Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. KT bài cũ : - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi
Trang 1TUẦN 34Thứ hai ngày 02 tháng 5 năm 2011Tập đọc:
Tiết 67: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục đích-yêu cầu: - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tên riêng nước ngoài (Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi)
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và lời nhân vật: lời người
kể – đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, khi nghiêm khắc, khi xúc động; lời Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc
- Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và quyết tâm học tập của cậu
bé nghèo Rê-mi
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc
thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên
bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
trong SGK
2 Bài mới:
a
Giới thiệu bài - ghi đề: - Giáo viên
yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
hoạ Lớp học trên đường
- Nêu nội dung tranh ?
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng
nước ngoài : Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- GV chia truyện thành 3 đoạn, mời
học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Hướng dẫn hs phát âm đúng các
tiếng các em phát âm sai
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1học sinh đọc toàn bài
- Mời 1 học sinh đọc thành tiếng các
từ ngữ được chú giải trong bài
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
- 3 học sinh đọc Cả lớp lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn
Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh nói về tranh: một bãi đất rải những mảnh gỗ vuông, mỗi mảnh khắc một chữ cái
cụ Vi - ta - li - trên tay có một chú khỉ - đang hướng dẫn Rê-mi và con chó Ca-pi Rê-mi đang ghép chữ “Rê-mi” Ca-pi nhìn cụ Vi-ta-
li, vẻ phấn chấn
- 2 học sinh đọc bài
- 1 học sinh đọc
- HS luyện đọc Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: từ đầu .Không phải ngày một ngày hai mà đọc được
+ Đoạn 2: tiếp theo Con chó có lẽ hiểu nên đác chí vẫy vẫy cái đuôi
Trang 2thêm những từ các em chưa hiểu.
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc
diễn cảm bài văn
c T ìm hiểu bài: - Yêu cầu 1 học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp
đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm
những chi tiết cho thấy Rê-mi là một
cậu bé rất hiếu học?
+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em?
- Nội dung bài này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : HDHS luyện đọc diễn
cảm
- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo những câu hỏi trong SGK
- Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi
- Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng
có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ
đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ
- Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái
- Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được
- Khi thầy hỏi có thích học hát không, đã trả lời : Đấy là điều con thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập.+ Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành
*Nội dung : Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi
- 3 học sinh đọc, lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
cách đọc diễn cảm đoạn văn:
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn; đọc trước bài thơ
Nếu trái đất thiếu trẻ con
- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài, thi đọc
III Các hoạt động dạy-hoc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1
KT bài cũ: Luyện tập
-Gọi 1 hs lên bảng làm lại bài 4
tiết trước
-Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
* Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1 Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề, xác định yêu cầu đề
Nêu công thức tính vận tốc quãng
đường, thời gian trong chuyển động
TB : 30 học sinh Bài 1 Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
-Học sinh nêu-Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làm vào bảng nhóm
Giảia) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
Trang 4- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm đôi cách làm
- Gợi ý : Muốn tính thời gian xe
máy đi phải tính vận tốc xe máy,
vận tốc ô tô bằng hai lần vận tốc
xe máy Vậy trước hết phải tính
vận tốc của ô tô
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho học sinh làm bài vào vở + 1
Gợi ý: “ Tổng vận tốc của hai ô tô
bằng độ dài quãng đường AB chia
cho thời gian đi để gặp nhau.”, sau
đó dựa vào bài toán “Tìm hai số
biết tổng và tỉ số của hai số đó”
để tính vận tốc của ô tô đi từ A và
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 × 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 6 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút
Đáp số: a) 48 km/ giờ b) 7,5 km c) 1 giờ 12 phútTính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều
Bài 2 Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
GiảiVận tốc ôtô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xe máy:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến B trước xe máy khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số : 1,5 giờBài 3 Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiTổng vận tốc 2 xe là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ B:
90 : 5 × 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A:
90- 54 = 36 (km/giờ)Đáp số : Vận tốc ôtô đi từ B:54 km/giờ Vận tốc ôtô đi từ A:36 km/giờ
- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng lúc
- Học sinh nêu
Trang 5Tiết 167: LUYỆN TẬP.
I Mục đích yêu -cầu: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình
- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học
- Giáo dục học sinh tính chinh xác, khoa học, cẩn thận
- BT2; BT3C: HSKG
II Chuẩn bị:
+ GV : Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS : VBT, SGK, xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTbài cũ : Luyện tập
- Gọi hs lên bảng làm lại bài 3 tiết
trước
- Nhận xét
2 Bài mới : “Luyện tập”
Hoạt động 1 : Ôn kiến thức
Nhắc lại các công thức, qui tắc tính
diện tích, thể tích một số hình
Lưu ý học sinh trường hợp không
cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về
cùng đơn vị ở một số bài toán
- Lát hết nền nhà hết bao nhiêu tiền
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch
- Học sinh làm vở
Giải:
Chiều rộng nền nhà
8 × 43 = 6 (m)Diện tích nền nhà:
8 × 6 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch:
4 × 4= 16 (dm2)
Số gạch cần lát:
4800 : 16 = 300 (viên)
Trang 6Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu công thức tính chu vi hình
chữ nhật, diện tích hình thang, tam
hình tam giác vuông EBM và MDC
(theo hai cạnh của mỗi tam giác đó,
sau đó lấy diện tích hình thang
EBCD trừ đi tổng diện tích hai hình
tam giác EBM và MDC ta được diện
tích hình tam giác EDM
24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang
576 × 36 = 16 (m)b) Tổng độ dài 2 đáy hình thang là:
36 × 2 = 72 (m)Đáy lớn hình than:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang:
72 – 41 = 31 (m)
Đáp số: a) chiều cao : 16 mb) đáy lớn : 41 m ; đáy bé : 31 m ; Bài 3: Học sinh đọc đề
- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình thang, tam giác
P = (a + b) × 2
S = (a + b) × h : 2
S = a × h : 2Học sinh giải vào vở
Giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28+ 84) × 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) × 28 : 2 = 1568 (cm2)c) BM = MC = 28 cm : 2 = 14 cmDiện tích tam giác EBM la:
28 × 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác DMC là:
84 × 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 – (196 + 588) = 784 (cm2)
Đáp số: a)224 cm
b)1568 cm2c)784 cm2
Trang 7Nhắc lại nội dung vừa ôn.
4 Dặn dò:
Làm bài ở vở bài tập toán
Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ
Tiết 34: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích, yêu cầu: - Tìm và kể được 1 câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn tham gia
- Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện hợp lý … cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục hs tính mạnh dạn trước tập thể
II Đồ dùng dạy học:
- GV và HS: Tranh, ảnh … nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kể 1 câu chuyện đã được
nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà
trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ
em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình, nhà trường và xã hội …
- Gv nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong tiết kể chuyện
hôm nay, các em sẽtự kể và được nghe
nhiều bạn kể về việc gia đình, nhà
trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi
hoặc câu chuyện về công tác xã hội em
cùng các bạn tham gia - Ghi đề bài:
HĐ1 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ
em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
Trang 8- GV nhắc HS : Gợi ý trong SGK giúp
các em rất nhiều khả năng tìm được câu
chuyện đúng với đề bài
- Cho HS tiếp nối nhau nói tên câu
chuyện mình chọn kể
- Cho HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện
định kể
HĐ2 Hướng dẫn thực hành kể chuyện
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện :
- Kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi cảm
nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân
vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện GV giúp đỡ, uốn nắn các
nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp : Cho HS nối
tiếp nhau thi kể, mỗi em kể xong, trao
đổi đối thoại cùng các bạn về câu
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe
-HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
- HS làm dàn ý
- HS kể theo cặp, cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể và trao đổi đối thoại cùng các bạn về câu chuyện
Tiết 68: NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
I Mục đích-yêu cầu : - Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em; lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọng ngạc nhiên, vui sướng; đọc trầm, nhịp chậm lại ở
3 dòng cuối
- Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ em
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1
KT bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài - Học sinh trả lời
Trang 9Lớp học trên đường, trả lời các câu hỏi.
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ học
bài thơ “Nếu trái đất thiếu trẻ em” Với bài
thơ này, các em sẽ hiểu trẻ em thông minh,
ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào, trẻ em
quan trọng như thế nào đối với người lớn,
đối với sự tồn tại của trái đất
Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs luyện đọc
- Gọi hs khá đọc bài thơ
- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp
nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Hướng dẫn hs luyện đọc đúng, giới thiệu
Pô- pốp
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ
mới
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc toàn bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài
thơ : giọng vui, hồn nhiên cảm hứng ca
ngợi trẻ em; thể hiện đúng lời của phi công
vũ trụ Pô-pốp (ngạc nhiên, vui sướng lúc
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật :
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời!” //
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các
khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân
vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ
Trang 10+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốp đi đâu?
-Ý 1 khổ thơ này nói lên điều gì?
-Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ
thơ cuối
+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
hai lần được phong tặng Anh hùng Liên Xô
- Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ Chí Minh để xem trẻ em vẽ tranh theo chủ đề con người chinh phụ vũ trụ
- Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
- Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời!
- Qua vẻ mặt : vừa xem vừa sung sướng mỉm cười
- Đọc thầm khổ thơ 2
- Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong
đó có rất nhiều sao Ngựa xanh nằm trên
cỏ, ngựa hồng phi trong lửa Mọi người đều quàng khăn đỏ Các anh hùng trông như những đứa trẻ lớn
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ý nói trí tuệ của anh rất lớn, anh rất thông minh
+Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đôi mắt chứa một nửa số sao trời, các bạn muốn nói mơ ước của anh rất lớn Đó là mơ ước chinh phục các vì sao
+Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiện mong muốn người lớn gần gũi với trẻ em, hoặc người lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng có tâm hồn trẻ trung như trẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vui chơi với trẻ em; người lớn giống như trẻ
em, chỉ lớn hơn mà thôi
Ý 1: Trẻ em vẽ tranh rất ngây thơ và đẹp.-HS đọc
- Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ
Đỗ Trung Lai
- Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa / Người lớn làm
Trang 11+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?
-Ý khổ thơ cuối nói lên điều gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm + Học thuộc
lòng bài thơ
- YC 3 học sinh đọc nối tiếp
- GV nhận xét, hướng dẫn học sinh biết
cách đọc diễn cảm bài thơ Lời Pô-pốp đọc
với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồn nhiên,
vui sướng; lời nhận xét của tác giả đọc
chậm lại
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong
đoạn thơ sau:
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật :
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời!” //
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm
đoạn thơ trên
- Yc học sinh thi đọc thuộc lòng từng
đoạn, cả bài thơ
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nội dung bài thơ muốn nói lên điều gì?
- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng
bài thơ
mọi việc vì trẻ em / Trẻ em là tương lai của thế giới / Trẻ em là tương lai của loài người / Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa / Vì trẻ
em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao
Ý2 : Người lớn làm việc vì trẻ em, vì những chủ nhân tương lai mai sau của đất nước
*Nội dung : Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa
Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao
-3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
- Học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn,
cả bài thơ
Rút kinh nghiệm………
Trang 12………
…
KHOA HỌC:
Tiết 68: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục đích yêu cầu: - Xác định được những biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ở giới, quốc gia, cộng đồng và gia đình
- Trình bày mức độ thế về các biện pháp bảo vệ môi trường
- Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh góp phần giữ vệ sinh môi trường
II Chuẩn bị:
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 130, 131
- Sưu tầm những hình ảnh và thông tin về các biện pháp bảo vệ
môi trường
HS: - Giấy khổ to, băng dính hoặc hồ dán, SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ:
- Tác động của con người đến
với môi trường không khí và
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời
- Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các hình vả đọc ghi chú xem mỗi ghi chú ứng với hình nào
4 Loài linh dương này đã có lúc chỉ còn 3 con hoang dã vì bị săn bắn hết Ngày nay, nhờ Quỹ bảo vệ thiên nhiên hoang dã thế giới đã có trên 800 con được bảo vệ và sống trong trạng thái hoang dã
5 Để chống việc mưa lớn có thề trôi đất ở những sườn núi dốc, người ta đã làm ruộng bậc thang Ruộng bậc thang vừa giúp giữ đất, vừa giúp giữ nước để
trồng trọt
6 Những con bọ này chuyên ăn các loại rầy hại lúa Việc sử dụng biện pháp sinh học để tiêu diệt sâu hại lúa cũng nhằm góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sự cân bằng hệ sinh thái trên đồng ruộng
-Yêu cầu cả lớp thảo luận xem trong
Trang 13các biện pháp bảo vệ môi trường, biện
pháp nào ở mức độ: thế giới, quốc
gia, cộng đồng và gia đình
Phiếu học tập
Các biện pháp bảo vệ môi
Ai thực hiện
gia
Cộng đồng
Gia đìnhMọi người trong đó có chúng ta
phải luôn có ý thức giữ vệ sinh
và thường xuyên dọn vệ sinh
cho môi trường sạch sẽ
Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên
thế giới trong đó có nước ta đã
có luật bảo vệ rừng, khuyến
khích trồng cây gây rừng, phủ
xanh đồi trọc
x
Nhiều nước trên thế giới đã
thực hiện nghiêm ngặt việc xử
lí nước thải bằng cách để nước
bẩn chảy vào hệ thống cống
thoát nước rồi đưa vào bộ phận
xử lí nước thải Sau đó, chất
thải được đưa ra ngoài biển
khơi hoặc chôn xuống đất
Những con bọ này chuyên ăn
các loại rầy hại lúa Việc sử
dụng biện pháp sinh học để tiêu
diệt sâu hại lúa cũng nhằm góp
phần bảo vệ môi trường, bảo vệ
sự cân bằng hệ sinh thái trên
đồng ruộng
Giáo viên cho học sinh thảo
luận câu hỏi
- Bạn có thể làm gì để góp
phần bảo vệ môi trường?
→ Giáo viên kết luận:
- Bảo vệ môi trường không
phải là việc riêng của một quốc
-HS phát biểu tự do
Trang 14gia nào, đó là nhiệm vụ chung
của mọi người trên thế giới
Hoạt động 2: Triển lãm
- YC nhóm trưởng điều khiển
sắp xếp các hình ảnh nhóm đã
chuẩn bị vào giấy khổ to và
thuyết trình các biện pháp bảo
Từng cá nhân tập thuyết trình
Tiết 68: ÔN TẬP BIỂU ĐỒ
I Mục đích yêu cầu: - Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đo, bổ sung
tư liệu trong một bảng thống kê số liệu …
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học
- BT2b: HSKG
II Chuẩn bị:
+ GV : Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS : SGK, VBT, xem trước bài
III Các hoạt động dạy-học:
GV Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KT bài cũ: Luyện tập
-Gọi hs làm lại bài 3 tiết trước
2.Bài mới: Ôn tập về biểu đồ
* Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu các số
trong bảng theo cột dọc của biểu
đồ chỉ gì?
- Các tên ở hàng ngang chỉ gì?
- Gọi hs lần lượt trả lời câu hỏi
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 1+ Chỉ số cây do học sinh trồng được
+ Chỉ tên của từng học sinh trong nhóm cây xanh
- Học sinh làm bài
- Chữa bài
a 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng)
Trang 15
Bài 2 Gọi hs nêu yêu cầu đề
Lưu ý : câu b học sinh phải
chuyển sang vẽ trên biểu đồ cột
cần lưu ý cách chia số lượng và vẽ
cho chính xác theo số liệu trong
bảng nêu ở câu a
- Gv vẽ lên bảng cho hs tự lên chỉ
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu
đề
- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa
- Yêu cầu học sinh giải thích vì
sao khoanh câu C
- Giáo viên chốt Một nửa diện
- Nhắc lại nội dung ôn
- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số
liệu cho sẵn
4 Dặn dò:
Lan : 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên : 5 cây, Mai : 8 cây, Dũng : 4 cây
b Trồng ít cây nhất là Hoà: 2 cây
c Trồng được nhiều cây nhất là Mai : 8 cây
d Những bạn trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng là : Mai, Liên
e Những bạn trồng được ít cây hơn bạn Liên là Dũng, Hòa, Lan
Bài 2
- a) Điền tiếp vào ô trống
Loại quả
Cách ghi số HS trong khi điều tra Số HS
Trang 16- Xem lại bài Chuẩn bị tiết :
Tiết 67: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục đích-yêu cầu: - Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh theo đề đã cho: bố cục, trình tự, cách diễn đạt
- Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi được thầy (cô) chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy (cô) yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả bài) cho hay hơn
- Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi các đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32, tr.175) ; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý … cần chữa chung trước lớp Phấn màu.+ HS: Vở bài tập
III
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của
tiết Trả bài văn tả cảnh
Hoạt động 1 : Giáo viên nhận xét chung về kết
quả bài viết của cả lớp
a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề
bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32) ; một
số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý
…
b) Nhận xét về kết quả làm bài:
∗ Những ưu điểm chính:
- Xác định đề: đúng nội dung, yêu cầânTr một
ngày mới bắt đầu ở quê em; một khu vui chơi,
giải trí mà em thích; Tả một đêm trăng đêm
trăng đẹp; Tả trường em trước buổi học)
- Bố cục (đầy đủ, hợp lí), ý (đủ, phong phú,
mới, lạ), diễn đạt (mạch lạc, trong sáng)
* Nêu một số bài tiêu biểu
∗ Những thiếu sót, hạn chế
- Một số em còn dùng từ chưa chính xác, chữ
viết sai nhiều lỗi chính tả, chữ viết cẩu thả…
c) Số điểm đạt được cụ thể : điểm giỏi; điểm
khá; điểm trung bình; yếu…
∗ Một số em làm bài chưa đạt về nhà làm lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 17tiết sau chấm, kiểm tra.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài
* Giáo viên hướng dẫn cho từng học sinh
a) Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của
mình
- Mời học sinh đọc mục 1, tự đánh giá bài
b) Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Giáo viên treo bảng phụ, chỉ các lỗi cần chữa
đã viết sẵn trên bảng phụ
*Lỗi dùng từ
*Lỗi chính tả
- Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn màu
(nếu sai) YC học sinh chép bài chữa vào vở
c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh làm
việc
Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn
văn, bài văn hay
- Mời 1 HS đọc thành tiếng mục 3
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay có
ý riêng, sáng tạo của một số học sinh
- YC học sinh viết lại 1 đoạn
3 Củng cố
- Giáo viên nhận tiết học, biểu dương những
học sinh viết bài đạt điểm cao và những học
sinh đã tham gia chữa bài tốt
4 Dặn dò
- Yêu cầu những học sinh viết bài chưa đạt về
nhà viết lại bài văn để nhận đánh giá tốt hơn
Nhắc học sinh về nhà luyện đọc lại các bài tập
đọc; đọc lại bài Cấu tạo của Tiếng (Tiếng Việt
4, tập một, tr.6, 7, 11, 12) để chuẩn bị học tốt
tiết 1, tuần 35, Ôn tập và kiểm tra cuối bậc Tiểu
học
- 1 học sinh đọc thành tiếng mục 1 trong SGK - “Tự đánh giá bài làm của em” Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh xem lại bài viết của mình, tự đánh giá ưu, khuyết điểm của bài dựa theo hướng dẫn
- Một số học sinh lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên giấy nháp
Học sinh cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng
*Sửa lỗi
- Đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài, sửa lỗi vào lề vở hoặc dưới bài viết
- Đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi
- 1 học sinh đọc thành tiếng mục 3 trong SGK (Học tập những đoạn văn, bài văn hay)
- Học sinh trao đổi, thảo luận dưới
sự hướng dẫn của giáo viên để tìm
ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn, rút kinh nghiệm cho mình
- Mỗi học sinh chọn một đoạn trong bài của mình viết lại theo cách hay hơn Khi viết, tránh những lỗi diễn đạt đã phạm phải
Rút kinh nghiệm………