Trong bài học đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu'' Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu.'' b/ Bài mới:... Lập nên nhiều vương quốc mới * Biến đổi trong xã hội: - Bộ má
Trang 1Tuần 1 : 24/ 8 → 30/ 8/ 2009 Ngày soạn : 20/ 8/ 2009
Tiết 1 – Bài 1 : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN
Ở CHÂU ÂU ( Thời sơ – trung kì trung đại )
III Tiết trình dạy học:
1 Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài mới: Lịch sử xã hội loài người đã phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn Từ lịch
sử lớp 6 chúng ta sẽ học nốt tiếp một thời kì mới: Thời trung đại Trong bài học đầu tiên chúng ta
sẽ tìm hiểu'' Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu.''
b/ Bài mới:
Trang 2
- Giáo viên : Nguyễn Trung Tuyến
-Cho HS đọc sách giáo khoa phần 1
HS quan sát bản đồ.
GV giảng: Từ thiên niên kỉ thứ I TCN các quốc gia
Hi Lạp, Rô-ma cổ đại phát triển và tồn tại đến thế kỉ
thứ V Từ phương Bắc người Giéc-man tràn xuống
tiêu diệt các quốc gia này Lập nên nhiều vương quốc
mới ( Kể tên )
CH : Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma ,
người Giéc-man đã làm gì?
HS: Chia ruộng đất , phong tước vị cho nhau.
CH : Những việc làm ấy làm cho xã hội phươngTây
biến đổi như thế nào?
CH :Những người như thế nào được gọi là lãnh chúa
phong kiến?
HS: Những người vừa có ruộng đất vừa có tước vị.
CH :Nông nô do tầng lớp nào hình thành?
HS: Nô lệ và nông dân
CH :Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô như thế nào?
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS đọc SGK phần 2
CH :Em hiểu như thế nào là ''lãnh địa phong kiến''?
HS: Lãnh địa phong kiến là vùng đất do quý tộc
phong kiến chiếm được.
GV yêu cầu HS quan sát H.1/ SGK/ Tr.4
CH : Hãy miêu tả và nêu nhận xét về lãnh địa phong
kiến ?
HS dựa vào SGK trả lời
CH : Em hiểu như thế nào là “lãnh chúa phong
kiến”?
HS : Lãnh chúa là những người đứng đầu lãnh địa.
CH : Nông nô là những người như thế nào trong lãnh
địa ?
HS: : Nông nô là người phụ thuộc lãnh chúa Phải
nạp tô thuế cho lãnh chúa
CH : Trình bày đời sống sinh hoạt trong lãnh địa?
CH : Nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?
HS : Tự sản xuất và tiêu dùng, không trao đổi với bên
ngoài tự cấp, tự túc
GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút)
CH : Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại và xã
hội phong kiến ?
HS : - Xã hội cổ đại gồn có chủ nô và nô lệ Nô lệ chỉ
là “công cụ biết nói”
châu Âu :
* Hoàn cảnh lịch sử.
Cuối thế kỉ thứ V, người Giéc-man tiêu diệt các quốc gia cổ đại Lập nên nhiều vương quốc mới
* Biến đổi trong xã hội:
- Bộ máy nhà nước chiếm hữu nô lệ sụp đổ
- Các tầng lớp mới xuất hiện : + Tướng lĩnh quý tộc được chia nhiều ruộng đất, phong chức tước Các lãnh chúa phong kiến
+ Nô lệ và nông dân hình thành tầng lớp nông nô.
Nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa.
Xã hội phong kiến ở châu Âu hình thành.
2 Lãnh địa phong kiến
* Tổ chức : Là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm chủ, trong đó có lâu đài và thành quách
* Đời sống trong lãnh địa:
- Lãnh chúa sống xa hoa đầy đủ
- Nông nô đói nghèo, khổ cực và phải sống phụ thuộc.
* Đặc điểm kinh tế: tự cấp, tự túc không trao đổi với bên ngoài.
Trang 32 Củng cố:
CH : - Xã hội phong kiến ở châu Âu được hình thành như thế nào?
- Vì sao lại có sự xuất hiện của thành thị trung đại?
- Kinh tế thành thị có gì mới?
- Vai trò của thành thị trung đaị?
3 Dặn dò:
- Học bài cũ Trả lời các CH cuối bài Tr.5/ SGK
- Chuẩn bị bài sau'' Sự suy vong của XHPK và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu'' :
+ Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến xã hội châu Âu?
+ Quan hệ sản xuất TBCN ở châu Âu được hình thành như thế nào?
5 Nhận xét của tổ:
………
………
………
………
Ngày soạn : 20/ 8/ 2009 Tiết 2 – Bài 2 : SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ
NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU
Trang 4I Mục tiêu
- Nguyên nhân và hậu quả của cuộc phát kiến địa lí, một trong những nhân tố quan trọng, tạo điều kiện để cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Quá trình hình thành sản xuất Tư bản chủ nghĩa trong lòng XHPK châu Âu.
- Thấy được tính tất yếu, tính quy luật của quá trình phát triển từ XHPK lên XH - TBCN ở châu
Âu Mở rộng thị trường giao lưu buôn bán ở các nướclà thứ yếu.
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát bản đồ Biết khai thác tranh ảnh lịch sử
II Chuẩn bị của GV và HS :
1 GV : Bản đồ thế giới
2 HS : - SGK + đồ dùng học tập
- Bảng phụ + bút lông
III Tiến trình dạy học
1 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Trang 5
- Giáo viên : Nguyễn Trung Tuyến
-Kiểm tra bài cũ : Xã hội phong kiến châu Âu được hình
thành như thế nào ?
GV tồ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút) theo nội
dung sau :
N 1 : Vì sao lại có các cuộc phát kiến địa lí?
N 2 :Các cuộc phát kiến địa lí thực hiện nhờ những điều
kiện nào?
N 3 : Kể tên các cuộc phát kiến địa lí lớn, nêu sơ lược các
cuộc phát kiến địa lí đó trên bản đồ Thế giới ?
N 4 : Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?
N 5 :Các cuộc phát kiến địa lí có ý nghĩa như thế nào?
Các nhóm tiến hành thào luận, trình bày kết quả trước lớp
và nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung và chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2
GV giảng : Các cuộc phát kiến địa lí đã giúp cho việc
giao lưu kinh tế và văn hoá được đẩy mạnh Quá trình tích
luỹ tư bản cũng dần dần hình thành Đó là quá trình tạo ra
vốn ban đầu và những người làm thuê.
CH : Quý tộc và thương nhân châu Âu đã tích luỹ vốn và
giải quyết nhân công bằng cách nào?
HS: +Cướp bóc của cải, tài nguyên từ thuộc địa
+ Buôn bán nô lệ da đen.
+Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa không có viêc làm
làm thuê.
CH : Với nguồn vốn và nhân công có được quý tộc và
thương nhân châu Âu đã làm gì?
HS: -Lập xưởng sản xuất quy mô lớn.
-Lập các công ty thương mại.
-Lập các đồn điền rộng lớn.
CH : Những việc làm đó tác động gì đối với kinh tế ?
HS : Hình thức kinh doanh TB ra đời – công trường thủ
công – dây là cơ sở sản xuất được xây dựng dựa trên việc
phân công lao động và kĩ thuật làm bằng tay, chuẩn bị
chuyển sang giai đoạn sản xuất bằng máy móc Ở nông
thôn, sản xuất nhỏ của nông dân được thay thế bằng đồn
điền hay các trang tại sản xuất với quy mô lớn Các công
ty thương mại nổi tiếng thời đó như công ty Đông Ấn,
Tây Ấn…
CH : Những việc làm đó tác động gì đối với xã hội ?
Giai cấp tư sản và vô sản hình thành từ những tầng
* Nguyên nhân: Sản xuất phát triển nảy sinh nhu cầu về thị trường, nhiên liệu…
* Điều kiện : Khoa học – kĩ thuật tiến bộ
* Các cuộc phát kiến tiêu biểu : + 1487: Đi-a-xơ Vòng qua cực Nam châu Phi
+ 1498 Va-xcô đơ Ga-ma đến Ấn Độ + 1492 Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ.
+ 1519- 1522 Ma-gien-lan Vòng quanh Trái Đất
* Kết quả:
+Tìm ra những con đường mới + Đem lại những món lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản châu Âu
+ Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị trường của các nước châu Âu
* Hậu quả :
- Về kinh tế : hình thức kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa ra đời ( các công trường thủ công, các công ty thương mai…)
- Về xã hội: các giai cấp mới hình thành:
Tư sản và vô sản.
Trang 62 Củng cố:
* CH : Kể tên và trình bày trên bản đồ thế giới các cuộc phát kiến địa lí
- Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành như thế nào?
* Chọn câu trả lời đúng nhất : Tác động của các cuộc phát kiến địa lí tới xã hội châu Âu đã làm
A Tìm ra vùng đất mới, con đường mới, tộc người mới, mang lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản
B Làm cho nền kinh tế các vùng đất mới phát triển
C Bước đầu tạo cho ngành hàng hải phát triển.
3 Dặn dò:
- Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị trước bài "Cuộc đấu tranh của g/c TS chống PK thời hậu kì trung đại ở châu Âu”
+ Nguyên nhân dẫn đến phong trào văn hóa Phục hưng Nội dung, tư tưởng của phong trào văn hóa Phục hưng là gì ?
+ Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp như thế nào đến xã hội châu Âu thời bấy giờ ?
Tuần 2 : 31/ 8→ 6/ 9/ 2009 Ngày soạn : 25/ 8/ 2009 Tiết 3 – Bài 3 : CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN
THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU
I Mục tiêu:
- Nguyên nhân xuất hiện và nôi dung tư tưởng của phong trào văn hoá Phục hưng.
Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tác động của phong trào này đến XHPK châu Âu bấy giờ.
- Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người: XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp đổ thay vào đó là XHTB Phong trào văn hóa phục hưng đã để lại nhiều giá trị to lớn cho nền văn hoá nhân loại.
- Phân tích những mâu thuẫn xã hội để thấy được nhuyên nhân sâu xa của cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến.
II Chuẩn bị của GV và HS :
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ : Xã hội phong kiến châu Âu được hình
Trang 7GV (giảng) : Trong suốt 1000 năm đêm trường trung cổ,
chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của XH
Toàn XH chỉ có Trường học để đào tạo giáo sĩ Những di
sản VH cổ đại bị phá huỷ hoàn toàn, trừ nhà thờ và tu
viện Do đó giai cấp tư sản đấu tranh chống lại tư tưởng
ràng buộc của phong kiến.
CH : Phục hưng là gì?
HS: Khôi phục lại nền VH Hi Lạp và Rô Ma cổ đại Sáng
tạo nền VH mới của giai cấp TS
CH : Tại sao giai cấp TS lại chọn VH làm cuộc mở
đường cho đầu tranh chống phong kiến?
HS: Vì những giá trị văn hoá là tinh hoa nhân loại việc
khôi phục nó sẽ tác động, tập hợp được đông đảo nhân
dân để chống lại PK.
GV yêu cầu HS đọc tên những nhà VH mà em biết.
HS Lê-Ô-na đơ Vanh-xi, Ra-bơ-le, Đề-cac-tơ, Cô-pet-níc,
Sêch-pia,
GV giới thiệu tranh ảnh trong thời VH phục hưng
CH : Thành tựu nổi bậc của phong trào VH phục hưng là
gì ?
HS : Khoa học kĩ thuật tiến bộ vượt bậc Sự phong phú về
văn học Thành công trong các lĩnh vực nghệ thuật
CH : Qua các tác phẩm của mình,các tác giả thời phục
hưng nói lên điều gì ?
CH : Trình bày nội dung tư tưởng của cuộc cải cách của
Luthơ và Can vanh?
HS : + Phủ nhận vai trò của giáo hội.
+ Bãi bỏ lễ nghi phiền toái.
+ Quay về giáo lí Ki-Tô nguyên thuỷ
GV (giảng): Giai cấp phong kiến châu Âu dựa vào giáo
hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần,giáo hội có thế
lực kinh tế hùng hậu,nhiều ruộng đất => bóc lột nông dân
như các lãnh chúa phong kiến.Giáo hội còn ngăn cấm sự
phát triển của khoa học.
Mọi tư tưởng tiến bộ đều bị cấm đoán.
CH : Phong trào cải các tôn giáo đã phát triển như thế
nào?
- Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị XH => phong trào VH phục hưng
- Nội dung tư tưởng:
Phê phán XHPK và giáo hội Đề cao giá trị con người Mở đường cho sự cho sự phát triển của văn hoá nhân loại.
2 Phong trào cải cách tôn giáo
- Bãi bỏ lễ nghi phiền toái.
- Quay về giáo lí nguyên thuỷ
* Tác động đến XH :
- Góp phần thúc đẩy các cuộc khởi
Trang 8HS: Lan rộng sang nhiều nước Tây Âu như Anh,Pháp,
Thuỵ Sĩ
CH : Tác động của phong trào « Cải cách tôn giáo » đến
xã hội như thế nào?
nghĩa nông dân
- Đạo Ki - tô bị phân hoá
2 Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Giai cấp tư sản chống phong kiến trên những lĩnh vực nào?
- Tại sao có những cuọc đấu tranh đó?
- Ý nghĩa của phong trào VH phục hưng?
3 Dặn dò :
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: " Trung quốc thời phong kiến"
- XHPK Trung Quốc hình thành như thế nào ?
- Sự thịnh vượng của Trung Quôc dưới thời Đường
Ngày soạn : 25/ 8/ 2009 Tiết 4 Bài 4 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I Mục tiêu:
- Sự hình thành XHPK ở Trung Quốc Những triều đại phong kiến lớn ở Trung Quốc
Những thành tựu về VH , khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc
- Nhận thức Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn ở phương Đông Là nước láng giềng với Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình LS của Việt Nam.
- Lập niên biểu cho các triều đại phong kiến Trung Quốc Phân tích các chính sách XH của mới triều đại
II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1 GV :
Bảng phụ phiếu thảo luận
Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến
Tranh ảnh một số công trình kiến trúc của Trung Quốc thời phong kiến
2 HS :
Đồ dùng học tập
Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động 1
GV : Dùng bản đồ giới thiệu sơ lược về quá trình hình
thành nhà nước phong kiến Trung Quốc bên lưu vực sông
Hoàng Hà, với những thành tựu văn minh rực rỡ thời cổ đại
phong kiến Trung Quốc đóng góp lớn cho sự phát triển của
* Những biến đổi trong sản xuất:
- Công cụ bằng sắt xuất hiện → diện tích gieo trồng được mở rộng, năng suất lao động tăng.
- - Nông
Trang 9CH : Những biến đổi của sản xuát có tác động như thế nào
đến xã hội?( giai cấp địa chủ ra đời, nông dân bị phân hoá)
CH : Giai cấp địa chủ ra đời từ tầng lớp nào của xã hội? Địa
vị như thế nào? ( quí tộc cũ, nông dân giàu họ là giai cấp
thống trị trong xã hội phong kiến)
CH : Những người như thế nào gọi là tá điền(nông dân bị
mất ruộng phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp tô
cho địa chủ.)
GV : Giảng thêm về sự hình thành của quan hệ sản xuất
phong kiến Đây là sự thay thế trong quan hệ bóc lột (trước
đây thời cổ đại là quan hệ bóc lột giữa quí tộc với nông dân
công xã, nay được thay thế bởi sự bóc lột của địa chủ với
nông dân lĩnh canh.)
Hoạt động 2
CH : Những chính sách đối nội của nhà Tần?
GV: Chuẩn xác kiến thức và ghi bảng
CH : Em biết gì về Tần Thuỷ Hoàng?
CH : Kể những công trình mà Tần Thuỷ Hoàng bắt nhân
dân xây dựng? ( Vạn Lí Tường Thành, Cung A Phòng )
HS quan sát H.8 SGK
CH : Em có nhận xét gì về những tượng gốm trong
hìnhđó? (cầu kì, số lượng lớn, giống người thật, hàng ngũ
chỉnh tề thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ Hoàng.)
GV: Chính sách đối ngoại, sự tàn bạo của Tần Thuỷ Hoàng
→ nông dân nổi dậy lật đổ nhà Tần lập nên nhà Hán.
CH : Nhà Hán đã ban hành những chính sách gì? (giảm
thuế, lao dịch )
CH : Tác dụng của chính sách đó? ( kinh tế phát triển, xã
hội ổn định)
CH : Ai là người có công thống nhất Trung Quốc? Cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nước Trung Quốc thời Tần- Hán?
Quan hệ đối ngoại? (bành trướng lãnh thổ)
GV: Việc thống nhất Trung Quốc đã chấm dứt thời loạn
lạc, tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập.
Hoạt đông 3:
CH : Chính sách đối nội của nhà Đường có gì đáng chú ý?
HS : Bộ máy nhà nước được củng cố, hoàn thiện.
CH : Tác dụng của các chính sách đó? (kinh tế phát triển,
xã hội ổn định)
CH :Tình hình chính sách đối ngoại của nhà Đường? (mở
rộng lãnh thổ bằng chiến tranh)
GV:Liên hệ với lịch sử Việt Nam.
* Biến đổi trong xã hội:
→ Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành.
2 / Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán:
- Giảm tô thuế, sưu dịch.
- Khuyến khích sản xuất → kinh tế phát triển, xã hội ổn định.
Địa chủ
Tá điền
Trang 10*Sơ kết: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành
như thế nào? ( bắt đầu sự thống nhất Trung quốc của Tần
Thuỷ Hoàng)
GV: Nhấn mạnh nhà Tần là triều đại phong kiến đầu tiên
của Trung Quốc.
CH : Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
được biểu hiện ở những mặt nào? Tại sao có sự thịnh vượng
đó.
-Giảm thuế, chia ruộng đất cho nhân dân.
* Chính sách đối ngoại:
- Chiến tranh xâm lược → mở rộng
bờ cỏi trở thành nước cường thịnh nhất châu Á.
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
* Bài tập: Do sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng làm cho xã hộicó nhiều thayđổi sâu sắc
em hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm rõ sự biến đổi giai cấp và sự hình thành xã hội phong kiến ở trung quốc.
Chiếm nhiều ruộng đất
Bị mất ruộng đất
Nhận ruộng cày thuê, nộp tô
- Nhà Đường củng cố bộ máy nhà nước bằng những chính sách gì?
3 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài “ Trung Quốc thời phong kiến ( tt)”
- Tìm hiểu những nét chính của lịch sử Trung Quốc qua các thời Tống – nguyên, Minh – Thanh
- Mẩm mống kinh tế TBCN ở Trung Quốc được nảy sinh như thế nào ?
- Những thành tựu về văn hóa, khoa học, kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến
Nông dân
Quan lại, quí tộc,
Nông dân giàu
Trang 11Tuần 3 : 7/ 9→ 13/ 9/ 2009 Ngày soạn : 2/ 9/ 2009
Tiết : 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Thứ tự, tên gọi các triều đại phong kiến Trung Quốc Tổ chức bộ máy chính quyền.
Quá trình suy thoái của chế độ phong kiến Trung Quốc, chủ yếu là sự hình thành quan hệ sản xuất TBCN dưới triều Minh.
- Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phương Đông, đồng thời là nước láng giềng, gần gũi ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình lịch sử Việt Nam.
- Lập niên biểu, vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội, những thành tựu văn hoá.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Trang 12Hoạt động 1 Bài cũ : Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành
định đời sống nhân dân )
CH : Nhà Nguyên ở Trung Quốc được thành lập như thế
nào?
GV: Giảng thêm về sức mạnh quân Mông Cổ: làm chủ
nhiều vùng rộng lớn, lảnh thổ không ngừng được mở rộng
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Chính sách cai trị của nhà Nguyên có gì khác so với
nhà Tống? Tại sao có sự khác nhau đó ? ( phân biệt đối
xử, vì nhà Nguyên là người ngoại bang đến xâm lược)
CH : Sự phân biệt giữa người Mông Cổ và người Hán
được biểu hiện như thế nào?
Hoạt động 2 GV: Giảng về diển biến chính trị ở Trung Quốc từ sau thời
Nguyên đến cuối thời Thanh
CH : Nhà Minh được thành lập như thế nào?
CH : Nhà Thanh được thành lập như thế nào?
GV: Giảng thêm về nguồn gốc và các chính sách bóc lột
CH : Cuối triều Minh về kinh tế Trung Quốc có gì biến đổi
(xuất hiện các cơ sở sản xuất, các công trưòng thủ công với
qui mô lớn )
GV: Đó là biểu hiện của nền sản xuất TBCN.
Hoạt đông 3 GV: Thời Minh - Thanh tồn tại khoảng 500 năm ở Trung
Quốc → nhiều thành tựu.
CH : Trình bày những thành tựu nổi bậc về văn hoá Trung
Quốc thời phong kiến?
GV: giảng thêm về tư tưởng Nho giáo
CH : Kể tên các tác phẩm văn học mà em biết?
HS quan sát H.10 SGK/ Tr.15
CH : Em có nhận xét gì về nghệ thuật hội hoạ, điêu khắc,
kiến trúc? (đạt trình độ cao)
CH : Về khoa học người Trung Quốc thờ phong kiến có
4/ Trung Quốc thời Tống -Nguyên:
* Thời Tống:
- Miển giảm thuế, sưu dịch.
-Mở mang thuỷ lợi, phát triển thủ công nghiệp.
- Có nhiều phát minh.
* Thời Nguyên:
- Thi hành nhiều biện pháp phân biệt, đối xử giữa người Mông Cổ và người Hán
- Nhân dân nhiều lần nổi dậy khởi nghĩa.
5/ Trung Quốc thời Minh -Thanh:
* Biến đổi trong xã hội:
Cuối thời Minh – Thanh vua quan ăn chơi sa đoạ, nông dân đói khổ.
* Biến đổi về kinh tế: mầm mống kinh
- Tư tưởng: Nho giáo.
-Văn học, thơ ca phát triển đặc biệt là thơ Đường.
- Nghệ thuật hội hoạ, kiến trúc điêu khắc đạt trình độ cao.
* Khoa học, kĩ thuật: có nhiều phát
Trang 13những phát minh nào?( tư đại phát minh) minh quan trọng, có công lao đóng góp
to lớn đối với nhân loại
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Chính sách cai trị của của nhà Tống có gì khác so với nhà Nguyên? Vì sao nhân dân Trung Quốc nhiều lần nổ dậy chống Nguyên?
- Mầm mống kinh tế TBCN được hình thành như thế nào ở Trung Quốc?
* Bài tập: Về khoa học người Trung Quốc thời phong kiến có những phát minh nào quan trọng sau đây?
□ Kỉ thuật làm giấy □ Chế tạo máy hơi nước □ Kĩ thuật in □ Làm thuốc súng
□ Làm la bàn.
3 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài sau “Ấn Độ thời phong kiến” :
+ Các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ
+ Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa
+ Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước lân cận như thế nào ?
Ngày soạn: 3/ 9/ 2009 Tiết 6 Bài 5 : ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
- Tổng hợp những kiến thức trong bài để đạt được mục tiêu bài học.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV :
- Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
- Tư liệu về các triều đại phong kiến Ấn độ,
- Một số tranh ảnh về các công trình văn hoá
Trang 142 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động 1
CH : Các tiểu vương quốc đầu tiên được hình thành ở đâu
trên đất Ấn Độ ? Vào thời gian nào ? (lưu vực sông Ấn
2500 năm TCN, sông Hằng 1500 năm TCN)
GV: Dùng bản đồ Nam Á để giới thiệu vị trí của các công
sông lớn góp phần hình thành nền văn minh từ rất sớm của
CH : Kinh tế, văn hoá, xã hội Ấn Độ dưới vương triều
Gup-ta như thế nào? Nêu những biểu hiện của sự phát
triển đó ?( công cụ sắt được sử dụng rộng rãi )
CH : Vương triều Gup ta tồn tại đến thời gian nào ? Quá
trình sụp đổ ra sao ?
CH : Người Hồi Giáo Đê - li đã thi hành những chính
sách gì?
CH : Vương triều Đê - li tồn tại trong bao lâu ?
CH : Chính sách cai trị của người Mông Cổ ?
GV: giới thiệu thêm về vua A- cơ- ba.
CH : Chế độ phong kiến ở Ấn Độ kết thúc như thế nào ?
1/ Những trang sử đầu tiên:
- Khoảng 2500 năm TCN những thành thị xuất hiện ở sông Ấn
- Khoảng 1500 năm TCN một số thành thị xuất hiện ở lưu vực sông Hằng.
- TK VI TCN nhà nước Ma-ga-đa hình thành, trở nên hùng mạnh vào cuối TK III TCN
- TK IV Ấn Độ được thống nhất dưới vương triều Gup-ta.
2/ Ấn Độ thời phong kiến:
* Vương triều Gup ta (TK IV –TK VI): Phục hưng và phát triển cả miền Bắc Ấn Độ về kinh tế - xã hội và văn hóa :
- Luyện kim rất phát triển.
- Các nghề thủ công: dệt chế tạo kim hoàn
* Vương triều Hồi giáo Đê li (TK XII –TK XVI)
- Người Thổ Nhỉ Kì theo đạo Hồi thôn tính miền bắc Ấn → vương triều Hồi giáo Đê li
- Chính sách: chiếm ruộng đất, cấm đạo Hin đu → mâu thuẩn dân tộc gay gắt.
* Vương triều Mô Gôn (TK XI - TK XIX)
- Người Mông Cổ → vương triều Mô gôn
*Chính sách: xoá bỏ kì thị tôn giáo Khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá.
Trang 15HS : TK XIX, thực dân Anh xâm lược Ấn Độ
Hoạt đông 3:
KT bài cũ : Hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá,
khoa học - kĩ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong
kiến?
CH : Chữ viết đầu tiên được người Ấn Độ sáng tạo là loại
chữ gì ? Dùng để làm gì ?
CH : Văn học Ấn Độ được viết bằng thể loại nào ?
CH : Kể các tác phẩm văn học nổi tiếng ở Ấn Độ thời bấy
giờ ? (2 bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na)
CH : Kiến trúc Ấn Độ có gì đặc sắc?
GV cho HS quan sát H.11/ Tr.17 SGK, và tranh về các
công trình kiến trúc của Ấn Độ
3/ Văn hoá Ấn Độ:
- Chữ viết: Chữ Phạn
- Văn học: Sử thi, kịch, thơ ca phát triển.
- Kinh Vê-đa, kinh phật.
- Kiến trúc: chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo ( kiến trúc kiểu Hin
đu và kiến trúc Phật giáo)
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- GV cho HS thảo luận: Vì sao ấn độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại ? ( được hình thành sớm; có một nền văn hoá phát triển cao, phong phú, toàn diện.Trong đó có một số thành tựu vẩn được sử dụng đến ngày nay )
* Bài tập: người Ấn Độ đạt được những thành tựu gì về văn hoá:
Chữ viết: chữ Phạn ra đời sớm (khoảng 1500 năm TCN)
Các bộ kinh khổng lồ: kinh Vê đa, kinh Phật
Văn học: với nhiều thể loại như sử thi, kịch thơ.
Nghệ thuật kiến trúc.
3 Dặn dò:
- Học bài cũ Làm bài tập (câu hỏi 1 SGK trang 17)-
- Soạn bài “Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á”.
- Sưu tầm tranh ảnh về các công trình kiến trúc Đông Nam Á
- Tìm hiểu khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia ? Đặc điểm chung về tự nhiên, kinh tế, văn hóa của các quốc gia
- Lập niên biểu về các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á
Tuần 4 : 14/ 9→ 20/ 9/ 2009 Ngày soạn : 10/ 9/ 2009 Tiết 7 Bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
- Biết xác định vị trí các quốc gia cổ và phong kiến Đông Nam Á trên bản đồ.
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan
- Phiếu thảo luận và bảng phụ
2 HS :
Trang 16- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động 1 GV: Giới thiệu lược đồ khu vực Đông Nam Á.
CH : Kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á hiện
nay xác định vị trí trên lược đồ ?
GV : Cho HS biết thêm nước Đông- ti -mo vừa mới tách ra
từ In-đô-nê-xi-a từ tháng 5 – 2002.
CH : Em hãy chỉ ra đặt điểm chung về điều kiện tự nhiên
các nước đó? (ảnh hưởng của gió mùa)
CH : Điều kiện tự nhiên đó có những thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển nông nghiệp?
GV: Điều kiện tự nhiên đó → con người cổ đại ở đây sớm
biết trồng lúa nước, lúa trở thành cây lương thực chính xã
hội phân hoá → nhà nước ra đời.
CH : Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á xuất hiện từ bao
giờ?
GV: Những quốc gia này được gọi là vương quốc cổ Mỗi
vương quốc đều chưa có ranh giới rõ ràng và chưa gắn với
tộc người nhất định Ở một số vương quốc, người ta chỉ
biết tới tên gọi và địa điểm trung tâm của vương quốc đó
mà thôi.
CH : Hãy xác định và kể tên các quốc gia đó? ( dùng lược
đồ)
Hoạt động 2 GV: Vào giữa thiên niên kỉ I các quốc gia cổ Đông Nam Á
suy yếu dần và tan rã → các quốc gia phong kiến dân tộc
được hình thành, sở dĩ gọi như vậy là vì mỗi quốc gia được
hình thành dựa trên cơ sở phát triển của một tộc người nhất
định chiếm đa số và phát trển nhất ( như Đại Việt của
người Việt; Cham pa của người Chăm )
CH : Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia
phong kiến Đông Nam Á ?
CH : Trình bày sự hình thành của quốc gia phong kiến
In-đô-nê-xi-a?
CH : Kể tên một số quốc gia phong kiến khác và thời điểm
hình thành các quốc gia đó?
CH : Kể tên một số thành tựu thời phong kiến của các quốc
gia Đông Nam Á?( kiến trúc, điêu khắc với nhiều công
trình nổi tiếng: Ăng-co, đền Bô-rô-bu-ra )
CH : EM có nhận xét gì về kiến trúc của các nước Đông
1/ Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á
- Điều kiện tự nhiên: Chịu ảnh hưởng của gió mùa → tạo nên 2 mùa : mùa khô và mùa mưa
→ Thuận lợi : nông nghiệp phát triển
→ Khó khăn : có nhiều thiên tai
- Những TK đầu công nguyên, các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á xuất hiện
- Trong khoảng 10 TK đầu sau
CN hàng loạt các quốc gia cổ ra đời ở khu vực Đông Nam Á
2/ Sự hình thành và phát triển các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
- Từ nửa sau TK X → đầu TK XVIII là thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
+ In-đô nê-xi-a : vương triều giô-pa-hit (1213 – 1527)
Mô-+ Cam-pu-chia : thời kì Ăng-co + Mi-an-ma: vương quốc Pa-gan (TK XI)
+ Thái Lan : vương quốc thay (TK XIII)
Trang 17Su-khô-Nam Á qua H.12/ Tr.18 và h.13/ Tr.19 SGK ?
HS: Đồ sộ, hình vòm, kiểu bát úp, có tháp nhọn, khắc họa
nhiều hình ảnh sinh động
CH : Các quốc gia phong kiến bước vào thời kì suy thoái
với với thời gian nào?
GV: Giảng thêm về sự xâm lược của CNTB phương Tây:
từ giữa TK XIX hầu hết các quốc gia Đông Nam Á trừ Thái
Lan đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Đánh dấu x vào những đáp án đúng Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào sau đây.
Trung Quốc Lào Thái Lan Ấn Độ Việt Nam In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma Đông ti mo Bra xin Ma-lai-xi-a Xin-ga-po Phi-lip-pin Bru nây
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữa TK XIX.
3 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Hoàn thành bảng niên biểu GV đã hướng dẫn
- Chuẩn bị tiếp phần 3,4 của bài « Các quốc gia phong kiến Đông Nam A ! (tiếp theo) »
+ Sưu tầm tranh ảnh về vương quốc Cam-pu-chia và Lào
+ Tìm hiểu sự phát triển của Cam-pu-chia thời kì Ăng-co
+ Các chính sách của các vua Lạn Xạng
Ngày soạn : 10/ 9/ 2009 Tiết 8 Bài 6 : CÁC QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Trong số các quốc gia Đông Nam Á , Lào và Cam pu chia là hai nước láng giềng gần gủi với Việt Nam Những giai đoạn lịch sử lớn của hai nước này.
- Tình cảm yêu quí, trân trọng truyền thống lịch sử của Lào và Cam pu chia, thấy đựoc mối quan
hệ mật thiết của 3 nước Đông Dương.
- Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
Trang 18a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động 1
KT bài cũ : Các quốc gia Đông Nam Á có đặc điểm
chung gì ? Xác định quốc gia Cam-pu-chia và Lào trên
lược đồ ?
GV: Cam pu chia là một trong những nước có lịch sử khá
lâu đời và phong phú: thời tiền sử (đồ đá) cư dân cổ Đông
Nam Á xây dựng nên nhà nước Phù nam.
CH : Cư dân Cam-pu-chia do tộc người nào tạo nên ?
GV: Người khơ me là một bộ phận của cư dân cổ ĐNA,
lúc ban đầu họ sống ở phía bắc cao nguyên Cò Rạt sau
mới di cư dần về phía nam.
CH : Người Khơ-me thành thạo những việc gì ? Họ tiếp
thu văn hoá Ấn Độ như thế nào?
CH : Người Khơ-me xây dựng vương quốc riêng của
mình vào thời gian nào ? Tên gọi là gì ?
GV : Trình bày sự phát triển của Chân lạp đến khi bị
Gia-va xâm chiếm năm 774 và thống trị đến năm 802.
CH : Thời Ăng-co tồn tại khoảng thời gian nào ? (802 trở
đi lịch sử Cam pu chia bước sang thời kì mới - Thời
Ăng-co và đây là giai đoạn phát triển)
CH : Tại sao thời kì phát triển thịnh vượng của
Cam-pu-chia còn gọi là thời kì Ăng-co?( kinh đô đóng ở Ăng co -
một địa điểm của vùng Xiêm Riệp ngày nay.)
GV cho HS Tìm hiểu kênh hình H.10/ Tr.20 SGK
CH : Em có nhận xét gì về khu đền Ăng-co Vát ?
HS : Đồ sộ, độc đáo, thể hiện óc thẩm mỉ và trình độ kiến
trúc rất cao
GV : Giới thiệu thêm đây là một trong nhiều công trình
kiến trúc nổi tiếng của Cam pu chia.
GV cho HS thảo luận theo bàn (2 phút)
CH : Sự thịnh vượng của Cam pu chia thời Ăng co được
biểu hiện như thế nào? (có nhiều công trình kiến trúc độc
đáo, sản xuất phát triển )
CH : Chế độ phong kiến Cam-pu-chia bước vào suy yếu
vào thời gian nào ?
Hoạt động 2
CH : Chủ nhân cổ nhất trên đất Lào ngày nay là ai ? Họ
đã để lại những gì ?
GV: Nguời Lào thơng trước đó gọi là người Khạ họ là chủ
nhân của nền văn minh đồ đá, đồng, sắt, họ đã để lại hàng
trăm chiếc chum đá khổng lồ to nhỏ khác nhau
3/ Vương quốc Cam pu chia:
- Từ TK I – TK VI nước Phù Nam.
- Từ TK VI – TK IX nước Chân Lạp: tiếp xúc với văn hoá Ấn Độ
- TK IX – TK XV thời kì Ăng co: sản xuất phát triển, xây dựng được nhiều công trình kiến trúc độc đáo Lãnh thổ được mở rộng.
- Từ TK XV – 1863 thời kì suy yếu Cuối TK XIX thành thuộc địa của Pháp.
4/ Vương quốc Lào:
- Trước TK III người Lào Thơng.
Trang 19CH : Người Lào Lùm xuất hiện như thế nào? (TK XIII sự
thiên di của người Thái )
CH : Vì sao có sự thiên di của người Thái từ phía Bắc
xuống ?
HS : Do sự tấn công của người Mông Cổ
CH : Đời sống của bộ lạc Lào như thế nào ?
HS : Sống trong các mường cổ, chủ yếu bằng nghề trồng
lúa nước, săn bắn và làm một số nghề thủ công
CH : Trình bày sự ra đời của nước Lạn xạng ?
CH : Em biết gì về pha Ngừm? (là cháu
Phía-khăm-phòng) theo cha là Phía-pha sang Cam-pu-chia Ông được
vua Cam-pu-chia giúp đỡ, nuôi dạy và gã con gái cho Khi
trưởng thành ông về nước và trở thành một tộc trưởng, tập
hợp, liên kết giữa các bộ lạc → nước Lạn xạng
CH : Vương quốc Lạn xạng phát triển thịnh vượng vào
khoảng thời gian nào?
CH : Trình bày những nét chính trong chính sách đối nội,
đối ngoại của vua Lạn xạng?
GV: Trong thời kì này Lạn xạng để lại nhiều công trình
kiến trúc nổi tiếng như Thạt Luổng → chứng minh cho sự
phát triển.
GVcho HS quan sát H.15/ Tr.21 SGK khai thác kênh hình
Thạt Luổng
CH : Kiến trúc Thạt Luổng xó gì giống và khác với công
trình kiến trúc của các nươc trong khu vực ?
HS : Uy nghi, đồ sộ, theo kiến trúc Hin-đu đồ sộ, nhiều
tầng, hình tháp nhọn…
GV : Lạn Xạng phát triển thịnh vượng nhất dưới thời vua
Xu-li-nha Vông-xa, thời kì này quân dân Lào đã đánh bại
3 lần xâm lược của quân Miến Điện.
CH : Nguyên nhân nào dẫn đến sự duy yếu của vương
quốc Lạn Xạng ?
HS : Vì những cuốc tranh chấp ngôi vua trong hoàng tộc
Vương quốc Xiêm nhân cô hội đã xâm chiếm và cai trị
+ Đối nội: chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội
+ Đối ngoại: giữ quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng, chống quân xâm lược nước ngoài.
- TK XVIII – XIX suy yếu Cuối
TK XIX thành thuộc địa của Pháp
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Chứng minh Ăng co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia ?
- Trình bày những chính sách đối nội, đối ngoại của Lạn xạng ?
- Hãy lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia và lào đến giữa TK XIX ?
Trang 203 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Làm bài tập đã cho vào vở
- Chuẩn bị bài sau “Những nét chung về xã hội phong kiến”
So sánh xem XHPK phương Đông và phương Tây có những nét gì giống và khác nhau về :
+ Thời gian hình thành, phát triển, và suy vong
- Phiếu thảo luận, bảng phụ
- Bảng tóm tắt những nét chung về xã hội phong kiến.
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
Trang 21III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động 1
GV cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
N 1 : Nhận xét thời gian hình thành của XHPK phương Đông và
Châu Âu ?
N 2 : Nhận xét về thời kì phát triển của XHPK phương Đông và
Châu Âu ?
N 3 : Nhận xét về thời kì khủng hoảng và suy vong chủa XHPK
phương Đông và Châu Âu ?
HS thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ
GV cho HS thảo luận (2 phút)
N 1: Cơ sở kinh tế của XHPK châu Âu và phương Đông có gì
giống và khác nhau?
N 2: Nêu các giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu và
phương Đông ?
N 3: Hình thức bóc lột của CHPK ? Em hãy giải thích hình thức
bóc lột này ? ( địa tô – giao ruộng đất và thu tô thuế)
Hoạt đông 3
CH : Nhà nước phong kiến được tổ chức như thế nào? (chế độ
quân chủ)
CH : Chế độ quân chủ là gì ?
GV cho HS thảo luận (1 phút) : Chế độ quân chủ ở phương Đông
và châu Âu có điểm gì khác nhau cơ bản ?
GV: kết luận ghi bảng.
1/ Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến:
- XH PK phương Đông : hình thành sớm, phát triển chậm, quá trình khủng hoảng và suy vong kéo dài.
- XH PK châu Âu: hình thành muộn và cũng kết thúc sớm hơn, nhường chỗ cho CNTB.
2/ Cơ sở kinh tế xã hội của XH
PK
- Cơ sở kinh tế: nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu.
- Xã hội:
+ Phương Đông: 2 giai cấp chính
là địa chủ và nông dân.
+ Châu Âu: 2 giai cấp chính là lãnh chúa và nông nô.
- Phương thức bóc lột: địa tô.
3/ Nhà nước phong kiến:
- Thể chế nhà nước: chế độ quân chủ
*Chế độ quân chủ ở châu Âu và phương Đông có sự khác nhau về mức độ và thời gian.
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Hãy so sánh những nét chính về XH PK phương Đông và châu Âu theo mẫu: (gọi 2 HS lên bảng, mỗi em 1 cột)
Thời kì hình thành
Trang 22- Học bài cũ, lập lại bảng so sánh vào vở.
- Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị bài tập lịch sử.
- Khái quát lại lịch sử thế giới trung đại.
- Chuẩn bị tiết “làm bài tập lịch sử”
Ngày soạn : 15/ 9/ 2009 Tiết 10 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I Mục đích :
- HS nắm được phần trọng tâm kiến thức LS thế giới thời kì trung đại.
- Khái quát hóa lại nội dung kiến thức lịch sử Thế Giới trung đại
II Chuẩn bị của GV và HS :
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới :
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung
a) Dân số tăng
b) Sự xâm nhập của người Giéc-man
c) Công cụ sản xuất đuợc cải tiến
d) Kinh tế hàng hoá phát triển
2 Phát kiến địa lí là :
a) Quá trình tìm ra những con đường mới của người
châu Âu.
b) Quá trình tìm ra những vùng đất mới.
c) Quá trình tìm ra những dân tộc mới
d) Cả 3 câu trên đều đúng
3 Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào
sau đây.
Trung Quốc Lào Thái Lan Ấn Độ
Việt Nam In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma Đông ti mo Bra xin
Ma-lai-xi-a Xin-ga-po Phi-lip-pin
Bru-nây
Hoạt động 2
Chon ý đúng trong các câu sau: ( Hãy khoanh tròn chữ
cái đứng đầu câu)
1 Thực chất phong trào văn hoá phục hưng là:
A Đả phá xã hội phong kiến, con người phải được tự
D Cả 3 câu trên đều đúng.
2 Lãnh địa phong kiến là gì ?
A Là vùng đất đai rộng lớn, có nhiều nông nô sinh
sống do lãnh chúa cai quản.
B Là vùng đất đai của quý tộc phong kiến
C Là vùng đất mà quý tộc tước đoạt được bao gồm đất
đai canh tác, rừng, ao, hồ và biến nó thành khu đất
3 – Lào, Thái Lan, Viết Nam,
In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Đông Ti-mo, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Bru-nây
Trang 24l) Chùa tháp gan
Pa-m) Ăng-co Vát
n ) Thạt Luổng
Hoạt động 4
CH : Hãy nêu nguyên nhân Kết quả và ý nghĩa của
những cuộc phát kiến địa lí?
CH : Sự hình thành và phát triển của XHPK Phương
Đông và châu Âu như thế nào?
- Xem trước bài 8 “Nước ta buổi đầu độc lập”
+ Ngô Quyền dựng nền độc lập như thế nào ?
+ Tình hình đất nước ta có những biến động gì cuối thời Ngô
+ Tìm hiểu về Đinh Bộ Lĩnh
+ Quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
Tuần 6 : 28/ 9→ 4/ 10/ 2009 Ngày soạn : 20/ 9/ 2009
CHƯƠNG I : BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH - TIỀN LÊ (THẾ KỈ X)
Tiết 11 Bài 8 : NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP
I) Mục tiêu :
- Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại phong kiến Trung Quốc Nắm được quá trình thống nhất đất của Đinh Bộ Lĩnh
- Giáo dục Ý thức độc lập tựchủ và thống nhất đất nước của dân tộc Ghi nhớ công ơn Ngô Quyền
và Đinh Bộ Lĩnh đã có công giành quyền tự chủ, thống nhất đất nước
- Bồi dưỡng HS kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ sử dụng bản đồ khi học bài.
II) Chuẩn bị của GV và HS :
Trang 251 GV :
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước ( thời Ngô Quyền)
- Lược đồ 12 sứ quân hoặc lược đồ câm
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
HS : Đánh lại âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán, chấm
dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
CH : Chiến thắng Bạch Đằng đem lại kết quả gì ?
CH : Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền làm gì ?
HS : Thiết lập một triều đình mới ở Trung ương
CH : Tại sao Ngô Quyền bải bỏ bộ máy cai trị của họ Khúc
để thiếc lập triều đại mới ?
HS : Họ Khúc mới chỉ dành được quyền tự chủ, trên danh
nghĩa vẫn phụ thuộc nhà Hán => Ngô Quyền quyết tâm xây
dựng một quốc gia độc lập.
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước của Ngô Quyền.
GV : hướng dấn HS vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước.
CH : Tại sao Ngô Quyền lại quyết định bỏ chức Tiết độ sứ?
HS : Vì chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc, Ngô
Quyền quyết tâm xây dựng một quốc gia độc lập.
CH : Vua có vai trò gì trong bộ máy nhà nước ?
HS : Đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc chính
trị, ngoại giao, quân sự.
CH : Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Ngô?
HS : Còn đơn giản, sơ sài nhưng bước đầu đã thể hiện ý
thức độc lập tự chủ.
Hoạt động 2
CH : Sau khi trị vì đất nước được 5 năm, Ngô quyền qua
đời, lúc đó tình hình đất nước ta như thế nào?
HS: Đắt nước rối loạn, các phe phái nhân cơ hôi này nổi len
giành quyền lự Dương Tam Kha cướp ngôi?
GV (giảng) : Năm 952 Ngô Xương văn giành được lại ngôi
- Năm 944 Ngô Quyền mất → Dương Tam Kha cướp ngôi → Triều đình lục đục
- Năm 950 Ngô Xương Văn giành
Trang 26vua song uy tín của nhà Ngô đã giảm sút => Đất nước
CH : Việc chiếm đóng của các sứ quân điều đó ảnh hưởng
như thế nào đến đất nước ?
HS : Các sứ quân chiếm đóng ở nhiều vị trí quan trọng trên
khắp đất nước, liên tiếp đánh nhau => đất nước loạn lạc =>
là điều kiện thuậnlợi cho giặc ngoại xâm tấn công.
Hoạt động 3
GV (giảng) : Loạn12 sứ quân gây biết bao tan tóc cho nhân
dân Trong khi đó nhà Tống đang có âm mưu xâm lược
nước ta Do vậy việc thống nhất đất nước trở nên cấp bách
hơn bao giờ hết.
CH : Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào?
HS : Con của thứ sử Đinh Công Trứ, người Ninh Bình, có
tài thống lĩnh quân đội
CH : Ông đã làm gì để dẹp loạn 12 sứ quân?
HS: Tổ chức lực lượng, rèn vũ khí Xây dựng căn cứ ở Hoa
Lư.
CH : Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân ?
HS : Được nhân dân ủng hộ,có tài đánh đâu thắng đó =>
các sứ quân xin hàng hoặc lần lượt bị đánh bại.
CH : Việc Đinh Bộ Lính dẹp loạn được 12 sứ quân có ý
nghĩa gì?
HS: Thống nhất đất nước, lập lại hoà bình trong cả nước
=> Tạo điều kiện để xây dựng đất nước vững mạnh chống
lại âm mưu của kẻ thù
lại ngôi vua nhưng không quản lí được đất nước → uy tín nhà Ngô giảm sút
- Năm 965 Ngô Xương Văn chết
→ đất nước rơi vào tình trạng chia cắt, loạn lạc → Loạn 12 sứ quân
3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước
- Được nhân dân ủng hộ → đánh dâu thắng đó.
→ 967, đất nước thống nhất
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền nhà Ngô ?
- Trình bày những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc dẹp yên 12 sứ quân ?
- Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập.
3 Dặn dò:
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: " Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê"
+ Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng và phát triển đất nước
+ Mô tả chính quyền thời Tiền Lê
+ Tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn.
Trang 27
Ngày soạn : 25/ 9/ 2009 Bài 9 : NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
- Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, trong quá trình học bài.
II Chuẩn bị của GV và HS :
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài mới
Trang 28b Bài mới
Hoạt động 1 : Bài cũ : Đinh Bộ Lĩnh đã thống nhất đất nước như thế
nào ?
CH : Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm
gì?
CH : Em hãy giải thích từ “hoàng đế” ?
HS : Vua một nước lớn mạnh được các nước khác thần
phục.
GV giải thích:
+ " Vương" là tước hiệu của vua dùng cho nước nhỏ
+ " đế" là tước hiệu của vua nước lớn mạnh, có nhiều
nước thần phục.
CH : Việc vua Đinh Tiên Hoàng xưng hoàng đế có ý
nghĩa gì ?
HS : Khẳng định nước ta có nền độc lập tự chủ và hoàng
đế nước Nam phải sánh ngang với hoàng đế phương Bắc.
CH : Em hiểu gì về tên nước Đại Cồ Việt ?
GV : " Đại " là lớn; "cồ" cũng có nghĩa là lớn →Nước
Việt to lớn có ý nghĩa ngang hàng với Trung Hoa.
CH : Tại sao Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa Lư ?
HS: Là quê hương Đinh Tiên Hoàng, đất hẹp, nhiều đồi
núi thuận lợi cho việc phòng thủ.
GV giới thiệu H 19/ Tr.31 : Toàn cảnh cố đô Hoa Lư
CH : Việc nhà Đinh đặt tên nước, bỏ niên hiệu của
Trung Quốc và đặt niên hiệu riêng đã nói lên điều gì?
HS : Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nước Việt có giang
sơn, bờ cõi riêng, nước Đại Cồ Việt độc lập và ngang
hàng với Trung Quốc chứ không phải là nước phụ thuộc
CH : Tại sao vua Đinh sai sứ sang giao hảo với nhà
GV : Thời Đinh nước ta chưa có luật pháp cụ thể, vua
sai đặt vạc dầu và chuồng cọp trước điện để răn đe kẻ
phản loạn.
CH : Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như
thế nào ?
HS: Làm cho nhân dân ta có cuộc sống độc lập và hòa
bình để lao động sản xuất; thế nước hưng thịnh, là cơ sở,
nền tảng để xây dựng và phát triển đất nước, chiến thắng
kẻ thù, bảo vệ vững chắc nền độc lập
1 Nhà Đinh xây dựng đất nước
- 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng
đô ở Hoa Lư
- 970, đặt niên nhiệu là Thái Bình
- Phong vương cho con
- Cắt cử quan lại nắm giữ các chức
vụ chủ chốt
- Dựng cung điện ,đúc tiền
- Xử phạt nghiêm những kẻ có tội
Trang 29GV giới thiệu H.18/ Tr.29 : Đền thờ vua Đinh.
Hoạt động 2 :
CH : Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào?
HS: Sau khi Đinh Bộ Lĩnh và Đinh Liễm bị ám hại, nội
bộ nhà Đinh lục đục, bên ngoài quân Tống chẩn bị xâm
lượt → Lê Hoàn được suy tôn làm vua.
CH : Hãy nhận xét về tình hình đất nước lúc bấy giờ ?
HS : Thế nước mất ổ định, lại đứng trước hiểm họa giặc
ngoại xâm.
CH : Vì sao Lê Hoàn được suy tôn làm vua?
HS: Ông là người có tài, có chí lớn, mưu lược, dũng cảm
vô song, có lòng thương yêu binh sĩ, được họ kính yêu
sâu sắc Lúc này ông lại đang giữ chức Thập đạo tướng
quân thống lĩnh quân đội → lòng người quy phục.
CH : Việc Thái Hậu Dương Vân Nga trao áo hoàng bào
cho Lê Hoàn nói lên điều gì?
HS : Đầy là việc làm hợp với ý trời và lòng người Thể
hiện sự thông minh, quyết đoán, biết đặt lợi ích quốc gia
lên trên lợi ích dòng họ Vượt lên quan niệm phong kiến,
bỏ qua những lời bàn tán phản đối, thậm chí cả dư luận
xấu của triều đình để bảo vệ lợi ích dân tộc.
GV phân biệt " Tiền Lê " và " Hậu Lê" SGK/ Tr.30
CH : Theo em, nhiệm vụ cấp bách đối với nhà Tiền Lê
lúc này là gì ?
HS : Ổn định tình hình dất nước, chuẩn bị đối phó với
quân Tống.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Chính quyền nhà Tiền Lê được tổ chức như thế
nào? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê ?
CH : Em hãy nhận xét bộ máy nhà nước thời Tiền Lê?
HS : Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ, quy củ
hơn thời Ngô
CH : Quân đội thời tiền Lê tổ chức như thế nào?
CH : Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội nhà Tiền
Lê?
HS : Quân đội được xây dựng thành quân đội mạnh, tổ
chức quy củ.
CH : Việc chia quân làm 2 bộ phận có tác dụng gì ?
HS : Cấm quân : bảo vệ vua và kinh thành
Quân địa phương : vừa tham gia sản xuất, vừa
luyện tập sẵn sang chiến đấu.
CH : Những việc làm của vua Lê Hoàn có tác dụng như
thế nào ?
HS : - Làm ổn định tình hình đất nước
- Chuẩn bị mọi điều kiện để sẵn sang đối phó với
2 Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
* Sự thành lập của nhà Tiền Lê
- 979: Đinh Tiên Hoàng bị giết → nội bộ lục đục
- Nhà Tống lăm le xâm lượt.
→ 980, Lê Hoàn được suy tôn làm vua, đổi niên hiệu là Thiên Phúc, lập nên nhà Tiền Lê
- Chính quyền trung ương :
VUA THÁI SƯ - ĐẠI SƯ
QUAN
- Chính quyền địa phương :
Trang 30quân Tống
Hoạt động 3:
CH : Quân Tống xâm lượt nước ta trong hoàn cảnh nào?
HS: Nhà Tống luôn nuôi khát vọng bành trướng xâm
lược Nhân cơ hội cuối năm 979 nội bộ nhà Đinh lục đục
vì tranh quyền lợi → Quân Tống liền gấp rút tập trung
quân đội, chuẩn bị xâm lược nước ta
CH : Quân Tống tiến hành xâm lược nước ta như thế
nào?
CH : Em có nhận xét gì về quân Tống ?
HS : Là một đạo quân mạnh, hiếu chiến, tiến vào nước ta
với lực lượng đông.
CH : Lê Hoàn đã chuẩn bị cho cuộc kháng chiến như thế
nào ? Em có nhận xét gì về cách bố trí, mai phục của Lê
Hoàn ?
HS : Chủ động đoán đúng hướng tấn công của địch
Biết kế thừa cách đánh giặc của Ngô Quyền
GV Tường thuật lại cuộc kháng chiến theo lượt đồ.
GV Yêu cầu HS tường thuật lại cuộc kháng chiến
CH : Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi có ý nghĩa
gì ?
CH : Vì sao cuộc kháng chiến chống Tống giành thắng
lợi ?
HS : - Do triều Tiền Lê đã chuẩn bị rất kĩ lưỡng
- Sự chỉ huy tài tình, sáng suốt của Lê Hoàn
- Nhân dân doàn kết, trên dưới một lòng cùng nhau
chống giặc
CH : Tại sao sau khi chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn
sai sứ sang Trung Quốc đặt lại quan hệ bình thường ?
HS : Để thể hiện mong muốn giữ vững mối quan hệ hòa
bình, thân thiện với các nước láng giềng.
3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:
* Hoàn cảnh lịch sử:
Cuối năm 979 nhà Đinh rối loạn → Quân Tống chuẩn bị xâm lược nước ta
b) Diễn biến
- Địch : Do Hầu Nhân Bảo chỉ huy theo 2 đường thuỷ và bộ tiến đánh nước ta.
- Ta: + Chặn quân thuỷ ở sông Bạch Đằng
+ Diệt cánh quân bộ ở biên giới phía bắc thắng lợi.
* Ý nghĩa:
- Bảo vệ nền độc lập của đất nước
- Đánh bại âm mưu xâm lượt của kẻ thù
- Củng cố lòng tin vững chắc vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thời Tiền Lê?
- Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh chứng tổ điều gì ?
- trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống bằng lược đồ
- Trả lời câu đố:
+ Vua gì lúc nhỏ, cùng bạn chăn trau, chon lấy cờ lau, làm cờ tập trận?
+Vua Đinh Bộ Lĩnh, đặt nước tên gì, những năm trị vì, đóng đô ở đâu?
+ Nói nhanh tướng giặc tên gì
Đem quân xâm lượt thành trì Hoa Lư
Vua Lê là bật quân sư
( Hai đường chặn giặc) Đánh cho tan xát, nhục nhừ rút lui
+ Bạch Đằng mổi sáng trận đầu Phá tan Nam Hán công lao vua gì?
Trang 31+Bạch Đằng mỗi sáng trận Nhì Phá tan nhà Tống Vua gì Đố em?
3 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị tiếp bài 9 " II - Sự phát triển về KT và văn hóa"
+ Tìm hiểu nguyên nhân làm cho nền kinh tế thời Đinh – Tiền Lê có những bước phát triển
+ XH thời kì này gồm những giai cấp, tầng lớp nào ?
+ Đời sống XH và văn hóa nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi ?
Tuần : 5 / 10→ 11/ 10/ 2009 Ngày soạn : 1/ 10/ 2009
Bài 9 : NƯỚC ĐẠI CỔ VIỆT THỜI ĐINH - TIỀN LÊ (Tiếp theo)
Tiết: 13 II – SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
I Mục tiêu :
- Các vua nhà Đinh - Tiền Lê đã bước đầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ bằng sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp Cùng với sự phát triển kinh tế, văn hoá, XH cũng có nhiều thay đổi.
- Giáo dục HS ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng đất nước biết quý trọng các truyền thống VH của ông cha.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và rút ra ý nghĩa thành tựu kinh tế, văn hoá thời Đinh - Tiền Lê.
II Chuẩn bị của GV và HS :
1 GV
- Tranh ảnh các di tích các công trình văn hoá, kiến trúc thời Đinh - thời Tiền Lê.
- Tư liệu thành văn của các triều đại Đinh- Tiền Lê.
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Dạy bài mới :
Trang 32a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động 1
CH : Em có suy nghĩ gì về tình hình nông nghiệp thời
Đinh Tiền Lê ?
HS: Nông nghiệp được coi trọng vì đây là nền tảng kinh
tế của đất nước Nhà nước chú ý đến việc khai khẩn đất
hoang, đào vét kênh ngoài, nhân dân được chia ruộng
→ tạo điều kiện cho SX nông nghiệp ổn định.
CH : Vua Lê Đại Hành tổ chức lễ cày tịch điền để làm
GV(giảng) : Vì đất nước đã được độc lập Các nghề đã
được tự do phát triển không bị kìm hãm như trước đây
Mặt khác các thợ khéo cũng không bị cống nộp cho
Trung Quốc…
CH : Thương nghiệp có gì đáng chú ý?
HS: Nhiều khu chợ được hình thành buôn bán với nước
ngoài phát triển,
CH : Việc thiết lập bàn giao với nhà Tống có ý nghĩa gì?
HS: Củng cố nền độc lập => tạo điều kiện cho ngoại
- Những người nào thuộc tầng lớp bị trị
- Vẻ sơ đồ các tầng lớp trong xã hội thời Đinh -Tiền
Lê
HS tiến hành thảo luận, treo bảng phụ và trình bày kết
quả
Các nhóm nhận xét, bồ sung cho nhau
GV khái quát bằng sơ đồ
CH : Vì sao trong thời kì này nhà sư được trọng dụng?
HS: Do đạo phật được truyền bá rộng rãi Các nhà sư có
học, giởi chữ Hán => nhà sư trực tiếp dạy học, làm cố
vấn trong ngoại giao => rất được trọng dụng.
1 Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ:
* Nông nghiệp:
- Nông dân được chia ruộng để cầy cấy
- Tiến hành khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt
- Đúc tiền đồng để lưu thong trong nước.
- Nhiều trung tâm buôn bán, chợ làng hình thành.
- Buôn bán với nước ngoài mở rộng
2 Đời sống xã hội và văn hoá
* Xã hội:
VUA QUAN
Trang 33GV kể thêm chuyện đón tiếp sứ thần nước Tống của nhà
sư Đỗ Thuận
CH :Trình bày những nét chính về văn hóa nước ta thời
Đinh – Tiền Lê ?
CH : Đời sống sinh hoạt của người dân diễn ra như thế
nào?
HS : Rất bình dị, nhiều loại hình văn hoá dân gian như ca
hát, nhảy múa, đua thuyền, đánh đu, đấu võ, đấu vật, diễn
ra trong các lễ hội.
CH : Vào những ngày vui, vua cũng thích đi chân dất,
cầm xiên lội ao dâm cá Cử chỉ này chứng tỏ điều gì ?
HS : Sự phân biệt giàu – nghèo, sang – hèn chưa sâu sắc
Quan hệ vua tôi chưa có khoảng cách lớn.
b Văn hoá:
- Giáo dục chư phát triển
- Nho học đã xâm nhập vào nước ta
- Đạo phật được truyền bá rộng rãi
- Chùa chiền được xây dựng nhiều, nhà
sư được coi trọng.
- Các loại hình VH dân gian khá phát triển.
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Nguyên nhân làm cho nền kinh tế thời Đinh Tiền Lê phát triển ?
- Chọn đáp án đúng nhất : Thời nhà Lê các nhà sư được trọng dụng là vì :
a/ Đạo Phật được truyền bá rộng rãi hơn trước
b/Phần lớn người có học là các nhà sư Họ được nhân dân và nhà nước quý trọng
c/ Giáo dục chưa phát triển
d/ Các câu trên đều đúng
- GD cho các em lòng tự hào và yêu nước, yêu nhân dân GD học sinh bước đầu hiểu rằng: Pháp luật nhà nước là cơ sở cho việc xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đấtnước của nhà Lý.
- Rèn kĩ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu( thời Lý)
II Chuẩn bị của GV và HS
Trang 341 Dạy bài mới :
GV:(giảng) Vua Lê Long Đĩnh mắc bệnh trĩ không thể ngồi
được phải nằm để coi chầu gọi là Lê Ngoạ Triều Long Đĩnh
là ông vua rất tàn bạo, nhân dân ai cũng căm ghét việc làm
của ông, ông cho người vào củi thả sông, róc mía trên đầu
nhà sư, dùng dao cùn xẻo thịt người.
CH : Nhà lý được thành lập trong hoàn cảnh nào ?
CH :Tại sao Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua?
HS: Sau khi Lê Long Đĩnh chết , Lý Công Uẩn được tôn lên
làm vua vì ông là người vừa có đức vừa có uy tín nên được
triều thần nhà Lê quý trọng.
CH : Sauk hi lên ngôi vua, Lý Công Uẩn làm gì ?
GV(giảng): Năm 1009 Lý Công Uẩn lên làm vua, năm 1010
Lý Công Uẩn quyết định dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La và
đổi tên là Thăng Long
GV : Treo bản đồ Việt Nam và chỉ hai vùng đất Hoa Lư và
Thăng Long cho HS nắm.
CH :Tại sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô về Đại La và
đổi tên là Thăng Long ?
HS: Địa thế thuận lợi ,là nơi hội tụ của bốn phương.
CH :Việc dời đô về Thăng Long của vua Lý nói lên điều ước
nguyện gì của cha ông ta ?
HS : Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh và khẳng định ý
chí tự cường của dân tộc.
CH : Sau khi dời đô về Thăng Long, vua lý đã làm gì ? Kinh
thành Thăng Long được xây dựng như thế nào ?
HS : Xây vòng thành, cung điện, chùa tháp rất nguy nga,
tráng lệ.
GV (giảng ): Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt, xây
dựng củng cố chính quyền từ Trung ương đến địa phương.
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : - Ai là người đứng đầu nhà nước?
- Quyền hành của vua như thế nào?
- Có ai giúp vua lo việc nước?
- Bộ máy chính quyền địa phương được tổ chức như thế nào?
→ Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý ?
CH : Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ quan trọng cho
những người thân nắm giữ ?
HS : vì muốn củng cố quyền lực trong tay vua
về Đại La đổi tên là Thăng Long.
- Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước
Các quan đại thần
Quan văn Quan võ
- Chính quyền địa phương:
24 lộ, phủ
Trang 35
Hoạt động 2
GV đọc một số điều luật trong bộ hình thư.
CH : Nhà Lý ban hành luật pháp như thế nào ? Hãy nêu sự
cần thiết và tác dụng của bộ luật Hình Thư ?
HS: Bộ luật Hình thư giải quyết việc kiện tụng của dân công
bằng Bộ luật chú ý đến phát triển xản xuất và quyền lợi của
nhân dân, bảo vệ vua và triểu đình → Củng cố quyền hành
vững chắc.
CH : Bộ hình thư bảo vệ ai và bảo vệ điều gì ?
HS: Bảo vệ vua, triều đình, bảo vệ trật tự XH và sản xuất
nông nghiệp.
CH : Quân đội nhà Lý gồm mấy bộ phận?
HS: Gồm có cấm quân và quân địa phương
Yêu cầu HS đọc SGK về bảng phân chia giữ cấm quân và
quân địa phương
CH : Em có nhân xét gì về tổ chức quân đội của nhà Lý?
HS: Tổ chức chặt chẽ, quy cũ.
CH : Nhà Lý đã thi hành chủ trương gì để bảo vệ khối đoàn
kết dân tộc ? Em có suy nghĩ gì về chủ trương đó của nhà
Lý?
HS: Gả công chúa, ban quan tước cho tù trưởng dân tộc.
Trấn áp những người có ý định tách khỏi Đại Việt.
CH : Trình bày các chính sách đối ngoại của nhà Lý đối với
các nước láng giềng ?
HS : Giữ quan hệ với Trung Quốc và Chăm-pa kiên quyết
bảo vệ chủ quyền dân tộc.
CH : Nhận xét gì về chủ trương của nhà Lý?
HS : Các chủ trương chính sách của nhà Lý vừa mềm dẻo
vừa cương quyết.
Huyện
Hương Xã
2 Pháp luật và quân đội:
- Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư
- Quân Đội gồm có cấm quân và quân địa phương
- Nhà Lý thi hành chính sách " ngụ binh ư nông"
- Quân đội có quân bộ và quân thủy, tổ chức chặt chẽ, quy củ
- Giữ quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng
2 Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Yêu cầu HS điền vào những ô trống trong sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính của nhà Lý ?
- Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất ?
- Nêu công lao của Lý Công Uẩn ?
- Làm BT trắc nghiệm : Điền các nội dung thích hợp vào ô trống trong bảng dưới đây:
Trang 36- Trả lời CH 1, 2, 3 trong SGK
- Đọc và nghiên cứu bài 11 “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
- Tìm hiểu nguyên nhân nhà Tống xâm lược nước ta? Nhà Lý chống quân xâm lược Tống như thế nào?
Tuần 8 : 12 / 10 → 18 / 10 / 2009 Ngày soạn : 6 / 10 / 2009 Bài 11 : CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG
- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ và sử dụng bản đồ trong khi học và trả lời câu hỏi.
II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :
- Giáo án + SGK
- Bản đồ câm Việt Nam ( phía bắc )
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lươc Tống
2 / HS :
- SGK + đồ dùng học tập
- Bảng phụ + bút lông
III / Tiến trình dạy học :
1 / Dạy bài mới :
a ) Giới thiệu bài mới
Trang 37+ Ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập
+ Nội bộ mâu thuẫn
+ Nhân dân đói khổ nổi dậy đấu tranh
+ Bị 2 nước Liêu – Hạ quấy nhiễu.
CH: Nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt nhằm mục
đích gì ?
HS trả lời
CH : Để chiếm được Đại Việt nhà Tống đã tiến hành
làm gì? Nhằm mục đích gì?
HS: Nhà Tống xúi giục vua Cham-pa đánh lên từ phía
Nam Ở biên giới phía Bắc thì ngăn cản việc buôn bán,
đi lại của nhân dân hai nước Dụ dỗ các tù trưởng dân
tộc ít người.
→ Mục đích làm suy yếu lực lượng của nhà Lý.
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ: Chủ trương, chính sách đối nội, đối
CH: Cho biết một vài nét về Lý Thường Kiệt ?
HS: Lý Thường Kiệt sinh năm 1019 tại phường Thái
Hoà, Thăng Long, là người có chí hướng ham học
binh thư, luyện võ nghệ, có côt cách tài năng phi
thường
- 23 tuổi được làm quan
- Vua Lý Nhân Tông phong làm thái uý và nhận làm
con nuôi.
CH: Nhà Lý chuẩn bị đối phó như thế nào?
HS: + Cho quân đội luyện tập và canh phòng suốt
GV : Lý Thường Kiệt cùng quân sĩ ngày đêm luyện
tập, mộ thêm binh lính quyết làm thất bại âm mưu
xâm lược của nhà Tống Lý Thường Kiệt đưa Lý Đạo
Thành một đại thần có uy tín cùng tham gia việc nước.
+ Vua Lý Thánh Tông và Thái uý Lý Thường Kiệt chỉ
huy đạo quân khoảng 5 vạn quyân đánh Cham-pa Vua
Cham-pa bị bắt làm tù binh, buộc Cham-pa phải cắt 3
châu (Thuộc vùng đất Quảng Bình và Quảng Trị ngày
nay) để chuộc vua về.
CH: Trước tình hình quân Tống ráo riết xâm lược
tế, chính trị, xã hội, quân sự.
- Nhà Tống âm mưu xâm lược nước
ta để giải quyết tình hình khó khăn trong nước.
2 / Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ :
- Nhà Lý chủ động tiến hành các biện pháp chuẩn bị đối phó Lý Thường Kiệt được giao làm tổng chỉ huy tổ chức kháng chiến.
- Chủ trương của nhà Lý : “tiến công
Trang 38nước ta, Lý thường Kiệt thực hiện chủ trương đánh
giặc như thế nào?
HS trả lời
CH: Theo em, câu nói của Lý Thường Kiệt: “Ngồi
yên đợi giặc… thế mạnh của giặc.”, thể hiện điều gì?
HS: Đây là cuộc tấn công để tự vệ chứ không phải
xâm lược Thể hiện chủ trương táo bạo nhằm dành thế
chủ động làm tiêu hao sinh lực đich ngay từ lúc chư
tiến hành xâm lược.
GV nhấn mạnh: Đây là cuộc tấn công để tự vệ chứ
không phải xâm lược.
CH: Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến
chống Tống do Lý Thường Kiệt chỉ huy năm 1075 ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV : Tháng 10/ 1075 , 10 vạn quân ta chia làm 2 đạo
tấn công vào đất Tống :
+ Quân bộ do các tù trưởng Tông Đản và Thân Cảnh
Phúc chỉ huy vượt biên giới đánh vào Châu Ung.
+ Quân Thuỷ do Lý Thường Kiệt chỉ huy theo đường
ven biển vùng Quảng Ninh đổ bộ vào Châu Khâm và
Châu Liêm.
Lý Thường Kiệt sau khi phá huỷ các kho tàng của
giặc, tiến về bao vây thành Ung Châu Để cô lập và
tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Trung Quốc, Lý
Thường Kiệt đã cho yết bảng nói rõ mục đích tự vệ
của mình.
CH: Mục đích của việc làm đó là gì?
HS: Để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Trung Quốc
nhằm cô lập kẻ thù.
GV(giảng): Cuộc tập kích diễn ra nhanh chóng làm
cho các căn cứ quân sự của nhà Tống bị giáng nhiều
đòn nặng nề.
CH: Kết quả của cuộc kháng chiến ra sao?
HS trả lời
CH: Tại sao nói đây là cuộc tiến công để tự vệ chứ
không phải là cuộc tiến công xâm lược?
HS: + Ta chỉ tấn công vào các căn cứ quân sự, kho
lương thảo, đó là những nơi quân Tống tập trung lực
lượng, lương thực, vũ khí xâm lược Đại Việt.
+ Khi đã hoàn thành mục đích, ta rút quân về nước
CH: Việc chủ động tấn công để tự vệ của nhà Lý có ý
nghĩa như thế nào?
HS : Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc tấn
công xâm lược của nhà Tống.
trước để tự vệ”.
- 10/1075, Lý Thường Kiệt cùng Tổng Đản chỉ huy hơn 10 vạn quân chia làm hai đạo thủy – bộ tấn công vào đất Tống.
- Sau 42 ngày – đêm vây hãm, nhà
Lý đã chiếm được thành Ung Châu, đập tan quân Tống đến tiếp viện.
- Ý nghĩa: Đánh một đòn phủ đầu, làm hoang mang quân Tống, đẩy chúng vào thế bị động.
2 / Củng cố:
Trang 39- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Cho HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075) bằng lược đồ câm.
- Làm BT trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trước ý trả lời đúng:
* Nhà Lý đã có những biện pháp nào để phòng vệ quân Tống ?
a ) Dâng sớ xin lui quân b ) Cho quân đội luyện tập
c ) Canh phòng cẩn mật d ) Cử binh lính về quê sản xuất nông nghiệp.
e ) Tiến quân đánh thành Ung Châu và thành Khâm Châu.
3 / Dặn dò:
- HS học bài cũ.
- Trình bày cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống bằng lược đồ câm
- Xem tiếp mục II: “Giai đoạn thứ hai (1076 – 1077)
- Tìm hiểu ý nghĩa bài thơ “Nam quốc sơn hà” của Lý Thường Kiệt
- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc trước nguy cơ bị xâm lược.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ và sử dụng bản đồ trong khi học và trả lời câu hỏi.
II / Chuẩn bị của GV và HS :
1 / GV :
- Giáo án + SGK
- Bản đồ câm Việt Nam ( phía bắc )
- Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến Như nguyệt
2 / HS :
- SGK + đồ dùng học tập
III / Tiến trình dạy học :
1 / Dạy bài mới :
a ) Giới thiệu bài mới
b ) Bài mới
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: Để đối phó với âm mưu xâm lược của
II / Giai đoạn thứ hai (1076 – 1077)
1 / Kháng chiến bùng nổ
Trang 40nhà Tống, nhà Lý đã có chủ trương gì? Kết quả ra sao?
HS trả lời
CH: Sau khi rút quân khỏi Ung Châu, Lý Thường Kiệt đã
làm gì?
HS : Hạ lệnh cho các địa phương chuẩn bị bố phòng
GV: Dự kiến địch kéo vào nước ta theo hai hướng, Lý
Thường Kiệt đã bố trí
- GV sử dụng lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống
(1075-1077) chỉ cho HS biết :
+ Một đạo quân chặn giặc ở vùng Quảng Ninh, không cho
thuỷ quân địch vượt qua.
+ Đường bộ bố trí dọc tuyến sông Cầu qua đoạn sông Như
Nguyệt và xây dựng chuyến tuyến sông như Nguyệt không
cho giặc vào sâu.
+ Ngoài ra các tù trưởng ít người ở gần biên giới đã cho
quân mai phục ở những vị trí chiến lượt quan trọng.
CH: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt
làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống?
HS: Vì đây là con sông chặn ngang tất cả các đường bộ từ
Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long → Ví như một
chiến hào tự nhiên rất khó có thể vượt qua.
CH: Phòng tuyến sông Như nguyệt được xây dựng như thế
CH: Thái độ của nhà Tống sau khi thất bại ở Ung Châu?
HS: Nhà Tống vô cùng tức tối, liền tiến hành cuộc xâm
lược Đại Việt.
CH: Tường thuật cuộc tấn công xâm lược của quân Tống?
HS tường thuật theo SGK
GV sử dụng lược đồ giảng cho HS nghe về cuộc tấn công
HS dựa vào SGK trình bày
GV nhấn mạnh: Lý Thường Kiệt không cho mở các cuộc
phản công ngay mà đến tận cuối mùa xuân 1077 đang đêm
* Chuẩn bị của nhà Lý:
- Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng.
-Chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống.
* Cuộc tấn công xâm lược của quân Tống:
- Cuối năm 1076, quân Tống kéo vào nước ta.
- 1/1077, quân đội nhà Lý đánh nhiều trận nhỏ cản bước tiến của giặc.
- Lý Kế Nguyên đánh chặn 10 trận ngăn bước tiến quân thủy đến tiếp viện của giặc.
- Kết quả: quân Tống bị chặn lại không lọt vào sâu được, phải đóng quân phía Bắc sông Như Nguyệt.
2 / Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt:
- Quách quỳ cho quân vượt sông đánh phòng tuyến của ta → bị quân ta phản công quyết liệt.
- Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công lớn vào trận