b.Tìm hiểu bài : Hoạt động cá nhân -GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em hãy điền dấu x vào ô những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt.. -GV n
Trang 1Thứ Hai ngày 12 tháng 09 năm 2011
LỊCH SỬ
NƯỚC ÂU LẠCI.MỤC TIÊU :
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu lạc
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
Đối với HS khá giỏi:
+ Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt
+ So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và Âu Lạc
+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc ( nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)
II.CHUẨN BỊ :
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Phiếu học tập của HS
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định:cho HS hát
2.KTBC : Nước Văn Lang.
-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở
khu vực nào ?
-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người
Lạc Việt ?
-Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn
tồn tại đến ngày nay ?
-GV nhận xét – Đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu :Nước Âu Lạc
b.Tìm hiểu bài :
Hoạt động cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:
em hãy điền dấu x vào ô những điểm giống nhau
về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV nhận xét, kết luận :cuộc sống của người Âu
Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng
và họ sống hòa hợp với nhau
Hoạt động cả lớp :
-HS hát
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong PBT để chỉ những điểm giốngnhau giữa cuộc sống của người LạcViệt và người Âu Việt
-Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ.-HS khác nhận xét
Trang 2-GV treo lược đồ lên bảng
-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô
của nước Âu Lạc
-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”
-Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì
trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ
khí? )
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua sơ
đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên Thành Cổ
Loa là thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người
dân Âu Lạc
Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207
TCN … phương Bắc” Sau đó, HS kể lại cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân
Âu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị
thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào
ách đô hộ của PK phương Bắc ?
-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố- Dặn dò :
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-GV hỏi :
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới ách
đô hộ của PKPB
-Nhận xét tiết học
-HS xác định -Nước Văn Lang đóng đô ở Phongchâu là vùng rừng núi, nước Aâu Lạcđóng đô ở vùng đồng bằng
-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãilưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chếtạo nỏ thần
-Cả lớp thảo luận và báo cáo kếtquả so sánh
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh vàcho con trai là Trọng Thuỷ sang ….-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-3 HS dọc -Vài HS trả lời
-HS khác nhận xét và bổ sung
Trang 3- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- HS khá, giỏi biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong họctập
* KNS: - Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn tronghọc tập
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu bài học ở tiết 1
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK trang
7)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm:
+Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài tập 4- SGK
+HS nêu cách giải quyết
-GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc mắc
-GV kết luận :trước khó khăn của bạn Nam, bạn có
thể phải nghỉ học , chúng ta cần phải giúp đỡ bạn
bằng nhiều cách khác nhau Vì vậy mỗi bản thân
chúng ta cần phải cố gắng khắc phụcvượt qua khó
khăn trong học tập , đồng thời giúp đỡ các bạn khác
để cùng vượt qua khó khăn
Hoạt động 2:Làm việc nhóm đôi ( Bài tập 3- SGK /
7)
-GV giải thích yêu cầu bài tập
-GV cho HS trình bày trước lớp
-GV kết luận và khen thưởng những HS đã biết vượt
qua khó khăn học tập
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4- SGK / 7)
-GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải
trong học tập và những biện pháp để khắc phục
những khó khăn đó theo mẫu- GV giơ bảng phụ có
kẻ sẵn như SGK
-GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
-GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những
biện pháp khắc phục những khó khăn đã đề ra để
học tốt
Hoạt động nối tiếp:
-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
Trang 4-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để vượt khó
khăn trong học tập; động viên, giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn trong học tập
- Học sinh làm bài tập 1 ( cột 1); bài 2 ( a, c); bài 3 ( a)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định: hát vui
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập 2 của tiết 15, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng
3.2 So sánh số tự nhiên:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh
xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn
hơn
- Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99
- Số 99 có mấy chữ số ?
- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có
nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ
vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết
luận gì ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891 và
7578; …
- HS hát
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- HS nghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:+ 100 > 89, 89 < 100
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- HS nêu: 123<456; 7891 > 7578
- Các số trong mỗi cặp số có số chữ
Trang 5- GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp số
với nhau
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số trong
mỗi cặp số trên
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh
hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia
số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên và so sánh các số
đó
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
nhiên Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869
yêu cầu:
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
3.3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 (cột 1)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và
92410
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 (a, c)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 (a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì số tương ứng bé hơn.
- HS nêu như phần bài học SGK
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số
xa gốc 0 hơn là số lớn hơn
- 1 HS lên bảng vẽ
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
- Phải so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a) 8136, 8316, 8361c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đếnbé
Trang 6- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm BT
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Phải so sánh các số với nhau
-Trò chơi: Y/c học sinh tham gia trò chơi đúng luật,hào hứng trong khi chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Giậm chân ……giậm Đứng lại ………đứng
( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1 chân
trái, nhịp 2 chân phải)
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ôn đi đều, đứng lại, quay sau
Thành 4 hàng dọc….tập hợp
Nhìn trước….thẳng Thôi
Đằng sau….quay
Đi đều …….bước Đứng lại……đứng
lần 1-2 giáo viên hướng dẫn
Nhận xét
* Các tổ luyện tập Các tổ trình diễn
Nhận xét Tuyên dương
b Trò chơi:
6p
26p20p2-3Lần
Trang 7GV phổ biến nội dung trò chơi để học sinh thực
hiện
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vổ tay hát Thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập quay sau
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: - Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36, SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn
xin và trả lời câu về nội dung
HS1: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như thế
nào ?
HS2: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
xin như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi :
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa
các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong Hồ
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng
Trang 8Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội Măng
non là tượng trưng cho tính trung thực vì măng
bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ
măng non của đất nước cần trở thành những con
người trung thực
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan
Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều Lý
Ông là người như thế nào ? Chúng ta cùng học
bài hôm nay
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36, SGK
(2 - 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý sửa
chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
• Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả, rõ
ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoác
thể hiện thái độ kiên định
• Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính
cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quYết
theo di chiếu của vua : nổi tiếng, chính trực, di
chiếu , nhất định không nghe, không do dự, ngạc
nhiên , hết lòng , hầu hạ , tài ba giúp nước.
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào ?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ôngđang đưa đi đưa lại một gói quà, trongnhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.+ Ông là người nổi tiếng chính trực.+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu của vua
Trang 9+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử
Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao giờ
cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết Họ
làm những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và tìm
nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS phát biểu
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tửLong Cán
+ Đoạn 1 kể chuyện: Thái độ chính trực
của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc bài
+ Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ bên giường bệnh + Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ TánĐường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làmquan nếu ông mất
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêmhầu hạ bên giường bệnh, tận tình chămsóc lại không được ông tiến cử CònTrần Trung Tá bận nhiều công việc nên
ít tới thăm ông lại được ông tiến cử + Ông cử người tài ba giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình + Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân + Vì ông không màng danh lợi, vì tìnhriêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần TrungTá
- Lắng nghe
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử
người giỏi giúp nước
- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chínhcủa bài Nội dung chính : Ca ngợi sựchính trực và tấm lòng vì dân vì nướccủa vị quan Tô Hiến Thành
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớptheo dõi để tìm ra giọng đọc
Trang 10GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Cách đọc ( như đã nêu )
- Lắng nghe
- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc
Chú ý :Lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳngthắn
Lời Thái hậu ngạc nhiên
- 1 HS nêu nội dung
- HS trả lời
================={================
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét
+ Vở bài tập tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1 câu mà
em thích
- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
nào ? Lấy ví dụ
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Đưa ra các từ : khéo léo, khéo tay
- Hỏi : Em có nhận xét gì về cấu tạo của
những từ trên ?
- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự
- 2 HS thực hiện yêu cầu
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe, ăn, uống , áo.
+ Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trở lên :
xe đạp, uống bia, hợp tác xã, …
- Đọc các từ trên bảng
- Hai từ trên đều là từ phức
+ Từ khéo tay có tiếng, âm, vần khác nhau + Từ khéo léo có vần eo giống nhau
- Lắng nghe
Trang 11khác nhau về cấu tạo của từ phức Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó
b Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi
+Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành?
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì ?
+ Từ phức nào do những tiếng có vần , âm
lặp lại nhau tạo thành?
- Kết luận :
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với
nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng :
+Câu a:- Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ
bãi,tưởng nhớ - Từ láy: nô nức.
+ Câu b: -Từ ghép:dẻo dai, vững chắc, thanh
cao
- Từ láy: mộc mạc,nhũn nhặn, cứng
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận vàtrả lời câu hỏi
+ Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau,
lặng im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có
nghĩa
+ Từ truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân
vật hay diễn biến của sự kiện
Cổ : có từ xa xưa, lâu đời Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời cổ
+ Từ phức : thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se
sẽ
+Thầm thì : lặp lại âm đầu th +Cheo leo : lặp lại vần eo +Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch, vần âm +Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e
- Lắng nghe
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng + Nhắc lại ghi nhớ, sau đó nêu ví dụ:
Từ ghép : bạn bè, thầy giáo, cô giáo, học
sinh, yêu quý, mến yêu, tình bạn , học giỏi… Từ láy: chăm chỉ, cần cù, thân thương, nhạt nhẽo, săn sóc, khéo léo , …
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa
Trang 12cáp
- Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi vào
trong từ ghép ?
* Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng cáp
là từ ghép, GV giải thích thêm : trong từ
ghép, nghĩa của từng tiếng phải phù hợp với
nhau, bổ sung nghĩa cho nhau cứng là rắn , có
khả năng chịu tác dụng, cáp có nghĩa là chỉ
loại dây điện to nên chúng không hợp nghĩa
với nhau, hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên
nó là từ láy
• Nếu HS xếp : dẻo dai , bờ bãi vào từ láy,
GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn cong, dai có
khả năng chịu lực, khó bị làm đứt, cho rời ra
từng mảnh Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho
nhau tạo thành nghĩa chung dẻo dai có khả
năng hoạt động trong thời gian dài Nên nó
là từ ghép
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu
cầu HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên
bảng
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi :
+ Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ
+ Từ láy là gì ? Lấy ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được
vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- Đọc lại các từ trên bảng
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 > X < 5 với X là số tự nhiên
- HS làm các bài tập 1, 3, 4 – Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
Trang 13III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 16, kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
-GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7
chữ số
-GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được
Bài 2: ( HS khá giỏi)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ số ?
-Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào ?
-Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
-GV hỏi: Từ 10 đến 19 có bao nhiêu số ?
-GV vẽ lên bảng tia số từ 10 đến 99, sau đó chia tia
số thành các đoạn, vừa chia vừa nêu: Nếu chia các
số từ 10 đến 99 thành các đoạn từ 10 đến 19, từ 20
đến 29, từ 30 đến 39, … từ 90 đến 99 thì được bao
nhiêu đoạn ?
-Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số ?
-Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?
-Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số ?
GV chỉ HS cách tính khác
Bài 3
-GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm
số điền vào ô trống
-GV: Tại sao lại điền số 0 ?
-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa
bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình
Bài 4
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
-Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000,1000000
-Lớn nhất: 9999, 99999, 999999,9999999
-HS đọc đề bài
Trang 14-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài.
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 5: ( HS khá giỏi
-GV yêu cầu HS đọc Đề bài
-Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu cầu gì ?
-Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90
-Trong các số trên, số nào lớn hơn 68 và nhỏ hơn
92?
-Vậy x có thể là những số nào ?
-Chúng ta có 3 đáp án thỏa mãn yêu cầu của đề
bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
-Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài nhau
b) 2 < x < 5Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn
5 là 3, 4 Vậy x là 3, 4
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõitrong SGK
+Là số tròn chục
+Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thayđổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chấtbột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiềuchất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối
* GDMT: Giúp học sinh thấy được mối quan hệ giữa con người với môi trường; conngười cần đến thức ăn, nước uống từ môi trường
*KNS: - Kĩ năng tự nhận thức sự cần phối hợp các loại thức ăn
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợpcho bản thân và có lợi cho sức khỏe
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi:
Trang 151) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và
kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
vi-ta-min ?
2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng
và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
chất khoáng ?
3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những
thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những
loại thức ăn nào ?
-Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em
cảm thấy thế nào ?
-GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những
món giống nhau thì chúng ta không thể ăn
được và có thể cũng không tiêu hoá nổi Vậy
bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm
bảo dinh dưỡng ? Chúng ta cùng học bài hôm
nay để biết được điều đó
Hoạt động 1:
Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món ?
+ Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món
+ Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động
nhóm theo định hướng
-Chia nhóm 4 HS
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn
và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt
động sống ?
+Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như
thế nào ?
+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món
-HS trả lời
-Hằng ngày em ăn cá, thịt, rau, hoa quả, …
-Em cảm thấy chán, không muốn ăn,không thể ăên được
-Hoạt động theo nhóm
-Chia nhóm theo hướng dẫn của GV
+Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thứcăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng tacảm thấy mệt mỏi, chán ăn
+Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loạithức ăn và thường xuyên thay đổi món.+Vì không có một thức ăn nào có thể cungcấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạtđộng sống của cơ thể Thay đổi món ăn đểtạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầyđủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơthể
Trang 16♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến
của nhóm mình GV ghi các ý kiến không
trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng
-Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK
-GV chuyển hoạt động: Để có sức khỏe tốt
chúng ta cần có những bữa ăn cân đối, hợp lý
Để biết bữa ăn như thế nào là cân đối các em
cùng tìm hiểu tiếp bài
Hoạt động 2:
Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân đối
+ Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ,
ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn
chế
+ Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV tiến hành hoạt động nhóm
theo định hướng
-Chia nhóm, mỗi nhóm có từ 6 đến 8 HS,
phát giấy cho HS
-Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình
minh hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối
trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn
nhóm chọn cho 1 bữa ăn
-Cử người đại diện trình bày tại sao nhóm
mình lại chọn loại thức ăn đó
♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày
-Nhận xét từng nhóm Yêu cầu bắt buộc
trong mỗi bữa ăn phải có đủ chất và hợp lý
-Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng và
trả lời câu hỏi: Những nhóm thức ăn nào cần:
Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn
-Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập
-Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu cácloại thức ăn nhóm mình chọn cho một bữaăn
-1 HS đại diện thuyết minh cho các bạntrong nhóm nghe và bổ sung, sửa chữa.-2 đến 3 HS đại diện trình bày
-Ví dụ: HS vừa chỉ vào hình vẽ vừa trìnhbày Một bữa ăn hợp lý cần có thịt, đậuphụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để cóđủ chất béo, có các loại rau như: rau cải,cà rốt, cà chua, hoa quả để đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ Cần phảiăn đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh
-Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nốitiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tênmột nhóm thức ăn
Câu trả lời đúng là:
+Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực,rau quả chín
+Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cávà thuỷ sản khác, đậu phụ
Trang 17* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức
ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo, vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như
tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa
ăn cân đối.
Hoạt động 3:
Trò chơi: “Đi chợ”
+ Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho
từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho
sức khoẻ
+ Cách tiến hành:
-Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai
là người đầu bếp giỏi biết chế biến những
món ăn tốt cho sức khoẻ Hãy lên thực đơn
cho một ngày ăn hợp lý và giải thích tại sao
em lại chọn những thức ăn này
-Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm
-Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập
thuyết trình từ 5 đến 7 phút
-Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có
nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung,
nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét
vào phiếu của mỗi nhóm
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm
-Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn
hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất
KNS - Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ
khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp cho bản
thân và có lợi cho sức khỏe
-Tuyên dương
Giáo viên cho học sinh thấy được mối quan
hệ giưã con người với môi trường; con người
cần đến thức ăn, nước uống từ môi trường
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS tham gia sôi nổi các hoạt động,
nhắc nhở những HS, nhóm HS còn chưa chú
ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng
+Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu,mỡ, vừng, lạc
+Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường
+Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối
-HS lắng nghe
-HS nhận xét
-HS cả lớp
Trang 18-Dặn HS về nhà sưu tầm các món ăn được
chế biến từ cá
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam: giáu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2;thuộc khoảng 8 dòng thơ)
GDMT:Những hình ảnh cây tre vừa cho thấy vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang
ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người chính trực và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
HS1: Trong việc lập ngôi vua, dự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
HS2: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
HS3 : hãy nêu đại ý bài ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa và GV giới thiệu
bài :
Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện đọc từng
đoạn ( 3 lượt HS đọc )
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọctoàn bài
+ Đoạn 4 : Mai sau tre xanh
- 3 HS đọc thành tiếng
Trang 19GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi
ca
+ Đoạn 1 : giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi suy nghĩ,
liên tưởng, nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở
dòng thơ thứ 3
+ Đoạn 2 , 3 : giọng đọc sảng khoái
+ Đoạn 4 : ngắt nhịp đều đặn ở các dấu phẩy, tạo
âm hưởng nối tiếp, dấu luyến như trong bản nhạc
• Nhấn giọng ở các từ ngữ : tự, không đứng khuất
mình, bão bùng, ôm, níu, chẳng ở riêng, vẫn nguyên
cái gốc, đâu chịu, nhọn như chong lạ thường , dáng
thẳng thân tròn , nhường, lạ, đâu,
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của
cây tre với người Việt Nam ?
- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre chứng kiến
mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa Tre
là bầu bạn của người Việt
+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người ?
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho
tình thương yêu đồng loại ?
- Cây tre cũng như con người có lòng thương yêu
đồng loại : khi khó khăn,“ bão bùng ” thì “ tay ôm
tay níu ”, giàu đức hi sinh, nhường nhịn như những
người mẹ Việt Nam nhường cho con manh áo cộc
Tre biết yêu thương, đùm bọc , che chở cho nhau
Nhờ thế tre tạo nên lũy thành , tạo nên sức mạnh
bất diệt, chiến thắng mọi kẻ thù, mọi gian khó như
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời + Câu thơ :
Tre xanhXanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
- Lắng nghe
+ Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời
của tre với người Việt Nam
- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời + Chi tiết : không đứng khuất mìnhbóng râm
+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy
thân – tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con
Trang 20người Việt Nam
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho
tính ngay thẳng ?
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi :
Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp măng ?
Vì sao ?
- Từ đó giáo viên giáo dục cho học sinh thấy
những hình ảnh cây tre vừa cho thấy vẽ đẹp của
môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc
trong cuộc sống
+ Đoạn 2 , 3 nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2 , 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : Đoạn
thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Ghi ý chính đoạn 4
- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ :
xanh, mai sau, thể hiện rất tài tình sự kế tiếp liên
tục của các thế hệ tre già, măng mọc
+ Nội dung của bài thơ là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi để phát
hiện ra giọng đọc
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
+ Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu mọccong, cây măng mọc lên đã mangdáng thẳng, thân tròn của tre, tre giàtruyền gốc cho măng
-1 HS đọc, trả lời tiếp nối
Em thích hình ảnh :
+ Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Hình ảnh này cho thấy cây tre cũnggiống như con người: biết yêuthương, đùm bọc nhau khi gặp khókhăn
+ Có manh áo cộc tre nhường chocon : Cái mo tre màu nâu, không mốimọc, ngắn cũn bao quanh cây măngnhư chiếc áo mà tre mẹ che cho con
+ Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường
Ngay từ khi còn non nớt măng đã códáng khỏe khoắn, tính cách ngaythẳng, khẳng khái, không chịu mọccong
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp
của cây tre
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn Tìm cách đọc
Trang 21- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét , tuyên dương HS đọc hay
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
và cả bài
- Gọi HS thi đọc
- Nhận xét, tìm ra bạn đọc hay nhất
- Nhận xét và cho điểm HS đọc hay, nhanh thuộc
3 Củng cố – dặn dò:Ø
- Hỏi :
+ Qua hình tượng cây tre, tác giả muốn nói lên
điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
- 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọc hay
- 3 đến 5 HS thi đọc hay
- HS thi đọc trong nhóm
- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia thi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Một bức thư
thường gồm những phần nào? Hãy nêu nội dung
của mỗi phần
- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn
- Gọi HS đọc bức thư ở phần luyện tập thêm
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi : Thế nào là kể chuyện ?
- Trong chuỗi sự việc có đầu có cuối ấy có một
nồng cốt trong mỗi câu chuyện Nồng cốt ấy
gọi là gì ? Để trả lời câu hỏi đó các em học bài
- Lắng nghe
Trang 22Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hỏi : Theo em thế nào là sự việc chính ?
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
các nhóm đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và tìm các sự việc chính
-GV đi giúp đỡ từng nhóm Nhắc nhở HS chỉ
ghi một sự việc bằng một câu
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về phiếu đúng
Bài 2
- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là cốt
truyện của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Vậy cốt truyện là gì ?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi : + Sự việc 1 cho em biết điều gì ?
+ Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì ?
+ Sự việc 5 nói lên điều gì ?
- Kết luận :
+ Sự việc khơi nguồn cho những sự việc khác là
phần mở đầu của truyện
+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên
tính cách nhân vật , ý nghĩa của truyện là phần
diễn biến của truyện
+ Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và
phần chính là phần kết thúc của truyện
- Hỏi : Cốt truyện thường có những phần nào ?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Sự việc chính là những sự việc quantrọng, quyết định diễn biến cac câuchuyện mà khi thiếu nó câu chuyệnkhông còn đúng nội dung và hấp dẫnnữa
- HS thảo luận theo nhóm:
+ Sự việc 1 : Dế Mèn gặp Nhà Trò ngồi khóc bên tảng đá
+ Sự việc 2 : Dế Mèn gạn hỏi , Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn Nhện ức hiếp và đòi ăn hiếp
+ Sư việc 3 : Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện + Sự việc 4 : Gặp bọn nhện , Dế Mèn ra oai , lên án sự nhẫn tâm của chúng , bắt chúng phá vòng vây hãm Nhà Trò + Sự việc 5 : Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo , Nhà Trò được tự do
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc lại phiếu đúng
- Cốt truyện là một chuỗi sự việc làmnồng cốt cho diễn biến của truyện
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu + Sự việc 1 nêu nguyên nhân Dế Mènbênh vực Nhà Trò
+ Sự việc 2, 3, 4 kể lại Dế Mèn đã bênh vực Nhà Trò như thế nào ?
+ Sự việc 5 nói lên kết quả bọn nhệnphải nghe theo Dế Mèn
- Có 3 phần: phần mở đầu, phần diễn
Trang 23c Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS mở SGK trang 30 đọc câu
chuyện Chiếc áo rách và tìm cốt truyện của câu
chuyện
- Nhận xét , khen những HS hiểu bài
d Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp các
sự việc bằng cách đánh dấu theo số thứ tự 1, 2,
3, 4 , 5 , 6
- Gọi HS lên bảng xếp thứ tự các sự việc bằng
băng giấy Cả lớp nhận xét
- Kết luận : 1b – 2d – 3a – 4c – 5e – 6g
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tập kể lại truyện trongnhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
+ Lần 1 :GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách
kể lại đúng các sự việc đã sắp xếp
+ Lần 2 :GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách
thêm bớt một số câu văn, hình ảnh, lời nói để
câu chuyện thêm hấp dẫn, sinh động
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố – dặn dò:
- Hỏi : Câu chuyện Cây Khế khuyên
chúng ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
biến, phần kết thúc
- 2 đến 3 HS đọc phần Ghi nhớ
- 1 HS đọc thành tiếng + Suy nghĩ tìm cốt truyện
• Mở đầu : Lan mặc áo rách đến lớp.Các bạn cười, Lan tủi thân ngồi khóc
• Diễn biến : Hôm sau Lan không đi học Các bạn hiểu hoàn cảnh của Lan Côgiáo và các bạn tặng Lan chiếc áo mới
• Kết thúc : Lan rất xúc động và đi họclại
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận và làm bài
-2 HS lên bảng xếp, HS dưới lớp nhậnxét
- Đánh dấu bằng bút chì vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- Tập kể trong nhóm
Trang 24- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn, kí-lô - gam.
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
- HS làm các bài tập: 1, 2, Bài 3 ( chọn 2 trong 4 phép tính) Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, phiếu bài tập
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 17
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn
ki-lô-gam
b.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
Giới thiệu yến:
-GV: Các em đã được học các đơn vị đo khối lượng
nào ?
-GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị là yến
-10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg
-GV ghi bảng 1 yến = 10 kg
-Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy yến gạo?
-Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua bao nhiêu
ki-lô-gam cám ?
-Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác Lan đã mua bao
nhiêu yến rau ?
-Chị Quy hái được 5 yến cam, hỏi chị Quy đã hái
bao nhiêu ki-lô-gam cam ?
Giới thiệu tạ:
-Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến,
người ta còn dùng đơn vị đo là tạ
-10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
-10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg, vậy 1
tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
-Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ ?
-GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
-1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bao nhiêu
yến, bao nhiêu ki-lô-gam ?
-3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-HS nghe giới thiệu
-Gam, ki-lô-gam
-HS nghe giảng và nhắc lại
-Tức là mua 1 yến gạo
-Mẹ mua 10 kg cám
-Bác Lan đã mua 2 yến rau
-Đã hái được 50 kg cam
-HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ-1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg
-100 kg = 1 tạ
- 10 yến hay 100kg