1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an chuan 9 ki 1

248 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Chơng trình Ngữ văn THCS có những văn bản nhật dụng về các chủ đề: Quyền sống của con ngời, Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, vấn đề sinh thái Văn bản “phong… cách HCM” thuộc chủ đề

Trang 1

I Mục tiêu b i dạy à

1.Kiến thức :Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài

hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2.Kĩ năng :Rèn cho hs kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng

3.Thái độ :Từ lòng kính yêu tự hào về Bác hs có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo guơng Bác Hồ vĩ đại

II.Các kỹ năng cần sử dụng trong bài.

2.Kiểm tra bài cũ (2’)

GV.Kiểm tra hs về việc chuẩn bị bài ở nhà

nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính

là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh

Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí

Minh là gì? Đoạn trích mà chúng ta tìm hiểu

sẽ phần nào lời câu hỏi đó

G/v gọi học sinh giải nghĩa các từ khó sgk

GV: Giải thích thêm: Bất giác: một cách tự

nhiên, ngẫu nhiên không dự định trớc

Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kỳ bày

Trang 2

Văn bản đợc viết theo kiểu loại nào ?.

- HS trả lời ,

- GV chốt: Văn bản nhật dụng

Nêu khái niệm của văn bản nhật dụng đã học

ở lớp 6?

HS: Là những bài viết có nội dung gần gũi,

bức thiết đối với cuộc sống của con ngời và

cộng đồng xã hội hiện đại nh: tự nhiên, môi

trờng, dân số, quyền trẻ em

GV:Chơng trình Ngữ văn THCS có những

văn bản nhật dụng về các chủ đề: Quyền sống

của con ngời, Bảo vệ hoà bình, chống chiến

tranh, vấn đề sinh thái Văn bản “phong…

cách HCM” thuộc chủ đề về sự hội nhập với

thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Tuy nhiên bài học này không chỉ mang ý

nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài Bởi

lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong cách

HCM là việc làm thiết thực, thờng xuyên của

các thế hệ ngời Việt Nam nhất là lớp trẻ -

Văn bản trích từ bài viết “Phong cách HCM,

cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà

in trong tập HCM và văn hoá VN, Viện văn

hoá xuất bản, Hà Nội 1990

? VB có thể chia làm mấy phần?

ND chính của từng phần?

HS: Phần 1 : Từ đầu  rất hiện đại :

HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loại

*Phần 2: tiếp ”hạ tắm ao’ : Những nét đẹp

trong lối sống của HCM

*Phần 3: còn lại: ý nghĩa phong cách HCM

-HS đọc phần 1 :

? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với

HCM trong hoàn cảnh nào ?

-GV: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu

n-ớc 1911, Ngời ra nn-ớc ngoài Bác đã trải hơn

10 năm lao động cực nhọc, đói rét, làm phụ

bếp, quét tuyết, đốt than, làm thợ ảnh miễn

sao sống đợc để làm CM Ngời đã sang Pháp

vòng quanh châu Phi, sang Anh, châu Mỹ,

nhiều nớc châu Âu…

? Ngời đã làm ntn để tiếp thu tinh hoa văn

- Trong cuộc đời hoạt động CM

đầy truân chuyên, Ngời tiếp xúc với văn hóa nhiều nớc

+ Ghé lại nhiều hải cảng+ Thăm các nớc á Phi+ Sống dài ngày ở Anh, Pháp

-Cách tiếp thu:

+ Nói viết thạo nhiều thứ tiếng+ Làm nhiều nghề, đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu…

Trang 3

- Nh vậy Chìa khoá để mở ra tri thức văn hoá

nhân loại đó là gì?

-HS: Nắm vững phơng tiện giao tiếp, học hỏi

trong lao động

+ Lấy d/chứng : Bác học, vĩ nhân

Thuế máu, N~ trò lố , Nhật ký trong tù

? Nhờ thế mà vốn tri thức về văn hoá nhân

loại của HCM ở mức nào?

? HCM đã tiếp nhận nguồn tri thức văn hoá

nhân loại ntn ?

-GV: Tiếp thu có chọn lọc, không thụ động,

không làm mất đi vẻ đẹp truyền thống DTộc

? Qua những vấn đề đã trình bày, theo em

điều kỳ lạ nhất để tạo nên p/cách HCM đó là

gì ?

HS thảo luận

GV kết luận: Cốt lõi p/c HCM là vẻ đẹp văn

hoá là sự kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn tinh

hoa VH DTộc với VH thế giới

?Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả?

? Em có suy nghĩ gì về bản thân mình khi đất

nớc trong thời kỳ mở cửa, gia nhập WTO?

-HS trả lời

-GV chốt lại v/đ: Hoà nhập không hoà tan;

giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Đó là cái

gốc, là trách nhiệm là bổn phận của mỗi

chúng ta Đó là nét đẹp trong phong cách

- Trên nền tảng VH dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế

- ảnh hởng quốc tế nhân văn văn hoá DT  con ngời HCM (rất bình dị rất VN, rất phơng Đông, rất mới, rất hiện đại)

NT: Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận; diễn đạt tinh tế giàu sức thuyết phục

4 Luyện tập : (2)

? Hồ Chí Minh đã tiếp thu văn hóa nhân loại nh thế nào ?

5 Củng cố.(2)

GV : Hệ thống nội dung bài học

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà.(2)

GV : Nhận xét tiết học :

Hớng dẫn học tập ở nhà : Soạn tiếp bài

Ng y soà ạn: 20/8/2010

Ng y già ảng:

Trang 4

Tiết 2: Phong cách Hồ Chí Minh

(Trích)

Lê Anh Trà

I Mục tiêu b i dạy à

1.Kiến thức :Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài

hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2.Kĩ năng :Rèn cho hs kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng

3.Thái độ :Từ lòng kính yêu tự hào về Bác hs có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo guơng Bác Hồ vĩ đại

2.Kiểm tra bài cũ (2’)

GV.Kiểm tra hs về việc chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới

Hoạt động 1:HD phân tích tiếp

? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kỳ

nào trong sự nghiệp CM của HCT ?

( Thời kỳ Bác hoạt động ở nớc ngoài )

-HS đọc tiếp phần 2

? Phần 2, VB nói về thời kỳ nào trong sự

nghiệp CM của Bác ?

( Khi Ngời đã là vị chủ tịch nớc )

GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng vẻ

riêng có tính nhất quán trong lối sống

trong cách làm việc của con ngời Với

HCM thì sao ?

HS đọc thầm P2

? Nét đẹp trong lối sống của HCM đợc thể

hiện qua những phơng diện nào ?

đ-ợc khi xem phóng sự hay đọc những mẩu

chuyện về Bác hoặc quan sát đợc khi đến

- Nơi ở làm việc – nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạnh ao – chỉ vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc đơn sơ

Trang 5

- Nơi ở nh căn nhà của bất kỳ ngời dân

bình thờng nào, cạnh ao nh cảnh quê

? Trang phục của Bác đợc gthiệu ntn, cảm

nhận của em ?

( bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ,

đôi dép lốp thô sơ )

GV : áo trấn thủ, dép lốp là trang phục của

bộ đội những ngày đầu KCCP

Đôi dép ra đời 1947 đợc chế tạo từ 1 chiếc

lốp xe ô tô quân sự của Pháp bị bộ đội ta

phục kích tại Việt Bắc Khi hành quân, lúc

tiếp khách trong nớc, khách quốc tế Bác

vẫn đi đôi dép ấy gần 20 năm Cũng đôi

ba lần các đ/c cảnh vệ “xin” Bác đổi dép

nhng Bác bảo vẫn còn đi đợc Mua đôi dép

khác hẳng đáng là bao nhng khi cha cần

thiết cũng không nên, ta phải tiết kiệm vì

đất nớc còn nghèo, quả đúng nh 1 nhà thơ

đã ca ngợi :

Vẫn đôi dép cũ mòn quai gót

Bác vẫn thờng đi giữa thế gian

? ăn uống của Bác đợc giới thiệu ra sao ?

Bữa ăn bình thờng ở gia đình em có những

món đó không?

( HS trao đổi – thảo luận )

* GV : ở Việt Bắc mỗi chiến sĩ một bữa

?Em có hình dung nh thế nào về cuộc

sống các vị nguyên thủ quốc gia ở các nớc

khác cùng thời kỳ?

-HS: Nơi ở sang trọng bề thế

Trang phục đắt tiền

ăn uống cao sang

? Với cơng vị là lãnh đạo cao nhất của

- Gọi hs đọc “ Tôi dám chắc hạ tắm ao”…

? ở đoạn văn này tác giả sử dụng phơng

- Trang phục giản dị với bộ quần

áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ,

đôi dép lốp

- ăn uống đạm bạc : cá kho rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa món ăn dân tộc

- Ngôn ngữ giản dị, cách nói dân dã Liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác thực

- Bác đợc hởng chế độ đặc biệt nhng Bác đã tự nguyện chọn cho mình một lối sống vô cùng giản dị

 Lối sống giản dị, đạm bạc vô cùng thanh cao

Trang 6

pháp thuyết minh nào?

+So sánh với các bậc hiền triết xa

? Từ lối sống của HCM tác giả đã liên

? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống

của Bác với các vị hiền triết xa ?

HS suy nghĩ – trao đổi

- Điểm giống : giản dị _ thanh cao

- Khác : Cs NT – NBK là những nhà nho

tiết tháo khi XH rối ren gian tà ngang

ng-ợc, từ bỏ công danh phú quí lánh đục về

trong lánh đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn an

nhiên tự tại

HCM chiến sĩ c/sản sống gần gũi nh quần

chúng đồng cam cộng khổ với ND làm

CM

? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy

đoạ mình hay thần thánh hoá khác với

đời ?

* GV : HCM đã từng đi nhiều nơi, đến

nhiều nớc, tiếp thu tinh hoa của văn hoá

thế giới song vẫn giữ lại cho mình một cs

giản dị, tự nhiên không phô trơng đó là lối

sống của ngời dân VN ( nơi chốn quê

- Sống thanh cao, sống có văn hoá đậm chất á đông với quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là sự giản

dị tự nhiên

=› Khẳng định tính DT trong truyền thống trong lối sống của Bác

c ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

-Lối sống thanh cao-Di dỡng tinh thần-Quan niệm thẩm mỹ-Đem lại hạnh phúc thanh cao

Trang 7

?Đọc, kể lại những đoạn thơ, bài văn, câu

chuyện về lối sống giản dị mà thanh cao

Một đời thanh bạch chẳng vàng son

Mong manh áo vải hồn muôn trợng

GV : Hệ thống nội dung bài học

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà.(2)

tiết 3 : Các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu b i dạy à

1.Kiến thức :Giúp học sinh biết trình bày, phân tích đợc nội dung phơng châm hội

Trang 8

III Tiến trình bài dạy

1.ổn định tổ chức (2’)

2.Kiểm tra bài cũ (2’)

GV.Kiểm tra hs về việc chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên - học

sinh

T G

Nội dung

Hoạt Động 1: Đặt vấn đề

GV: Trong giao tiếp có những quy định

tuy không đợc nói ra thành lời nhng những

ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân

thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc

lỗi gì về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp

cũng sẽ không thành công Những qui

định đó đợc thể hiện qua các p/c hội thoại

Hoạt động 2: HD hình thành kiến thức

mới

GV.Treo bảng phụ gọi 1em đọc vd

? Theo em cuộc hội thoại của An và Ba có

chỗ nào cha hợp lí ?

HS: Hỏi - đáp ở ý thứ 2

? Vậy khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba

trả lời “ở dới nớc” thì câu trả lời có đáp

ứng điều An muốn biết không ?

HS: Thông tin mà An cần biết là địa điểm

học bơi Song Ba lại trả lời “ dới nớc”

“Bơi” đơng nhiên là di chuyển dới nớc

bằng cử động của cơ thể Vì vậy Ba trả lời

GV.Gọi 1 hs đọc câu truyện cời SGK

? Vì sao truyện gây cời ?

HS : Vì các nhân vật nói những gì không

cần nói : khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe

áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn

? Lẽ ra 2 anh phải hỏi và trả lời ntn để

ng-ời nghe đủ biết

HS : Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lơn nào

chạy qua đây không?

- Trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn

nào chạy qua dây cả

truyện “Lợn cới áo mới”

- Câu hỏi thừa từ “cới”

- Câu trả lời thừa cụm từ “từ lúc tôi mặc cái áo mới này”

Trang 9

? Nh vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều

khi giao tiếp?

? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao động

thì em có thông báo điều đó với các bạn trong

- GV gọi 1 hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 1

? Phân tích lỗi trong các câu ?

- Hoạt động cá nhân, học sinh trình bày

GV Nêu yêu cầu bài tập 3

? Phơng châm hội thoại nào đã không đợc

tuân thủ ?

- HS nêu ý kiến

- GV Chốt

- GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 4

? Vận dụng những phơng châm hội thoại

đã học để giải thích vì sao ngời nói đôi khi

18

=› Không nên nói nhiều hơn những gì mà gt đòi hỏi

b Ghi nhớ 2 (SGK)

II Luyện tập

Bài 1 : Phân tích lỗia) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà” =› thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”

b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh =› thừa cụm từ “có 2 cánh”Bài 2

- Truyện thừa câu “rồi có nuôi đợc không ?”

- Vi phạm phơng châm về lợng Bài 4

a) Tính xác thực của thông tin cha

đợc kiểm chứng

b) Việc nhắc lại nội dung đã cũ là

Trang 10

-Ăn không nói có: vu cáo bịa đặt-Cãi chày cãi cối: ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chúng.

-Khua môi múa mép: Ba hoa khoác lác

-Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng nhảm nhí

-Hứa hơu hứa vợn: Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc lừa

đảo

⇒Các thành ngữ trên đều chỉ ra

hiện tợng vi phạm phơng châm về chất, phơng châm về lợng

4 Luyện tập : (2)

? Nhắc lại khái niệm hai phơng châm hội thoại đã học ?

5 Củng cố.(2)

GV : Hệ thống nội dung bài học

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà.(2)

GV : Nhận xét tiết học :

Hớng dẫn học tập ở nhà : - Xem lại các bài tập, học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 5

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số bp NT trong VBTM

Ngày soạn: 21/8/2010

Ngày dạy:

Tiết 4 : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu b i dạy à

1.Kiến thức :Giúp học sinh hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM

2.Kĩ năng :Rèn cho hs kĩ năngsử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM

3.Thái độ :Học sinh có ý thức đa một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh làm cho bài văn thuyết minh hay hơn Học sinh yêu quý môn

II.Chuẩn bị

GV : Phơng tiện: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ

Phơng pháp: Kết hợp nhiều phơng pháp

Trang 11

HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà.

III Tiến trình bài dạy

1.ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (2’)

GV.Kiểm tra hs về việc chuẩn bị bài ở nhà

tiếp tục học làm kiểu văn bản này với

một số yêu cầu cao hơn nh sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật vào văn bản

thuyết minh, kết hợp thuyết minh với

Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi

lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri

thức khách quan về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân của các hiện t… ợng và sự

vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng

thức trình bày, giới thiệu, giải thích

? Văn bản thuyết minh đợc viết ra

nhằm mục đích gì ?

? Các p2 thuyết minh thờng dùng?

- HS nêu, GV chốt

HS đọc VB

*Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ?

Vấn đề ấy có khó không ? Tại sao ?

- Phơng pháp: Định nghĩa, ví dụ, liệt

kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh

b Viết VBTM có sử dụng một số biện pháp NT

* VD: Văn bản “Hạ Long đá và nớc”

- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long Đây là một vấn đề khó thuyết minh vì :

+ Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng (giống nh trí tuệ, tâm hồn, tình cảm,

đạo đức )…+ Ngoài việc thuyết minh về đối t-ợng, còn phải truyền đợc cảm xúc và

sự thích thú tới ngời đọc

Trang 12

? Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là

vô tận đợc tác giả TM bằng cách nào ?

? Để cho sinh động ,ngoài những phơng

pháp thuyết minh đã học, tác giã còn sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào?

+ Tả các đảo đá, gọi đá là thập loại

chúng sinh, thế giới ngời “Bọn ngời

+ Tuỳ theo tốc độ , góc độ di chuyển

của du khách, tuỳ theo cả hớng ánh

sáng rọi vào các đảo đá, mà thiên nhiên

tạo nên thế giới sống động, biến hoá

đến lạ lùng

-> Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát,

tốc độ di chuyển, ánh sáng phản

chiếu là sự miêu tả những biến đổi…

của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ

* Ghi nhớ:

- Việc đa các biện pháp nghệ thuật vào văn bản làm nổi bật đối tợng thuyết minh và làm cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn

II Luyện tập

Bài 1

a Bài văn có tính chất thuyết minh vì

đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi

- Tính chất ấy đợc thể hiện ở những chi tiết :

Trang 13

? Những phơng pháp thuyết minh nào

- Phân loại : Các loại ruồi

- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản

- Liệt kê :

b Bài viết có nét đặc biệt nh:

+ Về hình thức: Giống nh văn bản ờng thuật một phiên toà

t-+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí + Về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật nh: Kể chuyện, miêu tả,

ẩn dụ, nhân hoá, có tình tiết

* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn

đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức

Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại

sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm

đầu mối câu chuyện

4 Luyện tập : (2)

? Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh?

5 Củng cố.(2)

GV : Hệ thống nội dung bài học

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà.(2)

GV : Nhận xét tiết học :

Hớng dẫn học tập ở nhà : Làm nốt bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM

- Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong sgk T15

Ngày soạn: 21/8/2010

Trang 14

Ngày dạy:

Tiết 5 : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

I Mục tiêu b i dạy à

1.Kiến thức :Giúp học sinh ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản

thuyết minh Thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật hs đợc nâng cao hơn về văn bản thuyết minh

2.Kĩ năng :Rèn cho hs kĩ năng vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh

3.Thái độ :HS có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong một số văn bản thuyết minh, giúp bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trong VBTM việc sử dụng các bp NT ntn ?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 3 Bài mới

GV nói: Sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật vào bài văn thuyết minh

đòi hỏi ngời làm phải có kiến thức, lại

phải có sáng kiến tìm cách thuyết

minh cho sinh động, dí dỏm Để rèn

luyện kĩ năng ấy chúng ta cùng vào

bài học

Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh

luyện tập

HS đọc đề bài

? Đối tợng thuyết minh ở đây là gì?

? Nội dung cần thuyết minh?

? Cần sử dụng phơng pháp, biện pháp

Nghệ thuật nào vào bài viết?

Nêu cách sử dụng biện pháp NT trong

bài văn thuyết minh về chiếc bút

1

32 Đề bài : Thuyết minh một trong các đồ

dùng : cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

1 Tìm hiểu đề.

- Đối tợng: Chiếc nón lá Việt Nam

- Nội dung thuyết minh:

+Lịch sử, hình dáng chiếc non

+Cấu tạo, quy trình làm nón

+Công dụng, giá trị của chiếc nón

-Phơng pháp: Giải thích, phân tích

- Nghệ thuật: Kể chuyện, miêu tả, so sánh

Trang 15

HS trình bày đoạn TB tự chọn hoặc

thuật vào bài viết của mình

- HS viết trình bày, GV đọc đoạn văn

mẫu

-GV cho hs tham khảo một mở bài,

giúp hs thấy đợc việc sử dụng nghệ

thuật vào văn thuyết minh nh thế nào

và nó có tác dụng gì

Là ngời VN ai mà chẳng biết

chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ ta đội

chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy

lúa Chị ta đội chiếc nón trắng đi

chợ, chèo đò Em ta đội chiếc nón

trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón

trắng bớc ra sân khấu Chiếc nón

trắng thân thiết gần gũi là thế nhng có

khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng

ra đời từ bào giờ ? Nó đợc làm ra ntn

? Và giá trị kinh tế văn hoá nghệ

thuật của nó ra sao ?

- Đoạn văn mẫu:

“Chiếc nón lá là linh hồn của ngời

Việt Nam Nón theo ngời nông dân ra

đồng, theo bà đI chợ, theo em đến

tr-ờng, theo những con đò thấp thoáng

ven sông và cungc có khi đàng hoàng

theo ngời nghệ sĩ bớc ra sân khấu.”

- Đoạn văn mẫu:

“Ngày nay, nón lá không còn có vai

trò và giá trị nh trớc Dần đàn những

chiếc mũ , chiếc ô xinh xăn với nhiều

tiện dụng đã thay thế chiếc nón xa

đời sống hiện tại

3 Viết bài

* Đoạn mở bài

* Viết phần thân bài

* Viết phần kết bài

Trang 16

Nhng trong ý thức mỗi ngời Việt

Nam, hình ảnh chiếc nón luôn là biểu

tợng của ngời phụ nữ dịu dàng, đó là

một nét văn hoá của ngời Việt Nam

cần đợc lu truyền và gìn giữ

4 Luyện tập : (2)

? Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh?

5 Củng cố.(2)

GV : Hệ thống nội dung bài học

IV Kiểm tra đánh giá kết thúc bài học, hớng dẫn học tập ở nhà.(2)

Trang 17

- Phân tích đợc đặc sắc về nghệ thuật của văn bản : Nghị luận chính trị xã hội với lí lẽ

rõ ràng , toàn diện, cụ thể đầy sức thuyết phục

II.Các kỹ năng cần sử dụng trong bài.

Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp, ra quyết định

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học

- Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học

GV : Soạn bài, su tầm t liệu.

HS : Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

IV Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức(1)

2 Kiểm tra bài cũ(5)

- Những p/cách HCM đợc nói tới trong VB ntn ?

GV: Chiến tranh và hoà bình luôn là những

vẫn đề đợc quan tâm hàng đầu vì nó quan hệ

đến cs và sinh mệnh của nhiều DT trên hành

tinh Khoa học kthuật này càng phát triển vũ

khí càng tối tân hiện đại đó là nguy cơ tiềm

ẩn đe doạ con ngời Hiện nay vấn đề này

đang đợc cả nhân loại quan tâm

Trang 18

- HS dựa vào SGK để trả lời

GV Nhà văn Cô - lôm- bi - a , ông sáng tác

ở nhiều lĩnh vực: Viết báo, phóng sự, truyện

ngắn, tiểu thuyết Ông sống ở nhiều nơi…

*Tại sao gọi là văn bản nhật dụng ?

- văn bản đề cập đến một vấn đề thời sự cấp

thiết trong đời sống nhân loại có tính thời sự

GV: HD tìm hiểu chú thích từ khó

Ngoài các chú thích sách giáo khoa gv bổ

sung 2 từ khó khác :

+ Vũ khí hạt nhân: Là loại vỹ khí ứng dụng

hiệu ứng nổ hạt nhân gây ra sức huỷ diệt to

lớn, là loại vũ khĩ nguy hiểm nhất

+ Lí trí của tự nhiên: Là quy luật lô gic tất

yếu của tự nhiên

Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc- hiểu văn

bản.

-Kỹ thuật dạy học: động não,đặt câu hỏi,

giao nhiệm vụ

- Rèn cho hs kỹ năng tự nhận thức, giao

tiếp, t duy

? Hãy nêu luận điểm của văn bản? để làm

sáng tỏ các luận điểm tác giả đã nêu

lên những luận cứ nào:

-HS trả lời, GV khái quát

-Luận điểm 1:Hiểm hoạ của chiến tranh hạt

nhân(Là nguyên nhân- phần lớn văn bản)

-Luận điểm 2: Đấu tranh loại bỏ chiến

tranh hạt nhân vì thế giới hoà bình(Là kết

quả, mục đích)

+ Luận cứ 1: Nguy cơ của chiến tranh hạt

nhân

+ Luận cứ 2: Chạy đua vũ trang làm mất đi

khả năng sống tốt đẹp của con ngời

+ Luận cứ 3: Chiến tranh hạt nhân là đi

ng-ợc lại lí trí con ngời và phản lại sự tiến hoá

+Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân,

đấu tranh cho một thế giới hoà bình

=> Đây là hệ thống luận cứ khá chặt chẽ

làm rõ cho luận điểm nêu trên , để hiểu rõ

hơn hệ thống luận cứ đó ta vào tìm hiểu

- Thể loại: văn bản nhật dụng: nghị luận về chính trị- xã hội

II.Đọc- hiểu văn bản

- VĐ cần NL: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

1 Bố cục

Trang 19

phần ? nêu ý chính mỗi phần ?

HS: - Từ đầu sống tốt đẹp hơn -> nguy cơ…

chiến tranh hạt nhân đang đè nặng lên toàn

trái đất

- Tiếp xuất phát của nó -> chứng lí cho sự…

nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt

nhân

- Còn lại :Nhiệm vụ của chúng ta và đề

nghị khiêm tốn của tác giả

-GV gọi hs đọc phần 1 theo bố cục

?Tác giả đã cung cấp những thông tin gì về

nguy cơ chiến tranh hạt nhân ?

- HS dựa vào sách giáo khoa để trả lời

- GV Nhấn mạnh

+ 50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng 4 tấn

thuốc nổ /ngời -> 12 lần biến mất tất cả mọi

sự sống trên toàn trái đất

+ Huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh

mặt trời + 4 hành tinh nữa + phá huỷ thế

- GV Nghệ thuật : Mở đầu bằng một câu

hỏi tu từ rồi lại tự trả lời bằng một thời điểm

hiện tại rất cụ thể với những con số cụ thể,

để gây ấn tợng mạnh hơn, tác giả còn so

sánh với điển tích cổ Phơng Tây – thần

thoại Hy- Lạp ; thanh gơm Đa-mô-c lét và

dịch hạch ( Nguy cơ đe doạ trực tiếp sự sống

con ngời và sự lan truyền nhanh và gây chết

nói nguy cơ chiến tranh hạt nhân cũng nh

động đất sóng thần vừa qua Trong một phút

có thể biến những dải bờ biển mênh mông

t-ơi đẹp của 5 quốc gia Nam á thành đống

hoang tàn Cớp đi 155.000 ngời trong

khoảnh khắc

- điều đáng nói là không có ngành khoa học

và công nghệ nào có những tiến bộ nhanh

+ Mỗi ngời, đang ngồi trên một…thùng 4 tấn thuốc nổ : tất cả chỗ

đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy

…+ Tiêu diệt tất cả các hành tinh

đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời.NT: - Phơng pháp liệt kê, thời gian, số liệu cụ thể, chứng cứ xác thực

-Mở đầu bằng một câu hỏi tu từ,

so sánh với điển tích cổ phơng Tây

- Cách vào đề trực tiếp

->Chiến tranh hạt nhân là vô cùng nguy hiểm, là thảm hoạ tiềm tàng ghê gớm nhất, khủng khiếp nhất

đối với loài ngời và sự sống trên trái đất ở thời điểm 1986

Trang 20

Nhng những ngời chủ của nó, ngời sáng tạo

ra nó lại sử dụng vào mục đích chiến tranh

thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả huỷ diệt

tất cả, chỉ cần một cái ấn nút trên bảng phím

là tất cả thành cái chết

- Tác giả muốn nhấn mạnh rằng : Trong thời

đại hiện nay, đó là nguy cơ, là thảm hoạ

tiềm tàng ghê gớm nhất, khủng khiếp nhất

do con ngời có thể gây ra và thực tế đã gây

ra một phần ở Nhật Bản 1945

- Nhng thực ra cha nớc nào cả gan gây ra

cuộc chiến tranh hạt nhân tổng lực, bởi vì nó

khó tránh khỏi cảnh cả đôi bên cùng chết,

thế giới sẽ là một đống hoang tàn

- Chủ yếu các nớc tập trung vào việc chạy

đua tàng trữ, phát triển vũ khí hạt nhân để

đối đầu, răn đe đối trọng thách thức với

nhau, hù doạ ép buộc nhau mà thôi Nhng

nh vậy càng làm cho thế giới biến thành kho

chứa thần chết, ngày càng tích tụ tiềm năng

hiểm hoạ và đặc biệt là quá trình chạy đua

vũ trang đang vô cùng tốn kém và phi lí.Vậy

những sự tốn kém, phi lí ấy là gì ? Chúng ta

sẽ học ở tiết 7

4 Củng cố- Luyện tập : (2)

- Xác định luận điểm chính của VB?

- Hệ thống nội dung bài học

5 Hớng dẫn về nhà nhà.(2)

- Đọc lại toàn bộ văn bản, học nội dung tiết 1

- Chuẩn bị câu hỏi 2, 3, 4, phần Đọc, hiểu văn bản

Ng y soạn:26/8/2011 àNgày giảng: 29/8/2011

Tiết 7 : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng, kĩ năng vận dụng nghệ

thuật khi tạo lập văn bản

3 Thái độ

HS có tình yêu hoà bình, căm ghét chiến tranh, đấu tranh chống lại nguy cơ chiến tranh

Trang 21

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận thức t duy

III.Chuẩn bị

1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học

- Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi

2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học

GV : Soạn bài, su tầm t liệu, bảng phụ:Bảng phụ so sánh chi phí cho chiến tranh hạt

nhân và các lĩnh vực khác

HS: Đọc kĩ văn bản, soạn câu hỏi 2,3,4,sách giáo khoa

IV Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức(1)

2 Kiểm tra bài cũ(5)

? Xác định luận điểm chính của VB? Tìm 1 vài luận cứ cụ thể phục vụ cho luận điểm

- HS trả lời

- GV cho học sinh khác nhận xét và kết luận

3 Bài mới

Trang 22

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

GV: Gọi hs nhắc lại 3 luận cứ còn lại để

phân tích trong tiết 2 , từ đó gv dẫn vào

-GV gọi học sinh đọc đoạn 2

? Đọc, quan sát, theo dõi các con số, ví dụ

Các lĩnh vực đời sống xã hội Chi phí chuẩn bị chiến tranh

hạt nhân

-100 tỉ USD để giải quyết những vấn đê

cấp bách, cứu trợ y tế, giáo dục cho 500

triệu trẻ em nghèo trên thế giới (Chơng

trình UNICEF năm1981)

- Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1Bvà 7.000 tên lửa vợt đại châu

- Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc

-Giáo dục: Tiền xoá mù chữ cho toàn thế

giới - Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

? Chỉ ra cách đa dẫn chứng của tác giả?

? Tác dụng của cách đa dẫn chứng đó?

vũ trang hạt nhân, làm mất đi khả năng để con ngời sống tốt

Trang 23

cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu và bình

th-ờng của đời sống xã hội đợc đối sánh với

sự tốn kém của chi phí cho việc chạy đua

vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

Đó là những sự thật hiển nhiên mà vô

cùng phi lí làm chúng ta rất đỗi ngạc

nhiên: Sao lại có thể vô lí nh thế ? Rõ

ràng chạy đua và chuẩn bị chiến tranh hạt

nhân là một việc làm điên rồ, phản nhân

đạo Nó tớc đi khả năng làm cho đời sống

con ngời có thể tốt đẹp hơn, nhất là đối

với những nớc nghèo, với trẻ em Rõ ràng

đó là việc đi ngợc lại lí trí lành mạnh của

? Tìm những chi tiết để khẳng định chiến

tranh hạt nhân là đi ngợc lại với lí trí của

GV Tác giả đa ra những chứng cớ từ khoa

học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc

và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất ->

Tác giả sử dụng lối biện luận tơng phản về

thời gian, quá trình hình thành sự sống và

văn minh nhân loại phải trải qua hàng

triệunăm – Còn sự huỷ diệt trái đất chỉ

diễn ra trong nháy mắt “Chỉ cần bấm nút

một cái” thì tất cả sẽ trở thành tro bụi sẽ

trở thành điểm xuất phát ban đầu

-> Tác giả đã chỉ cho mỗi ngời, mỗi dân

tộc, mỗi quốc gia thấy rõ hiểm hoạ của vũ

đẹp hơn

c Tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân + 380 triệu năm – bớm biết

bay+ 180 triệu năm – bông hoa hồng nở

+ 4 kỉ địa chất (40 triệu năm) – con ngời hát

- Chiến tranh hạt nhân tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất từ đó chúng ta nhận thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó

Trang 24

khí hạt nhân ,chạy đua vũ trang hạt nhân

nó khủng khiếp nh thế nào

GV.Trớc hiểm hoạ đó thái độ của tác giả

ra sao ? Ông đã chuyển đến chúng ta bức

thông điệp gì / Ta sẽ tìm hiểu…

- GV Cho hs đọc thầm đoạn cuối

? Tìm chi tiết thể hiện thái độ và lời đề

GV Nhiêm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

là luận cứ để kết bài và cũng là thông điệp

tác giả muốn gửi tới mọi ngời

Ông đã hớng mọi ngời tới thái độ tích cực

là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân bằng hành động “cố gắng chống lại

việc đó, đem tiếng nói của chúng ta tham

gia vào bản đồng ca ”…

Liệu rằng những tiếng nói đấy có thể

ngăn chặn đợc hiểm hoạ hạt nhân hay

không ? TG khẳng định ý nghĩa sự có mặt

của hàng ngũ những ngời đấu tranh ngăn

chặn chiến tranh hạt nhân “sự có mặt của

chúng ta ở đây cũng không phải là vô

ích” Dù bức thông điệp của Mac két cha

đợc biết đến rộng rãi ở VN nhng đầu năm

2005, VN chúng ta đã có 5 triệu chữ kí tố

cáo tội ác về chất độc màu da cam của Mĩ

rải ở VN mà trong đó có rất nhiều chữ kí

của giáo viên và h/s TP Lào Cai Đó cũng

chính là một việc làm thể hiên thái độ đấu

tranh đòi công bằng đòi lẽ phải và chống

chiến tranh của mỗi chúng ta

- Gv tích hợp với môi trờng:

d Nhiêm vụ của chúng ta tr -

ớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

+ …Cố gắng chống lại việc

đó đem tiếng nói tham gia…vào bản đồng ca đòi hỏi một…thế giới không có vũ khí …+ Đề nghị: mở ra một nhà bằng lu giữ trí nhớ sau thảm hoạ hạt nhân…

- Đề nghị độc đáo, cách nói

đanh thép nhằm kêu gọi mọi ngời đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, lên án gay gắt những thế lực hiếu chiến đe doạ c/s hoà bình của nhân loại

Trang 25

Hoạt động 3 Hớng dẫn HS tổng kết rút

ra ghi nhớ

? Qua tìm hiểu văn bản, em hãy nêu

những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung

của văn bản?

- HS trả lời

- GV:Văn bản thể hiện trí tuệ và tâm hồn

Mác két ông đã sáng suốt và tỉnh táo chỉ

cho nhân lọai thấy rõ nguy cơ chiến tranh

hạt nhân là một hiểm hoạ đáng sợ Vì vậy

nhiệm vụ của toàn nhân loại là phải đấu

tranh chống lại nguy cơ đó Qua VB ta

thấy tâm hồn ông cháy bổng một niềm

khát khao hoà bình cho nhân loại

GV gọi h/s trình bày ghi nhớ

Hoạt động 4: H ớng dẫn luyện tập

? Theo em vì sao VB đợc đặt tên là “Đấu

tranh cho một thế giớ hoà bình?

HS: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc

chạy đua vũ trang đã đe doạ cuộc sống

của toàn nhân loại->Mọi ngời phải có

trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh bảo vệ

hoà bình Đây có thể coi nh lời kêu gọi

2 Nội dung

Ghi nhớ.(sgk)

IV Luyện tập.

* Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

4 Củng cố- Luyện tập : (2)

? Qua tìm hiểu VB em hãy hệ thống lại bài học bằng cách lập sơ đồ triển khai luận

điểm và các luận cứ trong bài

- Hệ thống nội dung bài học

5.Hớng dẫn về nhà(2)

- Đọc kĩ VB, học phần phân tích, nắm vững ghi nhớ

- Soạn bài tiết 08: Các phơng châm hội thoại

-Học bài cũ: Các phơng châm hội thoại

Ngày Soạn: 26/8/2011

Ngày Giảng: 30/8/2011

Tiết 8:Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

I Mục tiêu bài dạy

Trang 26

II

Các kỹ năng sống cơ bản cần sử dụng trong bài

Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp, t duy

III Chuẩn bị

1Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học

- Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, đàm thoại.

- Kỹ thuật dạy học:động não,đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học

GV: Giáo án, bảng phụ: ngữ liệu bài tập SGK.

HS: Xem trớc bài học

IV Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức(1)

2 Kiểm tra bài cũ (3 )

? Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất? Lấy ví dụ minh hoạ?

- HS trả lời, GV chốt

3.Bài mới.

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

GV: Đây là tiết học thứ hai trong cụm bài

Các phơng châm hội thoại.ở bài thứ nhất

- Kỹ thuật dạy học : động não, đặt câu

hỏi,giao nhiệm vụ

- Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận thức,

giao tiếp, t duy

GV.Gọi hs đọc và nêu yêu cầu VD1, GV

- GV: Con ngời sẽ không giao tiếp với nhau

đợc và những hoạt động của xã hội sẽ trở

Muốn biết một câu nói có tuân thủ

ph-ơng quan hệ hay không Cần biết thực sự

ngời nói muốn nói điều gì qua câu đó

Ví dụ 1:

- Khách: Nóng quá!

- Chủ nhà: Mất điện rồi

Ví dụ 2:

- Cô gái: Anh ơi ! quả khế chín rồi kìa

- Chàng trai: Cành cây cao lắm

-> Nếu chỉ xét nghĩa tờng minh của câu

(nghĩa thể hiện ngay trên bề mặt của câu

nói – nghĩa hiển ngôn) thì dờng nh câu

đáp của ngời thứ hai không tuân thủ phơng

châm quan hệ.Tuy nhiên, trong thực tế đó

là những tình huống giao tiếp rất bình

th-ờng và tự nhiên Sở dĩ nh vậy là ngời nghe

đã hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (phải

- Hậu quả: không đạt đợc hiệu quả của cuộc giao tiếp

=>Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài đang hội thoạ, tránh nói lạc đề

b Ghi nhớ (sgk)

Trang 28

thông qua suy luận mới hiểu đợc)

- Chẳng hạn : Khi cô gái nói “Quả khế chín

rồi kìa ! Thì chàng trai hiểu đó không đơn

giản là một thông báo mà là một lời yêu

cầu: “Hãy hái quả khế cho em!” chính vì

hiểu nh vậy nên chàng trai mới đáp : “Cành

cây cao lắm!”

* Chú ý: Trong quá trình hội thoại những

ngời tham gia hội thoại có thể thay đổi đề

tài ; ngôn ngữ có những cách thức để báo

hiệu sự thay đổi đó:

Ví dụ:

- à này còn chuyện hôm qua thì sao?

-Thôi nói chuyện khác cho vui đi!

- GV treo bảng phụ chỉ định 1 học sinh đọc

bài tập và nêu yêu cầu

? Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống, Lúng

- GV đa ra Vd 2, treo bảng phụ

H Có thể hiểu câu: “Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy” theo

GV Những câu nói nh vậy khiến ngời

nghe, ngời nói không hiểu nhau, gây trở

ngại rất lớn trong quá trình giao tiếp

- Để tuân thủ phơng châm này ngời nói

- Ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt Điều đó làm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

=>Khi nói cần nói ngắn gọn, rành mạch

VD2

Có thể hiểu theo hai cách sau:

- Cách một: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn (Ông ấy bổ nghĩa cho từ nhận định)

- Cách hai: Tôi đồng ý với những nhận định (của các bạn) về truyện ngắn của ông ấy.(Ông ấy bổ

nghĩa cho từ truyện ngắn)

->Tránh cách nói mơ hồ, có thể hiểu theo nhiều cách nếu không

có lí do đặc biệt

b Ghi nhớ (sgk)

Trang 29

- GV gọi 1 hs đọc truyện “Ngời ăn xin”

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé đề cảm thấy

mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì

- GV giải thích cho hs: “uốn câu”trong

“kim vàng ai nỡ uốn câu”: Uốn câu ở đây là

uốn thành chiếc lỡi câu Nghĩa của câu là:

Không ai dùng một vật quý (chiếc kim

bằng vàng) để làm một việc không tơng

xứng với giá trị của nó

- GV cho hs tìm thêm một số câu tục ngữ,

ca dao tơng tự :

Ví dụ 1:

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Ví dụ 2:

Vàng thì thử lửa, thử than,

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

Ví dụ 3:

Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

a VD: truyện “Ngời ăn xin”

- Cả hai đã dành cho nhau sự chân thành và tôn trọng (Đặc biệt

là tình cảm của chú bé dành cho ngời ăn xin)

->Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối thoại, không phân biệt sang, hèn, giàu, nghèo

b Ghi nhớ (khái niệm sgk)

2 Bài tập 2:

- Phép tu từ có liên quan đến

ph-ơng châm lịch sự là: Nói giảm, nói tránh

Ví dụ:

- Chị cũng có duyên.(thực ra là chị xấu )

3 Bài tập 3:Điền từ

a nói mát…

Trang 30

- HS điền và nhận xét

- GV chữa và kl

? Vận dụng những phơng châm hội thoại đã

học để giải thích vì sao ngời nói đôi khi

+ Phần e :phơng châm cách thức

4 Bài tập 4: Giải thích

a Nhân tiện đây xin hỏi: Khi

ng-ời nói muốn hỏi một vấn đề nào

đó không thuộc đề tài đang trao

đổi (Phơng châm quan hệ)

b Khi ng… ời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về những điều mình sắp nói (Phơng châm lịch sự)

c Khi ng… ời nói muốn nhắc nhở ngời nghe phải tôn trọng phơng châm lịch sự

4.Củng cố- Luyện tập : (2)

?Kể tên và nêu đặc điểm các phơng châm hội thoại mà em đã đợc học ?

- Hệ thống nội dung bài học

5 Hớng dẫn về nhà :

- Xem lại cách giải các bài tập, học để nắm vững ghi nhớ., làm bài tập 5

- Soạn trớc tiết : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

Ngày Soạn :27/8/2011

Ngày Giảng :30/8/2011

tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mêu tả.

2 Kĩ năng : Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Thái độ : HS có ý thức vận dụng các yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh giúp

bài văn thuyết minh thêm sinh động, từ đó hs yêu quý môn học

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

Rèn kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp, t duy

III Chuẩn bị

1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học

-Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học:động não,đặt câu hỏi,giao nhiệm vụ

2.Chuẩn bị về phơng tiện dạy học

GV : Bảng phụ, giáo án, tài liệu tham khảo.

HS : Đọc trớc bài, tập trả lời các câu hỏi vào vở soạn.

IV Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức (1’)

Trang 31

2.Kiểm tra bài cũ (4’)

? Trong văn bản thuyết minh, ngoài các phơng pháp thuyết minh, ngời viết còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? Tại sao phải sử dụng các biện pháp nghệ thuật

GV: Trong văn bản thuyết minh, khi phải

trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống

nh các loài cây, các di tích, thắng cảnh, các

thành phố, mái trờng, các nhân vật Bên…

cạnh việc thuyết minh rõ ràng, rành mạch

về các đặc điểm, giá trị, quá trình hình

thành của đối tợng thuyết minh cũng cần…

vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối

tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ

nhận

Hoạt động 2: H ớng dẫn hs hình thành

kiến thức mới

- Kỹ thuật dạy hoc : động não, đặt câu

hỏi,giao nhiệm vụ

- GV: Vai trò của cây chuối đối với đời

sống vật chất và tinh thần của ngời Việt

Nam từ xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc

nuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu

quả các giá trị của cây chuối

? Tìm các câu thuyết minh về đặc điểm của

- Nhan đề: Vai trò của cây chuối, thái độ của con ngời trong việc trồng, chăm sóc, sử dụng các giá trị của cây chuối

- Các câu thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối ;+ Hầu nh ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối

+ Cây chuối rất a nớc vô tận …+ Ngời phụ nữ nào hoa, quả…

…+ Quả chuối là một món ăn ngon

+ Nào chuối hơng hấp dẫn …+ Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối

+ Có buồng chuối trăm quả…nghìn quả

+ Quả chuối chín ăn vào mịn…màng

+ Nếu chuối chín là một món quà hằng ngày …

+ Chuối xanh có thể thay thế…

đợc

+ Ngời ta mâm ngũ quả.…

Trang 32

? Tìm các câu chứa yếu tố miêu tả?

- HS tìm và trả lời

- GV chốt

? Tác dụng của yếu tố miêu tả đó là gì ?

- HS trả lời, GV chốt kiến thức

? Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết

minh, bài này có thể bổ sung những ý gì ?

- Thuyết minh:

+ Phân loại chuối: Chuối tây(thân cao, màu

trắng, quả ngắn) ; chuối tiêu…

+ Thân cây chuối non(chuối tây, chuối

hột)có thể thái ghém làm rau sống, ăn rất

mát, có tác dụng giải nhiệt Thân cây chuối

tơi có thể làm phao bơi, làm bè vợt sông

+ Hoa chuối

+ Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi lấy nhựa làm

thuốc chữa bệnh ngoài da (hắc lào)…

+ Quả chuối làm bánh…

+ Lá chuối gói bánh …

? Tại sao tác giả lại chỉ viết nh trong SGK?

Đó có phải là lỗi của tác giả không?

-Đây chỉ là đoạn trích nên không thuyết

minh toàn diện Đó không phảI là lỗi của

tác giả mà là do yêu cầu của SGK

? Vậy theo em muốn làm bài văn thuyết

minh sinh động ta phải làm gì ?

+ Ngày lễ tết chuối chín.…

- Các câu chứa yếu tố miêu tả+ Đi khắp Việt Nam núi rừng.…+ Chuối xanh món gỏi.…

- Những câu văn miêu tả về cây chuối:

+ “Nh những trụ cột nhẵn bóng núi rừng”.…

+ “ Chuối mọc thành rừng, bạt ngàn,vô tận”

+ “Có một loại chuối ….vỏtrứng cuốc”

- Tả cách ăn chuối xanh

* Yếu tố miêu tả làm cho cây

chuối và vai trò của cây chuối thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, nổi bật và gây hứng thú, ấn tợng cho ngời đọc

Trang 33

- HS trả lời

- GV Kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả để

làm cho đối tợng thuyết minh nổi bật, gây

- GV yêu cầu hs đọc bài tập 2

? Chỉ ra yếu tố miêu ta trong đoạn văn ?

mẻ, dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai

đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng

đung đa trong gió chiều nom giống nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

4.Củng cố- Luyện tập : (2)

?Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ?

Hệ thống nội dung bài học

5 Hớng dẫn về nhà : (2)

- Xem lại các bài tập, học ghi nhớ

- Chuẩn bị trớc tiết luyện tập: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Tập trả lời các câu hỏi SGK

Ngày Soạn: 27/8/2011

Ngày Giảng: 31/8/2011

Trang 34

Tiết 10: luyện tập Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : HS ôn tập, củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh thông qua việc

kết hợp với miêu tả

2 Kĩ năng : Viết đợc các đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.

3 Thái độ : Có ý thức sử dụng linh hoạt làm cho lời văn thuyết minh thêm sinh động.

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp, t duy

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học

- Phơng pháp:Phân tích,thuyết giảng, đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học

GV : Nghiên cứu soạn bài, tài liệu tham khảo.

2 HS : Chuẩn bị tốt theo đề bài sách giáo khoa

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

? Yếu tố miêu tả có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh?

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới.

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề.

GV nói: Tiết học vừa rồi các em đã

đợc tìm hiểu về việc sử dụng yếu tố

miêu tả trong văn bản thuyết minh, để

rèn luyện kĩ năng đó, các em sẽ đợc

thực hiện trên lớp tiết luyện tập :Sử

dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh

Hoạt động 2 : Tiến hành luyện tập.

- Kỹ thuật dạy học : động não, giao

nhiệm vụ

- Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận

thức, giao tiếp, t duy

- GV đọc đề bài, chép đề bài lên bảng

? Hãy phân tích đề bài :Đối tợng, nội

dung thuyết minh?

- Thể loại : thuyết minh

- Phạm vi đề bài: Giới thiệu (thuyết minh) về con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vấn đề cần trình bày: Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân Việt Nam

*Tìm ý:

Trang 35

- HS trả lời

- GV chốt

GV gọi hs đọc văn bản thuyết minh

khoa học SGK và cho biết em có thể

sử dụng đợc những ý gì cho bài văn

thuyết minh của mình

? Phần mở bài cần nêu đợc những gì?

? Phần thân bài cần thuyết minh những

nội dung nào?

? Phần kết bài cần nêu đợc nội dung

Bao đời nay, hình ảnh con trâu

lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là

hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi đối

với ngời nông dân Viết Nam Vì thế,

đôi khi con trâu đã trở thành ngời bạn

tâm tình của ngời nông dân :”Trâu ơi

ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng , trâu cày với

ta

Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công”

7’

23’

+ Con trâu là sức kéo chủ yếu

+ Con trâu là tài sản lớn nhất

+Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

+ Con trâu đối với tuổi thơ

+ Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

* Có thể sử dụng những tri thức nói

về sức kéo của con trâu

II Lập dàn bài.

1 Mở bài: giới thiệu chung về con

trâu ở làng quê Việt Nam

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: trẻ chăn trâu thổi sáo, trâu gặm cỏ…

là hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam

3 Kết bài:Con trâu trong tình cảm

của ngời nông dân và ngời dân Vịêt Nam

III Thực hành viết đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả.

1 Viết mở bài, kết bài.

2 Viết phần thân bài.

Trang 36

-“Thú vị biết bao ! Con trâu hiền lành

ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi

thơ của mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm

ngọt ngào”

“ Vai trò của con trâu đối với ngời

nông dân Việt Nam là rất lớn Vì vậy

mỗi chúng ta cần phảI chăm sóc, bảo

vệ, yêu quý con trâu.”

-HS viết đoạn, trình bày.(Chú ý vận

dụng yếu tố miêu tả để thuyết minh)

- HS báo cáo kết quả, Gv nhân xét, đa

ra đoạn văn mẫu

+ Giới thiệu con trâu trong việc làm

ruộng cần phải thuyết minh: trâu cày,

bừa ruộng, kéo xe, trở lúa trục lúa

-> Cần giới thiệu từng loại việc và có

sự miêu tả con trâu trong từng việc đó

+ Con trâu trong một số lễ hội

Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe,

trục lúa mà còn là một trong những…

vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây

Nguyên ,là nhân vật chính trong lễ hội

trọi trâu ở Đồ Sơn

+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

“Không ai sinh ra và lớn lên ở các

làng quê Việt Nam mà lại không có

tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở

nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê

ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang

say sa gặm cỏ một cách ngon lành lớn

lên một chút, nghễu nghện cỡi lên lng

trâu trong những buổi chiều đi chăn

thả trở về Cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội

xuống sông, cỡi trâu thong dong và cỡi

trâu phi nớc đại ”…

4.Củng cố- Luyện tập : (2)

Hệ thống nội dung bài học

5 Hớng dẫn về nhà :

- Tập viết bài hoàn chỉnh về đề bài trên

- Soạn : Văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn……trẻ em”.+Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo các câu hỏi SGK

Ngày Soạn:3/9/2011

Ngày Giảng: 5/9/2011

Trang 37

Tiết 11: Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ

HS hiểu và quan tâm đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bảo vệ quyền trẻ em Biết

ơn sự quan tâm của Đảng và nhà nớc và các tổ chức quốc tế

II các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp

III Chuẩn bị

1.Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học

-Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, đàm thoại.

- Kỹ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi, chia nhóm

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học

GV : Su tầm t liêu : Tuyên bố , soạn giáo án.

HS : Đọc, Soạn các câu hỏi SGK

VI Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức (1’)

2Kiểm tra bài cũ (5’)

? Kể ra mối nguy cơ mang tính chất toàn cầu hiện nay trong văn bản “ Đấu tranh cho

một thế giới hoà bình”? Đề nghị của Mác- két có ý nghĩ gì?

nay, thế giới ngày mai” Và chúng ta cần

biết trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em trên

thế giới hiện nay đang có những thuận lợi

2

Trang 38

to lớn về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục

nhng đồng thời cũng đang gặp những

thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh

hởng xấu tới tơng lai phát triển của trẻ em

Một phần bản tuyên bố thế giới về sự sống

còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ

em tại hội nghị cấp cao thế giới họp tại

Liên hợp quốc (Mĩ) năm 1990, đã nói lên

tầm quan trọng của vấn đề này

*Hãy nêu xuất xứ của văn bản?

*Em hãy xác định thể loại của văn bản ?

- Kỹ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi

- Rèn cho học hs kỹ năng giao tiếp, t duy

*Xác định bố cục của văn bản?Nội dung

của từng phần?

1): 2 đoạn đầu: Khẳng định quyền đợc sống,

quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thế

giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy

quan tâm đến vấn đề này

(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạng cuộc

sống cực khổ của nhiều trẻ em trên thế giới

(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điều

kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em

(4): Phần “Nhiệm vụ”: Xác định những nhiệm

vụ cụ thể có tính cấp bách

*Nhận xét về bố cục của văn bản?

- GV gọi 1 hs đọc mục 1và 2

*Nội dung chính của mục 1 là gì?

- Nhiệm vụ: Cam kết bảo đảm cho trẻ em

- Thể loại : Văn bản nhật dụng (nghị luận vấn đề chính trị xã hội)

II Đọc, hiểu văn bản.

1 Bố cục 4 phần

- Bố cục mạch lạc, liên kết chặt chẽ làm nổi bật vấn đề nghị luận

2 Phân tích.

a Mở đầu

- Mục 1: Giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

Trang 39

cầu của trẻ em ở mục 2?

*Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề

của tác giả? Tác dụng?

- GV gọi hs đọc phần 3-7 và đọc kĩ phần

chú thích

*Tìm những chi tiết nêu lên thực tế của trẻ

em trên thế giới hiện nay?

nguyên thủ quốc gia

- Các mục 4.5.6: Nêu ra những hiện tợng,

những vấn đề về thực trạng trẻ em trên

nhiều nớc , nhiều vùng khác nhau đã trở

thành nạn nhân của bao vấn nạn xã hội…

GV Có thể nói thêm về nạn buôn bán trẻ

em, trẻ em nhiễm HIV, trẻ em sớm phạm

tội, trẻ em các nớc Nam á sau trận động

đất sóng thần

- Mục2:

+Khái quát những đặc điểm(Trong trắng, dễ bị tổn thơng, phụ thuộc, hiểu biết, ham hoạt động, đầy ớc vọng)

+ Yêu cầu của trẻ: sống vui tơi, thanh bình trong tơng trợ, mở rộng tầm nhìn …

-> Nêu vấn đề gọn, rõ ràng khẳng

định trẻ em cần đợc sống, đợc bảo vệ trong hoà bình hạnh phúc

b Sự thách thức

Trẻ em trên thế giới hiện nay:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng

và thôn tính của nớc ngoài

+ Chịu tàn tật, nạn nhân của sự tàn nhẫn bóc lột

+ Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

+ Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật

- Ngắn gọn, đầy đủ, con số cụ thể, giọng văn lên án

-> Tình trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay(1990) đang bị rơi vào những hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực

về nhiều mặt

Trang 40

4 Củng cố-Luyện tập : (2)

Hệ thống nội dung bài học

5.Hớng dẫn về nhà :

- Học sinh đọc lại toàn bộ văn bản, học nội dung tiết 1

- Soạn kỹ câu hỏi 3.4.5, sgk

- Biết ơn sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta

- Cố gắng học tập và tu dỡng đạo đức, phấn đấu vơn lên

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.

-Rèn cho học sinh kỹ năng tự nhận thức và kỹ năng giao tiếp.

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học

- Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, động não

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học.

- GV: Nghiên cứu soạn kĩ bài.

.- HS: Soạn kĩ các câu hỏi 3,4,5 phần Đọc- hiểu văn bản

VI Tiến trình bài dạy.

1 ổn định tổ chức (1 )

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

*Phân tích sự thách thức trong “Tuyên bố trẻ em”?…

- HS trả lời, GV chốt và ghi điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.(1ph)

GV: Để thấy rõ đợc “ cơ hội” và “ nhiệm

vụ” của bản tuyên bố chúng ta cùng tìm…

hiểu sang tiết học thứ 2

2 Phân tích

a Mở đầu

b Sự thách thức

Ngày đăng: 22/10/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh rất quen thuộc, gần gũi đối - giao an chuan 9 ki 1
nh ảnh rất quen thuộc, gần gũi đối (Trang 35)
Hình thành sự quan tâm và yêu mến với văn học của địa phương. - giao an chuan 9 ki 1
Hình th ành sự quan tâm và yêu mến với văn học của địa phương (Trang 135)
Hình chụp với má nó vì gơng mặt. - giao an chuan 9 ki 1
Hình ch ụp với má nó vì gơng mặt (Trang 212)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w