1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an dia 9 bai 1- 5

21 549 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trường học Đại học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu bài: nớc ta có bao nhiêu dân tộc, dân tộc nào có số lợng đông nhất, địabàn c trú của các dân tộc này nh thế nào, sự khác nhau giữa các dân tộc về trangphục,ngôn ngữ tôn giáo

Trang 1

Địa lí lớp 9

Phần một: Địa lí dân c

Tuần 1/

Tiết 1- Bài1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

A/ Mục tiêu bài học.

- Tranh ảnh một số dan tộc Việt Nam ( Tày, Thái, Ê Đê … ) )

- Bản đồ dân c Việt Nam, At lat địa lí Việt Nam

- giới thiệu sơ lợc chơng trình địa lí kinh tế- xã hội Việt Nam gồm ba phần: địa lí

đân c, địa lí kinh tế sự phân hoá lãnh thổ,địa lí địa phơng

- Giới thiệu bài: nớc ta có bao nhiêu dân tộc, dân tộc nào có số lợng đông nhất, địabàn c trú của các dân tộc này nh thế nào, sự khác nhau giữa các dân tộc về trangphục,ngôn ngữ tôn giáo… )

Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Trang 2

HĐ1: tìm hiểu về số lợng và nét văn

hoá tiêu nbiểu của dân tộc Việt Nam

? Việt Nam có bao nhiêu dân tộc, dân

HS: dựa vào SGK để trả lời

GV: treo 2 bức tranh ngời Việt, Ê-đê

? Nêu nét văn hoá tiêu biểu của hai

Các dân tộc ít ngời có kinh nghiệm

trong lĩnh vực trồng cây công nghiệp,

cây ăn quả,chăn nuôi, làm nghề thủ

công

HĐ2 Tìm hiểu sự phân bố của các dân

tộc

? Dựa vào vốn hiểu biết hoặc bản đồ

dân tộc trong At lát Việt Nam nêu sự

2 Nét văn hoá riêng của mỗi dân tộc

thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần

c, phong tục,tập quán… ) VD:

gồm: dạm hỏi, cới, lại mặt

Tập quán sản xuất lúa nớc, làm nghề thủ

công tinh xảo

+ Dân tộc Ê-đê:

Ngôn ngữ thuộc nhóm ngữ hệ Nam Đảo Trang phục mùa hè có áo chui đầu.

Phongtục phụ nữ chủ động trong việc cới

xin, theo chế độ mẫu hệ

Nổi tiếng với văn hoá Cồng chiêng… )

II Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Việt ( Kinh )

Ngời Việt phân bố rộng khắp trong cả nớcsong tập trung hơn ở các vùng đồng bằng,trung du và duyên hải

2 Các dân tộc ít ngời

? Hãy hoàn thành nội dung vầo bảng sau:

HS: Hoạt động theo nhóm ( mỗi bàn 1nhóm )

Địa bàn c trú chủ yếu Tên các dân tộc

2

Trang 3

1 Trung du và miền núi Bác Bộ

2 Trờng Sơn – Tây Nguyên Tây Nguyên

3 Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam

Bộ

+ Các đồng bằng

+ Các đô thị

Chăm, Khơ meNgời Hoa

Kết luận2: các dân tộc ít ngời phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du – vùng ợng nguần của cáccon sông, có tiềm năng lớn về tài nguyên, có vị trí quan trọng về

th-an ninh quuốc phòng

GV: Tuy nhiên hiện nay sự phân bố của các dân tộc có ít nhiều thay đổi

Kết luận toàn bài:

Nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Việt có số dân đông nhất,sống chủ yếu ở đồng bằng,trung du và ven biển Miền núi và cao nguyên là địa bàn c trú chính của các dân tộc

ít ngời Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phongtục, tập quán… )

C Củng cố bài

Sắp xếp các kiến thức sau: a, chiếm 86,2% ds cả nớc b, có kinh nghiệm thâm canh

lúa nớc c,có kinh nghiệm trồng cây ăn quả, cây công nghiệp,chăn nuôi, làm nghềthủ công d, phân bố chủ yếu ở đồng bằng, tryng du và duyên hải e, phân bố chủ yéu

ở miền núi và cao nguyên g, chiếm 13,8% ds cả nớc Vào đặc điểm của dân tộc Kinh, các dân tộc ít ngời.

Trả lời: 1 Dân tộc Kinh: a, b, c.

2 Các dân tộc ít ngời: c, e, g

D Dặn dò: - Trả lòi các câu hỏi trong SGK và trong tập bản đồ

- Su tầm những hình ảnh về hậu quả của dân số tăng nhanh

ở nớc ta

Trang 4

Tiết 2 – Bài 2 dân số và gia tăng dân số

A mục tiêu bài học

1 về kiến thức:

+ Hiểu Việt Nam là nớc có dân số đông

+Trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

+ Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta,nguyên nhân của sự thay đổi

*Kiểm tra bài cũ:

1 Nét văn hoá riêng của mỗi dân tộc thể hiện ở những mặt nào ? Cho ví dụ

HS lên trả lời miệng

2 chỉ trên bản đồ dân tộc địa bàn c trú của các dân tộc

HS lên bảng chỉ trên bản đồ

*Dạy bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Trang 5

GV: Thứ 14 sau: Trung Quốc, Hoa Kì,

In-đô-nê-xia, Bra-xin, Nga, Pa-ki-xtan,

Nhật Bản, Băng-la-đét, Ni-giê-ria,

? Dựa vào biểu đồ hình 2.1, hãy trả lời

các câu hỏi sau:

đợc cải thiện, y tế có nhiều tiến bộ, tỉ lệ tử

giảm dẫn tới tỉ lệ GTTN cao

? Dựa vào bảng 2.1 nhận xét về tỉ lệ gia

tăng tự nhiên giữ các vùng

HS: hoạt động cá nhân

GV: TLGTTN có sự khác nhau giữa các

vùng ở thành thị và những vùng kinh tế

phát triển ( nhất là các khu công nghiệp)

tỉ lệ GTTNthấp hơn nhiều so với nông

thôn, miền núi Diều đó phụ thuộc vào

đời sống, y tế, ý thức thực hiện công tác

DS KHHGĐ

HĐ3: tìm hiểu hậu quả

GV: yêu cầu HS giới thiệu những bức

tranh về hậu quả của dân số

? Dựa vào các bức tranh và vốn hiểu

+ Từ 1960- 1989 GTTN cao đạt > 2%.Cao nhất vào năm 1960 là 3,9 % GTTNcao dẫn đến bùng nổ dân số

+ Sau 1989 – 2003 GTTN giảm xuốngcòn khoảng 1,4% Nhờ thành tựu củacông tác dân số KHHGĐ Tuy vậy mỗinăm dân số nớc ta vẫn tăng thêm hơn 1triệu ngời

KL: dân số nớc ta tăng liên tục từ

1954 – 2003 Từ cuối những năm 50

đến những năm cuối của thế kỉ 20, Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân số Hiện nay GTTN có giảm nhờ thực hiện tốt chính sách

2 Hậu quả của việc dân số tăng nhanh

a.Hạn chế sự phát triển kinh tế

Do nhu cầu tiêu dùng lớn, quỹ tích luỹ ítnên vốn đầu t cho phát triển kinh tế ít

b.Chất lợng cuộc sống khó đợc nâng cao Gây sức ép lên giải quyết việc làm,

Trang 6

biết của mình, hãy nêu hậu quả…

HS: hoạt động cả lớp

GV: do sự khai thác quá mức tài nguyên

dể đáp ứng nhu cầu của nhân dân

nh-:khoáng sản, đất đai, tài nguyên sinh vật

nhất là rừngbị tàn phá nghiêm trọng Môi

trờng bị ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái,

thiên tai ngày càng tăng

? Hãy nêu những biện pháp để giải

quyết vấn đề dân số đông và tăng

nhanh

HS: Làm việc cá nhân

HĐ4 Tìm hiểu cơ cấu dân số nớc ta

GV: Treo bảng 2.2 cơ cấu dân số theo

giới tính và nhóm tuổi của VN

? Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận xét tỉ lệ

nam, nữ thời kì 1979-1999 Tỉ số giới

tính phụ thuộc vào nhữnh yếu tố nào?

HS: Làm việc cá nhân

GV: Nhóm tuổi 0-14 thờng tỉ lệ nam lớn

hơn tỉ lệ nữ nhng nhóm tuổi từ 15-59, 60

trở lên tỉ lệ nữ lớn hơn tỉ lệ nam (Do khả

năng thích ứng của nam kém hơn, nam

giới thờng làm công việc nặng nhọc hơn)

? hãy cộng tỉ lệ nam nữ trong cùngmột

nhóm tuổi

HS: Làm việc cá nhân ( sử dụng máy tính

để cộng )

? Dựa vào bảng vừa tính cho biết dân số

nớc ta chủ yếu ở nhóm tuổi nào Cái đó

phản ánh điều gì

HS: Hoạt động cả lớp

? Cho biết xu thế thay đổi của cơ cấu

dân số theo nhóm tuổi , điều đó có ý

nghĩa gì.

HS: Thảo luận nhóm ( mỗi bàn 1 nhóm)

GV: Gợi ý nhóm tuổi nào giảm nhóm

tuỏi nào tăng , điều đó có ý nghĩa gì

KL: VN có cơ cấu dân số trẻ Kết cấu

giáo dục, ytế, thu nhập… )

c.Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm

3 Biện pháp giải quyết.

+ Giảm tỉ lệ sinh bằng việc thực hiệncsdskhhgđ

+ Đẩy nhanh sự phát triển kinh tế, nângcao đời sống nhân dân góp phần xoá bỏnhững hủ tục lạc hậu về gia đinh, concái

III Cơ cấu dân số

1.Kết cấu giới tính.

+ tỉ số giới tính ( số nam so với 100 nữ )

Nó phụ thuộc vào chiến tranh, vào cuộcsống hoà bình, vào việc chuyển c

+ 1979 tỉ số giới tính là 92,2% là mấtcân đối do tác độnh của chiến tranh đến

1999 là 96,9% nhờ cuộc sống hoà bình

2.Kết cấu dân số theo nhóm tuổi.

0-1415-59

60 trở lên

42,550,4 7,1

39,053,8 7,2

35,558,4 8,1 Đơn vị: %

- Dân số chủ yếu ở hai nhóm tuổi:

0-14, 15-59 điều đó phản ánh dân số trẻ

- Xu thế thay đổi của cơ cấu dân số: Giảm tỉ lệ nhóm tuổi từ 0-14 , tăng

tỉ lệ của nhóm tuổi từ 15-59, 60 trởlên

ý nghĩa: giảm sức ép tới văn hoá, y

tế, giáo dục và giải quyết việc làm

Kl toàn bài.

- VN là một quốc gia đông dân

- Từ cuối những năm 50, VN bắt

đầu có “ hiện tựơng bùng nổ dân số” Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, khhgđ nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của

6

Trang 7

giới tính và kết cấu nhóm tuổi đang có

sự thay đổi

dân sốcó xu hớng giảm

- Cơ cấu dân số theo độ tuỏi của nớc

ta đang có sự thay đổi, tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên.

Đ Củng cố bài

1 Cần phân biệt rõ: + Tỉ lệ gia tăng TN

+ Số dân và tình hình gia tăng dân số của nớc ta

+ Cơ cấu dân số, cơ cấu dân số theo giới tính, theo tuổi

2 Câu hỏi số 3SGK T-10

a.Tính tỉ lệ GTTN

b Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình GTTN của dân số ở nớc ta

Cách vẽ: + Tỉ lệ sinhvà tỉ lệ tử vẽ theo đờng

+ GTTN biểu hiện bằng thang màu

E Dặn dò: - Làm các câu hỏi trong SGK và TBĐ

- Su tầm tranh ảnh về nhà ở và một số hình thức quần c ở VN

***************************************************

Trang 8

Tuần 2 Tiết 3 – bài 3. phân bố dân c và các loại hình quần c

A mục tiêu của bài

1 Kiến thức

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số Phân bố dân c nớc ta

- Hiểu đặc điểm của các quần c nông thôn, đô thị và đô thị hoá

* Kiểm tra bài cũ: chọn đáp án đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau

Câu1 Hiện tợng Bùng nổ dân số ở nứơc ta từ cuối những năm 50 và chấm vào“ Bùng nổ dân số” ở nứơc ta từ cuối những năm 50 và chấm vào ” ở nứơc ta từ cuối những năm 50 và chấm vào

những năm cuối của thế kỉ 20 là do:

a Đời sống nhân dân đợc cải thiện b Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao

c Tiến bộ trong ngành y tế d Tất cả đáp án trên

Câu 2 Dân số đông và tăng nhanh gây ra nhũng hậu quả:

a hạn chế tốc độ tăng trởng kinh tế

b Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm

c Chất lợng cuộc sống khó đợc nâng cao

* Dạy bài mới

Giới thiệu: Dân c nớc ta phân bố không đều Từng nơi, ngời dân lựa chọn loại hìnhquần c phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuất của mình… )

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

I.Mật độ dân số và phân bố dân

8

Trang 9

? Dựa vào bản đồ và những hiểu biết

của mình cho biết:

lợi (địa hình bằng phẳng, đất phù sa,

nguần nớc dồi dào, gt thuận tiện thích

hợp cho việc c trú và sản xuất ) ; về

kinh tế –xã hội khá phát triển cả về

nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Đồng bằng là nơi con ngời khai phá và

GV bổ xung: Phát triển kinh tế- xã hội

nh: xây dựng các vùng chuyên canh

cây công nghiệp, các trung tâm công

nghiệp chế biến; phát triển các loại

hình GTVT,thông tin, văn hoá, giáo

2 Phân bố dân c

a Dân c phân bố không đều

+ Tập trung đông ở vùng đồng bằng, venbiển và đô thị: Mật độ ds rất cao năm

2003 ở ĐBSHlà 1192 ng/ km2 , TP HCM

là 2664 ng/km2, Hà Nội là 2830 ng/km2

+ Miền núi và cao nguyên dân c thathớt : Miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên mđ

ds cha tới 100 ng/km2

Sự phân bố dân c không đều nh trên là do

điều kiện sinh sống ( về tự nhiên, kinh tế– xã hội ) của các vùng có sự khácnhau

+ Sự phân bố dân c giữa thành thị vànông thôn có sự chênh lệch lớn:

Năm 2003: có 74% dân c ss ở nông thôn 26% dân c ssở thành thị

Do hoạt động kinh tế chính của nớc tavẫn là nông nghiệp ở trình độ thấp

b.ảnh h ởng

- Giữa đb với miền núi

ĐB: có thị trờng tiêu thụ lớn, nguần lao

động dồi dào… )Khó khăn là sức ép lêngiải quyết việc làm, tài nguyên nhất là

đất đai

MNvà CN : thiếu lao động, việc bảo vệ

đờng biên giới gặp nhiều khó khăn

- ở nông thôn: lao động thiếu tác phongcông nghiệp gây trở ngại cho sự nghiệpCNH HĐH đất nớc

c Biện pháp giải quyết

+ Phát triển kt-xh ở miền núi và caonguyên

+ Thúc đẩy sự phát triển của cn, xd vàdv… )

Trang 10

HĐ3: Tìm hiểu các loại hình quần c

GV: Giới thiệu các bức tranh về nông

thôn, thành thị

? Dựa vào những bức tranh, nội dung

SGK, những hiểu biết của bản thân.

Hãy nêu những đặc điểm về: tên gọi,

GV: QC nông thôn đang có sự thay đổi

về: d đờng, trờng, trạm điện thay đổi

diện mạo làng quê,… )

Anh,Gia Lâm) nối hai bờ bằng 5 cây

cầu: cầu Thăng Long, Chơng Dơng,

3.Nghềnghiệp

sống

Làng, xã,bản, buôn,

… )Thấp, nhàcửa tha thớt,

… )

Làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp

Quan hệ họhàng, làngxóm, các tậptục,

Phố ờng, quận, Mật độ ds cao,nhiều nhà cao tầng, san sát nhau Làm công nghiệp và dịch vụ Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá khoa học kĩthuật

ph- Lối sống:dựa vàoquan hệcộng đồng,

… )

III Đô thị hoá

1 Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục:

Số dân từ 11360 lên 20869,5 nghìn

ng-ời Nhanh nhất vào giai đoạn 1995- 2003

Tỉ lệ dân đô thị tăng từ 19,87- 25,8%tức là tăng 6,83% Chứng tỏ tốc độ đô thịhoá cao

2 Trình độ đô thị hoá còn thấp

- Tỉ lệ dân đô thị thấp

- Đa số các đô thị có qui mô vừa và nhỏ

3 Tốc độ đô thị hoá cao nhờ việc mở

rộng qui mô các thành phố và sự lan toảlối sống thành thị về các vùng nông thôn.Dân c tập trung quá đông ở các thànhphố lớn gây sức ép tới việc làm, nhà ở,kết cấu hạ tầng đô thị, chất lợng môi tr-ờng đô thị

KL toàn bài:

+ Nớc ta có mật độ dân số cao Dân c tậptrung đông đúc ở đồng bằng, ven biển vàcác đô thị; miền núi dân c tha thớt Phầnlớn dân c nớc ta sinh sống ở nông thôn + Các đô thị nớc ta phần lớn có quy mô vừa

và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng

10

Trang 11

bằng và vên biển Qúa trình đô thị hoá ở

n-ớc ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng ca.Tuy nhiên, trình độ đô thị hoá còn thấp

D Củng cố bài

1 Dựa vào hình 3.1 lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam, năm 1999 hãy trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta

Trả lời: dân c phân bố không đều;

a Đông đúc ở ĐB, ven biển và đô thị; tha thớt ở miền núi và cao nguyên

- ở ĐB, ven biển và đô thị có mật độ dân số cao Điển hình nh đb sông Hồng lên tới

> 1000ng/km2

- Miền núi và cao nguyên có mật độ dân số thấp < 100 ng/km2 nh ở miền núi TâyBắc, Tây Nguyên… )

b Sự phân bố dân c không đều ngay giữa đb với đb, miền núi với miền núi:

- ĐB sông Hồng có mđ ds coa hơn ĐB sông CL Ngay tại ĐB sông CLdân c tậptrung đông hơn ở khu vực dọc theo sông Tiền, sông Hởu

- Miền núi Tây Bắc có mđ ds thấp hơn miền núi Đông Bắc

*Dặn dò: - Học bài và làm các câu hỏi trong tập bản đồ

- Chuẩn bị cho bài học sau: su tầm tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng caochất lợng cuộc sống ở nớc ta

**********************************************

Trang 12

Tiết 4 Bài 4. – lao động và việc làm chất lợng cuộc sống

Ngày soạn:

Ngày dạy :

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguần lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta

- Biết đợc sơ lợc về chất lợng cuộc và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân

dân ta

2 Kĩ năng

- Biết cách nhận xét các biểu đồ: biểu đồ cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn,cơ cấu sử dụng lao động theo ngành Nhận xét bảng số liệu cơ cấu sử dụng lao động theo thànhphần kinh tế

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn

3 Thái độ

Có ý thức vơn lên trong học tập và tu dỡng để trở thành lao động có trình độ kĩ thuật

B chuẩn bị

1 GV phóng to các biểu đồ trong bài

2 HS: tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lợng cuộc sống, phiếu hoạt động

nhóm

C tiến trình các hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu 2 HS mang tập bản đồ lên chấm và nhận xét

2 Dạy bài mới

Giới thiệu bài: nớc ta có lực lợng đông đảo Trong thời gian qua, nớc ta đã có nhiều cố gắng

giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sốngcủa ngời dân

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐ1 tìm hiểu những mặt mạnh và hạn

chế của nguần lao động nớc ta

? Nguồn lao động nớc ta có thuận lợi

và khó khăn gì cho sự phát triển

kt-xh

HS: hoạt động cả lớp

GV gợi ý: dựa vào biểu đồ, nội dung

sgk và nhữnh hiểu biết của bản thân để

trả lời

GV: chất lợng lao động của nớc ta còn

thấp hơn nhiều so với thế giới và khu

vực

? Tại sao đa số lao động nớc ta là lao

động nông thôn Điều đó có hạn chế

gì?

HS: vì hoạt động kinh tế chính của nớc

I Nguồn lao độnh và sử dụng lao

động

1 Nguồn lao động

a thuận lợi

- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh

- có nhiều kinh nghiệm trong sx nông,lâm, ng nghiệp Có khả năng tiếp thukhkt

- chất lợng lao động ngày càng đợc nângcao: năm 2001 có 21,20/0 tổng số lao

động qua đào tạo ( có chuyên môn kĩthuật) trong đó 4,40/0 có trình độ cao

đẳng, đại học, trên đại học còn 16,80/0

trình độ công nhân kĩ thuật

b Khó khăn

- Thể lực và trình độ chuyên môn cònthấp: 78,80/0 lao động không qua đào tạo

- Đa số lao độngnông thôn, thiếu tácphong công nghiệp phục vụ cho sự

12

Ngày đăng: 14/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng - Giao an dia 9 bai 1- 5
Hình d ạng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w