?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách văn hoá Hồ Chí Minh ntn?Em suy nghĩ âu, Phi, Mĩ+ Nói đợc nhiều ngoại ngữ - Vì: + Ngời có điều kiện đi nhiều nơi+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp+ Là
Trang 1A Mục tiêu cần đạt : Giúp Hs
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theogơng Bác
B Chuẩn bị
-Thầy : soạn bài , tranh vẽ , truyện kể về Bác
-Trò : Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩmcủa Bác
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học
1 ổ n định
2 Kiểm tra :
-Thế nào là văn bản nhật dụng ? Lấy ví dụ và nêu chủ đề của các tác phẩm đó ?
3.Bài mới
Nêu chủ đề của bài văn?
Giáo viên nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu một
?Vốn tri thức văn hoá nhân loại của chủ
tịch Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
I.Giới thiệu bài
2 Chú thích
(12)chú thích : Hầu hết là từ Hán Việt
3.Bố cục:
2 phần
-Phần 1:Từ đầu đến "hiện đại":
Con đờng hình thành phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh
-Phần 2: Vẻ đẹp trong lối sống Hồ ChíMinh
Trang 2?Vì sao Ngời lại có đợc vốn tri thức sâu
rộng nh vậy?
(HS thảo luận 2 câu hỏi trên)
?Bổ sung những t liệu để làm rõ thêm
những biểu hiện văn hoá đó của Bác?
?Sự tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí Minh có
gì đặc biệt?
?Quan điểm trên có ý nghĩa ntn đối với
cuộc sống ngày nay?
?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh ntn?Em suy nghĩ
âu, Phi, Mĩ+ Nói đợc nhiều ngoại ngữ
- Vì:
+ Ngời có điều kiện đi nhiều nơi+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp+ Làm nhiều nghề
+ Học hỏi đến mức sâu sắc uyên thâmVD: thơ chữ Hán(Nhật kí trong tù)Bài báo bằng tiếng Pháp
Đặc điểm:
+ Tiếp thu có chọn lọc+ Tiếp thu ảnh hởng quốc tế trên nền vănhoá dân tộc
Học sinh tự bộc lộ ( ý nghĩa nhật dụng) -> nhân cách Việt Nam:
Phơng Đông + mới, hiện đạitruyền thống hiện đạidân tộc Nhân loại+ Phơng thức thuyết minh:
-Học sinh nắm nội dung bài
- Chuẩn bị phần tiếp theo
***********************
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
-Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa dân tộc vànhân loại
-Đó là biểu hiện cụ thể của phong cách văn hoá : kết hợp thanh cao và giản dị, truyềnthống và hiện đại
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơngBác
B.Chuẩn bị :
- Thầy : Soạn bài,tranh vẽ, truyện kể về Bác
- Trò: Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩm củaBác
C.Tiến trình dạy học :
Trang 31 ổ n định
2.Kiểm tra :
-Thế nào là văn bản nhật dụng? Lấy ví dụ và nêu chủ đề của tác phẩm đó?
3.Bài mới:
?Lối sống rất bình dị , rất Việt Nam ,
rất phơng đông của Chủ tịch Hồ Chí Minh
đợc biểu hiện nh thế nào?
(HS thảo luận nhóm )
Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận
Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh
ảnh
?Hãy kể thêm những câu chuyện, đọc những
vần thơ nói về lối sống giản dị của Bác?
?Tác giả đã bình luận nh thế nào về lối sống
đó?
?Em hiểu gì về hai câu thơ trong sgk?
?Nh vậy , phong cách Hô Chí Minh có
những vẻ đẹp nào?
?Nêu nhận xét về nghệ thuật ở P2?
GV: Những luận cứ mà ngời viết nêu ra
không có gì mới .nhiều ngời đã nói ,đã
viết Nhng tác giả đã viết một cách giản dị ,
thân mật , trân trọng và ngợi ca
? Tình cảm của em đối với Bác Hồ ?
? Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của
-Là một chủ tịch nớc +Nơi ở và làm việc đơn sơ
Nhà còn nhỏ
vài phòng Đồ đạc mộc mạc
+ Trang phục giản dị : quần áo ,
- Không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo
-Không phải tự thần thánh hoá
-Quan niệm thẩm mỹ + Là lối sống rất dân tộc, Việt Nam -So sánh : Nguyễn Trãi , NguyễnBỉnh Khiêm
+
* HS tự bộc lộ tình cảm đối với Bác : Kính yêu , cảm phục …
B Đặc điểm có tính hệ thống về t
t-3
Trang 4?Từ cách hiểu ở BT1 em hãy so sánh một vài
điểm khác về nội dung của văn bản "Phong
cách Hồ Chí Minh "đối với văn bản
"Đức tính giản dị của Bác Hồ " đã học ở lớp
7?
ởng và nghệ thuật , biểu hiện trongsáng tác của một nghệ sĩ hay trongsáng tác nói chung thuộc cùng mộtthể loại
C Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêucầu chức năng điển hình nào
đó ,khác với những dạng khác về đặc
điểm từ vựng , ngữ âm , ngữ pháp D.Cả A,B,C đều đúng
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm đợc nội dung , phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
Đọc đoạn đối thoại mục I1và trả lời
địa điểm bơi là ở sông , hồ nào ?
( HS tự trả lời )-> Nói cho có nội dung Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu giao
Trang 5? Kể lại chuyện " Lợn cới , áo
mới " và cho biết vì sao truyện lại
HS trong lớp cha biết rõ A nghỉ học
vì sao , khi thầy hỏi ,2 bạn trả lời :
B:- Tha thầy bạn ấy ốm
C: -Tha thầy hình nh bạn ấy ốm.
Em đồng ý với cách trả lời nào ?
? Đọc truyện cời sau và cho biết
ph-ơng châm hội thoại nào đã không
đ-ợc tuân thủ ?
(HS thảo luận nhóm )
tiếp b.VD2 Truyện " Lợn cới , áo mới "
- Gây cời : Các nhân vật nói nhiều hơn nhữnggì cần nói
-Bác có thấy ( con lợn nào ) chạy qua đây không ?
-( Nãy giờ)tôi chẩng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
-> trong giao tiếp , không nên nói ít hoặcnhiều hơn những gì cần nói
2 Ghi nhớ : Phơng châm về lợng
* BT1
- Vận dụng phơng châm lợng để phân tích lỗitrong những câu sau :
a.Trâu là một loài gia súc ( nuôi ở nhà )
nhà súc vật
b én là một loài chim ( có hai cánh)
Tất cả các loài chim đều có hai cánh
-> 2 câu đều thừa từ -> không đúng phơngchâm về lợng
c Nói mò d.Nói nhăng , nói cuội e.Nói trạng
* Phơng châm về chất -Tuân thủ : a
-Không tuân thủ : b,c,d,e
BT 3
* Với các câu hỏi "Rồi có nuôi đợc không "?
ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về
l-5
Trang 6? Vận dụng những phơng châm hội
thoại đã học để giải thích vì sao
ng-ời nói đôi khi phải dùng cách diễn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
2 Kiểm tra :- Văn bản thuyết minh là gì, mục đích của chúng ?
- Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng dùng ?
3 Bài mới
? Đọc văn bản trong SGK và cho
biết văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tợng nào ? Vấn đề
này có dễ thuyết minh không ?
?Văn bản có cung cấp đợc tri thức
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệthuật trong văn bản thuyết minh
Trang 7- Các phơng pháp thuyết minh khác + Miêu tả ,
-Các biện pháp nghệ thuật sử dụng thích hợpgóp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợngthuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc
đặc điểm cơ thể ; thức tỉnh ý thức giữ gìn vệsinh
- Phơng pháp thuyết minh + Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng + Phân loại : Các loài ruồi
+Số liệu : Số vi khuẩn
+Liệt kê: Mắt lới ,chân tiết ra chất dính
b.* Đặc biệt :
- Hình thức : Tờng thuật một phiên toà
- Nội dung : Truyện kể về loài ruồi Yếu tố thuyết minh và nghệ thuật kết hợp chặtchẽ
+ Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá , có tìnhtiết ,kể chuyện ,miêu tả , ẩn dụ
c.Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng ,vừa làtruyện vui, vừa học thêm tri thức
7
Trang 8Củng cố: Nêu 1 số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết
minh Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
***************
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị
-Thầy : Soạn bài , nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
-Trò : GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đề trong SGK
GV điều hành các công việc của
lớp
Gv hớng HS khai thác đợc các ý
?Nêu các biện pháp nghệ thuật
thông thờng có thể sử dụng cho bài
văn ?
? Các ý cần thiết phải có ?
GV nhận xét chung
GV hớng dẫn HS lập dàn ý
( HS thảo luận, xây dựng.)
1 Thuyết minh về cái quạt
- HS trong nhóm đã chuẩn bị đề bài này trìnhbày dàn ý ,dự kiến cách sử dụng biện phápnghệ thuật
-Một số HS đọc đoạn mở bài + Sự vật tự thuật về mình -Sáng tạo một câu chuyện nào đó
- Phỏng vấn các loại quạt
- Thăm một nhà su tập các loại quạt
- Định nghĩa quạt là một dụng cụ nh thế nào -Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại quạt
nh thế nào -Mỗi loại có công dụng và cấu tạo nh thếnào ,cách bảo quản ra sao
-Gặp ngời biết bảo quản hoặc ở công sở thì sốphận quạt nh thế nào
-Quạt thóc ở nông thôn nh thế nào -Quạt có vẽ tranh ,đề thơ lên để làm kỉ niệm
nh thế nào
2 Thuyết minh chiếc nón a.Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón b.Thân bài :
-Lịch sử chiếc nón
- Cấu tạo chiếc nón
- Quy trình làm ra chiếc nón -Giá trị kinh tế , văn hoá , nghệ thuật của chiếcnón
c Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón thời hiện
Trang 9GV gọi 2 học sinh đọc đoạn mở
VD2: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ đểche ma , che nắng , nó là một nét duyên dáng
của ngời phụ nữ Việt Nam " Qua đình ngả nón
trông đình , đình bao nhiêu ngói , thơng mình bấy nhiêu".Vì sao chiếc nón đợc yêu quí và trân
trọng nh vậy , xin hãy cùng tôi tìm hiểu về
.( Bài Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi ngời làm phải
có kiến thức và có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động ,thuyết phục.)
5 Hớng dẫn:
-Về nhà : Tổ 1+2 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái bút "
Tổ 3+4 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái kéo "
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
-9
Trang 10A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
- Thấy đợc nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh
rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ
B Chuẩn bị
-Thầy - trò: Soạn bài Su tầm t liệu tham khảo
C Tiến trình dạy - học
1, ổn định
2 Kiểm tra :- Con đờng hình thành phong cách Hồ Chí Minh ?
- Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh ?
3 Bài mới
?Những nét khái quát về tác giả ?
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
GV Nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu
-> Học sinh đọc
? Theo em, văn bản chia làm mấy
phần? Nêu nội dung mỗi phần?
GV gợi ý: Mỗi phần ứng với 1 luận
tác giả đã làm sáng rõ nguy cơ của
I Giới thiệu tác giả , tác phẩm 1.Tác giả
-Gácia Máckét : + Snh năm 1928+ Nhà văn Côlômbia
II Đọc - Hiểu văn bản 1.Đọc , chú thích
-Chú ý chú thích (1) (2) (3) (4) (5)
2.Bố cục văn bản:
- 4 Phần:
P1: Từ đầu vận mệnh thế giới: Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe doạ
P2: tiếp theo toàn thế giới: Chạy đua chiến
Trang 11nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
GV bổ sung thông tin thời sự về
* Lí lẽ kết hợp chứng cớ dựa trên sự tính toánkhoa học, bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đedoạ cuộc sống trên trái đất
- Soạn tiếp phần còn lại của văn bản
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Thống kê các văn bản nhật dụng mà em đãhọc
11
Trang 12A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Hiểu đợc chiến tranh hạt nhân là cực kì phi lí
-Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi ngời
-Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận của văn bản
3 Bài mới
Gv củng cố nội dung tết 1 và chuyển sang mục 2
GV gọi HS đọc phần 2 của VB 2 Chạy đua chiến tranh hạt nhân cực kì tốn kém
? Những chứng cớ nào đợc đa ra để nói về
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhâ trong
? Qua đài báo, thông tin đại chúng, em
biết nhân loại đã tìm cách nào để hạn chế
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân?
HS trao đổi đa thêm t liệu
* Tài liệu tham khảo bổ trợ
GV gọi HS đọc phần 3 của VB
3 Chiến tranh hạt nhân là hành động phi lí
? Em hiểu đợc cảm nghĩ gì của tác giả khi
ông liên tục nhắc lại danh từ " Trái Đất "? - Trái Đất là thứ thiêng liêng cao cả Con ngời không đợc xâm phạm huỷ hoại Trái
Đất
? Theo tác giả: " Trái Đất chỉ là 1 cái làng
nhỏ trong vũ trụ nhng lại là nơi độc
nhất trời." Em hiểu nh thế nào về ý
nghĩa ấy?
? Có gì độc đáo trong cách lập luận của
tác giả?
GV hớng dẫn HS thảo luận
- Trái Đất là 1 hành tinh nhỏ có sự sống
Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của Trái Đấtnhỏ bé của chúng ta
- Số liệu khoa học, hình ảnh sinh động
Trang 13? Em thấy lời bình của tác giả ở phần cuối
nh thế nào ? - Lời bình sâu sắc : Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí, man rợ, đáng
xấu hổ, cần lên án
GV hớng dẫn HS theo dõi phần cuôí VB 4 Đoàn kết, ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân
? Em hiểu thế nào về "bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi một thế giới không có
điệp gì ? - Thông điệp về cuộc sống đã từng tồn tại trên Trái Đất
- Thông điệp về kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên Trái Đất này bằng vũ khí hạt nhân
? Từ sự phân tích trên, em hiểu tác giả là
ngời nh thế nào ? - Là ngời quan tâm sâu sắc đến vũ khí hạtnhân Vô cùng yêu chuộng hoà bình trên
Trái Đất
? Qua văn bản, em thấy cách lập luận,
chứng cớ tác giả đa ra nh thế nào?
? Em hiểu gì về chiến tranh hạt nhân?
Đặc sắc nhất về nghệ thuật lập luận của
tác giả trong đoạn văn nói về các lĩnh vực
- Nắm chắc nội dung ghi nhớ trong SGK
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Tiếp tục su tầm t liệu về chiến tranh hạt nhân
- Nghiên cứu bài : " Các phơng châm hội thoại "( Tiếp theo ) ******************************
Ngày soạn:7.9.07
Tuần 2 - Tiết 8
Các phơng châm hội thoại
***************
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ , phơng châm cách thức và phơng châm lịch
sự
-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
13
Trang 14?Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện những tình huống hội thoại
-Nếu xuất hiện những tình huống nh vậy conngời không giao tiếp với nhau đợc
-> xã hội rối loạn
=> Khi giao tiếp , cần nói đúng vào đề tài màhội thoại đang đề cập ,tránh nói lạc đề
Lúng búng nh ngậm hột thị ‘’ : nói ấp úng ,
không rành mạch, không thành lời -Những cách nói trên làm cho ngời nghe khótiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dungcần truyền đạt
? Qua đó em rút ra đợc bài học gì? - Cần nói rõ ràng, rành mạch.
GV gọi HS đọc câu văn: " Tôi đồng
ý ông ấy"
? Coa thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
-2 cách:" của ông ấy " bổ nghĩa cho " nhận định
"- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn
* Cách 2:" của ông ấy "bổ nghĩa cho" truyện ngắn"- Tôi đồng ý với những nhận xét của một ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy
? Vậy để ngời nghe không hiểu lầm,
phải nói nh thế nào?
- Phải nói đúng tránh mơ hồ:
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn+ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy
+ Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn
về truyện ngắn của ông ấy
3.ghi nhớ( SGK T22 ) III ph ơng châm lịch sự:
HS đọc truyện: "Ngời ăn xin " 1 Ví dụ:
2.Nhận xét:
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé - Tuy cả 2 ngời đều không có của cải, tiền bạc
Trang 15trong truyện đều cảm thấy nh mình
đã nhận đợc từ ngời kia 1 cái gì đó? gì nhng cả 2 đều nhận đợc tình cảm của ngờikia dành cho mình
? Từ câu chuyện, em có thể rút ra đợc
bài học gì?
- Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nh thế nào đi nữa thì ngời nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng đối với ngời đó Không nên vì cảm thấy ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự
GV chú ý giải thích cho HS: "uốn
câu" trong "Kim vàng ai nỡ uốn câu"
Uốn câu: uốn thành chiếc lỡi câu
Nghĩa của câu: Không ai dùng 1 vật
quý hiếm( Chiếc kim = vàng ) để làm
1 việc không tơng xứng với giá trị của
nó ( uốn thành chiếc lỡi câu )
- Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
? Hãy tìm 1 số câu tục ngữ, ca dao có
- Chẳng đợc ăn thịt ăn xôiCũng đợc lời nói cho tôi vừa lòng
- Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nóidùi đục cẳng tay
d Nói chen nói leo: p/c lịch sự
e Nói rành mạch nói ra đầu ra đũa: p/c cách thức
Bài tập 5:
GV gọi HS đọc bài tập 5 SGK
Hớng dẫn HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ
và cho biết phơng châm hội thoại có
liên quan đến mỗi thành ngữ?
- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô
đang trao đổi(p/c quan hệ )
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: Nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị( p/c lịch sự )
D Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung 3 mục ghi nhớ
- Hoàn thiện các bài tập trong SGK
- Nghiên cứu bài: " Sử dụng yếu tố miêu tả
trong VB thuyết minh "( SGK T 24 )
15
Trang 16Ngày soạn: 7.9.07 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- GV: Soạn bài, su tầm 1 số đoạn thuyết minh thờng dùng trong VB thuyết minh
- HS : Xem trớc bài, ôn lại 1 số kiến thức cơ bản về văn thuyết minh
C Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phơng pháp thuyết minh thờng dùng trong văn bản thuyết minh?
3 Bài mới:
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1 Văn bản: " Cây chuối trong đời sống Việt Nam"
GV cho HS đọc văn bản: " Cây chuối
trong đời sống Việt Nam"
Lu ý để HS tập trung theo dõi việc
? Tìm những câu trong bài thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối?
- " Đi khắp núi rừng "
-" Cây chuối là thức ăn hoa quả"
- " Chuối chín để ăn, xanh để chế biến thức ăn
- " Chuối để thờ cúng"
? Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu
tả về cây chuối? Tác dụng của yếu tố
* Làm cho việc thuyết minh sinh động, hay, hấp dẫn ngời nghe, ngời đọc hơn
GV khái quát bài: Nh vậy để cho
thuyết minh đợc cụ thể, hấp dẫn, ngời
? Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh
GV hớng dẫn HS trao đổi nhóm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, trơn nhẵn sờ tay vào thấy mát rợi
- Lá chuối tơi to nh chiếc thuyền câu
- Bắp chuối to, mập, màu đỏ sẫm, sau lớp vỏ
là những quả chuối nhỏ tí xíu
Trang 17- Quả chuối chín vàng, tơi rói, thơm lừng.
- Bác vừa cời vừa làm động tác
- Nâng 2 tay xoa xoa rồi mới uống
- Múa lân trang trí công phu, râu ngũ sắc
- Trang phục lộng lẫy, cờ đuôi nheo
Bài tập 4:
?Viết đoạn văn thuyết minh chiếc cặp
sách trong đó sử dụng yếu tố miêu tả
- Nắm chắc kiểu bài thuyết minh, biết đa yếu tố miêu tả vào kiểu bài thuyết minh
- Hoàn thiện các bài tập trên lớp
- Nghiên cứu bài " Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
GV hớng dẫn HS chuẩn bị các công việc cụ thể sau:
* Tập tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý đề bài: " Con trâu ở làng quê Việt Nam "
* Chia lớp làm 4 tổ Các tổ đều thực hiện các yêu cầu trên
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Luyện tập
Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam
17
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
I Tập tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? - Thuyết minh về con trâu làng quê em
? Cụm từ " Con trâu ở làng quê Việt
GV bổ sung, nhận xét Sau đó đối
chiếu với dàn ý đã ghi ở bảng phụ cho
HS so sánh và tham khảo
* Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
- Thân bài:
+ Con trâu làm nghề: Cày, bừa, kéo xe
+ Con trâu trong lễ hội, đình đám
+ Cung cấp thịt, da
+ Là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam
+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc nuôi trâu
GV đa VD cho HS tham khảo
* Đoạn văn tham khảo:
" ở Việt Nam đến bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng
Con trâu là loài động vật gần gũi, thân thiết nhất với ngời nông dân Việt Nam"
b Con trâu trong việc làm ruộng
( Phần thân bài )
HS tìm ý và xây dựng dàn ý
- Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa
( Chú ý miêu tả con trâu trong từng công việc )
c Con trâu trong lễ hội
HS tìm ý và liên hệ thực tế - Hình ảnh con trâu trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn - Hải Phòng
d Con trâu với tuổi thơ Việt Nam
HS tìm ý và liên hệ
- Cảnh trẻ chăn trâu: Ngồi vắt vẻo trên lng trâu, thổi sáo
- Cảnh đàn trâu gặm cỏ
GV yêu cầu HS tập phát triển các
đoạn nhỏ trong phần thân bài có sử
dụng yếu tố miêu tả
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Ôn lại kiểu bài thuyết minh
- Soạn bài 3: " Tuyên bố thế giới về sự sống còn "
- Chuẩn bị viết bài số 1: Văn bản thuyết minh
Trang 19**************************************
Ngày soạn:13.9.07
tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ
- GV: T liệu về quyền trẻ em của quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
- HS: Soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C Tiến trình tiết dạy:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản" Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" của Mác-két?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trẻ em là mối quan tâm đặc biệt của ngời lớn, của toàn xã hội Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu- Oóc ngày 30.9.1990 đã ra lời Tuyên
bố Lời tuyên bố đó ntn chúng ta cùng tìm hiểu?
GV hớng dẫn đọc, đọc mẫu
Gọi 3 HS đọc theo đoạn
GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
? Mở đầu bản tuyên bốđã thể hiện cách
nhìn ntn về:
- Đặc điểm tâm sinh lí trẻ em?
- Quyền sống của chúng?
- Trong trắng, hiểu biết
- Ham hoạt động, đầy ớc vọng
cộng đồng thế giới đối với trẻ?
- Dễ xúc động và yếu đuối trớc sự bất hạnh
-> Cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm
đối với tơng lai của thế giới, của trẻ
? Từ cách nhìn ấy, cộng đồng quốc tế đã
tổ chức Hội nghi cấp cao thế giới về trẻ
em để cùng cam kết, ra lời kêu gọi hãy
đảm bảo cho tất cả trẻ em 1 tơng lai tốt
đẹp Cảm nghĩ của em về lời tuyên bố đó?
- Quyền sống của trẻ em là vấn đề quan trọng và cấp thiết trong thế giới hiện đại
- Cộng đồng quốc tế đã quan tâm đặc biệt
đến vấn đề này
- Trẻ em kì vọng về lời tuyên bố này
19
Trang 20HS suy nghĩ và trả lời.
GV khái quát phần 1 của văn bản
? Qua phần 1 của văn bản, em thấy cộng
? Phát biểu ý kiến của em về sự quan
tâm , chăm sóc của chính quyền địa
ph-ơng, các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay
đối với trẻ em?
- Dùng TLTK bổ trợ kiến thức cho bài học
D Hớng dẫn về nhà:
- Soạn tiếp phần còn lại của văn bản
- Tiếp tục su tầm t liệu nói về quyền trẻ em
- Liên hệ với phân môn GDCD để hiểu rõ hơn về quyền trẻ em
- Nghiên cứu bài " Các phơng châm hội thoại " ( Tiếp theo )
******************************************
Ngày soạn:13.9.07
tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ
- GV: Su tầm t liệu của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
- HS: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv kiểm tra việc soạn bài, su tầm t liệu của HS
3 Bài mới ( Tiếp theo )
Gv khái quát nội dung tiết 1 chuyển ý sang tiết 2
GV cho HS đọc phần 2
Goi HS nêu nội dung phần 2 b Nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh của trẻ em
? Em hãy khái quát những nỗi bất hạnh
mà trẻ em thế giới phải chịu đựng?
? Theo em nỗi bất hạnh nào lớn nhất?
- Trẻ em là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực
- Nạn nhân của đói nghèo
Trang 21HS suy nghĩ và bộc lộ - Nạn nhân của suy dinh dỡng, bệnh tật
? Những nỗi bất hạnh đó đợc giải thoát
bằng cách nào?
GV cho HS thảo luận nhóm
- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực, xoá bỏ đói nghèo
? Tổ chức Liên hợp quốc đã có thái độ
ntn trớc những nỗi bất hạnh của trẻ?
- Nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộc sống của trẻ, quyết tâm giúp các em vợt qua những nỗi bất hạnh này
GV gọi HS đọc phần 3 và nêu nội dung c Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện đợc lời
tuyên bố
? Theo dõi mục 8,9 cho biết:
Dựa vào cơ sở nào bản Tuyên bố cho rằng
cộng đồng quốc tế có cơ hội thực hiện?
- Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức
để bảo vệ sinh mệnh của trẻ
- Công ớc tạo ra cơ hội để trẻ đợc thực sự tôn trọng
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam
ntn để nớc ta có thể tham gia tích cực vào
việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em/
HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
- Nớc ta có đủ phơng tiện và kiến thức đểbảo vệ sinh mệnh trẻ em
- Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc và tôn trọng
- Chính trị ổn định, kinh tế tăng trởng đều
GV gọi HS đọc phần cuối văn bản d Các giải pháp cụ thể của cộng đồng
quốc tế về quyền trẻ em
? Em hãy tóm tắt các nội dung chính của
phần nêu nhiệm vụ cụ thể?
- Tăng cờng sức khoẻ, chế độ dinh dỡng
- Quyền đợc học tập, vui chơi, chữa bệnh
? Qua bản Tuyên bố, em nhận thức ntn về
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ?
II Tổng kết:
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến trẻ là vấn
đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu
GV khái quát nội dung văn bản * Ghi nhớ: ( SGK )
III Luyện tập:
1 Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm
sóc của chính quyền địa phơng, của các
tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với
trẻ?
2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu
đến vấn đề nào trong đời sống xã hội con
Trang 22Hớng dẫn về nhà:
:
- Nắm chắc nội dung văn bản, các phần mục
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Su tầm những t liệu nói về quyền lợi của trẻ em
- Nghiên cứu trớc bài: " Các phơng châm hội thoại " ( Tiếp theo ) ***************************************
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đ-
2 Kiểm tra bài cũ:
Phơng châm quan hệ, PC cách thức, PC lịch sự giống và khác nhau ntn?
Chữa bài tập 4,5 SGK Tr 23
3 Bài mới:
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
? Em có thể rút ra bài học gì? - Cần chú ý đặc điểm của tình huống giao tiếp
vì 1 câu nói có thể thích hợp trong tình huống này nhng không thích hợp trong tình huống
Trang 23? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An mong
? Có phơng châm hội thoại nào
không đợc tuân thủ? - Phơng châm về lợng.
? Vì sao ngời nói không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại ấy? - Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên đợc chế tạo năm nào
? Khi bác sĩ nói 1 ngời mắc bệnh nan
GV yêu cầu HS nêu VD
? Khi nói: Tiền bạc chỉ là tiền
bạc thì có phải ngời nói không tuân
thủ phơng châm về lợng không ?
Phải hiểu ý nghĩa câu này ntn?
- Ngời nói tuân thủ phơng châm về lợng ( Xét về hàm ý )
- Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ng-ời
GV yêu cầu HS tìm thêm 1 số cách
nói tơng tự
Vì sao trong những trờng hợp trên,
ngời nói không tuân thủ các phơng
GV cho HS thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
- Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phơngchâm cách thức
Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc
" Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao "
- > Cách nói của ông bố không rõ Còn đối vớingời khác thì câu nói đó rõ ràng
> Không thích hợp với tình huống giao tiếp
- Các vị khách vào nhà lão Miệng không chào hỏi gì cả mà nói những lời lẽ giận dữ, nặng nề
nh vậy là không có lí do chính đángXây dựng đoạn đối thoại về chủ đề
nào đó, trong đó đảm bảo 1 số phơng 3 Bài tập 3:
- Đọc 1 số đoạn đối thoại mẫu tham khảo
23
Trang 24châm hội thoại đã học
HS trình bày
Gv nhận xét, bổ sung cho HS
Hớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung 2 mục ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Hệ thống các phơng châm hội thoại đã học
- Nghiên cứu, soạn bài : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng "
- Chuẩn bị viết bài thuyết minh ( 2 tiết )
1.Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:
Trong văn thuyết minh, ngời ta có thể kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật
nh- và yếu tố để
2 Điều cần tránh khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh là:
A Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ B Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C Làm lu mờ đối tợng thuyết minh D Làm ĐT TM nổi bật, gây ấn tợng
Phần II.Tự luận (9 điểm)
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1 Cây lúa Việt Nam
Đề 2 Thuyết minh về trờng THCS Nguyễn Trãi
Yêu cầu - Biểu điểm
Đề 1
HS viết đợc bài thuyết minh với 3 phần
1 Mở bài: Giới thiệu đối tợng thuyết minh
" Ai ơi bng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần"
Câu ca dao quen thuộc trong tâm thức mỗi ngời dân Việt Nam gợi nhắc đến 1 loài cây quen thuộc: Cây lúa
2 Thân bài: Thuyết minh cụ thể về cây lúa:
Trang 25- Lúa là loại cây thân cỏ, tròn, có nhiều đốt Lá dài, có bẹ ôm lấy thân, gân lá song song, rễ chùm.Từ lúc gieo mạ cho đến khi lúa trổ bông thời gian khoảng 2 tháng -Lúa ở nớc ta có nhiều chủng loại: Lúa nớc sâu, lúa nớc nông, lúa tẻ, lúa nếp -Về giống lúa cũng thật phong phú: Nào là A20, C 70, I R 66, 203 có mặt trên cả 3 miền
- Lúa phụ thuộc vào: Yếu tố nớc ngọt, khí hậu và thời tiết ở Việt Nam ta hiện nay lúa thờng có 3 vụ chính: Đông xuân, hè thu và lúa mùa
- Cây lúa là loại cây lơng thực chính của nớc ta bao đời Hạt gạo đi qua bao ma nắng,bao lam lũ, tảo tần đã nuôi lớn đời đời con cháu Việt Nam
- Từ hạt gạo hiền lành, con ngời tạo ra bao thứ bánh ngon: Bánh bèo, bánh gói, bánh nậm những món ăn dân dã, rất đợc mọi ngời yêu thích, nhất là trẻ em
- Và có lẽ đối với ngời Việt, không ai quên đợc 1 thứ quà của lúa non: Cốm Trong cái vỏ xanh đó có 1 giọt sữa trắng thơm, và dới nắng, giọt sữa dần dần đông lại Bằng cả
1 nghệ thuật đã đạt đến độ tinh xảo, ta có 1 thứ quà đặc biệt đợc ớp ủ trong lá sen
- Một đời cây trĩu hạt để dâng tặng cho con ngời, đến khi cái thân xác đã khô đi vẫn còn tặng cho đời bao ý nghĩa Rơm khô trở thành thức ăn cho trâu bò những lúa ma bão, thành chất đốt cho những bữa cơm quê, thành chiếc mũ, chiếc áo để che nắng, che ma cho những ngời chân mộc, cần cù; thành những tấm liếp lợp nhà, che vách
-> Cây lúa gắn bó nặng sâu với ngời Việt Nam, nhất là ngời nông dân Việt Nam đến thế
* Chú ý: Có thể sử dụng các câu tục ngữ, câu nói dân gian: " Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen" ; " Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống."; Câu chuyện truyền
thuyết về Lang Liêu với Sự tích bánh chng, bánh dày.
Đề 2
1 Mở bài: Giới thiệu đối tợng thuyết minh: trờngTHCS Nguyễn Trãi
Thân bài: Thuyết minh cụ thể về trờng
Ngày thành lập, tên trờng, quê hơng Nam Sách, thành tích dạy học, hớng phát triển trong tơng lai
Kết bài: Vị trí của nhà trờng trong ngành GD huyện nhà Tình cảm chung
* Chú ý: Có thể sử dụng các câu tục ngữ, câu nói dân gian, lời thơ, lời hát
Có thể thay đổi hẳn cái vỏ của bài thuyết minh bằng một câu chuyện
Điểm 9: Bài thuyết minh xuất sắc, biết sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật,
miêu tả trong bài
Điểm 7- 8 : Bài thuyết minh với đầy đủ 3 phần rõ ràng, biết đa các biện pháp nghệ
thuật vào bài văn thuyết minh, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt
Điểm 5 -6 : Đúng kiểu bài thuyết minh, bố cục rõ ràng, bài thuyết minh có thể còn
sơ sài, mắc 1 số lỗi dùngtừ, diễn đạt
Điểm 3 - 4 : Bài viết quá sơ sài, mắc nhiều lỗi.
Điểm 1 - 2: Lạc đề.
* Cuối giờ GV thu bài về chấm
D Hớng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiểu bài thuyết minh
- Tự đánh giá bài viết của mình
25
Trang 26- Soạn bài : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng "
-Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam quanhân vật Vũ Nơng
-Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện ,dựng nhân vật,sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết cóthật tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện thần kì
B Chuẩn bị :
- GV: Soạn bài; Su tầm tài liệu tham khảo
- HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK
C.Tiến trình dạy học:
1 ổ n định.
2.Kiểm tra :
-Nhiệm vụ của chúng ta đối với quyền lợi của trẻ em nh thế nào ?
-Em hãy liên hệ với tình hình thực tế địa phơng về vấn đề thực hiện quyền trẻ em ?
3.Bài mới
Trang 27GV hớng dẫn HS tìm hiểu tác giả.
?Những hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Dữ ?
GV diễn giảng và dẫn dắt HS tìm
hiểu về truyện truyền kì
?Những hiểu biết của em về
trớc tính hay ghen của Trơng
I.Giới thiệu bài 1.Tác giả.
-Nguyễn Dữ : ?- ?
Đoán định ông sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, làhọc trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Chán nản trớc thời cuộc , Nguyễn Dữ làm quan
có một năm rồi cáo quan về ở ẩn tại Thanh Hoá
2.Tác phẩm
-Truyện truyền kì :
loại văn xuôi tự sự ,có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc , thờng mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã đợc lu truyền rộng rãi trong nhân dân
-Truyền kì mạn lục : Đỉnh cao của thể loại này
- Chuyện ng ời con gái Nam X ơng là truyện thứ
16/20,có nguồn gốc từ truyện “vợ chàng Trơng ‘
II.Đọc-Hiểu văn bản 1.Đọc , tìm đại ý
HS đọc
*Đại ý : Đây là câu chuyện về số phận oan
nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc, có đứchạnh dới chế độ phong kiến nhng đã bị nghingờ ,sỉ nhục đến độ phải kết liễu đời mình Tácphẩm cũng thể hiện mơ ớc ngoài đời của nhândân là ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng
về, Trơng Sinh ngờ vợ thất tiết Vũ Nơng không
tự minh oan đợc, bèn trẫm mình xuống sông tựvẫn Chàng Trơng hối hận, lập đàn giải oan chonàng Vũ Nơng tha thứ nhng nàng không thể trở
về nhân gian đợc nữa
2.Bố cục : 3 đoạn :
-Đoạn 1 : Từ đầu -> cha mẹ đẻ mình :
Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ
N-ơng ,sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh củanàng
-Đoạn 2 : Tiếp -> sự việc trót đã qua rồi :
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ
N-ơng
-Đoạn 3 :Còn lại : Cuộc gặp gỡ và giải oan 3.Phân tích
a.Những phẩm chất tốt đẹp của ng ời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ N ơng
+Giữ gìn khuôn phép , không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà
27
Trang 28Sinh ?
?Khi tiễn chồng đi lính , lời tiễn
biệt của nàng có gì đáng quí ?
? Khi xa chồng Vũ Nơng lo toan
các công việc nh thế nào ?
? Khi bị chồng nghi oan ,tính
cách của Vũ Nơng biểu hiện nh
thế nào ?
?Nhận xét về tính cách của Vũ
N-ơng ?
HS trao đổi nhóm; Đại diện các
nhóm trình bày kết quả thảo luận
+Lời tiễn biệt : - Không mong vinh hiển -> bình
an
- Cảm thông nỗi vất vả của chồng
- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung -> Mọi ngời xúc động
+Khi xa chồng : - Là ngời vợ thuỷ chung -Mẹ hiền
-> dâu thảo + Khi bị nghi oan : -Phân trần để chồng hiểu
- Đau đớn vì bị đối xử
-Tuyệt vọng : "khấn "
* Vũ Nơng là ngời phụ nữ xinh đẹp , nết na ,hiền thục ,đảm đang tháo vát , hiếu thảo , thuỷchung ,hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình,lẽ ranàng phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn
4.Củng cố - H ớng dẫn
-Nắm nội dung bài phần 1
- Soạn bài phần tiếp theo
- Tóm tắt văn bản theo đúng yêu cầu
A.Mục tiêu : Giúp HS
- Hiểu đợc nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ Nơng và thân phận của ngời phụ nữ dớichế độ phong kiến
- Tìm hiểu những yếu tố nghệ thuật của một tác phẩm tự sự : Cách dẫn dắt ,lời trầnthuật và đối thoại , yếu tố kì ảo
B Chuẩn bị :
- GV: Soạn bài, su tầm tài liệu tham khảo
- HS : Tiếp tục trả lời câu hỏi trong SGK
C Các hoạt động dạy học
1 ổ n định
2.Kiểm tra :- Vẻ đẹp của Vũ Nơng trong "Chuyện ngời con gái Nam Xơng "?
3.Bài mới
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
? Vì sao Vũ Nơng phải chịu oan
khuất ?
GV hớng dẫn HS thảo luận nhóm
HS trao đổi thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Đại diện 1 số nhóm trình bày
? Nhận xét giá trị của những lời trần
thuật , đối thoại trong truyện ?
? Tìm những yếu tố kì ảo trong
+ Đi lính về , tâm trạng không vui
-Tình huống bất ngờ : Lời nói của đứa trẻ
- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của TrơngSinh
* Cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng là lời tốcáo XH phong kiến xem trọng quyền uy của
kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia đình ,
đồng thời bày tỏ niềm cảm thơng với số phậnoan nghiệt của ngời phụ nữ Ngời phụ nữ đứchạnh không đợc bênh vực , chở che mà còn bị
đối xử bất công , vô lí chỉ vì lời nói ngây thơcủa đứa trẻ và vì sự hồ đồ , vũ phu của ngờichồng ghen tuông mà phải kết liễu cuộc đờimình
c Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện , những lời trần thuật và đối thoại
+ Cách dẫn dắt tình tiết -Trên cơ sở cốt truyện có sẵn , tác giả đã sắpxếp lại một số tình tiết , thêm ,bớt hoặc tô
đậm những tình tiết có ý nghĩa
+’Đem trăm lạng vàng ‘->Hôn nhân có tính
mua bán + Lời trăng trối của bà mẹ ->Khẳng địnhkhách quan nhân cách , công lao của Vũ N-
ơng +Lời đứa trẻ -> Trơng Sinh nổi ghen ->sự thậtkhi Vũ Nơng không còn,.đợc đa ra dần dần
*Lời trần thuật , đối thoại : + Câu chuyện sinh động + Khắc hoạ tâm lí nhân vật
Ví dụ: -Lời bà mẹ : nhân hậu ,từng trải -Lời Vũ Nơng : chân thành , có tình , có lí -Lời đứa trẻ : hồn nhiên , thật thà
d Yếu tố kì ảo
- Nhứng yếu tố kì ảo :+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa -> lạc vào
động rùa +Linh Phi :+ Vũ Nơng hiện về
- Các yếu tố kì ảo đợc đa vào xen kẽ vớinhững yếu tố thực về địa danh ( bến HoàngGiang , ải Chi Lăng)thời điểm lịch sử cuối
29
Trang 30? Đa những yếu tố kì ảo vào một câu
truyện quen thuộc , tác giả nhằm thể
ngời vợ rất mực yêu chồng, thuỷ
chung son sắt" Hãy viết đoạn văn
theo câu chủ đề đó
đời khai đại nhà Hồ ), nhân vật lịch sử ( TrầnThiêm Bình ), sự kiện lịch sử ( quân Minhxâm lợc nớc ta ), trang phục mĩ nhân , tìnhcảnh nhà Vũ Nơng không ngời chăm sóc saukhi nàng mất -> thế giới kì ảo lung linh , mi
hồ gần với đời thực , tăng độ tin cậy
* ý nghĩa những yếu tố kì ảo
-Hoàn chỉnh những nét đẹp vốn có của Vũ
N-ơng -Tạo nên kết thúc phần nào có hậu -Tính bi kịch không giảm : Vũ Nơng khôngtrở về dơng thế Tất cả chỉ là một phút an ủicho ngời bạc phận Chàng Trơng vẫn phải trảgiá
->Một lần nữa khẳng định niềm cảm thơngcủa tác giả
III Tổng kết
-Ghi nhớ SGK
IV.Luyện tập
-HS kể lại truyệnA.Con nhà giàu nhng không có học
B Có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quámức
C Có cách xử sự hồ đồ, độc đoán, thô bạo với vợ
- Tiếp tục tóm tắt văn bản ( Khoảng 10 dòng )
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Làm bài tập trong SBT ngữ văn 9
- Nghiên cứu bài " Xng hô trong hội thoại "
*************************************
Trang 31Ngày soạn:18.9.07
Tuần 4-Tiết 18
Xng hô trong hội thoại
*********
A.Mục tiêu : Giúp HS
-Hiểu đợc sự phong phú và tinh tế , giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ
x-ng hô trox-ng tiếx-ng Việt
-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giaotiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn bài; Bảng phụ, thớc
- HS: Nghiên cứu trớc bài học; Làm bài tập
? Hãy nêu một số tình huống xng
hô trong tiếng Việt và cho biết
cách dùng những từ ngữ đó ?
Các em đã gặp những tình huống
không biét xng hô ntn không ?
HS trao đổi thảo luận
GV yêu cầu HS đọc đoạn trích
*Cách dùng : Tuỳ theo quan hệ , hoàn cảnh giao tiếp
- VD : + Xng hô với bố mẹ là thày cô giáo tronglớp , ngoài lớp
+ Xng hô với em , cháu họ nhiều tuổi
->Hệ thống từ ngữ xng hô phong phú , giàu sắc thái biểu cảm
b,Đoạn trích:
Dế Mèn -> Dế Choắt
Dế Choắt -> Dế Mèn
1 Ta - chú mày Em- anh
31
Trang 32Thực hiện yêu cầu của bài tập 1 ?
Vì sao sử dụng từ “ chúng tôi”?
+ Có sự thay đổi trên là do tình huống thay đổi
-Do trong tiếng Anh : we ( chúng tôi, chúng ta )
Mà trong tiếng Việt :
chúng tôi ( ngôi trừ – chỉ có ngời nói ) chúng ta ( ngôi gộp – cả ngời nói lẫn ngời
nghe )-> Nói nh vậy khiến có thể hiểu nhầm là lễthành hôn của cô học viên và giáo s
bào thể hiện sự gần gũi , thân thiết, đánh dấu
b-ớc ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dântrong một nớc dân chủ
H ớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc phần ghi nhớ SGK
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Hoàn thiện các bài tập trên lớp
- Nghiên cứu trớc bài :" "Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
"
Trang 33**********************************
Ngày soạn:25.9.07
Tuần 4 –tiết 19
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
**********
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
Nắm đợc 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Trong đoạn (a), (b),bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
- Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng
trớc bằng những dấu gì ?
- Có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận
đứng trớc với nó đợc không?
- Trong đoạn trích (a) ,bộ phận in đậm
là lời nói hay ý nghĩ ?
-Thay đổi đợc ->Hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
II.Cách dẫn gián tiếp
1.Trong VD (a) ,phần câu in đậm là lời nói
Đây là nội dung của lời khuyên , có từ
“khuyên” ở phần đầu
-Không có dấu ngăn cách
2 Trong VD (b) , bộ phận in đậm là ý nghĩ Trớc đó có từ “ hiểu “
-Từ “rằng “ có thể thay thế bằng từ “là”
3 Ghi nhớ :
33
Trang 34- Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ ?
GV hớng dẫn HS làm các bài tập SGK
- Tìm lời dẫn trong những đoạn trích ,
cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ ?
HS làm việc theo nhóm
Nhóm 1-2: Viết đoạn theo cách 1
Nhóm 3-4: Viết đoạn theo cách 2
(- Viết đoạn văn nghị luận theo yêu
cầu ? )
- Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nơng
theo cách dẫn gián tiếp ?
Trang 35GV cho HS tái hiện kiến thức đã
3.Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
HS thực hiện trả lời các câu hỏi
-Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc , ngời nghe dễnắm đợc nội dung chính của một câu chuyện
-VB tóm tắt thờng ngắn gọn nên dễ nhớ
II Thực hành.
Bài tập : Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
-Thiếu một sự việc quan trọng :Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn ,một đêm TrơngSinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con minhoan cho mẹ nó
-Giới thiệu về nhan sắc , đức hạnh của Vũ nơng -Vũ Nơng không trở về
( Bảng phụ có ghi VB tóm tắt để tham khảo )
*Ghi nhớ :SGK
III.Luyện tập
BT 1 : Học sinh tóm tắt văn bản "Chiếc lá cuối
cùng" của Ô Hen ri.
BT 2 :
-Yêu cầu : + Phát biểu miệng +Là câu chuyện (mở đầu – diễn biến – kết thúc)
35
Trang 364.Củng cố :
GV hớng dẫn học sinh tóm tắt
*T liệu tham khảo
Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Xa có chàng Trơng Sinh , vừa cới vợ xong đãphải đi lính Giặc tan ,Trơng Sinh trở về , nghe lờicon nhỏ , nghi vợ mình không chung thuỷ VũNơng bị oan bèn gieo mình xuống sông HoàngGiang tự vẫn Một đêm, Trơng cùng con trai ngồibên đèn , đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói
đó chính là ngời hay tới đệm đêm Lúc đó chàngmới hiểu ra vợ mình đã bị oan Phan Lang tình cờgặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cụng Khi Phan trở vềtrần gian ,Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lờinhắn cho Trơng Sinh Trơng lập đàn giải oan trênbến Hoàng Giang .Vũ Nơng trở về ngồi trênchiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng , lúc ẩn lúc hiệnrồi biến mất
GV gọi HS đọc bài thơ: " Vào nhà
ngục Quảng Đông cảm tác "- PBC
- Cho biết nghĩa của từ ‘’kinh tế"
trong thơ Phan Bội Châu và theo
I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ
1 Từ: Kinh tế
- Thơ Phan Bội Châu : Nói tắt của kinh bang
tế thế
( kinh thế tế dân ) : Trị nớc cứu đời
- Ngày nay:Toàn bộ hoạt động của con ngời
Trang 37nghĩa hiện nay?
- Nghĩa chuyển đợc hình thành theo
phơng thức chuyển nghĩa nào?
GV sử dụng bảng phụ ghi bài tập 1
trong lao động sản xuất , trao đổi , phân phối
và sử dụng của cải , vật chất làm ra -> Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thờigian , có nghĩa cũ bị mất đi,nghĩa mới đợchình thành
2.a.xuân -Xuân 1 : Nghĩa gốc ( mùa chuyển tiếp từ
đông sang hạ , thời tiết ấm dần lên , thờng
đ-ợc coi là mở đầu của năm )
-Xuân 2 :Nghĩa chuyển ( tuổi trẻ ) b.Tay 1 : nghĩa gốc (Bộ phận phía trên của cơ
thể , từ vai -> các ngón , dùng để cầm ,nắm )
-Tay 2 :Nghĩa gốc ( ngời chuyên hoạt độnghay giỏi về một môn , nghề nào đó )
-Xuân : ẩn dụ -Tay : Hoán dụ ( bộ phận - toàn thể )
* Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập
BT1.Từ ‘’ chân’’
a.Nghĩa gốc b.Hoán dụ c+d ẩn dụ
BT 2 :
Trà ( atisô) : Nghĩa chuyển : Sản phẩm từ thực vật , đợc chế biến thành dạng khô, dùng
để pha nớc uống ( phơng thức ẩn dụ )
a.Hội chứng : tập hợp nhiều triệu chứng
cùng xuất hiện của bệnh
-Hội chứng ( thất nghiệp) : Tập hợp nhiều
hiện tợng , sự kiện biểu hiện một tình trạng ,một vấn đề xã hội , cùng xuất hiện ở nhiềunơi
Trang 38- Nghĩa chuyển của từ ‘’sốt ‘’ lấy
VD?
- Nghĩa chuyển của từ “ vua “, lấy VD
hợp , lu giữ , bảo quản
c.Sốt : Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức
bình thờng do bị bệnh
-Nghĩa chuyển : ( sốt đất)
Tăng đột ngột về nhu cầu , khiến hàng trởnên khan hiếm , giá tăng nhanh
d.Vua : Ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ Nghĩa chuyển ( vua bóng đá): ngời đợc coi
.-là nhất trong một lĩnh vực nhất định
4.Củng cố - H ớng dẫn :
- Nắm nội dung bài , làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài tiếp theo:" Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh"
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa , sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê-Trịnh
và thái độ phê phán của tác giả
- Bớc đầu nhận biết dặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
2.Kiểm tra : - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nơng ?
- Phẩm chất và bi kịch của ngời con gái Nam Xơng ?
3.Bài mới:
- Những hiểu biết của em về tác giả
Trang 39- Hãy giới thiệu khái quát về tác
- Theo em, văn bản chia làm mấy
phần? Nêu nội dung mỗi phần?
Gv cho HS đọc đoạn văn từ đầu ->
‘kẻ thức giả biết đó là triêụ bất
t-ờng"
- Tìm những chi tiết và sự việc thể
hiện rõ thói ăn chơi xa xỉ của chúng
và phân tích những chi tiết gây đợc
ấn tợng mạnh ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả của tác giả?
- Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn:
"mỗi khi đêm thanh.-> triệu bất
- Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn
cuối baì ‘’ Nhà ta ở phờng Hà
- 2 phần :Phần 1: Từ đầu " bất tờng ": Thú ăn chơi củachúa
Phần 2: Còn lại: Sự tham lam nhũng nhiễu củaquan lại trong phủ chúa
2 Phân tích a.Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan hầu cận
-Chúa cho xây dựng nhiều cung điện , đình
đài ở các nơi để thoả ý ‘’thích chơi đèn đuốc '->hao tiền tốn của
- Những cuộc dạo chơi của Chúa đợc diễn
đạt tỉ mỉ , diễn ra thờng xuyên , nhiều ngời hầu hạ , nhiều trò giải trí lố lăng , tốn kém -Việc tìm thu vật ‘’phụng thủ’’thực chất là c-
ớp đoạt những của quí trong thiên hạ
* Nghệ thuật miêu tả : Cụ thể , chân thực
- ý nghĩa đoạn văn
+ Cảnh đợc miêu tả là cảnh thực ở những khuvờn rộng đợc tô điểm những âm thanh ghêrợn
+’’Triệu Bất Tờng’’: Điềm chẳng lành -> Báotrớc sự suy vong Điều đó đã xảy ra không lâusau khi Trịnh Vơng mất
b.Những thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn quan lại hầu cận
-Bọn quan lại đợc chúa sủng ái -> Thủ đoạn :vừa ăn cớp , vừa la làng Ngời dân bị cớp củatới 2 lần , không thì tự tay huỷ bỏ các của quícủa nhà mình
+ ý nghĩa đoạn văn : Cách dẫn dắt câu chuyện ( bà mẹ ta ) làm tăng sức thuyết phục
cho những chi tiết chân thực, gửi gắm cảmxúc của tác giả
c.So sánh thể tuỳ bút và thể truyện
*Truyện : - Hiện thực cuộc sống đợc phản ánh
thông qua số phận con ngời cụ thể nên thờng
có cốt truyện , nhân vật
- Có thể có chi tiết hoang đờng
39
Trang 40của em về tình trạng đất nớc ta vào
thời vua Lê- chúa Trịnh cuối thế kỉ
XVIII
GV nhận xét bổ sung giúp các em
để có đoạn văn hoàn chỉnh
* Tuỳ bút : +Ghi chép về con ngời , sự việc cụ
thể , qua đó bộc lộ thái độ , cảm xúc của tácgiả
IV Luyện tập:
Sử dụng bảng phụ có ghi đoạn văn mẫu cho
HS tham khảo
4 H ớng dẫn ở nhà:
- Nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật văn bản
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Soạn bài : " Hoàng Lê nhất thống chí "