Bµi míi Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung * Hoạt động1: HDHS tìm hiểu việc 17’ I.Tìm hiểu việc sử dụng một số sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n thuËt trong[r]
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 2phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong
đời sống và trong sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động1: Giới thiệu bài
thuyết minh kết hợp với lập luận nên
đọc với giọng khúc triết, mạch lạc,
phần, nội dung chính của từng phần?
-> P1: Từ đầu … hiện đại=> HCM
với sự tiếp thu văn hóa nhân loại.
Trang 2+ CH: Những tinh hoa văn hóa nhân
loại đến với HCM trong hoàn cảnh
nào? HCM ra đi tìm đờng cứu nớc
vào thời gian nào ?
+ CH: Để tìm đợc con đờng cứu nớc
-> Bác nói, viết thạo nhiều thứ tiếng
nh: Anh, Pháp, Nga, Hoa … Bác làm
rất nhiều nghề để sống và làm việc.
+ CH: Bằng những con đờng nào
Ngời có đợc vốn văn hóa ấy?
+ CH: HCM đã tiếp thu nền văn hóa
->HCM nói viết thạo nhiều thứ
tiếng, làm nhiều nghề để kiếm sống,
đi đến đâu cũng học hỏi…
+ CH: Qua những vấn đề trên em có
nhận xét gì về HCM?
-> HCM là ngời thông minh, yêu
lao động, HCM ra nc ngoài đem
khát vọng cháy bỏng là tìm đờng cứu
nớc, đa dân tộc ra khỏi cảnh lầm
than, nô lệ…
- CH: Kết quả HCM đã có vốn tri
thức văn hóa nhân loại nh thế nào?
+ CH: Điều gì đã tạo nên phong
chất khác nhau, thống nhất trong
một con ngời HCM đó là: Truyền
thống- hiện đại; phơng Đông – ph
-ơng Tây; xa – nay; dân tộc – quốc
tế; vĩ đại – bình dị.
+ CH: Để làm nổi bật vấn đề HCM
với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác
giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào?
-> Kết hợp kể- bình luận.
(23 )’
II.Tìm hiểu văn bản 1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa nhân loại.
- Trong cuộc đời hoạt động cáchmạng đầy gian nan vất vả, bắtnguồn từ khát vọng tìm đờng cứu n-
ớc hồi đầu thế kỉ XX
- HCM nắm vững phơng tiện giaotiếp là ngôn ngữ
- Ngời học trong lao động, trongcông việc, ở mọi lúc, mọi nơi
- Ngời tiếp thu có chọn lọc tinh hoavăn hóa nhân loại Phê phán nhữngtiêu cực của chủ nghĩa t bản
- HCM có vốn tri thức văn hóa rộng
từ văn hóa phơng Đông đến văn hóaphơng Tây khá uyên thâm
- Trên nền tảng văn hóa dân tộc màtiếp thu những ảnh hởng quốc tế
- Nhào nặn
- Cái gốc văn hoá dân tộc
- Không gì lay chuyển đợc
Trang 3+ CH: Bằng sự hiểu biết về lịch sử,
em hãy cho biết phần văn bản trên
nói về thời kì nào trong sự nghiệp
hoạt động cách mạng của lãnh tụ
HCM?
-> Thời kì hoạt động cách mạng ở
nớc ngoài.
+ CH: Trong cuộc sống hiện nay với
xu thế hội nhập, việc bảo vệ bản sắc
văn hóa dân tộc đợc đặt lên hàng
đầu, theo em phong cách HCM có ý
nghĩa nh thế nào?
4.Củng cố (3’):
- CH: Để tiếp thu vốn tri thức văn hóa nhân loại HCM đã làm gì?
- CH: Điều kì lạ nhất tạo nên phong cách HCM là gì?
5 Hớng dẫn về nhà (1’ )
- Soạn phần còn lại của văn bản
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong
đời sống và trong sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
1 GV: SGV, SGK, các t liệu về cuộc đời HCM
2 HS: Học bài , su tầm tranh, truyện về cuộcđời của HCM.
III Tiến trình dạy - học
1 ổn định tổ chức (1 )’
2 Kiểm tra ( 5 )’
- CH:: Vốn tri thức văn hóa nhân loại của HCM sâu rộng nh thế nào? Vì sao ngời lại
có đợc vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng đến nh vậy?
- ĐA:
Trang 4+ HCM có đợc vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rông từ phơng Đông đến phơng Tâyrất uyên thâm vì ngời tiếp thu có chọn lọc
+ Nắm phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ Ngời học trong lao động, trong công việc, ởmọi lúc, mọi nơi
+ Ngời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại Phê phán những tiêu cực củachủ nghĩa t bản
+ CH: Nơi ở và làm việc của Bác đợc
tác giả giới thiệu nh thế nào?
miêu tả nh thế nào? Em biết những
câu thơ nào miêu tả nơi ở và làm việc
của Bác?
-> Bài thơ: theo chân Bác ( Tố Hữu)
+ CH:Em có nhận xét gì về trang
phục của Bác? Chi tiết nào trong văn
bản cho em biết sự giản dị đó?
+ CH: Việc ăn uống của bác đợc tác
giả giới thiệu nh thế nào Cụ thể đó là
thức ăn gì?
+ CH: Theo em một bữa ăn của gia
đình bình thờng có thể có đợc những
thức ăn đó không?
+ CH: Vậy em hình dung nh thế nào
về cuộc sống của các vị nguyên thủ
quốc gia ở các nớc khác cùng thời
nguyên thủ quốc gia khác không?
+ CH: Lối sống của Bác đợc tác giả
liên tởng đến lối sống của ai trong
lịch sử dân tộc?
->Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ CH: Trong cách sống của hai nhà
hiền triết có điểm gì giống và khác
so với HCM?
-> Giống: Giản dị, thanh cao.
-> Khác: các nhà hiền triết là cuộc
2 Nét đẹp trong lối sống giản dị
mà thanh cao của Hồ Chí Minh.
* Nơi ở và làm việc:
- Nhà sàn bằng gỗ bên cạnh ao cóvài ba phòng là nơi tiếp khách, nơihọp và ngủ
- Đồ gỗ đơn sơ, mộc mạc
* Trang phục giản dị; Bộ quần áo
bà ba nâu, áo chấn thủ, dép lốpcao su
* Ăn uống đạm bạc: cá kho, rauluộc, cà muối …
Trang 5lion với sự nghiệp cách mạng của đất
nớc, của dân tộc.
+ CH: Qua những điều tìm hiểu trên
em cảm nhận đợc gì về lối sống của
Bác?
+ CH: Để nêu bật lối sống giản dị đó
tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
+ CH: Ngoài văn bản này, em đã đợc
tìm hiểu lối sống giản dị của HCM
qua văn bản nào trong chơng trình
ngữ văn 7?
-> Đức tính giản dị của Bác Hồ.
+ CH: Theo em, tại sao Bác lại chọn
cho mình lối sống nh vậy? Em có
nhận xét gì về những điểm đã tạo nên
phong cách HCM?
-> Vẻ đẹp trong phong cách HCM là
sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa
nhân loại, là sự kết hợp giữa cái vĩ
đại mà bìmh dị, là sự kết hợp giữa
truyền thống và hiện đại
+ CH: Từ việc tìm hiểu phong cách
HCM em học tập đợc gì ở Bác? Em
hãy nêu một vài biểu hiện mà em
cho là sống có văn hóa và không có
văn hóa?
+ CH: Hiện nay chúng ta đang thực
hiện cuộc vận động gì?
-> Học tập và làm theo tấm gơng
đạo đức HCM.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
+ CH: Ngời có văn hóa có phải là
ng-ời thích nói chen tiếng nớc ngoài
không?
+ Ngời thích đua đòi theo cách ăn
mặc sành điệu có phải là ngời có văn
hóa?
(5 )’
- HCM có lối sống giản dị thanh cao có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
- So sánh, liệt kê, kể, bình luận xen nhau
- Sử dụng nghệ thuật đối lập
3 ý nghĩa của ciệc học tập theo phong cách HCM
- Sống và làm việc theo gơng Bác
Hồ vĩ đại
- Tu dỡng và rèn luyện phẩm chất,
đạo đức, lối sống có văn hoá
* Ghi nhớ (SGK T.8)
III Luyện tập
4 Củng cố (3 )’
- CH: Nét đẹp trong lối sống giản di, thanh cao của HCM đợc thể hiện thế nào?
5 Hớng dẫn về nhà (1’ )
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại * Những lu ý, kinh nghiêm rút ra sau bài dạy. ………
………
Ngày giảng: Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 4 Các phơng châm hội thoại
Trang 6I.Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2 Kĩ năng : Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng và phơng
châm về chất trong một tình huống cụ thể
- Vận dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ: Có nhu cầu giao tiếp và tuân thủ các nhu cầu giao tiếp.
II Chuẩn bị
1.GV: Bài soạn, tài liệu giảng dạy, bảng phụ, phiếu học tập.
2 HS: Học bài, soạn bài theo câu hỏi sgk.
* Trang phục giản dị; Bộ quần áo bà ba nâu, áo chấn thủ, dép lốp cao su
* Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối …
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống chúng ta thờng
giao tiếp với nhau trong xã hội
Nh-ng đôi khi troNh-ng giao tiếp lời nói cha
đáp ứng đợc nội dung giao tiếp khiến
cuộc giao tiếp cha đạt hiệu quả cao.
Vậy để giao tiếp đạt đợc hiệu quả ta
phải làm gì chúng ta tìm hiểu ND
bài hôm nay.
* Hoạt đông 2 : HDHS tìm hiểu
phơng châm về lợng.
- GV treo bảng phụ - > gọi HS đọc
đoạn đối thoại
+ CH: Em hiểu “bơi” có nghĩa là gì?
-> bơi là sự di chuyển trong n“ ” ớc,
hoặc trên mặt nớc bằng cử động của
cơ thể.
+ CH: Khi An hỏi “ học bơi ở đâu”
mà Ba trả lời “ở dới nớc” thì câu trả
lời có đáp ứng điều An muốn biết
không?
-> Câu trả lời đó khôngđáp ứng đợc
điều mà An muốn biết.
+ CH: Vậy với câu hỏi đó thì cần trả
* Nhận xét: Khi nói, câu nói phải
có nội dung đúng với yêu cầu củagiao tiếp Không nên nói ít hơnnhững gì mà giao tiếp đòi hỏi
Trang 7- GV gọi HS đọc truyện cời “ lợn cới
áo mới
+ CH: Vì sao truyện lại gây cời?
-> Vì các nhân vật nói nhiều hơn
những gì cần nói.
+ CH: Lẽ ra anh “ lơn cới” và anh “
áo mới” phải hỏi và phải trả lời nh
thế nào để ngời nghe đủ biết đợc điều
cần hỏi và cần trả lời?
+ CH: Vậy ta cần phải tuân thủ yêu
cầu gì trong khi giao tiếp?
+ CH: Truyện cời phê phán điều gì?
-> Truyện cời phê phán tính nói
khoác- ngời nói khoác khi nói cũng
không tin là đúng, nói những điều
trái với suy nghĩ của mình.
+ CH: Vậy trong giao tiếp có điều gì
+ CH: Giải thích nghĩa của các thành
ngữ và cho biết các thành gữ này có
liên quan đến phơng châm hội thoại
* Ghi nhớ(sgk)
II.Ph ơng châm về chất
1 Ví dụ 1 Truyện cời Quả bí khổng lồ“ ”
* Nhận xét: Trong giao tiếp khôngnên nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng sự thật
b.Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tấtcả các loài chim đều có hai cánh
- Ăn không nói có: Vu khống, bịa
Trang 8- Soan bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm đợc văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng
dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng : Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động1: HDHS tìm hiểu việc
sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
+ CH: Văn bản thuyết minh là gì?
-> Là kiểu văn bản thông dụng trong
mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp
tri thức khách quan về đặc điểm tính
chất, nguyên nhân … của các sự vật
(17 )’ I.Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
Trang 9hiện tợng bằng phơng thức trình bày
giới thiệu giải thích.
+ CH: Đặc điểm của văn bản thuyết
-> Đây là vấn đề khó thuyết minh vì
đối tợng thuyết minh rất trừu tợng.
chuyển … mà thiên nhiên tạo nên một
thế giới sống động, biến hóa đến lạ
lùng
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
- Gọi HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng
xử tội ruồi xanh”
+ CH: Bài văn có tính chất thuyết
minh không? vì sao?
+ Tính chất thuyết minh đợc thể hiện
ở những chi tiết nào?
-> Con là ruồi xanh … ruồi vàng, ruồi
t-* Ghi nhớ( SGK T 13)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xửtội ruồi xanh
* Nhận xét
- Văn bản thuyết minh vì đã cungcấp cho ngời đọc những tri thứckhách quan về loài ruồi
Trang 10nào đợc sử dụng?
-> Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng
hai cánh, mắt lới…
-> Phân loại: Các loại ruồi.
-> Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh
sản của một cặp ruồi.
-> Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất
dính…
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào? Các biện pháp đó có
tác dụng gì?
+ CH: Bài văn thuyết minh này có gì
đặc biệt?
-> Về hình thức: Giống nh văn bản
t-ờng thuật một phiên toà
-> Về cấu trúc: Giống nh biên bản
một cuộc tranh luận về mặt pháp lí.
-> Về nội dung: Giống nh một câu
chuyện kể về loài ruồi.
- Gọi HS đọc đoạn văn, nêu nhận xét
về biện pháp nghệ thuật đã đợc sử
dụng để thuyết minh?
- Phơng pháp thuyết minh: giải thích, nêu số liệu, so sánh, định nghĩa, phân loại…
- Nghệ thuật: nhân hoá, kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ => Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, thú vị, gây hứng thú cho ngời đọc
2.Bài tập 2
- Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận( định kiến) Thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuât ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm
đầu mối câu chuyện
4.Củng cố (3 )’
- Muốn văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời ta thờng sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
5.Hớng dẫn về nhà (1 )’
- Học nội dung bài
- Làm dàn ý chi tiết cho đề bài sau: Hãy thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái bút, cái cặp sách, chiếc nón
- Soạn bài: Luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
Ngày giảng: Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 6 Luyện tập sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
Trang 11I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh,
nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Thái độ: có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
II Chuẩn bị
1 GV: Bài soạn, một số văn bản thuyết minh.
2 HS: Học bài, lập dàn ý cho đề bài đã chuẩn bị.
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1 Kiểm tra sự chuẩn bị
bài của HS.
* Hoạt động 2 HDHS lập dàn ý,
viết phần mở bài.
* Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 2: Thuyết minh cái bút
- GV hớng dẫn:
-> Cho sự vật tự thuật về mình, hoặc
có thể sáng tạo ra một câu chuyện
nào đó Ví dụ: cái quạt tự thuật về
mình.( Thực chất là thuyết minh).
-> Định nghĩa về cái quạt: là một
dụng cụ nh thế nào?
- > Họ nhà quạt đông đúc và nhiều
loại quạt nh thế nào?
-> Mỗi loại quạt có cấu tạo và công
dụng ra sao?
-> Gặp ngời biết bảo quản thì số phận
của quạt nh thế nào?
-> Quạt ở công sở nhiều nơi không
đ-ợc bảo quản nh thế nào?
-> Ngày xa quạt giấy còn là một sản
phẩm mĩ thuật, ngời ta vẽ tranh, đề
thơ lên quạt, dùng quạt tặng nhau làm
kỉ niệm, cái quạt thóc ở nông thôn đã
giúp ngời nông dân nh thế nào?
=> Yêu cầu các em vận dụng sáng
tạo một số biện pháp nghệ thuật phù
hợp để bài viết sinh động, dí dỏm.
* Hoạt động 3 Trình bày và thảo
luận trên lớp.
- Nhóm 1, 2 : Trình bày dàn ý của
nhóm cho đề bài thuyết minh cái quạt,
dự kiến sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong bài thuyết minh Đọc đoạn
Trang 12- Nhóm 3, 4 : Trình bày dàn ý của
nhóm cho đề bài thuyết minh cái bút,
dự kiến sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong bài thuyết minh Đọc đoạn
mở bài
-> Các nhóm nhận xét, bổ xung -> GV
nhận xét
- GV : Trong một bài văn thuyết minh
muốn thu hút, gây hứng thú cho ngời
đọc, ngời nghe, thì bài thuyết minh
phải có hồn, áp dung linh hoạt các
biện pháp nghệ thuật nh: kể, tả, so
sánh, ẩn dụ …
4 Củng cố (3’ )
- Muốn có bài văn thuyết minh hay, có hồn ta phải làm gì?
- Những biện pháp nghệ thuật nào thờng đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
5 Hớng dẫn về nhà (1 )’
- Lập dàn ý cho đề bài: thuyết minh cái nón
- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
1 Kiến thức: HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, rõ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị
- CH: Trình bày phần mở bài cho đề bài: Thuyết minh cái nón
- ĐA: HS trình bày theo mạch văn của mình
Trang 13Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đè nặng lên toàn trái đất.
-> Phần 2: Tiếp-> xuất phát của nó:
Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí
của chiến tranh hạt nhân.
-> Phần 3: Còn lại: Nhiệm vụ của
+ CH: Trong văn bản tác giả đã đa ra
những luận điểm nào?
+ CH: Luận điểm trên đợc triển khai
trong hệ thống luận cứ nh thế nào?
3 Bố cục
II Tìm hiểu văn bản
- Thể loại: Văn bản nhật
dụng-nghị luận chính trị xã hội
- Luận điểm: Chiến tranh là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất Vì vậy đấutranh để loại bỏ nguy cơ ấy chomột thế giới hoà bình là mộtnhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
- Luân cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợctàng trữ có khả năng hủy diệt cảtrái đất và các hành tinh kháctrong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang, nhất là
vũ trang hạt nhân, là vô cùng tốnkém và hết sức phi lí
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ
đi ngợc lại lí trí của loài ngời …
về lại điểm xuất phát cách đâyhàng nghìn triệu năm
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải cónhiệm vụ ngăn chặn chiến tranhhạt nhân, đấu tranh cho một thếgiới hòa bình
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: Hôm
Trang 14đầu của tác giả?
->Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự
trả lời bằng một thời điểm hiện tại cụ
- Về lí thuyết: Kho vũ khí ấy cóthể tiêu diệt tất cả các hành tinh
đang xoay quanh mặt trời, cộngthêm bốn hành tinh nữa và pháhủy thế thăng bằng của hệ mặttrời
=> Cách vào đề trực tiếp và nhữngchứng cứ xác thực đã thu hút ngời
đọc, gây ấn tợng mạnh mẽ về tínhchất hệ trọng của vấn đề đợc nóitới
4 Củng cố (3’ )
- CH: Tác giả đã sử dụng những luận điểm, luận cứ nào trong văn bản?
5 Hớng dẫn về nhà (1 )’
- Đọc lại văn bản, soạn phần còn lại
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Trang 15I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, rõ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị
- Số liệu cụ thể: 4 tấn thuốc nổ/ ngời 12 lần biến mất tất cả sự sống trên trái đất
- Về lí thuyết: Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanhmặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời
=> Cách vào đề trực tiếp và những chứng cứ xác thực đã thu hút gời đọc, gây ấn tợngmạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đợc nói tới
sánh của tác giả nh thế nào?
+ CH: Nghệ thuật lập luận của tác
giả ở đoạn này nh thế nào?
(30 )’10’
I Đọc, tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó
-Tác giả đã đa ra hàng loạt dẫnchứng để so sánh trong các lĩnhvực: Xã hội, y tế, giáo dục, sảnxuất…
Trang 16+ CH: Để làm rõ luận cứ: chiến
+ CH: Tác giả nêu vấn đề: Nêú
chiến tranh hạt nhân xảy ra sẽ gây ra
hậu quả gì?
+ CH: Thái độ của tác giả sau khi
cảnh báo hiểm hoạ của chiến tranh
hạt nhân nh thế nào?
+ CH: Cuối cùng tác giả có sáng
kiến gì?
+ CH: Em hãy nêu suy nghĩ của
mình về văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình”?
-> Luận điểm đúng đắn hệ thống
luận chứng rành mạch, đầy sức
thuyết phục, cách so sánh với nhiều
dẫn chứng toàn diện và tập trung,
lời văn đầy nhiệt tình…
+ CH: Em hãy liên hệ với tình hình
thực tế hiện nay trên thế giới? em có
+ CH: Nêu cảm nghĩ của em sau khi
học học bài: Đấu tranh cho một thế
- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra
nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu hủy mọithành quả của quá trình tiến hóa sựsống trong tự nhiên
3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Mỗi ngời phải đoàn kết đấu tranhvì một thế giới hoà bình, phản đối,ngăn chặn chạy đua vũ trang
- Sáng kiến của tác giả: Lập nhàbăng để nhân loại lu giữ kí ức củamình, lịch sử sẽ lên án những thếlực hiếu chiến
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ,chững cứ phong phú, xác thực, cụthể
Trang 175.Hớng dẫn về nhà (1 )’
- Soạn bài: Các phơng châm hội thoại
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
- CH: Cuộc chạy đua chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó đợc tác giả đa
ra bằng những lập luận nào? Chúng ta phải làm gì để có một thế giới hòa bình?
+ Lập luận đơn giản nhng có sức thuyết phục cao, không thể bác bỏ
+ Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban
đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa sự sống trong tự nhiên
Trang 18chỉ tình huống hội thoại nh thế
nào?
-> Chỉ tình huống hội thoại mà
mỗi ngời nói về một đề tài khác
nhau.
+ CH: Hậu quả của tình huống trên
là gì?
-> Hậu quả là ngời nói và ngời
nghe không hiểu nhau.
hởng đến giao tiếp nh thế nào?
-> Ngời nghe không hiểu, hiểu sai
ý của ngời nói, ngời nghe bị ức
chế, không có thiện cảm với ngời
nói.
+ CH: Em có thể rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
-> Khi giao tiếp phải chú ý tạo đợc
mối quan hệ tốt dẹp với ngời đối
+ CH: Nh vậy trong giao tiếp cần
phải tuân thủ điều gì?
- Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài
đang hội thoại
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn,rành mạch, rõ ràng
Đọc truyện: Ngời ăn xin.
- Trong hội thoại cần tôn trọng ngời
Trang 19+ CH; Giải thích nghĩa của các
thành ngữ và cho biết mỗi thành
ngữ liên quan đến phơng châm hội
- Các câu tục ngữ, ca dao khẳng địnhvai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp.+ Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khigiao tiếp
+ Có thái độ lịch sự, tôn trọng vớingời đối thoại
3 Bài tập 5
- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉaxói, thô bạo -> Phơng châm lịch sự
- Nói nh đấm vào tai: Nói mạnh, trái
ý ngời khác, khó tiếp thu -> Phơngchâm lịch sự
- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm
ờ, không nói hết ý.-> Phơng châmcách thức
- Mồm loa mép dải: Lắm lời, đanh
đá, nói át ngời khác-> Phơng châmlịch sự
4 Củng cố (3 )’
- CH: Thế nào là phơng châm quan hệ, cách thức, lịch sự?
5.Hớng dẫn học ở nhà (1 )’
- Làm bài tập 2, 4 Soạn bài : sử dụng yếu tố niêu tả trong văn bản thuyết minh
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả
thì văn bản mới hay
Trang 202 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
- ĐA: Ghi nhớ (SGK)
3.Bài mới
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh
- GV gọi HS đọc văn bản: Cây chuối
trong đời sống Việt Nam -> HS nhận
văn miêu tả cây chuối?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét-> GV nhận xét
+ CH: Tác dụng của yếu tố miêu tả?
+ CH: Theo yêu cầu chung của văn
bản thuyết minh, bài này có thể bổ
* Thuyết minh về cây chuối:
- Hầu nh ở nông thôn….trồngchuối
- Cây chuối rất a nớc…vô tận
- Ngời phụ nữ nào… đến hoa quả
- Quả chuối là một món ăn ngon…hấp dẫn
- Chuối xanh… truyền lại
- Ngời ta có thể….thờ chuối chín
* Miêu tả về cây chuối
- Đi khắp Việt Nam…đến núirừng
- Chuối phát triển rất nhanh…cháulũ
- Có một loại chuối đợc ngời
ta……….trứng cuốc
- Chuối xanh có vị chát….móngỏi
=>Yếu tố miêu tả làm cho đối tợngthuyết minh đợc nổi bật, gây ấn t-ợng
Trang 21nhiều lớp bẹ; phân loại chuối: chuối
tây, chuối hột …
+ CH: Em hãy cho biết thêm công
dụng của thân cây chuối, lá chuối?
- GV nêu vấn đề:Bổ xung yếu tố
miêu tả vào các chi tiết thuyết minh
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
+ CH: Hãy chỉ ra những câu miêu tả
có trong văn bản: Trò chơi ngày
xuân?
(15 )’7’
* Ghi nhớ ( SGK T 25)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Thân chuối có hình dáng thẳng,tròn nh một cái cột trụ mọng nớc,gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh mớt ỡn congcong dới ánh trăng, thỉnh thoảnglại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai
đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềmmại, vừa thoang thoảng mùi thơmdân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻtha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt,
và dậy lên một mùi thơm ngọtngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hang
đung đa trong gió chiều nom giống
nh một cái búp lửa của thiên nhiênkì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốntròn nh một bức th còn phong kín
đang đợi gió mở ra
2 Bài tập 2
- Yếu tố miêu tả:
+ Tách là loại chén uống nớc cóquai
+Chén của ta không có tai+ Khi mời ai uống trà thì bng haitay mà mời… mà uống rất nóng
3 Bài tập 3
- Những câu văn miêu tả:
+ Qua sông Hồng, sông Đuống quê h
…… ơng của các làn điệuquan họ mợt mà
+ Lân đợc trang trí công phu… các họa tiết đẹp
+ Múa lân rất sôi động…… có ông
Địa vui nhộn chạy quanh
+ Kéo co thu hút nhiều ngời… ýthức tập thể ở mỗi ngời
+ Bàn cờ là sân bãi rộng… kí hiệuquân cờ
+ Hai tớng… deo chéo sau lng và
đợc che lọng
+ Với khoảng thời gian nhất
định… mà không bị cháy, khê + Sau hiệu lệnh… Trống rộn rã
đôi bờ sông
Trang 224 Củng cố (3 )’
- CH: Vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
5.Hớng dẫn học ở nhà (1 )’
- Học nội dung bài
- Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố, ôn luyện về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông
qua kết hợp với miêu tả
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Thái độ: Có sử dụng yếu tố miêu tả trong bài viết về văn thuyết minh.
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn
+ CH: Hãy tìm một số câu ca dao,
tục ngữ nói về con trâu?
- Con trâu là đầu cơ nghiệp
- Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà
Cả ba việc ấy thật là gian nan.
+ CH: Với đề văn này cần phải trình
Trang 23+ CH: Phần mở bài cần viết những
gì?
+ CH: Hãy nêu những công việc mà
con trâu tham gia cùng ngời nông
dân trên đồng ruộng?
+ CH: Ngoài làm ruộng con trâu còn
tham gia vào các lễ hội nào?
+ CH: Phần kết bài cần nêu những
vấn đề gì?
+ CH: Hãy đọc một bài ca dao nói về
tình cảm của ngời nông dân đối với
con trâu?
* Hoạt động nhóm ( Nhóm lớn)
- GV nêu vấn đề:
+ Nhóm 1, 2 viết đoạn văn: Con trâu
trong việc làm ruộng
+ Nhóm 3, 4 viết đoạn văn: Con trâu
-> Từ bao đời nay, hình ảnh con
trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng
là hình ảnh quen thuộc, gần gũi với
ngời nông dân Việt Nam Vì thế đôi
khi con trâu đã trở thành ngời bạn
tâm tình của ngời nông dân
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
Cấy cày vốn ngghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công…
-> Chiều chiều, khi một ngày lao
động đã tạm dừng, con trâu đợc tháo
cày và đủng đỉnh bớc trên đờng làng,
miệng luôn nhai trầu bỏm bẻm.“ ”
Khi ấy, cái dáng đi khoan thai, chem.
Rãi của con trâu khiến cho ngời ta có
cảm giác không khí của làng quê Việt
Nam sao mà thanh bình và thân
10’
thống
- Trâu với tuổi thơ
- Cung cấp thực phẩm, đồ mỹnghệ
3 Lập dàn ý
a Mở bài
- Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
- Trâu còn là nguồn cung cấp thịt
Da trâu làm nguyên liệu sản xuất
- Con trâu là tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam
- Con trâu gắn liền với tuổi thơ ởnông thôn
c Kết bài
- Con trâu trong tình cảm của ngờinông Việt Nam
3 Viết đoạn văn thuyết minh có
sử dụng yếu tố miêu tả
:
Trang 24quên quá đỗi.
-> Không có ai sinh ra và lớn lên ở
các làng quê Việt Nam mà lại không
có tuổi thơ gắn bó với con trâu.
Thủa nhỏ, đa cơm cho cha đi cày,
mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả
đang say sa gặm cỏ một cách ngon
lành Lớn lên một chút, nghễu nghện
cỡi trên lng trâu trong những buổi
chiều đi chăn thả trở về Cỡi trâu ra
đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi
trâu thong dong và cỡi trâu phi nớc
đại…
Thật thú vị biết bao! Con trâu hiền
lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí
ức tuổi thơ của mỗi ngời bao nhiêu
kỉ niệm ngọt ngào.
4.Củng cố (3 )’
- CH: Vì sao trong văn bản thuyết minh cần có yếu tố miêu tả?
5.Hớng dẫn về nhà (1 )’
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻem
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
của trẻ em
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận
chính trị- xã hội
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu các chủ trơng, chính sách của Đảng
và nhà nớc ta dành cho trẻ em Biết tự bảo vệ mình
II Chuẩn bị
Trang 25-> Phần 1: Từ đầu ->kinh nghiệm
mới: Lí do của bản tuyên bố.
-> Phần 2: Tiếp -> phải đáp ứng:
Thực trạng của trẻ em trên thế giới
trớc các nhà lãnh đạo chính trị các
nớc
-> Phần 3: Tiếp -> tài nguyên đó:
Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng.
+ Phần 4: Còn lại: Những nghĩa vụ
cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng
+ CH: Tại sao lại cần phải họp hội
nghị cấp cao thế giới để bàn về vấn
đề trẻ em?
+ CH: Mục 1 làm nhiệm vụ gì?
+ CH: Mục 2 nêu khái quát những
vấn đề gì?
+ CH: Vậy lí do của bản tuyên bố là
gì?
+ CH: Vai trò của mục là gì?
-> Có vai trò chuyển đoạn chuyển
ý, giới thiệu vấn đề.
+ CH: Tuyên bố đã nêu lên thực tế
cuộc sống của trẻ em trên thế giới
nh thế nào?
-> Tuyên bố đã nêu đầy đủ, cụ thể
tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ và
cuộc sống cực khổ về nhiều mặt của
trẻ em trên thế giới hiện nay.
- Nêu khái quát những đặc điểm,yêu cầu của trẻ em và khẳng địnhquyền đợc sống, quyền đợc pháttriển trong hoà bình, hạnh phúc
=> Đảm bảo cho trẻ em một tơng laitốt đẹp hơn
2 Sự thách thức
Trang 26- Trẻ em chịu những thảm hoạ của
đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mùchữ, môi trờng xuống cấp…
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dỡng và bệnh tật (40.000 cháu/ngày)
4.Củng cố (3’ )
- CH: Em có suy nghĩ gì về thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay?
5.Hớng dẫn về nhà (1 ) ’ - Học nội dung bài; Soạn phần còn lại
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
Ngày giảng:
Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 13Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và Phát triển
của trẻ em (Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận
chính trị- xã hội
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi tìm hiểu các chủ trơng, chính sách của Đảng
và nhà nớc ta dành cho trẻ em Biết tự bảo vệ mình
+ Trẻ em chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia
c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp…
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 cháu/ ngày)
3.Bài mới
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu (30 )’ I Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục
Trang 27-> Điêù kiện thuận lợi để cộng đồng
quốc tế có thể đẩy mạnh bảo vệ
chăm sóc trẻ em.
+ CH: Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em
trong bối cảnh thế giới hiện nay có
những điều kiện gì thuận lợi?
+ CH: Những quan tâm của Đảng và
nhà nớc ta đối với trẻ em nh thế
nào?
-> Y tế: Tiêm chủng mở rộng, uống
vitaminA, khám chữa bệnh miễn phí
cho trẻ em dới 6 tuổi.
-> Giáo dục: phổ cập giáo dục, có
trờng học đặc biệt cho trẻ câm
điếc …
-> Có hệ thống các nhà thiếu nhi.
Nhà xuất bản dành cho trẻ em…
+ CH; Bản tuyên bố đã nêu ra việc
mà các quốc gia và cộng đồng quốc
- GV: tại hội nghị các nớc phát triển
(G7) thế giới họp tại Tô-ki-ô
- Đã có công ớc quốc tế về quyềntrẻ em
- Bầu không khí chính trị quốc tế
đ-ợc cải thiện tạo ra sự hợp tác và
đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tế thếgiới phát triển-> tăng cờng phúc lợicho trẻ em
4 Nhiệm vụ
- Tăng cờng sức khoẻ, chế độ dinhdỡng , giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em
- Quan tâm đến trẻ em bị tàn tật, cóhoàn cảnh sống đặc biệt
- Bình đẳng nam nữ trong trẻ em
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh
đẻ, vấn đề dân số và kế hoạch hoágia đình
- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinhthần trách nhiệm và tự tin của trẻ
em trong nhà trờng, gia đình và xãhội
- Các nớc đảm bảo sự tăng trởngkinh tế, giải quyết các vấn đề nợ n-
ớc ngoài của các nớc nghèo
Trang 28( Nhật Bản) bàn cách xóa nợ, hoãn
nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các
nớc Nam á bị động đất, sóng thần
với số tiền 5 tỉ USD.( Nhật Bản 500
triệu USD, Mĩ 350 triệu USD, ngân
hành thế giới 250 triệu USD, Việt
Nam 450.000 USD…)
+ CH: Vì sao bảo vệ quyền lợi,
chăm lo đến sự phát triển của trẻ em
là một nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu của các quốc gia và của cộng
đồng quốc tế?
-> Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự
phát triển của trẻ em là vấn đề liên
quan trực tiếp đến tơng lai của một
đất nớc và toàn thể nhân loại.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 HDHS luyện tập.
+ CH: Để xứng đáng với sự quan
tâm, chăm sóc của Đảng và nhà nớc,
các tổ chức xã hội đối với trẻ em
hiện nay, em phải làm gì?
- Học nội dung bài
- S oạn bài: Các phơng châm hội thoại
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình
huống giao tiếp
Trang 29- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không
đợc tuân thủ
2.Kỹ năng: Sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.
3.Thái độ: Có ý thức tuân thủ các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
+ Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em
+ Đã có công ớc quốc tế về quyền trẻ em
+ Bâu không khí chính trị quốc tế đợc cải thiện tạo ra sự hợp tác và đoàn kết quốc tế
đẩy nền kinh tế thế giới phát triển-> tăng cờng phúc lợi cho trẻ em
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu
quan hệ giữa phơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp
- Gọi HS đọc truyện cời “ Chào hỏi”
+ CH: Câu hỏi của nhân vật chàng
+ CH: Qua tình huống trên,em có
thể rút ra bài học gì trong khi giao
cho biết trong những tình huống
nào, phơng châm hội thoại không
đ-ợc tuân thủ?
- HS đọc ví dụ chú ý từ ngữ in đậm
+ CH: Câu trả lời của Ba có đáp ứng
đợc yêu cầu của An không?
+ CH: Trong tình huống này phơng
châm hội thoại nào không đợc tuân
(7 )’
(15 )’
I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp 1.Ví dụ
Truyện cời: Chào hỏi
2 Ví dụ 2
* Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng
đợc yêu cầu của An
- Phơng châm về lợng không đợc
Trang 30+ CH: Vì sao Ba không tuân thủ
phơng châm hội thoại đã nêu?
-> Vì Ba không biết chiếc máy bay
đầu tiên đợc chế tạo vào năm nào
+ CH: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền
bạc” thì có phải ngời nói không tuân
thủ phơng châm về lợng hay không?
- GV: Nếu xét về nghĩa tờng minh
thì câu này không tuân thủ phơng
mục đích cuối cùng của con ngời,
khuyên ta không chạy theo tiền bạc
mà quên đi nhiều thứ khác quan
trọng hơn thiêng liêng hơn trong
cuộc sống
+ CH: Qua việc tìm hiểu các tình
huống trên, việc không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại bắt nguồn từ
tuân thủ
3 Ví dụ 3
* Nhận xét
- Có thể không tuân thủ phơngchâm về chất
- Để bệnh nhân lạc quan hơn, cónghị lực để sống khoảng thời giancòn lại của cuộc đời
4 Ví dụ 4
* Nhận xét:
- Xét về nghĩa hiển ngôn->khôngtuân thủ phơng châm về lợng
- Xét về nghĩa hàm ẩn-> vẫn tuânthủ phơng châm về lợng
*Ghi nhớ:
III Luyện tập
1 Bài tập 1
- Ông bố không tuân thủ phơngchâm cách thức
- Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận
biết đợc tuyển tập truyện ngắn
Nam Cao để nhờ đó mà tìm đợc
quả bóng Cách nói của ông bố đốivới cậu bé là không rõ
2 Bài 2
- Không tuân thủ phơng châm lịchsự
- Thông thờng đến nhà ai, trớc hết
Trang 31phải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới
5 Hớng dẫn về nhà ( 1 )’
- Ôn tập lí thuyết văn thuyết minh, chuẩn bị vở viết văn, giờ sau viết bài văn số 1
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
……… Ngày giảng:
Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 14+15Viết bài tập làm văn số 1
I.Mụctiêu
1 Kiến thức: HS viết đợc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu kết hợp lập luận và
miêu tả
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc, tự giác trong khi viết bài.
- Thái độ của ngời viết đối với loài cây đó
III Biểu điểm.
- Điểm 9- 10: Bố cục rõ ràng mạch lạc, diễn đạt lu loát đúng thể loại thuyết minh, kếthợp lập luận với miêu tả, đảm bảo đặc điểm của đối tợng thuyết minh, trình bày sạch
Trang 32- Điểm 1-2: Bài viết cha hoàn chỉnh, cha làm rõ đợc đặc điểm của đối tợng thuyếtminh, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả.
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
4 Củng cố
- Thu bài về nhà chấm
5.Hớng dẫn về nhà
- Xem lại lý thuyết văn thuyết minh
- Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời
Trang 33phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng.
- Thấy rõ đợc số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Hiểu đợc những thành công nghệ thuật của tác phẩm Nghệ thuật dựng truyện, dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạonên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác
phẩm tự sự
3.Thái độ: Cảm thông với số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam trong xã hội
phong kiến và lên án chế độ phong kiến trọng nam khinh nữ
- ĐA: Do những nguyên nhân sau:
+ Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
+ Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quantrọng hơn
+ Ngời nói muốn gây một sự chú ý, để ngời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào
-> Phần2: Tiếp -> việc trót đã qua
rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi
Trang 34tính hay ghen của chồng?
+ CH: Khi tiễn chồng đi lính nàng
dặn dò chồng điều gì?
+ CH: Khi xa chồng phẩm chất của
Vũ Nơng đợc giới thiệu nh thế nào?
+ CH: Em hiểu gì về hình ảnh“ bớm
lợn đầy vờn, mây che kín núi”?
+ CH: Đối với mẹ chồng và con
-> Thanh minh bằng ba lời thoại.
+ CH: Em hiểu nh thế nào về lời
thoại thứ nhất của Vũ Nơng?
+ CH: Lời thoại thứ hai của Vũ
-> Hành động quyết liệt cuối cùng
để bảo toàn danh dự.
+ CH: Số phận bất hạnh của Vũ
N-ơng gợi cho em liên tởng đến nhân
vật nào trong vở chèo cổ Việt Nam?
- Là ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết
- Luôn giữ gìn khuôn phép không
để vợ chồng đến thất hoà
- “ Chẳng dám mong đeo đợc chữphong hầu…hai chữ bình yên” ->Lời dặn dò ân tình, đằm thắm làmmọi ngời xúc động
- Là ngời vợ thủy chung, yêuchồng tha thiết
- Hình ảnh“ bớm lợn đầy vờn, mâyche kín núi” -> Nghệ thuật ớc lệ m-
ợn cảnh vật thiên nhiên để diễn tả
sự chôi chảy của thời gian
- Nàng là ngời mẹ hiền, ngời condâu hiếu thảo
- Lời thoại 1: Tìm cách hàn gắnhạnh phúc gia đình đang có nguycơ tan vỡ
- Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thấtvọng vì hạnh phúc gia đình là niềmkhao khát đã tan vỡ
- Lời thoại 3: Nàng bị dồn đến bớc
đờng cùng chấp nhận số phận ->trẫm mình để bảo toàn danh dự
Trang 35* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
Ng y giảng:à
Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 17Chuyện ngời con gái nam xơng
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phu nữ
Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ đợc số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Hiểu đợc những thành công nghệ thuật của tác phẩm Nghệ thuật dựng truyện, dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạonên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật trong tác
phẩm tự sự
3 Thái độ: Cảm thông với số phận oan trái của ngời phụ nữ Việt Nam trong xã hội
phong kiến và lên án chế độ phong kiến trọng nam khinh nữ
+ Là ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết
+ Luôn giữ gìn khuôn phép không để vợ chồng đến thất hoà
+ Là ngời vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết
+ Nàng là ngời mẹ hiền, ngời con dâu hiếu thảo
+ Lời thoại 1: Tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
+Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình là niềm khao khát đã tanvỡ
+Lời thoại 3: Nàng bị dồn đến bớc đờng cùng chấp nhận số phận -> trẫm mình để bảotoàn danh dự
Trang 36ơng? Những chi tiết nào cho thấy
đăng hộ đối theo quan niệm xa và
cái thế của ngời chồng gia trởng
trong xã hội phong kiến xa.
+ CH: Trơng Sinh là ngời có tính
cách nh thế nào?
+ CH: Tâm trạng của Trơng Sinh sau
khi kết thúc chiến tranh trở về nhà
nh thế nào?
-> Tâm trạng nặng nề, không vui khi
biết tin mẹ đã mất.
+ CH: Tâm trạng ấy thể hiện ở chi
tiết nào?
-> Cha về , bà đã mất, lòng cha
buồn khổ lắm rồi.
+ CH: Em có nhận xét gì về giọng kể
của tác giả ở đoạn này?
-> Giọng kể ngậm ngùi, rời rạc.
+ CH: Tình huống bất ngờ nào đã
xảy ra?
-> Lời nói ngây thơ của đứa con
nh-ng đối với Trơnh-ng Sinh thì nó lại chứa
đầynhững sự kiện đáng ngờ.
+ CH: Lời nói của con trẻ đã tác
trong loại truyện truyền kì.
+ CH: Cách đa các yếu tố truyền kì
vào truyện có gì đặc biệt?
-> Yếu tố truyền kì xen lẫn những
yếu tố thực: địa danh – Hoàng
Giang, Chi Lăng, thời điểm lịch sử
-cuối đời Khai Đại nhà Hồ … Thế giới
-Tính cách đa nghi phòng ngừa với
vợ quá mức
- Trơng Sinh đã xử sự một cách hồ
đồ,độc đoán -> trở thành kẻ vũphu, thô bạo dẫn đến cái chết oannghiệt của Vũ Nơng
- Cái chết của Vũ Nơng tố cáo xãhội phong kiến trọng nam khinhnữ, bất công phi lí đồng thời bày tỏlòng thơng cảm đối với thân phậnngời phụ nữ bị đối xử bất công dẫn
đến cái chết
3 Những yếu tố truyền kì
- Chuyện Phan Lang nằm mộng rồithả rùa; Lạc vào động rùa của LinhPhi; Gặp Vũ Nơng
- Hình ảnh Vũ Nơng hiện về…
Trang 37kì ảo trở nên gần gũi với cuộc sống
thực, tăng độ tin cậy khiến ngời đọc
không cảm thấy ngỡ ngàng.
+ CH: Đa yếu tố truyền kì vào truyện
tác giả muốn thể hiện điều gì?
-> Lòng cảm thơng của tác giả đối
với số phận bi thảm của ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến.
+ CH: Nêu ý nghĩa của yếu tố truyền
chối cuộc sống nhân gian, điều đó
nói với ta những gì về hiện tợng cuộc
sống và hạnh phúc của ngời phụ nữ
dới chế độ phong kiến?
(5 )’
- ý nghĩa: Hoàn chỉnh cái đẹp của
Vũ Nơng, kết thúc có hậu, thể hiện
ớc mơ của nhân dân về sự côngbằng, khẳng định sự thắng lợi củacái thiện
4 Nghệ thuật
- Truyện có nhiều lời thoại và lời
tự bạch của nhân vật đợc sắp xếp
đúng chỗ, khắc họa đợc tâm lí, tínhcách nhân vật
4.Củng cố ( 3 )’
- CH: Trơng Sinh là ngời có tính cách nh thế nào?
5 Hớng dẫn về nhà ( 1 )’ - Soạn bài: Xng hô trong hội thoại
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 18 Các phơng châm hội thoại
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình
huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không
đợc tuân thủ
2.Kỹ năng: Sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.
3.Thái độ: Có ý thức tuân thủ các phơng châm hội thoại trong giao tiếp
Trang 38- CH: : Bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những thuậnlợi gì? Những quan tâm của Đảng và nhà nớc ta đối với trẻ em nh thế nào?
- ĐA:
+ Các nớc có đủ phơng tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em
+ Đã có công ớc quốc tế về quyền trẻ em
+ Bâu không khí chính trị quốc tế đợc cải thiện tạo ra sự hợp tác và đoàn kết quốc tế
đẩy nền kinh tế thế giới phát triển-> tăng cờng phúc lợi cho trẻ em
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu
quan hệ giữa phơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp
- Gọi HS đọc truyện cời “ Chào hỏi”
+ CH: Câu hỏi của nhân vật chàng
+ CH: Qua tình huống trên,em có
thể rút ra bài học gì trong khi giao
cho biết trong những tình huống
nào, phơng châm hội thoại không
đ-ợc tuân thủ?
- HS đọc ví dụ chú ý từ ngữ in đậm
+ CH: Câu trả lời của Ba có đáp ứng
đợc yêu cầu của An không?
+ CH: Trong tình huống này phơng
châm hội thoại nào không đợc tuân
thủ?
+ CH: Vì sao Ba không tuân thủ
phơng châm hội thoại đã nêu?
-> Vì Ba không biết chiếc máy bay
đầu tiên đợc chế tạo vào năm nào
Truyện cời: Chào hỏi
2 Ví dụ 2
* Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng
đợc yêu cầu của An
- Phơng châm về lợng không đợctuân thủ
3 Ví dụ 3
* Nhận xét
- Có thể không tuân thủ phơngchâm về chất
Trang 39thoại nào có thể không đợc tuân
thủ?
+ CH: Vì sao bác sĩ phải làm nh
vậy?
- GV gọi HS đọc ví dụ 4
+ CH: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền
bạc” thì có phải ngời nói không tuân
thủ phơng châm về lợng hay không?
- GV: Nếu xét về nghĩa tờng minh
thì câu này không tuân thủ phơng
mục đích cuối cùng của con ngời,
khuyên ta không chạy theo tiền bạc
mà quên đi nhiều thứ khác quan
trọng hơn thiêng liêng hơn trong
cuộc sống
+ CH: Qua việc tìm hiểu các tình
huống trên, việc không tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại bắt nguồn từ
- Để bệnh nhân lạc quan hơn, cónghị lực để sống khoảng thời giancòn lại của cuộc đời
4 Ví dụ 4
* Nhận xét:
- Xét về nghĩa hiển ngôn->khôngtuân thủ phơng châm về lợng
- Xét về nghĩa hàm ẩn-> vẫn tuânthủ phơng châm về lợng
*Ghi nhớ:
III Luyện tập
1 Bài tập 1
- Ông bố không tuân thủ phơngchâm cách thức
- Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận
biết đợc tuyển tập truyện ngắn
Nam Cao để nhờ đó mà tìm đợc
quả bóng Cách nói của ông bố đốivới cậu bé là không rõ
2 Bài 2
- Không tuân thủ phơng châm lịchsự
- Thông thờng đến nhà ai, trớc hếtphải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới
5 Hớng dẫn về nhà ( 1 )’
- Ôn tập lí thuyết văn thuyết minh, chuẩn bị vở viết văn, giờ sau viết bài văn số 1
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Trang 40……… Ngày giảng:
Lớp 9b / /2012
Lớp 9c / /2012
Tiết 19Xng hô trong hội thoại
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ
thống các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giaotiếp
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng hệ thống từ ngữ xng hô trong hội thoại.
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ xng hô đúng đắn trong giao tiếp hàng ngày.
+ Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhânvật, kết hợp tự sự với trữ tình
a Em- anh ( Choắt- Mèn)
- Ta- chú mày ( Mèn- Choắt )-> Là sự xng hô bất bình đẳng củamột kẻ ở thế yếu, thấy mình thấphèn, cần nhờ vả ngời khác và một
kẻ ở thế mạnh, kiêu căng, hách