1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an van 9 moi

14 426 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an van 9 moi
Tác giả Đoàn Thị Minh Đào
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tân Tiến
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giao án lớp 9
Năm xuất bản 2023
Thành phố Yên Dũng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự phân tích và rút ra nhận xét.- Giáo viên bình: Đó là lời gửi nhắn, là nội dung t tởng, tình cảm độc đáo của tác phẩm văn học, lời gửi lời nhắn này luôn toát lên từ nội dung hiện thực

Trang 1

Hoạt động của thầy và trò

* Hoạt động 1: Khởi động (5')

I- Kiểm tra bài cũ

CH: Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên

chúng ta nên chọn sách và đọc sách nh

thế nào? Em đã học theo lời khuyên ấy

đến đâu?

II - Dẫn vào bài

- Giáo viên nêu tình huống: Tại sao con

ngời cần đến văn nghệ?

- Dẫn đến giới thiệu khái quát nội dung

của văn bản

* Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học

sinh đọc, hiểu văn bản:

I- Đọc, hiểu chú thích: 15'

- Giáo viên hớng dẫn đọc: giọng mạch

lạc rõ ràng Đọc diễn cảm các dẫn

chứng thơ

- Giáo viên cùng học sinh đọc hết 1 lần

đoạn trích

- Giáo viên nhận xét cách đọc

- Học sinh đọc chú thích * SGK

- Giáo viên hỏi: Hãy giới thiệu ngắn

gọn về tác giả Nguyễn Đình Thi?

- Học sinh: Dựa vào chú thích SGK giới

thiệu

- Giáo viên nhấn mạnh: Một nghệ sĩ đa

tài: văn thơ, nhạc, lí luận phê bình đồng

thời là nhà quản lí lãnh đạo văn nghệ

Việt Nam …

- Giáo viên hỏi: Nêu xuất xứ của tác

phẩm?

- Học sinh: trả lời

Nội dung chính

I - Đọc, hiểu chú thích

1 Đọc

2 Tác giả - tác phẩm

- Tác phẩm:

+ Tác phẩm viết trên chiến khu Việt Bắc + Kiểu loại văn bản: nghị luận về một vấn đề văn nghệ: lập luận giải thích và chứng minh 3/ Giải thích từ khó

- Phật giáo diễn ca: bài thơ dài nôm na dễ hiểu về nội dung đạo Phật

- Phẫn khích: kích thích căm thù phẫn nộ

- Rất kị: Rất tránh,không a, không hợp, phản

đối

4/ Bố cục:

- Nội dung của văn nghệ

II Đọc hiểu văn bản

1/ Nội dung của văn nghệ

- Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của ngời sáng tạo

+ 2 câu thơ nổi tiếng trong TK : mx tơi đẹp, rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả, cảm thấy trong lòng có những sự sống tơi trẻ luôn tái sinh

+ Cái chết của An-na-Care nhi - na làm ngời

đọc bâng khuâng thơng cảm…

Trang 2

- H: Tác phẩm thuộc kiểu thể loại văn

bản nào?

Học sinh: Xác định thể loại

Giáo viên nhấn mạnh: Tiếng nói của

văn nghệ đợc viết trên chiến khu Việt

Bắc trong thời kì kháng chiến chống

Pháp, khi chúng ta đang xây dựng nền

văn nghệ mới đậm đà tinh thần dân tộc,

khoa học, đại chúng, gắn bó với cuộc

kháng chiến vĩ đại của toàn dân

- Giáo viên cùng học sinh giải thích các

chú thích trong SGK

- Giáo viên hỏi bổ sung và nhấn mạnh

thêm phật giáo diễn ca?

Rất kị?

Phẫn khích?

- Giáo viên hỏi: Hãy tóm tắt hệ thống

luận điểm và nhận xét về bố cục của bài

nghị luận?

- Học sinh: tóm tắt hệ thống luận điểm

sau khi đọc kĩ văn bản

II- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc,

hiểu pt chi tiết văn bản (25')

- Học sinh đọc đoạn văn từ đầu -> đời

sống chung quanh và phát hiện luận

điểm

- Giáo viên hỏi: Tìm luận điểm đầu tiên

tác giả nêu ra trong văn bản?

H: Để làm rõ luận điểm đó tác giả đa ra

pt những dẫn chứng VH nào? Tác dụng

của những dẫn chứng đó?

- Học sinh đọc thầm đoạn văn: "ND viết

hay Tônxtôi "…

Trang 3

Tự phân tích và rút ra nhận xét.

- Giáo viên bình: Đó là lời gửi nhắn, là

nội dung t tởng, tình cảm độc đáo của

tác phẩm văn học, lời gửi lời nhắn này

luôn toát lên từ nội dung hiện thực

khách quan đợc thể hiện trong tác

phẩm, nhng nhiều khi lại đợc nói ra một

cách trực tiếp rõ ràng có chủ định:

"Trăm năm "…

Nhng bản chất đặc điểm của những lời

gửi lời nhắn của nghệ sĩ đó là gì?

Cầnđọc tiếp đoạn sau

Hoạt động 4: Học sinh học kỹ bài

Ngày dạy:

Tiếng nói của văn nghệ

I- Mục tiêu bài học.

- Giúp học sinh: Tiếp tục tìm hiểu nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời qua đoạn trích

- Tích hợp với TLV: nghị luận xã hội; bài: ý nghĩa văn chơng

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu và phân tích văn bản nghị luận

II - Chuẩn bị:

- Giáo viên: Toàn văn bài viết trong "Mấy vấn đề về văn học"

- Học sinh: Tiếp tục đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK

III - Tổ chức các hoạt động dạy học.

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò

* Hoạt động 1: khởi động (5')

CH: Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm của

văn bản?

* Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học

sinh đọc - hiểu văn bản

- Học sinh đọc và suy nghĩ về đoạn văn

"Lời gửi của nghệ thuật tâm hồn".…

- Giáo viên hỏi: Đoạn này tác giả cho ngời

đọc thấy nội dung phản ánh thể hiện của

văn nghệ là gì?

- Học sinh: đọc, suy ngẫm, phát biểu ý

kiến

- Giáo viên nhấn mạnh: Nh thế nội dung

của văn nghệ khác với nội dung của các bộ

môn khoa học khác nh lịch sử, dân tộc

học, địa lí, xh học, văn hoá học là ở chỗ

những KH này khám phá miêu tả và đúc

kết các hiện tợng tự nhiên hay XH, các

quy luật khách quan Còn nội dung của

văn nghệ tập trung, khám phá thể hiện

chiều sâu tính cách số phận con ngời, TG

bên trong con ngời

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ phần

giữa của văn bản

- Giáo viên hỏi: Tại sao con ngời cần tiếng

nói của văn nghệ?

- Học sinh: Tìm đọc dẫn chứng - khái quát

- trả lời

- Giáo viên: Nếu không có văn nghệ đời

sống con ngời sẽ ra sao, hiểu đợc vì sao

con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ

cũng chính là hiểu đợc sức mạnh kì diệu

Nội dung chính

II- Đọc - hiểu văn bản: (tiếp)

1 Nội dung của văn nghệ

- Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lí khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa vui buồn yêu ghét mơ mộng của nghệ sĩ

Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc

- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm

và nhận thức của từng ngời tiếp nhận

2 Sức mạnh và ý nghĩa của văn nghệ (sự cần thiết của văn nghệ)

- Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc sống

đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình

"Mỗi tác phẩm óc ta nghĩ".…

- Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài, với tất cả những sự sống, hoạt động

- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giúp con ngời vui lên, biết rung cảm , biết ớc mơ

3 Con đờng văn nghệ đến với ngời đọc và khả năng kì diệu của nó

- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn

từ nội dung của nó và con đờng mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm + Nghệ thuật là t tởng nhng t tởng không

Trang 5

của văn nghệ.

- Giáo viên hỏi: Tiếng nói của văn nghệ

đến với ngời đọc bằng cách nào mà có khả

năng kì diệu đến vậy?

(T tởng, nội dung của văn nghệ đợc thể

hiện bằng hình thức nào?

- Học sinh phát hiện, trả lời

- Giáo viên: Dẫn chứng cách đọc một bài

thơ hay: đọc nhiều lần, đọc bằng cả tâm

hồn, cùng tác giả trao đổi, ngẫm nghĩ,

rungđộng, chiêm nghiệm Đọc cái ý tại

ngôn ngoại, cái ngân nga ngoài lời, chữ

hết, lời tận mà ý không cùng

- Học sinh đọc to 2 -3 lần nội dung ghi nhớ

1 SGK và tóm tắt lại bằng lời của mình

(Giáo viên gợi ý: câu 1 - 2 tóm tắt luận

điểm cơ bản về nội dung và sức mạnh của

văn nghệ đối với đời sống con ngời

Câu 3: khái quát đặc sắc nghệ thuật của

bài nghị luận

- Giáo viên cho học sinh ôn lại đọc lại bài

"ý nghĩa của văn chơng"

- BT: Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu

thích và phân tích ý nghĩa, tác động của

tác phẩm ấy đối với mình

- Học sinh: Làm bài, đọc bài viết của

mình

khô khan, trừu tợng mà lắng sâu

=> Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc

đi vào nhận thức tâm hồn qua con đờng tình cảm

- Văn nghệ góp phần giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình

=> Văn nghệ thực hiện các chức năng đó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc

III - Tổng kết - luyện tập

1 Tổng kết

- Nội dung:

- Nghệ thuật

2 Luyện tập

* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (2'): Học sinh học kỹ bài

Trang 6

Ngày dạy:

các thành phần biệt lập

I- Mục tiêu cần đạt

- Giúp học sinh: + Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

+ Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

+ Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu

II - Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu

III- Tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy và trò

* Hoạt động 1: Khởi động (5')

I- Kiểm tra bài cũ

CH: Thế nào là khởi ngữ? Đặt 3 câu có

thành phần khởi ngữ?

II- Bài mới: Giáo viên dẫn vào bài mới

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

mới (15')

- Giáo viên treo bảng phụ ví dụ (sgk)

- Học sinh đọc ví dụ

- Giáo viên hỏi: Các từ ngữ in đậm

trong 2 câu trên thể hiện thái độ gì của

ngời nói?

Học sinh: Trao đổi thảo luận và trả lời

- Giáo viên hỏi: Nếu không có những từ

ngữ in đậm ấy thì nghĩa cơ bản của câu

có thay đổi không? Tại sao?

- Học sinh đọc - trả lời

- Giáo viên đa thêm một số ví dụ

+ Cháu chào bác ạ

+ Cậu giúp mình một tay nhé

Nội dung chính

I- Bài học

1 Thành phần tình thái a) ví dụ: SGK

b) Nhận xét

- "Chắc, có lẽ" là nhận định của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu

+ "Chắc" thể hiện thái độ tin cậy cao + "Có lẽ" thể hiện thái độ tin cậy cha cao

- Không có từ ngữ in đậm thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi vì các từ đó chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói đối với sv

ở trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu

Trang 7

"ạ", "nhé" ý nghĩa của 2 từ này?

- Học sinh: Chỉ thái độ của ngời nói đối

với ngời nghe

- Giáo viên hỏi: Những thành phần đó

đợc gọi là gì?

- Học sinh: Rút ra kết luận

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví dụ

(SGK)

- H: Các từ ngữ in đậm trong những câu

trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không?

H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

"ồ" hoặc kêu "trời ơi"?

H: Các từ ngữ in đậm đợc dùng để làm

gì?

- Học sinh trao đổi thảo luận - trả lời

- Giáo viên chỉ định học sinh đọc chậm,

rõ ghi nhớ: SGK _ Tr 18

* Hoạt động 3: Giáo viên hớng dẫn học

sinh luyện tập (20')

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

tập 1

H: Yêu cầu: tìm các thành phần tình

thái, cảm thán trong những câu sau

trong bài 1?

H: Yêu cầu: Hãy xếp những từ ngữ theo

trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ

chắc chắn)?

- Học sinh làm bài, lên bảng

- Học sinh đọc yêu cầu BT 3

- Học sinh làm bài, giáo viên chữa bài,

nhận xét làm bài

- Học sinh viết một đoạn văn ngắn nói

C - Kết luận: (ghi nhớ- SGK)

2 Thành phần cảm thán a) Ví dụ: SGK

b) Nhận xét

- ồ, trời ơi ở đây không chỉ sự vật hay sự việc

- Các từ ngữ in đậm: "ồ; trời ơi" không dùng

để gọi ai cả, chủng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình

3 Ghi nhớ: SGK

II- Luyện tập Bài 1

a) Có lẽ (Tp tình thái) b) Chao ôi - thành phần cảm thán c) Hình nh - thành phần tình thái d) Chả nhẽ - thành phần tình thái

Bài 2

Dờng nh-hình nh-có vẻ nh-cólẽ-chắc là-chắc hẳn-chắc chắn

Trang 8

về cảm xúc của em khi đợc thởng thức

một tác phẩm văn nghệ, trong đó có

chứa thành phần tình thái hoặc cảm

thán

- Học sinh đọc bài - Giáo viên nhận xét

chữa bài của học sinh

* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò (2')

- Giáo viên củng cố cho học sinh khái

niệm thành phần biệt lập

- HSVN làm bài tập sách BT - soạn bài

mới

Bài 3:

- Trong nhóm từ "chắc, hình nh chắc chắn" thì

"chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất

"hình nh" có độ tin cậy thấp nhát

Bài 4:

Trang 9

Ngày soạn: Tiết 99

Ngày dạy:

nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

I- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biết trong đời sống: Nghị luận về một

sự việc hiện tợng đời sống

+ Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết văn bản nghị luận xã hội

II- Chuẩn bị:

- Giáo viên: bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu – Bảng nhóm

III- Tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động I: Khởi động (5')

CH: Vai trò của phép lập luận phân tích

và tổng hợp

- Học sinh làm bài tập 3 (SGK)

* Hoạt động II: Giáo viên hớng dẫn học

sinh hình thành kiến thức mới (15')

- giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản

"Bệnh lề mề"

- Giáo viên nêu câu hỏi:

? Văn bản bàn luận về hiện tợng gì? Nêu

những biểu hiện của hiện tợng đó

? Chỉ ra nguyên nhân của "Bệnh lề mề"?

? Phân tích tác hại của bệnh lề mề?

Giáo viên hỏi: Bố cục của bài viết co

mạch lạc và chặt chẽ không? vì sao?

- Học sinh trả lời: (mạch lạc chặt chẽ

tr-I- Bài học 1/ Khái niệm:

a) Ví dụ: (SGK) b) Nhận xét:

- Văn bản bàn luận về hiện tợng "Bệnh lề mề) (giờ cao su)

+ Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng …

- Nguyên nhân của bệnh lề mề:

+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác

+ ích kỷ, vô trách nhiệm với công việc chung

- Tác hại:

Trang 10

ớc hết nêu hiện tợng, tiếp theo phân tích

nguyên nhân và tác hại của căn bệnh,

cuối cùng nêu giải pháp để khắc phục.)

- Giáo viên hỏi: Thế nào là nghị luận về

một sự việc trong đời sống xã hội? Yêu

cầu về nội dung và hình thức của bài

nghị luận?

*

Hoạt động III: Giáo viên hớng dẫn học

sinh luyện tập (20')

- Học sinh đọc bài tập 1 - SGK

? Yêu cầu: Nêu các sự việc, hiện tợng tốt

đáng biểu dơng của các bạn trong nhà

tr-ờng ngoài xã hội

- Giáo viên cho học sinh phát biểu, ghi

nhiều các sự việc, hiện tợng lên bảng

- Giáo viên cho học sinh thảo luận s việc

hiện tợng nào có vấn đề xã hội quan

trọng để viết bài bày tỏ thái độ đồng tình

hay phản đối

- Học sinh thảo luận chọn một sự việc

hiện tợng trên viết bài nghị luận xã hội

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh giải thích vì sao đó là một

hiện tợng đáng để viết bài nghị luận

- Học sinh về nhà viết thành bài nghị

luận hoàn chỉnh

+ Không bàn đợc công việc một cách có

đầu, có cuối

+ Làm mất thời gian của ngời khác

+ Tạo ra một thói quen kém văn hoá

- Bố cục bài viết mạch lạc

2/ Yêu cầu và nội dung và hình thức:

a) Ví dụ: (SGK) b) Nhận xét:

- Nội dung:

- Hình thức: Chặt chẽ

3/ Kết luận: Ghi nhớ (SGK)

II- Luyện tập:

- Giúp bạn học tập tốt

- Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm

- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà tr-ờng

- Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ

- Đa em nhỏ qua đờng

- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất

Bài 2:

- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết một bài nghị luận vì:

+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cá nhân ngời hút, đến sức khoẻ cộng đồng

Trang 11

và vấn đề nòi giống.

+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi tr-ờng: khói thuốc lá gây bệnh cho những ngời không hút thuốc đang sống xung quanh

ng-ời hút

+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5')

- Giáo viên: Củng cố cho học sinh khái niệm nghị luận về một sự việc hiện tợng xã hội, yêu cầu nội dung và hình thức

- Học sinh về nhà: Làm bài tập, chuẩn bị bài mới

Ngày dạy:

Cách làm bài nghị luận về một sự việc

hiện tợng đời sống

I- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh: Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một bài văn nghị luận xã hội

- Tích hợp với văn qua các văn bản đã học

II- Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu, bảng nhóm

* Hoạt động 1: Khởi động (5')

I- Kiểm tra bài cũ:

CH: Thế nào là nghị luận về một sự

việc hiện tợng đời sống xã hội?

? Yêu cầu về nội dung và hình thức của

bài nghị luận về một sự việc hiện tợng

đời sống xã hội?

Trang 12

II- Dẫn vào bài: Giáo viên nói dẫn vào

bài

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

mới

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề

1 (SGK)

Giáo viên hỏi: Đề 1 yêu cầu bàn luận về

hiện tợng gì?

? Nội dung bài nghị luận gồm có mấy

ý? là những ý nào?

- Học sinh trao đổi thảo luận, trả lời

- Giáo viên hỏi: T liệu chủ yếu đề viết

bài nghị luận là gì?

- Học sinh: T liệu chủ yếu dùng để viết

là "Vốn sống" gồm vốn sống trực tiếp

và vốn sống gián tiếp

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 4 -

SGK

- Giáo viên hỏi: Nguyễn Hiền sinh ra và

lớn lên trong hoàn cảnh nh thế nào?

Hoàn cảnh ấy có bình thờng không? tại

sao?

? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật?

t chất gì đặc biệt?

? Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành

công của Nguyễn Hiền là gì?

- Học sinh trao đổi thảo luận và trả lời

- Giáo viên yêu cầu dựa theo các đề

mẫu trong SGK, mỗi em tự ra một đề

bài

- Học sinh ra đề

- Giáo viên gợi ý định hớng cho học

I- Bài học:

1/ Tìm hiểu các đề bài:

a) Các đề bài (SGK) b) Nhận xét:

Đề 1:

- Yêu cầu bàn luận về hiện tợng "Học sinh nghèo vợt khó, học giỏi"

- Nội dung bài nghị luận gồm hai ý:

+ Bàn luận về một số tấm gơng học sinh nghèo vợt khó

+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gơng

đó

Đề 4:

- Hoàn cảnh Nguyễn Hiền: Nhà rất nghèo

- Đặc điểm nổi bật là ham học, t chất đặc biệt

là thông minh, mau hiểu

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền là tinh thần kiên trì vợt khó

để học …

* Giống: Cả 2 đề đều có sự việc hiện tợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó là những tấm gơng vợt khó học giỏi

- Cả 2 đều yêu cầu phải "nêu suy nghĩ của mình…

* Khác:

- Đề 1: Yêu cầu phải phát hiện sự việc hiện t-ợng

- Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc hiện tợng dới dạng truyện kể…

2/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện

Ngày đăng: 15/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trong nhóm từ "chắc, hình nh chắc chắn" thì "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất. - Giao an van 9 moi
rong nhóm từ "chắc, hình nh chắc chắn" thì "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w