1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an văn 9

30 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 109,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một số đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều - Cảm nhận đợc sự sảm thông sâu sắc của Nguyên Du đối với nhân vật trong truyện Kiều và Kim Trọng gặp gỡ

Trang 1

Ngày soạn: 13/10/2011Tiết 36:

- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ Trung đại

- Nhận ra và thấy đợc tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một số đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều

- Cảm nhận đợc sự sảm thông sâu sắc của Nguyên Du đối với nhân vật trong truyện

Kiều và Kim Trọng gặp gỡ nhau trong buổi du xuân hai ngời đã thề nguyền đính

-ớc nhng Kim Trọng phải về quê là lúc gia đình Kiều bị vu oan, Kiều phải bán mìnhchuộc cha và nàng bị bọn buôn thịt bán ngời lừa đến chốn lầu xanh, Kiều định tự vẫn, tú

bà ngăn lại và giam lỏng Kiều ở lầu Ngng Bích Kiều ở lầu Ngưng Bớch ntn thỡ hụm naycta sẽ tỡm hiểu

GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?

GV: Hãy tóm tắt từ khi Kiều bán mình chuộc cha đến

khi Kiều bị giam ở lầu Ngng Bích?

- Đang sống trong cảnh êm đềm thì gia đình Kiều bị vu

oan, Kiều phải bán mình chuộc cha Sau khi biết bị Mã

Giám Sinh lừa vào lầu xanh, nhục nhó nờn Kiều định tự

vẫn Tú Bà sợ Kiều tự vẫn mất hết vốn liếng nên đó ngăn

lại và dỗ dành:

“ Người cũn thỡ của hóy cũn

Tỡm nơi xứng đỏng làm con cỏi nhà”

GV: Ngoài cỏc chỳ thớch ở sgk cú từ nào trong văn bản

mà em chưa hiểu nữa khụng?

Trang 2

? Nhận xét?

GV: Văn bản này cú thể chia làm mấy phần, nội dung

chớnh của mỗi phần?

HS: Trỡnh bày

+ Khung cảnh của lầu Ngng Bích

+ Nỗi nhớ ngời yờu và cha mẹ của Kiều

+ Nỗi buồn lo của Kiều

3 Hiểu chi tiết:

GV: Gọi học sinh đọc 6 câu đầu

GV:Em hiểu “khóa xuân”là gì?

HS: Giải nghĩa theo chỳ thớch

GV: Khụng gian ở lầu Ngưng Bớch được khắc họa qua

những chi tiết, hỡnh ảnh nào?

HS:

GV: Những chi tiết, hỡnh ảnh đú gợi một khụng gian

ntn?

HS: Gợi 1 khụng gian đẹp, thoỏng đóng nhưng mờnh

mụng, rợn ngợp, vắng lặng ( gần - xa, cao – thấp)

GV: Vỡ sao tg lại viết “non xa trăng gần”? ( cú đỳng với

Lờn nữa một tầng lầu”

( Vương Chi Hoỏn)

a.Khung cảnh của lầu Ngng Bích

non xa,

* Khụng gian: trăng gần,

cỏt vàng, bụi hồng Đẹp, thoỏng đóng nhưng mờnh mụng, rợn ngợp, vắng lặng

Trang 3

- Cũng cú thể cảnh vào ban đờm, trăng sỏng quỏ nờn

cảm thấy gần, nỳi mờ nờn cảm thấy xa

- Phải chăng h/a non xa là KT, trăng gần là vầng trăng

đó chứng kiến mối tỡnh đầu của K-K, nay trăng cún đú

nờn cảm thấy gần mà người thỡ đõu đõu nờn cảm thấy xa

GV: Theo em cảnh ở đõy được t/g tả vào thời gian nào?

HS: (Mõy) sớm, (đốn) khuya

Gv: Em cú nhận xột gỡ về thời gian ở đõy?

HS: Thời gian tuần hoàn, khộp kớn ( thi phỏp thơ cổ

điển, khỏc với tg trong thơ hiện đại: “ Xuõn đương tới

nghĩa là xuõn đó qua”…)

GV: Cảnh ở đõy được cảm nhận qua con mắt của ai?

HS: Của Thỳy Kiều

GV: Từ đú, em hiểu gỡ về tõm trạng của nàng lỳc này?

HS: Tõm trạng lẻ loi, buồn tủi, chỏn chường,cụ đơn, bơ

vơ nơi đất khỏch quờ người trong một thế giới lạnh lẽo,

hoang vắng

GV bỡnh: Như vậy, cảnh ở đõy khụng phải là tả cảnh

một cỏch khỏch quan như “cảnh ngày xuõn” mà được tả

qua tõm trạng của người ngắm cảnh, tõm cảnh “người

buồn cảnh cú vui đõu bao giờ” Thời gian và khụng gian

ở bức tranh này hoàn toàn là thời gian, khụng gian tõm

trạng, nờn nú chấp nhận sự xỏo trộn thời điểm

sớm-khuya, quy luật gần-xa để đi đỳng với tõm trạng của

GV: Vì sao Kiều cảm thấy xấu hổ, tủi thẹn?

HS: - Vì Kiều bị MGS, Tỳ Bà đưa vào chốn nhơ bẩn nờn

cảm thấy xấu hổ và thẹn với Kim Trọng nhưng cao hơn

là nàng tủi vỡ mỡnh khụng định đoạt được số phận của

bản thõn kể cả cỏi chết

GV: Từ đú, em hỡnh dung cuộc sống của nàng ở đõy

như thế nào?

HS: Cuộc sống cụ đơn, lạc lừng, quẩn quanh ( chỉ cú

non, trăng, mây và đèn làm bạn)

Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn trỡnh bày cảm nhận của

em về cảnh thiờn nhiờn trong cỏc cõu thơ sau:

- Cỏ non xanh tận chõn trời

Cành lờ trắng điểm một vài bụng hoa

* Thời gian: sớm khuya Tuần hoàn, khộp kớn

Tõm trạng lẻ loi, buồn tủi, chỏn chường,cụ đơn, bơ vơ

* NT: Tả cảnh ngụ tỡnh

Trang 4

- Trước lầu Ngưng Bớch khúa xuõn….

Cỏt vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia

* Sơ kết:

- Củng cố kiến thức cơ bản:

- Dặn dò: Học thuộc lòng đoạn trích, tìm hiểu tiếp cỏc

phần cũn lại của đoạn trớch

Tiết 37:

*ổn định, kiểm tra: ? Đọc thuộc lòng đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích” và nêucảm nhận về Cảnh thiên nhiên trớc lầu Ngng Bích

* Bài mới: Bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích, trớc cảnh vật bao la, hoang vắng, xa lạ và

cách biệt, Kiều đã hớng lòng mình về với những ngời thân

Trang 5

? §äc 8 c©u tiÕp?

GV : Tại sao tg tả nỗi nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha

mẹ sau ? Như vậy có hợp với đạo lí của người phương

HS : Nghĩa là tưởng tượng, hình dung

GV : Trong 4 câu tả nỗi nhớ chàng Kim tg đã sử dụng

những động từ nào ?

HS : Tưởng, trông, chờ, rửa, gột, phai

GV : Những từ này là nàng nói ra hay là suy nghĩ ?

HS : Suy nghĩ

GV : Đây là một hệ thống ngôn ngữ độc thoại nội tân

Vậy nó có tác dụng gì ?

HS : Diễn tả và bộc lộ một cách sâu sắc, cảm động t/c

thương nhớ người yêu trong mối tình đầu

GV : Trong h/c hiện tại mà nàng đang còn nhớ như

thế, chứng tỏ phẩm chất tâm hồn của Kiều ntn ?

HS : Sâu sắc, thủy chung, thiết tha, khao khát hạnh

phúc lứa đôi

GV : Trong 4 câu thơ nhớ về cha mẹ thì từ nào diễn tả

đúng nhất lòng hiếu thảo của nàng ? Vì sao ?

HS : Từ xót, vì xót nghĩa là xót thương, xót xa, đau

xót Cảm xúc n ày thường xuất hiện trong quan hệ phụ

tử, mẫu tử

GV : Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của tg

ở đây ? Tác dụng ?

HS : Dùng các điển cố : sân Lai, Gốc Tử và thành

ngữ ‘‘ quạt nồng ấp lạnh’’ Cực tả nỗi nhớ thương

cha mẹ, nỗi đau buồn của Kiều không thể chăm lo

song thân được

GV : Từ đó em cảm nhận được điều tốt đẹp nào trong

con người Kiều ?

HS : T/c, ơn nghĩa sâu nặng với cha mẹ, lòng hiếu thảo

bền chặt

GV : Ở 8 câu cuối tg sử dụng điệp ngữ buồn trông 4

lần có tác dụng gì ?

HS : Nhấn mạnh, khắc họa nỗi buồn của Kiều

GV : Cấu trúc câu và điệp ngữ này đã có ở ca dao, vậy

sáng tạo của ND là ở chỗ nào ?

HS : T/g làm cho mô típ này phong phú, ý nghĩa hơn,

thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình một cách sâu

b Nçi nhí cña KiÒu

* Nhí Kim Träng

TëngTrôngChờGột ngôn ngữ độc Rửa thoại nội tâm, diễnPhai tả và bộc lộ mộtcách sâu sắc, căm động, t/cthương nhớ người yêu củaThúy Kiều

* Nhí cha mÑ

XótSân LaiGốc Tử Cực Quạt nồng ấp lạnh tả nỗinhớ thương cha mẹ, nỗi đaubuồn của Thúy Kiều khôngthể chăm lo, phụng dưỡng chamẹ

c.Nỗi buồn lo của Kiều: Điệp ngữ: buồn trông nhấn mạnh nỗi buồn càng lúc càng dâng cao trong lòng Kiều

Trang 6

trụng của nàng Nỗi buồn càng lỳc càng dõng cao trong

lũng Kiều

GV : Em hóy phõn tớch mqh giữa cỏc cảnh vật với nỗi

buồn của nàng ?

HS : Thảo luận, trỡnh bày, nhận xột

GV : Từ phõn tớch trờn em cảm nhận được nỗi đau nào

trong tõm hồn và số phận của nàng ?

HS : Một tõm hồn bị hành hạ, một số phận bơ vơ, lạc

lừng, bị đe dọa

Gv: Từ đú, em thấy tg N.Du là người ntn ?

HS : Hiểu lũng người, đồng cảm với sự đau khổ và

khỏt vọng hạnh phỳc của con người

? Nguyễn Du đã sử dụng những nghệ thuật đặc sắc nào

trong đọan trích?

? Chọn điền những từ ngữ sau để hoàn thành đoạn văn:

cô đơn, nhân đạo, buồn tủi, thủy chung, hiếu thảo, lo

- Su tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong truyện

Kiều có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật

thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnh ngụ tình

2 Nội dung

- Đoạn trích “Kiều ở lầu

Ng-ng Bích” cho thấy tâmtrạng , , và tấm lòng của Kiều, đồng thời thể hiện

1 trái tim của ND với ngờiphụ nữ tài sắc

Trang 7

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng anh bộ đội đợc khắc họa trong bài thơ - những

ng-ời đã viết nên những trang sử Việt Nam thng-ời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Thấy đợc những đặc điểm nghệ thuật nổi bật đợc thể hiện qua bài thơ này

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy đợc mạch cảm xúc của bài thơ

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy đợc giá trị nghệ thuật của bàithơ

3 Thỏi độ:

Bồi dưỡng tỡnh yờu người lớnh cụ Hồ

C Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị bài, tài liệu tham khảo

Học sinh: Xem trớc bài ở nhà, soạn bài chu đáo theo câu hỏi SGK

Gv: giới thiệu bài

? Hãy nêu vài nét chính về nhà thơ Chính Hữu?

HS: Trỡnh bày theo sgk

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

HS: Trỡnh bày theo sgk

Gv hướng dẫn đọc: Đọc giọng chậm rói, chỳ ý những

cõu thơ tự do, vần chõn Cõu thơ “Đồng chớ” cần đọc

giọng trầm lắng, ngẫm nghĩ Cõu cuối đọc với giọng

Là nhà thơ quân đội, tham giakháng chiến chống Pháp, Mĩ

Trang 8

HS: Trỡnh bày (2 phần)

- 6 cõu đầu: Cơ sở của tỡnh đồng chớ

- Cũn lại: Biểu hiện của tỡnh đồng chớ

? Bài thơ viết theo thể thơ nào?

? Cho hs đọc 6 cõu đầu

Trong cảm nhận của nhà thơ, tỡnh đồng chớ liờn quan

đến những con người với những khụng gian cụ thể nào?

HS: Trỡnh bày

- Con người: anh – tụi

- Khụng gian: nước mặn đồng chua, đất cày lờn sỏi đỏ

? Như vậy, ở đõy “anh và tụi” giống nhau về điểm nào?

HS: Đều là nụng dõn cựng cảnh ngộ gian khổ

? Từ đú cơ sở của tỡnh đồng chớ là gỡ?

HS: Cựng chung cội nguồn, cựng chung giai cấp

? Từ đụi trong cõu “ anh với tụi…lạ” cú ý nghĩa gỡ?

HS: Tuy xa lạ nhưng đó cú sự gắn bú, thõn thiết, là một

tỡnh cảm mới mẻ, mónh liệt

? Hỡnh ảnh thơ “sỳng bờn sỳng…đầu” gợi một cảnh

tượng như thế nào?

HS: Những người lớnh chiến đấu sỏt cỏnh bờn nhau,

cựng chung lớ tưởng

? Từ đú đặc điểm nào của tỡnh đồng chớ được hiện lờn?

HS: Là sự đoàn kết của những người lớnh, tạo thành sức

mạnh trong đấu tranh

? Đọc cõu thơ “Đờm rột….kỉ” ta hiểu thờm gỡ về tỡnh

đồng chớ?

HS: Là sự chia sẻ buồn vui, xúa đi mọi khoảng cỏch

“ Thương nhau chia củ sắn…cựng” ( Tố Hữu )

3 Thể thơ, phương thức biểuđạt :

4 Hiểu chi tiết :

a Cơ sở của tình đồng chí

- Quờ anh : nước mặn đồng chua

- Làng tụi : đất cày lờn sỏi đỏ Cựng chung cảnh ngộ, cựngchung giai cấp

- sỳng bờn … bờn đầu cựngchung lớ tưởng

- chung chăn

- tri kỉ sự chia sẻ và gắnbú

b Biểu hiện của tỡnh đồng chớ :

Trang 9

? Từ 6 câu thơ trên, em cảm nhận như thế nào về tình

- Tự hào về mối tình đồng chí cao cả, thiêng liêng, cùng

chung lí tưởng chiến đấu

- Xúc động khi nghĩ về một tình đồng chí đẹp

? Cho hs đọc 3 câu thơ tiếp theo

Em có nhận xét gì về các hình ảnh thơ: ruộng nương,

gian nhà, giếng nước, gốc đa ở đây?

HS: Là những hình ảnh quen thuộc, thắm thiết một tình

quê dạt dào Nó đã được nhắc đến nhiều trong ca dao

? Tác giả sử dụng biẹn pháp nghệ thuật gì ở đây? Tác

dụng?

HS: Nhân hóa tạo nên sự gắn bó thân thiết giữa quê

nhà với những người lính Tình yêu quê hương tạo nên

sức mạnh tinh thần cho họ

? Cho hs đọc 7 câu thơ tiếp

Từ “biết” trong câu thơ “tôi với anh biết…lạnh” có

nghĩa là gì?

HS: Có nghĩa là sự nếm trải, chịu đựng gian khổ, những

cơn sốt rét rừng hành hạ “ Tây Tiến đoàn….hùm”

? Hiện thực ở đây còn được nhắc tới bằng những chi tiết

nào nữa? Tác dụng?

HS: Trình bày: áo rách, quần vá, chân không giày gợi

lên một hiện thực đầy gian khổ trong chiến đấu

? Em có nhận xét gì về hình ảnh thơ “miệng cười buốt

giá”?

HS: Cấu trúc tương phản, thể hiện tinh thần lạc quan của

- đồng chí niềm tự hào, sựxúc động được dồn nén đến cựcđiểm

- ruộng nương

- gian nhà

- giếng nước tình yêu quê

- gốc đa nhà tha thiết,chính là cội nguồn sức mạnh củatình đồng chí

- biết nếm trải, sự chịu đựnggian khổ

- áo rách, quần vá, chân khônggiày sự gian khổ trong chiếntranh

- tay nắm bàn tay truyền hơi

ấm, sức mạnh

Trang 10

2 người chiến sĩ, 2 người đồng chớ

? Hành động bắt tay trong cõu thơ “ Thương nhau…tay”

cú ý nghĩa gỡ?

HS: Truyền hơi ấm, tỡnh thương và sức mạnh cho nhau

để vượt qua thử thỏch

? Cho hs đọc 3 cõu cuối Cảnh tượng đú phản ỏnh hiện

thực nào của người lớnh trong chiến tranh?

HS: Hiện thực khắc nghiệt trong chiến đấu, sỏt cỏnh

đương đầu với kẻ thự

? Suy nghĩ về hỡnh ảnh “đầu sỳng trăng treo”

HS: Trỡnh bày ( là một sỏng tạo thi ca mang vẻ đẹp lóng

mạn của thơ ca khỏng chiến Vầng trăng là biểu tượng

cho đất nước thanh bỡnh Sỳng mang ý nghĩa cuộc chiến

đấu gian khổ hy sinh Vừa thơ mộng vừa gian khổ thể

hiện ước mơ một ngày mai đất nước thanh bỡnh

? Những biện pháp nghệ thuật nổi bật

- Thể thơ tự do, lời thơ mộc mạc, câu thơ sóng đôi, xứng

ý

- Hình ảnh thơ chân thực nhng gợi cảm

- Khai thác chất thơ từ hiện thực cuộc sống

? Bài thơ ca ngợi ai? Với những vẻ đẹp nào?

Tình đồng chí của những ngời lính dựa trên cơ sở cùng

chung cảnh ngộ và lí tởng chiến đấu đợc thể hiện thật tự

nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp

phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẽ đẹp tinh thần

của ngời lính cách mạng

Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu thể hiện hình tợng

ng-ời lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua

những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị chân thực, cô

Trang 11

- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.

- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một số sỏng tỏc cụ thể: giàu chất hiện thực vàtràn đầy cảm hứng lóng mạn

- Hiện thực cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ỏnh trong tỏc phẩm; vẽ đẹphiờn ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cỏch mạng của những con người đó làmnờn con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Phõn tớch được vẻ đẹp hỡnh tượng người chiến sĩ lỏi xe Trường Sơn trong bài thơ

- Cảm nhận được giỏ trị của ngụn ngữ, hỡnh ảnh độc đỏo trong bài thơ

Giáo viên: Chuẩn bị bài, tài liệu tham khảo

Học sinh: Xem trớc bài ở nhà, soạn bài chu đáo theo câu hỏi SGK

D tiến trình lên lớp:

* ổn định kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” và phân tích 1 hình ảnh thơ mà em thích nhất

* Bài mới: Giới thiệu bài: Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc

Mà lòng phơi phơí dậy tơng lai

Hai câu thơ của nhà thơ Tố Hữu đã nói thật đúng, thật hay về con đờng Trờng Sơn củadân tộc ta thời chống Mỹ Con đờng đầy vinh quang nhng thấm đầy máu và mồ hôi củanhân dân ta Để hiểu những con ngời trên tuyến đờng đó ta tìm hiểu bài thơ

GV: Trỡnh bày những nột chớnh về cuộc đời và sự

nghiệp cảu tỏc giả?

Trang 12

- Đề tài: Viết về ngời lính.

- Đặc điểm thơ: giọng điệu sụi nổi, trẻ trung, hồn

nhiờn, tinh nghịch mà sõu sắc Ngôn ngữ nh lời nói

th-ờng ngày Hình ảnh thơ vừa hiện thực- vừa gợi ý nghĩa

sâu xa

GV bổ sung: Cỏc tỏc phẩm đó xuất bản:

- Vầng trăng quầng lửa (1970)

- Thơ một chặng đường (1971)

- Ở hai đầu nỳi (1981)

- Vầng trăng và những quầng lửa (1983)

GV: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

HS: Trỡnh bày

Bài thơ ra đời năm 1969, khi cuộc khỏng chiến chống

Mỹ diễn ra gay go quyết liệt, in trong tập “Vầng trăng

quầng lửa”

GV: Ngoài chỳ thớch ở SGK cú từ nào mà em chưa

hiểu nữa khụng?

HS: Thắc mắc giỏo viờn giải thớch

GV hướng dẫn hs đọc: giọng vui tươi, khỏe khoắn,

HS: Làm theo khổ, mỗi khổ 4 câu

GV : Em cú nhận xột gỡ về nhan đề của bài thơ ?

HS : Độc đỏo, mới lạ Mới lạ đến nỗi tg phải đặt thờm

2 từ Bài thơ phớa trước để chỳ thớch cho độc giả biết

GV: Bài thơ không chia cấu trúc mà phân tích tìm hiểu

vẻ đẹp ngời chiến sỹ

GV: Gọi học sinh đọc khổ đầu

GV: 2 câu đầu giới thiệu hình ảnh nào?

- Xe khụng kớnh

- Bom giật, bom rung

Sự tàn khốc của chiến tranh

Trang 13

HS: Bom giật bom rung

GV: Câu thơ gợi cho ta hiểu gì về cuộc chiến tranh?

HS: Chiến tranh đang diễn ra ác liệt

GV: Giới thiệu xe không kính để tg núi về ai? Họ cú

nhiệm vụ gì?

HS: Những chiến sỹ lái xe đờng Trờng Sơn chở vũ khí,

lơng thực vào chiến trường Miền Nam

GV: Lái trên những chiếc xe không kính chở bom đạn

ngời chiến sỹ vẫn ở t thế nào?

HS: Ung dung buồng lái

Nhìn nhìn nhìn

GV: T/g sử dụng biện phỏp NT gỡ ở đõy? Tỏc dụng?

HS: Đảo ngữ và điệp từ T thế hiên ngang, dũng cảm

của ngời chiến sỹ

GV: Vì xe không kính ngời chiến sỹ gặp những khó

khăn nào?

HS: Giú, bụi, mưa vào buồng lỏi

GV: Nhận xét khó khăn ngời chiến sỹ gặp phải?

HS: Khó khăn chồng chất khó khăn

Gv : Từ “ừ” trong “ừ thỡ cú bụi”, “ừ thỡ ướt ỏo” thể

hiện thỏi độ nào của người chiến sĩ lỏi xe?

HS: Thỏi độ mặc kệ, sẵn sàng chấp nhận gian khổ

GV: Những từ “mặt lấm”, “phỡ phốo” và “cười ha ha”

cú ý nghĩa ntn?

HS: Thể hiện sự húm hỉnh, tinh thần lạc quan, hồn

nhiờn, yờu đời của người chiến sĩ lỏi xe

Gv:Gọi học sinh đọc 2 khổ tiếp

Cỏi ”bắt tay qua cửa kớnh vỡ rồi” núi lờn điều gỡ ở

người lớnh?

HS: thắm tỡnh bạn bố, tỡnh đồng chớ, khẳng định sức

mạnh người lớnh

Gv: Cuộc sống người lớnh lỏi xe ntn qua cõu thơ: Bếp

Hoàng Cầm ta dựng giữa trời xe chạy?

HS: Cuộc sống lưu động, gian khổ nhưng đoàn kết,

thõn ỏi, sẵn sàng chia sẻ

Gv: Điệp ngữ ” lại đi” và hỡnh ảnh ”Trời xanh thờm”

2.Hỡnh ảnh ngời chiến sỹ lỏi xe :

- Đảo ngữ: Ung dung…

- Điệp từ: nhỡn Tưthế hiờn ngang, dũng cảm

- Mưa, giú, bụi Sự gian khổcủa chiến trường

- “ừ” sẵn sàng chấp nhận

- mặt lấm

- phỡ phộo

- cười ha ha Sự húm hỉnh,tinh thần lạc quan, yờu đời

- Điệp ngữ: “lại đi”

- Hỡnh ảnh: trời xanh thờm

Trang 14

cú ý nghĩa gỡ?

HS: Tiếp tục chiến đấu và khỏt vọng chiến cụng

Gv: Biện phỏp lặp ở khổ thơ cuối cú tỏc dụng gỡ?

HS: Thể hiện khú khăn của cuộc chiến ngày càng

nhiều

GV: Sự đối lập giữa nhiều cỏi khụng cú với cỏi cú

(một trỏi tim) cú ý nghĩa gỡ?

HS: Những khú khăn của cuộc chiến khụng thể ngăn

cản được ý chớ, quyết tõm chiến đấu của người lớnh lỏi

? Nhận xét biện pháp nghệ thuật nổi bật của bài thơ?

? Bài thơ ca ngợi ai? Với những vẻ đẹp nào?

Quyết tõm chiến đấu giải phúng

MN của người lớnh lỏi xe

- Biện pháp nghệ thật: So sánh,lặp cấu trúc

- Khai thác vẻ đẹp bình dị, bìnhthờng của cuộc đời ngời línhtrong cuộc sống đời thờng

2 Nội dung:

- Ca ngợi ngời chiến sỹ lái xe ờng Trờng Sơn hiên ngang dũngcảm, có lý tởng sống cao đẹp, cótinh thần vợt khó, có tâm hồn

- Có tình đồng chí keo sơn gắnbó

Khỏc:

- Bài “Đồng chí” ngời chiến sỹtrầm t hơn

Trang 15

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại.

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tõm ; sự kết hợp cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảmtrong văn bản tự sự hiện đại

- Tỡnh yờu làng, yờu nước, tinh thần khỏng chiến của người nụng dõn Việt Nam trongthời kỡ khỏng chiến chống thực dõn Phỏp

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, chân dung nhà văn Kim Lân…

- Học sinh: Soạn bài theo sự hớng dẫn của giáo viên, câu hỏi SGK…

d Nội dung lên lớp:

* ổn định kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng bài “ánh trăng” nêu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

? Trong văn bản tự sự yếu tố nghị luận có vai trò quan trọng nh thế nào?

* Bài mới:

Làng là tác phẩm thành công của văn học Việt Nam thời kì đầu cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp xâm lợc, với hình ảnh ngời nông dân gắn bó với làng quê, yêu làng, yêu ớc

Ngày đăng: 01/11/2014, 00:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w