1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Su 7-Ky II hai cot

102 823 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan tâm khuyến khích nông dân tích cực lao động sản xuất  nền kinh tế nông nghiệp đợc phục hồi và phát triển nhanh chóng, đời sống nhân dân Học sinh thảo luận, đọc phần chữ nhỏ 98 Giáo

Trang 1

Bài 19 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)

II giải phóng nghệ an, tân bình, thuận hoá và tiến quân ra bắc(1424-1426)

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn

trong những năm (1424-1425); thấy đợc sự phát triển lớn mạnh của cuộc khởinghĩa từ chỗ bị động đến chủ động làm chủ một cùng miền trung và bao vây

- Lợc đồ khởi nghĩa Lam Sơn

- Lợc đồ tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn

C Tiến trình dạy - học.

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra

- Trình bày diễn biến giai đoạn 1418-1423 của khởi nghĩa Lam Sơn ?

- Tại sao quân Minh chấp nhận tạm hoà với Lê Lợi ?

3 Bài mới.

Khởi động: Quân Minh hoà hoãn với nghĩa quân Lam Sơn nhằm thực hiện âm

m-u mm-ua chm-uộc, dụ dỗ Lê Lợi đầm-u hàng nhng bị thất bại, chúng trở mặt tấn côngnghĩa quân cuộc khởi nghĩa chuyển sang thời kỳ mới

Hớng dẫn học sinh phân tích nguyên nhân,

kế hoạch, kết qủa Sử dụng bản đồ lợc thuật diễn

biến khởi nghĩa (1424-1425)

* Học sinh đọc 1

Vì sao Nguyên Chích đa ra kế hoạch

chuyển vào Nghệ An ?

- Quân Minh tấn công mạnh

- Nghệ An là vùng đất rộng ngời đông, địa

hình hiểm trở, xa trung tâm địch

Hãy cho biết vài nét về Nguyên Chích ?

(Đọc chữ nhỏ - 87)-Nông dân nghèo, yêu nớc, từng lãnh đạo

1 Giải phóng Nghệ An.(1424)

* Quân Minh Tấn công mạnhNguyên Chích đa ra kế hoạchchuyển địa bàn vào Nghệ An

- Nghĩa quân chuyển vào

Tuần:19 – T38

NS:12/01/2007

Trang 2

khởi nghĩa chống quân Minh ở Nghệ An, Thanh

* Giáo viên dùng lợc đồ chỉ đờng tiến quân

và trận đánh lớn của nghĩa quân Lam Sơn

Em có nhận xét gì về kế hoạch của Nguyên

Dùng lợc đồ trình bày diễn biến

Đạo quân 1: Giải phóng miền Tây Bắc

Đạo quân 2: Giải phóng hạ lu sông Nhị Hà

Đạo quân 3: Tiến thẳng ra Đông Quan

- Hạ thành Trà lân ở hạ lu sôngLam

Kết qủa: địch đầu hàng

- Ta tiến đánh Khả Lu Bồ ải (tậpkích)

- Lê Lợi cho vây thành Nghệ An

 tiến đánh Diễn Châu thừa thắngtiến ra Thanh Hoá

Kết qủa: Trong vòng 1 tháng gp' cảvùng Diễn Châu Thanh Hoá

2 Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá (1425)

- 8.1425 Trần Nguyên Hãn, LêNgân chỉ huy ở Nghệ An

- 10 tháng nghĩa quân giải phóng

từ Thanh Hoá  Hải Vân

3 Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (1426)

- 9.1426, Lê Lợi chia quân làm 3

đạo tiễn quân ra Bắc

* Nhiệm vụ:

Đánh vào vùng địch chiếm đóng,cùng nhân dân vây đồn địch, giảiphóng đất đai thành lập chínhquyền mới Chặn đờng tiếp quâncủa quân minh từ Trung Quốc sang

Trang 3

* Củng cố: Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424-1425 ?

* H ớng dẫn: - Nắm nội dung bài

- Xem tiết 3

IIi Khởi nghĩa lam sơn toàn thắng(cuối 1426-1427)

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh nắm đợc những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối

của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: chiến thắng Tốt Động, Chúc Động và chiến thắngChi Lăng - Xơng Giang ý nghĩa của sự kiện đó đối với việc kết thúc thắng lợicuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- T tởng: Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của

dân tộc ta ở thế kỷ XV

- Kỹ năng: Sử dụng lợc đồ, diễn kiến trận đánh bằng lợc dồ, đánh giá sự

kiện, ý nghĩa quyết định của cuộc chiến tranh

đoạn này diễn ra nh thế nào, chúng ta tìm hiểu bài…

Giáo viên: trình bày theo SGK, sử dụng bản

đồ thuật diễn kiến kết hợp đọc dẫn chứng thơ

III Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng…

1 Trận Tốt Động - Chúc Động.

Tuần:20-Tiết:

39

NS:17/01/2007

Trang 4

Nguyễn Trãi.

* Học sinh đọc SGK phần III.1

Diễn giảng: Với mong muốn giành thế chủ

động tiến quân vào Thanh Hoá đánh tan bộ chỉ

huy quân sự của ta, nhà Minh cử Vơng Thông

tăng thêm 5 vạn quân kéo vào Đông Quan phối

hợp với quân còn lại nhng chúng chỉ để 1 lợng

nhỏ quân ở lại, còn tập hợp kéo vào Thanh Hoá

Trên đờng tiến quân chúng tập hợp ở cơ sở

tiến đánh Cao Bộ

 Ta: Phục binh ở Tốt Động - Chúc Động

Quân minh lọt vào trận địa

GV khái quát: - Làm thay đổi tơng quan

giữa ta và địch, làm thất bại ý đồ chủ động, phản

công của địch

Diễn giảng: trong "Bình Ngô đại cáo"

Nguyễn Trãi đã tổng kết trận chiến Tốt Động

Trên đã thắng lợi, nghĩa quân Lam Sơn vây

thành Đông Quan, giải phóng nhiều châu huyện

lân cận

(cuối 1426)

* Hoàn cảnh

- 10.1426 Vơng Thông cùng nămvạn quân đến Đông Quan muốn

mở cuộc phản công lớn tiêu diệtchủ lực của ta để dành thế chủ

- Vơng Thông chạy về Đông Quan.+ ý nghĩa: Làm thay đổi tơng quanlực lợng, ý đồ địch bị thất bại

2 Trận Chi Lăng - Xơng Giang

a Kế hoạch của ta, địch

- 10/1427, địch cho 15 vạn việnbinh chia làm 2 đạo từ Trung Quốckéo vào nớc ta

Trang 5

Giáo viên: trình bày theo SGK

Sử dụng phơng pháp tờng thuật+ chỉ bản

đồ, kết hợp dẫn chứng thơ Nguyễn Trãi

Kế hoạch của địch:

? Trớc tình hình đó bộ chỉ huy nghĩa

quân đã làm gì ?

? Tại sao ta lại tập hợp lực lợng diệt

việnbinh của Liễu Thăng ?

HS suy nghĩ trả lời: vì diệt quân Liễu

Thăng là lực lợng lớn hơn 10 vạn sẽ buộc Vơng

Thông đầu hàng

* Giáo viên: dùng lợc đồ thuật diễn biến

Học sinh: đọc chữ nhỏ "Khi Liễu Thăng

"

Giáo viên: thuật theo nọi dung SGK trên

bản đồ

Ta do tớng Trần Lu chỉ huy vừa đánh vừa

rút lui nhử địch vào trận địa

Biết Liễu Thăng bị tử trận, Mộc Thạch vội

rút quân về nớc

Sau khi đất nớc đợc giải phóng, Nguyễn

Trãi viết "Bình Ngô đại cáo" tuyên bố với toàn

dân về việc đánh đợc giặc Minh(Ngô) của nghĩa

quân Lam Sơn và đó là bản tuyên ngôn độc lập

của nớc Đại Việt ở thế kỷ XV

Học sinh: đọc "Ngày mời tám….hội thề

+ Một đạo do Mộc Thạch từVân Nam theo đờng Hà Giang

* Kế hoạch của ta:

Ta tập trung lực lợng nhằm tiêudiệt viện binh của Liễu Thăng.Không cho chúng tiến sâu vào nội

địa nớc ta

b Diễn biến

- 08/10/1427 Liễu Thăng ào ạt dẫnquân vào biên giới nớc ta đã bịphục kích và giết ở ải Chi Lăng

- Lơng Minh lều thay dẫn quânxuống Xơng Giang liên tiếp bị taphục kích ở Cầu Tram, Phố Cát

c Kết quả.

- Diệt 3 vạn tên địch

- Liễu Thăng, Lơng Minh tử trận,hàng vạn tên địch bị giết

- Vơng Thông xin hoà, chấp nhận

mở hội thề Đông Quan(10/12/1427)

- 03/01/1428 địch rút quân khỏi

n-ớc ta

3 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.

* Nguyên nhân:

Trang 6

Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa gì ?

* Giáo viên: sơ kết bài học chốt lại kiếnthức đã học

* ý nghĩa:

- Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạocủa phong kiến Minh

- Mở ra thời kỳ phát triển mới củaxã hội, đất nớc dân tộc Việt Nam -thời Lê Sơ

- Kiến thức:Học sinh nắm đợc bộ máy chính quyền thời Lê Sơ, chính sách

đối với quân đội; điểm chính của bộ luật Hồng Đức

- T tởng: Giáo dục lòng tự hào về thời thịnh trị của đất nớc, có ý thức bảo vệ

Tổ quốc

- Kỹ năng: Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển chính trị, quan

sự, luật pháp ở thời lịch sử Lê Sơ

B Phơng tiện dạy học:

- Bảng phụ sơ đồ bộ máy (nhà nớc) chính quyền thời Lê Sơ

- Bảng phụ ý kiến đánh giá về luật Hồng Đức

C Tiến trình dạy - học.

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra

- Thuật lại chiến thắng Chi Lăng - Xơng Giang ? nêu ý nghĩa lịch sử ?

- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

3 Bài mới.

Tuần:20-Tiết: 40

NS:19/01/2007

Trang 7

Khởi động: Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi biên giới Lê Lợi lên ngoivua - Nhà Lê bắt tay vào việc tổ chức lại bộ máy chính quyền, xây dựng quân

đội, luật pháp, ổn định tình hình xã hội, phát triển kinh tế

* Bản đồ giới thiệu phạm vi lãnh thổ quốc gia

Đại Việt thòi Lê Sơ

* Lợc đồ bộ máy nhà mới

* Phần in nhỏ - SGK

* Học sinh đọc 1 (94)

Sau khi đất nớc hoàn toàn giải phóng, Lê Lợi

lên ngôi Hoàng Đế (xng là Lê Thái Tổ) khôi phục

lại quốc hiệu Đại Việt, xây dựng bộ máy chính

+ Hàn lâu viện: Soạn thảo công văn

+ Quốc sử viện: Viết sử

+ Ngự sử đài: Can giám vua và các triều thần

Bộ máy chính quyền địa phơng đợc chia nh

thế nào ?

Dới đạo là gì ?

* Giải thích 13 đạo thừa tuyên (SGK - 94 chữ

nhỏ) có 3 ti:

- Đô Ti: phụ trách an ninh, quân sự

- Hiến Ti: phục trách thanh tra quan lại xử án,

pháp luật

- Thừa Ti: phụ trách việc hành chính, thời Lê

Sơ - 13 đạo thừa tuyên

* Quan sát lợc đồ nớc Đại Việt thời Lê Sơ và

danh sách 13 đạo thừa tuyên, em thấy có gì khác

nớc Đại Việt thời Trần ?

Học sinh thảo luận

I Tình hình chính trị, quân

sự pháp luật

1 Tổ chức bộ máy chính quyền

- Đứng đầu là Vua nắm mọiquyền Giúp vua có các quanlại đại thần

- ở triều đình có 6 bộ và một

số cơ quan chuyên môn

+ Hàn lâm viện+ Quốc sử viện+ Ngự sử đại

* Địa phơng-Thời Lê Thái Tổ: 5 đạo

- Thời Lê Thánh Tông: 13 đạothừa tuyên

- Dới đạo là phủ, huyện (châu),xã…

- Đứng đầu mỗi đạo có 3 Tiphụ trách 3 mặt hoạt động:

Đô Ti, Hiền Ti, Thừa Ti…

Trang 8

- Có ý kiến cho rằng nhà nớc thời Lê Sơ tập

quyền hơn thời Trần ?

Học sinh giải thích tập quyền ?

Sự thống nhất tập trung quyền hành vào triều

đình

- Vậy điều này đợc thể hiện ntn ? trong chính

sách thời Lê

- Vua trực tiếp nắm mọi quyền (Vua Lê Thánh

Tông bỏ một số chức vụ cao cấp: Tể tớng, đại tổng

quản, hành khiển)

- Vua trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội 

quyền lực nhà vua đợc củng cố

- Các cơ quan và chức vụ giúp việc cho vua

ngày càng đợc sắp sếp quy củ và bổ sung đầy đủ

- Đất nớc đợc chia nhỏ thành các khu vực hành

chính (13 đạo)

- Vậy thời Lê Sơ khác thời Trần ở chỗ nào ?

- Bộ máy quan lại

+ Về quân đội, nhà Lê tổ chức nh thế nào ?

so với thời Lý có điều gì giống, khác ?

Tại sao nói hoàn cảnh lúc đó chín độ: "Ngụ

binh ủ nông" là tối u ?

 nhà nớc tập quyền chuyênchế hoàn chỉnh

Các cơ quan giúp việc các bộ

Tự Viện hàn lâm Quốc tử viện Ngự sử đài

13 đạoPhủHuyện (châu)Xã

Trang 9

- Thờng xuyên có giặc ngoại xâm (sx+cđ)

Nhà Lê quan tâm phát triển quân đội nh thế

- Vì sao nhà Lê quan tâm đến luật pháp ?

- Luật pháp thời Lê Sơ so với thời Lý, Trần

nh thế nào ?

- Giữ gìn kỉ cơng XH

- Ràng buộc ND với CĐPK

 triều đình quản lý chặt chẽ hơn

DG: Lê Thánh Tông ban hành bộ luật "Quốc

triều hình luật"  luật Hồng Đức

Đây là bộ luật lớn nhất, có giá trị nhất của thời

PK nớc ta

Nội dung bộ luật nh thế nào ?

- Khi đánh giá về bộ luật Hồng Đức có một số

ý kiểu khác nhau.

* Giáo viên treo bảng phụ ghi 1 số ý kiến (phụ

lục II) Học sinh nhận xét nêu ý kiến

Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ ?

(Quyền lợi, địa vị của phụ nữ đợc tôn trọng)

* Giáo viên sơ kết toàn bài

Chốt lại ý chính theo mục tiêu bài học

binh ủ nông"

- Quân đội có 2 bộ phận chính:+ Quân triều đình

+ Quân địa phơngbao gồm: bộ binh, thuỷbinh, t-ợng binh, kị binh

+ Bảo vệ quyền lợi của vua,hoàng tộc, quan lại, giai cấpthống trị, địa chủ phong kiến.+ Bảo vệ chủ quyền quốc gia;khuyến khích phát triển kinh

tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc, bảo vệ một sốquyền lợi của phụ nữ

Củng cố: - 2 học sinh vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền

- Nêu nhận xét về tổ chức bộ máy chính quyền Lê Sơ

- Nhận xét về Vua Lê Thánh Tông

H

ớng dẫn: - Nắm nội dung (mục tiêu)

- Đọc trớc phần III

Trang 10

II Tình hình kinh tế xã hội

a Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh thấy đợc những nét cơ bản về tình hình kinh tế, xã

hội; khuyến khích sản xuất phát triển đạt đợc những thành tựu - Đây là thời kỳ ờng thịnh của quốc gia Đạt Việt

c T tởng: Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức tự lựctự cờng.

* Giáo viên: trình bày theo SGK, dựa vào câu

- "Tiền Lê": thời kỳ Lê Hoàn và Lê Long Đĩnh

lên làm vua (980-1009) gọi là tiền Lê để phân biệt

với thời kỳ từ khi Lê Lợi lên ngôi vua (hậu Lê)

- "Hậu Lê": (1428-1788) sử chia 2 giai đoạn:

1 Kinh tế Tuần:21- Tiết: 41

NS:26/01/2007

Trang 11

+ Thời Lê Sơ: (1428-1527)

1428 Lê Lợi làm vua; 1527 Mạc Đăng Dung

lật đổ nhà Lê lập ra nhà Mạc

- Thời Lê Chung Hng gọi là "Lê mạt" là thời kỳ

Trịnh Tùng giúp con cháu nhà Lê đánh diệt nhà

Mạc, khôi phục lại vơng triều Lê

(Lê mạt: thời kỳ ở nớc ta có vơng triều Lê chúa

Trịnh ở Đàng ngoài; chúa Nguyễn ở Đàng trong và

- Sau 20 năm dới ách thống trị của phong

kiến nhà Minh nớc ta lâm vào tình trạng nh thế

nào ?

+ Xóm làng tiêu điều

+ Ruộng đồng bỏ hoang

+ Đời sống nhân dân khổ cực

- Để nhanh chóng khôi phục và phát triển

kinh tế Vua Lê (Lê Thái Tổ) đã làm gì ?

- Có chính sách khôi phục và phát triển kinh tế

nông nghiệp

+ Đối với nền nông nghiệp, Nhà nớc thời Lê

Sơ đã có những hiến pháp gì để khôi phục, phát

triển nền kinh tế ?

Đồn điền sứ: tổ chức khai hoang

* Giải thích: Khuyến nông sứ có trách nhiệm

chiêu tập dân phân tán về quê làm ruộng

Hà đê sứ: quản lý, xây dựng đê điều

* Phép quân điền: 6 năm chia lại ruộng

đất công làng xã: quân đợc nhiều ruộng; phụ

nữ, ngời có hoàn cảnh khó khăn cũng đợc chia

Hà đê sứ, Đồn điền sứ…

- Định lại chính sách chiaruộng: phép quân điền

Trang 12

+ Với những biện pháp tích cực của Nhà nớc

đã đem lại kết qủa nh thế nào về nông nghiệp ?

Quan tâm khuyến khích nông dân tích cực lao

động sản xuất  nền kinh tế nông nghiệp đợc phục

hồi và phát triển nhanh chóng, đời sống nhân dân

Học sinh thảo luận, đọc phần chữ nhỏ (98)

Giáo viên khái quát: Chính sách khuyến khích

và những điều lệ cụ thể thành lập chợ, mở rộng buôn

bán với nớc ngoài

* Giáo viên sơ kết mục 1

* Em có nhận xét gì về tình hình kinh tế thời

Lê Sơ?

* Giáo viên phân tích cho học sinh thấy rõ các

giai cấp trong xã hội so sánh thấy điểm khác thời

Lý, Trần; thấy sự quan tâm của Nhà nớc  KTXH

- Cấm giết trâu bò

- Cấm điều động dân phu trongmùa cấy gặt

- Đắp đê ngăn mặn,

 Kinh tế nông nghiệp phụchồi, phát triển nhanh chóng,

đời sống nhân dân đợc cảithiện

* Công th ơng nghiệp:

- Các ngành nghề thủ côngtruyền thống ngày càng pháttriển: kéo tơ, dệt lụa, làm nón,

đúc đồng, rèn sắt, làm đồgốm…

- Nhiều làng thủ công (chuyênnghiệp ra đời đặc biệt ThăngLong)

- Phờng thủ công

- Các xởng do Nhà nớc quản lí: + Cục bách tác sản xuất vũkhí, đóng thuyền

+ Nghề khai mỏ đồng, sắt,vàng đợc đẩy mạnh

2 Xã hội

Trang 13

phát triển

* Học sinh đọc 2/98

* Thời Lê Sơ xã hội có những giai cấp nào ?

tầng lớp nào? quyền lợi, địa vị của họ nh thế nào?

Học sinh dựa SGK /98-99 trả lời

So sánh giai cấp và tầng lớp trong xã hội thời

Lê Sơ khác thời Lý - Trần ở điểm nào ?

HS trao đổi

(Không còn vơng hầu, quí tộc, không có điền

trang thái ấp…)

- Tóm lại với những chính sách pt kinh tế tác

động nh thế nào đến tình hình xã hội, đời sống

* Giáo viên sơ kết toàn bài

- Nông dân chiếm đại đa số: íthoặc không có ruộng đất  bịbóc lột, nghèo khổ- nộp tô

- Thơng nhân, thợ thủ côngngày càng đông  không đợccoi trọng

- Nô tì: tầng lớp thấp kém nhấttrong xã hội Số lợng giảm dần

do luật pháp nghiêm ngặt việcbán mình làm nô tì

- Địa chủ chiếm nhiều ruộng

đất, nắm chính quyền-

 Quốc gia Đại Việt cờngthịnh nhất Đông Nam á bấygiờ

* Đọc t liệu SGV - 126 trích LSVN tập 1 (331)

"Nhờ sự nỗ lực của nhân dân và Nhà nớc, nền kinh tế nhanh chóng phục hồi, pháttriển Dân số ngày càng tăng, Nhà nớc đã cho phép các làng có trên 500 hộ có thểtách thành làng mới Cuộc sống của nhân dân nói chung ổn định, thanh bình.Nền độc lập thống nhất của nớc Việt đợc củng cố, Đại Việt là nớc cờng thịnhnhất ở Đông Nam á "

* Củng cố: Tại sao có thể nói thời Lê Sơ là thời thịnh đạt ?

Trang 14

Kẻ sơ đồ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê Sơ ?

So với thời Trần có điều gì khác ?

* Trần: 2 tầng lớp - thống trị: vua, vơng hầu, quan lại

- bị trị: nông dân, thợ thủ công, nô tì

* Nhà Lê: 2 giai cấp  nô tì giảm dần  xoá bỏ

* H ớng dẫn: - Nắm nội dung(mục tiêu)

- Chuẩn bị phần II của bài

Bài 20 Nớc đại việt thời lê sơ (1428-1527) IIi Tình hình văn hoá, giáo dục thời lê sơ

a Mục tiêu:

- Kiến thức:Chế độ giáo dục, thi cử thòi Lê Sơ đợc coi trọng Những thành

tựu tiêu biểu về VH-KH- Nghệ thuật

Thợ thủ công

Nô tì

Tuần 21 - Tiết 42

NS: 26/01/2007

Trang 15

- T tởng: Giáo dục niềm tự hào về thành tựu VH, giáo dục của Đại Việt thời

Lê Sơ, ý thức giữ gìn và phát huy văn hoá giáo dục

- Kỹ năng: Nhận xét những thành tựu tiêu biểu về VH-GD thời Lê Sơ.

- Nhà Lê Sơ đã làm gì để phục hồi và phát triển nông nghiệp

- Xã hội thời Lê Sơ có những giai cấp, tầng lớp nào so với thời Trần ?

(Thời Lê Sơ không còn tầng lớp vơng hầu quý tộc, không còn chế độ điềntrung thái ấp  nô tì giảm dần  xoá bỏ)

3 Bài mới.

Khởi động: tóm tắt ý chính  bài mới: sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân

ổn định, đất nớc giầu mạnh, có điều kiện phát triển văn hoá, giáo dục…

* Cùng với việc khôi phục phát triển kinh tế, ổn

định tình hình xã hội, nhà Lê Sơ đã quan tâm đến

phát triển giáo dục nh thế nào ?

- Học sinh dựa vào SGK trả lời

- Lê Thái Tổ dựng lại Quốc Tử Giám ở Thành

Thăng Long

- Mở trờng học ở các Lộ, đạo, phủ

 Đạo phủ có trờng công

 Ngời giỏi, có đạo đức làm thầy

- Nội dung học tập thi cử chủ yếu là gì ?

- Vì sao thời Lê Sơ lại tôn sùng nho giáo hạn chế

phật giáo, đạo giáo ?

Nho giáo chiếm địa vị độc tôn vì:

- Nho giáo đề cao trung - hiếu (trung với vua, hiếu

với cha mẹ)

 quyền lực nằm trong tay nhà vua (tập quyền)

(phật giáo, đạo giáo)

1 Tình hình giáo dục và khoa cử

Trang 16

- Có ý kiến cho rằng giáo dục thời Lê rất quy củ

và chặt chẽ theo em có đúng không ? vì sao ?

* Học sinh suy nghĩ trả lời; đọc chữ nhỏ (100)

Giáo viên khái quát - nhấn mạnh việc thi cử:

- Muốn làm quan phải thi rồi mới đợc cử vào các

chức trong triều hoặc ở địa phơng

- Mỗi thí sinh phải làm 4 bài thi (kinh nghĩa; chiếu,

chế, kiểu; thơ phú; văn sách)

- Ngời nào đỗ kì thi hơng (ở đạo, lộ)  hơng cống

 thi hội (ở kinh đô)  thi Đình để phân hạng tiến sĩ

Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài,

nhà Lê có biện pháp gì ?

Những ngời thi đỗ tiến sĩ trở lên đợc vua ban mũ

áo, phẩm tớc, đợc vinh qui bái tổ, khắc tên vào bia đá

đặt ở Văn miếu Quốc Tử Giám  gọi là bia tiến sĩ

- Hiện nay có 81 bia

Chế độ khoa cử thòi Lê Sơ đợc tiến hành nh thế

nào ? kết qủa ra sao ?

Học sinh trả lời SGK - 100

- Thời Lê Sơ (1428-1527) tổ chức 26 khoa thi, đỗ

989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên

- Thời vua Lê Thánh Tông: (1460-1497) tổ chức 12

khoa thi, đỗ 501 tiến sĩ, 9 trạng nguyên  cách lấy

rộng rãi: ngời nào có học đều đợc thi, cách chọn ngời

công bằng: trong nớc không để sót nhân tài, triều đình

* Giáo viên khái quát: - Giáo dục thi cử chặt chẽ

- Đào tạo nhiều quan lại trung thành

- Phát hiện nhiều nhân tài

* Giáo viên kể nột số danh nhân văn hoá thời Lê

- Mở khoa thi

- Thi cử chặt chẽQua 3 kỳ:

Thi HơngThi Hội Thi Đình

- 26 khoa thi cử tiến sĩ

Trang 17

Nguyễn Trãi : Nhà chính trị, quân sự đại tài danh

nhân văn hoá thế giới - tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo,

Quân trung từ mệnh tập, D địa chỉ… thể hiện t tởng

nhân đạo, yêu nớc, thơng dân  Lê Thành Tông nhân

xét "ông là anh hùng dân tộc, là bậc mu lợc trong cuộc

khởi nghĩa Lam Sơn; là nhà văn hoá kiệt xuất là tinh

hoa của thời đại bấy giờ, tên tuổi ông rạng rỡ trong lịch

sử"

* Treo ảnh Nguyễn Trãi

giờ sau ta tìm hiểu 1 số danh nhân văn hoá dân tộc:

- Học sinh liệt kê các tác phẩm - nêu nội dung

- Giáo viên khái quát nội dung chủ yếu

- Em có nhận xét gì về văn hoá thời Lê Sơ ?

- Thể loại p2 nhiều tp có giá trị (d/c)

- Nội dung yêu nớc sâu sắc…

D/c bài "Bình Ngô đại cáo"

- Thời Lê Sơ có những thành tựu KH tiêu biểu

nào ? Học sinh dựa SGK liệt kê

- Em có nhận xét gì về những thành tựu đó ?

- Nghệ thuật sân khấu có gì đặc sắc ?

(ca, múa, nhạc đợc phục hồi)

Lơng Thế Vinh biên soạn:"Hí phờng phả lục" nêu

nguyên tắc biểu diễn múa hát…

- Nghệ thuật điêu khắc, kiến trúc có gì tiêu

2 Văn học, khoa học, nghệ thuật.

a Văn học

- Văn học chữ Hán chiếm uthế

- Vănhọc chữ nôm rất pháttriển

- Nội dung yêu nớc sâusắc, thê rhiện niềm tự hàodân tộc, khí phách anhhùng, tinh thần bất khuấtcủa dân tộc ta

b Khoa họcNhiều tác phẩm khoa họcthành văn phong phú, đadạng

- Sử học: Đại việt sử kí,Lam sơn Thực lục…

- Địa lí học: Hồng đức bản

đồ, D địa chí…

- Y học: Bản thảo thực vậttoát yếu

- Toán học: Lập thành toán

Trang 18

biểu ?

Học sinh đọc chữ nhỏ (101)

* Học sinh quan sát hình 6

* Giáo viên miêu tả cung điệu Lam Kinh (T Hoá)

Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ

(Quyền lợi, địa vị của phụ nữ đợc tôn trọng)

* Giáo viên sơ kết toàn bài

Chốt lại ý chính theo mục tiêu bài học

* Củng cố

- Vì sao quốc gia Đại việt đạt đợc những thành tựu nói trên ?

Học sinh trao đổi đại diện trả lời

Giáo viên khái quát:

- Công lao đóng góp - truyền thống thông minh hiếu học của nhân dân

- Đất nớc thái bình, triều đại phong kiến thịnh trị có cách trị nớc đúng đắn,

có chính sách, biện pháp tích cực để khuyến khích tạo điều kiện cho VH-GDphát triển

- Thời Lê Sơ có nhiều trí thức, nhana tài: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê ThánhTông…

 tóm lại sự quan tâm của nhà nớc

* Giáo viên đọc tài liệu tham khảo SGV (129)

Sơ kết toàn bài (mục tiêu bài dạy)

* H ớng dẫn: - Nắm nội dung bài học

- Đọc phần IV

- Tìm đọc "Bình Ngô đại cáo", t liệu về danh nhân văn hoá xuật sắccủa dân tộc

IV Một số danh nhân văn hoá xuất sắc của dân tộc

a Mục tiêu:

- Kiến thức: Hiểu biết sơ lợc cuộc đời và những cống hiến to lớn của một số

danh nhân văn hoá, tiêu biểu là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông đối với sự nghiệpcủa nớc Đại Việt ở TKXV

Tuần:22-Tiết: 43

NS:02/02/2007

Trang 19

- T tởng: Tự hào và biết ơn những bậc danh nhân Lê Lợi, từ đó hình thành ý

thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc

- Kỹ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.

B Phơng tiện dạy học:

- Chân dung Nguyễn Trãi

- Su tầm truyện về danh nhân văn hoá (t liệu lịch sử)

C Tiến trình dạy - học.

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra

- Giáo dục, thi cử thời Lê Sơ có đặc điểm gì ?

- Nêu một số thành tựu văn hoá tiêu biểu

Giáo viên nhận xét và chuyển bài mới

3 Bài mới.

Khởi động: Những thành tựu tiêu biểu về VH, KH, nghệ thuật mà các em vừa

nêu, một phần lớn là công lao đóng góp của các danh nhân văn hoá tiêu biểu là

Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên, Lơng Thế Vinh…Hôm nay …

* Giáo viên giới thiệu danh nhân:

Cuộc đời, sự nghiệp, phân tích tác phẩm tiêu biểu

VH để thấy đợc cống hiếu của các danh nhân

- Dg: Nguyễn Trãi (1380) tại kinh thành Thăng

Long (ông ngoại: T đồ Trần Nguyên Đán)

- Cha là Nguyễn ứng Long - là ngời nổi tiếng hay

chữ, đỗ bảng nhãn (1374) làm tự thanh Kiêm Trung

thủ thị Lang trong chính quyền nhà Hồ

- Nguyễn Trãi là ngời học rộng tài cao, đỗ thái

học sinh(tiến sĩ) năm 1400 Sau đó giữ chức: Ngự sử

đài chánh trởng trong chính quyền nhà Hồ Nhà Hồ

bại, Nguyễn Trãi tự giam lỏng ở thành Đông Quan 

quân Minh mua chuộc nhng không lay chuyển đợc

IV Một số danh nhân văn hoá của dân tộc

1 Nguyễn Trãi (1380-1442)

- Nguyễn Trãi: nhà chính trị,quân sự đại tài, danh nhân vănhoá thế giới

Trang 20

- Nguyễn Trãi có nhiều cống hiến to lớn trong

công việc tổ chức lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn

Vậy vai trò của ông đợc đánh giá nh thế nào ?

trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?

Là nhà chính trị, quân sự đại tài; những đóng góp

của ông là một trong những nguyên nhân quan trọng

 thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

Sau khởi nghĩa Lam Sơn ông có những đóng

góp gì đối với đất nớc ?

Mở rộng: "D địa chí" của Nguyễn Trãi viết

TKXV là cuốn sách địa lí đầu tiên ở nớc ta gồm 54

ch-ơng viết về địa thế và tài nguyên thiên nhiên của các

khu vực trong nớc

* Các tác phẩm của ông phản ánh nội dung gì ?

- Thể hiện nhân đạo sâu sắc

- Tài năng, đức độ sáng chói của ông: yêu nớc

th-ơng dân

* Giáo viên lấy dẫn chứng minh hoạ (Bình ngô

đại cáo)

* Học sinh đọc phần chữ nhỏ

"ức Trai…quý trọng"-102 của Lê Thánh Tông

Qua nhân xét của Lê Thánh Tông, em hãy nêu

những đóng góp của Nguyễn Trãi ?

Học sinh suy nghĩ  trình bày

* Sơ kết 1: GV khái quát: Nguyễn Trãi là anh

hùng dân tộc là bậc mu lợc trong khởi nghĩa Lam Sơn;

là nhà văn hoá kiệt xuất, là tinh hoa của thời đại bấy

giờ nên tên tuổi ông rạng rỡ trong lịch sử

* Giáo viên cho học sinh quan sát hình chân dung

Nguyễn Trãi hình.47

* Giáo viên giới thiệu: chân dung Nguyễn Trãi

trong nhà thờ Nguyễn Trãi ở làng Nhị Khê - bức chân

dung khá cổ - Bức tranh thể hiện khá đạt tấm lòng yêu

nớc thơng dân của Nguyễn Trãi

(Những nét hiền hoà đợm vẻ u t sâu lắng mái tóc

- Ông viết nhiều tác phẩm cógiá trị lớn về:

+ Văn học: Bình Ngô Đại Cáo+ Sử: Quân Trung tử mệnh tập+ Địa: D địa chí

- Thể hiện t tởng nhân đạo, yêunớc thơng dân

Trang 21

bạc phơ và đôi mắt tinh anh của Nguyễn Trãi)

* Học sinh đọc thầm phần (2) chữ nhỏ -103

Trình bày hiểu biết của em về Lê Thánh Tông ?

- Học sinh dựa vào SGK trả lời

- Giáo viên khái quát nét chính

- Sự ra đời của Hội Tao đàn có ý nghĩa gì ?

đánh dấu một bớc phát triển cao về văn chơng

thời bấy giờ

- Nội dung thơ văn của ông và Hội Tao đàn là

gì ?

yêu n

… ớc, tinh thần dân tộc

Ca ngợi nhà Lê, ca ngợi phong cảnh đất nớc (giáo

viên lấy một số d/c minh hoạ)

Nêu hiểu biết của em về Ngô Sĩ Liên ?

Học sinh dựa SGK trả lời

2.Lê Thánh Tông(1424-1497)

- Vị vua anh minh

- Một tài năng xuất sắc trênnhiều lĩnh vực: Kinh tế chínhtrị quân sự

- Nhà văn, nhà thơ lớn nổitiếng tài ba

Có nhiều tác phẩm thơ vănphong phú, đồ sộ

- Sáng lập Hội Tao đàn

- Nội dung: chứa đựng tinhthần yêu nớc, tinh thần dân tộcsâu sắc (Hồng đức quốc âm thitập) bằng chữ Hán (SGK-103)

Trang 22

Lơng Thế Vinh là ngời nh thế nào ? Ông có

công lao gì đối với đất nớc ?

- Nổi tiếng thần đồng, học rộng, tài trí, khoáng

đạt, bình dị đợc vua, dân trọng

Giáo viên giới thiệu: Ông sinh 1442 - làng Cao

L-ơng - Thiên Bản (Vụ Bản - Nam Định)

- Đậu trạng nguyên năm 22 tuổi, làm quan trong

viện hàn lâm thời Lê Thánh Tông

Giáo viên kể: Lúc nhỏ: thông minh, lấy quả bởi

cho xuống hố nhỏ, sâu  đổ nớc xuống cho bởi nổi

*Củng cố:

- Đánh giá của em về danh nhân văn hoá tiêu biểu thế kỷ XV

- Những danh nhân đợc nêu trong bài học đã có công lao gì đối với dân tộc ?

- Thông qua việc hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi, giáo viên khắc sâu

những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam ở thế kỷ XV đầu thế kỉ XVI - Thời

Lê Sơ

- Nắm đợc những thành tựu trong lĩnh vực xây dựng - kinh tế - chính trị- văn

hoá - giáo dục và bảo vệ đất nớc (chống xâm lợc và đô hộ của nớc ngoài)

- Nắm đợc những nét chính về tình hình xã hội, đời sống nhân dân thời Lê

- T tởng: Củng cố tinh thần yêu nớc, tự hào, tự cờng dân tộc.

- Kỹ năng: Sử dụng bản đồ, so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, hệ thống

các sự kiện  kết luận

B Phơng tiện dạy học:

Tuần:22-Tiết: 44

NS:02/02/2007

Trang 23

- Lợc đồ lãnh thổ Đại Việt thời Lê Sơ.

- Lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc và đô hộ của nhà Minh

* Khác: - Thời Lý - Trần: bộ máy hoàn chỉnh

trên danh nghĩa  thực chất đơn giản làng xã còn

nhiều luật lệ

- Thời Lê Sơ: bộ máy nhà nớc tập quyền

chuyên chế đã kiện toàn ở mức hoàn chỉnh nhất

Thời Lê Thánh Tông: bãi bỏ quan trung gian

cao cấp: Tể tớng, đại tổng quản, hành khiển hệ

thống thanh tra, giám sát hoạt động của quan lại đợc

tăng cờng từ trung ơng tới xã

+ Địa phơng: Chia làm 13 đạothừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti phụtrách

 đánh giá

Trang 24

- Các đơn vị hành chính: ? có tổ chức chặt chẽ

hơn (cấp thừa tuyên xã)

- Cách đào tạo tuyển dụng quan lại ?

Lấy phơng thức học tập, thi cử làm phơng thức

chủ yếu  nguyên tắc tuyển lựa bổ nhiệm quan lại

 Các cơ quan và chức vụ giúp việc nhà nớc

ngày càng đợc sắp xếp qui củ, đầy đủ (6 bộ)

2 Nhà nớc thòi Lê Sơ khác nhà nớc thời Lý

-Trần nh thế nào ?

* Thời Lý Trần nhà nớc quân chủ quý tộc

* Thời Lê Sơ: nhà nớc quân chủ quan liên

chuyên chế

* Luật pháp thời Lê Sơ có điểm nào giống,

khác luật pháp thời Lý Trần ?

- Luật pháp nớc ta có từ bao giờ ?

- Thời Đinh Tiền Lê (tồn tại 30 năm) cha xây

dựng pháp luật

- Sau khi nhà Lý thanh lập 32 năm, bộ luật

thành văn đầu tiên ở nớc ta ra đời

- ý nghĩa của pháp luật ?

 luật pháp thời Lê Sơ có gì giống khác thời

2 Nhà nớc

- Lý - Trần: Nhà nớc quân chủquý tộc

- Thời Lê Sơ: nhà nớc quân chủquan liêu chuyên chế

+ Bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệsản xuất nông nghiệp (cấm giếttrâu bò)

- Khác: thời Lê Sơ có nhiều tiếnbộ:

+ Bảo vệ quyền lợi phụ nữ

+ Đề cập vấn đề bình đẳng namnữ (thừa kế)

 Luật pháp ngày càng hoànchỉnh, có nhiều điểm tiến bộ

Trang 25

* Tình hình kinh tế thời Lê Sơ có gì giống,

* Quan sát sơ đồ  xã hội Lý Trần - Lê Sơ

có những giai cấp, tầng lớp nào ? Khác nhau nh

thế nào ? giống nhau ở điểm nào ?

Dg: Thời Lý Trần quan hệ sản xuất phong kiến

đã xuất hiện nhng còn yếu ớt

- Thời Lê Sơ quan hệ sản xuất phong kiến đợc

- Sự phân hoá chiếm hữu ruộng

đất ngày càng sâu sắc

b Thủ công nghiệpPhát triển ngành nghề truyềnthống

Địa nông Thị thơng thợ Nô chủ PK dân dân nhân TC tì

Vua quan địa chủ

* Giống nhau:

đều có giai cấp thống trị, giaicấp bị trị với các tầng lớp quýtộc, địa chủ t liễu, nông dân, nôtì

* Khác:

- Lý - Trần: vơng hầu quý tộc

đông, nắm mọi quyền lực nông nô, nô tì đông

Lê Sơ: tầng lớp nô tì giảm, địachủ t hữu

 phân chia giai cấp ngày càng

Trang 26

Sơ nh thế nào ?

* Câu 6: Giáo dục thời Lê Sơ có gì khác thời

Lý - Trần ?

- Khác Lý - Trần: Lê Sơ tôn sùng đạo nho 

nhà nớc quan tâm phát triển giáo dục, nhiều ngời đỗ

tiến sĩ: thời Lê Thánh Tông có 501 tiến sĩ

- Văn hoá thời Lê Sơ chủ yếu phản ánh nội

dung gì ?

Thể hiện lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc Ca

ngợi thiên nhiên, quê hơng, ca ngợi vua (Nguyễn

Trãi, Lê Thánh Tông và hội Tao đàn)

b Văn học yêu nớc

c Nhiều công trình khoa họcnghệ thuật có giá trị

* Giáo viên sơ kết toàn bài theo mục tiêu

- Thông qua các bài tập giúp học sinh:

- Ôn lại các kiến thức cơ bản về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và nớc Đại Việtthời Lê Sơ với tình hình chính trị, quân sự, pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội,văn hoá - giáo dục và một số danh nhân tiêu biểu ở thế kỷ XV

Tuần:23- Tiết: 45

NS:09/02/2007

Trang 27

- Nắm đợc những nét chính về tình hình xã hội, đời sống nhân dân thời LêSơ.

- T tởng: Nhận thức đợc quy luật phát triển của xã hội luôn theo chiều hớng

- Tranh ảnh các danh nhân dân tộc, các thành tựu văn hoá, nghệ thuật

- Bản đồ, lợcđồ: Đại Việt thời Lê Sơ

Khởi động: Giáo viên đa ra bài tập

Học sinh suy nghĩ làm bài, một số bài tổ chức nhóm trao đổi

Bài 1: (2-53SBT)

a Điền vào chỗ trống những hiểu biết của em về cuộc khởinghĩa Lam Sơn

- Ngời chỉ huy( Lê Lợi, tự xng là Bình Định Vơng)

- Bộ chỉ huy

- Nơi diễn ra hội thề (Lũng Nhai)

- Ngày khởi nghĩa (2-1418)

b Trong những nhân vật sau đây, những ai đã tham gia cuộc khởi nghĩaLam Sơn, đánh dấu (x) vào ô đúng

Trang 28

- Hạ thành (Trà Lân) buộc địch phải đầu hàng

- Đánh bại quân Trần Trí ở (ải Khả Lu, Bồ ải bằng kế nghi binh))

- Siết chặt vòng vây Nghệ An tiến đánh và giải phóng Diễn Châu

- Tiến quân ra Thanh Hoá, giải phóng Diễn Châu trong thời gian gắn nhất

Bài 3 (8-55) GV treo bảng phụ

Hãy đánh dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng nhất

Sự ủng hộ nhiệt tình, toàn diện của nhân dân

Xây dựng đợc khối đoàn kết nhất trí, quy tụ đợc sức mạnh cả nớc

Có đờng lối chiến lợc, chiến thuật đúng đắn sáng tạo, có bộ tham mutài giỏi - đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi

Thời Lê Thánh TôngVua-TW: trực tiếp chỉ huy 6 bộ:Lại - Hộ - Lễ - Binh - Hình -Công

Các cơ quan giúp bộ: Viện Hàn

Trang 29

Các đơn vị hành chính

Cách đào tạo tuyển

chọn, bổ dụng quan lại

Lâm, Quốc tử viện, Ngự sử đài

- 13 đạo thừa tuyên Đứng đầumỗi đạo có 3 ti phụ trách: Đô ti,Hiến ti, Thừa ti

- Dới đạo là phủ  Huyện(Châu) xã  nhà nớc tập quyềnchuyên chế hoàn chỉnh

- Lấy phơng thức học tập, thi cửlàm phơng thức chủ yếu, lànguyên tắc để chọn lựa, bổnhiệm quan lại  nhà nớc quânchủ quan liêu chuyên chế

Bài 6 (2-62)

Hãy điền vào những đoạn trống dới đây những điểm giống và khác nhaugiữa luật pháp thời Lê Sơ với luật pháp thời Lý Trần

* Giống nhau:

- Đảm bảo quyền lợi của nhà nớc và giai cấp thống trị

- Bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ sản xuất

* Khác nhau:

Luật pháp thời Lê Sơ có nhiều điểm tiến bộ: bảo vệ quyền lợi ngời phụ nữ,

đề cập đến vấn đề bình đẳng nam nữ (thừa kế)

Bài 7: Hãy tóm tắt những nét chính về tình hình kinh tế thời Lý Trần và thời

Lê Sơ

Thời Lý Trần Thời Lê Thánh TôngNông nghiệp

- Trao đổi buôn bán trong

- Diện tích đất trồng mở mang

- Xây dựng đê điều

(phấn hoá chiếm hữu ruộng đấtngày càng sâu sắc)

- Phát triển ngành nghề truyềnthống

- Có phờng thủ công, xởng sảnxuất (bách tác)

- Mở rộng chợ làng

Trang 30

nớc, nớc ngoài đợc đẩymạnh.

- Nắm kiến thức cơ bản theo yêu cầu

- Ôn lại nội dung chơng IV

- Xembài: 22

Chơng V: đại việt ở các thế kỷ XVI - XVII

- Phong trào đấu tranh của nông dân phát triển mạnh ở đầu thế kỉ XVI

- T tởng: Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân

Hiểu đợc rằng: nhà nớc thịnh trị hay suy vong là do lòng dân

- Kỹ năng: Đánh giá nguyên nhân suy yếu của triều đình phong kiến nhà Lê

Trang 31

3 Bài mới

Khởi động: Nhà nớc thị trị hay suy vong là do lòng dân Vậy từ TK XVI

tình hình chính trị, xã hội thời Lê Sơ

+ Giáo viên khái quát thời Lê Sơ TK XV

+ Thuyết trình sự suy yếu TK XV, pt nguyên nhân

trực tiếp

+ Học sinh đọcmục 1 SGK 105

+ Giáo viên thuyết trình:

Trải qua các triều đại:

- Lê Thái Tổ: triều đình phong kiến vững vàng,

kinh tế ổn định

- Lê Thánh Tông

Chế độ phong kiến đạt đến thời kỳ cực thịnh: nhà

nớc quân chủ chuyên chế hoàn chỉnh về mọi mặt

 TK XVI Lê Uy Mục, Lê Tơng Dực lên ngôi,

tình hình nhà Lê nh thế nào ? (nhà Lê suy yếu dần.)

- Nguyên nhân nào dẫn đến việc nhà Lê bị suy

yếu ?

- Vua quan không lo việc nớc, chỉ hởng lạc xa xỉ,

hoang dâm vô độ

- Lê Uy Mục lên ngôi 1505-1509 đêm nào cũng

cùng cung phi vui rợu  say giết cung phi Uy Mục

chết, Tơng Dực lên thay bắt nhân dân xây dựng Đại

ĐIửn và Cửu Trùng Đài to lớn và chỉ mải ăn chơi truỵ

lạc

"tớng hiếu dâm nh hiếu lợn"

 vua lợn

Sự thoái hoá của các tầng lớp thống trị khiến

triều đình phong kiến phân hoá nh thế nào ? (T liệu

thiết kế 134)

- Nội bộ triều đình chia rẽ, bè phái tranh giành

quyền lực (họ ngoại vua)

+ Dới triều Uy Mục: quí tộc ngoại thích nắm

quyền binh

+ Triều Tơng Dực: Tớng Trịnh Duy Sản gây thành

phe phái đánh nhau liên miên

I Tình hình chính trị - xã hội

1 Triều đình nhà Lê

- Thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầusuy thoái

- Nguyên nhân:

+ Vua quan ăn chơi xa xỉ

- Triều đình rối loạn

Trang 32

Em có nhận xét gì về các vua Lê ở TK XVI so với

- Triều đình rối loạn: tranh giành quyền lực

- Quan lại địa phơng nhũng nhiễu nhân dân đến lỗi

phố xá, chợ búa, thấy bóng quan  vội đóng cửa

Bài hịch: Lơng Đắc Bằng khi phái cựu thần tôn thất

nổi kinh giết Uy Mục có đoạn:

"Tớc đã hết mà lạm thởng không hết, dân đã cùng

mà lạm thu không cùng, phú thuế hết tơ tóc mà dùng

nh hùm đất… đãi công thần nh chó ngựa, coi dân chúng

nh cỏ rác"

- Quan lại: Cậy quyền ức hiếp, mợn mánh khoé để

đòi của báu, giết hại sinh dân, của cải vận dụng trong

* Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo

- Nghĩa quân cạo trọc đầu, chỉ để 3 chỏm tóc

"quân ba chỏm " nghĩa quân 3 lần tấn công kinh thành

* Nguyên nhân:

- Đời sống nhân dân khổ cực

- Mâu thuẫn giữa:

nông dân >< địa chủnhân dân >< nhà nớc PKxảy ra gay gắt

* Các cuộc KN tiêu biểu:

1511, các cuộc khởi nghĩa nổ

Trang 33

Thăng Long có lần khiến cua quan nhà Lê phải bỏ chạy

vào Thanh Hoá

Em có nhận xét gì về PTĐT của nông dân TK

XVI ?

Quy mô rộng lớn nhng nổ ra lẻ tẻ, cha đồng loạt

Các cuộc khởi nghĩa bị thất bại nhng có ý nghĩa

nh thế nào ?

* Giáo viên sơ kết phần 2

ra ở nhiều nơi

- Trần Tuân (1511) ở HngHoá và Tây Sơn

- Lê Hy, Trịnh Hng (1512) ởNghệ An và phát triển raThanh Hoá

- 1515: phùng trơng ở Tam

Đảo

- Trần Cảo(1516) ở ĐôngTriều - Quảng Ninh

* Kết quả:

Tuy thất bại nhng đã tấn côngmạnh mẽ vào chính quyềnnhà Lê đang mục nát

Củng cố:

- Nguyên nhân dẫn đến PTKN của nông dân TKXVI

- ý nghĩa của PT nông dân TK XVI ?

 Chính quyền mục nát vủa nhà Lê còn dẫn tới hậu quả nh thế nào, bài sau

chúng ta sẽ tìm hiểu

H

ớng dẫn:

- Nắm nội dung bài theo mục tiêu

- Vẽ lợc đồ phong trào nông dân khởi nghĩa TK XVI

* Xem phần II của bài

Tuần 24 - Tiết 47

NS: / /07 Sự suy yếu của nhà nớc phong kiến tập quyền

ii các cuộc chiến tranh nam - bắc triều và trịnh - nguyên

A Mục tiêu:

- Kiến thức: + Tìm hiểu nguyên nhân các cuộc chiến tranh

+ Hậu quả đối với dân tộc và sự phát triển của đất nớc

- T tởng: Giáo dục ý thức bảo vệ sự đoàn kết thống nhất đất nớc, chống âm

mu chia cắt lãnh thổ

- Kỹ năng: Tập xác định vị trí địa danh, trình bày diễn biến của các sự kiện

lịch sử trên bản đồ Đánh giá nguyên nhân dẫn đến nội chiến

B Phơng tiện dạy học:

Trang 34

Giáo viên tóm tắt phong trào khởi nghĩa đầu thế

kỷ XVI  chỉ là bớc đầu cho sự chia cắt lâu dài, chiến

tranh liên miên mà nguyên nhân là sự xung đột giữa

các tập đoàn phong kiến thống trị

+PP: tìm hiểu, pt nguyên nhân - hậu quả

ND: chiến tranh Nam - Bắc triều

ĐD: Bản đồ chiến tranh Nam - Bắc triều, t liệu

lịch sử

Sự suy yếu của nhà Lê đợc biểu hiện nh thế nào

?

- Triều đình rối loạn

- Các phe phái chém giết lẫn nhau

Học sinh đọc phần 1

* Nguyên nhân hình thành Nam - Bắc triều ?

(giáo viên - học sinh tìm hiểu nguyên nhân)

- DG theo SGK (107)

Mạc Đăng Dung là một võ quan dới triều Lê Lợi

dụng sự xung đột giữa các phe phái  tiêu diệt các thế

lực và trở thành Tể tớng  1527 cớp ngôi lập ra nhà

Mạc

* Vì sao hình thành Nam triều ?

Do Nguyễn Kim (võ quan triều Lê) chạy vào

Thanh Hoá lập một ngời thuộc dòng dõi nhà Lê lê làm

vua lấy danh nghĩa "Phù Lê diệt mạc"  sử cũ gọi là

Nam triều để phân biệt với Bắc triều

* Giáo viên sử dụng bản đồ chỉ vị trí lãnh thổ của

Nam trièu - Bắc triều

II các cuộc chiến tranh nam bắc triều và trịnh - nguyên

-1 Chiến tranh Nam - Bắc triều.

a Sự thành lập Nam Triều, BắcTriều

- Triều đình nhà Lê suy yếu,các phe phái tranh chấp quyếtliệt

- Năm 1527, Mạc Đăng Dungcớp ngôi nhà Lê lập ra triềuMạc  Bắc Triều

- 1533 Nguyễn Kim dấy quân

ở Thanh Hoá  Nam triều

b Chiến tranh Nam - Bắc

Trang 35

Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Nam

-Bắc triều ?

Cuộc chiến tranh diễn ra nh thế nào? hậu quả

ra sao ?

* Giáo viên tờng thuật sơ lợc cuộc chiến tranh

kéo dài hơn 50 năm, diễn ra từ Thanh Nghệ Tĩnh ra

Bắc

* Học sinh đọc chữ nhỏ (108)

* Hậu quả: tổn thất lớn về ngời và của

- 1570 nhiều ngời bị bắt lính, đi phu

- 1572 ở Nghệ An mùa màng bị tàn phá, hoang

hoá, bệnh dịch…

Học sinh thảo luận - trình bày ý kiến

Giáo viên khái quát: các tập đoàn phong kiến

tranh chấp  nông dân cực khổ

Kết quả cuộc chiến tranh nh thế nào ?

Em có nhận xét gì về tính chất cuộc chiến tranh ?

Sau khi chiến tranh chấm dứt Nam triều có giữ

vững nền độc lập hay không ?

+ PP: Thuyết trình, phân tích: nguyên nhân, nhấn

mạnh hậu quả

* ĐD: bản đồ chiến tranh Trịnh - Nguyễn

Sau chiến tranh Nam - Bắc triều, tình hình nớc

để lại rất nặng nề

 tính chất phi nghĩa

2 Chiến tranh Trịnh Nguyễn

Trang 36

Hãy miêu tả qua hình 48

- Phủ chúa Trịnh rộng, có tờng bao bọc quanh

- Bên trong, ngoài cónhiều nhà nhỏ, thấp  (lính

ở)

- Cung điện bên trong xây cao 2 tầng, có nhiều

cửa thoáng đãng Các cửa đều đồ sộ nguy nga tất cả

bằng gỗ lim

* Giáo viên dùng bản đồ Việt Nam

- CT: kéo dài 50 năm

- 7 lần không phân thắng bại  Quảng Bình,

Nghệ An trở thành chiến trờng ác liệt

- Cuối cùng 2 bên lấy sông Gianh làm ranh giới

Cuộc chiến tranh kéo dài 200 năm gâẩytở ngại

cho giao lu kinh tế, vănhoá, làm suy giảm tiềm lực đất

nớc

Tính chất của cuộc chiến tranh ?

(giành giật quyền lợi, địa vị trong các phe phái

phong kiến  đất nớc chia cắt)

* Diễn biến

- Chiến tranh diễn ra hơn 50năm 7 lần không phân thắngbại

- Giáo viên sơ kết toàn bài (mục tiêu - câu hỏi 1-2 SGK -109)

* Hớng dẫn: Nắm nội dung bài (mục tiêu)

Làm bài tập 3/64 (SBT)

 Đọc phần I bài 23 (SGK-109)

 Đọc t liệu (136-137) SGV

Trang 37

- T tởng: Nhận rõ tiềm năng kinh tế của đất nớc, tinh thần lao động cần cù,

- Thuật lại chiến tranh Trịnh - Nguyễn (cuộc hỗn chiến)

- Phân tích hậu quả của 2 cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn

3 Bài mới.

Khởi động: Giáo viên nhận xét - vào bài: Chiến tranh liên miên giữa 2 thế lực

phong kiến Trịnh - Nguyễn gây bao tổn hại, đau thơng cho dân tộc Đặcbiệt, sự

phân chia đất nớc kéo dài ảnh hởng tới sự phát triển chung của đất nớc

Vậy tình hình đất nớc thời điểm này có đặc điểm gì ?…

- Chúa Trịnh không chăm lo khai hoang, đê điều

- Ruộng đất công bị cờng hào đem cầm bán

I Kinh tế

1 Nông nghiệp

Đàng Ngoài.

* Kinh tế nông nghiệp ĐàngNgoài giảm sút

- Đời sống nhân dân đóikhổ

Trang 38

- Cờng hào đem cầm bán ruộng đất công đã ảnh

Chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận - Quảng

 củng cố, xây dựng căn cứ, xây dựng kinh tế chống lại

họ Trịnh

- Chúa Nguyễn có biện pháp gì để khuyễn khích

khai hoang ?

* Học sinh đọc chữ nhỏ "Rừng ở Thuận Hoá…"

- Cung cấp nông cụ, lơng ăn, lập làng ấp

- Thuận Hoá: chiêu tập dân lu vong tha tô thuế, binh

dịch 3 năm, khuyến khích họ về quê cũ làm ăn…

* Kết quả của chính sách đó nh thế nào ?

- Số dân đinh tăng 1.268.570 suất

- Ruộng đất tăng 265.507 mẫu

- Để mở rộng đất đai, xây dựng căn cứ, chúa

Nguyễn đã làm gì ?

- Mở rộng xuống Mĩ Tho, Hà Tiên

- Lập thôn xóm mới ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Phủ Gia Định gồm mấy dinh ? thuộc những

tỉnh nào hiện nay ?

+ Giáo viên sử dụng bản đồ để xác định vị trí các

địa danh nói trên

* Học sinh tham khảo chữ nhỏ

- Dinh Trần Biên (Đồng Nai, Bà Ria - Vũng Tàu,

Bình Dơng, Bình Phớc)

- Dinh Phiên Trần (TP Hồ Chí Minh, Long An, Tây

Ninh)

* Hãy phân tích tính tích cực của nhà Nguyễn

trong việc phát triển nông nghiệp ?

Học sinh thảo luận  Đại diện trình bày

Giáo viên nhận xét  khái quát

Đàng Trong

- Chúa Nguyễn khuyếnkhích khai hoang

+ cấp nông cụ+ cấp lơng ăn+ lập làng ấp

- Đặt phủ Gia Định lập làngxóm mới

Trang 39

- Lợi dụng thành quả lao động để chống đối lại họ

Trịnh

- Biện pháp của chúa Nguyễn  td thúc đẩy nông

nghiệp Đàng Trong phát triển (sông Cửu Long: năng xuất

lúa cao)

- Sự phát triển nông nghiệp có ảnh hởng nh thế

nào đến tình hình xã hội ?

Học sinh trao đổi - trình bày

Giáo viên khái quát  Hình thành tầng lớp địa chủ

chiếm đoạt ruộng đất  nhng đời sống nhân dân ổn định

Vậy em có nhận xét gì về kinh tế nông nghiệp ở

Đàng Trong và Đàng Ngoài ?

Đàng Ngoài ngừng trệ, Đàng Trong phát triển

Giáo viên gợi ý học sinh trả lời câu hỏi SGK

* Giáo viên cho học sinh đọc SGK

Giáo viên nhấn mạnh 2 nghề tiêu biểu: gốm Bát

Tràng - đờng

* Yêu cầu học sinh quan sát hình 51

* Học sinh thảo luận

Nhận xét 2 bình gốm trình độ nhân dân ?

2 bình gốm đẹp, men trắng ngà, hình khối, đờng nét

hài hoà cân đối  đợc nớc ngoài rất thích

* Giáo viên nhấn mạnh việc xuất hiện nhiều mặt

Sự xuất hiện nhiều chợ chứng tỏ điều gì ?

- Buôn bán, trao đổi hàng hoá phát triển

- Học sinh đọc "Một số ngời…"

2 Sự phát triển của nghề

thủ công và buôn bán.

- Thủ công nghiệp phát triểnxuất hiện các làng thủ công

* Thơng nghiệp:

- Xuất hiện nhiều chợ, phốxá, các đô thị buôn bán

Trang 40

- Em có nhận xét gì về phố phờng (SGK - 111)

- Chúa Trịnh, chúa Nguyễn có thái độ nh thế nào

trong việc buôn bán với nớc ngoài ?

- Ban đầu tạo điều kiện cho thơng nhân Châu á,

châu Âu vào buôn bán  mục đích nhờ mua vũ khí

- Sau: hạn chế  nửa sau thế kỷ XVIII các thành thị

suy tàn

*Học sinh quan sát hình 52 - mô tả lại

VD: phố xá đông đúc, nhộn nhịp, thuyền bè đi lại

tấp nập, thuận lợi  gần bờ

- Tại sao Hội An trở thành hơng cảng lớn nhất

Đàng Trong ?

*Học sinh trao đổi

- Trung tâm buôn bán, trao đổi hàng hoá

- Gần biển: thuận lợi

phát triển

(Thăng Long: 36 phố phờng)+ Đàng Ngoài: phốHiến"(Hng Yên) thứ nhấtkinh kì, thứ nhì phố Hiến"+ Đàng Trong: Thanh Hà(Thừa Thiên Huế)

Hội An: (Quảng Nam)Gia Định: TP Hồ Chí Minh

 Sau hạn chế (Sợ ngời

ph-ơng Tây có ý đồ xâm lợc)

Giáo viên tổng kết bài học (Câu hỏi 1-2-3 SGK -112*)

* Hớng dẫn: nắm nội dung bài theo mục tiêu

+ Chữ quốc ngữ ra đời xuất phát từ nhu cầu truyền đạo của các giáo sĩ

- T tởng: Hiểu đợc truyền thống văn hoá của dân tộc luôn phát triển trong

bất kỳ hoàn cảnh nào

+ Bồi dỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc

- Kỹ năng: Mô tả một lễ hội hoặc một vài trò chơi tiêu biểu trong lễ hội ở

quê mình

B Phơng tiện dạy học:

- Tổ chức học sinh xem băng hình lễ hội (nếu có)

- Tranh ảnh lễ hội

C Tiến trình dạy - học.

1 Tổ chức:

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sinh hoạt văn hoá phong phú có tác - Giao an Su 7-Ky II hai cot
Hình th ức sinh hoạt văn hoá phong phú có tác (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w