Bác chịu ảnh hởng của nền văn hoá phơng Đông, Tây nhng Bác đã tiếp thu nó nh thế 5’ 30’ I/ Đọc - tìm hiểu chú thích:1- Đọc: * Phong cách: lối sống, cáchsinh hoạt, làm việc, ứng xử.Tạo nê
Trang 1Giáo án văn 9
Năm học 2009-2010Ngày soạn: 15-8-2009
Ngày dạy:17/8/09
Tuần 1 Bài 1 Tiết 1: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh
* Tích hợp: Với Tiếng Việt ở bài "Các phơng châm hội thoại”
Với TLV ở bài “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyếtminh”
B- Chuẩn bị:
Thầy: Đọc tài liệu về Bác, chân dung về Bác
Trò: Su tầm tranh ảnh, bài viết về Bác
C- Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1.1-Kiểm tra: (5’)
Em hiểu “Phong cách” có nghĩa là gì?
“Uyên thâm” chỉ ngời có trình độ kiến thức
nh thế nào?
Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung
mỗi phần?
Hãy trình bày hiểu biết của em về HCM?
Em hãy nêu khái quát về những năm tháng
Bác hoạt động ở nớc ngoài?
Hoạt động 3
Gọi HS đọc đoạn 1
Bác hoạt động cách mạng ở nớc ngoài đã giúp
Ngời tiếp thu đợc những gì?
Bác tiếp thu nền văn hoá ấy bằng cách nào?
Em hãy nêu một vài dẫn chứng khẳng định sự
hiểu biết của Bác đến mức uyên thâm?
( Bản án chế độ TDP, Những trò lố hay là Va
Ren và Phan Bội Châu viết bằng tiếng P)
Bác chịu ảnh hởng của nền văn hoá phơng
Đông, Tây nhng Bác đã tiếp thu nó nh thế
5’
30’
I/ Đọc - tìm hiểu chú thích:1- Đọc:
* Phong cách: lối sống, cáchsinh hoạt, làm việc, ứng xử.Tạo nên cái riêng của một ngờihay một tầng lớp ngời nào đó
* Uyên thâm: có trình độ kiếnthức rất sâu
2- Bố cục: 2 phần
Phần 1: từ đầu đến “Rất hiện
đại”: phong cách hiện đại củaBác
Phần 2: còn lại: phong cáchtruyền thống
II/ Đọc - hiểu văn bản:
1-Phong cách hiện đại của Bác:
- Tiếp xúc với văn hoá nhiều
n-ớc, nhiều vùng trên thế giới,phơng Đông, Tây
- ghé lại những hải cảng, đithăm các nớc châu Phi, á, Mĩ
- Ngời đã sống dài ngày ởPháp, Nga, làm nhiều nghề
- nói và viết nhiều thứ tiếngngoại quốc
- làm nhiều nghề
- Ngời học hỏi, tìm hiểu văn
Trang 2Em hiểu nh thế nào về sự nhào nặn của hai
nguồn văn hoá Quốc tế và dân tộc ở Bác?
( Đó là sự kết hợp, đan xen, bổ xung sáng tạo
hài hoà hai nguồn văn hoá trong con ngời
Để làm rõ đặc điểm phong cách văn hoá Hồ
Chí Minh tác giả đã sử dụng những phơng
thức thuyết minh nào?
(So sánh, liệt kê, bình luận)
Em nhận xét gì về các dẫn chứng và cách lập
luận của tác giả?
Theo em các phơng thức thuyết minh đó đem
đến hiệu quả gì cho văn bản?
Em hãy kể một mẩu truyện, đọc bài thơ thể
hiện phong cách hiện đại của Bác?( Mẩu
chuyện “Một bữa ăn tối của Bác”)
* Phong cách HCM là mộtnhân cách rất VN, một lối sống
VN Đó là một kiểu mẫu củatinh thần tiếp nhận văn hoá củaHCM
* Dẫn chứng tiêu biểu, lập luậnchặt chẽ, lời kể xen kẽ lẫn lờibình, điệp từ, lời văn đảm bảotính khách quan, khơi gợi cảmxúc tự hào tin tởng ở ngời đọc.III/ Luyện tập:
Tìm đọc và kể những câuchuyện về lối sống giản dị màcao đẹp của Chủ tịch Hồ ChíMinh?
Ngày dạy18/8/09
Tiết 2: Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh (tiếp)
* Tích hợp: Với Tiếng Việt ở bài “ Các phơng châm hội thoại”
Với TLV ở bài “Sử dụng một số biện pháp trong văn bản thuyết minh”
B- Chuẩn bị:
Thầy: Đọc tài liệu về Bác, chân dung về Bác
Trò: Su tầm tranh ảnh, bài viết về Bác
C- Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1-Kiểm tra: (5’)
Phong cách hiện đại của Bác đợc biểu hiện nh thế nào?
Trang 3Em hãy cho biết Chủ tịch nớc giữ chức vụ nh thế
nào trong nhà nớc ? Chủ tịch nớc VN có nơi ở nh
thế nào?
GV giới thiệu tranh
Em nhận xét gì về nơi ở của Bác với lời giới thiệu
trong văn bản?
Tranh phục và cách ăn mặc của Bác đợc giới thiệu
nh thế nào ?
áo trấn thủ là loại áo nh thế nào? Dép lốp là loại
dép đựơc làm từ chất liệu nào?
Từ những trang phục trên em hiểu cuộc sống của
Bác nh thế nào ?
Khi giới thiệu về cuộc đời của Bác tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
Em nhận xét gì về các chi tiết tác giả đa ra?
( Chi tiết chọn lọc tiêu biểu, hình ảnh đối lập)
Nghệ thuật đó làm nổi bật lối sống của Bác đó là
lối sống nh thế nào?
( Lối sống thanh cao, giản dị mà trong sáng)
Em hãy kể tên một số văn bản nói về lối sống giản
dị của Bác ?
(Đức tính giản dị của Bác)
Lối sống giản dị của Bác giúp tác giả nhớ tới
những vị hiền triết nào?
(Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Em hiểu gì về những vị hiền triết đó?
Hoạt động nhóm:
Câu hỏi: ở Bác có những điểm gì giống và khác so
với Nguyễn Trãi?
Học tập phong cách của Bác chúng ta phải làm gì?
Cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong
cách HCM?
Em hãy kể một số câu chuyện về cuộc đời hoạt
động của Bác, mẩu chuyện viết về lối sống giản dị
II/ Đọc - hiểu văn bản:b- Phong cách truyềnthống của Hồ chí Minh:
Vị Chủ Tịch nớc lấy chiếcnhà sàn nhỏ bằng gỗ bêncạnh chiếc ao làm cung
An uống rất đạm bạc vớimón ăn dân tộc không cầukì, nh rau muống luộc, daghém, cà muối, cháo hoa
* Chi tiết chọn lọc, tiêubiểu, nghệ thuật đối
* Lối sống giản dị, đạmbạc
=> Tóm lại Phong cách HồChí Minh là sự kết hợp hàihoà giữa truyền thống vàhiện đại, dân tộc và nhânloại, thanh cao và giản dị
III/ Tổng kết:
Vẻ đẹp của phong cách HồChí Minh là sự kết hợp hàihoà giữa truyền tống vănhoa dân tộc và tinh hoavăn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
IV/ Luyện tập:
Tìm đọc và kể những câuchuyện về lối sống giản dị
mà cao đẹp của Chủ tịch
Hồ Chí Minh?
Trang 4Củng cố kiến thức về hội thoại đã học ở lớp 8.
Nắm đợc các phơng châm hội thoại: Về lợng và về chất
Rèn kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
*Trọng tâm: Luyện tập
*Tích hợp: Với văn qua văn bản phong cách Hồ Chí Minh
Với TLV ở bài “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh”
B- Chuẩn bị:
Thày: hệ thống VD trên bảng phụ
Trò: Đọc trớc bài
C- Tiến trình tiết dạy.
Hoạt động 1.1-Kiểm tra: (5’)
Từ “Phơng châm, hội thoại” là loại từ gì ?Nguồn gốc của hai từ đó là từ TV hay từ Hán Việt?
Gồm mấy lợt thoại? (2 lợt thoại )
Lợt 1: An trả lời đủ nội dung câu hỏi cha?
(đủ )
Lợt 2: Ba trả lời đủ nội dung câu hỏi không?
(thiếu nội dung câu hỏi ) => thiếu về lợng
Theo em nội dung câu hỏi là gì? (là nơi địa
điểm học bơi)
Khi giao tiếp cần lu ý điều gì?
Gọi HS đọc truỵên cời lợn cới áo mới
Câu chuyện gồm mấy nhân vật? (gồm 2 nhân
Vậy khi giao tiếp cần phải chú ý điều gì?
Gọi học sinh đọc truyện cời “Quả bí khổng lồ”
Theo em câu chuyện phê phán điều gì?
18’
I-Bài học:
1-Ph ơng châm về l ợng:
a- Ví dụ 1: (SGK)
Đoạn đối thoại:
=>Nhận xét: Khi giao tiếp cầnnói cho đúng nội dung câuhỏi không nên nói ít hơn
VD: truyện cời “Lợn cới áomới”
Không nên nói nhiều hơn
b- Ghi nhớ 1:
Khi giao tiếp cần nói cho cónội dung, nội dung của lời nóiphải đáp ứng đúng yêu cầucủa cuộc giao tiếp, khôngthiếu, không thừa (phơngchâm về lợng )
2- Ph ơng châm về chất
Trang 5(câu chuyện phê phán thói xấu khoác lác, nói
những điều mà chính mình cũng không tin là sự
thật)
Từ sự phê phán trên em rút ra đợc bài học gì
khi giao tiếp?
(không nói những điều mình tin là không đúng
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
GV hớng dấn học sinh làm bài tập
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập =>GV chữa
GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
Chọn từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
Phơng châm hội thoại nào đã không đợc tuân
thủ? Vì sao? (Hỏi một điều rất thừa )
Đọc yêu cầu bài tập 3
Viết đoạn đối thoại sử dụng phơng châm về
II- Luyện tập:
1-Bài tập 1:
a-Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”.b-Thừa cụm từ “có hai cánh”.2-Bài tập 2:
a- là nói có sách mách cóchứng
* Tích hợp: Với văn qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh
Với Tiếng Việt qua văn bản “Các phơng châm hội thoại”
B- Chuẩn bị:
Thày soạn bài, bảng phụ
Trò ôn tập lý thuyết văn bản thuyết minh
C- Tiến trình tiết dạy.
Trang 6Hoạt động của thày và trò T/G Nội dung
Hoạt động 2.
GV đọc văn bản Từ đầu đến “có tâm
hồn”-> gọi HS đọc tiếp đến “đảo đá”
-> GV nhận xét
Văn bản thuyết minh đối tợng nào?
Thuyết minh đặc điểm nào của đối
thuyết minh nào là chủ yếu?
Em hãy nêu ví dụ về phơng pháp liệt
kê?
Ngoài ra tác giả còn sử dụng các biện
pháp nghệ thuật gì khác?
Tìm câu văn minh hoạ?
Việc sử dụng các biện pháp nghệ
thuật trong vản bản thuyết minh coá
tác dụng gì?
Vậy muốn cho văn bản thuyết minh
hấp dẫn sinh động cần phải làm gì?
Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật
cần phải sử dung nh thế nào?
Hoạt động 33
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1:
Đọc Văn bản và trả lời các câu hỏi?
Văn bản có tính chất thuyết minh
minh không? Tính chất ấy thể hiện ở
những điểm nào?
Những phơng pháp thuyết minh nào
đợc sử dụng?
Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt ?
Tác giả đã sử dụng các biện pháp
nghệ thuật nào ?
Tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật đó?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Đọc đoạn văn sau và nêu nhận xét về
Đối tợng thuyết minh: Hạ Long
Đặc điểm của đối tợng: Đá và nớc.Văn bản cung cấp tri thức : Sự kì lạ vôtận của Hạ Long do đá và nớc tạo nên
* Vẻ đẹp hấp dẫn kì diệu của Hạ Long
* Phơng pháp liệt kê: Hạ Long có nhiềunớc
dụ nhân hoá, hoặc các hình thức vèdiễn ca,
- Các biện pháp nghệ thuật cần đợc sửdụng thích hợp, góp phần làm nổi bật
đặc đIểm của đối tợng thuyết minh vàgây hứng thú cho ngời đọc
II/ Luyện tập:
1- Bài tập 1:
Bài văn có tính chất thuyết minh vì đãcung cấp cho ngời đọc những tri thứckhái quát về loài ruồi
- Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ:giới thiệu loài ruồi có hệ thống
- Các phơng pháp thuyết minh: Địnhnghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt kê…
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá
- Tác dụng: Gây hứng thú cho ngời đọc,vừa là câu chuyện vui, vừa là hiểu thêmtri thức về loài ruồi
2- Bài tập 2:
Đoạn văn nói về tập tính của chim cú.Biện pháp nghệ thuật: Hồi tởng quá khứ
Hoạt động 4 Củng cố - h ớng dẫn: (3’)
GV hệ thống bài
HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 7Về nhà đọc bài thuyết minh về đồ vật.
Ngày soạn: 17-8-2009
-Ngày dạy: 20/8/09
Tiết 5: Tập làm văn Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
* Tích hợp: Với văn qua các văn bản thuyết minh đã học
Với TV qua các biện pháp nghệ thuật đã học
h-ớng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu (về nội dung và hình
thức )
Học sinh lập dàn ý chi tiết
Gọi đại diện mỗi nhóm lên
nh kể chuyện, hỏi đáp theo lối nhân hoá, ẩn dụ.2- Lập dàn ý:
Nêu cảm nhận sâu sắc và ấn tợng nổi bật vềchiếc quạt
Trang 8(Gác-xi-a Mác-két)
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại làngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luậnchính trị, xã hội
*Trọng tâm: Phần II
*Tích hợp: Với TV các phơng châm hội thoại
Với TLV Sử dụng một số yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B/ Chuẩn bị:
Thày: soạn bài, đọc tài liệu
Trò: học bài cũ, soạn bài
C/ Tiến trình tiết dạy:
1928
- Tác giả của nhiều tiểu thuyết vàtruyện ngắn theo khuynh hớnghiện thực huyền ảo
- Mác-két đợc nhận giải thởngNô - ben về văn học năm 1982
Trang 9Văn bản thuộc loại văn bản nào?
Đoạn trích chia ra làm mấy đoạn?
Văn bản gồm mấy luận điểm?
(Đấu tranh cho một thế giới hoà bình)
Em hãy nêu hệ thống luận cứ đợc trình bày
Hãy lấy dẫn chứng về hậu quả của chiến
tranh hạt nhân đối với con ngời ở Việt Nam?
số liệu tác giả đa ra?
(Toàn diện, trên mọi lĩnh vợc và cụ thể)
Nhận xét cách lập luận của tác giả có gì đặc
Nêu tác dụng của cách lập luận đó?
Theo em việc chuẩn bị chiến tranh hạt nhân
là hành động nh thế nào?
( Đó là việc làm điên rồ, vô nhân đạo là cực
kí vô lí vì tốn kém nhất, vô nhân đạo nhất
cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc
sống hoà bình vì hạnh phúc của con ngời )
Theo em trong phần văn bản tác giả nhắc lại
mấy lần từ “Trái đất”? Nêu tác dụng ?
Theo em tác giả đã ví trái đất chỉ là một cái
làng nhỏ nhng là nơi có ý nghĩa gì?
30’
2- Thể loại:
Văn bản nhật dụng: nghị luậnchính trị xã hội
3- Bố cục: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu => đẹp hơn:nguy cơ chiến tranh hạt nhân đedoạ sự sống trên trái đất
Đoạn 2: Tiếp => của nó : Sựnguy hiểm và phi lý của chiếntranh hạt nhân
Đoạn 3: còn lại: Nhiệm vụ củamỗi con ngời
II/ Đọc -tìm hiểu văn bản 1- Hiểm hoạ chiến tranh hạtnhân:
- ngày 8/8/1986, hơn 50 000 đầu
đạn hạt nhân đã bố trí trên khắphành tinh
- tất cả mọi ngời không trừ trẻcon đang ngồi trên một thùng 4tấn thuốc nổ
- tất cả bùng nổ lên, tiêu diệt tấccả hành tinh, cộng với 4 hìnhtinh , phá huỷ thế thăng bằng của
a- Sự chuẩn bị của chiến tranhhạt nhân:
* Năm 1981 Quĩ Nhi đồng liênhợp quốc định ra để giải quyếtcho 50 triệu trẻ em nghèo khổtrên thế giới; tốn 100 tỉ đô la
* Y tế: giá 10 chiếc tàu …đủ đểphònh bệnh trong 14 năm bảo vệcho hơn 1 tỷ ngời khỏi bệnh sốtrét cứu hơn 14 triệu trẻ em
* tiếp tề thực phẩm cho gần 575triệu ngời cho các nớc nghèotrong 4 năm
* Giáo dục: chế tạo 2 chiếc tàungầm, đủ tiền xoá nạn mù chữcho toàn thế giới
=>Chứng cứ toàn diện, cụ thểdùng lối so sánh đối lập làm nổibật sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân
Trang 10Quá trình con ngời sống trên trái đất đã đợc
(Gác-xi-a Mác-két)
A/ Mục tiêu cần đạt:
Tiếp tục giúp HS hiểu đợc nội dung vấn đề trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại làngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luậnchính trị, xã hội
*Trọng tâm: Phần II
*Tích hợp: Với TV các phơng châm hội thoại
Với TLV Sử dụng một số yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B/ Chuẩn bị:
Thày: soạn bài, đọc tài liệu
Trò: học bài cũ, soạn bài
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1.
1- Kiểm tra: (5’) Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đợc giới thiệu qua văn bản “Đấu tranh chomột thế giới hòa bình” nh thế nào?
số liệu tác giả đa ra?
(Toàn diện, trên mọi lĩnh vợc và cụ thể)
Nhận xét cách lập luận của tác giả có gì
a- Sự chuẩn bị của chiến tranh hạtnhân:
* Năm 1981 Quĩ Nhi đồng liênhợp quốc định ra để giải quyết cho
50 triệu trẻ em nghèo khổ trên thếgiới; tốn 100 tỉ đô la
Trang 11đặc biệt ?
Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
(So sánh, đối lập: Chi phí tạo ra sức huỷ
diệt > < sự sống của nhân loại)
Nêu tác dụng của cách lập luận đó?
Theo em việc chuẩn bị chiến tranh hạt
nhân là hành động nh thế nào?
( Đó là việc làm điên rồ, vô nhân đạo là
cực kí vô lí vì tốn kém nhất, vô nhân đạo
nhất cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì
cuộc sống hoà bình vì hạnh phúc của con
ngời )
Theo em trong phần văn bản tác giả nhắc
lại mấy lần từ “Trái đất”? Nêu tác dụng ?
Theo em tác giả đã ví trái đất chỉ là một
cái làng nhỏ nhng là nơi có ý nghĩa gì?
Quá trình con ngời sống trên trái đất đã
đ-ợc tác giả vẽ ra nh thế nào?
Em nhận xét về cách lập luận của tác giả ?
ở cuối đoạn văn tác giả đã khẳng định tính
chất phi lí của chiến tranh hạt nhân nh thế
nào?
Gọi HS đọc đoạn 3
Nhiệm vụ của mọi ngời trớc nguy cơ và sự
chuẩn bị của vũ khí hạt nhân nh thế nào?
Em hiểu bản đồng ca của những ngời đòi
hỏi một thế giới không có vũ khí hạt nhân
và một cuộc sống hoà bình công bằng là
gì?
( Tiếng nói của công luận trên thế giới,
tiếng nói yêu chuộng hoà bình)
Thái độ của tác giả trớc hiểm hoạ của
* tiếp tề thực phẩm cho gần 575triệu ngời cho các nớc nghèo trong
4 năm
* Giáo dục: chế tạo 2 chiếc tàungầm đủ tiền xoá nạn mù chữ chotoàn thế giới
=>Chứng cứ toàn diện, cụ thểdùng lối so sánh đối lập làm nổibật sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân b- Tính chất phi lí của chiến tranhhạt nhân:
Trái đất là thứ thiêng liêng cao qúikhông đợc xâm phạm, huỷ diệt.Trái đất là hành tinh duy nhất của
sự sống
=> Cách lập luận chặt chẽ lí lẽ sátthực khẳng định chiến tranh hạtnhân là hành động cực kì phi lí đingợc lại lí trí con ngời, ngợc lại cả
lí trí tự nhiên
3- Nhiệm vụ của mọi ng ời:
Chúng ta chống lại chiến tranh hạtnhân để cho nhân loại tơng lai biếtrằng sự sống đã từng tồn tại đểmọi ngời biết những tên thủ phạm
đã gây ra những lo sợ đau khổ chochúng ta
=> Là ngời quan tâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lolắng và thái độ công phẫn cao độ.III/ Tổng kết- ghi nhớ:
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn thể loài ngời và sựsống trên trái đất
Cách lập luận chặt chẽ, chứng cứphong phú xát thực và cụ thể
IV/ Luyện tập:
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khihọc bài Đấu tranh … hoà bình củanhà văn G.G Mác-két?
-Ngày dạy25/8/09
Trang 12Tiết 8: Tiếng Việt Các phơng châm hội thoại.
A- Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về hội thoại đã học ở lớp 8
- Nắm đợc các phơng châm hội thoại: Về lợng và về chất
- Rèn kĩ năng vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
*Trọng tâm: Luyện tập
*Tích hợp: Với văn qua văn bản phong cách Hồ Chí Minh
Với TLV ở bài “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh”
hội thoại nào?
Nếu xảy ra tinh huống hội thoại nh vậy
thì điều gì sẽ xảy ra?
Qua đó em rút ra bài học gì khi giao
tiếp?
Cho ví dụ về phơng châm quan hệ
Gọi HS đọc hai thành ngữ
Cho biết ý nghĩa của hai thành ngữ trên?
Hai thành ngữ chỉ cách nói nào?
Gọi học sinh đọc truyện “ Ngời ăn xin”
Câu chuyện gồm mấy nhân vật
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cẩm
thấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kia
một cái gì đó?
Qua câu chuyện em rút ra đợc bài học gì
khi giao tiếp?
Hoạt động 3
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
VD: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng nhẹ nhành dễ nghe
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV hớng dẫn HS làm bài tập
17’
20’
I/ Bài học 1- Ph ơng châm quan hệ
a- Ví dụ:
Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt’
=>dùng để chỉ tình huống hội thoại mỗi ngời nói một đằng không ăn khớp nhau, không hiểu ý nhau
b- Ghi nhớ:
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc đề (Phơng châm quan hệ)
2- Ph ơng châm cách thức a- Ví dụ: Thành ngữ : “Dây cà ra dây muống”: Nói năng dài dòng rờm rà
“ Lúng búng nh ngậm hột thị”: Nói năng không rành mạch, áp úng, không thoát ly
b- Ghi nhớ:
Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ (Phơng châm cách thức)
3- Ph ơng châm lịch sự a- Ví dụ: Đọc câu chuyện “Ngời ăn xin”
b- Ghi nhớ:
Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọngngời khác (Phơng châm lịch sự )II/ Luyện tập
1/ Bài tập 1:
- Qua những câu tục ngữ ông cha ta khuyên chúng ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ nhã nhặn lịch sự.2/ Bài tập 2:
Biện pháp nói giảm nói tránh liên
Trang 13Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4:
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích
vì sao ngời ta nói đôi khi phải dùng
c- Nói móc; d- Nói leo
e- Nói ra đầu ra đũa
ý ngời khác khó tiếp thu (Phơng châm lịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết(Phơng châm lịch sự).+ Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm
ờ, không nói ra hết ý(Phơng châm cách thức)
Hoạt động 4 Củng cố- h ớng dẫn: (3’)
Hệ thống nội dung
Học bài Các phơng châm hội thoại tiếp”
Đọc bài “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
Giúp HS hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả
Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Giáo dục lòng yêu thích học bộ môn
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với văn qua bài văn Cây chuối trong đời sống Việt Nam
Với TV qua các biện pháp tu từ đã học
B/ Chuẩn bị:
Thầy: soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
Trò: học bài cũ, đọc và trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tiết dạy:
Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
Em hãy tìm những câu trong bài
văn thuyết minh về đặc điểm tiêu
biểu của cây chuối?
Tìm những câu văn miêu tả về cây
Trang 14chuối? Và cho biết tác dụng của yếu
tố miêu tả đó
(Thuyết minh đợc cụ thể sự vật, bài
văn sinh động, gây ấn tợng)
Em hãy cho biết thêm công dụng
của thân chuối, lá chuối
Vậy để thuyết minh thêm sinh động
và hấp dấn ta cần chú ý tới yếu tố
nào? Yếu tố miêu tả đóng vai trò
nh thế nào trong văn bản thuyết
minh?
Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK-Tr 25)
Hoạt động 3
Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh?
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn
* Đoạn 2: Cây chuối
* Đoạn 3: Quả chuối (chín để ăn, chuốixanh đẻ chế biến thức ăn, chuối để thờcúng)
b- Ghi nhớ:
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động,hấp dẫn bài thuyết minh có thể kết hợp
sử dụng yếu tố miêu tả
Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối ợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợngcho ngời đọc ngời nghe
Trang 15Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Giáo dục lòng yêu thích học bộ môn
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với văn qua bài văn Cây chuối trong đời sống Việt Nam
Với Tiếng Việt qua các biện pháp tu từ đã học
B/ Chuẩn bị:
Thầy soạn bài, bảng phụ
Trò học bài cũ, đọc và trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1.
1- Kiểm tra: (5’) Khi thuyết minh cần sử dụng những yếu tố nào ?2- Bài mới: (37’)
nào trong bài văn thuyết minh?
(Sử dụng tri thức khoa học nói
về sức kéo của con trâu)
Hãy viết phần mở bài vừa có
yếu tố thuyết minh vừa có yếu
tố miêu tả?
GV hớng dẫn HS viết => Gọi
HS trình bày
Hãy viết phần thân bài giới
thiệu con trâu ở làng quê Việt
Nam hình ảnh con trâu trên
+ Con trâu là sức kéo chủ yếu
+ Con trâu là tài sản lớn nhất
+ Con trâu trong lễ hội đình đám
+ Con trâu đối với tuổi thơ
+ Con trâu cung cấp nguồn thực phẩm
Con trâu cung cấp thực phẩm
Con trâu là tài sản lớn nhất của ngời nôngdân
có cảm giác một không khí của làng quê ViệtNam sao mà thanh bình, thân quen quá đỗi
Hoạt động 4 Củng cố- h ớng dẫn:( 3’)
Trang 16GV hệ thống nội dung bài.
HS nhắc lại dàn bài văn thuyết minh
Về nhà: Ôn tập văn thuyết minh
Chuẩn bị bài viết số 1
Ngày soạn: 26-8-2009
-Ngày dạy:31/9/09
Tuần 3 Bài 3
Tiết 11: Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ
và phát triển của trẻ em.
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầmquan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị - xã hội
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với TV Các phơng châm hội thoại
Với TLV Bài văn nghị luận về một vấn đề chính trị - xã hội
B/ Chuẩn bị:
Thày soạn bài, bảng phụ
Trò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
C/ Tiến trình tiết dạy.
Nêu nội dung mỗi phần?
(Văn bản có bố cục rõ ràng, mạch lạc liên
* Vô gia c: không gia đình, khôngnhà ở
3- Bố cục: 4 phần
* Đoạn mở đầu: lí do của bảntuyên bố
* Đoạn 2: Sự thử thách của tìnhhình
* Đoạn 3: Những điều kiện thuậnlợi để thực hiện nhiệm vụ
* Đoạn 4: Những nhiệm vụ cụ thể.II/ Đọc-hiểu văn bản:
1- Nhận thức của cộng đồng QT vềtrẻ em và quyền sống của chúng:Cùng nhau cam kết và kêu gọitoàn nhân loại: Hãy đảm bảo chotất cả trẻ em một tơng lai tốt đẹphơn
Trẻ em đều trong trắng, hiểu biết ,ham hoạt động và đầy ớc vọng nh-
ng dễ bị tổn thơng và còn phụ
Trang 17nghị cấp cao thế giới đợc không?
Mở đầu bản tuyên ngôn đã thể hiện cái
nhìn về trẻ em nh thế nào?
Em hiểu nh thế nào về tâm lí lẽ bị tổn
th-ơng và sống phụ thuộc của trẻ em?
(Dễ xúc động, yếu đuối trớc sự bất hạnh)
Tơng lai của trẻ phải đợc hình thành trong
(Quyền sống của trẻ em là vấn đềquan trọng và cấp thiết trong thếgiới hiện đại, là nhiệm vụ của toànnhân loại)
HS tóm tắt nội dung đoạn 1
Về nhà học bài và tìm hiểu tiếp
Ngày soạn: 29/8/09
Ngày dạy: 1/9/09
Tiết 12: Văn bản
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em.(tiếp)
A/ Mục tiêu cần đạt:
Tiếp tục giúp HS thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiệnnay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắccủa cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị - xã hội
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với TV Các phơng châm hội thoại
Với TLV Bài văn nghị luận về một vấn đề chính trị - xã hội
B/ Chuẩn bị:
Thày: soạn bài
Trò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
C/ Tiến trình tiết dạy.
Trang 18nhiêu nỗi bất hạnh? Em hãy khái quát
những nỗi bất hạnh mà trẻ em trên thế
giới phải chịu?
Theo em nỗi bất hạnh nào là lớn nhất?
Giải thoát đợc nỗi bất hạnh đó bằng cách
nào?
(Chống chiến tranh, xoá bỏ đói nghèo)
Tuyên bố cho rằng bhững nỗi bất hạnh
của trẻ em là những sự thử thách mà
những nhà lãnh đạo chính trị phải giả
quyết, Em hiểu thế nào là những thử
thách của các nhà chính trị?
Em hiểu đợc thái độ của Liên hợp quốc
trớc nỗi bất hạnh của trẻ nh thế nào?
Gọi HS đọc đoạn 3
Dựa vào những cơ sở nào bản tuyên ngôn
cho rằng cộng đồng thế giới có cơ hội
thực hiện cam kết vì trẻ em?
Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam
nh thế nào? Nớc ta đã thực hiện bản cam
Để thực hiện nhiệm vụ Liên hiệp quốc
đã nêu ra những giải pháp nào?
Theo em trẻ em Việt Nam đã đợc hởng
nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của
cộng đồng thế giới đối với trẻ em hôm
nay?
Liên hệ ở địa phơng em đã có những
chính sách, việc làm gì thể hiện sự quan
tâm chăm sóc đối với trẻ em?
Nạn nhân của chiến tranh và bạolực
Nạn nhân của suy dinh dỡng vàbệnh tật
=> Cộng đồng thế giới nhận thức rõthực trạng đau khổ trong cuộc sốngcủa trẻ trên thế giới Quyết tâm giúp
đỡ các em vợt qua nỗi bất hạnh.(Đó là những khó khăn trớc mắt màcác nhà chính trị phải vợt qua)
3- Những điều kiện thuận lợi để thựchiện lời tuyện bố:
đẳng
Trẻ em phải đợc học hết bậc học cơsở
Các bà mẹ đảm bảo an toàn khimang thai và khi sinh đẻ
Cần tạo cho trẻ có cơ hội tìm đợcnguồn gốc lai lịch
* Biện pháp:
Các nớc cần đảm bảo đều đặn sựtăng trởng
Các nớc cần có sự nỗ lực liên tục vàphối hợp trong hoạt động vì trẻ em
=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõràngdiễn tả cụ thể toàn diện cácnhiệm vụ và các biện pháp thực hiệncam kết của hội nghị cấp cao thếgiới
III/ Tổng kết:
Bảo về quyền lợi, chăm sóc đến sựphát triển của trẻ em là một trongnhững vấn đề quan trong cấp bách,
có ý nghĩa toàn cầu
IV/ Luyện tập:
Trang 19Tiết 13: Tiếng Việt
Các phơng châm hội thoại (Tiếp) A/ Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại vàtình huống giao tiếp
Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tiễngiao tiếp
*Trọng tâm: Phần II
*Tích hợp: Với văn “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, …… phát triển của trẻ em”
Với TLV: Văn thuyết minh
Gọi HS đọc truyện cời:
Câu chuyện gồm mấy nhân vật?
Ai nói với ai?
ngời đợc hỏi đang ở trên cao)
Từ câu chuyện trên em rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
Vận dụng các phơng châm hội thoại cần phùhợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp(Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói đểlàm gì?)
2-Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơngchâm hộ thoại:
a- Ví dụ: (SGK)
- không đáp ng nhu cầu thông tin của An
- phơng châm về lợng (Không cung cấp đủthông tin nh An mong muốn)
Vì ngời nói không biết chính xác chiếc máybay đầu tiên trên Thế Giới đựơc chế tạo vào
Trang 20hội thoại đã học.
Câu chuyện gồm mấy lợt thoại?
Của ai và ai?
Câu trả lời của Ba có đáp ứng
nhu cầuthông tin nh An mong
muốn không?
Các phơng châm hội thoại nào
đã đợc tuân thủ? Vì sao?
Khi bác sĩ nói với một ngời mắc
bệnh, phơng châm hội thoại nào
có thể tuân thủ? Vì sao bác sĩ
phải nói NTN? Em hãy tìm
những tình huống giao tiếp khác?
Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền
bạc” thì có phải ngời nói không
tuân thủ phơng châm về lợng hay
không?
Vậy việc không tuân thủ các
ph-ơng châm hội thoại bắt nguồn từ
những nguyên nhân nào?
Hoat động 3.
Gọi HS đọc truyện
Câu trả lời của ông bố không
tuân thủ phơng châm hội thoại
nào?
Gọi HS đọc đoạn trích
Thái độ và lời nói của Chân, Tay,
Mắt đã vi phạm phơng châm nào
trong giao tiếp?
Việc không tuân thủ ấy có lý do
chính đáng không? Vì sao?
20’
năm nào
* Để tuân thủ phơng châm về chất (Khôngnói điều mà minh không có bằng chứng xácthực)
+ Bác sĩ Không tuân thủ phơng châm vềchất
b- Ghi nhớ Việc không tuân thủ các phơng châm hộithoại có thể bắt nguồn từ nhng nguyên nhânsau:
- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giaotiếp
- Ngời nói phải u tiên cho một phơng châmhội thoại khác hoặc một yêu cầu khác quantrọng hơn
- Ngời nói muốn gây một sự chú ý, để ngờinghe hiểu câu nói đó theo một hàm ý nào
đó
II/ Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
Ông bố không tuân thủ theo phơng châmcách thức
Vì đối với cậu bé năm tuổi thi không thểnhận đợc “ Tuyển tập truyện ngắn NamCao”
2/ Bài tập 2:
- Thái độ, lời nói của chân Không tuân thủphơng châm lịch sự
- Việc không tuân thủ phơng châm lịch sựlời không phù hợp với tình huống giao tiếpvì khách đến nhà phải chào hỏi rồi mới nóichuyện
Hoạt động 4- Củng cố- h ớng dẫn (3’)
Hệ thống nội dung bài Học bài và làm bài tập Đọc trớc bài “Xng hô trong hội thoại”
Ngày soạn: 30-9-2009
Ngày dạy: 3/9/09
Tiết 14+15 : Tập Làm Văn Bài viết số 1 Văn Thuyết Minh.
A/ Mục tiêu cần đạt:
*Kiến thức: Giúp HS viết đợc bài văn thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả một cách hợp lý và đạt hiệu quả Tuy nhiên yêu cầu thuyết minh khoa học chính xác, mạch lạc
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có bố cục 3 phần
* Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác làm bài
* Trọng tâm: Viết bài
* Tích hợp: Với TV qua các bài TV đã học
Với TLV qua văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
B/ chuẩn bị: Thầy: ra đề sát đối tợng.
Trò: ôn kĩ lý thuyết văn thuyết minh, vở viết văn
C/ Tiến trình tiết dạy:
Trang 21Hoạt động 1.1- Kiểm tra: (2’)vở viết văn.
2- Bài mới: (85’)
Đề và đáp án theo ngân hàng đề kiểm tra.
Hoạt động 2 Củng cố- h ớng dẫn: (2’)
GV nhận xét giờ làm bài Thu bài về nhà chấm
Ôn lại lý thuyết văn thuyết minh
Ngày soạn: 5-9-2008
Ngày dạy:7/9/09
Tuần 4 Bài 4.
Tiết 16 Văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng
(Trích Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ)
A/ Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ ViệtNam qua số phận của Vũ Nơng
Thấy đợc số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
Nắm đợc những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật kể truyện, xây dựngnhân vật, những sáng tạo trongviệc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết cóthực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tácphẩm tự sự
* Thái độ: tình cảm yêu thơng, chân trọng đối với con ngời nhất là đối với ngời phụ nữ
* Trọng tâm: Tóm tắt tác phẩm
* Tích hợp: Với Tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp
Với TLV : luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày soạn bài - su tầm tác phẩm Truyền kì mạn lục
Trò học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình Tiết dạy:
Hoạt động 2: Nội dung.
Là học trò xuất sắc của Nguyễn BỉnhKhiêm
Trang 22Trình bày hiểu biết của em về Truyền
kì mạn lục? Truyện thuộc loại truyện
gì? Truyện bắt nguồn từ truyện cổ
nào?
(Nguồn gốc từ truyện cổ dân gian Vợ
chàng Trơng)
Nhân vật chính trong truyện là ai?
(Là ngời phụ nữ bình thờng có phẩm
chất tốt đẹp hạnh phúc nhng bất
hạnh)
GV nêu yêu cầu đọc phân biệt lời kể
và những đoạn đối thoại của các nhân
Em hiểu gì về khuôn phép trong lễ
giáo phong kiến đối với ngời phụ nữ?
Một ngời phụ nữ có nhiều phẩm chất
tốt đẹp trong xã hội phong kiến Em
hãy đoán xem cuộc đời của họ sẽ ra
sao?
Hoạt động 4.
24’
Ông sống ở thế kỉ XVI, ông học rộngtài cao nhng chỉ làm quan 1 năm, sau
đó từ quan về sống ẩn dật tại quê nhà.2- Tác phẩm:
Truyền Kì mạn lục là những ghi chéptản mạn những đIều kì lạ vẫn đợc lutruyền
Truyện thuộc thể loại truyền kì viếtbằng chữ Hán
* Chuyện ngời con gái Nam Xơng làmột trong hai mơi truyện của tác phẩm(Đây là truyện thứ 16)
* Vũ Nơng tiễn chồng ra trận :Rót chén rợu đầy mà rằng: thiếp chỉmong chỉ xin ngày về mang theo đợchai chữ bình yên
thổn thức tâm tình, thơng ngời đất thú,lòng ngời đã nhuộm mối tình
=> Tâm hồn trong trắng , chân thậtmong mỏi một hạnh phúc trọn vẹn
ời phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục,
đảm đang tháo vát hiếu thảo, một dạchung thuỷ, hết lòng vun đắp hạnhphúc gia đình
Trang 23Thấy đợc số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
Nắm đợc những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật kể chuyện, xâydựng nhân vật, những sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết
có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tácphẩm tự sự
* Thái độ: tình cảm yêu thơng, chân trọng đối với con ngời nhất là đối với ngời phụ nữ
* Trọng tâm: Tóm tắt tác phẩm
* Tích hợp: Với TViệt: Cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp
Với TLV : luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày soạn bài - su tầm tác phẩm Truyền kì mạn lục
Trò học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình Tiết dạy:
Hoạt động 2: Nội dung
Khi Trơng Sinh trở về cuộc đời có gì
thay đổi?
Những ngày đầu trở về điều gì bất
nhờ đến với chàng?
Trơng Sinh có tâm trạng nh thế nào
khi nghe con nhỏ nói?
Trơng Sinh có cử chỉ lời nói gì đối với
1- Cuộc đời của Vũ N ơng:
2- Nỗi oan khuất của Vũ N ơng:
* Vũ Nơng
Trang 24Câu văn ngắn gọn Thể hiện thái độ
tình cảm của tác giả đối với nhân vật
Vũ Nơng nh thế nào?
Gọi HS đọc đoạn cuối
Em hãy tìm những yếu tố kì ảo trong
đoạn truyện?
Cuộc đời của Vũ Nơng dới thuỷ cung
đợc tác giả miêu tả nh thế nào?
Khi gặp Phan Lang Vũ Nơng có lời
nói gì?
Em hiểu gì về lời nói của Vũ Nơng?
Vì sao Vũ Nơng thay đổi ý định nh
vậy?
Khi gặp chồng Vũ Nơng có lời nói
gì? Hình ảnh Vũ Nơng trở về trong
chốc lát có ý nghĩa gì?
Qua đoạn cuối của truyện em cảm
nhân đợc thái độ gì của tác giả?
( Niềm cảm thơng sâu sắc của tác giả
đối với số phận bi thảm của ngời phụ
nữ trong xã hội phong kiến)
Hoạt động 3
Số phận bất hạnh của Vũ Nơng đã gợi
cho em nghĩ tới nhân vật nào trong vở
chèo cổ Việt Nam?
(Nhân vật Quan Âm Thị Kính)
Đọc Chuyện ngời con gái Nam Xơng
em hiểu đợc những điều sâu sắc nào
về hiện thực cuộc sống và số phận của
ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
Nghệ thuật nào đặc sắc trong câu
Nàng gieo mình xuống sông mà chết
=> Bi kịch của Vũ Nơng là lời tố cáo xãhội phong kiến quyền uy của kẻ giàu,trọng nam khinh nữ
* Tình tiết câu chuyện đợc sắp xếp hợp
lý, truyện có nhiều lời thoại, lời tự bạchcủa nhân vật làm cho truyện trở nênsinh động hấp dẫn Nỗi oan của Vũ N-
ơng nh một màn kịch: Thắt nút, Mở núttình huống bất ngờ
3- Vũ N ơng đ ợc giải oan:
- Thà già ở chốn làng mây cung
- TôI tất phải tìm về có ngày
=> tấm lòng yêu thơng chân thành, nỗinhớ quê hơng, nhớ gia đình (Đó làphẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ)
- Hình ảnh Vũ nơng ngồi trên kiệu hoa
đứng
- Thiếp chẳng thể trở về nhân gian đợcnữa
=> Các yếu tố kì ảo, đan xen với yếu tốthực tạo cho thế giới kì ảo lung linh mơ
hồ tở nên gần gũi với cuộc đời thực.Làm nổi bật nét đẹp của Vũ Nơng dù ởthế giới khác vẫn nặng tình với đời,quan tâm đến chồng con , khao khát đ-
ợc phục hồi danh dự
III/ Tổng kết - Ghi nhớ
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chếtthơng tâm của Vũ Nơng Chuyện ngờicon gái Nam Xơng thể hiện niềm cảmthơng đối với số phận oan nghiệt củangời phụ nữ trong xã hội phong kiến
đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của họ Tác phẩm là một ánh vănhay, thành công về nghệ thuật dựngchuyện miêu tả nhân vật, kết hợp tự sựvới trữ tình
Trang 25Ngày dạy:8/9/09
Tiết 18 Tiếng Việt
Xng hô trong hội thoại A/ Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệthống các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
* Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với văn qua văn bản Dế Mèn phiêu lu kí
Với TLV Bài viết về văn tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày soạn bài, bảng phụ
Trò: Học bài cũ , đoạc trớc bài mới
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động1 Khởi động
1- Kiểm tra: (5’)Các phơng châm hội thoại có quan hệ nh thế nào với tình huống giao tiếp? Cho ví dụ?
2- Bài mới: (37’)
Hoạt động 2 Nội dung.
Trong tiếng Việt ta thờng gặp
những từ ngữ xng hô nào? Nêu
cách sử dụng?
(ở những ngôi nào trong quan hệ
giao tiếp, biểu thị sắc thái biểu
Choắt trong 2 đoạn trích a, b?
Vì sao có sự thay đổi xng hô nh
Đoạn b.xng hô thay đổi Đó là sự xng hôbình đẳng
-> Sự xng hô nh vậy vì tình huống giaotiếp thay đổi
2- Ghi nhớ:
Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xng hôrất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểucảm
Khi giao tiếp ngời nói cần căn cứ vào đối ợng và các đặc điểm khác của tình huốnggiao tiếp để xng hô cho thích hợp
t-II/ Luyện tập:
1- Bài tập 1:
Trang 26Lời mời trên có sự nhằm lẫn trong
cách dùng từ ngữ nh thế nào? Vì
sao có sự nhầm lẫn đó?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Trong văn bản khoa học, nhiều khi
tác giả của văn bản chỉ là một ngời
2- Bài tập 2:
Khi một ngời xng hô là chúng tôi chứkhông xng hô là tôi vì để thể hiện tínhkhách quan và sự khiêm tốn
Tiết 19 Tiếng Việt
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp A/ Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức: Giúp HS nắm đợc thế nào là cách dẫn trực tiếp và thế nào là cách dẫn giántiếp trong khi viết văn bản
Rèn kĩ năng viết hai cách dẫn này
Giáo dục ý thức tự giác học bộ môn
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với Văn qua văn bản Lặng lẽ Sa Pa
Với TLV qua bài tóm tắt văn bản tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày soạn bài, bẳng phụ, hệ thống ví dụ
Trò: học bài cũ, đọc trớc bài mới
C/ Tiết trình tiết dạy:
Hoạt động1 - Khởi động.
Kiểm tra: Khi giao tiếp để xng hô cho
phù hợp cần chú ý đến những yêu cầu
gì?
5’ Cần căn cứ vào đối tợng hoặc các đặc
điểm khác của tình huống giao tiếp
Trang 27Hoạt động 2 - Nội dung.
với nhau bằng dấu gì?
Theo em lời nói và ý nghĩ ở hai ví dụ
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Tìm lời dẫn trong những đoạn trích
sau? Cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ
đợc dẫn , là lời dẫn trực tiếp hay lời
dẫn gián tiếp?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nơng
trong đoạn trích sau đây theo cách
dẫn gián tiếp?
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
Viết đoạn văn nghị luận có nội dung
liên quan đến các ý kiến theo hai cách
Lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặckép
2- Cách dẫn gián tiếp:
a- Ví dụ:
Phần in đậm ở a là lời nói Phần in đậm ở b là suy nghĩ Không cần
đặt dấu câu, có thể thêm từ “rằng, là” vàophần trớc từ in đậm
b- Ghi nhớ:
Cách dẫn gián tiếp là cách dẫn thuật lạilời nói hay ý nghĩ của nhân vật hoặc củangời, có sự điều chỉnh cho phù hợp
Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấungoặc kép, có thể dùng từ: rằng, là
II/ Luyện tập:
1- Bài tập 1:
Cả hai tình huống đều là trực tiếp
a- A! lão già này à: ý nghĩ của nhânvật với con chó
b- Cái vờn rẻ cả: ý nghĩ của nhân vật.2- Bài tập 2:
Hôm sau dặn Phan về nói với Trơng Sinhrằng nếu còn nhớ vợ chàng sẽ trở về.3- Bài tập 3:
HS tự làm
III/ Củng cố-h ớng dẫn:
GV hệ thống nội dung kiến thức
HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
Trang 28Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau.
Giáo dục ý thức tự giác học tập
C/ Tiến trình tiết dạy.
Có thể xen kẽ yếu tố chi tiết, những nhân
vật phụ, miêu tả, biểu cảm )
Gọi HS đọc các tình huống trong SGK
Trong ba tình huống muốn ngời nghe hiểu
đợc ta đều phải tóm tắt?
Theo các em tóm tắt văn bản tự sự có tác
dụng gì?
Em hãy nêu một số tình huống khác trong
cuộc sống, em thấy cần phải tóm tắt nh thế
nào?
Gọi HS đọc các sự việc đã nêu trên
Theo em các sự việc chính đợc nêu đầy đủ
cha? Nếu thiếu thì thiếu sự việc gì? Các sự
việc đợc sắp xếp hợp lí cha?
Em hãy sắp xếp lại cho phù hợp?
Em hãy viết một văn bản tóm tắt Chuyện
ngời con gái Nam Xơng.(20 dòng)
do vậy ngời kể phải trung thực vớicốt chuyện với nhân vật
* Tình huống khác: lớp trởng báo cáotóm tắt cho GV chủ nhiệm về mộthiện tợng vi phạm nội qui của lớp (sựviệc gì, ai vi phạm, vi phạm ở đâu ).Bài tập nhanh: Tóm tắt Chuyện ngờicon gái Nam Xơng
thiếu một sự việc: Một đêm việc đãchót qua rồi
2/ Ghi nhớ: Tóm tắt văn bản tự sự làcách làm giúp ngời đọc, ngời nghenắm đợc nội dung chính của văn bản
đó Văn bản tóm tắt phải đợc nêu mộtcách ngắn gọn nhng đầy đủ các nhânvật và sự việc chính phù hợp với vănbản đợc tóm tắt
Trang 29Tóm tắt miệng trớc lớp về một câu chuyện
xảy ra trong cuộc sống mà em đã đợc nghe
III/ Củng cố-h ớng dẫn:
GV hệ thống nội dung
HS nhắc lại ghi nhớ
Về nhà học bài và làm bài tập số 2.Soạn bài:
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Ngày soạn:…………
Ngày dạy:…………
Tuần 5 Bài 5 Tiết 21 Văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
(Trích Vũ chung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ)
A/ Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễn của quan lạithời Lê-Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giátrị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực
Rèn kĩ năng và phân tích văn bản tuỳ bút
Giáo dục ý thức tự giác học tập của HS
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với TV qua bài Sự phát triển của từ vựng
Với TLV qua bài Tóm tắt văn bản tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày soạn bài bảng phụ
Trò học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
C/ Tiến trình các tiết dạy:
Hoạt động1 - Khởi động.
Kiểm tra: Kể tóm tắt Chuyện ngời
con gái Nam Xơng ?
Hoạt động 2 - Nội dung.
5’ Kể tóm tắt ngắn gọn nội dung câu chuyện
I/ Đọc- tìm hiểu chú thích:
Trang 30Cho biết nội dung chính của tác
phẩm Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh?
Em hiểu tuỳ bút là gì?
GV nêu yêu cầu đọc: đọc chậm,
giọng hơi buồn, hàm ý phê phán
kiến đáo
GV đọc mẫu-> Gọi HS đọc ->GV
nhận xét
Em hiểu "hoạn quan" là chỉ ai?
"Cung giám" có nghĩa là gi?
Tìm chi tiết thể hiện điều đó?
Cái thú chơi cây cảnh của chúa
đ-ợc tác giả miêu tả nh thế nào?
Em hình dung cuộc sống của chúa
Trịnh nh thế nào?
Từ thú vui chơi của chuá em hiểu
chúa thoả mãn thú vui chơi bằng
cách nào?(quền lực, không ngại
tốn kém, thoả sức chiếm đoạt)
Gọi HS đọc “Mỗi khi đêm Bất
th-ớng” em hình dung cảnh tợng nơI
đây nh thế nào? (Rùng rợn đầy bí
hiểm)
Gọi HS đọc đoạn 2
Tác giả đã thuyết minh thủ đoạn
nhờ gió bẻ măng của bọn quan lại
Ông sống vào thời buổi đất nớc bị loạn lạcnên muốn ẩn c Ông để lại nhiều công trìnhbiên soạn , khảo cứu có giá trị thuộc đủ cáclĩnh vực: văn học, triết học, lịch sử, đại lí.2/ Tác phẩm:
Vũ trung tuỳ bút (bút kí viết trong nhữngngày ma) là tác phẩm đặc sắc của Phạm Đình
Hổ đợc viết vào khoảng đầu đời Nguyễn (đầuthế kỉ XIX) Tác phẩm gồm 88 mẩu chuyệnnhỏ viết theo theo tuỳ bút.(Ghi chép tuỳhứng, tản mạn, không cần hệ thống kết cấugì) Ghi chép những việc xảy ra trong xã hộilúc đó
* Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép
về cuộc sống sinh hoạt ở phủ chúa thời ThịnhVơng (Trịnh Hâm)
3/ Thể loại: Tuỳ bút một loại bút kí thuộc thểloại tự sự nhng cốt truyện đơn giản kết cấu tự
do, tả ngời, kể việc và bộc lộ cảm xúc
4/ Đọc - chú thích:
Hoạn quan: (thái giám) những viên quan vốn
là đàn ông bị thiến, hoạn giúp việc hoànghậu
Cung giám: nơi ở và làm việc của các hoạnth
Bố cục: 2 phần
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Cuộc sống của Thịnh V ơng (Trịnh Hâm):Thích chơi đèn đuốc, ngự ở các li cung trên
Hồ Tây, núi Tử Trầm, núi Dũng Thuý
Xây dựng đình đài cứ liên miên
Mỗi tháng Vơng ra cung Thuỵ Liên 3, 4 lần,binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ.Chậu hoa cây cảnh ở chốn nhân gian chúa đềthu lấy, cả cây đa to nh cây cổ thụ
Trong phủ bày vẽ ra hình núi non trông nhbốn bể đầu non
=> Chi tiết cụ thể, sử dụng biện pháp tu từ sosánh, cách kể chuyện sinh động hấp dẫn.Cuộc sống xa hoa tốn kém, thiếu văn hoá,không lo việc nớc ăn chơi bằng quyền lực
2/ Sự tham nhũng của bọn quan lại:
Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh,chim tốt khớu hay, thì biên ngay hai chữ
“phụng thủ”, sai lính lấy chộm Các nhà giàu
bị họ vu cho là giấu vật cung phụng, kêu van
có khi phải đập bỏ núi non bộ, hoặc phá bỏ
Trang 31với chúa Trịnh?
Qua cuộc sống của chú Trịnh và sự
tham nhũng của bọn quan lại em
cảm nhận đợc xã hội phong kiến
thời kì va Lê chúa Trịnh nh thế
nào? Thái độ của tác giả đợc bộc
lộ nh thế nào?
Hãy nêu những nhận xét về các chi
tiết đợc tác giả nêu ra?
Qua Chuyện cũ trong phủ chúa
* Tóm lại: sự thối nát trong phủ chúa Trịnh
và sự bất an trong cuộc sống của dân lành đã
đợc tác giả miêu tả một cách chân thực, tácgiả dùng văn học để phê phán hiện thực.Phê phán và báo trớc sự diệt vong của chế độphong kiến thời vua Lê-chúa Trịnh
III/ Tổng kết: Chuyện cũ trong phủ chúaTrịnh phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa
và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Trịnh Bằng lối văn ghi chép sự việc cụ thể,chân thực, sinh động tạo sự chú ý cho ngời
Lê-đọc, ngời nghe
IV/Luyện tập:
Đọc bài đọc thêm viết đoạn văn ngắn trìnhbày những điều em nhận thức đợc về tìnhtrạng đất nớc ta vào thời vua Lê-chúa Trịnhcuối thế kỉ XVIII
Tiết 22 Hoàng Lê nhất thống Chí
( Ngô Gia Văn Phái - Nguyễn Đức Vân và Kiều Thu Hoạch dịch).
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệtrong chiến công đại phá quân Thanh, sự thất bại của bọn xâm lợc Tôn Sĩ Nghị và sốphận thê thảm nhục nhã của bọn vua quan bán nớc hại dân
Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật miêu tả rấtchân thực và sinh động
Rèn kĩ năng đọc tìm hiểu và phân tích nhân vật qua tiểu thuyết chơng hồi Quaviệc kể, miêu tả lời nói, hành động
Giáo dục ý thức, niềm tự hào dân tộc
* Trọng tâm: Tóm tắt tác phẩm
* Tích hợp: với TV qua bài Sự phát triển của TV
với TLV qua bài Tóm tắt tác phẩm tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày: Giáo án, bảng phụ
Trò: học bài cũ, đọc trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1 - Khởi động.
Kiểm tra: Phân tích cảnh sống
của Trịnh Sâm qua chuyện cũ
trong phủ chúa Trịnh?
5’ Cuộc sống xa hoa củ bọn vuachúa và sự
nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh
Trang 32Hoạt động 2 - Nội dung.
giọng khẩn trơng phấn chấn
Gọi HS đọc từ đầu -> năm Mậu
Nghe tin giặc đánh chiếm đến
Thăng Long vua Quang Trung đã
Theo em nguồn cảm hứng nào đã
chi phối ngòi bút tác giảtạo dựng
- là tác phẩm viết bằng chữ Hán, là tập tiểuthuyết lịch sử viết theo lối chơng hồi Gồm 17hồi
Hồi thứ 14 kể chuyện vua Quang Trung Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh mùa xuân1789
Đoạn 2: còn lại Sự đại bại của quân tớng nhàThanh và bọn vua tôi bán nớc Lê ChiêuThống
II/ Đọc-hiểu văn bản:
1- Hình ảnh ng ời anh hùng Nguyễn Huệ:Giận lắm, liền họp các tớng sĩ định thân chinhcầm quân đi ngay
=> Quang Trung là vị vua yêu nớc sáng suốt,
có tài cầm quân mạnh mẽ trí tuệ sáng suốtnhạy bén tài dụng binh th thần Nhân vật cóthật, chi tiết tiêu biểu chính xác
(Tác giả là những cựu thần, luôn luôn có ýthức tự hào dân tộc tôn trọng sự thật lịch sử.Hình ảnh vua Quang Trung với chiến công lẫylừng là niềm tự hào lớn của nhân dân ta).III/ Củng cố-h ớng dẫn:
Tiết 23 Văn bản Hoàng Lê nhất thống Chí (Tiếp)
( Ngô Gia Văn Phái - Nguyễn Đức Vân và Kiều Thu Hoạch dịch)
A/ Mục tiêu cần đạt:
Trang 33Tiếp tục giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộcNguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thẩm hại của bọn xâm lợc Tôn SĩNghị và số phận thê thảm nhục nhã của bọn vua quan bán nớc hại dân.
Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật miêu tả rấtchân thực và sinh động
Rèn kĩ năng đọc tìm hiểu và phân tích nhân vật qua tiểu thuyết chơng hồi, quaviệc kể, miêu tả lời nói, hành động
Giáo dục ý thức, niềm tự hào dân tộc
* Trọng tâm: Tóm tắt tác phẩm
* Tích hợp: với TV qua bài Sự phát triển của TV
với TLV qua bài Tóm tắt tác phẩm tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày: Giáo án, bảng phụ
Trò: học bài cũ, đọc trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1 - khởi động.
Kiểm tra: Kể tóm tắt nội dung văn bản
Hoàng Lê nhất thống chí của Ngôi Gia
Văn Phái
Hoạt động 2 - Nội dung.
Gọi HS đọc đoạn 2
Khi quân Tây Sơn tiến đánh nh vũ bão
thì cuộc sống của quân tớng nhà Thanh
và vua tôi Lê Chiêu Thống ra sao? Thái
độ của chúng nh thế nào? Em hãy tìm chi
tiết thể hiện đợc thực trạng của quân
Thanh lúc bấy giờ?
Theo em nếu dùng kĩ thuật điện ảnh để
tái hiện cảnh tợng này thì ống kính của
nhà quay phim sẽ nhằm vào chi tiết điển
hình nào? Vì sao?
Chi tiết nào hài hớc nhất?
Nêu cảm nhận của em về bọn vua tôi
phản nớc hại dân?
Em có nhận xét gì về lối văn trần thuật
tác giả đã đan xen những phơng thức
biểu đạt nào?
Em hãy so sánh 2 đoạn văn miêu tả 2
cuộc tháo chạy của quân tớng nhà Thanh
và vua tôi Lê Chiêu Thống diễn ra nh thế
nào?
Hồi thứ 14 của tác phẩm Hoàng Lê nhất
thống chí mang lại cho em những hiểu
biết gì về ngời anh hùng Nguyễn Huệ, về
số phận của quân Thanh?
5’
33’
HS kể tóm tắt ngắn gọn rõ ràng chínhxác
* Quân: sợ mất mật, ngựa không kịp
đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp
…dẫn lính chuồn trớc
quân ai nấy đều rụng rời sợ hãi, liềnxin hàng, hoảng hồn, tan tác bỏ chạy,xô đẩy nhau rơi xuống sông chếtnhiều sông Nhị Hà tắc nghẽn khôngchảy đợc
quân Thanh chạy về nớc, đêm ngày đigấp không dám nghỉ ngơi
Vua Lê cùng bọn Lê Quýnh Trịnh đathái hậu ra ngoài, gấp rút chạy cớpthuyền đánh cá của dân chạy luônmấy ngày, không ăn uống Tôn SĩNghị cùng nhìn nhau than thở oángiận chảy nớc mắt
=> Lối văn kể chuyện xen kẽ miêu tảmột cách sinh động cụ thể gây ấn t-ợng mạnh Sự thất bại thảm hại củaquân tớng nhà Thanh và số phận bi
đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
III/ Tổng kết:
Trang 34đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
GV hệ thống nội dung bài học
Nắm đợc hai phơng thức phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1 - Khởi động.
Kiểm tra : Em hiểu thế nào là cách
dẫn trực tiếp ? Cho ví dụ?
Thế nào là cách dẫn gián tiếp?
Cho ví dụ?
Hoạt động 2 - Nội dung
Em hãy cho biết nghĩa của từ “kinh
tế” trong bài thơ ?
Ngày nay ta có thể hiểu từ này theo
nghĩa nh Phan Bội Châu đã dùng
Kinh tế: Trị đời cứu dân (Kinh thế tế dân)
* Nhận xét cùng với sự phát triển của xãhội từ vựng phàt triển không ngừng: sựphát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sởnghĩa gốc
- Xuân 1: Chỉ mùa chuyển tiếp từ đông
Trang 35(Chỉ toàn bộ hoạt động của con
ng-ời trong lao động sản xuất, sử dụng
của cải vật chất)
Em có nhận xét gì về sự phát triển
nghĩa của từ?
Gọi HS đọc các câu thơ
Em hãy cho biết nghĩa của từ “xuân,
tay” là gì? Cho biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển?
Nghĩa chuyển đó đợc hình thành
theo phơng thức chuyển nghĩa nào?
(từ “xuân” chuyển nghĩa theo
ph-ơng thúc ẩn dụ, từ “tay” chuyển
nghĩa theo phơng thức hoán dụ)
Vậy theo em có mấy phơng thức
chuyển nghĩa của từ? Đó là những
phơng thức chuyển nghĩa nào?
Gọi HS đọc ghi nhớ- SGK
Hoạt động 3
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Xác định nghĩa của từ “chân”?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Dựa vào định nghĩa trên hãy nêu
nhận xét về nghĩa của từ trà trong
những cách dùng sau:trà a-ti-sô, trà
hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà
tâm sen, trà khổ qua(mớp đắng)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
Hãy tìm ví dụ để chứng minh
từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của
từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng
Có hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩacủa từ ngữ: phơng thức ẩn dụ và phơngthức hoán dụ
II/ Luyện tập:
1- Bài tập 1:
a- Từ “chân”: bộ phận phía dới của cơ thểngời hoạc động vật Dùng với nghĩa gốc.b- Từ “ chân”: một vị trí trong đội bóng.Dùng với nghĩa chuyển-phơng thức chuyểnnghĩa là hoán dụ
c- Từ “chân”: Chỉ vị trí tiếp xúc với đấtcủa cái kiềng Dùng với nghĩa chuyển- ph-
Bài tập 4:
Hội chứng: nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu
chứng cùng xuất hiện của bệnh
VD: Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp rấtphức tạp
Hội chứng: nghĩa chuyển :là tập hợp nhiều
hiện tợng sự kiện biểu hiện một tình trạng,một vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiềunơi
VD: Lạm pháp thất nghiệp là hội chứngcủa tình trạng suy thái kinh tế
Trang 36Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của các từ ngữ mới.
Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với Văn qua văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Với TLV qua bài Tóm tắt văn bản tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày soạn bài, bảng phụ, từ điển TV
Trò: Học bài cũ, đọc trớc bài trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1 - khởi động
Kiểm tra: Có mấy phơng thức phát
triển nghĩa của từ? Cho ví dụ?
Hoạt động 2 - Nội dung.
Từ ngữ nào đợc cấu tạo trên cơ sở
các từ sau? Hãy giải ghĩa các
những từ ngữ mới cấu tạo đó?
GV hớng dẫn mẫu X+Y: là các từ
ghép
+ Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa
chủ yếu vào việc sản xuất lu thông
phân phối các sản phẩm có hàm
l-ợng tri thức cao
+ Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối
với sản phẩm do hoạt động trí tuệ
mang lại đợc Pháp luật bảo hộ
quyền tác giả, quyền đối với sáng
chế
Trong TV có những từ ngữ đợc cấu
tạo theo mô hình X+Tặc
Hãy tìm những từ ngữ mới xuất
hiện có cấu tạo theo mô hình đó?
- Có 2 phơng thức phát triển nghĩa của từ
Ph-ơng thức ẩn dụ và phPh-ơng thức hoán dụ
I/ Bài học:
1- Tạo từ ngữ mới a-Ví dụ:
+ Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏmang theo ngời đợc sử dụng trong vùng phủsóng của cơ sở cho thuê bao
+ Đặc khu kinh tế: Khu vực danh riêng để thuhút vốn và công nghệ nớc ngoài với nhữngchính sách u đãi
a- Ví dụ 1:
* Thanh minh, lễ, tiết, tảo mộ, hội đạp thanh,yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, gia nhân
*- Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứnggiám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
* Ví dụ 2:
Trang 37thống những điều kiện để tiêu thụ
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
Các từ sau từ nào mợn tiếng Hán,
từ nào mợn ngôn ngữ Châu Âu?
Bộ phận từ mợn là từ mợn tiếng Hán
II/ Luyện tập 1- Bài tập 1:
- Chiến trờng, công trơng, nông trờng, thơngtrờng
- Học tập, thực tập, su tập, toàn tập
- Văn học, toán học, sử học, hoá học
2- Bài tập 2:
- Bàn tay vàng: Bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm
có trong việc thực hiện thao tác lao động hoặc
kĩ thuật
- Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tạichỗ cuộc giao lu, hội thoại trực tiếp với mhauqua hệ thống ca- mê- ra giữa các địa điểmcách xa nhau
(Nguyễn Du)
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn họccủa Nguyễn Du Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản của nội dung và nghệ thuậtcủa truyện Kiều Từ đó thấy đợc truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc
Rèn luyện kĩ năng khái quát và trình bày nội dung SGK, kể tóm tắt tác phẩm.Giáo dục ý thức yêu thích học bộ môn
* Trọng tâm: Tóm tắt tác phẩm
*Tích hợp: Với TV qua bài Thuật ngữ
Với TLV qua bài Miêu tả trong văn tự sự
B/ Chuẩn bị:
Trang 38Thày soạn bài +Tác phẩm truyện Kiều.
Trò học bài cũ
C/ tiến trình tiết dạy.
- Nêu dẫn chững tiêu biểu
I/ Giới thiệu tác giả Nguyễn Du:
Ông là ngời có hiểu biết sâu rộng, có vốn sốngphong phú ông sống trong thời đại có nhiều biến
động dữ dội: xã hội PK VN bớc và thời kì khủnghoảng sâu sắc
Ông là ngời có trái tim giàu yêu thơng, cảmthông sâu sắc với số phận ngời phụ nữ trong xãhội PK
Là một thiên tài văn học cả về chữ Hán và chữNôm
* Các tác phẩm chính:
+ Chữ Hán có 3 tập thơ Thanh Hiên thi tập, Namtrung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục Với 243 bàithơ chữ Hán
+ Chữ Nôm Truyện Kiều (Đoạn trờng tân thanh),Văn chiêu hồn
II/ Tác phẩm truyện Kiều:
Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu nhất của thểloại thơ Nôm trong văn học Trung đại Việt Nam.Truyện có nguồn gốc cốt truyện từ một tác phẩmTrung Quốc: Kim Vân Kiều truyện của Thanhtâm tài nhân
1- Đọc, tóm tắt tác phẩm:
Gồm 3250 câu thơ lục bát
Gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ớc
Phần thứ hai: Gia biến và lu lạc
Phần thứ ba: đoàn tụ
2- Giá trị nội dung:
- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xãhội bất công với bộ mặt tàn bạo của tầng lớpthống trị và số phận những con ngời bị áp bức
đau khổ đặc biệt là số phận của ngời phụ nữ
- Truyện Kiều thể hiện niềm thơng cảm sâu sắctrớc những đau khổ của con ngời, sự lên án, tốcáo những thế lực tàn bảo trong xã hội PK; sựchân trọng, đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức,phẩm chất đến ớc mơ, khát vọng chân chính.3- Giá trị nghệ thuật:
Trang 39Giá trị nghệ thuật thể hiện ở
- Nghệ thuật tự sự đã có bớc phát triển vợt bậc:ngôn ngữ kể chuyện, trực tiếp (lời nhân vật), giántiếp (lời tác giả)
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng: tả cảnhngụ tình, bức tranh chân thực, sinh động
IV/ Củng cố h ớng dẫn:
GV hệ thống nội dung kiến thức
HS nhắc lại nội dung 3 phần của tác phẩm
Về nhà: học phần ghi nhớ SGK
Soạn Chị em Thuý Kiều
Ngày soạn:18/9/08
Ngày dạy:22/9/08
Tiết 27 Văn bản: Chị em Thuý Kiều
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS thấy đợc nghệ thuật tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ rõ nét riêng
về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật
cổ điển
Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trongTruyện Kiều: chân trọng, ca ngợi vẻ đẹp củacon ngời
Rèn kĩ năng đọc truyện thơ, phân tích nhân vật bằng cách đối chiếu so sánh
Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
Giáo dục ý thức tự học tập, biết chân trọng cái đẹp
* Trọng tâm: Phần II
* Tích hợp: Với TV qua bài thuật ngữ
Với TLV qua bài Miêu tả trong văn tự sự
B/ Chuẩn bị:
Thày: soạn bài, bảng phụ
Trò học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1 Khởi động.
Kiểm tra: Nêu giá trị nội dung và giá
trị nghệ thuật của Truyện Kiều?
Hoạt động 2 Nội dung.
GV nêu yêu cầu đọc: giọng nhẹ
nhàng, vui tơi
GV đọc -> Gọi HS đọc-> GV nhận
xét
Đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu
nội dung mỗi phần?
Trang 40Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu.
Nguyễn Du giới thiệu khái quát chân
dung hai chị em Thuý Kiều nh thế
nào?
Em hiểu "hai ả tố nga" là chỉ ai? Họ
là những ngời con gái nh thế nào?
Câu thơ thứ 2 giúp em hiểu đợc điều
gì về chị em Thuý Kiều?
Em nhận xét gì về bút phát tả ngời
của tác giả ở 4 câu thơ dầu?
Cảm nhận của em về chân dung hai
vẻ đẹp của Thuý Vân nh thế nào?
Gọi HS đọc 16 câu thơ tiếp theo
Em hãy so sánh số lợng câu thơ tác
giả miêu tả chân dung hai chị em
Thuý Kiều nh thế nào?
Hai câu thơ đầu của đoạn thơ tác giả
giới thiệu đặc điểm của nhân vật đó là
đặc điểm gì?
(Kiều sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về
tâm hồn)
Những câu thơ nào tả nhan sắc của
Thuý Kiều, câu thơ nào giới thiệu tài
năng của Thuý Kiều?
Vẻ đẹp của Thuý Kiều đợc chú ý ở
nét đẹp nào?
Bằng lời văn của mình em hãy miêu
tả lại vẻ đẹp của Thuý Kiều?
Tài năng của Thuý Kiều đợc giới
thiệu ở các phơng diện nào, đặc biệt
nhấn mạnh ở năng lực nào?
Qua đó em cảm nhận đựoc Thuý Kiều
là ngời nh thế nào?
Tình cảm của tác giả đối với nhân vật
(Chân trọng yêu quí đối với nhân vật
quát hai chị em Thuý Kiều
Đoạn 2 4 câu thơ tiếp theo Tả chân dungThuý vân
Đoạn 3 16 câu thơ cuối Tả chân dungcủa Thuý Kiều
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1- Giới thiệu chị em Thuý Kiều:
"Đầu lòng hai ả tố nga, Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân Mai cốt cáh tuyết tinh thần, Mỗi ngời một vẻ mời phân vẹn mời".
=> Bút pháp ớc lệ, từ ngữ gợi tả, biệnphát so sánh, ẩn dụ tợng trng Vẻ đẹp chị
em Thuý Kiều toàn vẹn , vẻ đẹp trongtrắng cao quí, một vẻ đẹp hoàn mĩ
2- Vẻ đẹp của Thuý Vân:
"Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngàI nở nang Hoa cời ngọc thốt đoan trang, Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da".
(Câu đầu vừa giới thiệu vừa khái quát vẻ
đẹp của nhân vật đó là vẻ đẹp cao sang quíphái )
(Bức chân dung của Thuý Vân đợc tạo nênbởi sự hoà hợp của thiên nhiên - dự đoán
đợc cuộc đời của Thuý Vân sẽ bình yênhạnh phúc)
=> Bút phát ớc lệ, liệt kê, so sánh Vẻ đẹptơi trẻ, đầy sức sống, phúc hậu đoan trang.3- Vẻ đẹp của Thúy Kiều:
"Làn thu thuỷ nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nớc nghiêng thành, Sắc dành hoạ một tài dành hoạ hai".
( Vẻ đẹp của đôi mắt, ánh mắt không chỉ
là nét đẹp hình thể mà còn thể hiện vẻ đẹptâm hồn của con ngời)
"Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi hoạ dủ mùi ca ngâm Cung thơng làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trơng".
=> Bút pháp ớc lệ, từ ngữ gợi tả, điển tích
điển cố
=> Thuý Kiều là ngời con gái hoàn hảo
Vẻ đẹp của Thuý Kiều là sự kết hợp củacả sắc và tài
( Vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho tạo hoáphải ghen ghét, phải đố kị, dự đoán trớc đ-
ợc cuộc đời của nàng sẽ gặp nhiều sónggió)