Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mốiquan hệ giữa thời gian và quãng đường.. -Giới thiệu bài mới: Ghi bảng.- Hoạt động 1: Làm việc với SGK.. 3.Củng cố: - Giới thiệu với các bạn về nhữn
Trang 1- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Ghi sẵn các bước ra quyết định trên giấy to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ - 2 học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (T 2)
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
- Nêu yêu cầu - Làm việc cá nhân → chia sẻ trao đổi bài
làm với bạn bên cạnh → 4 bạn trình bàytrước lớp
- KL: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của mình
và sửa chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người
tin cậy (bố, mẹ, bạn …) cân nhắc kỹ cái lợi,
cái hại của mỗi cách giải quyết rồi mới đưa
+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì
trước khi quyết định làm điều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
→ Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra
quyết định (đính các bước trên bảng)
Trang 2hút thuốc lá trong giờ chơi?
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình
huống?
- Lớp bổ sung ý kiến
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có
đơn giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những
việc tốt hoặc từ chối tham gia vào những
hành vi không tốt?
→ Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết
định một cách có trách nhiệm trước khi làm
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của
mình trong cuộc sống hàng ngày → kết quả
của việc thực hiện quyết định đó
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Các phiếu to cho HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Nêu lại các bước giải một bài toán về
tổng, tỉ và tổng, hiệu
- 2 HS nêu
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
a Giới thiệu dạng toán:
Trang 3 Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối
quan hệ giữa thời gian và quãng đường
- Lớp nhận xét
- Thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đườnggấp lên bấy nhiêu lần
Ví dụ 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề :
+Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao
- HS giải bài vào nháp
-> GV chốt lại 2 cách giải nhưng chỉ
yêu cầu HS giải 1 trong 2 cách
b Thực hành :
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và
tóm tắt
- Phân tích và tóm tắt
- HS dựa vào tóm tắt để tìm ra cách giải
- Nêu phương pháp giải: Rút về đơn vị
- 2 học sinh lên bảng giải
- Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy
thì
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới
3 tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- HS nêu , 1 em
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6
tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy
Trang 4-Giới thiệu bài mới: Ghi bảng.
- Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - HS đọc các thông tin, thảo luận hoàn thành
bảng trong sgkT16 theo nhóm đôi
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm như hướng dẫn+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi, nêu ý kiến khác
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời có lợi gì?
- HS nêu ý kiến
GV chốt lại nội dung thảo luận
3.Củng cố:
- Giới thiệu với các bạn về những thành
viên trong gia đình bạn và cho biết từng
thành viên đang ở vào giai đoạn nào của
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
Trang 5- Trò chơi: Hoàng Anh-HoàngYến.Y/c học sinh tham gia trò chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi.
II
CHUẨN BỊ:
- Địa điểm : Sân trường; Còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I MỞ ĐẦU
- GV:Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
- Giậm chân …giậm Đứng lại ……đứng
- Trò chơi:Tìm ngườ chỉ huy
- Kiểm tra bài cũ : 4hs
- Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Trang 6- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm đượcbài văn.
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọnghòa bình của trẻ em (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục HS yêu hoà bình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học - Nhắc lại, ghi bài
* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
- GV chia bài theo 4 đoạn như SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Giáo viên cho HS đọc thầm theo cặp - Học sinh đọc thầm cặp
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần - 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Ném 2 quả bom mới chế tạo xuống NhậtBản
- Cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người
và có gần 100 000 người bị chết do nhiễmphóng xạ nguyên tử
đoàn kết với Xa-da-cô?
- …gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
Giáo viên chốt các ý trên
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói - HS chú ý.
Trang 7gì với Xa-da-cô?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS nêu.
- GV chốt lại - Vài em nhắc lại
- Đọc diễn cảm:
- Treo bảng đoạn 3 và đọc mẫu
- 4 em đọc nối tiếp bài
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi
đọc diễn cảm bài văn
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
+ Về xã hội: xuất các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
- HS khá giỏi : + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế – XH nước ta : dochính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra cáctầng lớp, giai cấp mới trong XH
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công
ở kinh thành Huế?
- Học sinh trả lời
- Chiếu Cần Vương có tác dụng gì? - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài mới: Ghi bảng - HS nhắc lại, ghi bài
a Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế
kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
- Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - HS đọc SGK: từ đầu ……xe lửa
- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ
trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã
làm gì?
- TD Pháp tăng cường bốc lột, vơ vét tàinguyên đất nước
Trang 8+ Việc làm đó đã tác động như thế nào
đến tình hình kinh tế, xã hội nước ta ?
+ Nêu những biểu hiện mới về kinh tế ở
nước ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
- Đã làm cho kinh tế, XH cũng thay đổitheo
- Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền,đường ô tô, đường sắt
Giáo viên nhận xét + chốt lại - Học sinh chú ý
- Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi. - HS đọc từ: “sự xuất hiện…chủ xưởng
nhỏ”
- GV hỏi HS trả lời câu hỏi :
+Trước đây, XH VN chủ yếu có những
b Đời sống của nông dân thời kì này.
-Hoạt động 3: làm việc cả lớp. - HS đọc phần còn lại SGK và quan sát H 3
- Đời sống của nông dân VN cực khổ
- Thực dân Pháp bốc lột sức lao động ngườidân
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong
trào Đông Du”
- Các phiếu to cho HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán
tỷ lệ
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3 (SGK) - 1 số em chưa làm xong bài 3, tiếp tục sửa
- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa
bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - cho điểm
Trang 92 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài
* Hướng dẫn học sinh làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân
tích đề, tóm tắt, giải
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh giải bằng cách “rút về đơn vị”
- 1Học sinh làm bài vào phiếu to
- Viết đúng bài CT, trình bài đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê ( BT2,
3 )
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Mô hình cấu tạo tiếng, phiếu to cho HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- GV dán 2 mô hình tiếng lên bảng:
chúng tôi mong thế giới này mãi mãi
hòa bình
- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm
- Học sinh làm nháp
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
a Hướng dẫn HS nghe viết:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong
SGK
-Học sinh đọc thầm bài chính tả
- HS nói nội dung bài viết
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng
người nước ngoài và những tiếng, từ
mình dễ viết sai - Giáo viên đọc từ, tiếng
khó cho học sinh viết
- GV đọc lần 2 bài chính tả
- Học sinh gạch dưới từ kho
- Học sinh viết bảng con
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiênâm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng,
dụ dỗ, tra tấn
- HS chú ý đọc thầm
- Giáo viên đọc cho HS viết - Học sinh viết bài
Trang 10- Giỏo viờn đọc lại toàn bài chớnh tả một
lựơt
- GV chấm vài bài, nhận xột
- Học sinh dũ lại bài
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- HS chữa bài vào vở
b Luyện tập :
Bài 2: Yờu cầu HS đọc bài 2. - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài vào vở
-1 HS làm bài vào phiếu to
Giỏo viờn chốt lại - 2 HS phõn tớch,nờu rừ sự giống và khỏc
nhau
Bài 3: Yờu cầu HS đọc bài 3. - 1 học sinh đọc yờu cầu
- Giỏo viờn chốt quy tắc - Học sinh làm bài cỏ nhõn
- Học sinh nờu miệng và giải thớch quy tắcđỏnh dấu thanh ở cỏc từ này
- HS nhắc lại quy tắc đỏnh dấu thanh
3.Củng cố:
- Phỏt phiếu cú ghi cỏc tiếng: đĩa, hồng,
xó hội, củng cố (khụng ghi dấu)
- Học sinh thảo luận điền dấu thớch hợp vàođỳng vị trớ
Bài 4 : Vẽ theo mẫu
Vẽ Khối hộp và khối cầu
I Mục tiêu
- HS hiểu cấu trúc của khối hộp và khối cầu; biết quan sát so sánh nhận sét hình dáng chung của mẫu và hình dáng từng vật mẫu
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc mẫu khối hộp và khối cầu
- HS quan tâm tìm hiểu các đồ vật có hình dạng khối hộp và khối cầu
3.Nội dung bài mới
*Hoạt động 1: quan sát, nhận xét
GV : đặt mẫu ở vị trí thích hợp
- GV yêu cầu hs quan sát
+Các mặt khối hộp giống hay khác nhau?
+ Khối hộp có mấy mặt?
+ Khối cầu có đặc điểm gì?
+ Bề mặt khối hộp có giống khối cầu không?
+So sánh độ đậm nhạt của khối hộp và khối
cầu
HS quan sát-Khác nhau
- 6 mặt
- Khối trũn
- Khác nhauGV: Yêu cầu hs đến gần mẫu để quan sát hình
dáng đặc điểm của mẫu -HS chú ý quan sát
*Hoạt động 2: cách vẽ
GV hớng dẫn hs cách vẽ nh sau:
Trang 11+ Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK
+So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang
của mẫu để vẽ khung hình chung, sau đó phát
khung hình của từng vật mẫu
-HS quan sát theo dõi GV hướng dẫn caựch veừ
-Nhìn mẫu hoàn thiện hình
-Chuẩn bị đất nặn cho bài sau
- Nhận xét bài vẽ của nhau Tìm ra bài vẽ mình yêu thích
- Giấy khổ to, bỳt dạ Những ghi chộp của HS đó cú khi quan sỏt trường học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giới thiệu bài mới:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự
lập dàn ý chi tiết của bài văn tả ngụi
trường
- Hoạt động cỏ nhõn
Bài 1: - 1 HS đọc yờu cầu bài 1
- Học sinh trỡnh bày những điều em đó quansỏt được
- Giỏo viờn phỏt giấy, bỳt dạ - Học sinh làm việc cỏ nhõn
- GV theo dừi, giỳp đỡ học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết
Giỏo viờn nhận xột, bổ sung để hoàn
Trang 12chuyển một phần của dàn ý chi tiết thành
một đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 2: - Nên chọn viết phần thân bài (thân bài có
chia thành từng phần nhỏ)
- 2 HS đọc bài tham khảo
- 2 HS nêu phần mà em chọn ở thân bài đểviết thành đoạn văn hoàn chỉnh
- HS lần lượt đọc lên đoạn văn
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn : - Cả lớp nhận xét
+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ,
những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể
- Xem lại các văn đã học
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam
-Xác lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lênxuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn, mùa khô nước sông hạ thấp
- Chỉ được vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, CàMau, cả trên bản đồ (lược đồ )
- HS khá, giỏi: + Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc
+ Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuấtcủa nhân dân ta : mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước songthường có lũ lụt gây thiệt hại
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cho dòng sông trong xanh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ tự nhiên
- Tìm hiểu trước về đặc điểm của những con sông, kênh ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: “Khí hậu”.
- Nêu câu hỏi
+ Trình bày sơ nét về đặc điểm khí hậu
nước ta?
- Học sinh trả lời (kèm chỉ lược đồ, bản đồ)
+ Nêu lý do khiến khí hậu Nam -Bắc
khác nhau rõ rệt?
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng
Trang 13như thế nào đến đời sống sản xuất của
nhân dân ta?
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí
một số con sông ở Việt Nam? Ở miền
Bắc và miền Nam có những con sông
- Miền Trung có sông nhiều nhưng phần lớn
là sông nhỏ, ngắn, dốc lớn hơn cả là sông Cả,sông Mã, sông Đà Rằng
+ Vì sao sông miền Trung thường ngắn
và dốc?
- Vì vị trí miền Trung hẹp, núi gần biển
+ Bước 2: - Học sinh trình bài
- Sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện
câu trả lời
- Chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Namcác con sông chính ở SG
Chốt ý: Mạng lưới sông ngòi nước ta
dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả
nước
-Vài HS lặp lại
2 Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
- Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
+ Bước 1: Phát phiếu giao việc
Ảnh hưởngđến đời sống
- Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời - Đại diện nhóm trình bày
Chốt ý: “Sự thay đổi chế độ nước
theo mùa do sự thay đổi của chế độ
mưa theo mùa gây nên, gây nhiều khó
khăn cho đời sống và sản xuất về giao
thông trên sông, hoạt động của nhà máy
thủy điện, mùa màng và đời sống đồng
bào ven sông”
- Nhóm khác bổ sung
- Lặp lại
Trang 14- Nước sông vào mùa lũ , mùa cạn như
thế nào? Tại sao?
- Thường có màu rất đục do trong nước cóchứa nhiều bùn, cát (phù sa) vào mùa lũ Mùacạn nước trong hơn Vì nhiều lớp đất trên mặt
bị bào mòn đưa xuống lòng sông làm sông cónhiều phù sa
Chốt ý: 3/4 diện tích đất liền nước ta
là đồi núi, độ dốc lớn Nước ta lại có
nhiều mưa và mưa lớn tập trung theo
mùa, đã làm cho đất đai miền núi ngày
càng xấu đi nếu rừng bị mất thì đất
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con
sông bồi đắp nên chúng
+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình và
Trị An
*GD BVMT: Phần lớn sông ngòi ở
nước ta hiện nay bị ô nhiễm nguồn
nước, chúng ta phải làm gì để bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ cho dòng sông
- BT cần làm : bài 1
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tỉ lệ
đã học
- 2 học sinh
- Học sinh lần lượt sửa BT ở SGK
Giáo viên nhận xét cho điểm
Trang 152 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán (tt).
- Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- Hoạt động cá nhân
-GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền vào bảng viết sẵn
trên bảng học sinh nhận xét mối quan hệgiữa hai đại lượng
-GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét :
“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên
bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại
giảm đi bấy nhiêu lần “
Lưu ý : không đưa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ
lệ nghịch”
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên
quan đến tỉ lệ (dạng rút về đơn vị)
học sinh biết giải các bài toán có liên
quan đến tỉ lệ
- Hoạt động nhóm
Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ cá
-Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Bài 1: - Học sinh đọc đề bài
-GV gợi mở tìm ra cách giải bằng cách
“rút về đơn vị”
- Học sinh ghi kết quả vào bảng
- HS giơ bảng
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Bài 2: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề - Nêu tóm tắt Học sinh giải
Giáo viên nhận xét -HS sửa bài-Nêu cách làm Rút về đơn vị
- HS khá giỏi : Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3
- HS có ý thức trong việc dùng từ trái nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các phiếu to cho HS làm bài 2, bảng phụ bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- GV kiểm tra 1 số em chưa làm xong - Học sinh vài em đọc lại bài