1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh 9 ki 2 (chuan)

52 614 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV-HS TG Nội dung Hoạt động 1: Môi trờng sống của sinh - GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trờng sống của thỏ.. - Học sinh nắm đợc những ảnh hởng của nhân tố si

Trang 1

2 Kiểm tra bài cũ(6 ) ´).

- Tại sao ngời ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?

- Khi gây đột biến bằng tác nhân vật lí và hoá học, ngời ta thờng sử dụng biện pháp nào?

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động 1: Hiện tợng thoái hoá.

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I

trả lời câu hỏi:

- Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở

cây giao phấn biểu hiện nh thế nào?

- HS nghiên cứu SGK để trả lời

- GV nhận xét bổ sung Cho HS quan

sát H 34.1 minh hoạ hiện tợng thoái

hoá ở ngô do tự thụ phấn

- HS quan sát H 34.1 để thấy hiện tợng

thoái hoá ở ngô

VD: hồng xiêm, bởi, vải thoái hoá quả

nhỏ, ít quả, khôn ngọt

- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:

- Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả

hợp biến đổi nh thế nào?

- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn

và giao phối gần ở động vật lại gây ra

hiện tợng thoái hoá?

- HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận

nhóm và trả lời

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức mở

rộng thêm kiến thức

Hoạt động 3: vai trò của phơng pháp

tự thụ phấn và giao phối cận huyết

I Hiện tợng thoái hoá.

1 Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ởcây giao phấn: các cá thể của thế hệ kếtiếp có sức sống kém dần biểu hiện cácdấu hiêu kém nh phát triển chậm, chiềucao cây và năng suất giảm dần, nhiềucây bị chết, bộc lộ đặc điểm có hại

2 Hiện tợng thoái hoá do giao phối gần

ở động vật:

- Giao phối gần (giao phối cận huyết)

là sự giao phối giữa các con cái sinh ra

từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ vớicon cái của chúng

- Giao phối gần gây ra hiện tợng thoáihoá ở thế hệ con cháu: sinh trởng vàphát triển yếu, khả năng sinh sảngiảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chếtnon

II Nguyên nhân của hiện tợng thoái hoá.

- Tự thụ phấn hoặc giao phối gàn ở

động vật gây ra hiện tợng thoái hoá vìtạo ra cặp gen lặn đồng hợp gây hại

III Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống.

- Dùng phơng pháp này để củng cố và

1

Trang 2

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

trả lời câu hỏi:

- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao

phối gần gây ra hiện tợng thoái hoá

nhng những phơng pháp này vẫn đợc

ngời ta sử dụng trong chọn giống?

- HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời

câu hỏi

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK

´). duy trì 1 số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra

đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo u thếlai

* Kết luận: SGK.

4 Kiểm tra- đánh giá(7 ) ´).

- HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 101

5 Hớng dẫn học bài ở nhà(1 ) ´).

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống

- Nắm đợc các phơng pháp thờng dùng để tạo u thế lai

- Hiểu và trình bày đợc khái niệm lai kinh tế và phơng pháp thờng dùng để tạo cơ thể laikinh tế ở nớc ta

II Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to H 35 SGK

- tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê  Kết quả của phép lai kinh tế

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức(1 ) ´).

2 Kiểm tra bài cũ(5 ) ´).

- Kiểm tra câu 1, 2 SGK trang 101

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động 1: Hiện tợng u thế lai.

- GV cho HS quan sát H 35 và đặt câu

- Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai giữa các

Trang 3

- HS quan sát hình, chú ý đặc điểm:

chiều cao cây, chiều dài bắp, số lợng

hạt  trả lời

- GV nhận xét ý kiến của HS và cho

biết: hiện tợng trên đợc gọi là u thế

lai vậy :

- Ưu thế lai là gì? Cho VD minh hoạ u

thế lai ở động vật và thực vật?

- HS nghiên cứu SGK, kết hợp với nội

dung vừa so sánh nêu khái niệm u thế

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu hỏi:

- Tại sao khi lai 2 dòng thuần u thế lai

thể hiện rõ nhất?

- Tại sao u thế lai biểu hiện rõ nhất ở

F 1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

- GV giúp HS rút ra kết luận, sau đó

- GV hỏi HS: Con ngời đã tiến hành

tạo u thế lai ở vật nuôi bằng phơng

dòng thuần có kiểu gen khác nhau

II Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai.

- Khi lai 2 dòng thuần có kiểu gen khác nhau, u thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉbiểu hiện tính trạng trội có lợi

+ Tính trạng số lợng (hình thái, năng suất)

do nhiều gen trội quy định

- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên uthế lai giảm Muốn khắc phục hiện tợngnày, ngời ta dùng phơng pháp nhân giốngvô tính (giâm, ghép, chiết )

III Các phơng pháp tạo u thế lai.

1 Phơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng:

- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấnrồi cho giao phấn với nhau

VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ

2 Phơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôI:

- Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vậtnuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhaurồi dùng con lai F1 làm sản phẩm

VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg tăngtrọng nhanh, tỉ lệ nạc cao

4 Kiểm tra, đánh giá(7 ) ´).

- Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104

5 Hớng dẫn học bài ở nhà(2 ) ´).

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về các thành tựu u thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam

3

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ(7 ) ´).

- Kiểm tra câu 1, 2, 3 SGK trang 104

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động 1: Vai trò của chọn lọc trong

chọn giống.

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I và trả

lời câuhỏi:

- Vai trò của chọn lọc trong chọn giống?

- HS nghiên cứu SGK và trả lời

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức

- Tuỳ theo mục tiêu chọn lọc, hình thức sinh

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK,

quan sát H 35.1 và trả lời câu hỏi:

- Nêu cách tiến hành chọn lọc hàng loạt 1

- Đánh giá, chọn lọc nhiều lần mới

có giống tốt đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu dùng

- Giống tốt bị thoái hoá do giao phốigần, do đột biến, do lẫn giống cơ giới cần chọn lọc

- Các phơng pháp gây đột biến, lai hữu tính chỉ tạo ra nguồn biến dị cho chọn lọc  cần đợc kiểm tra

đánh giá, chọn lọc

- Có 2 phơng pháp: chọn lọc hàng loạt, chọn lọc cá thể

II Chọn lọc hàng hoạt.

- Chọn lọc hàng loạt 1 lần Năm thứ

I, ngời ta gieo trồng giống khởi đầu,chọn 1 nhóm cá thể u tú phù hợp với mục đích chọn lọc Hạt của cây

u tú đợc thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau (năm II) ở năm II,ngời ta so sánh giống tạo ra với giống khởi đầu và giống đối chứng Qua đánh giá, nếu giống chọn lọc hàng loạt đã đạt yêu cầu thì không cần chọn lọc lần 2

- Nếu giống mang chọn lọc thoái

Trang 5

- Chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần giống và

khác nhau nh thế nào?

- Cho biết u nhợc điểm của phơng pháp này?

- Phơng pháp này thích hợp đối với đối tợng

nào?

- Trao đổi nhóm nêu đợc:

+ giống biện pháp tiến hành

+ Khác nhau: chọn lọc 1 lần trên đối tợng

ban đầu Chọn lần 2 trên đối tợng đã qua ở

năm I

+ Kết luận

- Cho HS làm bài tập  SGK trang 106.- HS

trao đổi nhóm, dựa vào kiến thức ở trên và

nêu đợc: Giống lúa A chọn lọc lần 1, giống

lúa B chọn lọc lần 2

Hoạt động 3: Chọn lọc cá thể.

- Yêu cầu HS quan sát H 36.2, đọc thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

hoá nghiêm trọng không đồng nhất

về chiều cao và khả năng sinh ởng thì tiếp tục chọn lọc lần 2 cho đến khi nào vợt giống ban đầu

tr Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi

- Nhợc điểm: chỉ dựa vào kiểu hình nên dễ nhầm với thờng biến phát sinh do khí hậu và địa hình, không kiểm tra đợc kiểu gen

- Phơng pháp này thích hợp với cây giao phấn, cây tự thụ phấn và vật nuôi

III Chọn lọc cá thể.

- Cách tiến hành+ ở năm I trên ruộng chọn giống khởi đầu, ngời ta chọn ra những cá thể tốt nhất Hạt của mỗi cây đợc gieo riêng thành từng dòng (năm II)

+ ở năm II, ngời ta so sánh các dòng với nhau, so với giống khởi

đầu và giống đối chứng để chọn dòng tốt nhất, đáp ứng mục tiêu đặt ra

- Nếu cha đạt yêu cầu thì tiến hành chọn lần 2

+ Ưu: phối hợp đợc chọn lọc dựa trên kiểu hình với kiểm tra, đánh giákiểu gen

+ Nhợc: theo dõi công phu, khó áp dụng rộng rãi

- Chọn lọc cá thể thích hợp với đối tợng: cây tự thụ phấn, nhân giống vô tính Với cây giao phấn phải chọn lọc nhiều lần

Với vật nuôi: kiểm tra đực giống

4 Kiểm tra, đánh giá(6 ) ´).

- Trắc nghiệm bài tập 22, 23, 24, 25, 26 (bài tập trắc nghiệm) hoặc cho HS trả lời 2 câu hỏi

5 Hớng dẫn học bài ở nhà(1 ) ´).

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 107

- Nghiên cứu bài 37 theo nội dung trong bảng:

Trang 6

- Học sinh nắm đợc các phơng pháp thờng sử dụng chọn giống vật nuôi và cây trồng.

- Trình bày đợc phơng pháp đợc xem là cơ bản trong chọn giống cây trồng

- Trình bày đợc phơng pháp chủ yếu trong chọn giống vật nuôi

- Trình bày đợc các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghiên cứu tài liệu, khái quát kiến thức

3 Thái độ.

- Giáo dục ý thức tìm tòi su tầm tài liệu

- Giáo dục ý thức chân trọng thành tựu Việt Nam

II Đồ dùng dạy- học.

- GV: + Chuẩn bị tờ giấy khổ to có in sẵn nội dung

+ Bút dạ

- HS: nghiên cứu kĩ bài 37 theo nội dung GV đã giao

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức(1 ) ´).

2 Kiểm tra bài cũ(6 ) ´).

- Kiểm tra câu 1, 2, SGK trang 107

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động

- Yêu cầu chia lớp

thành 4 nhóm:

Bảng: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

Trang 7

1 Gây đột biếnnhân tạo

a Gây đột biếnnhân tạo rồi chọncá thể để tạogiống mới

b Phối hợp giữalai hữu tính và sử

lí đột biến

c Chọn giốngbằng chọn dòng tếbào xôma có biến

dị hoặc đột biếnxôma

- ở lúa: tạo giống lúa tẻ cómùi thơm nh gạo tám thơm

- Đậu tơng sinh trởng ngắn,chịu rét, hạt to, vàng,

- Giống lúa DT10 x Giống lúa

đột biến A20  lúa DT16

- Giống táo đào vàng do xử

lí đột biến đỉnh sinh trởngcây non của giống táo GiaLộc quả to, màu vàng dacam, ngọt có vị thơm, năngsuất đạt 40 – 50 tấn/ha

2 Lai hữu tính đểtạo biến dị tổ hợphoặc chọn lọc cá

thể từ các giốnghiện có

a Tạo biến dị tổhợp

b Chọn lọc cá thể

- Giống lúa DT10 x OM80 giống lúa DT17 năng suấtcao, hạt gạo trong, cơm dẻo

- Từ giống cà chua Đài Loanchọn lọc cá thể  giống càchua P375 thích hợp cho vùngthâm canh

3 Tạo giống u thếlai (ở F1)

- Giống ngô lai đơn ngắnngày LVN 20 chống đổ tốt,thích hợp với vụđông xuântrên chân đất lầy thụt, đạt 6-

8 tấn/ha

- Giống ngô lai đơn LVN 10dài ngày, có thời gian sinhtrởng 125 ngày, chịu hạn,chống đổ và kháng sâu bệnhtốt

4 Tạo giống đabội thể

- Giống dâu Bắc Ninh thể tứbội x giống lỡng bội 2n giống dâu số 12 (3n) có bảnlá dầy, màu xanh đậm, thịt lánhiều, tỉ lệ sống cao, năngsuất cao

Chọngiốngvậtnuôi

1 Tạo giống mới - Giống lợn Đại Bạch x

giống lợn ỉ 81  Đại bạch ỉ81

- Giống lợn Bớcsai x giốnglợn ỉ 81  Bơcsai ỉ 81 haigiống đại bạch ỉ 81 vàBơcsai 81 dễ nuôi, mắn đẻ,

đẻ nhiều con, thịt thơmngon, xơng nhỏ, tầm vóc to,tăng trọng nhanh, thịt nặcnhiều phát huy đặc điểm tốtcủa bố mẹ, khắc phục nhợc

điểm của lợn ỉ: nhiều mỡ,

l-ng võl-ng, chân l-ngắn, bụl-ng sệ

2 Cải tạo giống - Lai Bơcsai x ỉ móng cái

7

Trang 8

địa phơng: dùngcon cái tốt nhấtcủa giống địa ph-

ơng, lai với con

đực tốt nhất củagiống ngoại nhập,con đực dùng liêntiếp qua nhiều thếhệ

 Cải tạo 1 số nhợc điểm của

ỉ Móng Cái, nâng cao tầmvóc giống ngoại, tỉ lệ nạccao, khả năng thích ứng tốt

- Bò Vàng Việt Nam x bòsữa Hà Lan bò sữa sản lợngsữa cao

3 Tạo u thế lai - Lợn lai kinh tế: ỉ Móng Cái

x Đại Bạch có sức sốngcao, tăng trọng nhanh, tỉ lệnạc cao

- Cá chép Việt Nam x Cáchép Hungari

- Gà ri Việt Nam x gà TamHoàng

4 Nuôi thích nghivới các giốngnhập nội

- Giống cá chim trắng gàTam Hoàng, bò sữa nhậpnội, nuôi thích ứng với khíhậu và chăm sóc ở Việt Namcho năng suất thịt, trứng, sữacao

5 ứng dụng côngnghệ sinh họctrong công tácgiống

- Cấy chuyển phôi từ bò mẹcao sản sang bò cái khác 

Từ bò mẹ tạo 100-5000 con/năm

- Thụ tinh nhân tạo bằng tinhtrùng bảo quản trong môi tr-ờng pha chế  giảm số lợng,nâng cao chất lợng đựcgiống, thuận lợi sản xuất ởvùng sâu vùng xa

- Công nghệ gen để pháthiện giới tính  điều chỉnh

đực cái trong sản xuất Xác

định kiểu gen  chọn giốngtốt

4 Kiểm tra - đánh giá(7 ) ´).

- Yêu cầu HS trình bày các phơng pháp chủ yếu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

Trang 9

Tập dợt thao tác giao phấn

I Mục tiêu.

- Học sinh trình bày đợc các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

- Củng cố lí thuyết về lai giống

II Đồ dùng dạy- học.

- Tranh phóng to H 38 SGK, tranh phóng to cấu tạo 1 hoa lúa

- Hai giống lúa có cùng thời gian sinh trởng nhng khác nhau về chiều cao cây, màu sắc,kích thớc

- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu, vại để trồngcây

- Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn

- GV chia 4 – 6 em/ nhóm, hớng dẫn

HS cách chọn cây mẹ, bông hoa, bao

cách và các dụng cụ dùng trong giao

phấn

- Cho HS quan sát H 38 SGK hoặc xem

băng đĩa hình về công tác giao phấn ở

cây giao phấn và trả lời câu hỏi:

- Trình bày các bớc tiến hành giao

phấn ở cây giao phấn?

- HS chú ý nghe và ghi chép

- Các nhóm xem băng hình hoặc quan sáttranh, chú ý các thao tác cắt, rắc phấn, baonilon trao đổi nhóm để nêu đợc các thao tác.Rút ra kết luận

+ Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị

+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài

+ Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng

- Bớc 3: Thụ phấn

+ Nhẹ tay nâng bông lúa cha cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị

+ Bao nilông ghi ngày tháng

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch

- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày

lạic các thao tác giao phấn trên mẫu vật

- Nghiên cứu bài 39

- Su tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ởViệt Nam và thế giới

-9

Trang 11

- Học sinh biết cách su tầm t liệu, biết cách trng bày t liệu theo các chủ đề.

- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ t liệu

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng

+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo chủ

đề sao cho logic

+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết

- Mỗi nhóm báo cáo cần;

+ Treo tranh của mỗi nhóm

+ Cử 1 đại diện thuyết min

+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán

- Các nhóm theo dõi và có thể đa câu hỏi đểnhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời đợc thìnhóm khác có thể trả lời thay

Bảng 39.1Các tính trạng nổi bật và h ớng dẫn sử dụng của một số vật nuôi

STT Tên giống Hớng dẫn sử dụng Tính trạng nổi bật

1 Giống bò:- Bò sữa Hà Lan

- Vịt kali cambet Lấy thịt và trứng

Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, đẻnhiều trứng

5 Các giống cá Lấy thịt Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh

11

Trang 12

- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu đựoc rầy nâu

- Cà chua P 375 - Thích hợp với vùng thâm canh- Năng suất cao

4 Kiểm tra - đánh giá

- Phân biệt đợc các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh

- Trình bày đợc khái niệm về giới hạn sinh thái

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng: + Quan sát mẫu vật nhận biết kiến thức

+ Hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế

+ T duy lô gíc, khái quát hoá

Trang 13

Hoạt động của GV-HS TG Nội dung Hoạt động 1: Môi trờng sống của sinh

- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên

môi trờng sống của thỏ

- Môi trờng sống là gì?

- Có mấy loại môi trờng chủ yếu?

- Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm

môi trờng sống

- GV nói rõ về môi trờng sinh thái

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong

thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1

- HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời

- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu

sinh trong môi trờng sống của thỏ

- Quan sát môi trờng sống của thỏ ở mục I

để nhận biết

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang

119

- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2

- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh

thái

- Phân tích những hoạt động của con ngời

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, phân

tích tác động tích cực và tiêu cực của con

ngời

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần 

SGK trang 120

- Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên

mặt đất thay đổi nh thế nào?

- Nớc ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa

I Môi trờng sống của sinh vật.

- Môi trờng là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật

- Có 4 loại môi trờng chủ yếu:

+ Môi trờng nớc

+ Môi trờng trên mặt đất – không khí

+ Môi trờng trong đất

+ Môi trờng sinh vật

II Các nhân tố sinh thái của môi trờng.

- Nhân tố sinh thái là những yếu tốcủa môi trờng tác động tới sinh vật

- Các nhân tố sinh thái đợc chiathành 2 nhóm:

đốt phá làm cháy rừng

- Các nhân tố sinh thái tác động lênsinh vật thay theo từng môi trờng vàthời gian

13

Trang 14

- Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra

nh thế nào?

- Yêu cầu:

- Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố

sinh thái?

- HS thảo luận nhóm, nêu đợc:

- Nớc ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa

Hoạt động 3: Giới hạn sinh thái.

- GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi:

- Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở

nhiệt độ nào?

- Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trởng và phát

triển thuận lợi nhất?

- Tại sao trên 5 o C và dới 42 o C thì cá rô phi

sẽ chết?

- HS quan sát H 41.2 để trả lời

- GV nhận xét, bổ sung kiến thức, sau đó

hỏi HS:

- Giới hạn sinh thái là gì?

- Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi

loài sinh vật?

- Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn

sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân

III Giới hạn sinh thái.

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu

đựng của cơ thể sinh vật đối với 1nhân tố sinh thái nhất định

- Mỗi loài, cá thể đều có giới hạnsinh thái riêng đối với từng nhân tốsinh thái Sinh vật có giới hạn sinhthái rộng phân bố rộng, dễ thíchnghi

4 Kiểm tra, đámh giá(7 ) ´).

- Môi trờng là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái

?-Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho VD?

I Mục tiêu.

Trang 15

- Mẫu vật: lá lúa, lá cây a bóng: lá lốt, vạn niên thanh.

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức(1 ) ´).

2 Kiểm tra bài cũ(7 ) ´).

- Môi trờng là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Kể tên 1 vài nhân tố hữu sinh ảnh hởng đếncon ngời?

- Kiểm tra bài tập của HS

- HS nghiên cứu SGK trang 122, Quan sát H

42.1; 42.2 trả lời câu hỏi

- GV cho HS quan sát cây lá nốt, vạn niên

thanh, cây lúa, gợi ý để các em so sánh cây

sống nơi ánh sáng mạnh và cây sống nơi ánh

sáng yếu Cho HS thảo luận và hoàn thành

- Trong sản xuất nông nghiệp, ngời nông dân

ứng dụng điều này nh thế nào?

- Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H 42.3,

em hãy cho biết ánh sáng còn có vai trò gì với

điểm hình thái, sinh lí (quang hợp,hô hấp, thoát hơi nớc) của thựcvật

- Nhu cầu về ánh sáng của các loàikhông giống nhau:

+ Nhóm cây a sáng: gồm nhữngcây sống nơi quang đãng

+ Nhóm cây a bóng; gồm nhữngcây sống nơi ánh sáng yếu, dới táncây khác

di chuyển trong không gian

+ Giúp động vật điều hoàthân nhiệt

+ ảnh hởng tới hoạt động,khả năng sinh sản và sinh trởngcủa động vật

- Động vật thích nghi điều kiệnchiếu sáng khác nhau, ngời ta chia

15

Trang 16

động vật? Kể tên những động vật thờng kiếm

ăn vào ban ngày, ban đêm?

- HS trả lời câu hỏi- GV nhận xét bổ sung kiến

4 Kiểm tra, đánh giá(6 ) ´).

- Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật a bóng và thực vật a sáng cho phù hợp: Câybàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài ài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài

- Nêu sự khác nhau giữa thực vật a sáng và thực vật a bóng?

Trang 17

- Học sinh nắm đợc những ảnh hởng của nhân tố sinh thái nhiệt dộ và độ ẩm môi trờng

đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật

- Giải thích đợc sự thích nghi của sinh vật trong tự nhiên từ đó có bieenj pháp chăm sócthích hợp

2 Kiểm tra bài cũ(7 ) ´).

HS1: ánh sáng có ảnh hởng lên đời sống của thực vật nh thế nào?

HS2: ánh sáng có ảnh hởng lên đời sống của động vật nh thế nào?

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động 1: ảnh hởng của nhiệt độ lên

đời sống sinh vật.

- GV đặt câu hỏi:

- Trong chơng trình sinh học ở lớp 6 em đã

đợc học quá trình quang hợp, hô hấp của

cây chỉ diễn ra bình thờng ở nhiệt độ môi

tr-ờng nh thế nào?

- HS liên hệ kiến thức sinh học 6 nêu đợc:

+ Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ 20- 30oC

Cây nhiệt đới ngừng quang hợp và hô hấp ở

nhiệt độ quá thấp (0oC) hoặc quá cao (trên

40oC)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1; VD2;

VD3, quan sát H 43.1; 43.2, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

- Từ các kiến thức trên, em hãy cho biết

nhiệt độ môi trờng đã ảnh hởng tới đặc điểm

nào của sinh vật?

- Các sinh vật sống đợc ở nhiệt độ nào? Có

mấy nhóm sinh vật thích nghi với nhiệt độ

khác nhau của môi trờng? Đó là những

nhóm nào?

- Phân biệt nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến

nhiệt? Nhóm nào có khả năng chịu đựng cao

15

´ I ảnh hởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.

- Nhiệt độ môi trờng đã ảnh hởngtới hình thái, hoạt động sinh lí, tậptính của sinh vật

- Đa số các loài sống trong phạm vinhiệt độ 0-oC Tuy nhiên cũng có 1

số sinh vật nhờ khả năng thích nghicao nên có thể sống ở nhiệt độ rấtthấp hoặc rất cao

- Sinh vật đợc chia 2 nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt+ Sinh vật hằng nhiệt

17

Trang 18

với sự thay đổi nhiệt độ môi trờng? Tại sao?

- HS thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến, các

- GV cho HS quan sát 1 số mẫu vật: thực vật

a ẩm, thực vật chịu hạn, yêu cầu HS:

- Giới thiệu tên cây, nơi sống và hoàn thành

- HS quan sát mẫu vật, nghiên cứu SGK trình

bày đợc đặc điểm cây a ẩm, cây chịu hạn

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc điểm nào

4 Kiểm tra, đánh giá(6 ) ´).

- Nhiệt độ của môi trờng có ảnh hởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí củathực vật nh thế nào? Cho VD minh hoạ?

- Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?

5 Hớng dẫn học bài ở nhà(1 ) ´).

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Su tầm t liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y

Trang 19

- Học sinh hiểu và nắm đợc thế nào là nhân tố sinh vật.

- Nêu đợc mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài

- Thấy rõ đợ lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật

- Tranh ảnh su tầm về quan hệ cùng loài, khác loài

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức(1 ) ´).

2 Kiểm tra bài cũ(7 ) ´).

- Kiểm tra câu 2, 3 SGK trang 129

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động 1: Quan hệ cùng loài.

- GV yêu cầu HS quan sát H 44.1 trả lời

câu hỏi về mối quan hệ cùng loài  SGK:

- Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm

có lợi gì so với sống riêng lẻ?

- Trong thiên nhiên, động vật sống thành

bầy, đàn có lợi gì? Đây thuộc loại quan hệ

gì?

- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm, phát

biểu

- GV nhận xét, đánh giá, đa 1 vài hình ảnh

quan hệ hỗ trợ, sau đó hỏi HS:

- Số lợng các cá thể của loài ở mức độ nào

thì giữa các cá thể cùng loài có quan hệ hỗ

- Trong 1 nhóm có những mối quanhệ:

+ Hỗ trợ; sinh vật đợc bảo vệ tốt hơn,kiếm đợc nhiều thức ăn

+ Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng sốlợng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn  1

số tách khỏi nhóm

19

Trang 20

sai Yêu cầu HStrả lời câu hỏi:

- Sinh vật cùng loài có mối quan hệ với

nhau với nhau nh thế nào?

- Trong chăn nuôi, ngời ta đã lợi dụng

quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì?

HS trả lời GV nhận xét bổ sung.

Hoạt động 2: Quan hệ khác loài.

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin bảng

44, các mối quan hệ khác loài:

- Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối quan hệ

giữa các loài?

- HS nghiên cứu bảng 44 SGK  tìm hiểu

các mối quan hệ khác loài:

- Yêu càu HS làm bài tập  SGK trang

132, quan sát H 44.2, 44.3

- Trong nông, lâm, con ngời lợi dụng mối

quan hệ giữa các loài để làm gì? Cho VD?

15

´ II Quan hệ khác loài.- Bảng 44 SGK trang 132(Đã hoànthành)

4 Kiểm tra, đánh giá(6 ) ´) - GV sử dụng sơ đồ SGV trang 153 để kiểm tra bằng cách các

ô đều để trống và HS hoàn thành nội dung

5 Hớng dẫn học bài ở nhà(1 ) ´).

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Su tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trờng khác nhau

- Học sinh đợc những dẫn chứng về ảnh hởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên

đời sống sinh vật ở môi trờng đã quan sát

Trang 21

- Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trờng sống của sinh vật(30 ) ´).

- Trớc khi xem băng hình, GV cho HS

kẻ bảng 45.1 vào vở, thay tên bảng là

“Các loại sinh vật sống trong môi

tr-ờng”

- GVbật băng hình 2 – 3 lần

- GV lu ý HS nếu không biét tên sinh

vật trong băng thì GV phải thông báo

- Theo em có những môi trờng sống

nào trong đoạn băng trên? Môi trờng

nào có số lợng sinh vật nhiều nhất?

Môi trờng nào có số lợng sinh vật ít

độ thì số lợng sinh vật nhiều, số loài phongphú

+ Môi trờng sống có điều kiện sống khôngthuận lợi thì sinh vật có số lợng ít hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hởng của ánh sáng tới hình thái lá cây(30 ) ´).

- GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở

- GV cho HS xem tiếp băng hình về thế

- Từ những đặc điểm của phiến lá, em

hãy cho biết lá cây quan sát đợc là

loại lá cây nào? (a sáng, a bóng )

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của

cá nhân và nhóm sau khi hoàn thành

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trờng sống của động vật(20 ) ´).

- GV cho HS xem băng về thế giới

động vật (lu ý GV đã lựa chọn kĩ nội

dung)

- GV nêu câu hỏi:

- Em đã quan sát đợc những loài động

vật nào?

- Lu ý: yêu cầu HS điền thêm vào bảng

45.3 một số sinh vật gần gũi với đời

- HS kẻ bảng 45.3 vào vở

- Xem băng hình, lu ý đặc điểm của động vật

đó thích nghi với môi trờng nh thế nào

- Tiếp tục thảo luận nội dung câu hỏi

21

Trang 22

sống nh: sâu, ruồi, gián, muỗi

- GV đánh giá hoạt động của HS

- GV cho HS xem đoạn băng về tác

động tiêu cực, tích cực của con ngời tới

thiên nhiên và nêu câu hỏi:

- Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn

- HS suy nghĩ trả lời theo ý kiến của bản thân

- Liên hệ thực tế đó là môi trờng nơi đang sống,trờng học

4 Kiểm tra, đámh giá(8 ) ´).

- GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành

Chơng II- Hệ sinh thái

Tiết 49 Quần thể sinh vật

I Mục tiêu.

- Học sinh nắm đợc khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD

- Chỉ ra đợc các đặc trng cơ bản của quần thể từ đó thấy đợc ý nghĩa thực tiễn của nó

II Chuẩn bị.

- Tranh phóng to hình 47 SGK(Nếu có)

- T liệu về 1 vài vài quần thể sinh vật

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức(1 ) ´).

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới(35 ) ´).

Hoạt động 1: Thế nào là một quần thể sinh

vật.

- GV cho HS quan sát tranh: đàn ngựa, đàn bò,

bụi tre, rừng dừa

- GV thông báo rằng chúng đợc gọi là 1 quần

thể

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Thế nào là 1 quần thể sinh vật?

- HS nghiên cứu SGK trang 139 và trả lời câu

hỏi

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1: đánh dấu x

vào chỗ trống trong bảng những VD về quần thể

sinh vật và không phải quần thể sinh vật

- HS trao đổi nhóm, hoàn thành bảng, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, thông báo kết quả đúng và yêu

cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác mà em biết

10

´ I Thế nào là một quần thể sinh vật.

- Quần thể sinh vật là tập hợpnhững cá thể cùng loài, cùngsinh sống trong khoảng khônggian nhất định, ở 1 thời điểmnhất định và có khả năng sinhsản tạo thành những thế hệ mới

Trang 23

- HS kể một vài VD.

- GV cho HS nhận biết thêm VD quần thể khác:

các con voi sống trong vờn bách thú, các cá thể

tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong rừng

rậm châu phi

Hoạt động 2: Những đặc trng cơ bản của

quần thể.

- GV nêu vấn đề:

- Các quần thể trong 1 loài phân biệt nhau ở

những dấu hiệu nào?

- Tỉ lệ giới tính là gì? Ngời ta xác định tỉ lệ giới

tính ở giai đoạn nào? Tỉ lệ này cho phép ta biết

đợc điều gì?

- Tỉ lệ giới tính thay đổi nh thế nào? Cho VD ?

- Trong chăn nuôi, ngời ta áp dụng điều này nh

thế nào?

- HS lần lợt trả lời các câu hỏi SGK

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát bảng

47.2 và trả lời câu hỏi:

- Trong quần thể có những nhóm tuổi nào?

- Nhóm tuổi có ý nghĩa gì?

- HS trả lời- GV nhận xét bổ sung

- GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin SGK, quan

sát H 47 và trả lời câu hỏi:

- Nêu ý nghĩa của các dạng tháp tuổi?

- HS thảo luận nhóm, trình bày

- GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về biến động

số lợng cá thể sinh vật tại địa phơng

1 Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số ợng cá thể đực với cá thể cái

l Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứatuôit, phụ thuộc vào sự tử vongkhông đồng đều giữa cá thể đực

đơn vị diện tích hay thể tích

- Mật độ quần thể không cố định

mà thay đổi theo mùa, theo năm

và phụ thuộc vào chu kì sốngcủa sinh vật

III ả/ h của môi trờng tới quần thể sinh vật.

- Các đời sống của môi trờng

nh khí hậu, thổ nhỡng, thức ăn,nơi ở thay đổi sẽ dẫn tới sựthay đổi số lợng của quần thể

- Khi mật độ cá thể tăng cao dẫntới thiếu thức ăn, chỗ ở, phátsinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể

sẽ bị chết khi đó mật độ quầnthể lại đợc điều chỉnh trở về mức

độ cân bằng

4 Kiểm tra, đáng giá(7 ) ´).

Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

Trang 24

- T liệu về dân số Việt Nam năm 2000 – 2005 và ở địa phơng.

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức(1 ) ´).

2 Kiểm tra bài cũ(7 ) ´).

- Quần thể là gì? Nêu những đặc trng cơ bản của quần thể?

- Trong những tập hợp dới đây, tập hợp nào là quần thể sinh vật?

1 Các con voi sống trong vờn bách thú

1- Không phải là quần thể vì có thể thuộc 2 loài khác nhau: voi châu phi voi châu á

4- Không phải vì có nhiều loài chim sống trong rừng

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa quần thể

ngời với các quần thể sinh vật khác.

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 48.1 SGK

- HS hoàn thành bảng 48.1.Đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và thông báo đáp án sau đó

hỏi HS:

- Quần thể ngời có đặc điểm nào giống với

các đặc điểm của quần thể sinh vật khác?

- Quần thể ngời khác với quần thể sinh vật

nhóm tuổi của mỗi quần thể ngời.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời

câu hỏi:

- Trong quần thể ngời, nhóm tuổi đợc phân

chia nh thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- GV giới thiệu tháp dân số H 48 và hỏi HS:

- Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng nh cách biểu

diễn tháp tuổi ở quần thể ngời và quần thể

sinh vật có đặc điểm nào giống và khác

I Sự khác nhau giữa quần thể

ng-ời với các quần thể sinh vật khác.

- Quần thể ngời có đặc trng sinh học

ch những quần thể sinh vật khác, đó

là đặc điểm giới tính, lứa tuổi, mật

độ, sinh sản, tử vong

- Quần thể ngời có những đặc trngkhác với quần thể sinh vật khác ởnhững đặc điểm nh: pháp luật, chế

độ hôn nhân, văn hoá, giáo dục,kinh tế

- Sự khác nhau đó là do con ngời cólao động và t duy nên có khả năng

tự điều chỉnh các đặc điểm sinh tháitrong quần thể, đồng thời cải tạothiên nhiên

II Đặc điểm về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể ngời.

- Quần thể ngời gồm 3 nhóm tuổi:+ Nhóm tuổi trớc sinh sản từ sơ sinh

đến 15 tuôit

+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động:

15 – 65 tuổi

+ Nhóm tuổi hết khả năng lao độngnặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên

- Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện

đặc trng dân số của mỗi nớc

+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có

Trang 25

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.

- Phân biệt tăng dân số tự nhiên với tăng

dân số thực?

- HS nghiên cứu 3 dòng đầu SGK trang 145

để trả lời:

- GV phân tích thêm về hiện tợng ngời di c

chuyển đi và đến gây tăng dân số

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK trang

- ở Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự

gia tăng dân số và nâng cao chất lợng cuộc

sống?

- HS lần lợt trả lời các câu hỏi

- GV giới thiệu tình hình tăng dân số ở Việt

Nam (SGK trang 134)

- Cho HS thảo luận và rút ra nhận xét

- Những đặc điểm nào ở quần thể ngời có

ảnh hởng lớn tới chất lợng cuộc sống của

mỗi con ngời và các chính sách kinh tế xã

hội của mỗi quốc gia?

- Em hãy trình bày những hiểu biết của mình

về quần thể ngời, dân số và phát triển xã

lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp

+ Tháp dân số già là tháp có đáyhẹp, đỉnh không nhọn, cạnh thápgần nh thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh

và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọtrung bình cao

III Tăng dân số và phát triển xã hội.

- Tăng dân số tự nhiên là kết quảcủa số ngời sinh ra nhiều hơn số ng-

ời tử vong

* Tăng dân số tự niên + số ngờinhập c – số ngời di c = Tăng dân

số thực

- Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tớithiếu nơi ở, nguồn nớc uống, ônhiễm môi trờng, tăng chặt phá từng

=> Những đặc trng và tỉ lệ giới tính,thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảmdân số ảnh hởng tới chất lợng cuộcsống, con ngời và chính sách kinh tếxã hội của mỗi quốc gia

4 Kiểm tra, đánh giá(5 ) ´).

- HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài học

- Đọc ghi nhớ SGK

5 Hớng dẫn học bài ở nhà(2 ) ´).

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Ôn lại bài quần thể

25

Trang 26

- Học sinh trình bày đợc khái niệm của quần xã, phân biệt quâax với quần thể.

- Lấy đợc VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã

Mô tả đợc 1 số dạng biến đổi phổ biến của quần xã trong tự nhiên biến đổi quần xã th ờng dẫn tới sự ổn định và chỉ ra đợc 1 số biến đổi có hại do tác động của con ngời gâynên

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên

II Đồ dùng dạy- học.

- Tranh phóng to H 49.1; 49.2; 49.3 SGK

III hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức(1 ) ´).

2 Kiểm tra bài cũ(6 ) ´).

- Quần thể ngời khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào?

- ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?

3 Bài mới(30 ) ´).

Hoạt động 1: Thế nào là một quần xã sinh

- HS khái quát kiến thức thành khái niệm

- Yêu cầu HS tìm thêm VD về quần xã?

- HS lấy thêm VD

7´) I Thế nào là một quần xã sinh vật?

- Quần xã sinh vật là tập hợp nhữngquần thể sinh vật thuộc các loàikhác nhau, cùng sống trong mộtkhông gian xác định và chúng cómối quan hệ mật thiết, gắn bó vớinhau

Ngày đăng: 27/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 39.1 – Các tính trạng nổi bật và h ớng dẫn sử dụng của một số vật nuôi - Giao an sinh 9 ki 2 (chuan)
Bảng 39.1 – Các tính trạng nổi bật và h ớng dẫn sử dụng của một số vật nuôi (Trang 11)
Bảng 39.2  –  Tính trạng nổi bật của giống cây trồng - Giao an sinh 9 ki 2 (chuan)
Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng (Trang 12)
Bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của - Giao an sinh 9 ki 2 (chuan)
Bảng 53.1 hãy cho biết còn hoạt động nào của (Trang 33)
Bảng 63.1- Môi trờng và các nhân tố sinh thái - Giao an sinh 9 ki 2 (chuan)
Bảng 63.1 Môi trờng và các nhân tố sinh thái (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w