Chương III NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN
Tiết 29 II – SỰ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
4. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc
- Nghệ thuật chạm khắc tinh tế hơn.
--- ---
trình độ điêu khắc thời Trần ?
HS : Nghệ thuật ngày càng đạt đến trình độ tinh xảo rõ nét
Qua đó, GV giáo dục cho HS thái độ bảo vệ các di tích lịch sử.
2 / Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất + Tín ngưỡng phổ biến nhất thời Trần là :
A . Tín ngưỡng cổ truyền B . Phật giáo
C . Nho giáo
+ Người có công chế tạo súng thần cơ là : A . Đặng Lộ
B . Hồ Nguyên Trừng C . Trần hưng Đạo.
3 / Dặn dò : - HS học bài cũ
- Đọc trước bài “ Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV”, chuẩn bị các CH :
+ Tình hình kinh tế thời Trần cuối thế kỉ XIV như thế nào ? Tại sao có tình trạng đó ? + Tình hình xã hội thời Trần cuối thế kỉ XIV ra sao ?
5. Nhận xét của tổ:
………
………
………
………
Ngày soạn: 1 / 12 / 2008 Bài 16 : SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV
Tiết 30 : I – TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI I / Mục tiêu bài học :
- Cuối thế kỉ XIV, nền kinh tế Đại Việt bị trì trê, đời sống của các tầng lớp nhân dân lao động – nhất là nông dân, nông nô, nô tì, rất đói khổ, xã hội rối loạn. Phong trào nông dân, nô tì nổ ra khắp nơi.
- Thấy được sự sa đọa, thối nát của tầng lớp quý tộc, vương haầu cầm quyền cuối thời Trần đã gây nhiều hậu quả tai hại cho đất nước, xã hội, bởi vậy cần phải thay thế vương triều Trần để đưa đất nước phát triển.
Có thái độ đúng đắn về phong trào khởi nghĩa nông dân, nô tì cuối thế kỉ XIV.
- Bồi dưỡng cho HS kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử và kĩ năng hệ thống, thống kê, sử dụng bản đồ trong khi học bài.
II / Chuẩn bị của GV và HS : 1 / GV :
- Lược đồ “khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV”
- Bản đồ câm Việt Nam.
- Bản thống kê các cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì cuối TK XIV 2 / HS :
- Bảng phụ + bút lông - SGK + đồ dùng học tập III / Tiến trình dạy dọc : / Dạy bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
CH : Tình hình kinh tế nước ta ở nữa cuối thế kỉ XIV như thế nào ? Tại sao có tình trạng đó ?
CH : Hậu quả những việc làm đó của vua, quan nhà Trần ?
CH : Nêu rõ sự thối nát của chính quyền nhà Trần cuối TK XIV ?
Hoạt động 2
CH : Trước tình hình đời sống của
Hoạt động 1 HS trả lời
HS trả lời
HS : Quan lại ăn chơi xa xỉ, bóc lột nhân dân, không quan tâm đến nông nghiệp và đời sống nhân dân.
Hoạt động 2 HS trả lời
1. Tình hình kinh tế
- Cuối thế kỉ XIV, nhà nước không còn quan tâm tới sản xuất nông nghiệp
- Giai cấp thống trị vơ vét ruộng đất của dân
→ đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, ngày càng bấp bênh, cực khổ.
2. Tình hình xã hội:
- Vua, quan, quý tộc nhà Trần --- ---
nhân dân như vậy, vua quan nhà Trần đã làm gì ?
CH : em có nhận xét gì về cuộc sống của vua, quan nhà Trần nửa cuối thế kỉ XIV ?
CH : Nhà giáo Chu Văn An đã làm gì trước tình cảnh đó ? Việc làm của o6nf đã chứng tỏ điều gì ?
CH : Sự suy sụp của nhà Trần còn biểu hiện ở điểm nào ?
CH :Sự bết lực của triều đình còn thế hiện ở những điểm nào ?
CH :nây những nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh của nông nông cuối TK XIV ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (5 phút)
CH : Em hãy nêu tên, thời gian, địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa ở nửa cuối thế kỉ XIV ?
GV cho HS đối chiếu với bảng thống kê đã chuẩn bị sẵn để HS so sánh, đối chiếu.
CH : Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp cuối thời Trần báo hiệu điều gì?
HS : đó là cuộc sống ăn chơi sa đọa làm cho triều chính lũng loạn.
HS : Ông dâng sớ xin chém 7 tên nịnh thền, vua không nghe ông xin “treo mũ” từ quan về quê. Ông là vị quan thanh liêm, không vụ lợi, biết đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết.
HS : Sau khi Dương Nhật Lễ lên ngôi
HS trả lời
HS trả lời
HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả vào bảng phụ.
HS : Đó là những phản ứng mãnh liệt của nhân dân đối với nhà Trần → Nhà Trần không thể tránh khỏi suy vong.
vẫn lao vào cuộc sống ăn chơi sa đọa → triều chính bị lũng loạn.
- Nhà Trần còn bất lực trong việc đối phó với các cuộc tấn công của Cham-pa và các yêu sách ngang ngược của nhà Minh.
→ đời sống nhân dân càng khổ cực
→ Mâu thuẫn giữa nhân dân với giai cấp thống trị ngày càng sâu sắc
→ Giữa thế kỉ XIV, nhân dân vùng dậy đấu tranh mạnh mẽ:
- Cuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ ở Hải Dương (1344-1360) - Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Thanh, Nguyễn Kỵ ở Thanh Hóa và Nguyễn Bổ ở Bắc Giang (1379)
- Cuộc khởi nghĩa của Phạm Sư ôn ở Quốc Oai-Sơn Tây (1390)
-Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Nhữ Cái ở Sơn Tây (1399- 1400)
2 / Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học - Chọn đáp án đúng nhật :
+ Người tập hợp nhân dân khởi nghĩa và tự sưng là Linh đức vương là :
A . Nguyễn Thanh B. Ngô Bệ C. Nguyễn Bổ D. Nguyễn Kỵ + Dưới thời Trần, vào nữa cưới thế kỉ XIV, có bao nhiêu lần vỡ đê ?
A . 8 lần B. 9 lần C. 10 lần D. 12 lần 3 / Dặn dò :
- HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK / tr 77.
- Xem tiếp mục II “Nhà Hồ và cải cách của Hồ Quý Ly”, chuẩn bị các CH sau : + Nhà Hồ thành lập trong hoàn cảnh nào ?
+ Nhà Hồ đã có những chính sách cải cách gì ?
+ Em có nhận xét gì về các chính sách đó của Hồ Quý Ly ? + Em có nhận xét, đánhgiá như thế nào về nhân vật Hồ Quý Ly ?
5. Nhận xét của tổ:
………
………
………
………
Tuần 16 : 8 /12 → 12 / 12 /2008 Ngày soạn: 5 / 11 / 2008 Bài 16 : SỰ SUY SỤP CỦA NHÀ TRẦN CUỐI THẾ KỈ XIV
Tiết 30 : II – NHÀ HỒ VÀ CẢI CÁH CỦA HỒ QUÝ LY I / Mục tiêu bài học :
- Nhà Hồ thay thế nhà Trần trong hoàn cảnh lúc bấy giờ là cần thiết. Nắm vững được mặt tích cực và hạn chế cơ bản của cải cách Hồ Quý Ly.
- Thấy được sự sa đọa, thối nát của tầng lớp quý tộc, vương haầu cầm quyền cuối thời Trần đã gây nhiều hậu quả tai hại cho đất nước, xã hội, bởi vậy cần phải thay thế vương triều Trần để đưa đất nước phát triển.
Có thái độ đúng đắn về nhân vật Hồ Quý Ly: một người yêu nước, cò tư tưởng cải cách để đưa đất nước, xã hội thoát khỏi cuộc khủng hoảng lúc bấy giờ.
- Bồi dưỡng cho HS kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử và kĩ năng hệ thống, thống kê, sử dụng bản đồ trong khi học bài, biết đánh giá một nhân vật lịch sử.
II / Chuẩn bị của GV và HS : 1 / GV :
- Ảnh “Di tích thành nhà Hồ”
- Giáo án + SGK 2 / HS :
- Bảng phụ + bút lông - SGK + đồ dùng học tập III / Tiến trình dạy dọc : 1 / Dạy bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
CH : Cuối TK XIV, các cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra mạnh mẽ đã dẫn đến điều gì?
CH : Hồ Quý Ly là người như thế nào ? Nhà Hồ thành lập ra sao ?
Hoạt động 1 HS trả lời
HS : Nhà Trần suy sụp, xã hội
1. Nhà Hồ thành lập (1400) - Cuối TK XIV nhà Trần không còn đủ sức giữ vai trò của mình → sự sụp đổ là khó tránh khỏi
- Năm 1400, Hồ Quý Ly lên làm vua, đổi quốc hiệu là --- ---
Kiểm tra bài cũ : Nhà Hồ được thành lập trong những hoàn cảnh nào ?
Hoạt động 2
GV tổ chức cho HS hảo luận (5 phút)
CH : Trình bày tóm tắt cuộc cải cách của Hồ Quý Ly ?
N 1 : Về mặt chính trị Hồ Quý Ly đã thực hiện những biện pháp gì ? - Tại sao Hồ Quý Ly lại bỏ những quan lại thời Trần ?
- Viêc quan lại triều đình thăm hỏi đời sống nhân dân có ý nghĩa gì?
N 2 : Về mặt kinh tế tài chính, triều Hồ đã thực hiện các chính sách gì ? - Em có nhận xét gì về các chính sách kinh tế của triều Hồ ? N 3 : Về mặt xã hội, Hồ Quý Ly đã ban hành các chính sách gì ?
- Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô để làm gì ?
N 4 : Về mặt văn hóa, giáo dục, nhà Hồ đã đưa ra những chính sách gì ? - Cải cách văn hóa. Giáo dục nói trên có tác dụng như thế nào ? N 5 : Nhà Hồ đã cải cách quân sự, quốc phòng nhu thế nào ?
- Em có nhận xét gì về chính sách quân sự, quốc phòng của Hố Quý Ly ?
GV nhận xét, bổ sung và góp ý CH : Em có nhận xét gì về các cải cách của Hồ Quý Ly ?
Qua đó GV giáo dục cho HS biết được các cải cách của Hồ Quý Ly có tác dụng giải phóng sức lao động của nhân dân, phát triển sản xuất.
Hoạt động 3
GV chia lớp thành 2 nhóm làm việc độc lập ( 3 phút)
N 1 : Hãy nêu những mặt tiến bộ của cải cách Hồ Quý Ly ?
N 2 : Vì sao các chính sách không được nhân dân ủng hộ ?
GV nhận xét, chốt ý
khủng hoảng, ngoại xâm đang đe dọa.
Hoạt động 2
HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả vào bảng phụ, cử đại diện trình bày trước lớp.
HS : Những cải cách đó đã làm ổn định tình hình đất nước, củng cố kinh tế, làm tăng nguồn thu nhập của nhà nước.
Hoạt động 3
2 nhóm hoạt động độc lập và trình tự từng nhóm trình bày kết quả trước lớp.
Đại Ngu → nhà Hồ thành lập.
2. Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly :
* Về chính trị :
- Cải tổ hàng ngũ võ quan - Đổi tên một số đơn vị hành chính cấp trấn, quy định cách làm việc của bộ máy chính quyền.
- Cử quan lại triều đình về thăm hỏi đời sống nhân dân các lộ.
* Về kinh tế tài chính : - Cho phát hành tiền giấy.
- Ban hành chính sách hạn điền
- Quy định lại thuế đinh, thuế ruộng.
* Về xã hội :
- Thực hiện chính sách hạn nô.
* Về văn hóa, giáo dục : - Bắt các nhà sư < 50 tuổi hoàn tục
- Cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm.
- Sửa đổi quy chế thi cử, học tập.
* Về quân sự :
- Thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng.
3. Ý nghĩa, tác dụng của cải cách Hồ Quý Ly :
* Mặt tiến bộ :
- Góp phần hạn chế tệ tập trung ruộng đất
- Làm suy yếu thế lực nhà Trần
- Tăng nguồn thu nhập của nhà nước
- Tăng cường quyền lực của nhà nước quân chủ trung
CH : Em có nhận xét, đánh giá như thế nào về nhân vật Hồ Quý Ly ?
HS : Ông là một nhà cái cách tài ba và là người yêu nước thiết tha.
ương tập quyền
- Cải cách văn hóa, giáo dục có nhiều tiến bộ.
* Mặt hạn chế :
- Một số chính sách chưa triệt để, chưa phù hợp với tình hình thưc tế
- Chính sách cải cách chưa giải quyết được những yêu cầu bức thiết của nhân dân.
2 / Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học.
- Chọn những đáp án đúng về các cải cách của Hồ Quý Ly
A . những cải cách của Hồ Quý Ly đã đưa nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và tiếp tục phát triển B . Những cải cách của Hồ Quý ly đã làm suy yếu thế lực tôn thất nhà Trần.
C . Những cải cách của Hồ Quý Ly đã làm tăng nguồn thu nhập của nhà nước
D . Những cải cách của Hồ Quý Ly đã giải quyết được những yêu cầu bức thiết của đông đảo cuộc sống nhân dân.
3/ Dặn dò
- HS học bài cũ và trả lời các CH trong SGK/ tr 80
- Ôn tập tất cac3 các bài đã học từ chương II đến chương III - Chuẩn bị tiết “Ôn tập chương II và chương III”
- Chuẩn bị các CH trong SGK / tr 81
5. Nhận xét của tổ:
………
………
………
………
--- ---
Ngày soạn: 5 / 11 / 2008 Tiết 32 Bài 17 : ÔN TẬP CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III
I / Mục tiêu bài học:
- Giúp HS củng cố những kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần, Hồ (1009-1400). Nắm được những thành tựu chủ yếu về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa của Đại Việt ở thời Lý, Trần, Hồ.
- Củng cố, nâng cao cho HS lòng yêu nước, niềm tự hào và tự cường dân tộc, biết ơn tổ tiên để noi gương học tập.
- HS biết sử dụng bản đồ, quan sát phân tích tranh ảnh, lập bảng thống kê, trả lời câu hỏi.
II / Chuẩn bị của GV và HS : 1 / GV :
- Lược đồ các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên - Bảng thống kê các cuộc kháng chiến thời Lý, Trần
- Một số ảnh chụp về văn hóa, nghệ thuật thời Lý, trần, Hồ - SGK + giáo án.
2 / HS :
- Bảng phụ + bút lông - SGK + đồ dùng học tập III / Tiến trình dạy dọc : 1 / Dạy bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV tồ chức cho HS thảo luận (5 phút).
CH : Thời Lý – Trần, nhân dân ta đã phải đương đấu với những cuộc xâm lược nào ? (Thời gian ? Lực lượng xâm
Hoạt động 1 Câu hỏi 1 :
HS tiến hành thảo luận, trình bày kết quả vào bảng phụ và cử đại diện trình bày kết quả trước lớp
lược)
GV nhận xét, cho HS đối chiếu với bảng thống kê đã chuẩn bị sẵn.
Triều
đại Thời gian Người lãnh đạo Triều đại xâm lược Lực lượng kẻ thù
Lý 1075 Lý Thường Kiệt Nhà Tống
1076-1077 Lý Thường Kiệt Nhà Tống 10 vạn bộ binh, 20 vạn dân phu Trần
1258 Vua Trần Thái Tông Mông Cổ 3 vạn quân
1285 Trần Hưng Đạo Nhà Nguyên 50 vạn quân Nguyên
1287-1288 Trần Hưng Đạo Nhà Nguyên 30 vạn quân Hoạt động 2
GV cho HS thảo luận (2 phút)
CH : Diễn biến các cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, chống Mông nguyên thời Trần.
N 1 : Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý giai đoãn thứ hai (1076-1077)
N 2 : Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Mông Cổ lần thứ nhất.
(1258)
N 3 : Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai (1285)
N 4 : Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ ba (1287-1288)
GV cho HS thảo luận (3 phút):
N 1 : Đường lối chống giặc trong mỗi cuộc kháng chiến thể hiện như thế nào?
N 2 : Tìm những tấm gương tiêu biểu qua các cuộc kháng chiến ?
Công lao đóng góp của các vị anh hùng tiêu biểu ?
N 3 : Một vài ví dụ về tinh thần đoàn kết đánh giặc trong mỗi cuộc kháng chiến của dân tộc ?
N 4 : Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của những cuộc kháng chiến thời Lý-Trần ?
Hoạt động 2 Câu hỏi 2:
Các nhóm lần lượt cử đại diện lên trình bày diễn biến các cuộc kháng chiến bằng lược đồ.
--- ---
Thời Lý Thời Trần Đường lối chống
giặc
Tiến công trước để tự vệ. Chủ động đánh giặc, buộc giặc phải đánh theo cách đánh của ta.
Chủ trương “ vườn không nhà trống”.
Tấm gương tiêu biểu
Lý Thường Kiệt, Tôn Đản, Lý Kế Nguyên…
Trần Hưng Đạo, Vua Trần Thái Tông, Trần Khánh Dư…
Tinh thần đoàn kết chống giặc
- Tất cả các tầng lớp nhân dân đều tham gia đánh giặc
- Quân sĩ thích vào tay hai chữ
“sát thát”
- Các bô lão đồng thanh “quyết đánh” trong hội nhị Diên Hồng.
- Nhân dân theo lệnh triều đình thực hiện chủ trương “vường không nhà trống”
Nguyên nhân thắng lợi
- Sự ủng hộ và tinh thần đoàn kết chống giặc trong mỗi cuộc kháng chiến của nhân dân Đại Việt.
- Sự lãnh đạo tài tình của các tướng lĩnh.
2 ) Dặn dò :
- Làm bài tập 2/ SGK/Tr.81 vào vở
- Xem trước bài 18 “Cuộc kháng chiến của nhà Hồ và phong trào khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV” trả lời các CH sau :
+ Nguyên nhân quân Minh xâm lược Đại Việt ?
+ Vì sao cược kháng chiến của nhà Hồ nhanh chóng thất bại?
+ Các chính sách cai trị của nhà Minh đối với nhân dân ta ?
+ Trình bày các cuộc đấu tranh chống quân Minh của quý tộc nhà Trần ? 5. Nhận xét của tổ:
………
………
………
………
Tuần 17 : 15 /12 → 19 / 12 /2008 Ngày soạn: 10 / 11 / 2008 Chương IV : ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( THẾ KỈ XV – ĐẦU THẾ KỈ XVI )
Tiết 33 : CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÀ HỒ VÀ PHONG TRÀO KHỞI NGHĨA CHỐNG QUÂN MINH ĐẦU THỀ KỈ XV
I / Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm được những nét chính về cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại nhanh chóng của nhà Hồ mà nguyên nhân thất bại là do đường lối sai lầm, không dựa vào nhân dân. Thấy được chính sách đô hộ tàn bạo của nhà Minh và các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV.
- Nâng cao cho HS lòng căm thù quân xâm lược tàn bạo, niềm tự hào về truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ khi học bài, trình bày bài học.
II / Chuẩn bị của GV và HS : 1 / GV :
- Lược đồ các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XV - SGK + giáo án.
2 / HS :
- Bảng phụ + bút lông - SGK + đồ dùng học tập III / Tiến trình dạy dọc : 1 / Dạy bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
CH : Vì sao quân Minh kéo vào xâm lược nước ta ?
Có phải quân Minh kéo vào xâm lược nước ta là do nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần không ?
CH : Trình bày diễn biến cuộc xâm lược của quân Minh ?
Hoạt động 1
HS : Thực chất của cuộc xâm lược đó chỉ là việc mượn cớ để thực hiện âm mưu xâm chiếm và đô hộ nước ta.
HS trả lời
1. Cuộc xâm lược của quân Minh và sự thất bại của nhà Hồ :
- 11 / 1406, quân Minh mượn cớ khôi phục lại nhà Trần để xâm chiếm, đô hộ nước ta.
* Diễn biến :
- 22 / 1/ 1407, quân Minh đánh chiếm Đông Đô
- 4 / 1407, quân Minh tấn công Tây Đô
--- ---