Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM LTsử dụng yếu tố miêutả trong VBTM Tuyên bố .trẻ em.… Các phơng châm hội thoạiTiếp Viết bài TLV số 1 Chuyện ngời con gaí Nam Xơng Xng hô trong hội thoại
Trang 1
Trêng THCS Nghi C«ng
Tæ KH – XH -o0o -
ThiÕt kÕ bµi gi¶ng Ng÷ v¨n 9
Hä tªn : NguyÔn C¶nh HiÕu N¨m häc 2009-2010
HiÒn tµi lµ nguyªn khÝ quèc gia
Trang 2Phân phối chơng trình Ngữ Văn9
Cả năm : 175 tiếtHK1: 90 tiết
Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
LTsử dụng yếu tố miêutả trong VBTM
Tuyên bố trẻ em.…
Các phơng châm hội thoại(Tiếp)
Viết bài TLV số 1
Chuyện ngời con gaí Nam Xơng
Xng hô trong hội thoại
Cách dẫn trực tiếpvàcách dẫn gián tiếp
Luyện tập tóm tắt TPTS
Sự phát triển của từ vựng
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Hoàng Lê nhất thống chí(Hồi 14)
91,9293949596,97
Nghị luận trong văn bản tự sự
Đoàn thuyền đánh cá
Tổng kết từ vựng(từ tợng thanh )…Tập làm thơ 8 chữ
Trả bài kiểm tra văn
Bếp lửa.HD ĐT: Khúc hát ru
ánh trăngTổng kết từ vựng(LT tổng hợp)
LT viết ĐVTS có yếu tố Nghị luậnLàng
Chơng trình địa phơng phần TV
Đối thoại,độc thoại…
Luyện nói:Tự sự kết hợp…
Lặng lẽ Sa PaViết bài TLV số 3Ngời kể chuyện trong VBTSChiếc lợc ngà
Ôn tậpTV(Các châm hộithoại)…Kiểm tra Tiếng Việt
Kiểm tra thơ và truyện hiện đại
Cố hơng
Trả Bài TLV số 3Trả bài KTTV,KT văn
Ôn tập TLV
Ôn tập TLVKiểm tra tổng hợp học kỳ
Tập làm thơ 8 chữ
HD ĐT : Những đứa trẻTrả bài kiểm tra tổng hợp HK1
Bàn về đọc sáchKhởi ngữ
Phép phân tích và tổng hợp
LT phép PTvà tổng hợp
Tiếng nói của văn nghệ
Trang 3Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Kiểm tra truyện trung đại
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Liên kết câu và liên kết ĐV ( LT)
Nói với con
Nghĩa tờng minh và hàm ý
Nghị luận về một đoạn thơ,bài thơ
Cách làm bài nghị luận về một đoạn …
Luỵên nói:Nghị luận về một bài thơ…
Những ngôi sao xa xôi
100101150151,152153154155156157158159,160161,162163,164165166167,168169,170171,172173,174,175
Các thành phần biệt lậpNghị luận về mộtsự việc,hiện tợng
Cách làm bài NL …Hớng dẫn chuẩn bị chơng trìnháTHợp đồng
Bố của Xi- mông
Ôn tập về truyệnTổng kết về ngữ phápKiểm tra phần vănCon chó Bấc
KT Tiếng Việt
LT viết hợp đồngTổng kết văn học nớc ngoàiBắc sơn
Tổng kết TLVTôi và chúng taTôi và chúng ta(Tiếp)Tổng kết văn họcKiểm tra tổng hợp cuối năm
Th điện
Trả bài KT văn,TV,KT tổng hợp
Trang 4-Soạn bài,xem trớc t liệu về tác phẩm.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1 GV giới thiệu qua về chơng trình Ngữ văn lớp 9 và những điều cần thiết cho HS
2 Giới thiệu bài mới : GV thuyết giảng về HCM để vào bài
GV: Vẻ đẹp phong cách văn hoá của Ngời
đ-ợc tác giả đề cập ở những vấn đề nào
? Tại sao Ngời lại có vốn văn hoá sâu rộng
nh vậy
HS : Trao đổi,trả lời
GV chốt
*Trớc hết, Bác phải nắm vững phơng tiện
giao tiếp là ngôn ngữ “ Ngời nói và viết thạo
các thứ tiếng ngoại quốc”; nắm vững ngôn
1-Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác
-Ngời có vốn tri thức văn hoá sâu rộng
+ Bác đi nhiều nơi nên học hỏi đợc nhiều
+ Bác có phơng pháp để học
Trang 5ngữ để học qua sách vở, qua giao tiếp.
HS: Nêu cách hiểu của cá nhân
-Ngời tiếp thu 1 cách có chọn lọc “ Ngời đã
chịu ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp
thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê
phán những tiêu cực chủ nghĩa t bản ” Tiếp
thu trên nền tảng sâu vững của văn hoá dân
tộc để tạo nên giá trị độc đáo
? Nhận xét gì về cách viết của tác giả ở phần
này
HS : Nhận xét,trả lời
GV : Chốt ,yêu cầu HS học bài
=>Kiến thức đạt đến mức sâu sắc, uyên thâm
=>Bác là ngời biết kế thừa và phát huy các giá trị văn hoá
-Tác giả dùng “ đã” ( Điệp từ ): Khẳng định sự từng trải, vốn sống phong phú của Bác Đó là nguyên nhân để Bác có vốn văn hoá sâu sắc và phong phú
Hoạt động3: Hớng dẫn học ở nhà:
- GV củng cố lại nội dung tiết1
- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị tiết 2
Thứ 2 ngày 16 tháng 8 năm 2010
Tiết 2: PHONG CáCH Hồ CHí MINH(t2)
A.Mục tiêu:
- Tiếp tục giúp HS tìm hiểu những vẻ đẹp trong lối sống giản dị của Bác
- GD cho học sinh ý thức học và làm theo tấm gơng của Bác
- Rèn kỹ năng đọc tìm chi tiết và phân tích một văn bản văn xuôi
B.CHUẩN Bị:
GV: Soạn bài,những mẩu chuyện về Bác
HS: Chuẩn bị theo câu hỏi đọc –hiểu
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 61.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Những nét đẹp trong cách tiếp thu văn hoá của Bác?
=>HS trả lời, GV nhận xét.ghi điểm
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản:
GV yêu cầu HS đọc lại văn bản
GV:? Để làm rõ vấn đề này, tác giả đã thuyết
minh trên mấy khía cạnh Đó là những khía
cạnh nào
HS : Thảo luận theo nhóm, trả lời
=>Nơi ở,Trang phục,Ăn mặc
GV chốt ,hỏi:
-Mở đầu là lời bình luận đầy ấn tợng “ Lần đầu
tiên trong lịch sửVN và có lẽ cả thế giới, có 1 vị
Khép lại đoạn văn kể về lối sống của Bác, tác
giả đã nói nh thế nào Việc tác giả liên hệ cách
sóng của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm có hợp lí không.Tác dụng
-Trang phục : bộ quần áo bà ba nâu bạc màu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ
nh các chiến sĩ Trờng sơn =>Trang phục giản dị
-Ăn uống của Ngời : cá kho, rau luộc, cà ghém ->Rất đạm bạc
*So sánh cách sống của Bác với các nhà hiền triết xa
-Nêu bật sự vĩ đại và bình dị , trong sáng của Bác
-Thể hiện niềm cảm phục tự hào của ngời viết
-Nếp sống thanh đạm -Không xem minh nằm ngoài nhân loại nh các thanh nhân siêu phàm
-Không tự đề cao mình bởi sự khác mọi
ng-ời, hơn mọi ngng-ời, không không tự đặt mình lên mọi sự thông thờng ở đời
=>Lối sống của Bác vừa dân tộc, vừa rất hiện đại
III-Tổng kết
1-Nội dung :
- Tác phẩm đã ca ngợi vốn văn hoá sâu sắc kết hợp dân tộc với hiện đại, cách sống bình dị trong sáng của Bác
2- Nghệ thuật:
-Tác phẩm kết hợp một số biện pháp nghệ thuật nh:Liệt kê, so sánh; kết hợp hài hoà giữa kể và bình luận, trong đó có những lời
Trang 7bình mang tính khái quát cao.
-Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, toàn diện
-So sánh, sử dụng 1 số thơ hợp lí
-Sử dụng thành công nghệ thuật đối lập
Hoạt động 3: Luyện tập
GV cho học sinh làm bài tập sau:
Trong số các bài thơ sau đây , bài thơ nào thể hiện rõ nhất lối giản dị mà thanh cao của
Bác:Cảnh khuya , Rằm tháng giêng ,Pấc Pó hùng vĩ ,Tức cảnh Pác Bó , Ngắm trăng
-Nắm đợc các phơng châm hội thoại về chất và về lợng
-Biết vận dụng các phơng châm này vào trong giao tiếp
+ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của 5 HS
2 GV giới thiệu bài: GV nói chậm :Trong giao tiếp,để đạt hiệu quả tối đa thì cả ngời nói lẫn
ngời nghe phải tuân thủ một số nguyên tắc,đó là những nguyên tắc gì…
-Điều mà An muốn biết là gì
? Theo em, cần trả lời nh thế nào
? Từ đó có thể rút ra điều gì về giao tiếp
GV cho hs đọc ví dụ 2
? Vì sao câu chuyện này lại gây cời
? Nội dung thông tin của 2 nhân vật này có gì đặc
Trang 8? Qua 2 ví dụ, em hiểu gì về thông tin về lợng trong
? Có suy nghĩ gì về những sự vật mà 2 anh ta nói tới
? Truyện này phê phán điều gì
HS: Suy ngĩ cá nhân,trả lời
GV :đa tiếp ví dụ
? Nếu không biết chắc là vì sao bạn nghỉ học thì em
có trả lời với thầy cô là bạn ấy bị ốm không
-Trong trờng hợp này em có thể trả lời với thầy cô nh
Ghi nhớ:Trong gt,không nên nói những
điều mình không tin là đúng hoặc không
Giúp HS -Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm
chovăn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn
-Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1-Giáo viên:-chuẩn bị các bài tập , đoạn văn
Trang 9-Bảng phụ
2-Học sinh :-Đọc bài trớc ở nhà , sạon bài theo hệ thống câu hỏi của sách giáo khoa
-Xem lại phần kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy -học :
Hoạt động 1 :
1-Kiểm tra bài cũ : -Khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh?
-Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng
Muốn thuyết minh 1 đồ dùng , ngời ta cần phải làm những công việc gì ?
=> HS trả lời ,GV nhận xét ghi điểm
2-Giới thiệu bài :Để cung cấp các tri thức khách quan giúp con ngời có những hiểu biết đúng
đắn về sự vật ,ngoài việc hiểu về bản chất cấu tạo , thì ngời thuyết minh cần phải biết đa các biện pháp nghệ thuật để tăng sự hấp dẫn , sinh động …
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
H.đ1: Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp
nghệ thuật trong VB thuyết minh
GV:Em hãy kể ra các phơng pháp thuyết
minh
-HS :Các phơng pháp thuyết minh gồm :
định nghĩa , so sánh , liệt kê , giải thích …
GV :Văn bản thuyết minh viết ra nhằm mục
? Văn bản thuyết minh đối tợng nào
GV: Vịnh Hạ Long là thắng cảnh nổi tiếng
của Việt Nam ,đợc công nhận là di sản văn
hoá thế giới
? Tác giả hiểu gì về sự “kỳ lạ “này
?Hãy chỉ ra những câu vănnêu khái quát sự
?Thông thờng khi giới thiệu 1 danh lam
thắng cảnh ngời ta sẽ giới thiệu gì
(Giới thiệu vị trí , kích thích , đặc điểm )
?Nếu sử dụng phơng pháp liệt kê đối chiếu
nh :Hạ Long có nhiều nớc , nhiều đá , nhiều
-Sự kỳ lạ của Hạ Long là do đá và nớc tạo thành
Sử dụng yếu tố liên tởng , tởng tợng : Những
Trang 10đảo , nhiều hang động thì bài viết có thể làm
nổi bật vẻ đẹp kỳ lạ của Hạ Long đợc
không
- HS :Nếu thuyết minh bằng cách liệt kê ,
đo đếm thì cha làm nổi bật đợc vẻ đẹp kỳ lạ ,
?Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật có
làm mất đi tính khách quan của đối tợng
không
Việc sử dụng ấy có tác dụng gì
?Tác giả đã trình bày đợc sự kỳ ảo của Hạ
Long cha ? Trình bày đợc nh thế là do đâu
?Làm thế nào để văn bản thuyết minh đợc
hấp dẫn , thuyết phục
Bài tập 2 :Đọc đoạn văn – Nêu nhận xét về
biện pháp NT đợc sử dụng để thuyết minh ?
“thuyết minh cái kéo ”
- Nhóm 2 :chuẩn bị đề bài “ thuyết minh
cái bút”
->Yêu cầu làm đầy đủ 3 phần :
cuộc dạo chơi trên nớc …
- BPNT:Miêu tả , so sánh , nhân hoá
+) Nhân hoá khi tả đảo đá : gọi chúng ta thập loại chúng sinh , thế giới ngời , bọn ng-
ời bằng đá hối hả trở về +)Miêu tả , so sánh :Con thuyền mỏng nh lá tre tự nó bập bềnh trên sóng nớc thuỷ triều
Bài tập 1 :Các phơng pháp thuyết minh đợc
sử dụng +Định nghĩa :thuộc họ côn trùng 2 cánh … +Phân loại :các loại ruồi
+Số liệu : +Liệt kê ->Các BPNT:nhân hoá
Bài tập 2 :Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận
Trang 11Giúp HS rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Giáo dục ý thức nghiêm túc tự giác trong học tập
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên :- chuẩn bị các bài tập
- Bảng phụ Học sinh : Soạn bài , chuẩn bị các dàn ý
C.Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
2 GV giới thiệu bài mới
-Gọi 1 em ở nhóm 1 trình bày mở bài
(HS thảo luận – trả lời )
-Gọi 1 em trình bày thân bài
(GV cho học sinh nhận xét , sửa chữa)
– GV gọi 1 em trình bày phần kết luận
Trang 12-Làm bài tập :Thuyết minh cái cặp
-Chuẩn bị bài 2 “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
đó , là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả :chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ
B Chuẩn bị :
Bài soạn,t liệu về chiến tranh hạt nhân
C.Tiến trình các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :HS1,HS2: Phong cách Hồ Chí Minh đợc tác giả thuyết minh trên những khía cạnh nào
HS trả lời,GV nhận xét,ghi điểm
2 GV giới thiệu bài mới : GV nói chậm:
Chúng ta đang sống trong một thời đại hoà bình nhng đang còn ẩn cha nhiều nguy cơ chiến tranh ,một trong những nguy cơ đó là nguy cơ chiến tranh hạt nhân vậy nguy cơ đó đang đợc nhà văn G.Mác két nhìn nhận nh thế nào…
3.B i mớià
Hoạt động 1 : Đọc tìm hiểu chung về văn bản–
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I-Tìm hiểu chung
Trang 13GV hớng dẫn ,đọc mẫu, gọi 2 HS đọc bài
-Cho HS theo dõi phần 1
? Để làm rõ luận điểm này , tác giả đã đua ra
những luận cứ nào
-Lý lẽ
-Chứng cớ
HS thảo luận trả lời
? Theo em cách đa chứng cớ và lý lẽ trong
đoạn văn này có gì đặc biệt
đe doạ sự sống trên trái đất +Tiếp cho toàn thế giới : chạy đua chiến tranh…hạt nhân là cực kỳ tốn kém
+Tiếp điểm xuất phát của nó : chiến tranh hạt…nhân là hành động cực kỳ phi lý
+ Còn lại : Ngăn chặn chiến tranh là nhiệm vụ của mọi ngời
-Phơng thức biểu đạt :Lập luận 2-Đọc và tìm hiểu từ khó
II- Đọc - hiểu văn bản
1-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất
-Lý lẽ :+Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá huỷ diệt (vềlý thuyết có thể tiêu diệt
…hệ mặt trời )+ Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn trên thế giới (không có một đứa con nào vận mệnh…thế giới )
-Chứng cớ :+Ngày 8 –8 –1986 , hơn 50000đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh
+ Tất cả mọi ngời ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc
nổ + Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến chuyển hết thảy
- Lý lẽ kết hợp với dẫn chứng
- Lý lẽ và dẫn chứng đều dựa trên sự tính toán khoa học
- Lý lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả
- Tác động vào nhận thức của ngời đọc về sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân
- Khơi gợi sự đồng tình của ngời đọc
Trang 14nh thế nào đến với ngời đọc
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng , em
có biết thêm gì về nguy cơ chiến tranh hạt nhân
vẫn đe doạ cuộc sống trái đất
Tiết 7 : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình(T2)
A Mục tiêu: Tiếp tục giúp HS:
- Hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó,là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật đặc sắc :Dẫn chứng cụ thể,cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục
- Giáo dục HS lòng yêu chuộng hoà bình
B.Chuẩn bị:
GV : Soạn bài, chuẩn bị một số t lịêu ngoài văn bản.
HS : Soạn tíêt 2.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định ,kiểm tra bài cũ:
HS1:Nêu hệ thống luận điểm mà nhà văn triển khai trong văn bản?
HS2 : Tác giả đã đa ra những dẫn chứng nào để chứng tỏ nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang rất nguy hiểm?
HS trả lời, Gv nhận xét ghi điểm, Dựa vào câu trả lời của HS2 GV giới thiệu bài mới
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản– .
Hoạt động của GV& HS
GV cho HS theo dõi phần 2
? Những chứng cớ nào dợc đa ra để nói về
cuộc chiến tranh hạt nhân trong lĩnh vực
Nội dung cần đạt
2-Chạy đua vũ trang là cực kỳ tốn kém
- Chi phí hàng trăm tỷ đô la để tạo máy bay
Trang 15? Đoạn van này gợi cho em cảm nghĩ sâu
sắc nào về chiến tranh hạt nhân
HS: Nêu cảm nghĩ cá nhân
GV cho HS theo dõi phần 3
? Phần 3 có gì đặc biệt về hình thức
? Theo tác giả , trái đất chỉ là cái làng
nhỏ trong vũ trụ nhng là nơi độc nhất có
phép màu của sự sống trong hệ mặt trời
Em hiểu nh thế nào về ý nghĩa ấy
HS: Nêu cách nghĩ của cá nhân
? Quá trình sống trên trái đất đợc tác giả
hình dung nh thế nào Có gì đọc đáo trong
lập luận của tác giả
HS : Trình bày
GV: Chốt.bình
? Em hiểu nh thế nào về sự hình dung đó
của tác giả
? Từ đó em hiểu gì về lời bình luận của tác
giả ở phần cuối văn bản “ Trong thời đại
hoàng kim xuất phát của nó… ”
- HS theo dõi phần 4
? Phần 4 có mấy nội dung
+Một đoạn nói về việc của chúng ta
+Thái độ của tác giả
? Em hiểu nh thế nào về bản đồng ca của
ném bom chiến lợc , tên lửa vợt đại châu
…-Chứng cớ cụ thể , xác thực : 100tỷ đô la ,
100 máy bay ném bom chiến lợc B1B…
- Dùng so sánh đối lập : một bên chi phí tạo sức mạnh hủ diệt tơng đơng với một bên dùng chi phí đó để cứu hàng trrăm triệu ngời nghèo khổ , hàng tỷ ngời đợc phòng bệnh
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Từ “trái đất” lặp lại 2 lần ->nhấn mạnh ý: trái đất là thứ thiêng liêng cao cả , đáng đ-
ơc chúng ta yêu quý , trân trọng ,không
đợc xâm phạm huỷ hoại trái đất
- Trong vũ trụ , trái đất là hành tinh duy nhất
- Phải lâu lắm mới có dợc sự sống trên trái
đất
- Mọi vẻ đẹp trên thế giới này không phải một sớm , một chiều mà có đợc ->Chiến tranh hạt nhânlà hành động cực kỳ phi lý , ngu ngốc , man rợ , đáng xấu hổ , là
đi ngợc lại lý trí
3 Nhiệm vụ của mọi ngời :
- Đó là của công luận thế giới chống chiến tranh
- Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái
đất của nhân dân thế giới
Trang 16những ngời đòi hỏi một thế giới không có
- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này
III- Tổng kết :1- Nội dung 2- Nghệ thuật
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ , phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
Trang 17HS trả lời , GV nhận xét ghi điểm.
2 GV giới thiệu bài mới
GV dựa vào câu trả lời của HS để giới thiêu bài mới
? Cách giao tiếp đó sẽ dẫn đến điều gì
- GV cho HS lấy các ví dụ tơng tự
? Dân gian thờng có những câu tục ngữ nào
để dăn dạy con cháu trong giao tiếp
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp
HS rút ra bài học
H.đ2: Tìm hiểu phơng châm cách thức
? Trong tiếng Việt , có những thành ngữ nh :
Dây cà ra dây muống , lúng búng nh ngời
GV cho hs đọc ví dụ trong sách giáo khoa
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé đều cảm thấy
mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó
? Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện
GV kể một vài câu chuyệnvề phép lịch sự
trong giao tiếp
- Cho HS đọc ghi nhớ
Nội dung cần đạt I- Phơng châm quan hệ
1.Ví dụ:
- Không hớng vào đề tài giao tiếp
->Mọi ngời không hiểu nhau, không thực hiện
đợc nội dung giao tiếp
- Chỉ cách nói dài dòng , rờm rà
- Chỉ cách nói ấp úng , không thành lời , không rành mạch
- Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt
2.Ghi nhớ:
Cần chú ý nói ngắn gọn , rành mạch
I- Phơng châm lịch sự : 1.Ví dụ:
- Vì họ đều nhận của nhau tình cảm
2.Ghi nhớ:
Khi giao tiếp cần tế nhị , tôn trọng ngời khác
Trang 18Tiết 9 : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
A.Mục tiêu cần đạt : giúp HS:
-Hiểu đợc tác dụng của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
-Rèn kỹ năng thực hành
B Chuẩn bị:
GV: Bài soạn ,bảng phụ
HS : Vở ghi,SGK
C.Tiến trình giờ dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
Những biện pháp NT thờng đợc sử dụng trong VBTM?
2.GV giới thiệu bài mới :
Dựa vào câu trả lời của HS ,GV giới thiệu bài mới
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
H.đ1: -Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn
Bài văn : Cây chuối trong đời sống Việt Nam
-Đối tợng thuyết minh : Cây chuối
=>Cách đặt nhan đề gợi sự gần gũi , ý nghĩa to lớn không thể thiếu của cây chuối đối với con ngời , dân tộc Việt Nam
-Nội dung thuyết minh :+Sự có mặt và phát triển của chuối ở khắp đất nớc +Tác dụng của chuối đối với ngời dân Việt Nam+Giới thiệu về quả chuối
Trang 19? Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả trong bài văn ,
Tác dụng
HS tìm,trả lời
? Tại sao khi viết văn thuyết minh , ngời ta
hay đa vào yếu tố miêu tả
( Có những nội dung thuyết minh mang tính
trừu tợng , có những nội dung mang tính hình
ảnh )=>phải có ytố miêu tả thì ngời đọc mới
dễ cảm dễ hiểu
GV so sánh giữa 2 văn bản : có sử dụng và
không sử dụng ytố miêu tả - Cho HS nhận
xét
? Qua ví dụ , em rút ra đợc kinh nghiện gì khi
làm bài văn thuyết minh
HS đọc ghi nhớ ( SGK )
? Nhìn vào ví dụ cho biết ngời viết văn đa ytố
miêu tả vào bằng cách nào
? Khi đa ytố miêu tả vào bài , cần chú ý điều
gì
HS trả lời ,GV chốt
-Tác giả đã đa yếu tố miêu tả vào trong bài văn -Thân chuối mềm vơn lên nh những trụ cột nhẵn bóng
-Chuối phát triển nhanh , chuối mẹ đẻ chuối con
=>Làm cho đối tợng cụ thể , sống động , giúp ngời
đọc dễ nhận thấy sự vật
Ghi nhớ : (SGK)
-Lu ý :
+Phải biết dùng từ ngữ , dùng các hình ảnh có sức gợi lớn , biết dùng các biện pháp nghệ thuật
+Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh =>cần lựa chọn , sử dụng ytố miêu tả 1 cách hợp lý , không
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện kỹ năng kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong học tập
B Chuẩn bị :
- GV : Soạn bài, su tầm tài liệu
- HS : Chuẩn bị bài ở nhà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức , kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Giới thiệu nội dung tiết học
3 Bài mới:
Trang 201 Tìm hiểu đề :
GV: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Xác định những yêu cầu của đề văn này?
HS : Thảo luận , trình bày
GV : Chốt:
- Con trâu trong đời sống của ngời nông dân Việt Nam
- Yêu cầu : + Thể loại : thuyết minh
+ Nội dung : Giá trị nhiều mặt của con trâu
+ Phạm vi giới hạn : Con trâu trong đời sống ngời nông dân Việt Nam
GV : Đề cần trình bày những ý gì?
HS : Thảo luận trả lời
GV : Chốt:
+ Nguồn gốc của trâu
+ Đặc điểm hình thức của trâu
+ Sức kéo của trâu
+ Trâu là giá trị vật chất và tinh thần
GV : Có thể sử dụng những ý nào của bài tham khảo
HS Trả lời
4 Luyện tập
Bài tập 1:Chuyển thành trò chơi thi viết câu miêu tả
Nội dung:Mỗi ý là một đề tài thi viết câu miêu tả
GV chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm thi đua nhau viết xem đội nào viết đợc nhiều hơn/
HS : Làm việc theo nhóm ,trả lời.Nhóm khác nhận xét
GV theo dõi ,bổ sung và ghi điểm
Bài tập 2: HS viết đoạn văn theo các ý trong SGK
GV chia HS thành 4 nhóm,mỗi nhóm viết một ý
Giúp HS hiểu: - Bảo vệ quyền lợi ,chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những
vấn đề quan trọng; cấp bách và có ý nghĩa toàn cầu
- Tính mạch lạc của văn bản thể hiện ở sự trình bày ngắn gọn các luận điẻm ,lý lẽ đơn giản,chứng cứ xác thực
- Rèn kỹ năng tìm,phân tích lý lẽ, phân tích vấn dề
B Chuẩn bị:
GV : Soạn bài, những t liệu về quyền của trẻ em
Trang 21HS : Chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định ,kiểm tra bài cũ :
HS1: Nhà văn G.G Mác két đã gửi tới mọi ngời thông điệp gì từ văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
HS 2: Nêu ngắn gọn cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản trên?
HS trả lời , GV nhận xét; ghi điểm
2 Giới thiệu bài:
Trẻ em là một phần không thể thiểu của thế giới,đây đó trên thế giới còn có nhiều trẻ
em bị bỏ rơi,bị cỡng bức lao động Vậy nhân loại đã làm gì để bảo vệ trẻ em,bài học hôm…nay ta sẽ làm rõ điều đó
GV giới thiệu sơ lợc xuất xứ văn bản
GV: Dựa vào đề mục hãy xác định nội dung
văn bản gồm mấy phần? Nội dung mỗi
phần và nêu nhận xét của em về bố cục ấy?
- Cơ hội :Khả năng của cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc,bảo vệ trẻ em
- Nhiệm vụ: Các giải pháp cụ thể của cộng
đồng quốc tế về quyền trẻ em
+ Ham hiểu biết,ham hoạt động và nhiều mơ ớc
+ Sự trởng thành và tơng lai của trẻ tuỳ thuộc vào sự hoà hợp và tơng trợ của xã hội
Trang 22trẻ em nh thé nào?
HS :Trao dổi theo nhóm,trả lời
GV kết luận : Đó là cách nhìn nhận có
trách nhiệm về trẻ em.và từ cách nhìn nhận
ấy,cộng đồng quốc tế đã tổ chức hội nghị
cấp cao này để cùng nhau cam kết ra lời
kêu gọi khẩn thiết với toàn nhân loại để
đảm bảo cho trẻ em một tơng lai tốt đẹp
Tiết 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em(T2)
A.Mục tiêu:
Tiếp tục phân tích,giúp HS hiểu:
- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Hiể đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đố với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định kiểm tra bài cũ:
HS1: Trình bày tính hợp lý trong bố cục văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn ?…
HS trả lời,GV nhận xét; ghi điểm và giới thiệu bài mới
cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới ?
HS : Làm việc theo nhóm,trả lời
GV : Theo dõi ,nhận xét;bổ sung
Trang 23HS : Trao đổi,trả lời.
GV : Kết luận: Vì đó là những thảm hoạ cụ
thể và nghiêm trọng,có nguy cơ phát triển
,không dễ giải quyết
HS chú ý đoạn 3
GV : Bản tuyên bố đã nêu các điều kiện thuận
lợi cơ bản nào để thực hiện quyền đợc bảo vệ
và phát triển của trẻ em?
HS : Trao đổi nhóm,trả lời
GV : Theo dõi, nhận xét,bổ sung
GV nêu vấn đề:
Theo em Việt Nam đang có các điều kiện
thuận lợi nào và đã làm gì để thực hiện quyền
đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em?
HS : Liên hệ,trả lời
GV chốt: VN là nớc có nhiều đk thuận lợi để
thực hiện điều đó Tuy còn nghèo nhng VN là
một trong những nớc đầu tiên ký vào công ớc
quốc tế về quyền trẻ em…
HS chú ý đoạn 4
GV : Những nhiệm vụ cụ thể đợc nêu ra trong
bản tuyên bố này là gì?
HS : Làm việc cá nhân,trả lời
GV : Theo dõi,bổ sung
GV: Ngoài ra bản tuyên bố còn nêu những
biện pháp để thực hiện nhiệm vụ,đó là gì?
Nêu ngắn gọn , cụ thể với đầy đủ các phơng diện
2 Khả năng của cộng đồng quốc tế trong việc chăm sóc,bảo vệ trẻ em.
+ Điều kiện thuận lợi:
- Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh trẻ em
- Công ớc quốc tế về quyền trẻ em tạo cơ hội cho trẻ em đợc tôn trọng
- Bầu không khí chính trị quốc tế đợc cải thiện
3 Những giải pháp cụ thể :
- Tăng cờng sức khỏe ,chế độ dinh dỡng
- Quan tâm đến trẻ em tàn tật
- Các em gái phải đợc đối xử bình đẳng
- Bảo đảm cho trẻ học hết giáo dục cơ sở
- Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn khi mang thai và sinh nở
- Với trẻ tha hơng: cần tạo điều kiện về cơ
Trang 24GV : Nhận xét về NT thuyết minh trong văn
Hoạt động 4: Củng cố,h ớng dẫn học ở nhà
- GV củng cố toàn bộ bài học
- Yêu cầu HS học bài,làm phần luyện tập theo SGK
- Chuẩn bị bài : Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Hiểu đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
-Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tính huống giao tiếp ; vì nhiều lý do khác nhau , các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ
- Có ý thức vận dụng linh hoạt các phơng châm hội thoại
HS trả lời, GV nhận xét,ghi điểm
2 GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy và trò
H.đ1: Tìm hiểu quan hệ giữa phơng
châm hội thoại với tình huống giao
tiếp
GV cho HS đọc truyện “ Chào hỏi”
? Hội thoại trong câu chuyện đợc thể
hiện ở câu nào
Nội dung cần đạt
I-Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
-Có chuyện gì thế ?-Có gì đâu!Bác làm việc vất vả lắm phải không ?Tình huống không phù hợp
Trang 25? Lời chào của anh chàng ngốc đợc
thực hiện trong tình huống gì
? Lời chào của anh chàng rể có đợc
xem là thái độ lịch sự không Vì sao
Cho HS trả lời câu hỏi 1
GV lấy ví dụ :” Lời nói dối chân
thật”
? Tại sao trong trờng hợp này , ngời
mẹ lại nói dối
? Qua ví dụ đó , em rút ra đợc trờng
hợp nào không đợc tuân thủ trong
giao tiếp
-GV kể câu chuyện “ Kho báu trong
vờn cây”
? Ngời cha nói gì với con Nh vậy
ng-ời cha có tuân thủ về phơng châm hội
thoại không
? Tại sao ngời cha phải nói với con
điều đó
? Qua câu chuyện , em rút ra điều gì
khi giao tiếp
- HS đọc bài tập 1,nêu yêu cầu
-Việc vận dụng phơng châm hội thoại cần phù hợp với tình huống giao tiếp
II-Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
-Do ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
-Ngời nói muốn gây sự chú ý , muốn ngời nghe hiểu câu nói theo 1 nghĩa hàm ẩn nào đó
-Do vô ý , vụng về , thiếu văn hoá
III-Luyện tập
BT1
Đáp án : Ông bố không tuân thủ phơng châm hội thoại
Trang 26- GV hớng dẫn,HS làm việc cá
nhân,trả lời
- BT2: GV hớng dẫn nh BT1
Cho hs giải thích BT2
4 Hớng dẫn học bài ở nhà
-Nắm lại các đơn vị kiến thức đã học trong bài
-Lam các bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài kiểm tra
- Rèn kỹ năng lập dàn ý và viết bài hoàn chỉnh
- Giáo dục ý thức nghiêm túc tự giác trong làm bài
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 :GV ghi đề bài lên bảng
Đề bài : Cây lúa Việt Nam
Hớng dẫn chấm
1.Yêu cầu về hình thức:
Sạch ,đẹp bài viết có bố cục rõ ràng,cân đối
Sạch ,đẹp bài viết có bố cục rõ ràng,cân đối
2 Yêu cầu về nội dung
-Nội dung : Rõ ràng làm bật đợc đạc điểm , cấu tạo , tác dụng , cách sinh sống và phát triển của cây lúa 5,0 đ
Cách trình bày cần có các biện pháp nghệ thuật để bài văn hấp dẫn , sinh động
Trang 273.Biểu điểm:
Điểm 8,9,10: Bài văn thuyết minh rõ về cây lúa,văn viết có hình ảnh ,sinh động,lỗi chính tả ít
Điểm 6,7: Bài viết khá rõ, có vạn dụng các ếu tố song cha hiệu quả
Điểm 3,4,5: Bài viết cha đạt yêu cầu,lỗi chính tả nhièu
Điểm 1,2: Còn lại
Hoạt động 3: GV coi thi nghiêm túc,cuối buổi thu bài
Thứ 2 ngày 06 tháng 9 năm 2010
Tiết 16 : Chuyện ngời con gái Nam Xơng (T1)
( Trích Truyền kỳ mạn lục – Nguyễn Dữ )
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
-Cảm nhận đợc vẻ đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
-Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : cách dựng truyện , sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện kỳ
B Chuẩn bị :
GV : Bài soạn,chuyện cổ : Vợ chàng Trơng.
HS : Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK
C.Tiến trình giờ dạy
Hoạt động 1 : Khởi động
-Kiểm tra bài cũ : ý nghĩa của bản tuyên bố với thế giới về quyền trẻ em
-Giới thiệu bài mới :
GV giới thiệu khái quát về hệ thống truyện trung đại Việt Nam
Hoạt động 2 : Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò
-Sống ở thế kỷ 16- XH có nhiều rối ren
-Là 1 dật sĩ tiêu biểu , chỉ làm quan 1 năm
Trang 28? Nêu xuất xứ và bố cục của tác phẩm
HS: Trình bày cá nhân
GV: Nhận xét
GV nêu cách đọc : Đọc chậm rãi , lu
ý các câu đối thoại :
-Giọng của đứa trẻ : ngây thơ , hồn
nhiên lhi nói với bố
-Giọng ngời chồng : tức giận khi ghen
, nài nỉ , van xin khi hối hận
-Giọng Vũ Nơng : khi chồng nghi oan
thì đau khổ , khi trò chuyện với Phan
-Chuyện ngời con gái Nam Xơng là thiên thứ 16 trong 20 truyện của truyền kỳ mạn lục , đợc tái tạo trên cơ sở một truyện cổ tích Việt Nam
_Đại ý :Kể về số phận của ngời con gái Nam
X-ơng , qua đó ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ trong
XH phong kiến
*Bố cục :-Từ đầu đã qua rồi : Vũ Nơng và câu chuyện oan khuất
-Còn lại : Chuyện ly kỳ của Vũ Nơng sau khi nàng mất
2-Tìm hiểu từ khó 3-Hớng dẫn đọc
Tiết 17 : Chuyện ngời con gái Nam Xơng (T2)
( Trích Truyền kỳ mạn lục – Nguyễn Dữ )
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
-Cảm nhận đợc vẻ đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
-Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
Trang 29-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : cách dựng truyện , sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
B.Chuẩn bị
GV : Bài soạn ,bảng phụ
HS : Chuẩn bị bài mới.
Hoạt động 1: ổn định,bài cũ:
HS1: Tóm tắt và nêu nguồn gốc truyện : Chuyện ngời con gái Nam Xơng?
HS trả lời,GV nhận xét ghi điểm
+Khi tiễn chồng đi lính : tình nghĩa thắm thiết , không mong vinh hoa phú quý ; cảm thông trớc nỗi gian lao của chồng ; nói lên khắc khoải nhớ nhung của mình
+Khi chồng đi xa : nhớ thơng không nguôi , lấy cái bóng để an ủi mình
=>Nàng là một ngời vợ hiền , chung tình -Đối với mẹ chồng :
+Thơng yêu , quý trọng +Chăm sóc ân cần , chu đáo -Đối với con :
+Chăm sóc yêu thơng bằng tất cả tấm lòng
=>Nàng đã làm tròn bổn phận của ngời con dâu hiếu thảo , ngời vợ chung tình , một ngời
mẹ hết lòng vì con , đảm đang , tháo vát
-Nàng bị nghi là thất tiết ->nàng đã chết để chứng minh sự trong sáng
Trang 30? Cuộc đời Vũ Nơng thay đổi nh thế nào khi
tan giặc
? Kể tóm tắt câu chuyện oan khuất của nàng
? Nỗi oan khuất của nàng là gì
HS : Trình bày ý kiến cá nhân
? Nguyên nhân nào dẫn đến câu chuyện oan
khuất của nàng
( HS đa ra ý kiến thảo luận )
? Trong những nguyên nhân nào là trực tiếp
gây ra cái chết của nàng
? Nhận xét gì về cách dẫn dắt truyện của tác
giả
? Từ cái chết oan khuất của nàng , truyện
muốn nói với ngời đọc điều gì
? Nhận xét gì về cách giải oan của tác giả
Chỉ rõ cách giải oan độc đáo đó
? Cách giải oan đó có tác dụng gì
HS : Trả lời
Giảng : Chính những ngời mà nàng dành tình
cảm yêu nhất đã đẩy nàng đến cái chết =>Nỗi
đau giằng xé,
? Tại sao Vũ Nơng đợc giải oan mà tác giả
vẫn xây dựng tiếp đoạn cuối ( VNơng sống ở
thuỷ cung )
? Tìm những yếu tố kỳ ảo trong truyện
HS : Tìm,trả lời
? Nhận xét gì về cách đa những yếu tố kì ảo
vào truyện của tác giả Tác dụng
HS : Nhận xét
*Nguyên nhân :
-Cuộc hôn nhân gợng ép , không bình đẳng -Tính cách của Trơng Sinh
-Do sự hồ đồ , độc đoán của Trơng Sinh , không bình tĩnh để ngoài tai những lời phân trần của vợ
-Do cái bóng trong lời nói của bé Đản -Cái bóng là nguồn gốc trực tiếp của bi kịch – Cái bóng cũng chính là Trơng Sinh
+cái bóng là tình yêu , nỗi nhớ , là sự tôn thờ +vì xa chồng mà nghĩ ra cái bóng để an ủi mình lúc cô đơn
+Cái bóng tạo ra sự nghi ngờ , ghen tuông ->Dẫn dắt truyện khéo léo , tạo tình huống bất ngờ
*ý nghĩa của truyện :
đức hạnh nhng bị dồn đẩy vào đờng cùng
-Làm cho câu truyện hấp dẫn , ly kỳ -Khẳng định vẻ đẹp của Vũ Nơng -Bênh vực và đền bù cho nàng
-Xen kẽ giữa yếu tố thực và ảo =>Thế giớ kỳ
ảo , lung linh mơ hồ trở nên gần gũi với cuộc
đời thực , tăng độ tin cậy , khiến ngời đọc không cảm thấy ngỡ ngàng
-Hoàn chỉnh vẻ đẹp vốn có của Vũ Nơng -Khao khát đợc phục hồi nhân cách
Trang 31? ý nghĩa của những ytố kỳ ảo
? Cách kết thúc có hậu đó song có làm giảm
đi tính bi kịch không Chi tiết nào nói đợc
điều đó
GV giảng : Tính bi kịch nằm ngay trong yếu
tố lung linh , kỳ ảo ( Vũ Nơng không thể từ
ảnh ; Vũ Nơng trở về thực chất là sự chia ly vĩnh viễn
III-Tổng kết :
1-Nội dung :2-Nghệ thuật -Xây dựng tình huống , diễn tả tâm lý -phát triển truyện hợp lý , các tình tiết đợc lồng vào nhau
-Đa yếu tố kỳ ảo : sinh động , hấp dẫn
Hoạt động 3: Luyện tập; GV treo bảng phụ
Bài tập 1 : Điền Đ- S vào cuối mỗi nhận xét sau :
a) Chuyện ngời con gái Nam Xơng có giá trị nhân đạo
b) có gía trị hiện thực
c) Chuyện phản ánh cuộc chiến tranh phong kiến
d) Tác phẩm kết thúc có hậu và không mang tính bi kịch
Bài tập 2 : Truyện có thể kết thúc ở chỗ nào Việc sáng tạo phần Vũ Nơng sống dới thuỷ
cung có tác dụng gì Hãy chuyển 1 đoạn kể có lời đối thoại n\v thành lời kể của em
Trang 32A.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Hiểu đợc sự tinh tế , phong phú và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt
-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp -Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị :
GV : Bài soạn, bảng phụ
HS : Chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi
C Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động
-Kiểm tra bài cũ: Nêu các phơng châm hội thoại
Gv lấy ví dụ , HS chỉ ra phơng châm hội thoại
-GV giớ thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Tổ chức các hoati động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò
GV:
? Hãy nêu 1 số từ ngữ xng hô trong
tiếng Việt
GV lấy ví dụ :
Tớ rất vui khi thấy bạn đến chơi
? Cách xng hô ở đây cho ta thấy ngời
nói , ngời nghe có quan hệ nh thế
nào Tình cảm của ngời nói ra sao
GV đa ví dụ khác :
Tao không muốn mày đến chơi nhà
tao
? Cách xng hô cho thấy quan hệ gì
giữa ngời nói và ngời nghe Tình cảm
của ngời nói nh thế nào
GV lấy thêm ví dụ :
-Ông mày chẳng thèm nghe mày nói
-Ta chẳng them nghe
-Bọn này chẳng buồn nghe mày nói
? Cùng 1 thông tin nhng cách xng hô
Nội dung cần đạt
I-Từ ngữ x ng hô trong hội thoại
-Ngôi 1: tôi , ta , tao , tớ , mình , ông , em , anh
-Ngôi 1 số nhiều : chúng tôi , chúng ta , chúng tao , chúng mình , bọn em
Trang 33nh thế nào Cách xng hô ấy có biểu
? Giải thích sự thay đổi đó
? Qua bài tập rút ra ghi nhớ gì
Hs đọc ghi nhớ ( SGK)
-Hệ thống từ ngữ xng hô trong TV rất phong phú , tinh tế , giàu sắc thái biểu cảm =>Ngời giao tiếp phải dựa vào ngữ cảnh để lựa chọn cho thích hợp
II-Việc dùng từ ngữ x ng hô trong hội thoại
a) Em – anh ( Dế Choắt- Dế Mèn )
Ta – chú mày ( Dế mèn – Dế Choắt )b)Tôi – anh ( Dế Choắt – Dế Mèn và ngợc lại )
*Sự khác nhau là do :-Đoạn 1 :Sự xng hô bất bình đẳng của 1 kẻ ở vị thế yếu thấy mình thấp hèn và ngời khác có vị thế mạnh
-Đoạn 2: xng hô bình đẳng
*Vì tình huống giao tiếp khác nhau
Dế Choắt không tự coi mình là đàn em cần nhờ
và nơng tựa nữa
-Khi giao tiếp phải căn cứ vào đối tợng và đặc
điểm của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1: HS đọc,nêu yêu cầu,GV hớng dẫn cách làm
HS làm việc theo nhóm,trả lời
Gợi ý: Tiếng việt : - Ngôi gộp : Chúng ta
- Ngôi trừ : Chúng tôi
- Ngôi gộp & ngôi trừ : Chúng mình
- Tiếng Anh : We : có thể dịch là chúng tôi hoặc chúng ta…
Bài tập 2:Gợi ý : Thay :Tôi = chúng tôi nhằm tăng tính khách quan cho luận điểm
Trang 34Tiết 19 : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
A.Mục tiêu cần đạt
-Giúp HS biết 2 cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
-Luyện tập để biết cách vận dụng
B. Chuẩn bị:
GV: Bài soạn,bảng phụ
HS : đọc trớc nội dung bài học
CTiến trình giờ dạy
Hoạt động 1 : Khởi động
-Kiểm tra bài cũ : Hệ thống từ ngữ xng hô và cách sử dụng từ ngữ xng ho trong Tiếng Việt?
=> HS trả lời,GV nhận xét ghi điểm
-GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò
Đọc ví dụ a.Gv nêu vấn đề:
? Trong ví dụ , ai là ngời kể chuyện
? Câu in đậm cho ta biết điều gì
? Theo em câu in đậm này nhân vật dùng
để làm gì Cách nhắc có gì thay đổi với lời
nói trớc kia với bác lái xe không
Đào núi và lấp biển ”
?Ngời viết đã nhắc lại lời của ai
? Nhắc lại bằng cách nh thế nào
Dấu hiệu
? Dẫn trực tiếp là cách dẫn nh thế nào
Nôi dung cần đạt I-Cách dẫn trực tiếp
- Ví dụ a : lời nói của nhân vật “ cháu”=>Nhắc lại lời của mình đã nói với bác lái xe cho ngời khác nghe
=>nhắc lại nguyên vẹn
-Ví dụ ( b): ý nghĩ của nhân vật
=>Nhắc lại lời hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật 1 cách nguyên vẹn ; đợc đặt trong
Trang 35“Ngày mai tôi sẽ đến nhà anh chơi”
? Ví dụ trên đã sử dụng cách dẫn nào
Chỉ rõ
? Có thể chuyển sang cách dẫn gián tiếp
đ-ợc không Nêu cách chuyển
? Muốn chuyển từ dẫn trực tiếp sang cách
dẫn gián tiếp ta làm bằng cách nào ?
II-Cách dẫn gián tiếp
=>Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp , không cần đặt trong dấu ngoặc kép
*Chú ý : Muốn chuyển từ trực tiếp sang
gián tiếp bằng cách :-Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép -Chuyển chủ ngữ ở lời trực tiếp sang 1 ngôi thích hợp
-Thay đổi các từ định vị thời gian cho hợp
Trang 36-GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:Hớng dẫn luyện tập
Hoạt động của thầy và trò
-GV cho HS đọc 3 tình huống trong SGK
? 3 tình huống trên buộc ngời viết phải
?Các sự việc chính đã nêu đầy đủ cha Có
thiếu sự việc nào quan trọng không
II-Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự
-Khi tóm tắt cần phải chú ý ngắn gọn nhng cần phải đầy đủ các nhân vật và sự việc
Trang 37khi tóm tắt văn bản
HS : Rút ra bài học
Cho HS viết đoạn tóm tắt tác phẩm “
Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
GV: Soạn bài,bảng phụ
HS : Chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi
C.Tiến trình giờ dạy
Hoạt động 1 : Khởi động
-Kiểm tra bài cũ : HS1,HS2:Thế nào là cách dẫn trực tiếp,cách dẫn gián tiếp? Láy ví dụ một cách nói trực tiếp sau đó chuyển sang gián tiếp?
HS : Trả lời,GV nhận xét,ghi điểm
-GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 38? Trong bài “ Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác” có câu : Bủa tay ôm
chặt bồ kinh tế
-Từ “ kinh tế” có nghĩa nh thế nào
HS : Trả lời
GV chốt
? Ngày nay còn hiểu theo nghĩa mà
Phan Bội Châu đã dùng không
? Trong những từ sau , từ “ đầu” có
nghĩa nh thế nào : đầu làng , đầu đề ,
đầu giờng , đi đầu
? Nhận xét nghĩa của từ “ đầu” trong
? Xác định nghĩa của từ “ tay”
? Từ nào đợc dùng theo nghĩa
chuyển Chuyển theo phơng thức
nào
? Qua 2 ví dụ , em thấy có mấy phơng
thức chuyển nghĩa của từ ngữ
=>HS đọc ghi nhớ
I-Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
-Kinh tế : kinh bang tế thế , trị nớc , cứu đời =>Câu thơ có ý : tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nớc
-Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ mất
đi , có những nghĩa mới đợc hình thành
-Từ “ đầu” có nhiều nghĩa mới và cũng có quan
hệ với nghĩa gốc
II-Phơng thức chuyển nghĩa của từ
-Có 2 phơng thức chuyển nghĩa phổ biến trong ngôn ngữ : ẩn dụ và hoán dụ
Trang 39Hoạt động 3 : Luỵên tập
GV hớng dẫn học sinh trả lời các bài
tập
III Luyện tập BT1: Gợi ý:
a.Gốcb.Chuyểnc.Chuyểnd.ChuyểnBT2
Trà : Nghĩa chuyểnBT3: Tơng tự
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa , sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
-Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể tuỳ bút đời xa và đánh giả đợc giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài ,tập tuỳ bút : Vũ trung tuỳ bút
HS : Chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi
C.Tiến trình giờ dạy
Trang 40? Nêu những hiểu biết về tác giả
HS : Nêu những hiểu biết về tác giả
? Thói ăn chơi của Trịnh Sâm đợc tác
giả thể hiện qua các chi tiết nào
HS : Tìm chi tiết ,trả lời
? Những sự việc ấy cho thấy chúa
Trịnh đã thoả mãn thú ăn chơi của
-Vũ trung tuỳ bút (theo ngọn bút viết trong khi ma )gồm có 88 mẩu chuyện nhỏ viết theo thể tuỳ bút ghi lại hiện thực của nớc ta thế kỷ 19
-Đọan trích miêu tả cuộc sống xa hoa , ăn chơi xa
xỉ không màng đến quốc gia đại sự của quan lại thời Trịnh Sâm
3-Tìm hiểu 1 số từ khó 4-Đọc –tóm tắt
5-Bố cục : 2 phần -Từ đầu triệu bất thờng :Thú ăn chơi của chúa Trịnh
-Còn lại : Sự tham lam và nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa
II.Đọc – hiẻu văn bản 1-Thú ăn chơi của chúa Trịnh -Cho xây các cung điện , đình đài ở khắp các nơi để ngắm
-Tháng 3 , 4 lần , chúa tổ chức đi dạo chơi ở Hồ tây
=>Huy động bao nhiêu ngời cùng tham gia vào cuộc chơi đó
-Cho ngời tìm thu , cớp đoạt báu vật trong thiên hạ
=>Tốn kém , xô bồ , thiếu văn hoá
-Ra sức vơ vét của quý trong thiên hạ -Lấy cả cây đa to phải 1 cơ binh khiêng từ bên bờ bắc mang về
-Trong phủ bày vẽ ra cảnh núi non trông nh bến
bể , đầu non
-Dùng quyền lực cỡng đoạt -Không ngại công sức tốn kếm của mọi ngời ->Đó chính là sự hởng thụ cái đẹp không chính