Tự phân tích và rút ra nhận xét.- Giáo viên bình: Đó là lời gửi nhắn, là nội dung t tởng, tình cảm độc đáo của tác phẩm văn học, lời gửi lời nhắn này luôn toát lên từ nội dung hiện thực
Trang 1Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Khởi động (5')
I- Kiểm tra bài cũ
CH: Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên
chúng ta nên chọn sách và đọc sách nh
thế nào? Em đã học theo lời khuyên ấy
đến đâu?
II - Dẫn vào bài
- Giáo viên nêu tình huống: Tại sao con
ngời cần đến văn nghệ?
- Dẫn đến giới thiệu khái quát nội dung
của văn bản
* Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học
sinh đọc, hiểu văn bản:
I- Đọc, hiểu chú thích: 15'
- Giáo viên hớng dẫn đọc: giọng mạch
lạc rõ ràng Đọc diễn cảm các dẫn
chứng thơ
- Giáo viên cùng học sinh đọc hết 1 lần
đoạn trích
- Giáo viên nhận xét cách đọc
- Học sinh đọc chú thích * SGK
- Giáo viên hỏi: Hãy giới thiệu ngắn
gọn về tác giả Nguyễn Đình Thi?
- Học sinh: Dựa vào chú thích SGK giới
thiệu
- Giáo viên nhấn mạnh: Một nghệ sĩ đa
tài: văn thơ, nhạc, lí luận phê bình đồng
thời là nhà quản lí lãnh đạo văn nghệ
Việt Nam …
- Giáo viên hỏi: Nêu xuất xứ của tác
phẩm?
- Học sinh: trả lời
Nội dung chính
I - Đọc, hiểu chú thích
1 Đọc
2 Tác giả - tác phẩm
- Tác phẩm:
+ Tác phẩm viết trên chiến khu Việt Bắc + Kiểu loại văn bản: nghị luận về một vấn đề văn nghệ: lập luận giải thích và chứng minh 3/ Giải thích từ khó
- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm na dễ hiểu về nội dung đạo Phật
- Phẫn khích: kích thích căm thù phẫn nộ
- Rất kị: Rất tránh,không a, không hợp, phản
đối
4/ Bố cục:
- Nội dung của văn nghệ
II Đọc hiểu văn bản
1/ Nội dung của văn nghệ
- Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo
+ 2 câu thơ nổi tiếng trong TK : mx tơi đẹp, rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả, cảm thấy trong lòng có những sự sống tơi trẻ luôn tái sinh
+ Cái chết của An-na-Care nhi - na làm ngời
đọc bâng khuâng thơng cảm…
Trang 2- H: Tác phẩm thuộc kiểu thể loại văn
bản nào?
Học sinh: Xác định thể loại
Giáo viên nhấn mạnh: Tiếng nói của
văn nghệ đợc viết trên chiến khu Việt
Bắc trong thời kì kháng chiến chống
Pháp, khi chúng ta đang xây dựng nền
văn nghệ mới đậm đà tinh thần dân tộc,
khoa học, đại chúng, gắn bó với cuộc
kháng chiến vĩ đại của toàn dân
- Giáo viên cùng học sinh giải thích các
chú thích trong SGK
- Giáo viên hỏi bổ sung và nhấn mạnh
thêm phật giáo diễn ca?
Rất kị?
Phẫn khích?
- Giáo viên hỏi: Hãy tóm tắt hệ thống
luận điểm và nhận xét về bố cục của bài
nghị luận?
- Học sinh: tóm tắt hệ thống luận điểm
sau khi đọc kĩ văn bản
II- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc,
hiểu pt chi tiết văn bản (25')
- Học sinh đọc đoạn văn từ đầu -> đời
sống chung quanh và phát hiện luận
điểm
- Giáo viên hỏi: Tìm luận điểm đầu tiên
tác giả nêu ra trong văn bản?
H: Để làm rõ luận điểm đó tác giả đa ra
pt những dẫn chứng VH nào? Tác dụng
của những dẫn chứng đó?
- Học sinh đọc thầm đoạn văn: "ND viết
hay Tônxtôi "…
Trang 3Tự phân tích và rút ra nhận xét.
- Giáo viên bình: Đó là lời gửi nhắn, là
nội dung t tởng, tình cảm độc đáo của
tác phẩm văn học, lời gửi lời nhắn này
luôn toát lên từ nội dung hiện thực
khách quan đợc thể hiện trong tác
phẩm, nhng nhiều khi lại đợc nói ra một
cách trực tiếp rõ ràng có chủ định:
"Trăm năm "…
Nhng bản chất đặc điểm của những lời
gửi lời nhắn của nghệ sĩ đó là gì?
Cầnđọc tiếp đoạn sau
Hoạt động 4: Học sinh học kỹ bài
Ngày dạy:
Tiếng nói của văn nghệ
I- Mục tiêu bài học.
- Giúp học sinh: Tiếp tục tìm hiểu nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời qua đoạn trích
- Tích hợp với TLV: nghị luận xã hội; bài: ý nghĩa văn chơng
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu và phân tích văn bản nghị luận
II - Chuẩn bị:
- Giáo viên: Toàn văn bài viết trong "Mấy vấn đề về văn học"
- Học sinh: Tiếp tục đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK
III - Tổ chức các hoạt động dạy học.
Trang 4Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: khởi động (5')
CH: Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm của
văn bản?
* Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học
sinh đọc - hiểu văn bản
- Học sinh đọc và suy nghĩ về đoạn văn
"Lời gửi của nghệ thuật tâm hồn".…
- Giáo viên hỏi: Đoạn này tác giả cho ngời
đọc thấy nội dung phản ánh thể hiện của
văn nghệ là gì?
- Học sinh: đọc, suy ngẫm, phát biểu ý
kiến
- Giáo viên nhấn mạnh: Nh thế nội dung
của văn nghệ khác với nội dung của các bộ
môn khoa học khác nh lịch sử, dân tộc
học, địa lí, xh học, văn hoá học là ở chỗ
những KH này khám phá miêu tả và đúc
kết các hiện tợng tự nhiên hay XH, các
quy luật khách quan Còn nội dung của
văn nghệ tập trung, khám phá thể hiện
chiều sâu tính cách số phận con ngời, TG
bên trong con ngời
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ phần
giữa của văn bản
- Giáo viên hỏi: Tại sao con ngời cần tiếng
nói của văn nghệ?
- Học sinh: Tìm đọc dẫn chứng - khái quát
- trả lời
- Giáo viên: Nếu không có văn nghệ đời
sống con ngời sẽ ra sao, hiểu đợc vì sao
con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ
cũng chính là hiểu đợc sức mạnh kì diệu
Nội dung chính
II- Đọc - hiểu văn bản: (tiếp)
1 Nội dung của văn nghệ
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa vui buồn yêu ghét mơ mộng của nghệ sĩ
Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc
- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm
và nhận thức của từng ngời tiếp nhận
2 Sức mạnh và ý nghĩa của văn nghệ (sự cần thiết của văn nghệ)
- Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc sống
đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình
"Mỗi tác phẩm óc ta nghĩ".…
- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài, với tất cả những sự sống, hoạt động
- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giúp con ngời vui lên, biết rung cảm , biết ớc mơ
3 Con đờng văn nghệ đến với ngời đọc và khả năng kì diệu của nó
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn
từ nội dung của nó và con đờng mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm + Nghệ thuật là t tởng nhng t tởng không
Trang 5của văn nghệ.
- Giáo viên hỏi: Tiếng nói của văn nghệ
đến với ngời đọc bằng cách nào mà có khả
năng kì diệu đến vậy?
(T tởng, nội dung của văn nghệ đợc thể
hiện bằng hình thức nào?
- Học sinh phát hiện, trả lời
- Giáo viên: Dẫn chứng cách đọc một bài
thơ hay: đọc nhiều lần, đọc bằng cả tâm
hồn, cùng tác giả trao đổi, ngẫm nghĩ,
rungđộng, chiêm nghiệm Đọc cái ý tại
ngôn ngoại, cái ngân nga ngoài lời, chữ
hết, lời tận mà ý không cùng
- Học sinh đọc to 2 -3 lần nội dung ghi nhớ
1 SGK và tóm tắt lại bằng lời của mình
(Giáo viên gợi ý: câu 1 - 2 tóm tắt luận
điểm cơ bản về nội dung và sức mạnh của
văn nghệ đối với đời sống con ngời
Câu 3: khái quát đặc sắc nghệ thuật của
bài nghị luận
- Giáo viên cho học sinh ôn lại đọc lại bài
"ý nghĩa của văn chơng"
- BT: Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu
thích và phân tích ý nghĩa, tác động của
tác phẩm ấy đối với mình
- Học sinh: Làm bài, đọc bài viết của
mình
khô khan, trừu tợng mà lắng sâu
=> Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc
đi vào nhận thức tâm hồn qua con đờng tình cảm
- Văn nghệ góp phần giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình
=> Văn nghệ thực hiện các chức năng đó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc
III - Tổng kết - luyện tập
1 Tổng kết
- Nội dung:
- Nghệ thuật
2 Luyện tập
* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (2'): Học sinh học kỹ bài
Trang 6Ngày dạy:
các thành phần biệt lập
I- Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh: + Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
+ Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
+ Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu
II - Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III- Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Khởi động (5')
I- Kiểm tra bài cũ
CH: Thế nào là khởi ngữ? Đặt 3 câu có
thành phần khởi ngữ?
II- Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài mới
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới (15')
- Giáo viên treo bảng phụ ví dụ (sgk)
- Học sinh đọc ví dụ
- Giáo viên hỏi: Các từ ngữ in đậm
trong 2 câu trên thể hiện thái độ gì của
ngời nói?
Học sinh: Trao đổi thảo luận và trả lời
- Giáo viên hỏi: Nếu không có những từ
ngữ in đậm ấy thì nghĩa cơ bản của câu
có thay đổi không? Tại sao?
- Học sinh đọc - trả lời
- Giáo viên đa thêm một số ví dụ
+ Cháu chào bác ạ
+ Cậu giúp mình một tay nhé
Nội dung chính
I- Bài học
1 Thành phần tình thái a) ví dụ: SGK
b) Nhận xét
- "Chắc, có lẽ" là nhận định của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu
+ "Chắc" thể hiện thái độ tin cậy cao + "Có lẽ" thể hiện thái độ tin cậy cha cao
- Không có từ ngữ in đậm thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi vì các từ đó chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói đối với sv
ở trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu
Trang 7"ạ", "nhé" ý nghĩa của 2 từ này?
- Học sinh: Chỉ thái độ của ngời nói đối
với ngời nghe
- Giáo viên hỏi: Những thành phần đó
đợc gọi là gì?
- Học sinh: Rút ra kết luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ
(SGK)
- H: Các từ ngữ in đậm trong những câu
trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không?
H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu
"ồ" hoặc kêu "trời ơi"?
H: Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm
gì?
- Học sinh trao đổi thảo luận - trả lời
- Giáo viên chỉ định học sinh đọc chậm,
rõ ghi nhớ: SGK _ Tr 18
* Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học
sinh luyện tập (20')
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
tập 1
H: Yêu cầu: tìm các thành phần tình
thái, cảm thán trong những câu sau
trong bài 1?
H: Yêu cầu: Hãy xếp những từ ngữ theo
trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ
chắc chắn)?
- Học sinh làm bài, lên bảng
- Học sinh đọc yêu cầu BT 3
- Học sinh làm bài, giáo viên chữa bài,
nhận xét làm bài
- Học sinh viết một đoạn văn ngắn nói
C - Kết luận: (ghi nhớ- SGK)
2 Thành phần cảm thán a) Ví dụ: SGK
b) Nhận xét
- ồ, trời ơi ở đây không chỉ sự vật hay sự việc
- Các từ ngữ in đậm: "ồ; trời ơi" không dùng
để gọi ai cả, chủng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình
3 Ghi nhớ: SGK
II- Luyện tập Bài 1
a) Có lẽ (Tp tình thái) b) Chao ôi - thành phần cảm thán c) Hình nh - thành phần tình thái d) Chả nhẽ - thành phần tình thái
Bài 2
Dờng nh-hình nh-có vẻ nh-cólẽ-chắc là-chắc hẳn-chắc chắn
Trang 8về cảm xúc của em khi đợc thởng thức
một tác phẩm văn nghệ, trong đó có
chứa thành phần tình thái hoặc cảm
thán
- Học sinh đọc bài - Giáo viên nhận xét
chữa bài của học sinh
* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (2')
- Giáo viên củng cố cho học sinh khái
niệm thành phần biệt lập
- HSVN làm bài tập sách BT - soạn bài
mới
Bài 3:
- Trong nhóm từ "chắc, hình nh chắc chắn" thì
"chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất
"hình nh" có độ tin cậy thấp nhát
Bài 4:
Trang 9Ngày soạn: Tiết 99
Ngày dạy:
nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
I- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biết trong đời sống: Nghị luận về một
sự việc hiện tợng đời sống
+ Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết văn bản nghị luận xã hội
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu – Bảng nhóm
III- Tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động I: Khởi động (5')
CH: Vai trò của phép lập luận phân tích
và tổng hợp
- Học sinh làm bài tập 3 (SGK)
* Hoạt động II: Giáo viên hớng dẫn học
sinh hình thành kiến thức mới (15')
- giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản
"Bệnh lề mề"
- Giáo viên nêu câu hỏi:
? Văn bản bàn luận về hiện tợng gì? Nêu
những biểu hiện của hiện tợng đó
? Chỉ ra nguyên nhân của "Bệnh lề mề"?
? Phân tích tác hại của bệnh lề mề?
Giáo viên hỏi: Bố cục của bài viết co
mạch lạc và chặt chẽ không? vì sao?
- Học sinh trả lời: (mạch lạc chặt chẽ
tr-I- Bài học 1/ Khái niệm:
a) Ví dụ: (SGK) b) Nhận xét:
- Văn bản bàn luận về hiện tợng "Bệnh lề mề) (giờ cao su)
+ Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng …
- Nguyên nhân của bệnh lề mề:
+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác
+ ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc chung
- Tác hại:
Trang 10ớc hết nêu hiện tợng, tiếp theo phân tích
nguyên nhân và tác hại của căn bệnh,
cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục.)
- Giáo viên hỏi: Thế nào là nghị luận về
một sự việc trong đời sống xã hội? Yêu
cầu về nội dung và hình thức của bài
nghị luận?
*
Hoạt động III: Giáo viên hớng dẫn học
sinh luyện tập (20')
- Học sinh đọc bài tập 1 - SGK
? Yêu cầu: Nêu các sự việc, hiện tợng tốt
đáng biểu dơng của các bạn trong nhà
tr-ờng ngoài xã hội
- Giáo viên cho học sinh phát biểu, ghi
nhiều các sự việc, hiện tợng lên bảng
- Giáo viên cho học sinh thảo luận s việc
hiện tợng nào có vấn đề xã hội quan
trọng để viết bài bày tỏ thái độ đồng tình
hay phản đối
- Học sinh thảo luận chọn một sự việc
hiện tợng trên viết bài nghị luận xã hội
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh giải thích vì sao đó là một
hiện tợng đáng để viết bài nghị luận
- Học sinh về nhà viết thành bài nghị
luận hoàn chỉnh
+ Không bàn đợc công việc một cách có
đầu, có cuối
+ Làm mất thời gian của ngời khác
+ Tạo ra một thói quen kém văn hoá
- Bố cục bài viết mạch lạc
2/ Yêu cầu và nội dung và hình thức:
a) Ví dụ: (SGK) b) Nhận xét:
- Nội dung:
- Hình thức: Chặt chẽ
3/ Kết luận: Ghi nhớ (SGK)
II- Luyện tập:
- Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà tr-ờng
- Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ
- Đa em nhỏ qua đờng
- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất
Bài 2:
- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận vì:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng
Trang 11và vấn đề nòi giống.
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi tr-ờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không hút thuốc đang sống xung quanh
ng-ời hút
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5')
- Giáo viên: Củng cố cho học sinh khái niệm nghị luận về một sự việc hiện tợng xã hội, yêu cầu nội dung và hình thức
- Học sinh về nhà: Làm bài tập, chuẩn bị bài mới
Ngày dạy:
Cách làm bài nghị luận về một sự việc
hiện tợng đời sống
I- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh: Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội
- Tích hợp với văn qua các văn bản đã học
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu, bảng nhóm
* Hoạt động 1: Khởi động (5')
I- Kiểm tra bài cũ:
CH: Thế nào là nghị luận về một sự
việc hiện tợng đời sống xã hội?
? Yêu cầu về nội dung và hình thức của
bài nghị luận về một sự việc hiện tợng
đời sống xã hội?
Trang 12II- Dẫn vào bài: Giáo viên nói dẫn vào
bài
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề
1 (SGK)
Giáo viên hỏi: Đề 1 yêu cầu bàn luận về
hiện tợng gì?
? Nội dung bài nghị luận gồm có mấy
ý? là những ý nào?
- Học sinh trao đổi thảo luận, trả lời
- Giáo viên hỏi: T liệu chủ yếu đề viết
bài nghị luận là gì?
- Học sinh: T liệu chủ yếu dùng để viết
là "Vốn sống" gồm vốn sống trực tiếp
và vốn sống gián tiếp
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 4 -
SGK
- Giáo viên hỏi: Nguyễn Hiền sinh ra và
lớn lên trong hoàn cảnh nh thế nào?
Hoàn cảnh ấy có bình thờng không? tại
sao?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?
t chất gì đặc biệt?
? Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành
công của Nguyễn Hiền là gì?
- Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời
- Giáo viên yêu cầu dựa theo các đề
mẫu trong SGK, mỗi em tự ra một đề
bài
- Học sinh ra đề
- Giáo viên gợi ý định hớng cho học
I- Bài học:
1/ Tìm hiểu các đề bài:
a) Các đề bài (SGK) b) Nhận xét:
Đề 1:
- Yêu cầu bàn luận về hiện tợng "Học sinh nghèo vợt khó, học giỏi"
- Nội dung bài nghị luận gồm hai ý:
+ Bàn luận về một số tấm gơng học sinh nghèo vợt khó
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gơng
đó
Đề 4:
- Hoàn cảnh Nguyễn Hiền: Nhà rất nghèo
- Đặc điểm nổi bật là ham học, t chất đặc biệt
là thông minh, mau hiểu
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vợt khó
để học …
* Giống: Cả 2 đề đều có sự việc hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó là những tấm gơng vợt khó học giỏi
- Cả 2 đều yêu cầu phải "nêu suy nghĩ của mình…
* Khác:
- Đề 1: Yêu cầu phải phát hiện sự việc hiện t-ợng
- Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc hiện tợng dới dạng truyện kể…
2/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện