Chương III NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN
TIẾT 39 III. KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG
I/.Mục tiêu bài học:
- Những sự kiện tiêu biểu của giai đoạn cuối. Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động ; Chi Lăng – Xương Giang; Ý nghĩa của nhữgn chiến thắng đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn tổ tiên đã kiên cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước.
- Sử dụng lược đồ học diễn biến trận đánh.
Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định của một cuộc chiến tranh.
II/ Chuẩn bị của GV và HS 1 / GV
- Lược đồ trận Tốt Động – Chúc Động;
- Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang.
2 / HS :
- Bảng phụ + bút lông - GSK + đồ dùng học tập III/ Tiến trình dạy học 1/ Dạy – học bài mới
Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của Học sinh. Nội dung ghi bảng Hoạt động 1.
CH : Hoàn cảnh dẫn đến trận Tốt Động – Chúc Động?
GV chỉ lược đồ cho HS vị trí Tốt Động – Chúc Động.
GV : Với mong muốn giành
Hoạt động 1 HS trả lời
HS quan sát lược đồ, xác định vị trí của Tốt Động – Chúc
1. Trận Tốt Động – Chúc Động
- Tháng 10/ 1426 Vương Thông đem 5 vạn quân vào Đông Quan.
- Ta bố trí mai phục tại Tốt Động – Chúc Động.
--- ---
thế chủ động tiến quân vào Thanh Hóa đánh tan quân ta, nhà Minh cử Vương Thông đem 5 vạn viện binh kéo vào Đông Quan, nhưng chúng chỉ để lại Đông Quan 1 lực lượng nhỏ, còn lại tiến vào Thanh Hóa, trên đường tiến quân tập kích tại Cổ Sở đánh Cao Bộ.
GV kết hợp chỉ lược đồ tường thuật diễn biến.
GV yêu cầu HS lên bảng trình bày diễn biến bằng lược đồ.
CH : Qua 2 câu thơ trong
“Bình Ngô Đại Cáo” cho biết kết quả trận chiến này?
GV hướng dẫn HS thảo luận CH : Vì sao trận thắng này được coi là trận thắng có ý nghĩa chiến lược?
Kết luận rút ra ý kiến đúng nhất, cho HS ghi bài.
Hoạt động 2.
CH : Hoàn cảnh diễn ra trận Chi Lăng – Xương Giang?
GV dùng lược đồ trình bày diễn biến :
Tháng 10 -1427 15 vạn viện binh giặc tiến vào nước ta.
Liễu Thăng chỉ huy quân từ Quảng Tây qua Lạng Sơn Mộc Thạnh từ Vân Nam qua Hà Giang.
CH : Trước tình hình đó bộ chỉ huy nghĩa quân đã làm gì ? Tại sao lại quyết định như vậy?
Động
HS trình bày
HS trình bày
HS thảo luận nhóm :
HS : Vì nó làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch làm cho ý đồ phản công của địch bị thất bại.
Hoạt động 2 HS trả lời
HS quan sát lược đồ
HS : Tập trung lực lượng tiêu diệt quân của Liễu Thăng. Vì tiêu diệt được quân của Liễu Thăng thì buộc Vương Thông đầu hàng còn nếu hạ thành Đông Quan thì lúc ấy quân Minh đông không thể hạ thành
- 7/11/1426 Vương Thông đánh Cao Bộ, quân ta dụ địch lọt vào trận địa.
- Kết quả: 5 vạn tên địch bị giết, 1 vạn tên bị bắt sống . Vương Thông chạy về Đông Quan.
2. Trận Chi Lăng – Xương Giang:
- Tháng 10/1427 15 vạn viện binh do Liễu Thăng và Mộc Thạnh chỉ huy tiến vào nước ta.
GV yêu cầu HS trình bày diễn biến trên Chi Lăng – Xương Giang bằng lược đồ.
CH : Hãy cho biết kết quả của trận Chi Lăng – Xương Giang ?
GV giới thiệu cho HS về hội thề Đông Quan
GV yêu cầu HS đọc bài
“Bình Ngô đại cáo”
Hoạt động 3.
GV : Sau khi giải phóng đất nước, Nguyễn Trãi viết bài
“Bình Ngô Đại Cáo” – đây được xem là bảng tuyên ngôn độc lậop lần thứ hai của dân tộc ta.
GV chia lớp thảo luận nhóm N 1 : Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
N 2 : Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa?
Qua đó giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc
Đông Quan mà Liễu Thăng đến thì tình hình sẽ khó khăn phức tạp.
HS trình bày diễn biến bằng lược đồ
HS trả lời
HS đọc bài Bình Ngô Đại Cáo minh họa cho trận chiến ác liệt này.
Hoạt động 3
HS tự sưu tầm tư liệu bài
“Bình ngô đại cáo” và đọc cho cả lớp nghe một vài đoạn có liên quan đến nội dung bài học.
HS chia lớp thành 2 nhóm thảo luận câu hỏi, ghi kết quả vào phiếu học tập, cử đại diện lên trình bày.
- Ngày 8/10/1427 Liễu Thăng bị ta phục kích ở Chi Lăng
- Lương Minh dẫn quân xuống Xương Giang bị ta phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát.
- Hàng vạn tên địch bị giết + Mộc Thạnh chạy về nước . + Vương Thông chấp nhận mở hội thề Đông Quan (10/12/1427) cuộc chiến tranh kết thúc.
3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử:
a. Nguyên nhân:
- Sự ủng hộ mọi mặt tích cực của nhân dân.
- Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân, quy tụ sức mạnh cả nước.
- Đường lối chiến lược chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu nghĩa quân Lam Sơn.
b. Ý nghĩa:
Giành lại độc lập tự chủ. Mở ra một thời kỳ mới của nước Đại Việt.
2 / Củng cố
- GV chuẩn xác lại nội dung bài học
- HS trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động và Chi Lăng – Xương Giang bằng lược đồ.
- Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc khời nghĩa Lam Sơn. Em học tập được gì qua tấm gương anh hùng Lê Lợi, Nguyễn Trãi?
3 / Dặn dò :
- HS học bài cũ, trình bày các diễn biến bằng lược đồ
- Chuẩn bị trước Bài 20 “ Nước Đại Việt thời Lê Sơ 1428 – 1527” - I/ Tình hình chính trị , quân sự, pháp luật.
+ Tập vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Lê Sơ
+ So sánh tổ chức quân đội thời Lê Sơ với thời Trần + So sánh pháp luật thời Lê Sơ với thời Trần
--- ---
Ngày soạn: 10 / 1 / 2009 Bài 20 : NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527)