1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Su12 CB moi nhat

63 838 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
Trường học TTGDTX Kiến An
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Thành phố Kiến An
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 707 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hãy phân tích về sự chuyển biến của các giai cấp Việt Nam sau chiến tranh thái độ chính trị và các khả năng cách mạng của các giai cấp này tích đặc điểm và thái độ chính trị của công

Trang 1

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đó của 3 cường quốc (Liên xô, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe, thường được gọi lag trật tự Ianta

- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trò quan trọng của Liên hợp quốc

2 Về tư tưởng :

Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giớithứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hoà bình thế giới

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12

Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và có 2 phần:

+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )

+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )

2 Dẫn dắt vào bài:

Ở phần Lịch sử 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến CTTG 2 (1939 – 1945 )cùng diễn biến

và kết cục của địa chiến này CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì mới của lịch sử thế giới với những biếnđổi vô cùng to lớn Một trật tự thế giới mới đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN do hai siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.Một tổ chức quốc tế mới đượcthành lập và duy trì đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới mang tân Liên hợp quốc

Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào? Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trò của tổ chức này trong hơn nửa thế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay

3 Tiến trình tổ chức dạy học

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta được

triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi

I Hội nghị Ianta (2/1945 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc

1 Hội nghị Ianta”

* Hoàn cảnh triệu tập

Trang 2

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

- GV huowngs dẫn học sinh quan sát hình

1 SGK (3 nhân vật chủ yếu tại hội nghị )

kết hợp với giảng giải bổ sung:

- HS nghe, ghi chép

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I đã

đưa ra những quyết định quan trọng nào?

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV nhận xét, kết luận: Sau những cuộc

tranh cãi quyết liệt, cuối cùng Hội nghị

cũng đi đến những quyết định quan trọng:

+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn toàn

các nước phát xít, Hội nghị đã thống nhất

mục đích là tiêu diệt tận gốc CNPX Đức

và quân chue nghiac quân phiệt Nhật.Để

kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2

đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức,

Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu

Á

+ Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ

chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và

nguyên tắc cơ bản là sự thống nhất giữa

5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,

Trung Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh

thế giới sau chiến tranh

+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng quân

tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát

xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở

châu Âu và châu Á

- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này, GV

treo bản đồ thế giới sau CTTG 2 lên bảng

hướng dẫn học sinh kết hợp quan sát với

phần chữ in nhỏ trong SGK để xác định

trên đó các khu vực , phạm vi thế lực của

Liên Xô, của Mĩ ( Và các Đồng minh

Mĩ)

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV hướng dẫn quan sát hình 2 ( Lễ kí

Hiến chương LHQ tại San Phranxixcô

( Mĩ ) và giới thiệu : Sau Hội nghị I

không lâu Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945,

một Hội nghị quốc tế lớn được triệu tập

tại Phranxixcô ( Mĩ ) với sự tham gia của

đại biểu 50 nước để thông qua Hiến

chương Liên hợp quốc Ngày

24/10/1945, với sự phê chuẩn của Quốc

hội các nước thành viên , bản Hiến

chương chính thức có hiệu lực Vì lí do

đó, ngày 31/10/1945, Đại hội đồng LHQ

quyết định lấy nagỳ 24/10 hàng năm làm

ngày Liên hợp quốc

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiềuvấn đề bức thiết đặc ra trước các nước Đồng minh đòi hỏiphải giải quyết , đó là:

+ Việc nhanh chióng đánh bại các nước phát xít

+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh

+Việc phân chia thành quả chiến thắng của các nước thắngtrận

- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội nghị quốc tế đượctriệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với sự tham dự của nhữngngười đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

* Nội dung: Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan

trọng

- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt gốc CNPX Đức - Nhật Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình

và an ninh thế giới

- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu

Âu và châu Á

* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I đã trở thành

khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta

II Sự hình lập Liên hợp quốc

* Sự thành lập

- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô ( Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ

* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; đấu

tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắcdân tộc tự quyết

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc

Trang 3

+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến

tranh được giải quyết như thế nào? Tại sao Đức

lại hình thành hai nhà nước riêng biệt theo 2 chế

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi

GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau chiến tranh

thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích và kết luận:

III Sự hình thành hệ thống TBCN và XHCN

* Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh:

- Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam ( họpngày 7-8/1945 ), quân đội 4 nước Liên Xô,

Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt tận gốc CNPX ,,làm cho Đức trở thành một nước hoà bình, dân chủ, thống nhất

- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dìa nước Đức, Mĩ – Anh – Phápđã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhà nước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949 ) theo chế độTBCN

- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN

* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng

Tổ chức Liên hợp quốc ( UNO )

Hàng hảiIMO

Hội đồng tài chính IFC

Lao động quốc tế ILO

Giáo dục, khao học, văn hoáUNESCO

Bưu chínhIPU

L thực, n.nghiệp FAOFAO

Quỹ tiền tệ quốc

tế IMF

Y tế thế giớiWHO

Sở hữu tri thức thế giới WIDO

Trang 4

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An+ NHóm 1: Là quâ hương của CNPX - thủ phạm

gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu, việc giải

quyết vấn đề Đức trở thành trung tâm của tình

hình châu Âu sau khi chiến tranh kết thúc

Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

họp ở Pốt xđam ( Từ ngày 17/7 đến 28/8/1945)

đã kí kết Hiệp ước về việc giải quyết vấn đề Đức

Theo thoả thuận, quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ,

Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đống

nước Đức với nhiệm vụ tiêu diệt tận gốc XNPX,

làm cho nước Đức trở thành một nước thống

nhất, hoà bình, dân chủ thực sự Ở Đông Đức,

LX đã thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ này,

nhưng ở Tây Đức, các nước M, A, P lại âm mưu

chia cắt lâu dài nước Đức M, A, P tiến hành hợp

nhất riêng rẻ các khu vực chiếm đống của miùnh,

tháng 9/1949 lập ra nhà nước Cộng hoà Liên

bang Đức Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ của

LX, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức thành

lập nước Cộng hoà dân chủ Đức Như thế, trân

lãnh thổ nước Đức hình thành 2 nhà nước với 2

chế độ chính trị và 2 con đường phát triển khác

= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước vàtrở thành hệ thống thế giới

* Mĩ khống chế các nước Tây âu

- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụhưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN

-Ch¬ng II Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ¢u (1945 - 1991) Liªn bang nga (1991 - 2000)

Bµi 2 Liªn X« vµ c¸c níc §«ng ¢u (1945 - 1991) Liªn bang nga (1991 - 2000)

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa

1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó

- Quan hệ hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thống XHCN thế giới

- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân ta rã chế độ XHCN ở cá nước này

- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô ta rã

Trang 5

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

2 Về tư tưởng :

- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đó, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của Liên Xô

so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau CTTG thứ hai

- Tranh ảnh có liên quan

- Tài liệu tham khảo khác

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?

2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?

2 Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âucùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó

3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

3 Tiến trình tổ chức dạy – học

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Tại sao Liên Xô phải tiến hành khôi

phục kinh tế (1945 – 1950)? Thắng lợi của kế hoạch 5

năm khôi phục kinh tế có ý nghĩa quan trọng gi?

- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét kết luận:Bước ra khỏi CTTG thứ hai,

LX là nước thắng trận, song lại là nước bị tàn phá

nặng nề cả về người và của: hơn 27 triệu người chết,

1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ,

32000 xí nghiệp bị tàn phá.Do vậy LX phải bắt tay

thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kin tế

(1946-1950)

*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng công nghiệp

Liên Xô so với thế giới (Thập niên 70), biểu đồ tỉ

trọng nông nghiệp cuat Liên Xô so với 1913, hình ảnh

du hành vũ trụ của Gâg rin (1934 – 1968)

Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu đồ, tranh ảnh

và SGK, em hãy cho biết sau khi khôi phục kinh tế, LX

đã làm gì để để tiếp tục xây dựng CSCV kĩ thuật của

I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ 1945 đến nửađầu nghững năm 70

1.Liên Xô:

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):

- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc dù lànước thắng trận, song LX lại bị chiến tranh tànphá nặng nề nhất.Do vậy LX thực hiện kế hoạch

5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)

- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phụchồi, khoa học -kỹ thuật páht triển nhanh chóng.Năm 1949, LX chế tạo thành công bom nguyên

tử, páh vỡ thế đọc quyền vũ khí nguyên tử củaMĩ

b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:

-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếptục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây

Trang 6

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

CNXH? Và đạtthành tự như thế nào?

- HS quan sát, phát biểu ý kiến

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi hoàn thành

khôiphục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế

hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH

như kế hoạch 5 năm lần thứ 5 (1951-1955 ), lần thứ 6

(1956 – 1060), lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8

(1966 – 1970), lân fthứ 9 (1971 – 1975 ) Thằnh tựu

đạt được rất to lớn

+ Về công nghiệp: LX trở thành cường quốc công

nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ) Từ giữa thập

niên 70, sản lượng công nghiệp LX chiếm khoảng

20% tổng sảng lượng công nghệp toàn thế giới LX

dẫn đầu nhiều ngành công nghiệp: dẫu mỏ, than,

quặng sắt, công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử

+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù không ít khó

khăn.SẢn phẩm nông nghiệp 1970 tăng 3,1 lần so với

1913l năm cao nhất của chế độ Nga Hoàng

+ Khoa học kỹ thuật đạt được những thành tựu rực rỡ

Biểu tượng cho thành tựu KHKT của LX là công cuộc

chinh phục vũ trụ.Tháng 10/1957, LX phóng thành

công vệ tinh nhân tạo đầu tiên Tháng 4/1961, người

đầu tiên – công dân LX Iuri Gagarin đã cùng con tàu

Phươnmg Đông bay vòng quanh trái đất , mở đầu kỉ

nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có nhiều biến đổi

Chính trị luôn ổn định Trình độ học vấn của nhân

dân được nâng cao, ¾ số dân có trình độ đại học và

trung học

* Hoạt động 3: cả lớp

GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX đạt đựơc

trong khôi phục kinh tế và xây dựng CSVCKT của

CNXH có ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho nhau

- GV nhận xét, kết luận :Những thành tựu đạt đựơc đã

củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô

Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc

tế, toạ điều kiện cho LX thực hiện chính sách đối

ngoại tích cực, ủng hộ PTCM thế giới.Do vậy, trong

nhiều thập kỉ sau chiến tranh, LX đã trở thành nước

XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, trở thành chỗ dựa

cho PTCM thế giới và là thành trì của hoà bình thế

giới

- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng CNXH thời kì

này đã phạm những sai lầm, thiếu sót Đó là tư tưởng

chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn, như đề ra “kế

hoạch xây dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15

-20 năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước quan liêu bao cấp;

không tôn trọng quy luật khách quan về kinh tế

( Trong công nhgiệp thiếu sự phát triển hài hoà giữa

dựng CSVCKT của CNXH

- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:

+ Công nghiệp: LX trở thành cường quốc côngnghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ), đi đầuthế giới nhiều ngành công nghiệp như: côngnghiệp vũ trụ, nghiệp điện hạt nhân

+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănm tăng 16%

dù gặp nhiều khó khăn

+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm 1957,

LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinhnhân tạo năm 1961, lX đã phóng tàu vũ trụ đưacon người bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỉnguyên chinh phụcvũ trụ của loài người

+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân số

có trình độ đại học và trung học Xã hội luôn ổnđịnh về chính trị

* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố

và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết,nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trườngquốc tế, làm cho LX trở thành nước XHCN lớnnhất và là chỗ dựa cho PTCM

2 Các nước Đông Âu:

a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời co HQLXtiếnquân truy quét quân đội PX Đức qua lãnhthổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậygiành chính quyền thành lập các nhà nướcDCND

- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần lượthoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyênchính vổ sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ

và tiến lên xây dựng CNXH

- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCN Đ.Âu đánhdấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước

- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh

tế và khoa học, kĩ thuật, đưa các nước XHCNĐ.Âu trở thành cá quốc gia công – nông nghiệp

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu

Trang 7

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn Ancông nghiệp nặmg và công nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ

và công bằng xã hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu

sót sai lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng hoảng sâu

sắc như cuối những năm 70 Lúc này, nhân dân LX

hăng hái tin tưởng vào công cuộc xây dựng CNXH, xã

hội Xô Viết vẫn ổn định

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các nước ĐCN

Đông Âu và nêu câu hỏi: nhà nước ĐCN Đông Âu

được thành lập và củng cố như thế nào?Sự ra đời của

nhà nước ĐCN Đông Âu có ý nghĩa gì?

- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và suy nghĩ trả

lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:

Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước ĐCN Đông Âu

nằm gần nước LX đó là: Ba Lan, CHDC Đức, Tiệp

Khắc, Hungari, Rumani, Nam Tư, Bungari, và

Anbani

Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ CHDC Đức )

là những nước tư bản chậm phát triển, lệ thuộc vào

các nước Anh, Pháp, Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ

hai, họ bị các nước đế quốc xâm lược, chiếm đóng và

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do các Đảng

Cộng sản lãnh đạo Riêng nước Đức là bộ phận của

CNTB phát triển bị CNPX thống trị

Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy thời co

HQLX tiêếnquân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh

thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành

chúnh quyềnthành lập các nhà nước ĐCN

Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính quyền liên

hiệp gồm đại biểu các giai cấp đảng phái chính trị đã

từng tham gia mặt trận chống phát xít Giai cấp tư sản

và các đảng phái của họ có một lực lượng và vịu trí

quan trọng trong các chính phủ liên hiệp này và họ âm

mưu đưa các nước Đ.Âu quay trở lại con đường

TBCN

Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

nhằm đưa đất nước đi theo con đường TBCN hoặc

XHCN diễn ra quyết liệt.Được sự giúp đỡ của Liên

Xô, giai cấp vô sản đã thắng thế thiết lập chính quyền

vô sản và đẩy mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách ruộng

đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản trong

và ngoài nước, thực hiện các quyền tự do dân chủ…

Từ 1948 – 1949, các nước Đ Âu căn bản hoàn thành

cuộc cách mạng ĐCN và bước vào thời kì xây dựng

CNXH

Âu

a Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật:

- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế SEVthành lập với sự tham gia LX và hầu hết cácnước Đông Âu

+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh tế, vănhoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN

+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy

sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật của các nướcthành viên, không ngừng nâng cao đời sốngnhân dân

+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụngcác thành tự về KHKT tiên tiến của thế giới

b Quan hệ chính trị quân sự:

- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòng thủVacsava được thành lập

+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ quânsựvà chính trị giữa các nước XHCN châu Âu + Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu và thếgiới, tạo nên thế cân bằng về quân sự giữaXHCN và TBCN

* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa cácnước XHCN đã được củng cố và tăng cườngsức mạnh của hệ thống XHCN thế giới; ngănchặn, đẩy lùi âm mưu của CNTB

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giưã đến1991

1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:

- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ

đã đánh mạnh vào nền kinh tế, chính trị của tất

cả các nước, sing LX lại chậm sửa đổi để thíchứng với tình hình mới đó Do đó, đến cuốinhững năm 1970 đất nước LX lâm vào suy thoái

cả kinh tế lẫn chính trị

- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyềnlãnh đạo Đảng và Nhà nước LX đã tiến hànhcông cuộc cải tổ đất nước:

+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập trung vàoviệc “cải cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyểntrọng tâm sang cải cách chính trị và đổi mới tưtưởng

+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nên tình hìnhcàng trở nên trầm trọng

* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thị trường quávội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đãgây ra sự rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sútnghiêm trọng

* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thốngnắm mọi quyền lực và cơ chế đa nguyên vềchính trị nên đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của

Trang 8

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

Đảng Cộng sản và nhà nwsc Xô Viết, tình hìnhchính trị xã hội hỗn loạn

+ Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủng hoảng trầmtrọng và toàn diện

- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo và nhànước Xô Viết tiêná hành đảo chính, lật đổ Tổngthống G

+ kết quả: Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thấtbại

+ Hậu quả: đảng Cộng sản LX bị đình chỉ hoạtđộng, Chính phủ Xô Viết bị giải thể, làng sốngchống CNXH lên cao

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà tuyên bốthành lập Cộng đồng quốc gia độc lập SNG, nhànước Liên Bang Xô Viết ta rã

- Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goocbachop từchức, lá cờ đỏ búa liền trên nóc điện Kremli hạxuống, CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồntại

Niên biểu các sự kiện chính trong công cuộc cải tổ của Goóbachốp

Kĩ thuật và trình độ của công nhânkhông được củng cố nên không dẫn đến tăng tốc mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế1987-1988 Thựcnhiện đường

lối c”cải tổ” chủ yếuhướng vào “cải cáchkinh tế triệt để”chútrọng cải tổ về vấn

đè ruộng đất

“Nhiệm vụ chính trị quốc nộiquan trọng nhất” là chương trìnhlương thực bị thất bại

1989-1990 Thực hiện đường lối

xây dựng kinh tế thịtrường có điều tiết,ban hành hàng loạtđiều luật mới vềkinh tế

Không có hiệu lực, thu nhập giảmsút 10% (1990) Quần chúng bấtbình, làng sõng bãi công dân lên

1988 G chính thức trình

bày tư tưởng cải tổ

hệ thống chínhtrị tạiHội nghị Đảng toàn

Trang 9

G làm Tổng thốngLiên Xô.

Cải tổ chính trị trở thành trọng

tâm

Các đảng phái và phong tràochính trị hoạt động Vai trò lãnhđoạ của Đảng Cộng sản và chínhquyền Xô Viết bị thu hẹp, chínhtrị xã hội hỗn loạn

21/8/1991

19/8/1991-Một số người củaĐảng và nhà nước

LX tiến hành đảochính nhằm lật đổ G

đảo chính thất bại , Đảng CSLX bịđình chỉ hoạt động, chính quyền

Xô Viết bị giải thể

12/12/1991 11 nước cộng hoà

tuyên bố thành lậpcộng đồng các quốcgia độc lập ( SNG )

Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã

125/12/1991 Tổng thống G từ

chức, lá cờ đỏ búaliềm trên điệnCremli hạ xuống

CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm hiểu công

cuộc cải tổ của G qua niên biểu, Gv phát

vấn: Qua quan sát tìm hiểu niên biểu, em

có nhận xét gì về công cộc cải tổ của G?

- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Trong bối cảnh

k hoảng CNXH ở LX, cải tổ là hết sức

cần thiết và tất yếu, nhưng cải tổ như thế

nào mới là vấn đề quan trọng Công cuụoc

cải tổ của g kéo dài 6 năm nhưng đã phạm

nhiều sai lầm nghiêm trọng, đã xa rời

những nguyên lí của CN Mác – Lênin về

kinh tế, chính trị, xã hội như: Chuyển sang

kinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều

tiết của Nhà nước,; thực hiện chế dộ Tổng

thống nắm mọi quyền lực và đa nguyên về

chính trị, thu hẹp quyền lãnh đạo của

Đảng CS… Do vậy, việc cải cách không

những không khắc phục đựợc những k

hoảng làm mà còn đẩy LX vào tình trạng

KH toàn diện và trầm trọng hơn Cuối

cùng đã dẫn tới sự tan rã của nhà nước

Liêng bang Xô Viết và sự sụp đổ của

CNXH ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu

- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tế Đâulâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng tin với chếđộ

- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạt độngphá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc k.hoảngcủa CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay gắt Vai trò lãnh đạocủa ĐCS bị thủ tiêu, các nước chấp nhận chế độ đa dảng

và tiến hành tổng tuyển cử tự do

- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời bỏ CNXH.CNXH ở Đ.Âu sụp đổ

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô vàcác nước Đông Âu

- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật vàthiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ýchí, thực hiện cơ chế tập trung QLBC làm cho sản xuấttrì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến

- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm tênnhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của CN Mác -Lênin

III Liên bang Nga ( 1991 – 2000)

- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX, trongthập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:

+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái.Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng

+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN

Trang 10

- Từ năm 2000, Putinlên làm Tổng thống, nước Nga cónhiề chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển.

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70

2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu

3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH

4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay

* Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay

- Bài tập:

1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

a 1949 b 1950 c.1951 d.1957

PHẦN HAI : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000.

CHƯƠNG I : VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930.

1/ Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản về:

- Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ I

- Chính sách khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Việt Nam

- Những chuyển biến về kinh tế-Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới I

- Học sinh nắm được các ý thức cơ bản về phong trào đấu tranh của các chí sỹ yêu nước, giai cấp tư sản, tiểu

tư sản và công nhân từ 1919-1925

- Hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc 1919-1945 ở Pháp-Liên Xô

2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, ý thức phản kháng dân tộc trước sự xâm lược, thống trị của đế

quốc

3/ Kĩ năng: Xác định được nội dung cách phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử trong bối cảnh cụ thế của

đất nước

II Tư liệu và đồ dùng dạy học.

- Bản đồ Việt Nam “Nguồn lợi tư bản Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần II”

- Lịch sử Việt Nam 1919-1945 ( NXB giáo dục)

III Ti n trình t ch c d y v h c ến trình tổ chức dạy và học ổ chức dạy và học ức dạy và học ạy và học à học ọc.

- Em hãy trình bày hoàn cảnh thế giới sau chiến

tranh thế giới I Tình hình đó có tác động đến

Việt Nam như thế nào.

I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, vănhoá và xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứnhất

Trang 11

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

+ Thuận lợi: Tình hình thế giới tác động đến

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt

Nam (Chuyển biến về tư tưởng, xu hướng đấu

tranh)

+ Pháp tăng cường các chính sách khai thác bóc

lột và thống trị ở Việt Nam

- Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam ngay

sau chiến tranh thế giới thứ I ?

- Giáo viên sử dụng bản đồ Việt Nam giải thích

cho học sinh về những nguồn lợi Pháp khai thác

ở Việt Nam: Khoáng sản, nông sản (lúa, gạo, cao

su, cà phê ), lâm sản.

- Ở cuộc khai thác thuộc địa lần II Pháp đầu tư

chủ yếu vào các ngành nào, vì sao ?

+ Cao su

+ Than đá

công nghiệp Pháp và các nước TB sau chiến

tranh.

- Em có nhận xét gì về chính sách khai thác kinh

tế của Pháp ở Việt Nam sau chiến tranh.

+ Thể hiện sự tiếp nối và nhất quán trong mục

đích xâm lược của Pháp nhưng được tăng cường

hơn về quy mô, mức độ và sự tàn bạo so với cuộc

khai thác lần I.

- Hậu quả của những chính sách này là gì ?

- Sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế Việt Nam

(Kinh tế Việt Nam vẫn ở tình trạng què quặt, bị

lệ thuộc vào Pháp, nghèo nàn và lạc hậu)

- Chính sách về chính trị, văn hoá giáo dục của

Pháp có gì mới so với trước chiến tranh.

- Giáo viên có thế sử dụng sơ đồ kẻ sẵn để so sánh

sự chuyển biến về kinh tế, giai cấp và xã hội Việt

Nam trước và sau chiến tranh.

- Hãy phân tích về sự chuyển biến của các

giai cấp Việt Nam sau chiến tranh (thái độ chính

trị và các khả năng cách mạng của các giai cấp

này

tích đặc điểm và thái độ chính trị của công

nhân Việt Nam

Những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội thuộc địa

1/ Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp

a/ Hoàn cảnh thế giới sau chiến tranh.

- Trật tự thế giới mới Vecxai-Oasintơn

- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi

- Các nước TB châu Âu bị kiệt quệ do chiến tranh

- Quốc tế cộng sản thành lập tháng 3-1919

â Tác động mạnh mẽ đến Việt Nam.

b/ Chương trình khai thác thuộc địa của Pháp

- Sau chiến tranh mặc dù là nước thắng trận nhưng Pháp bị tổn thất nặng nề

đắp thiệt hại do chiến tranh

- Pháp tập trung đầu tư vốn nhằm đẩy nhanh tốc

độ và quy mô khai thác ở các ngành kinh tế Việt Nam, trong đó chủ yếu là:

+ Nông nghiệp: Cao su + Khai thác mỏ: Than đá

Mở mang một số ngành công nghiệp, chủ yếu là công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến (dệt, muối, xay xát )

+ Thương nghiệp: Nội, ngoại thương phát triển + Giao thông vận tải được mở rộng (các tuyến đường bộ, sắt, thuỷ) Các đô thị được mở rộng + Tài chính: Ngân hàng Đông dương của TB tài chính Pháp nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương

+ Thu thuế nặng đối với nhân dân ta 2/ Chính sách về chính trị, văn hoá, giáo dục.

a/ Chính trị: Duy trì và tăng cường chính sách cai

trị thực dân cũ, thi hành một số cải cách hành chính

b/ Văn hoá, giáo dục: Hệ thống giáo dục Pháp

-Việt được mở rộng ở các cấp âNhằm lừa bịp, mỵ dân và phục vụ cho chính sách khai thác bóc lột của Pháp.

3/ Nhửng chuyển biến mới về giai cấp Việt Nam

- Nguyên nhân: Do tác động của chính sách khai

thác thuộc địa của Pháp âSự chuyển biến (Phân hoá sâu sắc) của các giai cấp trong xã hội Việt Nam

+ a: Giai cấp địa chủ.

+ b: Nông dân + c: Tiểu tư sản + d: Tư sản dân tộc + e: Giai cấp công nhân.

- Tóm lại: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới I âNhững biến đổi quan trọng về kinh tế, văn hoá, giáo dục và xã hội diễn ra sâu sắc với 2 mâu thuẫn cơ bản.

Trang 12

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

nửa phong kiến.

- Giáo viên giải thích khái niệm “phong trào dân

tộc dân chủ” âLà phong trào đấu tranh vì độc

lập dân tộc và các quyền dân chủ (trong đó vấn

đề dân tộc là cơ bản, chi phối và quyết vấn đề dân

chủ)

- Giáo viên có thể giải thích (hoặc hỏi học sinh về

những hoạt động của 2 cụ Phan), ví dụ như “Duy

tân hội”, phong trào “Đông du”, chủ trương cải

cách của Phan Châu Trinh

- Em hãy nêu một số hoạt động của cụ Phan

Châu Trinh thời gian ở Pháp và khi về nước

6-1925

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời và nêu

nhận xét của mình về tác dụng cảu những hoạt

động này

- Giáo viên giới thiệu những nét chính về Phạm

Hồng Thái (1895-1924) Nghệ An

Sống chết được như anh

Thì giặc thương nước mình

Sống làm quả bom nổ

Chết làm dòng nước xanh

(Tố Hữu) Hãy trình bày những hoạt động của tư sản, tiểu

tư sản trí thức theo các nội dung:

+ Mục tiêu Đấu tranh

+ Giai cấp tư sản: Có tinh thần dân tộc nhưng dễ

thoả hiệp với Pháp

+ Tiểu tư sản: Thể hiện lòng yêu nước nhưng còn

non yếu, bồng bột, thiếu tổ chức quần chúng

+ Mâu thuẫn dân tộc: Việt Nam-Pháp + Mâu thuẫn giai cấp: Nông dân-Phong kiến.

II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919đến 1925

1/ Phong trào đấu tranh của các giai cấp.

a/ Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt ở nước ngoài

+ Hai cụ Phan tuy đã già nhưng vẫn nặng lòng yêu nước, vẫn tiếp tục hoạt động Xong tư tưởng của hai ông không thế vươn kip thời đại mới.

- Hoạt động của một số người Việt Nam ở Trung Quốc và ở Pháp, tiêu biểu là sự kiện Phạm Hồng Thái (thuộc Tâm Tâm xã) mưu sát toàn quyền Meclanh ở Sa Điện (Quảng Châu-Trung Quốc) ngày 19-6-1924

- Việt Kiều Pháp tham gia hoạt động yêu nước, chuyển tài liệu và sách báo tiến bộ về nước Năm

1925 thành lập “hội Đông Dương” ânhững hoạt động này đã có tác dụng cổ vũ, khích lệ phong trào giải phóng dân tộc, tinh thần yêu nước ở Việt Nam

b/ Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân

Việt Nam

+ Tư sản dân tộc đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ, chống chế độ độc quyền của TB Pháp (phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và xuất cảng lúa gạo ở Nam Mỹ, lập “Đảng lập hiến” )

+ Hoạt động của tiểu tư sản trí thức: Rất sôi nổi Như phong trào đòi tự do, dân chủ (học sinh, sinh viên, viên chức, nhà giáo ) Họ đã biết tập hợp nhau trong các tổ chức chính trị tiến bộ: Việt Nam nghĩa hoà đoàn, Đảng phục Việt, Hưng Nam “thanh niên cao vọng Đảng”

+ Lập ra một số nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản một số báo có nội dung tiến bộ: An Nam trẻ, người nhà quê

+ Tuyên truyền tư tường dân tộc, dân chủ ở Việt Nam.

+ Phát động một số phong trào dân tộc dân chủ quy mô lớn như phong trào đời thả Phan Bội Châu, Nguyễn An Ninh, lễ truy điệu Phan Châu Trinh

- Phong trào công nhân :

- Còn lẻ tẻ và mang tính tự phát – hình thức đấu tranh chủ yếu là bãi công, đời các quyền lợi kinh

tế như tăng lương, giảm giờ làm

- Bước đầu đã đi vào tổ chức như lập “công hội” năm 1920 do Tôn Đức Thắng đứng đầu

- Cuộc đấu tranh , bãi công của thợ máy Ba Son

Trang 13

(8-1925) khơng sửa chữa tàu Misơlê của Pháp

nhân Việt Nam

III/ Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc 1919-1925.

- H c sinh t tìm hi u v l ch s c a Bác v nh ng ho t ọc ểu về lịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ề lịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ủa Bác và những hoạt động của người từ 1911- à học ững hoạt động của người từ 1911- ạy và học động của người từ 1911- ng c a ng ủa Bác và những hoạt động của người từ 1911- ười từ 1911- ừ 1911- i t

1911-1917 H c sinh cĩ th l p b ng sau: ọc ểu về lịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ập bảng sau: ảng sau:

- Bác rời cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước

- Từ Pháp đi Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Tuynidi, Angiêri Cuối 1912 đi Mỹ

- Từ Mỹ về Anh và trở lại Pháp

- Gia nhập Đảng xã hội Pháp

- Gửi bản “yêu sách của nhân dân An Nam” đến hội nghị Vecxai (Nguyễn ÁiQuốc)

- Đọc sơ thảo “luận cương về thuộc địa” của V Lênin

- Tham dự đại hội Tua, tán thành quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng cộng sảnPháp

- Cùng một số người yêu nước Châu Phi lập “hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa”,làm chủ bút báo “người cùng khổ”, viết bài cho các báo: “nhân đạo”, “đời sốngcơng nhân” Viết sách “ bản án chế độ thực dân Pháp”

- Đi Liên Xơ dự “hội nghị quốc tế nơng dân” (10-1923)…

- Dự “đại hội quốc tế cộng sản” lần V

- Về Quảng Châu - Trung Quốc trực tiếp đào tạo cán bộ, xây dựng tổ chức cáchmạng

Ý nghĩa: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919-1925

- Tìm ra con đường cứu nước giải phĩng dân tộc là con đường cách mạng vơ sản

- Là bước chuẩn bị về tư tưởng, chính trị (thơng qua việc truyền bà chủ nghĩa Mác-Lênin về nước qua sáchbáo) cho việc thành lập chính đảng vơ sản ở Việt Nam giai đoạn sau này.” CNTB đã chuẩn bị đất rồi,CNXH chỉ cịn phải làm cái việc là gieo hạt giống của cơng cuộc giải phĩng nữa thơi”

IV/ Sơ kết bài học:

- Củng cố bài: Khái quát phong trào dân tộc dân chủ ở Việt nam từ 1919-1925 ( hoạt động của hai cụ Phan,những người yêu nước Việt nam ở Trung quốc, Pháp, phong trào của tư sản, tiểu tư sản và cơng nhân, hoạtđơng yêu nước của Nguyễn Aùi Quốc) Ý nghĩa của các phong trào –hạn chế

- Dặn dị: Học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới “ Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt nam từ 1925-1930”(Sự ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cách mạng: Hội VNCMTN, Tân Việt cách mạng đảng, Việt nam quốcdân đảng) theo những câu hỏi trong SGK

- Câu hỏi và bài tập:

1/ Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp so với cuộc khai thác lần một cĩ gì mới ?

2/ Sự chuyển biến các giai cấp Việt Nam sau chiến tranh (những mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa nửaphong kiến

3/ Lập bảng so sánh các đặc điểm về kinh tế, giai cấp xã hội Việt Nam trước và sau chiến tranh

Trang 14

1/ Kiến thức: Học sinh nắm được sự phát triển của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam dưới tác động

của các tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân tộc dân chủ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, TânViệt cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân Đảng

-Học sinh nắm được sự phát triển của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam dưới tác động của các tổ

chức cách mạng theo khuynh hướng dân tộc dân chủ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, Tân Việt cáchmạng Đảng, Việt Nam quốc dân Đảng

- Sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam và ý nghĩa của sự kiện này

2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng cách mạng vơ sản Xác định con đường cách mạng

mà Bác đã lựa chọn cho dân tộc là khoa học, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và dân tộc

3/ Kĩ năng: Phân tích, đánh giá vai trị lịch sử của các tổ chức chính trị trước khi Đảng ra đời Đặc biệt là

vai trị của Đảng cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc

II Tư liệu và đồ dùng dạy học.

- Bản đồ “hành trình cứu nước của Hồ Chí Minh 1911-1941”

- Lịch sử Việt Nam tập 2 (nhà xuất bản khoa học xã hội)

- Tư liệu đọc thêm sách giáo viên

- Thơ Tố Hữu, Chế Lan Viên

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày về phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919-1925

- Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc 1919-1925 Ý nghĩa của những hoạt động này

2/ Dẫn nhập vào bài mới.

- Trình bày về sự thành lập của tổ chức hội

Việt Nam CMTH – Vai trị của Nguyễn Aùi

Quốc

- Mục đích của hội Việt Nam CMTH

+ Tổ chức lãnh đạo quần chúng đồn kết

đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay sai với xu

hướng cách mạng vơ sản

- Tổ chức của hội:

+ Cơ quan cao nhất: Tổng bộ (trụ sở tại

Quảng Châu)

+ 5 cấp: Trung ương – xứ uỷ – tỉnh uỷ –

huyện uỷ – cơ sở chi bộ

- Nhiệm vụ và những hoạt động của hội là

- Những hoạt động cảu hội cĩ tác động thế

nào đến phong trào cách mạng ở Việt Nam

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa nêu sự

phát triển của các phong trào cơng nhân,

yêu nước ở Việt Nam 1928-1929

- Tổ chức, chủ trương cách mạng và hoạt

động của Tân Việt cách mạng đảng cĩ gì

I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.

1/ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

a/ Thành lập: 6-1925 (Nguyễn Ái Quốc thành lập)

với nhĩm hạt nhân nịng cốt là “cộng sản đồn” 1925) âđây là tổ chức tiền thân của Đảng cộngsản Việt Nam

(2-b/ Tổ chức và hoạt động của hội:

+ Mở lớp đào tạo cán bộ nịng cốt âĐưa về nướchoạt động

+ Tuyên truyền: Tổ chức quần chúng theo conđường cách mạng (qua báo “thanh niên”, sách

“đường cách mệnh”)+ Xây dựng, phát triển tổ chức cơ sở trong vàngồi nước (Việt Kiều Xiêm) âđến 1929 cà nướcđều cĩ cơ sở của hội

+ Chủ trương “vơ sản hố” cuối 1928 âđưa cán

bộ vào hầm mỏ, nhà máy tuyên truyền, vậnđộng cách mạng trong nhân dân

c/ Tác động (ý nghĩa của hội).

+ Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cơng nhân(sự chuyển biến về chất từ tự phátâ tự giác)

Trang 15

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn Ankhác so với Hội Việt Nam CMTN

- Tân Việt là một tổ chức chưa xác định rõ

về phương hướng, đang tìm đường vì vậy có

sự phân hoá của hai bộ phận (cách mạng,

cải lương)

âXu hướng cách mạng chiếm ưu thế dưới

ảnh hưởng của tư tưởng Nguyễn Ái Quốc và

đường lối của hội Việt Nam CMTN

- Tác động cũa Hội Tân Việt tới phong trào

dân tộc, dân chủ

- “Nam đồng thư xã” là nhà xuất bản tiến bộ

do Nguyễn Tuấn Tài lập năm 1927

- Việt Nam quốc dân đảng ra đời do ảnh

hưởng:

+ Hoạt động của hội Việt Nam CMTN và

hội Tân Việt

+ Phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam

+ Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc và tư

tưởng “tam dân” của Tôn Trung Sơn

- Nêu tóm tắt về cuộc khởi nghĩa Yên Bái

Vì sao cuộc khởi nghĩa này lại thất bại

nhanh chóng ?

- tương quan lực lượng chênh lệch (Pháp

còn mạnh

-Cuộc k/n thiếu sự chuẩn bị về mọi mặt

(Cuộc bạo động non chỉ cốt gây tiếng vang

hơn là sự thành công)

- Phong trào DT-DC theo khuynh hướng tư

sản của VNQDĐ không đáp ứng được yêu

cầu khách quan của của sự nghiệp GPDT

của nd ta

- Ba tổ chức cộng sản ra đời trong hoàn

cảnh nào ? Vì sao nói sự ra đời của ba tổ

chức cộng sản phản ánh xu thế khách quan

của cách mạng Việt Nam

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời ý

- Ý nghĩa: Góp phần thúc đẩy sự phát triển của

phong trào công nhân và các tầng lớp nhân dân ởTrung kì

3/ Việt Nam quốc dân Đảng.

- Sự thành lập:

+ 25-12-1927 từ cơ sở hạt nhân “Nam đồng thưxã” (Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, NguyễnKhắc Nhu)

+ Xu hướng cách mạng:

Việt Nam quốc dân đảng là 1 chính đảng theokhuynh hướng cách mạng “dân chủ tư sản” đạibiểu cho tư sản dân tộc

+ Tổ chức:

Lỏng lẻo, ít chú ý đến xây dựng và phát triển cơ

sở ở Trung Kì âHoạt động hẹp, chủ yếu ở Bắc kì

- Khi mới thành lập, mục đích của đảng chưa rõ rệtâđến 1929: mới đưa ra mục tiêu đánh đuổi Pháp,đánh đuổi ngôi vua, thiết lập dân quyền

- Với chủ trương “cách mạng bằng sắt và máu”

âthể hiện xu hướng bạo động, khủng bố cá nhân+ 2-1929: ám sát trùm mộ phu Badanh ở Hà NộiâPháp khủng bố dã man

+ 9-2-1930: khởi nghĩa ở Yên Bái, Phú thọ, Hảidương , Thái bình (ở Hà nội có ném bom phốihợp) nhưng thất bại, thực dân Pháp đàn áp dãman Nguyễn Thái Học và 12 đồng chí bị xử chém

-Ý nghĩa: cổ vũ lòng yêu nước, căm thù giặc của

nhân dân Tiếp nối truyền thống yêu nước bấtkhuất của dân tộc Chấm dứt vai trò lịch sử củagiai cấp tư sản và xu hướng cách mạng tư sản ởViệt Nam

Trang 16

Giáo án lịch sử 12 – TTGDTX Kiến An

- Giỏo viờn giải thớch: sự ra đời của ba tổ

chức chứng tỏ sự thành lập Đảng đó chớn

muồi

+ Hội Việt Nam CMTN khụng đỏp ứng

được yờu cầu phỏt triển mới của cỏch mạng

õSự Phõn hoỏ của xả hội (2 nhúm hội viờn

tiờn tiến ở Bắc kỡ, Nam kỡ Thành lập 2 tổ

chức cộng sản chứng tỏ hỡnh thức cũ khụng

chứa đựng nổi nội dung mới, đú là quy luật

- Vỡ sao cần phải cú một đảng thống nhất

trong cả nước

- Học sinh dựa vào sỏch giỏo khoa trả lời

- Ngày 7-10-1929: quốc tế 3 gửi thư cho cỏc

tổ chức cộng sản yờu cầu thống nhất và giao

cho Nguyễn Ái Quốc chủ trỡ việc thống nhất

này

- Ngày 23-12-1929: Nguyễn Ái Quốc từ

Xiờm về Trung Quốc gửi thư mời đại diện

cho 3 tổ chức dự hội nghị Hương Cảng

- Giỏo viờn trớch đọc “hội nghị thành lập

Đảng” sỏch giỏo viờn trang 101

+ Nhiệm vụ cỏch mạng: Nhiệm vụ dõn tộc,

nhiệm vụ dõn chủ

Tớnh sỏng rạo của cương lĩnh được thế hiện

ở điểm nào?

- Sự kết hợp giữa nhiệm vụ dõn tộc và giai

cấp trong đú vấn đề dõn tộc là tư tưởng chủ

yếu

- 24-2-1930: Đụng Dương cộng sản liờn

đoàn được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt

Nam õChỉ trong thời gian ngắn 3 tổ chức

cộng sản đó hợp nhất thành 1 đảng duy nhất

- Vỡ sao hợp nhất 3 tổ chức 3 tổ chức cộng

sản mang tầm vúc của đại hội thành lập

Đảng

- Hội nghị nhỏ (chỉ cú 5 thành viờn) nhưng

chứa đựng nội dung lớn Vạch ra đường lối

cho cỏch mạng Việt Nam (thế hiện ở cương

lĩnh của Nguyễn Ái Quốc)

- Vỡ sao núi Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ

đại

- Giỏo viờn giải thớch “bước ngoặt lịch sử”

là thời điểm (sự kiện) tạo nờn sự thay đổi

căn bản trong sự phỏt triển của lịch sử ?

- GV trớch đọc “Đi dự hội nghị Hương

Cảng” Tư liệu sỏch giỏo viờn

“màu cở đỏ của Đảng như chúi lọi như mặt

II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 1/ Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.

2/ Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

a/ Thời gian: từ ngày 3 đến ngày 7-2-1930 Hội

nghị hợp nhất tại Cửu Long (Hương Cảng) doNguyễn Ái Quốc chủ trỡ

+ Thành phần dự:

Hai đại diện của Đụng Dương cộng sản ĐảngHai đại diện của An Nam cộng sản Đảng

b/ Nội dung: Nguyễn Ái Quốc bằng lớ lẽ và uy tớn

của mỡnh đó phõn tớch, phờ phỏn những quan điểmsai của 3 tổ chức hoạt động riờng lẻ Nhanh chúngthuyết phục cỏc thành viờn về việc hợp nhất cỏc tổchức cộng sản

+ Lấy tờn Đảng: Đảng cộng sản Việt Nam+ Thụng quan chớnh cương và sỏch lược vắn tắt doNguyễn Ái Quốc soạn thảo

+ Bầu ban chỉ huy trung ương lõm thời

* Nội dung của cương lĩnh:

- Đường lối chiến lược cỏch mạng: Tiến hành cỏchmạng tư sản dõn quyền và cỏch mạng thổ địa, tiếnliờn chủ nghĩa cộng sản

- Nhiệm vụ cỏch mạng:

Đỏnh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cỏchmạng, giành độc lập dõn tộc Lập chớnh quyềncụng nụng vàtiến hành cỏch mạng ruộng đất chonụng dõn

- Lực lượng cỏch mạng: Cụng – nụng và cỏc tầnglớp, giai cấp khỏc (cụng-nụng là nũng cốt)

- Lónh đạo cỏch mạng: Đảng cộng sản Việt NamõCỏch mạng Việt Nam phải liờn hệ với cỏchmạng vụ sản thế giới

õHội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản mangtầm vúc của một đại hội thành lập Đảng

c/ í nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

Trang 17

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn Antrời mới mọc xé tan màn đêm đen tối soi

đường dẫn lối cho nhân dân ta tiến lên con

đường thắng lợi” (Hồ Chủ Tịch)

“Lần đêm tối đến khi trời sáng

Mặt trời kia cờ đỏ gương cao

Đảng ta con của phong trào

Mẹ nghèo mang nặng đẻ đau khôn cầm”…

(Tố

Hữu)

- Đảng ra đời là một sản phẩm của sự kết hợp chủnghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân vàphong trào yêu nước

- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sửcách mạng Việt Nam (từ đây cách mạng Việt Nam

có sự lãnh đạo duy nhất của Đảng theo chủ nghĩaMác, có đường lối cách mạng khoa học đúng đắn,

có tổ chức chặt chẽ)Đảng ra đời là sự chuẩn cị tất yếu đầu tiên có tínhquyết định cho bước phát triển mới trong lịch sửdân tộc Việt Nam

IV/ Sơ kết bài học:

1- Củng cố bài:

+ Hoàn cảnh, nội dung của hội nghị thành lập Đảng

+ Nội dung cơ bản của chính cương, sách lược, điều lệ vắn tắt của Nguyễn Ái Quốc Tính sáng tạo củacương lĩnh này được thể hiện ở điểm nào Ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng Vai trò của lãnh tụ Nguyễn

Ái Quốc trong quá trình vận động chuẩn cị thành lập Đảng

2- Dặn dò: HS chuẩn bị bài 14 “ Phong trào cách mạng Việt nam 1930-1935”

- Học sinh chuẩn bị mục II bài 13 “Sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam”

- Sưu tầm các tư liệu về lãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc và hội nghị thành lập Đảng

Bài tập: H c sinh l p b ng h th ng so sánh v ba t ch c cách m ng.ọc ập bảng sau: ảng sau: ệ thống so sánh về ba tổ chức cách mạng ống so sánh về ba tổ chức cách mạng ề lịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ổ chức dạy và học ức dạy và học ạy và học.

1/ Kiến thức: - Tính hình kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1929-1933

- Những cuộc đấu tranh tiêu biểu trong phong trào cách mạng 1930-1931

- Sự ra đời và hoạt động của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh

- Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

2/ Giáo dục tư tưởng: Bồi dưỡng cho học sinh niềm tự hào dân tộc về sự nghiệp đấu tranh của Đảng, niềm

tin về sức sống mãnh liệt, sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đưa sự nhiệp cách mạng dân tộc đi lên

- Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

Trang 18

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

II Tư liệu đồ dùng dạy học

- Bản đồ Xô Viết Nghệ - Tĩnh

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1/ Kiểm tra 15 phút: Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

2/ Dẫn nhập vào bài mới:

- Giáo viên nhắc lại KHKT thế giới (lớp 11)

bắt đầu từ Mỹ âLan sang các nước TB

Khủng hoảng ở phương châm diễn ra ở giữa

năm 1930 nhưng trầm trọng âViệt Nam bị

ảnh hưởng nặng nề (nhất là nông – công –

thương nghiệp)

- Giá lúa từ 1929-1934 hạ 68%

- Giá nông sản bằng 2-3/10 so với trước

- 1/3 công nhân thất nghiệp (Bắc kì có 25

ngàn công nân mất việc Lương công nhân

+ Hậu quả của KHKT

+ Sự đàn áp đẫm máu của Pháp ở cuộc khởi

nghĩa Yên Bái

+ Đảng ra đời lãnh đạo phong trào của nông

dân

- Vì sao nói phong trào đấu tranh của công

nhân từ 1/5/1930 là bước ngoặt của phong

trào cách mạng

- Lần đầu tiên công nhân Việt Nam kỉ niệm

ngày 1/5 âĐấu tranh vì quyền lợi của nhân

dân trong nước và nhân dân lao động trên

thế giới

+ Lúc đầu 8000, đến Vinh tăng lên 3 vạn

Pháp ném bom làm chết 217 người, bị

thương 126 người

- “Xô Viết”: uỷ ban tự quản của nhân dân

Em hãy nêu và phân tích các chính sách tiến

bộ của chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh

- Chính trị: quần chúng được tự do tham gia

các hoạt động đoàn thể… thành lập đội tự

vệ, tòa án nhân dân

I Việt Nam trong những n¨m 1929-1933 1/ Tình hình kinh tế.

- Từ 1930: Kinh tế suy thoái, bắt đầu từ:

+ Nông nghiệp: lúa gạo sụt, ruộng đất bị bỏ hoang+ Công nghiệp: suy giảm các ngành

+ Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, hàng khan hiếm,giá cả đắt đỏ

2/ Tình hình xã hội:

- Các tầng lớp xã hội bị đẩy vào tình trạng đói khổ

- Công nhân bị thất nghiệp, lương giảm

- Nông dân bị bần cùng hoá: do sưu thuế cao, giá nông phẩm

+ Mục tiêu: đòi các quyền lợi về kinh tế+ Tháng 3, 4: phong trào của công nhân ở nhà máy sợi NamĐịnh, cưa Bến Thuỷ

+ 1/5/1930: phong trào nổ ra trên phạm vi cả nước âBướcngoặt của phong trào cách mạng

+ Phong trào tiếp tục phát triển trong tháng 6, 7, 8 Ở hai tỉnhNghệ An – Hà Tĩnh phong trào diễn ra quyết liệt (các phongtrào biểu tình của nông dân có vũ trang và sự hưởng ứng củacông nhân)

- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 800 công nhân HưngNguyên ngày 12/9/1930 Pháp đàn áp dã man âQuần chúngkéo đến huyện lỵ phá nhà lao, đốt huyện đường, vây đồn línhâChính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiềuhuyện, xã Cấp uỷ đảng đã lãnh đạo nhân dân thành lập chínhquyền Xô Viết Phong trào của nhân dân cả nước ủng hộ XôViết Nghệ – Tĩnh

2/ Xô Viết Nghệ Tĩnh:

a- Chính quyền Xô Viết ra đời

từ sau 9/1930 (từ phong trào của nhân dân) ở ThanhChương, Nam Đàn, Hưng Nguyên

- Một số xã thuộc các huyện: Can Lộc, Nghi Xuân, HươngKhê ra đời cuối 1930 đầu 1931

Trang 19

Gi¸o ¸n lÞch sư 12 – TTGDTX KiÕn An

- Kinh tế: tịch thu rđ cơng, tiền, lúa chia cho

dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế thân,

chợ, đị, muối…xĩa nơ, giảm tợ cho dân

nghèo đắp đê, tu sửa đường sá cầu cống…

- Văn hĩa –xã hội: khuyến khích nd học chữ

quốc ngữ, bài trừ mê tín, các hủ tục và tệ

nạn xã hội Tổ chức các hoạt động tuyên

truyền như hội nghị, mít tinh, sách báo

+ Học sinh dựa vào sgk để trả lời và nhận

xét các chính sách này thễ hiện sự tiến bộ ở

những diểm nào

Chính quyền Xơ Viết Nghệ – Tĩnh tỏ rõ

bản chất cách mạng và tính ưu việt (chính

quyền của dân,do dân và vì dân) là hình

thức sơ khai của chính quyền cách mạng sau

này

- Hội nghị lần thứ nhất của Đảng diễn ra

trong hồn cảnh nào ? Nội dung của hội

nghị

- Học sinh dựa vào sgk trả lời

- Giáo viên giới thiệu về tiểu sử và hoạt

động của đồng chí Trần Phú (1904/1931,

Đức Thọ – Hà Tĩnh), tháng 4/1930, tốt

nghiệp xuất sắc đại học Phương Đơng ở

Liên Xơ Trở về và được Nguyễn Ái Quốc

giao soạn thảo Luận cương Đồng chí trở về

nước hoạt động cuối 1930 â1/1931 bị bắt ở

Sài Gịn Mất ngày 6/9/1931

- Trình bày nội dung cơ bản của Luận

cương, so sánh với cương lĩnh chính trị của

Nguyễn Ái Quốc Điểm sáng tạo và hạn chế

của luận cương

- Giáo viên giải thích về điểm sáng tạo:

Luận cương cĩ đề ra hình thức và biện pháp

cách mạng Giáo viên chốt lại: Trải qua thực

tiễn của đấu tranh cách mạng, các nhược

điểm của Luận cương dần được khắc phục

+ Lừa bịp, mị dân qua các chính sách cai trị:

kinh tế, văn hố giáo dục

- Phong trào cách mạng đã được phục hồi

như thế nào

b-Hoạt động của XVNT Chính quyền Xơ Viết đã thực hiện các chính sách tiến bộ vềchính trị, kinh tế, văn hố, xã hội (Trang 100 sgk)

âXơ Viết Nghệ – Tĩnh là hình thức chính quyền mới lần đầutiên xuất hiện ở Nghệ - Tĩnh là chính quyền của dân, do dân,

+ Để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về tưtưởng, xây dựng khối liên minh cơng nơng, mặt trận thốngnhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng nhân dân

3/ Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương Đảng lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10-1930)

- 10/1930, hội nghị lần thứ nhất BCHTW Đảng lâm thời tạiHương Cảng – Trung Quốc

- Nội dung:

+ Đổi tên Đảng: Đảng cộng sản Đơng Dương+ Bầu BCHTW chính thức: Đồng chí Trần Phú làm tổng bíthư

+ Thơng qua “Luận cương chính trị” do Trần Phú soạn thảo:

- Nội dung Luận cương:

+ Xác định dường lối cách mạng Việt Nam, Nhiệm vụ cáchmạng, động lực cách mạng, lãnh đạo cách mạng

+ Đề ra hình thức và biện pháp cách mạng: kết hợp đấu tranhchính trị và bạo động vũ trang Nhấn mạnh “Bạo động phải

nổ ra khi cĩ tình thế cách mạng trực tiếp, đúng nguyên tắc vàđúng thời cơ ”

- Điểm hạn chế: Chưa làm rõ tính chất, đặc điểm cách mạng

ở một nước thuộc địa (Yếu tố dân tộc phải là hàng đầu, là cơbản quyết định) Chưa thấy được đặc điểm và khả năng cáchmạng của các tầng lớp: tiểu tư sản, tư sản dân tộc (chưa nhậnthức được tầm quan trọng của liên minh dân tộc rộng rãitrong đấu tranh chống đế quốc và tay sai)

3 ý nghÜa lÞch sư vµ bµi häc kinh nghiƯm cđa phong trµo

a ý nghÜa lÞch sư: SGK Tr/95

b Bµi häc kinh nghiƯm: SGK Tr/95

III Phong trào cách mạng trong nh÷ng n¨m 1932-1935 1/ Cuộc đấu tranh phục hồi phong trµo cách mạng

- Pháp thi hành chính sách đàn áp, khủng bố dã man và mịdân âCách mạng trong thời kì 1932-1935 gặp nhiều khĩkhăn

- Mặc dù bị tổn thất nặng nề nhưng kẻ thù khơng thể tiêu diệtđược sức sống của Đảng và cách mạng (những người cộngsản vẫn kiên cường đấu tranh trong mọi hồn cảnh: đấu tranhtrong tù, những Đảng viên ở ngồi tìm cách gây dựng lại tổ

Trang 20

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

- Đại hội Đảng lần I diễn ra trong hoàn cảnh

nào ? Nội dung và ý nghĩa của đại hội

- Học sinh dựa vào sgk để trả lời

- Giáo viên chốt lại các ý chính

chức Đảng và cơ sở cách mạng )âTừ cuối 1933 cách mạng dần được phục hồi Cuối 1934đầu 1935: các xứ uỷ được lập lại

2/ Đại hội đại biểu lần nhÊt §¶ng céng s¶n §«ng D¬ng (3/1935)

- Đại hội lần Icủa Đảng CSVN được diễn ra từ 27/3 –31/3/1935 tại Ma Cao – Trung Quốc, có 13 đại biểu dự

- Nội dung:

+ Dại hội xác định 3 mục tiêu chủ yếu của Đảng: Củng cố vàphát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộng rãi, chống chiếntranh đế quốc

+ Thông qua: nghị quyết chính trị, điều lệ Đảng

+ Bầu BCHTW Đảng, đồng chí Lê Hồng Phong làm tổng bíthư

- Ý nghĩa: Đại hội Đảng lần I đánh dấu mốc Đảng khôi phục

lại tổ chức từ TW âđịa phương trong và ngoài nước, khôiphục tổ chức quần chúng Đại hội chuẩn bị cho cao trào cáchmạng mới ở nước ta

IV/ Sơ kết bài học:

1/ Củng cố bài học:

-Nguyên nhân dẫn đến cao trào cách mạng 1930-1931

-Phong trào cách mạng 1930-1931, đỉnh cao là Xô viết Nghệ tĩnh

-Hội nghị lần thứ nhất BCHTW lâm thời của Đảng Luận cương chính trị 10-1930 của Trần Phú

-Phong trào cách mạng 1932-1935 Đại hội Đảng lần thứ nhất tháng 3-1935

-Ý nghĩa và những bài học kinh nghiệm của cao trào cách mạng 1930-1931 và XVNT

2/ Dặn dò: Học sinh chuẩn bị phần: luận cương chính trị 1930 và phong trào cách mạng năm 1932-1935.

- học sinh chuẩn bị bài 15 “Phong trào dân chủ 1936-1939” theo câu hỏi trong SGK.

- Học sinh nắm được các nội dung cơ bản:

+ Sự tác động của yếu tố khách quan đối với phong trào dân chủ những năm 1936 – 1939 Sự chuyển hướngsách lược đúng đắn của Đảng

+ Mục tiêu, hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệmcủa phong trào cách mạng 1936 – 1939

+ Sự tác động của yếu tố khách quan đối với phong trào dân chủ những năm 1936 – 1939 Sự chuyển hướngsách lược đúng đắn của Đảng

+ Mục tiêu, hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệmcủa phong trào cách mạng 1936 – 1939

2/ Giáo dục tư tưởng:

- Niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt, đường lối và chủ trương đúng đắn của Đảng Bồi dưỡng lòng nhiệttình cách mạng của công dân trong thời kì mới

3/ Kĩ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử So sánh chủ trương sách lược của Đảng trong hai thời

kì: 1930 – 1931 và 1936 – 1939

Trang 21

Giáo án lịch sử 12 – TTGDTX Kiến An

II Tư liệu và đồ dựng dạy học

- Cỏc tỏc phẩm văn học, hồi kớ trong thời kỡ 1936-1939 (Nam Cao, Nguyễn Cụng Hoan, Ngụ Tất Tố ), thơ

Tố Hữu (Từ ấy)

III Tiến trỡnh tổ chức dạy và học.

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Trỡnh bày nội dung và phõn tớch những điểm hạn chế của Luận cương chớnh trị 1930

- Nội dung ý nghĩa của đại hội Đảng lần thứ I thỏng 3-1935

2/ Dẫn nhập vào bài mới.

- Giỏo viờn nhắc lại những nột chớnh của

phong trào cỏch mạng những năm

1930-1935 và dẫn dắt học sinh vào nội dung bài

mới

- Trong những năm 1936-1939, Đảng CS

Đụng Dương đó thay đổi về chủ trương sỏch

lược đấu tranh Theo em vỡ sao cú sự thay

đổi đú ?

- Tỡnh hỡnh thế giới cú tỏc động đến Việt

Nam như thế nào ?

- Tỡnh hỡnh kinh tế, xó hội Việt Nam:

+ Chớnh quyền thực dõn tăng thuế, giỏ sinh

hoạt đắt đỏ õTỏc động đến cỏc tầng lớp

nhõn dõn: Giỏ sinh hoạt 6-1939 tăng 40% so

với 1938 và 177% so với 1914

- Đường lối, chủ trương của Đảng được đề

ra trong hội nghị thỏng 7-1936 So sỏnh với

chủ trương trong thời kỡ 1930-1931

+ Nhiệm vụ, mục tiờu đấu tranh

+ Phương phỏp, hỡnh thức đấu tranh

- Giỏo viờn giải thớch khỏi niệm “Đụng

Dương đại hội”, cỏch viết theo lối Hỏn-Việt

Là phong trào đấu tranh cụng khai rộng lớn

I Tình hình thế giới và trong nớc 1/ Tỡnh hỡnh thế giới:

-Chủ nghĩa phỏt xớt hỡnh thành (ở một số nước như Đức, í,

Nhật, Tõy Ban Nha ), lực lượng phỏt xớt lờn cầm quyền,rỏo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh thế giới

- 7-1935, đại hội VII của quốc tế cộng sản tại Matxcơvathụng qua đường lối đấu tranh mới

- 4-1936, mặt trận nhõn dõn cầm quyền ở Phỏp ban bố nhữngchớnh sỏch tiến bộ

2 Tình hình trong nớc:

-Chớnh sỏch thuộc địa của Phỏp ở Việt Nam cú một số thayđổi (nới rộng một số quyền tự do dõn chủ, thả nhiều tự chớnhtrị, lập uỷ ban điều tra tỡnh hỡnh thuộc địa, thi hành một sốcải cỏch) õThuận lợi cho cỏch mạng

a/ Kinh tế:

- Cú sự phục hồi và phỏt triển tuy nhiờn chỉ tập trung ở một

số ngành phục vụ cho nhu cầu chiến tranh

b/ Xó hội:

- Đời sống của cỏc tầng lớp nhõn dõn vẫn cực khổ và cúnhiều khú khăn (đặc biệt là giai cấp cụng-nụng) do thấtnghiệp, đúi kộm, nợ nần

II Phong trào dõn chủ 1936-1939 1/ Hội nghi BCH TW Đảng cộng sản Đông Dơng tháng 7

- 1936

- 7-1936, Hội nghị ban chấp hành TW tại Thượng Hải –Trung Quốc đó đề ra đường lối, phương phỏp đấu tranh trongthời kỡ mới.Hội nghị TW cỏc năm 1937, 1938 bổ sung vàphỏt triển hội nghị TW 1936

- Nội dung:

+ Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt: chống chế độ phản độngthuộc địa, chống phỏt xớt, chiến tranh đũi tự do, dõn sinh dõnchủ cơm ỏo hoà bỡnh

+ Phương phỏp đấu tranh: Kết hợp cỏc hỡnh thức cụng khai

và bớ mật, hợp phỏp – bất hợp phỏp+ Tổ chức: Mặt trận thống nhất nhõn dõn phản đế Đụngdương õ Mặt trận thống nhất dõn chủ Đụng dương gọi tắt làMặt trận dõn chủ Đụng Dương (3-1938)

2/ Những phong trào đấu tranh tiờu biểu a/ Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ, dân sinh

- Đảng phỏt động tổ chức quần chỳng họp thảo “dõnnguyện” gửi đến phỏi đoàn Quốc hội Phỏp đũi dõn sinh, dõn

Trang 22

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An(1936-1938) do Đảng lãnh đạo và vận động

Nguyễn An Ninh trí thức yêu nước đứng ra

cổ động thành lập “Đông Dương đại hội”

âCác cuộc họp của nhân dân thảo ra “dân

nguyện” gửi đến phái đoàn Quốc hội Pháp

Những hoạt động của phong trào “ĐDĐH”

Phong trào đã đạt được các mục đích nào?

- Nêu các phong trào đấu tranh tiêu biểu

trong thời kì 1936-1939 Những hình thức

đấu tranh mới nào được Đảng vận dụng

trong thời kì này

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng hệ

thống các phong trào trong thời kì

1936-1939

Năm Phong

trào

Mụctiêu

Hìnhthứcđt

Kết quả

- Vì sao Đảng có chủ trương đấu tranh nghị

trường ? Hình thức đấu tranh này đã nói lên

điều gì

- Do chính phủ Pháp nới rộng quyền bầu cử,

ứng cử ở thuộc địa âTa có điều kiện để áp

dụng hình thức đấu tranh nàyâ Đảng rất

nhạy bén và sáng tạo, tận dụng mọi điều

kiện có thể để tổ chức đấu tranh

- Vì sao Đảng chủ trương đấu tranh công

khai bằng báo chí ?Mục đích của hình thức

đấu tranh này là gì ?

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa để trả lời

Liên hệ với kiến thức văn học, nêu tên một

số tác phẩm văn học tiêu biểu trong thời kì

này

- Em có nhận xét gì về quy mô, lực lượng,

hình thức đấu tranh của phong trào dân chủ

1936-1939

+ Quy mô: rộng lớn (cả nước)

+ Lực lượng: đông đảo, thu hút mọi giai cấp,

tầng lớp

+ Hình thức: phong phú, sáng tạo (nêu cụ

thể)

- Từ cuối 1938, phong trào dân chủ dần thu

hẹp và xuống dần Đến năm 1939, chiến

tranh thế giới II bùng nổ, phong trào chấm

dứt

chủ

- Phong trào khởi đầu Nam Kì: với sự thành lập của các “Uỷban hành động” âSau đó là Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam âTrung kì (Quảng Trị, Quảng Nam ) Pháp phải nhượng

bộ, cho công nhân làm 8 giờ 1 ngày, cho nghỉ ngày chủ nhật

và nghỉ phép, ân xá tù chính trị Phong trào phát triển mạnh.Pháp đã đàn áp, cấm hoạt động

b/ Đấu tranh nghị trường.

- Đây là hình thức đấu tranh mới mẻ của Đảng: + Nhằm vậnđộng những người tiến bộ trong hàng ngũ trí thức phongkiến, tư sản dân tộc, địa chủ ra ứng cử vào các viện dân biểu(các cơ quan lập pháp)

+ Dùng báo chí để tuyên truyền, vận động cử tri bỏ phiếucho những người này

- Mục đích: Mở rộng lực lượng mặt trận dân chủ, vạch trần

chính sách phản động của thực dân và tay sai và bênh vựcquyền lợi cho nhân dân Ở mặt trận đấu tranh này, Đảng đãthu được những kết quả nhất định, tuy nhiên cũng có nhữngthất bại

c/ Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

- Đây cũng là hình thức đấu tranh mới của Đảng: Mặt kháctập hợp hướng dẫn phong trào đấu tranh của quần chúng

- Cuối 1937, Đảng phát động phong trào truyền bá chữ quốcngữ nhằm nâng cao sự hiểu biết về chính trị và cách mạngcho nhân dân

3 ý nghÜa lÞch sö vµ bµi häc kinh nghiÖm cña phong trµo

a Ý nghĩa

- Đây là một phong trào quần chúng rộng lớn do Đảng lãnhđạo Phong trào buộc Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách

về dân sinh, dân chủ

- Qua phong trào, quần chúng được giác ngộ về chính trị vàtập hợp một lực lượng đông đảo trong mặt trận thống nhất

- Một đội ngũ cán bộ cách mạng đông đảo được tập hợp vàtrưởng thành qua đấu tranh

b Bài học kinh nghiệm.

- Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

- Tổ chức, lãnh đạo trong đấu tranh công khai – hợp pháp

- Đấu tranh tư tưởng trong nội bộ Đảng với các Đảng pháichính trị phản động

Phong trào dân chủ 1936-1939 thực sự là một cuộc diễn tậpchuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng Tám

Trang 23

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

- Ý nghĩa và những bài học kinh nghiệm của

phong trào dân chủ 1936-1939 Vì sao nói

phong trào là cuộc diễn tập chuẩn bị cho

- Vì sao chủ trương mới của Đảng được các tầng lớp nhân dân hưởng ứng

- Trình bày nội dung các phong trào đấu tranh thời kì 1936-1939 Nhận xét về quy mô, lực lượng và hìnhthức đấu tranh

- Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào Dân chủ 1936-1939

2/ Dặn dò: Học sinh chuẩn bị nội dung tiết 2 bài 15, các câu hỏi giáo khoa.

Ngµy so¹n:

1/ Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản

- Tình hình Việt Nam những năm 1939-1945

- Sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng trong thời kì 1939-1945 - “Hội nghị TW 6”

- Các cuộc khởi nghĩa Nam Kì, Bắc Sơn, binh biến Đô Lương (ý nghĩa, nguyên nhân thất bại)

- - Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng niềm tinh vào sự lãnh đạo của Đảng, tinh thần hăng hái, nhiệt tình cách mạng, ý

thức độc lập, tự do dân tộc

- Niềm biết ơn và tự hào về tinh thần anh dũng, bất khuất của các chiến sĩ cách mạng (Nguyễn Văn Cừ, HàHuy Tập )

3/ Kĩ năng: Phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản

4/ Phương pháp:

- Thuyết trình, phân tích, kết hợp sử dụng bản đồ tường thuật

II Tư liệu và đồ dùng dạy học

- Bản đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lương

- Tư liệu về các chiến sĩ cộng sản: Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Văn Tám

III Hoạt động dạy và học.

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày một trong những phong trào (hình thức đấu tranh) trong thời kì 1936-1939 Nêu nhận xét về quy

mô, hình thức và lực lượng tham gia của phong trào dân chủ 1936-1939

- Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của phong trào 1936-1939

2/ Dẫn nhập vào bài mới:

- Chi n tranh th gi i II ã tác ến trình tổ chức dạy và học ến trình tổ chức dạy và học ới II đã tác động đến tình hình Việt Nam Đảng cộng sản đ động của người từ 1911- ng đến trình tổ chức dạy và học n tình hình Vi t Nam ệ thống so sánh về ba tổ chức cách mạng Đảng sau: ng c ng s n ộng của người từ 1911- ảng sau:

Vi t Nam k p th i thay ệ thống so sánh về ba tổ chức cách mạng ịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ời từ 1911- đổ chức dạy và học đười từ 1911- i ng l i ống so sánh về ba tổ chức cách mạng đấu tranh trong thời kì mới, tích cực chuẩn u tranh trong th i kì m i, tích c c chu n ời từ 1911- ới II đã tác động đến tình hình Việt Nam Đảng cộng sản ẩn

b m i m t ti n t i t ng kh i ngh a gi nh chính quy n trên c n ịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ọc ặt tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước ến trình tổ chức dạy và học ới II đã tác động đến tình hình Việt Nam Đảng cộng sản ổ chức dạy và học ởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước ĩa giành chính quyền trên cả nước à học ề lịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911- ảng sau: ưới II đã tác động đến tình hình Việt Nam Đảng cộng sản c

Trang 24

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

- Sự thay đổi tình hình thế giới và ở Pháp đã tác

động thế nào đến chính sách thuộc địa của Pháp

ở Việt Nam ?

- Giáo viên có thể nhắc qua các sự kiện chính

của chiến tranh thế giới II hoặc hỏi học sinh (vì

kiến thức đã học ở lớp 11)

- Thủ đoạn và hành động của Nhật khi vào Việt

Nam Vì sao giữ nguyên bộ máy thống trị của

Pháp ?

+ Vơ vét bóc lột về kinh tế

+ Lừa bịp về chính trị

- Nhật muốn độc chiếm Đông Dương nhưng

trước mắt vẫn câu kết với Pháp bóc lột nhân dân

ta vì: Pháp không thể chi viện cho Đông Dương

và Nhật không đủ quân rải khắp Đông Dương

(tuy nhiên mâu thuẫn giữa Pháp và Nhật là

không thể điều hoà) âVì sao ?

Chính sách kinh tế của Pháp-Nhật đối với Việt

Nam, trong chiến tranh Tác động của chính

sách này đối với kinh tế, xã hội Việt Nam như

thế nào?

- P thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy” thực

chất là nắm toàn bộ k.tế ĐD.Tăng thuế đặc biệt

là thuế gián thu (Thuế muối, rượu, thuốc phiện

từ 1939 â 1945 tăng 3 lần Thu mua lương thực

cưỡng bức với giá rẻâ nguyên nhân trực tiếp

nạn nạn đói 1945

âHơn 7 vạn thanh niên Việt Nam bị Pháp bắt

làm bia đỡ đạn

- Giáo viên trích câu dẫn: “cả nước Việt Nam

như một đồng cỏ khô, chỉ một tàn lửa nhỏ rơi

vào sẽ bùng lên một đám cháy lớn thiêu cháy bè

lũ cướp nước và tay sai”

- Chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng

trong thời kì 1939-1941 là gì So với thời kì

9136-1939 có gì khác ? Vì sao có sự khác biệt

đó

- Thời kì 1936-1939: Tạm gác hai khẩu hiệu

“Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng” lại

- Thời kì 1939-1941: Đưa khẩu hiệu “độc lập

dân tộc” lên hàng đầu, tạm gác “người cày có

ruộng” lại

- Giáo viên trình bày và tường thuật trên bản đồ

treo tường Vừa kết hợp phát vấn học sinh

- Học sinh trình bày trên bản đồ những nét chính

I Tình hình Việt Nam trong những năm 1939-1945 1/ Tình hình chính trị.

- Khi chiến tranh thế giới hai bùng nổ, Pháp thực hiệnchính sách thù địch với lực lượng tiến bộ trong nước vàcách mạng thuộc địa

- Ở Đông Dương, toàn quyền Đơcu (thay Catơru) thựchiện chính sách tăng cường vơ vét sức người và sức củaphục vụ cho chiến tranh

- 9-1940: Nhật vượt biên giới Việt-Trung vào ĐôngDương (Việt Nam) âNhật giữ nguyên bộ máy thống trịcủa Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh

- Ra sức tuyên truyền, lừa bịp nhân dân nhằm dọn đườngcho việc hất cẳng Pháp sau này

- Nhân dân ta chịu cảnh “một cổ hai còng”

- Sau năm 1945 trước nguy cơ phát xít bị tiêu diệt hoàntoàn â9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp, xuất hiện tình thếcách mạng ở Việt Nam

2/ Tình hình kinh tế – xã hội.

+ Khi chiến tranh bùng nổ Pháp ra lệnh “tổng động viên”

và thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy”, nhằm huyđộng tối đa sức người, sức của phục vụ cho chiến tranh+ Khi Nhật vào Đông Dương: Pháp-Nhật câu kết để vơvét, bóc lột nhân dân ta

âĐẩy nhân dân vào cảnh cùng cực Nạn đói cuối 1944đầu năm 1945 làm cho hơn 2 triệu người chết đói

- Mâu thuẫn dân tộc càng gay gắt Đảng cộng sản ĐôngDương kịp thời nắm bắt tình hình để đề ra đường lối đấutranh phù hợp

II Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9-1939 đến tháng 3-1945.

1/ Hội nghị BCH Trung ương ĐCSĐD 11/1939.

+ 11-1939: Hội nghị TW VI tại Bà Điểm (Hóc Môn-GiaĐịnh)

+ Xác định nhiệm vụ, mục tiêu cách mạng Đánh đổ đếquốc-tay sai, giành độc lập dân tộc

âHội nghị TW VI đánh dấu sự mở đầu cho việc thayđổi chủ trương đấu tranh của Đảng

2/ Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới

a - Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940)

+ Nguyên nhân, diễn biến:

- Ngày 22-9-1940: Nhật Tấn công Pháp ở Lạng SơnâPháp bỏ chạy về Thái Nguyên qua Bắc Sơn â27-9-

1940, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy đánhPháp, lập chính quyền cách mạng âĐội du kích BắcSơn ra đời

- Pháp-Nhật câu kết đàn áp, sau một tháng cuộc khởinghĩa thất bại

- Ý nghĩa: Mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân

Trang 25

Gi¸o ¸n lÞch sư 12 – TTGDTX KiÕn Ancủa cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn.

- Nêu nhận xét và giải thích vì sao cuộc khởi

nghĩa nhanh chĩng thất bại

Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Nam kỳ

Nhân việc Pháp bại trận ở Châu Âu > Nhật xúi

giục Xiêm gây xung đột biên giới Cămpuchia

Pháp bắt lính VN (chủ yếu là thanh niên Nam

kỳ)ra trận > phong trào phản chiến ở Nam kỳ

hưởng ứng khẩu hiệu của Đảng” Khơng 1 người

lính, khơng 1 đồng xu cho chiến tranh đế quốc”

Nguyên nhân và diễn biến cuộc binh biến Đơ

lương

Phân tích nguyên nhân thất bại của các cuộc

khởi nghĩa Bài học kinh nghiệm từ các cuộc

khởi nghĩa

HS dựa vào SGK trả lời

- Sự kiện lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc về nước

năm 1941 cĩ ý nghĩa thế nào đối với cách mạng

Việt nam?

Bác về nước ở thời điểm rất quan trọng: Thời cơ

giành chính quyền đang đến

“ 30 năm ấy chân khơng mỏi

Mãi đến bây giờ mới tới nơi…”

“Nếu khơng giải quyết được vấn đề dân tộc giải

phĩng, khơng địi được độc lập tự do cho tồn

thể dân tộc, thì chẳng những tồn thể quốc gia

dân tộc cịn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền

lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng

khơng địi lại được Trích “Văn kiện

đảng”

tộc Để lại cho cách mạng những bài học kinh nghiệmquý báu

b - Khởi nghĩa Nam kỳ (23 -11 -1940).

+ Nguyên nhân : Pháp bắt thanh niên Việt Nam đi “làm

bia đỡ đạn” cho Pháp ở biên giới Campuchia – Thái Lan

Sự phản đối của nhân dân Nam kỳ và binh lính > xứ

uỷ Nam kỳ quyết định khởi nghĩa

+ Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 22 rạng ngày

23-11-1940 ở hầu khắp các tỉnh Nam kỳ > chính quyềncách mạng được lập ở nhiều nơi Thực dân Pháp đàn áp

dả man : ném bom triệt hạ xĩm làng, bắt bớ xử bắn nhiềucán bộ ưu tú của Đảng > cuộc khởi nghĩa thất bại

c - Binh biến Đơ lương (13-1-1941)

- Binh lính người Việt bất bình việc Pháp đưa họ đi làmbia đỡ đạn cho Pháp ở biên giới Lào- Xiêm

- Ngày 13-1-1941 binh lính đồn chợ Rạng do đội Cungchỉ huy đã nổi dậy chiếm đồn Đơ lương >kéo về Vinhnhưng cuộc binh biến đã thất bại Đội Cung cùng 10đồng chí của ơng bị xử tử

+ Ý nghĩa- nguyên nhân thất bại – bài học K/N

* Nêu cao tinh thần đấu tranh bất khuất của dân tộc

* Là địn giáng phủ đầu chí tử đối với Pháp, là địn cảnhcáo đối với Nhật khi mới vào ĐD, là “những tiếngsúng….Đơng dương”

* Các cuộc khởi nghĩa thất bại do lực lượng cách mạngchưa được tổ chức và chuẩn bị đầy đủ, kẻ thù cịn mạnh

* Bài học về k/n vũ trang giành chính quyền phải đượcchuẩn bị chu đáo và đúng thời cơ Bài học về k/n vũtrang, xây dưng lực lượng vũ trang và chiến tranh dukích

3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng CS Đơng Dương (5/1941).

+ Sau 30 năm bơn ba, hoạt động ở nước ngồi Ngày 1-1941 Nguyễn Aùi Quốc về nước trực tiếp lãnh đạocách mạng Việt nam

28-Hội nghị TW VIII.

+ Từ ngày 10 > 19-5-1941 Người chủ trì hội nghị TWVIII tại Pắc bĩ (Hà quảng- Cao bằng)

+ Nội dung hội nghị:

- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu của CM là: Giảiphĩng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chiaruộng đất cho dân cày” thay bằng “Tịch thu ruộng đấtcủa đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”

- Chủ trương thành lập mặt trận thống nhất cho mỗi nước

ĐD ( Ở VN theo sáng kiến của NAQ thành lập “Việtnam độc lập đồng minh hội” ngày 19-5-1941)

- Tích cực chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chínhquyền

Trang 26

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn AnNguyễn văn Cừ hy sinh 1941

Mặt trận VM bao gồm các tổ chức quần chúng

lấy tên”Hội cứu quốc” nhằm liên hiệp hết thảy

các giới đồng bào yêu nước,không phân biệt

giàu nghèo già trẻ, gái trai ,không phân biệt tôn

giáo và xu hướng chính trị đặng cùng nhau mưu

cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn” (Văn

kiện Đảng)

- Vai trò của mặt trận Việt Minh trong việc

chuẩn bị tổng khởi nghĩa giành chính quyền

- GV giải thích Việt Minh nhằm tập hợp tổ chức

quần chúng góp sức người và của cho cách

mạng, xây dựng cơ sở chính trị – xã hội vững

chắc cho Đảng trên các địa bàn

- Học sinh dựa vào sgk trình bày các nội dung :

Xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ

cách mạng

+ Dẫn chứng : việc xây dựng hội cứu quốc (hội

nhi đồng, phụ nữ, …)

- GV giải thích “châu hoàn toàn” là các xã của

châu mà mọi người đều tham gia hội cứu quốc

(nêu dẫn chứng về Kim Đồng 1928 – 1943 là

đội trưởng đội nhi đồng cứu quốc đầu tiên 1941

ở thôn Nà Mạ – xã Xuân Hoà – huyện Hà

Quảng – tỉnh Cao Bằng

- 8/ 1942 Bác Hồ sang Trung Quốc liên lạc với

các lực lượng CM người Việt Nam và bị chính

quyền Tưởng bắt giam (14 tháng)9/ 1943, Bác

được thả Người ở lại Trung Quốc một thời

gian1944 trở lại Cao Bằng

“Lại thương nỗi đoạ đày thân Bác

14 trăng tê tại gông cùm”

6/1945 khu giải phóng Việt bắc ra đời gồm 6

tỉnh Cao –Bắc –Lạng – Hà-Tuyên – Thái (Tân

trào là thủ đô khu giải phóng)

- Bầu BCHTW mới do đ/c Trường Chinh làm tổng bí thư

+ Ý nghĩa:

- Hội nghị TW VIII là sự hoàn chỉnh chủ trương chuyểnhướng đấu tranh của Đảng được đề ra từ hội nghị TW VI(11/1939)

- Hội nghị có tác dụng quyết định trong cuộc vận độngtoàn Đảng toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa

vũ trang giành chính quyền

4/ Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang + Xây dựng lực lượng chính trị:

Ngày 19 -5 -1941 Mặt trận VM được thành lập Caobằng là nơi thí điểm xây dựng các” hội cứu quốc” chỉtrong thời gian ngắn mặt trận đã có uy tín và ảnh hưởngsâu rộng trong nhân dân

+ Năm 1941 - 1942 9 châu ở Cao bằng đều có hội cứuquốc

(có 3 châu hoàn toàn).Tháng 11 - 1943 uỷ ban Việt minhCao – Bắc – Lạng thành lập ra 19 ban xung phong “Namtiến” để phát triển lực lượng cách mạng xuống các tỉnhmiền xuôi

+ Ở các nơi khác Đảng tranh thủ tập hợp nhân dân vàocác mặt trận cứu quốc, năm 1943 đưa ra “Bản đề cươngvăn hoá Việt Nam” và vận động thành lập “hội văn hoácứu quốc Việt Nam” vào cuối năm 1944, Đảng dân chủViệt Nam 6/ 1944

+ Xây dựng lực lượng vũ trang

- Cuối 1940, Đảng chủ trương xây dựng đội du kích BắcSơn thành những đội du kích hoạt động ở Bắc Sơn – VũNhai

- Đến năm 1941 thống nhất các đội du kích thành “Trungđội cứu quốc quân 1”, 9/ 1941 xây dựng “Trung đội cứuquốc quân 2” và mở rộng địa bàn hoạt động ở Lạng Sơn,Thái Nguyên, Tuyên Quang

- Cuối 1941, Nguyễn Ái Quốc quyết định thành lập “Đội

tự vệ vũ trang” để chuẩn bị xây dựng lực lượng vũ trangnhân dân (đã tổ chức lớp huấn luyện về chính trị – quânsự)

- 22/ 12/ 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội ViệtNam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập và haingày sau đã hạ được đồn Phay – Khắt và Nà Ngần làm

Trang 27

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

- Vì sao Nhật đảo chính Pháp ? Sự Kiện này có

ảnh hưởng gì đến tình hình chính trị ở Đông

Dương

+ HS dựa vào sgk để trả lời

+ GV Phân tích và trích dẫn phần tư liệu sgv/

125

- Thủ đoạn của Nhật sau khi đảo chính Pháp là

gì ?

- Thế chân Pháp để độc chiếm Đông Dương

Thông qua chính phủ bù nhìn để che đậy bộ mặt

thật của Nhật

- Vì sao Đảng chưa chủ trương tổng khởi nghĩa

khi Nhật đảo chính Pháp ?

- GV giải thích vì thời cơ khởi nghĩa chưa thật

sự chín muồi mà chỉ xuất hiện ở một số địa

phươngĐảng chỉ chủ trương khởi nghĩa từng

phần để chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa

- Khởi nghĩa từng phần nổ ra ở địa phương thực

hiện chủ trương của Đảng bộ địa phương và TW

khi tình thế CM đã xuất hiện nhưng chưa chín

muồi trong cả nước

“Đức hàng Nhật cũng cúi đầu

Bốn phương châu Á, châu Âu vẫy vùng

Đồng cỏ héo đã bùng lửa cháy

Nước non ơi hết thảy vùng lên…

…Lời Đảng gọi một ngày sấm nổ

Biển người dâng ngập phố ngập đồng

Mùa thu cách mạng thành công

Mùa thu đây hỡi cờ hồng vàng sao”

Vì sao Đảng quyết định tổng khởi nghĩa khi

Nhật đầu hàng đồng minh?

-vì kẻ thù chủ yếu là Nhật đã gục ngã

-chính quyền tay sai hoang mang rệu rã vì mất

chỗ dựa

-quân Đồng minh chưa kịp vào Đông dương >

thời điểm này xuất hiện” khoảng trống quyền

lực”,đó chính là thời cơ “vàng” để ta giành

chính quyền

“ Một khi thời cơ đã qua đi không biết bao giờ

sẽ trở lai, hoặc là lúc này hoặc là không bao giờ”

địch hoang mang lo sợ

III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền 1/ Khởi nghĩa từng phần (Tõ th¸ng 3 ®Ðn giữa th¸ng 8/ 1945)

a/ Hoàn cảnh

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới II bước vào giai đoạncuốiPhe phát xít bị tấn công dồn dập ở châu Âu vàchâu Á

- 8/ 1944, Pháp được giải phóngquân Pháp ở ĐôngDương ngóc đầu dậy chờ thời cơ phản công NhậtMâuthuẫn Pháp – Nhật gay gắt

- Đêm 9/ 3/ 1945, Nhật đảo chính Pháp và đưa ra trò bịp

“Tuyên bố trao trả độc lập cho Việt Nam” và lập ra chínhphủ bù nhìn Trần Trọng Kim

c/ Cao trào kháng Nhật cứu nước

- Ở căn cứ Cao – Bắc – Lạng, chính quyền nhân dânđược thành lập ở nhiễu xã – châu

- Phong trào phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói ở Bắc

Kỳ (Quảng Yên, Bắc Giang, Ninh Bình, Nghệ An …).Một số nơi đã giành được chính quyền

- Khởi nghĩa từng phần diễn ra ở một số địa phương nhưHiệp Hoà (Bắc Giang), Tiên Du (Bắc Ninh)

- 11/ 3/ 1945, tù chính trị ở Ba Tơ nổi dậy phá nhà lao,chiếm đồn giặc, lập ra chính quyền cách mạng, đội dukích Ba Tơ ra đời Hàng loạt các nhà tù khác ở Nghĩa Lộ,Sơn La, Hoả Lò nổi dậy

- Ở Nam Kỳ, phong trào Việt Minh phát triển mạnh mẽ

Từ 15 – 20/ 4/ 1945, TW Đảng triệu tập hội nghị quân sựBắc Kỳ thống Nhất các lực lượng vũ trang, lập ra uỷ banquân sự Bắc Kỳ 16/ 4/ 1945, tổng bộ Việt Minh thànhlập “uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam”

- 4/ 6/ 1945, Khu giải phóng Việt Bắc ra đời gồm 6 tỉnhCao – Bắc – Lạng – Hà – Tuyên - Thái (Tân Trào –Tuyên Quang là thủ đô của khu giải phóng), uỷ ban lâmthời của khu giải phóng cũng được thành lậpToànĐảng toàn đan sẵn sàng chờ thòi cơ tổng khởi nghĩa

2/ Sù chuÈn bÞ cuèi cïng tríc ngµy Tæng khëi nghÜa

Trang 28

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An( Bác Hồ).

Nội dung và ý nghĩa của hội nghị toàn quốc và

đại hội quốc dân tại Tân trào

HS dựa vào SGK trình bày nội dung

Ý nghĩa: thể hiện sự nhất trí của toàn Đảng toàn

dân với sự nghiệp giải phóng dân tộc

Gv xử dụng bản đồ treo tường để trình bày diễn

biến tổng khởi nghĩa tháng Tám trong cả nước

Liên hệ việc khởi nghĩa giành chính quyền ở

tỉnh nhà ( tư liệu lịch sử đảng bộ Lâm đồng)

Lưu ý: Ở Móng cái, Hà giang, Lào cai, lai châu,

Vĩnh yên do quân Tưởng và tay sai vào chiếm

đóng từ trước nên ta chưa giành được chính

quyền

Ngày 28-8-1945 Bác Hồ soạn thảo bản tuyên

ngôn độc lập tại 48 phố hàng Ngang (Hà nội)

nhà ông Trịnh Văn Bô

GV trích đọc và phân tích tuyên ngôn độc lập

(Hoặc HS có thể nghe qua băng ,đĩa)

Ngày 28/8/1945 tại số nhà 48 Hàng Ngang bác

Hồ đã soạn thảo “Tuyên ngôn độc lập”

Em hãy nêu và phân tích những nội dung cơ

bản của “Tuyên ngôn độc lập”

Hs tự tìm hiểu và phân tích (dựa theo kiến thức

văn học)

Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của

cách mạng Tháng Tám.Vì sao nói đây là một

biến cố lịch sử vĩ đại của dân tộc?

- 15/ 8/ 1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh, quân Nhật ởĐông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim và taysai hoang mang đến cực độThời cơ “Ngàn năm có một

đã đến”

- Ở trong nước, cao trào cách mạng dâng cao, khí thếcách mạng của quần chúng đang sôi sục sẵn sàng chờlệnh tổng khởi nghĩa của Đảng

* Chủ trương của Đảng

- 13/ 8/ 1945, TW Đảng và tổng bộ Việt Minh đã thànhlập uỷ ban khởi nghĩa (23h cùng ngày ra quân lệnh số 1phát lệnh tổng khởi nghĩa toàn quốc)

- 14/ 8 – 15/ 8, hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại TânTrào quyết định tổng khởi nghĩa và thông qua các vấn đề

về chính sách đối nội – ngoại sau khi giành chính quyền

- 16 – 17/ 8/ 1945, đại hội quốc dân do tổng bộ ViệtMinh triệu tập tại Tân Trào Đại hội tán thành chủ trươngtổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách lớncủa Việt Minh, cử ra “uỷ ban dân tộc giải phóng” (tứcchính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đạihội quyết định về quốc kỳ và quốc ca Việt Nam

b/ DiÔn biÕn cuéc Tæng khëi nghÜa

- Từ ngày 14/ 8/ 1945, tuy chưa nhận được lệnh tổngkhởi nghĩa của TW nhưng căn cứ vào tình hình cụ thể ởđịa phương và vận dụng chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhaunhiều huyện, xã ở châu thổ sông Hồng đã tiến hành khởinghĩa

- Từ 14 – 18/ 8/ 1945 đã có bốn tỉnh giành được chínhquyền sớm nhất (Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh,Quảng Nam)

- 16/ 8/ 1945, đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn

vị giải phóng tiến về thị xã Thái Nguyên mở đầu chotổng khởi nghĩa

- 19/ 8, giành chính quyền thắng lợi ở thủ đô Hà Nội

- 23/ 8, giành chính quyền ở Huế

- 25/ 8, giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn

- 28/ 8, ở hai tỉnh cuối cùng ở Hà Tiên và Đồng Nai

- 30/ 8, tại Ngọ môn (Huế) vua Bảo Đại đọc lời thoái vị,trao ấn kiếm cho chính quyền cách mạng

IV Nước Việt nam dân chủ cộng hoà thành lập 1945).

(2-9 Ngày 25(2-9 8(2-9 1945 Bác Hồ và trung ương Đảng cùng uỷban dân tộc giải phóng Việt nam từ Tân trào về Hà nội

- Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba đình (Hà nội) chủtịch Hồ chí Minh thay mặt cho chính phủ lâm thời đọcbản tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt nam dân chủcông hoà

V Nguyên nhân thắng lợi, ý nghÜa lÞch ö vµ bµi häc kinh nghiÖm của cách mạng tháng Tám năm 1945 1/ Nguyên nhân thắng lợi

a/ Khách quan :

Trang 29

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn An

Bài học kinh nghiệm:

- Kết hợp đúng đắn sáng tạo nhiệm vụ dân

tộc, dân chủ

- Đánh giá đúng và biết tập hợp lực lượng

trong MTDT thống nhất tăng cường khối

đoàn kết dân tộc trong đó công nông là lục

- Chiến thắng của quân Đồng Minh tiêu diệt phát xít Đức

và Nhật, tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta tiến hànhkhởi nghĩa giành thắng lợi

b/ chủ quan :

- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và chủ tịch Hồ ChíMinh (Với đường lối chiến lược, chủ trương chỉ đạo,chiến lược – sách lược đúng đắn)

- Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cườngbất khuất của nhân dân ta

- Sự nhất trí, đồng lòng và quyết tâm giành độc lập tự docủa toàn Đảng toàn dân

2/ Ý nghĩa.

a/ Đối với dân tộc:

- CM tháng Tám là một biến cố vĩ đại trong lịch sử dântộc, phá tan xiềng xích của thực dân,phát xít lật nhàongai vàng phong kiến giành chính quyền về tay nhândân

- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc: kỷ nguyên độc lậpdân tộc gắn liền với CNXH

b §èi víi thÕ giíi SGK/120

3 Bµi häc kinh nghiÖm: 3 ND SGK/120

Sơ kết tiết học:

1/ Củng cố: Học sinh trình bày những nội dung của hội nghị TW VI So sánh với thời kỳ 1936-1939

Nét chính các cuộc khởi nghĩa Bắc sơn, Nam kỳ & binh biến Đô lương Ý nghĩa, nguyên nhân thất bại vànhững bài học kinh nghiệm

1/ Dặn dò: Học sinh chuẩn bị nội dung mục 2 “Công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền”( Hội nghị TW VIII, xây dưng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ cách mạng )

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

TiÕt : 27 KiÓm tra 1 tiÕt

Trang 30

Nớc việt nam dân chủ cộng hoà

từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trớc ngày 19 - 12 - 1846

I Mục tiờu bài học

1/ Kiến thức : học sinh nắm được cỏc nội dung cơ bản

+ Tènh hỡnh nước ta sau cỏch mạng thỏng Tỏm (khú khăn to lớn và thuận lợi cơ bản)

+ Chủ trương sỏch lược đấu tranh chống ngoại xõm, nội phản và bảo vệ chớnh quyền cỏch mạng

12/ Tư tưởng : Bồi dưỡng lũng yờu nước, tinh thần độc lập dõn tộc, niềm tin và tự hào vào sự lónh dạo của

Đảng và lónh tụ

3/ Kỹ năng : Phõn tớch, nhận định và đỏnh giỏ tỡnh hỡnh đất nước sau cỏch mạng thỏng Tỏm So sỏnh, nhận

xột về sỏch lược của Đảng đối vơi Phỏp và tư tưởng trước và sau 6/ 3/ 1946

II Tư liệu – đồ dựng dạy học.

- Tranh ảnh và tư liệu sgk

- Tư liệu tham khảo sgv

- Sơ đồ “Sơ kết bài học”

- Bài bỏo “Bỏc Hồ và cuộc tổng tuyển cư đầu tiờn” ANTG

III Tiến trỡnh tổ chức dạy và học

1/ Kiểm tra 15 phỳt : í nghĩa lịch sử và nguyờn nhõn thắng lợi của cỏch mạng thỏng Tỏm 1945

2/ Dẫn nhập vào bài mới :

+ Giỏo viờn đặt cõu hỏi gợi ý : thành quả to lớn mà cỏch mạng thỏng Tỏm đó đạt được là gỡ ? Độc lập vàchớnh quyền cho nhõn dõn Sau khi giành độc lập nhõn dõn ta phải tiếp tục làm gỡ ? Xõy dựng và bảo vệ

+ Lenin núi Vi c gi nh chớnh quy n ó khú, vi c b o v chớnh quy n l i c ng ệ thống so sỏnh về ba tổ chức cỏch mạng à học ề lịch sử của Bỏc và những hoạt động của người từ 1911- đ ệ thống so sỏnh về ba tổ chức cỏch mạng ảng sau: ệ thống so sỏnh về ba tổ chức cỏch mạng ề lịch sử của Bỏc và những hoạt động của người từ 1911- ạy và học à học khú h n ơn

- Những khú khăn to lớn của nước ta sau cỏch

mạng thỏng Tỏm Theo em khú khăn nào là

cơ bản nhất ? Vỡ sao

- Học sinh dựa vào sgk trỡnh bày những khú

khăn và giỏo viờn gợi ý mối đe doạ thự trong

giặc ngoài là nguy cơ nhất vỡ nú đe doạ đến

sự tồn vong của cỏch mạng và nền độc lập

mới giành được

- Giỏo viờn nhắc lại : do chớnh sỏch tàn bạo

thực dõnNạn đúi vào đầu năm 1945 (2 triệu

người chết đúi) và thiờn tai Vụ mựa năm

1945 chỉ bằng 1/2 năm 1944 trong khi ta

phải cung cấp cho 4,5 vạn quõn Nhật + 20

vạn Tưởng

cựng 95% dõn số mự chữ Ngõn sỏch trống

rỗng chỉ cũn gần 1,2 triệu đồng trong đú 58

vạn rỏch nỏt (quõn Tưởng tung tiền quan kim

và “quốc tệ” mất giỏtài chớnh rối loạn)

- Những thuận lợi cơ bản của ta là gỡ ?

+ Nhấn mạnh : thuận lợi cơ bản và quyết định

là trong nướcNhững thuận lợi này tạo điều

I Tỡnh hỡnh nước ta sau cỏch mạng thỏng Tỏm năm 1945

1/ Khú khăn to lớn.

a/ Thự trong giặc ngoài

+ Phớa Bắc : 20 vạn quõn Tưởng và tay sai (nỳp dước danhnghĩa quõn Đồng Minh) õm mưu phỏ hoại cỏch mạng+ Phớa Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào : quõn Anh (hơn 1 vạnquõn) giỳp cho Phỏp quay lại xõm lược nước ta cựng vớibọn tay sai phản động (Nguyễn văn Thinh, Lờ văn Hoạchvới nhúm giỏo phỏi phản động kịch liệt chống phỏ cỏchmạng cựng với 6 vạn quõn Nhật chờ giỏp

b/ Chớnh quyền cỏch mạng mới thành lập, cũn non yếu và

chưa cú nhiều kinh nghiệm, lực lượng vũ trang cỏch mạngcũn nhỏ bộ trang bị thụ sơ và thiếu kinh nghiệm

c/ Hậu quả của chế độ cũ

- trờn cỏc lĩnh vực kinh tế – tài chớnh, văn hoỏ – xó hội (nạnđúi, dốt, tài chớnh khụ kiệt, tệ nạn xó hội …)Tỡnh hỡnhnước ta như “Ngàn cõn treo sợi túc”

2/ Thuận lợi cơ bản.

+ Trong nước

- Sự lónh đạo của Đảng và Hồ chủ tịch (cú uy tớn tuyệt đốivới nhõn dõn, dày dặn kinh nghiệm trong đấu tranh cỏch

Trang 31

Gi¸o ¸n lÞch sö 12 – TTGDTX KiÕn Ankiện cho cách mạng vượt qua khó khăn và

tiếp tục phát triển

- Để xây dựng và củng cố chính quyền cách

mạng cần phải làm gì ?

- Có một chính phủ do nhân dân bầu

raThực hiện chính quyền dân chủ chon

nhân dân

- 5/ 1/ 1945,Bác Hồ gửi thư cho đồng bào

“Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu”

- Ý nghĩa của cuộc tuyển cử đầu tiên ?

- Đây thực sự là chính quyền của dân – do

dân – vì dân

- Để giải quyết khó khăn cấp bách về nạn đói

chính phủ và Hồ Chủ tịch đã đề ra biện pháp

gì, ý nghĩa của những biện pháp đó ? Nạn

đói được đẩy lùi, sản xuất nông nghiệp được

nhanh chóng phục hồi Nhân dân yên tâm

- Đảng và Bác Hồ có những biện pháp gì để

xoá mù chữ và diệt giặc dốt cho nhân dân

- “Lời kêu gọi chống nạn thất học” của Hồ

Chủ tịch trên báo “Cứu quốc” (4/ 10/ 1945)

- bác Hồ nói “một dân tộc dốt là một dân tộc

yếu, một dân tộc dốt thì không thể đoàn kết

được” 5/ 9/ 1945 Bác Hồ gửi thư cho học

sinh nhân ngày khai trường

- Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ

- Phong trào hoà bình, dân chủ phát triển

II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

1/ Xây dựng chính quyền cách mạng

+ 6/ 1/ 1946, tổng tuyển cử trong cả nướcBầu quốc hộikhoá đầu tiên (Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp ở Bắc vàTrung Bộ), cả nước có trên 90% cử trị đi bầu cử (Bác Hồđạt số phiếu 98,4%)

+ ngày 2/ 3/ 1946, kỳ họp thứ nhất quốc hội khoá I bầuchính phủ cách mạng do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu+ 9/ 11/ 1946 quốc hội thông qua hiến pháp đầu tiên củanước Việt Nam Dân chủ cộng hoà

Ý nghĩa : Giáng một đòn mạnh vào âm mưu chống phá của

kẻ thù, tạo cơ sở vững chắc cho nhà nước Việt Nam dânchủ cộng hoà

2/ Giải quyết nạn đói :

+ Biện pháp cấp thời trước mắt

- Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo …

- Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương

- Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo, dùng gạo ngôkhoai… để nấu rượu

+ Biện pháp lâu dài

- Tăng gia sản xuất

- Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chialại ruộng đất cho nhân dân

3/ Giải quyết nạn dốt

+ Biện pháp trước mắt

- 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dânhọc vụ xoa nạn mù chữ cho dân tộcTrong một năm có76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người

+ Biện pháp lâu dài

- Sớm khai giảng các trường phổ thông và đại học, bướcđầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục

4/ Giải quyết khó khăn về tài chính

+ trước mắt : Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đónggóp của nhân dân thu được 370 kg vàng và 20 triệu đồng+ Lâu dài : phát hình tiền Việt Nam trong cả nước thay chotiền Đông Dươngta đã khắc phục được tình trạng trốngrỗng về tài chính và ổn định nền tài chính trong nước

III Đấu tranh chống ngoại xâm vµ nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng.

1/ Kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược ở Nam Bé.

- 23/ 9/ 1945, Pháp gây ra cuộc chiến tranh xâm lược lần 2

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Tình hình cách mạng hai miền Nam – Bắc sau hiệp định Paris Khác
2/ Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 với đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước . Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam Khác
3/ Dặn dò : học sinh học kỹ diễn biến 3 chiến dịch và kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử (các ký hiệu từng chiến dịch) Khác
2/ tư tưởng : Bồi dưỡng lònh yêu nước, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, ý thức độc lập dân tộc, thống nhất tổ quốc, niềm tin vào tiền đồ cách mạng Khác
3/ Kỹ năng : Phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nờu những đặc điểm của phong trào cụng nhõn 1919-1925 - Giao an Su12 CB moi nhat
u những đặc điểm của phong trào cụng nhõn 1919-1925 (Trang 13)
-Học sinh cú thể lập bảng so sỏnh cỏc phong trào - Giao an Su12 CB moi nhat
c sinh cú thể lập bảng so sỏnh cỏc phong trào (Trang 13)
Bài tập: Học sinh lập bảng hệ thống so sỏnh về ba tổ chức cỏch mạng. - Giao an Su12 CB moi nhat
i tập: Học sinh lập bảng hệ thống so sỏnh về ba tổ chức cỏch mạng (Trang 18)
Bài tập lịch sử: học sinh lập bảng hệ thống và so sỏnh cỏc chiến lược chiến tranh của Mỹ từ 1954 – 1973. - Giao an Su12 CB moi nhat
i tập lịch sử: học sinh lập bảng hệ thống và so sỏnh cỏc chiến lược chiến tranh của Mỹ từ 1954 – 1973 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w