IVĐánh giá củng cố:1-cho HS lên chỉ trên bản đồ lớn các điểm cực châu á 2-Hãy chứng minh châu á là một châu lục rộng lớn 3-Hãy chọn đáp án đúng cho các nội dung sau: Khu vực có nhiều dầu
Trang 1Phân phối chơng trình địa lý8
Cả năm: 35 tuần x 1,5 tiết/tuần = 52 tiết Học kỳ 1: 17 tuần x 1tiết + tuần 18 x 2 tiết = 36 tiết Học kỳ 2: 17 tuần x 1tiết = 17 tiết
Bài : Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản
I-Mục tiêu bài học: Qua tiêt này làm cho học sinh nắm đợc các nội dung chính sau đây:
đặc điểm vị trí địa lý, địa hình,kích thớc hình dạng và khóng sản châu á Củng cố và phá triển kỹ năng đọc, phân tích so sánh các đối tợng trên lợc
đồ
II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1))Giáo viên : Bản đồ tự nhiên châu á
2)Học sinh : Tập bản đồ bài tập thực hành
III-Tiến trình dạy và học trên lớp
1) Bài cũ: Kiểm tra việc chẩn bị cho việc học bộ môn địa lý lớp 8 nh thế
nào?
2) bài mới: Vào bài: Châu á là một châu lục rộng lớn nhất thế giới và có
điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp đa dạng đó đợc thể hiện trớc hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản Các em rõ điều đó hơn trong bàig học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1/ cả lớp
Bứơc 1: HS nghiên cứu sách giáo
khoa hình 1.1 và 1.2 cho biết:
-Diện tích châu á là bao nhiêu
-Điểm cực Bắc và Cực Nam châu
á nằm ở đâu bao nhiêu độ?
-Châu á tiếp giáp với các châu lục
nào ? đại dơng nào?
-Chiều dài từ cực Bắc- Cực Nam là
ớc cảu châu lục
-Diện tích : 41,5 triệu km2 ( 44,4 ttriệu km2 kể cả đảo)
-Tạo độ địa lý:
+ Cực Bắc: 77044’B (Mũi Chêliuskin)
+Cực Nam: 10 16’B( Mũi Pi Ai)+ Cực Tây: 260 4’Đ(Mũi Ba Ba)
Trang 2+Khoáng sản chủ yếu của châu á
+Khu vực nào có nhiều mỏ và khí
+ Núi cao phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm
+ Có nhiều đồng bằng rộng lớn nhất thế giới( cho học sinh chỉ trên bản đồ lớn)
b) Khoáng sản:
Châu á rất giàu khoáng sản nhất là: dầu mỏ , khí đối, than, sắt, kim loaị màu, crôm
3) ý nghĩa của vị trí địa lý, hình dạng kích th ớc phạm vi lãnh thổ châu
Trang 3IV)Đánh giá củng cố:
1-cho HS lên chỉ trên bản đồ lớn các điểm cực châu á
2-Hãy chứng minh châu á là một châu lục rộng lớn
3-Hãy chọn đáp án đúng cho các nội dung sau:
Khu vực có nhiều dầu mỏ khí đốt châu á là:
1): Học câu hỏi SGK, làm bài tập trong tập bản đồ
2) Đọc truớc nội dung bài tiếp theo
Ngày 6 tháng 9 năm 2006 Tiết2 Tuần2
Bài : Khí hậu Châu á
I-Mục tiêu bài học: Qua tiết này làm cho HS nắm chắc:
Khí hậu châu á phân hoá đa dạng phức tạp và nguyên nhân của nó
Nắm chắc đặc điểm chính của khí hậu châu á và sự phân bố của các kiểu khí hậu
Củng cố, nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ và lợc đồ khí hậu
II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1)
Giáo viên : Hình vẽ SGK và bản đồ tự nhiên châu á
2)Học sinh : Tập bản đồ bài tập thực hành địa lý 8
III-Tiến trình dạy và học trên lớp
1)
Bài cũ : Dùng bản đồ tự nhiên lớn của châu á em hãy nêu đặc điểm địa
hình châu á
Câu hỏi 1 trtang 6 SGK
2)bài mới: Sau khi học sinh trả lời câu hỏi 2 SGK GV cvào bài nagy: Vị trí
địa lý địa hình châu á ảnh hởng nh thế nào dến khí hậu châu lục nào? Khí hậuchâu á có đặc điểm gì? BàI học hôm nay sẽ trả lời cho chúng ta nọi dung chínhtrên
Hoạt động của giáo viên và học
a)Châu á có đầy đủ các đới khí hâu
GV ghi tên cá đới khí hậu lên bảng Nguyên nhân làm cho châu á có
đầy đủ các đới khí hậu
b)Các đới khí hậu châu á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Trang 4ở đới khó hậu cận nhiệt đới đi từ
TT-Đ có những kiểu khí hậu nào?
EM có nhận xét gì? Tại sao có nhiều
GV : Cho HS dựa vào H2.1, đọc
tên khí hậu châu á, có những kiểu khí
+Ma tập trung vào mùa nào?
Xếp địa điểm trên vào kiểu khí
Ngoài ra trên núi cao, khí hậu còn thay đổi theo độ cao
Nguyên nhân : Do lãnh thổ trải rộng theo chiều ngang và địa hình phứctạp
2)Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa.
a)Khí hậu gió mùa :
Vị trí : Nam á, ĐNA và ĐA Đặc điểm : Mùa đông lạnh, khô ; mùa hè nóng ẩm và ma nhiều
b)Khí hậu lục địa :
Vị trí : Vùng nội địa và vùng TNA ( cao nguyên và nội địa )
Đặc điểm : mùa đông lạnh khô ; mùa hè nóng và khô
IV)Đánh giá củng cố :
1) Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai :
Ngày 15 tháng 9 năm 2005
Bài : Sông ngòi và cảnh quan Châu á
I-Mục tiêu bài học : Qua tiết học này nhằm làm cho HS :
Biết Châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
Trang 5nhân
Trình bày đặc điểm phân hoá của các cảnh quan và nguyên nhân phân hoá
đó
Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu á
Rèn luyện kỹ năng bản đồ, xác lập mối quan hệ giữa địa hình, khí hậu và sông ngòi, cảnh quan Châu á
ý thức sự cần thiết phải bảo vệ cảnh quan
II-Chuẩn bị của thầy và trò :
GV : bản đồ tự nhiên châu á, cảnh quan tự nhiên châu á
HS : tập bản đồ bài tập
III-Tiến trình dạy và học trên lớp
1)Bài cũ :
? Em hãy nêu đặc điểm vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ của châu á ? Điều
đó có ý nghĩa gì đối với khí hậu ?
2)Bài mới :a)Vào bài : các em biết châu á có điạ hình và khí hậu rất đa
dạng Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên châu á có đặc điểm gì ? Có đa dạng không ? Vì sao ? Đó là những câu hỏi mà các em phải tìm cách trả lời trong bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
Nhận xét khái quát về sông ngòi
châu á, giải thích vì sao ? ( vị trí, địa
- Phân bố không đều, CĐ nớc phức tap
- Sông lớn nhất : Trờng Giang ( 6300
km ở Trung Quốc )
-Bắc á : Sông ngòi dày, mùa đông
đóng băng, lũ mùa xuân do tuyết tan
Trang 6HS : nghiên cứu SGK để trả lời
câu hỏi SGK trang 11 ( nhận xét ?
- GV hỏi dựa vào bản đồ tự nhiên
châu á Vốn hiểu biết em hãy cho
biết châu á có những thuận lợi và
khó khăn gì về tự nhiên đối với sản
xuất và đời sống ?
- HS trả lời HS khác bổ sung
GV chuẩn kiến thức
( lũ băng) -ĐA, ĐNA, NA nhiều sông, nhiều n-
ớc, nớc lên xuống theo mùa -TNA và trung á rất ít sông Nớc dobăng c2, nớc sông càng về hạ lu càng giảm
-Giá trị kinh tế : thuỷ điện, c2 nớc, giao thông, thuỷ sản
2)Các đới cảnh quan :
Tên đới cảnh quan Khu vực khí hậu gió mùa có :+Rừng nhiệt đới ẩm
+Rừng cận nhiệt đới ẩm +Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng Khu vực khí hậu lục địa khô
+Hoang mạc, bán hoang mạc
=>Châu á có cảnh quan đa dạng ( do
địa hình, khí hậu đa dạng ) Cảnh quan vùng gió mùa và cảnh quan vùng lục
địa khô hạn chiếm diện tích lớn Rừng lá kim phân bố ở Xibia, rừng cận nhiệt đới và nhiệt đới ẩm có nhiều ởTrung Quốc, ĐNA và NA
3)Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á
a)Thuận lợi :
- Nhiều khoáng sản, có trữ lợng lớn (than, dầu khí, sắt …).)
- Thiên nhiên đa dạng ( tài nguyên
đất, nớc, khí hậu, sinh vật, …).)
=>Sự đa dạng hoá sản phẩm
b)Khó khăn :
- Giao lu giữa các vùng khó khăn do núi cao, hiểm trở, khí hậu giá lạnh, khô hạn ,
- Động đất, núi lửa, bão lụt gây thiệt hại lớn về ngời và của cải
Trang 7Đại Tây Dơng
V-H ớng dẫn về nhà :
1.Làm bài tập trong tập bản đồ- bài tập 3 SGK
2.Chuẩn bị tốt cho tiết sau thực hành
Vẽ bản đồ trống Châu á ; -Phóng to lợc đồ SGK
Ngày 20 tháng 9 năm 2006 Tiết 4 Tuần 4
Bài: Thực hành : Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
I-Mục đích yêu cầu : Qua tiết này làm cho hcọ sinh nắm chắc:
-Nguyên nhân hình thành và sự thay đổi gió mùa cảu khu vực Đông Nam á.-Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ: Khí áp, gió, đănge áp, đọc và phân tích sự thay đổi hớng gió trên bản đồ
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1)
Giáo viên : Phóng to hình 1 và 2 SGK; BảN đồ trống Châu á; Bảng phụ
có nội dung giống nh bài tập bảng 4.1
2)
học sinh : Tập bản
3) đồ bài tập thực hành.
III-Tiến trình tiết dạy và học:
1)Bài cũ: Không hỏi tiến hành trong quá trình làm nội dung thực hành
2) Bài mới: Vào bài:Nh các em đã biết châu á có khí hậu đa dạng và phức tạp.
Phổ biến là khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa Để cá em hiểu một cách chắc chắn và cụ thể hơn Bài học hôm nay của chúng ta giúp các em giải quyết nội dung trên
Hoạt động của giáo viên và học
2) Phân tích các h ớng gió về mùa
đông
( Nội dung giống bảng phụ)
3) Phân tích các húơng gió mùa hạ
Trang 8ớc 2 : đại diến HS lên bảng chữa
HS khác bổ sung
B
ớc 3 : GV cguẩn kiến thức theo
nội dung bảng sau
- Giáo viên treo bảng đồ trên đó có các khu khí áp và HS:
+Điền tên các khu khí áp vào bản đồ
+Vẽ hớng gió vào bản đồ bằng hai mùa khác nhau
-điền vào chỗ trống sau đây Tên cá sông lớn đổ vào các đại dơng
- Cho biết sự lkhác nhau về gó mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở châu áV-H ớng dẫn về nhà :
1)Tìm nguyên hân hình thành cao áp Xibia và áp tháp xích đạo trong mùa
đông
AC Nam ÂĐD và áp thấp Iran trong mùa hạ
-Làm bài tập trong tập trong tập bản đồ
-Sự thay đổi của khí áp và hớng gió của các loại gió mùa ở châu á? gió mùa
ảnh hởng nh thế nào đến khí hậu châu á mà nơi chúng đi qua
-Tìm hiểu trớc nội dung bài tiếp theo
Bài: Đặc điểm dân c xã hội châu á
I-Mục tiêu bài học: Qua tiết học làm cho học sinh
Nắm chắc dân só châu á có tỷ lệ gia tăng hiện nay là TB nhng vẫn là các
Trang 9Bản đồ các nớc trên thế gới
Bản đồ tự nhiên châu á
2)Học sinh: Tập bản đồ bài tập thực hành
III-Tiến trình dạy và học trên lớp
1)Bài cũ:miễn hoặc có thể hỏi câu hỏi 1 trang 13 SGK
2) Bài mới: vào bài :GV yêu cầu học sinh không nhìn SGK và cho biết châu
á có bao nhiêu dân số? Sau đó giáo viên thông báo kết quả và sau đó nói: Tại“
sao châu lục này lại có dân số đông nhất thế giới? Có những dân tộc nào? sinh sống ra sao? dân c châu á chủ yếu theo đạo gì? nét đặc trng của các tôn giáo.
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1/ cả lớp
Bứoc 1: HS dựa vào SGK và vốn
hiểu biết kết hợp với bảng 5.1
cho biết đáp án câu hỏi mục 1 SGK
Đáp án các câu hỏi mục 1 SGK
Từ năm 1950 đến 2002, dân số
mỗi châu lục toàn thế giới tăng lên
mấy lần ? Từ đó hãy nhận xét tốc độ
gia tăng dân số châu á
Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số
Châu á thay đổi nh thế nào ? Vì sao?
ớc 2 :Đại diện HS phát biểu, GV
chuẩn kiến thức (Ghi tiêu đề và nội
dung khi học sinh phát biểu ý kiến)
1950-2002 gia tăng dân số thứ 2 thế giới
Hiện nay tỷ lệ gia tăng chỉ 1,3 %
2)Chủng tộc chủ yếu :( Ph ơng pháp dấu tiêu đề)
+Ơ-rô-pê-ô-it : ( Trung á, TNA, NA ).+Môn-lô-gô-it : ( BA, ĐA, ĐNA ) +ô-xtra-lô-ít ( một ít sống ở: NA;
ĐNA )
3)Nơi ra đời của các tôn giáo lớn :
Trang 10hiểu biết + SGK, hãy cho biết :
Châu á có những tôn giáo lớn
nào ?
Mỗi tôn giáo đợc ra đời vào thời
gian nào ? ở đâu ?
Nớc ta có những tôn giáo gì ?
B
ớc 2 : HS phát biểu, GV chuẩn
kiến thức và cho học sinh làm bài
tập trong tập bản đồ rồi điền vào
bảng sau)
Châu á là nơi ra đời của nhiều tôngiáo lớn, Hồi giáo, Phật giáo, Kitô giáo, ấn Độ giáo
Mỗi tôn giáo có một nét đặc trng riêng
ấn Độ Giáo ấn Độ Vào thế kỷ đầu của thiên nhiên kỉ thứ
nhất trớc công nguyên
IV)Đánh giá củng cố :
1)Kể tên 10 nớc đông dân nhất châu á
2)Chọn đáp án đúng cho các ý sau đây:
Tỷ lệ gia tăng dân số châu á hiện nay giảm đi đáng kể , chủ yếu là do:
a)Dân di c sang các châu lục khác
b)Thực hiện tố chính sách dân số ở các nớc đông dân
c)Là hệ quả của quá trình công nghệp hoá và đô thị hoá ở nhiều nớc châu ád)Tất cả đáp án trên
V-H ớng dẫn về nhà :
Làm bài tập tập bản đồ, học câu hỏi SGK
Nghiên cứu trớc bài tiếp theo, làm bài tập 2 ( trang 18 )
Một Vài mẫu chuyện nói vê Tôn Giáo( Thiết kế bài dạy dịa lý 8-T1)
1) Phật giáo :có sức hút kỳ lạ đối với các dân tộc Châu á vì đạo Phật tập
trung vào t tởng giải thoát cho mọi chúng sinh thoát khỏi bể khổ Hòn đá tảng cuả tởng giải thoát đạo Phật là khái niệm về Tứ diệu ( Bốn chân lý diệu kỳ): Khổ , tập, diệt, đạo Theo quan niệm cuả tứ diệu đế: Cuộc sống cuả chúng sinh chủ yếu là khổ( chân lý về khổ), nguyên nhân cảu khổ là vì chúng sinh bị ràng buộc vào những ham muốn thông thờng ( Chân lý về tập) do đó để thoát khỏi khổ chúng sinh phải diệt trừ tận gốc mọi ham muốn thái quá( Chân lý về diệt)
để diệt đựơc ham muốn thì phải thực hành đạo( Chân lý về đạo) Dần dần các
vị cao tăng ngời ấn Độ đã phát triển đạo Phật thành một học thuyết tôn giáo triết học hoàn chỉnh Rồi vua chúa ấn Độ và các nhà s đã đem Phật giáo đi truyền bá khắp Châu á và ra đời cả một nền văn hoá nghệ thuật Phật giáo độc
đáo
2)Ki Tô giáo: Chỉ một tôn giáo lớn do Jêsus christ sáng lập Đạo Kitô gồm
3 môn phái Gia Tô Giáo: Gia Tô, Tin Lành và chính giáo
+ Đạo Kitô phát sinh ngay trong lòng đạo Do Thái, có mặt ở Rôma năm
62 TCN, sau đó vợt sang miền Barbbarie và phát triển mạnh ở Tây âu
+ Vào thế kỷ XVI dừng chân ở sứ sở ngời Slavơ thời Trung Cổ, Châu á
và Châu Mỹ La Tinh
+ vào thế kỷ XVII đến Bắc Mỹ và Nam Mỹ
+ Thế kỷ XIX: Châu Phi
( Đây là tôn giáo phổ biến nhất từ trứơc đến nay có đến 954 tín đồ)
Trang 11một làng nhỏ ở Bethlếhn ( PaLexTin) Cha ngài là Thánh Joseph vốn là nghềthợ mộc Mẹ ngài là Đức mẹ đồng trinh ngài Maria, tên Jêusus nghĩa là thông minh và tốt đẹp:
+ Khoảng 14 tuổi Ngài bắt đầu tu hành, 18 tuổi đi chu du truyền bá t tởng vàtrị bệnh cứu ngời Thu phục đựoc 12 môn đồ ( thiên sứ) khoảng 30 tuổi Ngàithờng giảng đạo ở vơng quốc Juđa Do một môn đồ phản bội (Juđas) ngài bị quan toà bắt và đóng đinh câu móc trên thập giá vì tội tự xng là " Vua của ngời Do Thái" cuộc đời Ngài ngắn ngủi nhng có ít nhân vật lịch sử nào cáo ảnh hởng lớn lao đến lịch sử nhân loại nh Jêsus Chitst
Ki tô gíao là Chúa Trời giáng thế để cứu rỗi nhân loại, chúa luôn nhân từ vớimọi ngời ( Kinh phúc âm)
-Kinh phúc âm thể hiện cái mới :
+ Về chúa: Chúa là tình yêu, không phải là khiếp sợ, cái mới về phía con ời: Con ngời là con của Chúa không phải kẻ bề tôi
+ Về tôn giáo: Tôn giáo không còn là sự giao thiệp đặc thù giữa ngời và thần thánh, Jesus là ngời trung gian hoà giải duy nhất và hiệu nghiệm nhất giữacon ngời và thần thánh
+ Điều sâu sắc hơn Kitô giáo là diện mạo tôn giáo của nó không thể tách biệt với diện mạo đạo đức học và chính trị
3 Đạo Hồi : Ngời sáng lập ra là ông giáo chủ Muhamad, kinh điển chính là
+ Tin về chân thánh ( tin ngoài thánh Alah không còn vị nào khác )
+ Tin thiên sứ : có nhiều thiên sứ, mỗi thiên sứ cai quản mọi việc, không thể bỏsót bất cứ hành vi thiện ác, tốt xấu của con ngời trong mỗi cuộc đời
+ Tin kinh điển : Kinh Koran là bộ kinh thần thánh xây dựng uy quyền tuỵệt
đối của Koran
+ Tin sứ giả : Sứ giả là "quan khâm sai" nhận mệnh lệnh của thánh truyền bá cho ngời đời
+ Tin kiếp sau : Sau khi chết, con ngời có thể sống lại và chịu sự phán xét của thánh Alah vào ngày tận thế
+ Tin tiền định : Số phận con ngời do thánh Alah an bài
Ngày 12 tháng 10 năm 2006
Trang 12Tiết 6 Tuần 6
Bài : Thực hành : Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c
và thành phố lớn của châu á
I.Mục tiêu bài học : Sau bài này, HS cần :
Quan sát, nhận xét lợc đồ, bản đồ châu á để tìm ra khu vực đông dân nhất,vùng tha dân nhất
Xác định trên bản đồ vị trí các thành phố lớn châu á
Phân tích mối liên hệ địa lý giữa tự nhiên và phân bố dân c
II.Chuẩn bị cho dạy và học :
đồng bằng châu thổ ven biển +Nơi tha dân : sâu trong nội địa, núi cao hiểm trở, phía Bắc
2)Các thành phố lớn châu á :
Các thành phố lớn châu á tập trung ở ven biển
Diện tích lớn nhất lạnh và khô.+Khí hậu rất
+Địa hình cao núi non đồ sộ, hiểm trở1-50 +LB Nga, phần lớn
bán đảo Trung ấn khu vực ĐNA
Diện tích khá ôn đới lục địa và +Khí hậu khô
nhiệt đới khô
Trang 13cao nguyên.
+Mạng lới sông ngòi tha
51-100 +Ven Địa TRung Hải,
Trung ấn độ+Một số đảo Inđônêxia+Trung Quốc
Diện tích nhỏ hoà, có ma.+Khí hậu ôn
+Địa hình đồi núi thấp
+Lu vực các sông lớn
>100 Ven biển Nhật Bản
Đông Nam Trung Quốc, ven biển Việt Nam, NamThái Lan ven biển ấn
Độ một số đảo Inđônêxia
Diện tích rất nhỏ hải duơng và nhiệt +Khí hậu ônđới
đới gió mùa
+mạng lới sôngngòi dày,nhiều nơc.+Đồng bằng vanbiển rộng
+Khai thác lâu
đời, tập trung nhiều đô thị
Hoạt động 3 / cá nhân 3)Học sinh tự làm bài tập trong tập
bản đồ :
Cho học sinh tự làm vào tập bản đồ các bài tập trong đó GV kiểm tra đôn
đốcIV)Đánh giá củng cố :
Em hãy trình bày trên bản đồ về sự phân bố dân c châu á ? Giải thích ?V-H ớng dẫn về nhà :
1)Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn, diện tích châu á có đặc điểm gì ?3)Hoàn thành BT trong tập bản đồ
4)Chuẩn bị ôn lại kiến thức đã học để tiết sau ôn tập
Ngày tháng năm 2006.
Tiêt : 7 Tuần :7
Bài :Ôn tập
I-Mục đích yêu cầu: Qua tiết này làm cho học sinh
Nắm chắc phơng páhp và biết hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng đã học
-Trình bày đợc những đặc điểm chính về vị trí địa lý dân c xã hội châu á.-Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố
tự nhiên với nhau và giữa các yếu tố tự nhiên vớ dân c xã hội châu á
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1) bài cũ:Kiểm tra việc chuẩnbị chio tiết ôn tập của học sinh.
2) Bài mới: Vào bài: Bài học hôm nay các em có nhiệm vụ hệ thống lại
toàn bộ kiến thức mà các em đã học từ đấu năm lại nay về châu á.
Trang 143)Nội dung ôn tập tại lớp:
Hoạt động 1/ GV hỏi: Mỗi khi nói về tự nhiên châu á các em cần nắm các
nôij dung gì?
-Vị trí địa lý, đặc điểm lãnh thổ châu á
-Địa hình, khoáng sản khí hậu, sông ngòi châu á,
-Cảnh quan châu á
Hỏi tiếp khi nói về dân c châu á các em cần nắm các nội dung nào?
-Số dân chủng tộc, tôn giáo sự phân bố dân c và đô thị
Hoạt động 2/Nhóm:
GV chia lớp thành 3 nhóm và mỗi nhóm nghiên cứu hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4,
và kết hợp kiến thức đã học phân công nhiệm vụ nh sau:
Nhóm 1: Trình bày đặc điểm vị trí lãnh thổ địa hình châu á
Trải từ vùng cực bắc cho đến xích đạo
+ Khoáng sản phong phú đa dạng trữ lợng lớn
Nhóm 2:Phân tích vị trí lãnh thổ, địa hình ảnh hởng tới khó hậu và sông ngòicảnh quan châu á
Có hai kiểu khí hậu phổ biến : Khí hậu gío mùa và khí hậu lục địa
đa dạng về
cảnh quan
+Đài nguyên+Rừng : tai ga, hỗn hợp, lá rộngcây bụi lá cứng địa Trung Hải,cận nhiệt đới và nhiệt đới ẩm+Hoang mạc và bán hoang mạc
+ Cảnh quan núi cao
Trang 152.Hoàn thành nội dung bảng sau
Bắc Nam mùa đông đóng băng , mùaMạng lới sông ngòi dày đặc,
-xuân tuyết tan, mực nớc sônglên nhanh và gây ra lũ băng
-Mê Kông; ấnHằng
-T-Đ
-TTB-ĐN-ĐB-
ĐN
Dày đặc có nhiều sông lớn,thuỷ chế hoạt động theo mùa,nớc lớn vào cuối hạ đầu thu,cạn nhất vào cuối hạ đầu xuân
Tây Nam
á và Trung
á
ƠPiơrát-Tigơrơ, x-aađaria;Amuađa ria
TB-ĐN
TB
ĐN mạnglới sông ngòi kém pháttriển
-Nguồn nớc do băng tuyết tan từ trên núi cung cấp
Nhóm3:Hoàn thành nội dung phiếu học tập sau đây
Dựa vào hình 2.1, 4.1, 4.2 và nội dung kiến thức đã học hãy:
a)Xác định trên lợc đồ các đới khí hậu các kiểu khí hậu châu á, các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa
2-Hoàn thành nội dung bảng sau:
Gió mùa Đông Nam á,
Nam á, đông á +Phân hoá thành 2 mùa rõ rệt+Ma lớn và phân bố theo mùa
Bài:Kiểm tra viết một tiết
I-Mục đích yêu cầu: Qua tiết này nhằm
-Khắc sâu một số kiến thức trong chơng
-Kiểm tra mức độ nắm bài của học sinh
Trang 16-Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra khả năng trình bày một vấn đề có nội dung địa lý cho học sinh.
-Có số liệu đánh giá chính xác cho từng học sinh
II- đề ra:
Phần : Trắc nghiệm khách quan:
Em hãy chọn đáp án đúng cho các đáp án sau:
Câu 1: Sông lớn nhất châu á đổ vào Thái Bình Dơng là:
a-Sông ấn và sông Hằng
b-Sông Tigơrơ và ơprát
c-cả hai câu đều đúng
d- Cả hai câu đều sai
Câu 2: Gió mùa mùa Đông ở Đông Nam á có hớng:
a-Tây Bắc – Đông Nam
b-Đông Bắc –Tây Nam
c-Tây Nam – Đông Bắc
d-Câu a đúng, câu b và c sai
Câu 3:Tôn giáo ra đời sớm nhất trên thế giới 2500 năm trứơc công nguyên
là:
Trang 17c-Ên §é gi¸o d- Håi Gi¸o
Trang 18Câu 4:Dân c Châu á tập trung chủ yếu ở:
a-Tây á,, Bắc á và Đông Bắc á
b-Trung á, Tây á và Tây Nam á
c-Nam á, Đông Nam á và Nam á
Câu 5:Dân c châu á thuộc chủng tộc nào sau đây:
Câu 1: Nêu đặc điểm sông ngòi Châu á.
Câu 2:Hãy chứng minh khí hậu châu á phân hoá đa dạng phức tạp.
Câu 3: Hãy quan sát và xếp các biểu đồ sau đây vào loại khí hậu tơng ứng
(GVphô tô các biểu đồ trang 9 SGK)
Trang 19Phần I- Trắc nghiệm Mỗi câu cho 0,5 điểmcâu 1:c
Câu 1: đặc điểm sông ngòi Châu á
-Mạng lới sông ngòi dày đặc phân bố không đồng đều, chế độ nớc phức tạp,
có nhiều hệ thống sông lớn trênthế giới( Trờng Giang , MêKông, Hoàng Hà )-Hầu hết các sông đều bắt nguồn từ trung tâm Châu á đổ ra ba đại dơng lớn-Sông Bắc á chảy theo hớng B-N đổ ra Bắc Băng Dơng mùa đông sông đóngbăng, mùa xuân băng tuyết tan mựcnớc dâng lên nhanh và sông gây ra hiện t-ợng lũ băng
-Sông ngòi Đông á, Đông Nam á và Nam á: thuỷ chế hoạt độngtheo mùa: Mùa nớc lớn vàp cuối hạ đấu thu, mùa nớccạn nhất là cuối Đông đầu xuân.-Sông ngòi Tây á và Trung á : ít sông,nguồn nớc do băng tuyết cung cấp
Câu 2: Khí hậu Châu á phân hoá đa dạng(2,5 điểm)
-Có đầy đủ các đới khí hậu: Cực và cận cực, cận nhiệt, nhiệt đới và xích đạo.-Có rất nhiều kiểu khí hậu nh:
+ Ngay trong một đới có nhiều kiểu nh đới cận nhiệt có các đới:
Cận nhiệt Địa Trung Hải, Cận nhiệt lục địa, Cận nhiệt núi cao và cận nhiệt gió mùa
+ngay trong một loại có nhiều kiểu khác nhau nh: khí hậu gió màu :
Có gió mùa ôn đới, gió mùa cận nhiệt, gió mùa nhiệt đới
Câu 3:
– Biểu đồ Iangun là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa vì lợng ma lớn và phân
bố theo hai mùa rõ rệt nhiệt độ luôn luôn > 200c và có hai lần nhiệt độ lên cao trong năm
– Biểu đồ B là biểu đồ có kiểu khí hậu lục địa mùa đông khô mùa hạ
nóng(Biểu đồ Erirát)
Trang 20Ngày 30 tháng 10 năm 2006 Tiêt : 9 Tuần :9
Bài: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nớc Châu á
Mục đích yêu cầu : Qua tiết này làm cho học sinh nắm đợc
–Lịch sử phát triển của Cá nớc Châu á ở thời cổ đại và thế kỷ XVI-XIX.–Đặc điểm phát triển kinh tế –xã hội hiện nay của châu á hầu hết nhìn chung là những nớc nghèo khổ, có mức thu nhập bình quân đấu ngời thấp( trừ một số nớc rất ít)
– Rèn luỵên kỹ năng đọc bản đồ, phân tích số liệu, kỹ năng đánh gía nền kinh
III-Tiến trình dạyvà học 1)Bài cũ: Miễn
2)Bài mới :Vào bài:Các nớc Đông Nam á có quá trình phát triển sớm nhng trong một thời gian dài việc xây dựng nền kinh tế xã hội chậm lại.Từ cuối thế kỷ XX nền kinh tế của các nớc,các vùng lãnh thổ châu á đã chuyển biến mạnh mẽ nhng không
đều Điều này đợc thể hiện rõ qua bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động1/ Cá nhân
B
ớc 1 : HS đọc phần a của mcụ 1
SGK và cho biết:
–Đặc điểm phát triển kinh tế của cá
nơc châu á thời cổ đại có đặc điểm
ớc 1 :Gọi 1 HS đọc SGKvà cho biết:
–Đặc điểm kinh tế xã hội Châu á
2)Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các n ớc và lãnh thổ Châu á hiện
nay:
–Sau chiến tranh thế giới thứ hai đờisống của ngời dân Châu á khổ cực nền kinh tế kiệt quệ
Trang 21–Mức thu nhập bình quân đầu ngời giữa các khu vực và các nớc chênh lệch nhau khá lớn.( Nhật Bản gấp 80 lần Việt Nam)
–Trình độ phát triển giữa các vùng trong nớc chênh lệch nhau
+Nớc đang phát triển
+ Nớc giàu nhng cha phát triển : -Hiện nay Châu á hầu hết có mức thu nhập thấp, đời sống ngời dân nghèo khổ
IV-đánh giá củng cố: Cho học sinh làm bài tập 3 SGKJ tại lớp
-Học sinh đọc phần ghi nhớ
V-H ớng dẫn về nhà :
-Làm bài tập trong tập bản đồ, Trả lời câu hói SGK
-Nghiên cứu nội dung bài tiếp theo
Ngày 6 tháng 11 năm 2006 Tiêt : 10 Tuần :10
Bài :Tình Hình phất triển kinh tế xã hội của các
nớc Châu á
I- Mục đích yêu cầu : Qua tiết này làm cho học nắm đợc:
–Tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và các vùng lãnh thổ.–Sự chuyển dịch cơ cấu của các nớc các vùng lãnh thổ hiện nay của các nớc Châu á : Phát triển công nghiệp, dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân.–Có kỹ năng phân tích biểu đồ,bảng số liệu, đọc bản đồ và phân tích mối liên hệ địa lý
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1)Giáo viên:Bản đồ Châu á, tập bản đồ các châu lục.
2)Bài mới : Vào bài: Sau khi học sinh nêu đặc điểm phát triển kinh tế các
n-ớc C.á Gv nhấn mạnh sự phát triển không đồng đều giữa các nn-ớc,các lãnh thổ C.á Gv nói tiếp: Các ngành kinh tế các n“ ớc Châu á phát triẻn nh thế nào?
xu hớng hiện nay cảu kinh tế Châu á là gì? ” Bài học hôm nay sẽ làm rõ nội dung trên
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học
kết hợp nội dung sách giáo khoa trả
lời các câu hỏi sau đây:
–Châu á nớc nào có sản lợng lúa
gạo lớn nhất? Sản lợng lúa gạo Châu
á hiện nay chiếm bao nhiêu % thế
giới?
–So sánh các loại cây trồng, vật
nuôi chủ yếu cuả khu vực ĐN
á ,Đá, Nam á với khu vực nội địa
ớc 2 : đại diện học sinh phát biểu
ý kiến GV chuẩn kiến thức
các nớc quốc gia Châu á?
Nhóm lẻ: Học sinh dựa vào bảng
8.1SGK trang 27 trả lời các câu hỏi
mục 2 SGK
B
ớc 2: Đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi nhóm khác bổ sung và có câu
hỏi phụ cho nhóm vừa trả lời
Trang 23– Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá
trị dịch vụ với GDP tính theo đầu
ng-ời của quốc gia đó nh thế nào?
đời sống ngời dân cao
&& IV- đánh giá củng cố:
Câu1:Trình bày những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp của các nớc Châu á
2)Cho học sinh đọc phần ghi nhớ ngay tại lớp
Câu 3) :Đánh dấu cá ý đúng cho đáp án sau đây:
Tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP cảu các nớc Nhật Bản , Hàn Quốc, Trung Quốc xếp thứ tự từ thấp đến cao là:
a)Trung Quốc, Hàn Quốc , Nhật Bản
b)Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
c)Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc
d)Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Trang 24Ngày 23 tháng 11 năm 2006 Tiêt : 11 Tuần :11
Bài: Khu vực Tây Nam á
I-Mục đích yêu cầu: Qua tiết này làm cho học sinh
– xác định tren bản đồ khhu vực Tây Nam á, cá quốc gia trong khu vực và
ca miền địa hình của Tây Nam á
–Hiểu và trình bày đợc những nét nổi bật về tự nhiên và tàih nguyên thiên nhiên của Tây Nam á Địa hìnhchủ yếu là núi và cao nguyên, quanh năm chịu
ảnh hởng của khối khí chí tuyến lục địa khô, có trữ lợng dầu mỏ lớ nhất thế giới
–Thấy đựơc sự thay đổi bộ mặt kinh tê văn há của Tây Nam á so với trớc
1)bài cũ: Cho Học sinh nêu lại phạ vi giới hạnvà diện tích Châu á?
Hcọ sinh tự xác định triên bản đồ có thể chia Châu á ra làm mấy khu vực?
3)
Bài mới : vào bài:Tây Nam á đợc gọi là&“điểm nóng của thế giới, là ”
nơi từ xa tới nay cha ngừng tiếng súng vì sao vậy? Tây Nam á có những đặc
điểm gì về tự nhiên và về xã hội?
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung chính Hoạt động1/Cả lớp
–Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý
Tây Nam á ( ĐTD-ĐTH-Kênh dào
Xuy ê-Biển Đỏ-ÂDD)
–Con đờng giao thông ngắn nhất
từ Châu á - Châu âu và ngợc lại)
Nam á có mấy miền địa hình?
–Dạng địa hình nào chiếm diện
tích lớn nhất?
–Tên các sông lớn?
–Tây Nam á có các loại khoáng
sản gì? Tập trung chủ yếu ở đâu?
Nhóm chẵn hãy cho biết Tây
1) Vị trí địa lý:
–Diện tích 7016000km2.–Dân số:286 triệu ngời
–Tây Nam á có vị trí chiến lợc
đặc biệt quan trọng
2)Đặc điểm tự nhiên:
Trang 25mỗi đới khí hậu có các kiểu khí hậu
gì? kiểu khí hậu nào chiếm diện tích
nhiều nhất? Vì sao?
câu hỏi sau đây:
–Trớc đây nền kinh tế Tây Nam
á có đặc điểm gì?
–Ngày nay nền kinh tế nào của
Tây Nam á phát triển mạnh nhất?
Tại sao?
–Kể tên các sản phẩm xuất khẩu
quan trọng của Tây Nam á? sản
phẩm đó xuất khẩu sang các quốc
gia nào?
–Tại sao tình hình chính trị Tây
Nam á luôn luôn bất ổn định? điều
có đủ nguồn nớc ngọt
–Tây Nam á có tỷ lệ dân thành thị cao
*Kinh tế chủ yếu là khai thác dầu khí( chiếm 1/3 sản lợng thế giới) chếbiến và xuất khẩu dàu mỏ
–Cấ quốc gia khái thác dầu nhiều: Arâpxêut, Irắc, cô oét
Trang 26–Chính trị không ổ định.
& IV- đánh giá củng cố:
1)Trả lời câu hỏi trang 32 SGk
2)Em hãy chọn đáp án đúng cho cá ý sau đây:
Tây Nam á có các kiểu khí hậu sau đây
a)Kiểu núi cao, cận nhiệt Địa Trung Hải và nhiệt đới gió mùa
b)Cận nhiệt lục địa, cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt Địa Trung Hải
c)Cận nhiệt Địa Trung Hải, cận nhiệt lục địa và cận nhiệt đới khô
d) Cận nhiệt đới khô, cận nhiệt núi cao, cận nhiệt lcụ địa
Kiến thức mở rộng: Bài đọc kênh đào Xuyê
- Kênh đào Xuyê đợc xây dựng trên một eo đất ở Aicập, nằm giữa Địa TrungHải và Hồng Hải
- Chiều dài kênh là 166km, chiều rộng từ 89-135m
- Do công ty hỗn hợp Anh, Pháp, Hà Lan bổ vốn đầu t Bắt đầu từ năm 1859-1869 mới thành công Ngời đảm nhiệm thiết kế là Kỹ s Phecđimăng đờ xep, một nhà quý tộc ngời Pháp
- Từ sau khi đợ sử dụng, con đờng giao thông vận tải buôn giữa Châu âu châu á thuận tiện hơn nhiều, Từ Luân Đôn đi ấn Độ trớc kia phải đi qua mũi Hảo Vọng , nay qua kênh đào Xuyê rút ngắc đợc 24 ngày Từ Mác Xây đi BomBay giảm đợc già nửa đờng
- 1882 Hải quân Anh độc chiếm và đóng quân trên vùng đất kênh đào Xuyê, buộc Ai Cập phải cho Anh thuê vùng đất này trong 99 năm để phục vụ cho mục
đích củng cố thuộc địa và buôn bán với các nớc Châu á S au khi giành độc lập, Ai cập đã tiến hành công hứu hoá kênh đào vài năm 1956 Việc này dẫn tớicuộc xung đột có tính quốc tế giữa Ixraen , Anh, Pháp và sự can thiệp của Liên Xô, Hoa Kỳ và liên hiệp quốc Tiếp sau đó do cuộc chiến tranh ở Trung Đông, kênh đào Xuyê lại nbị đóng cửa để sữa chữa không cho tàu bè qua lại 1967-1975
Từ khi kênh đào đợckhai thông, nó đã có vai trò rất tích cực đối với sự phát triển chủ nghĩa t bản ở Tây âu Dựa theo thống kê, riêng 1950 sau đại chiến thế giới kết thúc, số tàu bè qua lại trên kênh đào là 11750 chiếc, trong đó đa số là tàu của Anh trong số 82 triêu tấn hàng hoá đợc chuyên chở , thì có 70 triệu tấn là hàng đi từ Hồng Hải vào Địa Trung Hải Điều đó chứng tỏ rằng , sau chiến tranh thế giới thừ hai các nớc Tây âu đã dựa vào chủ yếu vào các nguồn tài nguyên to lớn cảu các thuộcđịa và bán thuộc địa để khôi phục và phát triển nền kinh tế đã bị kịêt quệ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 27Ngày 20 tháng 11 năm 2006 Tiêt : 12 Tuần :12
Bài: Điều kiện tự nhiên của khu vực Nam á
I-Mục đích yêu cầu: Qua tiết này làm cho học sinh
–Xác định đợc trên bản đồ vị trí địa lý khu vực Nam á, các miền địa hình chính và quốc gia của các khu vực
–Hiểu và trình bày đợc đặc điểm địa hình, khí hậu sông ngòi và cảnh quan
tự nhiên Nam á
–Phân tích đựơc ảnh hởng cuả vị trí địa lý, địa hình bới khí hậu, Đặc biệt
đối với sự phân bố lợng ma của khu vực
–Biết đợc nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hởng lớn đến sản xuất và hoạt động của nhân dân Nam á,
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1)Bài cũ : a)Em hãy dùng bản đồ tự nhiên Tây Nam á nêu đặc điểm tự nhiên
của Tây Nam á ? Cho biết Tây Nam á có nền kinh tế phát triển nh thế nào?
3)
Bài mới : Vào Bài: Dựa vào hình21 SGk em hãy cho biết khi vực nào
của Châu á có khí hậu nhiệt đới gió mùa( HS trả lời) GV hỏi tiếp: Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu nội dung trên của một khu vực có khí hậu ghío mùa đó là Nam á
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động1/Cá nhân
B
ớc 1 : HS dựa vào hình 10.1 và nội
dung SGK cũng nh tập bản đồ về các
Châu lục trên thế giới cho biết:
–Nam á nằm giữa các vĩ độ nào?
(110-400 B)
–Giáp biển và quốc gia nào?
-Tên các quốc gia trong khu vực?
–Nớc nào có diện tích lớn nhất?
(ấn Độ 3,28 triệu km 2)
?Nớc có diện tích nhỏ nhất
(Manđivơ: 298km 2)
–Nớc nào nằm trên dãy Hy Ma
Lay A.(Butan, Nêpan)
–Kể tên các miền địa hình trong
khu vực? nói rõ đặc điểm của mỗi
Trang 2810,2 và nội dung SGk cho biết:
–Nam á nằm trong khu vựckhí
hậu gì? Đặc điểm cuả kiểu khí hậu
Tây Nam thổi từ AĐD mang theo hơi
nớc gây ma) Nhịp điệu gió mùa
quyết định nhịp điệu sinh hoạt của
2) Đặc điểm tự nhiên của khu vực
Nam á
a)Điạ hình:
+Miền núi HymaLaya cao đồ sộ hớng TB-ĐN dài 2600km rộng 320-400km
+ Giữa là đồng bằng bồi tụ thấp ấn-Hằng dài hơn 3000km rộng 250-
350 km
+Nam là sơn nguyên Đêcanhai rìa đợc nâng cao lên thành hai dãy gát Đông và Gát Tây
b
) Khí hâu:
– Đại bộ phận có khí hậu nhiệt đới gió mùa là một trong những nơi ma nhiều nhất của thế giới
–Trên các vùng núi cao, khí hậu có
sự phân hoá theo độ cao và rất phức tạp
–Địa hình có sự phân bố rất lớn
đến lợng ma Nam á
c)Sông ngòi
Trang 29– Có nhiều sông lớn.
– ảnh quan tự nhiên da dạng, chủ yếu là rừng nhiệt đới xa van
&& IV- đánh giá củng cố:
1)Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam mà khu vực Nam á có mùa đông
Bài: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á
I-Mục đích yêu cầu: Qua tiết này làm cho học sinh nắm chắc:–Nam á là một khu vực tập trung dông dân c, có mật độ dân số cao nhất thế giới Dân c chủ yếu theo ấn Độ giáo, Hồi Giáo,Tôn giáo ảnh hởng rất lớn
đến phát triển kinh tế xã hội ở Nam ; Nam á có nền kinh tế phát triển trong đó
ấn Độ là nớc phát triển nhất ;Rèn luyện kỹ năng phân tích lợc đồ, phân bố dân
c, bảng số liệu ảnh địa lý
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1)Giáo viên: Bản đố khu vực Nam á ( Hoặc dùng bản đồ Châu á).
2)Học sinh:Tập bản đồ: bài tập thực hành, các nứơc trên thế giới.
III-Tiến trình dạyvà học:
1)Bài cũ: Nam á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền địa hình?
Trong địa hình Nam á miền nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất? Dân c sống đông đúc nhất?
3)Bài mới:Vào bài: Nam á là cái nôi của nền văn minh cổ đại, một trong
những nơi đông dân c nhất thế giới, dân c chủ yếu là theo đạo Hồi, ấn Độ Giáo, Mặc dù giàu về tài nguyên thiên nhiên nhng do Anh đô hộ gần 200 năm Đã
…)
…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…)
…)
…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…).…)
…)
Trang 30kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội nơi đây Nội dung học hôm nay chúng ta hiểu
điều đó
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung chính Hoạt động1/Cá nhân
–Cho biết dân c Nam á tập trung
đông nhất khu vực nào? Tại sao?
ớc 1 : HS dựa vào kiến thức đã học
và nội dung SGK cho biết:
–Những thuận lợi, khó khăn đối với
sự phát triển kinh tế- xã hội của Nam
–Cho biết sự chuyển dịch đó phản
ánh xu hớng phát triển của nền kinh
tế nh thế nào? Tại sao?
–Kể tên một số ngành công nghiệp
các TT công nghiệp, các sản phẩm
chủ yếu của ấn Độ
–Tại sao ấn Độ bảo đảm lơng thực
cho hơn 1 tỷ dân?
B
ớc 2 : Đại diện học sinh phát biểu ý
kiến Các cặp khác bổ sung ý kiến
–Dân c tập trung đông tại các khu vực có lợng ma lớn
–Dân c chủ yếu là ấn Độ giáo và Hồi Giáo
1) Đặc điểm kinh tế xã hội:
–Các nớc Nam á có nền kinh tế
đang phát triển chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp
Trang 31–ấn Độ là nớc có nền kinh tế phát triển nhất Châu á:
+Công nghiệp có rất nhiều ngành đặcbiệt là các ngành công nghệ cao
+Nông nghiệp : lúa mì, ngô, chăn nuôi bò
+Du lịch khá phát triểnIV-Đánh giá củng cố: đặc điểm kinh tế xã hội của các nơc Nam á, sự trởngại lớn nhất đối với sự phát triển các nớc Nam á này là gì?
V-H ớng d n về nhàã :
-Học theo nội dung câu hỏi SGK
-Làm bài tập trong tập bản đồ; nghiên cứu trớc nội dung bài tiếp theo
Bài đọc thêm :
1 ấn Độ- quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam á:
1) nền văn minh lâu đời với nhiều dân tộc, ngôn ngữ và tôn giáo khác nhau
- Nền Văn minh phát triển sớm , nền văn minh sông ấn là nền văn minh tiên tiến nhất thế giới thời bấy giờ
- Khoảng 5000 năm trớc đây ngời ấn Độ cổ xa đã biết sử dụng công cụ lao
động bằng kim loại, biết trồng lúa trồng bông, dệt vải
- Hiện nay nhiều công trình kiến trúc cách đây 2000 năm không bị phai nhạt
- ấn Độ là nớc đông dân thứ hai thế giới sau Trung Quốc ngày 11-5-1999 công dân thứ 1 tỷ của ấn độ ra đời
2-Nền kinh tế thay đổi kỳ diệu:
-Nông nghiệp đạt nhiều thành tích vẻ vang với 2 cuộc cách mạng xanh và cách mạng trắng:
+ Cách mạng xanh là cuộc cách mạng:
Sử dụng các giống cao sản nhằm nâng cao năng suất sản xuất
Đảm bảo tốt các vần đề thuỷ lợi
Nâng cao mức tiêu thụ phân bón chú trọng dùng phân hoá học để chăm sóc cây trồng nhất là đạm
Các máy nông nghiệp hiện đại thay thế cho các chiếc cày gỗ trớc đây+ Cách mạng trắng là:
ấn Độ chú trọng chăn nuôi
Năm1970 ấn Độ đã đa ra chơng trình sản xuất sữa trong toàn quốc
Chú ý chăn nuôi nhiều giống vật khác nhau để lấy sữa nhng chú ý đến 2 vật quan trọng đó là trâu và dê
2) Băng lađét là n ớc nghèo nhất khu vực:
-Luôn luôn bị thiên tai bão lụt ( TB co1 15 trận bão lớn/năm, gió có khi 250km/h.)
+ Năm 1970 trận một trận bão lớn tràn về (250km/h) đúng lúc lũ về triều c ờng làm chết ngay tại chỗ 140000-300000 ngời chết tại trận và 10 triệu ngờimất nhà cửa
-+ Băng la đét nằm trên châu thổ sông Hằng, sông Bramamút, sông Mecna có
địa thế gần nh bằng phẳng vì độ dốc chỉ có 0,005% Khi ba con sông này vợtbiên giới ấn Độ- Băngladét ở độ cao 22,5 m để cùng hợp lu với nhau Tai hoạ
sẽ xảy ra nếu ba con sông này dều có lũ, lúc đó lu lợng nớc sông là160000m3/giây nớc sông tràn bờ nớc trắng xoá khắp nơi gây ra nhiều thiệt hạilớn cho ngời dân nơi đây
+ Băngl ađét có độ cao TB chỉ 10m, đất có 90% nằm dới mực nớc biển cho nênkhi Trái Đất nóng lên nớc dâng cao là hiểm hoạ lớn cho vùng đất nớc này
Trang 32Ngày 4 tháng 12 năm 2007 Tiết 14 : tuần 14
Bài 12 : Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á.
I-Muc tiêu bài học: Qua tiết học này làm cho học sinh nắm đợc :
1 – Kiến thức : HS cần nắm đợc :
- Vị trí địa lý các quốc gia và vùng trong lãnh thổ thuộc khu vực Đông á
- Hiểu và trình bày đựơc đặc điểm tự nhiên: Địa hình, khí hậu., sông ngòi vàcảnh quan của khu vực Đông á
2 – Kĩ năng : Nâng cao kỹ năng đọc và phân tích một số ảnh địa lý
Trang 331)giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu á; Tập bản đồ thế giới và các châu lục;
Một số tranh ảnh núi non hùng vĩ, cảnh quan hoang mạc, đồng bằng TrungHoa
III-Tiến trình dạy và học trên lớp:
1)Bài cũ : Em hãy nêu một đặc điểm tự nhiên cảu khu vực Nam á và chúng
minh các đặc điểm đó trên bản đồ tự nhiên Châu á?
2)bài mới: Vào bài: Từ chỗ HS nêu trả lời câu hỏi bài cũ Gv chuyển sang nộidung bài mới Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung nghiên cứu một khu vực có nhiều đặc diểm khác với Nam á đó là khu vực Đông á
Hoạt động 1 cả lớp
B
ớc1: Hs dựa vào hình 12.1 và nội
dung SGk cho biết:
ớc 2: Đại diện học sinh phát biểu
ý kiến, học sinh khác bổ sung kiến
*Nhóm lẽ nghiên cứu về phần địa
hình và sông ngòi của phần đất liền
*Nhóm chẵn nghiên cứu địa hình,
sông ngòi phần hải đảo
+Tại sao phần hải đảo của Đông
Nam á thờng xuyên có động đất? núi
lửa?
– Các hoạt động đó diễn ra nh thế
nào? Có ảnh hởng gì đến địa hình?
–Đặc điểm địa hình sông ngòi
của miền này?
+Phần đất liền và phần hải đảo.+có 4 quốc gia: Trung Quốc Nhật Bản, CHDC ND Triều Tiên Hàn Quốc
và một phần của Đài Loan
II- Đặc điểm tự nhiên:
1)Đặc điểm địa hình, sông ngòi.
a)Phần đất liền:
Trang 34–Trong thời gian 1 năm ở Đông
Nam á có mấy loại gió chính? Hớng
gió? ảnh hởng của nó đến thời tiết, khí
hậu Đông Nam á?
–Phần phía Đông và phía Tây
thuộc lọai khí hậu gì?
*Sông ngòi có +3 sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Tr-ờng Giang
+Chế độ nớc hoạt động theo mùa,
lũ lớn vào cuối hạ đầu thu
thời tiết mát ẩm và ma nhiều
– Cảnh quan: Rừng nhiệt đới bao phủ, nagỳ nay đã bị khai phá còn lại rất ít
b) Phần Tây Trung Quốc :
–Khí hậu khô hạn cảnh quan là thảo nguyên khô, hoang mạuc và bán hoang mạc
IV Đánh giá củng cố:
1)Em hãy dùng bản đồ để nêu và chứng minh các đặc điểm tự nhiên của
Đông á.
2)Hớng gió chính ở khu vực Đông á là :
a)Mùa đông hớng Tây Nam , mùa hè hớng Đông Nam
b)Mùa hè hớng Tây Bắc, mùa đông hớng Đông Nam
c)Mùa Đông hớng Tây Bắc, mùa hè hớng Đông Nam
d)Mùa hè hớng Tây NAm , mùa đông hớng Tây Bắc
V-H ớng dẫn về nhà :
-Học theo nội dung câu hỏi SGK
-Làm bài tập trong tập bản đồ
–Nghiên cứu trớc nội dung bài tiếp theo
Trang 35Ngày 8 tháng 12 năm 2007 Tiết 15 : tuần 15
Bài 13 : Tình hình phát triển kinh tế -xã hội khu vực
Đông á
I-Muc tiêu bài học : Qua tiết học này làm cho học sinh nắm đợc:
–Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, chính trị xã hội ổn định
–tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản ,Trung Quốc
–Có kỹ năng đọc và phân tích bảng biểu về số liệu
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học
1)giáo viên: Bản đồ tự nhiên Đông á, tập bản đồ các châu lục trên thế giới 1)Học sinh:Tập bản đồ :Bài tập thực hành và các châu lục trên thế giới.
III-Tiến trình dạy và học trên lớp:
1)Bài cũ : a)Em hãy cho biết đặc điểm khác nhau về khí hậu, địa hình và cảnh
quan hai khu vực của Đông á
b) Câu hỏi 3 SGK
2)bài mới: Vào bài: Gv nhắc lại các quốc gia khu vực Đông á và theo em thì các quốc gia này có đặc điểm về kinh tế nh thế nào?( Sau khi học sinh trả lời Gv viên nói tiếp vậy qua bạn trả lời thì điều này đúng hay sai chúng ta “
cùng tìm hiểu để trả lời nội dung câu hỏi trên”
Hoạt động 1/Cá nhân
B
ớc 1: HS dựa vào bảng số liệu 13.1
và hình 6.1 kết hợp nội dung SGK cho
biết:
–ý kiến của em về dân số của Đông
á với dân số của châu âu(704 triệu
ngời) Châu Phi (gần 748 triệu ngời)
Châu Mỹ(774 triệu ngời)
với kiến thức đã học và vốn hiểu biết
hãy cho biết:
–Tình hình xuất nhập khẩu của một
số nớc ở Đông á?
–Nớc nào có giá trị xuất khẩu lớn
hơn giá trị nhập khẩu tại sao?
–Đặc điểm phát triển kinh tế khu vực
2)Đặc điểm phát triển kinh tế:
…)
Trang 36kiến, các nhóm khác bổ sung ý kiến
B ớc 1 : Cho học sinh thảo luận theo
nội dung sau đây:
? Em hãy cho biết đặc điểm kinh tế
II-Đặc điểm phát triển kinh
–Chất lợng cuộc sống cao và ổn định
2)Trung Quốc:
- Đã đảm bảo đợc vấn đề lơng thực cho cả nớc (1,3 tỷ)
- Có chính sách nhằm phát triển kinh
tế đó là : CN hóa, hiện đạu hoá đất
n-ớc, mở cửa đầu t
- Chất lợng cuộc sống ổn định và nângcao rõ rệt
IV Đánh giá củng cố: Dựa vào hình 13.2 tính cán cân xuất nhập khẩu của các nớc Đông á
V-H ớng d n về nhàã :
-Học theo nội dung câu hỏi SGK
-Làm bài tập trong tập bản đồ; Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập
Ngày 16 tháng 12 năm 2007 Tiết 16 : tuần 16
Ôn tậpI-Muc tiêu bài học : Qua tiết học này làm cho học sinh nắm đợc
–Đặc điểm kinh tế xa hội các nớc Châu á
–Thấy đợc sự khác nhau về thiên nhiên, dân c giữa các khu vực Tây Nam á,Nam á, Đông Nam á
–Củng cố kỹ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê
–Phát triển khả năng tổng hợp t duy, hệ thống các kiến thức đã học xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố t nhiên., giữa tự nhiên dân c và xã hội, giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học
1)giáo viên: Bản đồ tự nhiên , kinh tế , các nớc Châu á; Bản đồ Tây Nam á,
Đông á, Nam á
2)Học sinh: Tập bản đồ BT T.H và tập bản đồ các châu lục trên thế giới.
Trang 37III-Tiến trình dạy và học trên lớp:
1)Bài cũ : GV Kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết ôn tập của học sinh.
2) Bài mới: Vào bài: GVnêu nhiệm vụ của tiết học và nói : Đầu năm lại “
nay chúng ta tìm hiểu rất nhiều về Châu á, Hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại tòn bộ kiến thức về Châu á.”
I-Đặc điểm dân c , kinh tế x hội Châu á.ã
–
2
)Sự phân bố dân c không đồng đều ( cho học sinh minh hoạ trên bản đồ
II-Ôn tập về các khu vực Châu á:
1)Khu vực Tây Nam á:
Thời cổ đại: Nền kinh tế phát triển
Thế kỷ XVI- XIX:Bị đế quốc kìm hãm
Hiện Nay có nhiều chuyển biến, Phát triển không đồng đều
Tôn giáo: ấn độ giáo, Ki tô giáo(Palextin), Phật
Giáo,Hồi Giáo(Arâpxêut )Dân
c
Trang 382) Khu vực Nam á
IV- Đánh giá củng cố:
- Em Cho học sinh chỉ bản đồ và nêu đặc điểm địa dân c xã hội châu á?
- nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông á
Hệ thống núi Hymalaya.(Cao đồ sộ hùng vỹ nhất thế giới, gồm nhiều dãy chạy //) ??
Đồng bằng ấn Hằng (đồng bằng phù
sa rộng lớn)
Cao nguyên đê can.( Có 2 rìa gát đông
và gát tây)
Trang 39Ngày 22 tháng 12 năm 2007
Tiết 17 : tuần 17 Kiểm tra chất lợng học kỳ I
I- Mục đích yêu cầu:Qua tiết này nhằm mục đích:
- kiểm tra lại chất lợng nắm bài của học sinh
- Có số liệu cụ thể để đán giá cho từng học sinh
- Rèn luỵên kỹ năng làm bài thái độ học tập cho các em
II- Đề ra : (có đề ra riêng cho các em làm bài)
Ngày 28 tháng 12 năm 2007
Tiết 18: Tuần 18
Bài 14: Đông Nam á - Đát Liền Và Đảo
i- Mục tiêu bài học: Qua tiết này làm cho học sinh nắm đợc
- Đông Nam á gồm hai bộ phận là Đất liền và hải đảo có vị trí chiến lợc quan trọng
- Nắm chắc đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam á
- Có kỹ năng phân tích biểu đồ phân tích các mối liên hệ địa lý để giải thíchcác hiện tợng , đặc điểm tự nhiên
II- Các thiết bị dạy học:
Trang 401) Giáo viên : Bản đồ Đông Nam á
2) Học sinh; Tập bản đồ bài tập và tập bản đồ về các châu lục
II- Tiên trình tiết dạy và học trên lớp
1) Bài cũ: Miền
2) Nội dung bài mới : Vào bài: Khu vực Đông Nam á có diện tích đất đai
chỉ chiếm khoảng 4,5 triệu km 2 nhng lại có cả không gian đất liền và hải đảo rấtrộng lớn Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ trảlời cho câu hỏi đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1/ cả lớp
B
ớc 1 : HS quan sát hình 1.2, hình 14.1
kết hợp với tập bản đồ các châu lục
trên thế giới cho biết:
- ĐNA gồm những bộ phận nào? tại
sao có tên gọi nh vậy?
ớc 3 : GV chuẩn kiến thức qua bản đồ
( Giáo viên chuyển tiếp, nhắc lại ĐNA
nằm giữa các vĩ đọ nào? thuộc kiểu
môi trờng đặc trng nào? có đặc điểm
tự nhiên nh thế nào?)
Hoạt động 2/ Nhóm
B
ớc1: Giáo viên chia nhóm và phân
công nhiệm vụ nh sau:
Nhóm lẽ: Dựa vào hình 1.2 và 14.1
cho biết:
- Địa hình sông ngòi Nam á có đặc
điểm gì?
- Dạng địa hình nào chiếm u thế nhất?
Tên các sơn nguyên, cao nguyên?phân
bố ở đâu?hớng núi chính?
Nhóm chẵn:Dựa vào hình 1.2 và 14.1
cho biết:
- Đặc điểm địa hình, sông ngòi, khí
hậu của quần đảo Mã Lai, có cảnh
II- Đặc điểm tự nhiên