Về chính quyền, cải cách ruộng đất, công ngiệp HStrình bày kết quả của mình, GV nhận xét, bổ xung và nhấn mạnh: việc hoàn thành nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh giai cấp
Trang 1Phần I: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến
- Nắm đợc những thành tựu to lớn vànhững hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xâydựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX
1.Kiểm tra bài cũ:
Đây là bài đầu tiên của năm học, giáo viên dành thời gian từ 5 > 7 phút giới thiệu về SGK
và chơng trình Lịch sử lớp 9
2.Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
GV dùng đèn chiếu các số liệu về sự thiệt hại của
Liên Xô trong sách giáo khoa lên bảng
Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên xô
trong CTTG 2?
GV nhận xét, bổ xung So sánh với những thiệt
hại của các nớc đồng minh -> nhấn mạnh: Đây
là sự thiệt hại vô cùng to lớn về ngời và của của
nhân dân Liên Xô, đất nớc gặp muôn vàn khó
khăn tởng không vợt qua nổi. > Nhiệm vụ to lớn
của LX lúc này là khôi phục kinh tế
Đảng và nhà nớc Liên Xô rất quyết tâm trong
việc đề ra và khôi phục kinh tế, đợc nhân dân ủng
hộ, kế hoạch 5 năm đã thực hiện xong trớc thời
hạn 9 tháng
GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về những
thành tựu khôi phục kinh tế qua các số liệu trong
SGK
Em có nhận xét gìvề tốc độ tăng trởng kinh tế,
nguyên nhân của sự phát triển đó?
HS dựa vào SGK đẻ trả lời câu hỏi
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950).
- Liên xô chịu tổn thất nặng nềtrong CTTG 2
- Đảng và nhà nớc Liên Xô đề ra kếhoạch khôi phục kinh tế
* Kết quả:
- Công nghiệp: năm 1950 sản xuấtcông nghiệp tăng 73% so với trớcchiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp đợcphục hồi
- Nông nghiệp: Bớc đầu khôi phục,một số ngành phát triển
- Khoa học và kỹ thuật: Chế tạothành công bom nguyên tử(1949),phá vỡ thế độc quyền của Mỹ
Trang 2GV giải thích cụm từ gạch chân trong tiểu mục 2.
LX xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật trong hoàn
ảnh hởng trực tiếp đến công cuộc xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật, làm giảm tốc độ của công cuộc
xây dựng CNXH ở LX
Cả lớp đọc số liệu trong GSK về thành tựu của
LX trong thực hiện kế hoạch 5 năm, 7 năm tính
cho đến những năm 70 của thế kỷ XX
Giới thiệu H1 SGK: Vệ tinh nhân tạo đầu tiên
nặng 83,6 kg ngời do LX phóng lên vũ trụ
Hãy cho một số ví dụ về sự giúp đỡ của LX đối
với các nớc trên TG trong đó có Việt Nam ?
ý nghĩa của những thành tựu mà LX đã đạt đợc?
( Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của LX đợc đề
cao, LX trở thành chỗ dựa cho hoà bình thế giới.)
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 - đầu những năm 70 của thế kỷ XX).
a) Hoàn cảnh:
- Các nớc TB phơng tây luôn có âm
mu và hành động bao vây, chốngphá LX cả kt, ct, qsự
- LX phải chi phí lớn cho quốcphòng, an ninh để bảo vệ thành quảcủa công cuộc xây dựng CNXH
b) Thành tựu:
- Về kinh tế: LX là cờng quốc côngnghiệp đứng thứ hai thế giới (sauMỹ), một số ngành vợt Mỹ
- Về KH – KT: Rất phát triển, đặcbiệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng: Đạt đợc thế cânbằng chiến lợc về quân sự nóichung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng so với Mỹ và phơng Tây
- Về đối ngoại: Thực hiện đối ngoạihoà bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới
3.củng cố:
- Những thành tựu của nhân dân LX trong việc khôi phục kinh tế và công cuộc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là rất to lớn không thể phủ nhận đợc.
- Nhờ những thành tựu đó mà LX trở thành trụ cột của các nớc XHCN, là thành trì của hoà bình, của phong trào cách mạng thế giới
4 Dặn dò:
Học bài cũ, đọc trớc bài mới, trả lời ? cuối bài
D.Rút kinh nghiệm :
2 T tởng, tình cảm, thái độ:
- Khẳng định những đóng góp to lớn của nhân dân Đông Âu trong việc xây dựng hệ thốngXHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của họ đối với Việt Nam trong thời kỳ có chiến tranhcách mạng
- Giáo dục tình đoàn kết quốc tế với học sinh
3 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới trong xác định vị trí của các nớc Đông Âu
- Biết khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để đa ra nhận xét riêng
b.Thiết bị và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Đông Âu, bản đồ thế giới, t liệu, tranh ảnh về các nớc Đông Âu
- Đèn chiếu
- - 2
Trang 3c.Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế – khoa học kỹ thuật của Liên Xô từnăm 1950 đến những năm 70 tk XX
4 Bài mới:
Chiến tranh thế giới thứ nhất đã sản sỉnha một nớc XHCN duy nhất đó là Liên Xô, thếthì sau chiến tranh thế giới thứ hai đã có những nớc XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựngCNXH ở các nớc này diễn ra và đạt kết quả ra sao? Để có câu trả lời chúng ta cùng đi tìmhiểu nội dung bài học ngày hôm nay
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
Các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời
trong hoàn cảnh nào?
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi,
GV nhận xét, bổ xung nội dung, chú ý vai trò
của nhân dân và lực lợng vũ trang Hồng quân
Liên Xô
Hãy điền vào bảng thống kê theo yêu cầu: STT,
tên nớc, ngày tháng năm thành lập?
GV phân tích hoàn cảnh ra đời nớc CHDC
Đức, tóm lại những nội dung cần ghi nhớ
HS thảo luận nhóm: Để hoàn thành những
nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu
cần tiến hành những công việc gì? (Về chính
quyền, cải cách ruộng đất, công ngiệp )
HStrình bày kết quả của mình, GV nhận xét,
bổ xung và nhấn mạnh: việc hoàn thành nhiệm
vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh giai
cấp quyết liệt, đã đập tan mọi mu đồ của các
thế lực đế quốc phản động
GV nhấn mạnh nỗ lực của nhà nớc DCND
Đông Âu và vai trò của LX
Lập bảng thống kê những thành tựu của các
n-ớc Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nn-ớc, những
thành tựu chủ yếu? Gọi hs trình bày kết quả
của mình, hs khác nhận xét GV bổ xung hoàn
thiện
HS thảo luận nhóm: Các nớc Đông Âu xây dựng
CNXH trong điều kiện nào? (Những thuận lợi
Tại sao hệ thống xã hội chủ nghĩa lại ra đời?
(Các nớc XHCN có điểm chung: đều có Đảng
cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy chủ nghĩa
Mác Lênin làm nền tảng, có cùng mục tiêu xây
- Hàng loạt các nớc dân chủ nhân dân
Đông Âu đã lần lợt ra đời: Cộng hoà BaLan (7/ 1944), cộng hoà Rumani (8-1944),
- Những công việc mà các nớc Đông Âutiến hành:
+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhândân
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xínghiệp lớn của TB
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
2 Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (từnăm 50 đến những năm 70 tk XX)
- Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XXcác nớc Đông Âu đều trở thành nớc côngnông nghiệp phát triển, có nền văn hoágiáo dục phát triển
+ An-ba-ni đã điện khí hoá cả nớc, giáodục châu Âu phát triển nhất lúc bấy giờ.+ Ba Lan: sản lợng công- nông nghiệp đềutăng gấp đôi
+ Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp năm
1975 tăng 55 lần so voái năm 1939,
3 Sự hình thành hệ thống các nớc xã hộichủ nghĩa
- Sau CTTG2, hệ thống xã hội chủ nghĩa ra
đời
-Về quan hệ kinh tế: 8-1-1949 Hội đồng
t-ơng trợ kinh tế (SEV) ra đời gồm các nớc
LX, Anbani, Bungari,
- Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày
Trang 414-5- 1955 tổ chức hiệo ớc Vacxava thànhlập.
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động, bảo thủ, từ chânchính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các cá nhângiữ trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác các t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
b.Thiết bị và đồ dùng dạy học
-Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và Đông Âu
-Tranh ảnh về một số nhà lãh đạo của Liên Xô và các nớc Đông Âu
c.Tiến trình tổ chức dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nớc Đông
Âu?
2.Bài mới:
Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng
HS thảo luận nhóm: Tình hình Liên Xô giữa
những năm 70 đến những năm 1985 có điểm gì
nổi cộm? (Tình hình kinh tế, chính trị)
Khủng hoảng dầu mỏ TG đã tác động đến
nhiều mạt của LX, nhất là về kinh tế. ->
Hãy cho biết nội dung và mục đích của cuộc
cải tổ?
Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi GV nhận xét,
bổ sung, hoàn thiện
1 Sự khủng hoảng và tan rã của Liênbang Xô viết
- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng:Công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khanhiếm, nông nghiệp sa sút
- - 4
Trang 5GV so sánh giữa lời nói với việc làm của
Goócbachốp, giữa lý thuyết với thực tiễn của
công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của cuộc
cải tổ là đã phá vỡ và từ bỏ CNXH, rời xa chủ
nghĩa Mác- Lênin, phủ định ĐCS, vì vậy công
cuộc cải tổ của Goocbachốp càng lún sâu vào
khủng hoảng
GV giới thiệu chân dung Goócbachốp và cuộc
khủng hoảng ở LX (H3, 4 SGK)
Những sự kiện nào chứng tỏ sự sụp đổ của
Liên bang Xô viết?
GV hoàn thiện câu trả lời đồng thời nhấn mạnh
cuộc đảo chính 21-8-1991 thất bại đa đến việc
ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động Đất nớc lâm
vào tình trạng không có ngời lãnh đạo
HS thảo luận nhóm: Tình hình các nớc Đông Âu
cuối những năm 70 đầu những nhăm 80?
Hãy cho biết diễn biến của sự sụp đổ chế độ
XHCN ở các nớc Đông Âu?
Trong khi HS trả lời GV lập bảng thống kê về
sự sụp đổ của các nớc XHCN Đông Âu theo
trình tự: Tên nớc, ngày, tháng, năm, quá trình
sụp đổ
- Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: Thiết lập chế độ tổng thống,đa nguyên, đa Đảng, xoá bỏ ĐCS + Về kinh tế: Thực hiện nền kinh tế thị trờng theo định hớng TB chủ nghĩa
- Ngày 21- 8- 1991 đảo chính thất bại,
ĐCS bị đình chỉ hoạt động Liên bang Xô viết tan rã
- Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ - chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở LX
2 Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế
độ XHCN ở các nớc Đông Âu
- Kinh tế khủng hoảng gay gắt
- Chính trị mất ổn định Các nhà lãnh
đạo đất nớc quan liêu, bảo thủ, tham nhũng, nhân dân bất bình
- Sự sụp đổ của các nớc XHCN Đông Âu
là rất nhanh chóng
- Nguyên nhân của sự sụp đổ:
+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc +Rập khuôn mô hình của LX, chủ quan, duy ý chí, chậm sửa đổi
+ Sự chống phá các thế lực trong và ngoài nớc
+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh
đậo, đòi hỏi phải thay đổi
3.Củng cố:
- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của LX và các n ớc Đông Âu là không thể tránh khỏi
- Cuộc cải tổ của G với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở LX
4.Dặn dò:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
D.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 6Tiết 4 - Bài 3:
Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân
tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa.
a.Mục tiêu bài học
- Thấy cuộc đấu tranh gian khổ của nhân dân á, Phi, Mĩ la-tinh vì độc lập dân tộc
- Đoàn kết với các dân tộc đó trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa ĐQTD
3 Kỹ năng
Giúp HS rèn luyện phơng pháp t duy: khái quát, tổng hợp cũng nh phân tích sự kiện, kỹ năng
sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới
b.Thiết bị và đồ dùng dạy học
Tranh ảnh về các nớc á, Phi, Mĩ latinh sau CTTG2
Bản đồ treo tờng : á, Phi, Mĩ la-tinh
c.tiến trình tổ chức dạy-học
4 ổn định tổ chức lớp
5 Kiểm tra bài cũ:
Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nớc Đông Âu diễn ra ntn?
6 Bài mới:
Vào bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổivới sự ra đời của hàng loạt các nớc XHCN ở Đông Âu Còn ở châu á, Phi, Mĩ la-tinh có gìbiến đổi không? Phong trào dân tộc diễn ra nh thế nào? Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đếquốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những nội dungtrên
GV gợi cho HS nhớ lại những tác động của CTTG2 đến
pt giải phóng dân tộc ở châu á, Phi, Mĩ la-tinh
GV sử dụng bản đồ để giới thiệu cho HS cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của
CNĐQ, nhấn mạnh nơi khởi đầu là ĐNá, trong đó tiêu
biểu là VN, Inđô, Lào
Phong trào đấu tranh lan rộng sang Nam á, Bắc Phi, và
Mỹ la-tinh và nhấn mạnh năm 1960 là năm châu Phi và
cuộc cách mạng Cu- Ba thắng lợi
Hãy lên bảng điền ngày tháng và tên nớc giành đợc độc
lập vào lợc đồ ở châu á, Phi, và Mĩ la-tinh?
HS thực hiện yêu cầu, GV bổ xung nhận xét
Cuối cùng GV nhấn mạnh đến giữa những năm 60 hệ
thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị
sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc địa của CNĐQ chỉ còn
tồn tại dới hai hình thức:
+ Các nớc thuộc địa của Bồ Đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) phần lớn ở miền
Nam châu Phi
GV sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu tranh giành
độc lập của nhân dân: An-gô-la, Mô-dăm-bich và
kỷ XX.
- ở ĐNá: 3 nớc lần lợttuyên bố độc lập: Inđô (17-1945),VN (2-9-1945), Lào(12-10-1945)
- ở Nam á và Bắc Phi cónhiều nớc giành đợc độc lập:
ấn Độ (1946-1950), Ai Cập(1952) Năm 1960 17 nớcchâu Phi tuyên bố độc lập
- Mĩ la-tinh: 1-1-1959 cáchmạng Cu Ba giành thắng lợi
- Cuối những năm 60 thế kỷ
XX hệ thống CNĐQ về cơbản đã sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.
- Ba nớc tiến hành đấu tranh
vũ trang và giành đợc độclập là Ghi-nê Bít-xao (9-1974), Mô- dăm –bích (6-
- - 6
Trang 7địa ở Bồ Đào Nha là một thắng lợi quan trọng của phong
trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi
GV giải thích khái niệm “chủ nghĩa Apacthai”: Apacthai
trong tiếng Anh có nghĩa là sự phân biệt chủng tộc cực
đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, chính đảng của thiểu
số những ngời da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực hiện
từ năm 1948, chủ trơng tớc đoạt mọi quyền lợi cơ bản về
chính trị, kinh tế xã hội của ngời da đen ở đây và các dân
tộc Châu á đến định c, đặc biệt là ngời ấn Độ Nhà cầm
quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối sử
và tớc bỏ quyền làm ngời của dân da đên và da màu, thứ
quyền tối vô lý đó đợc ghi vào hiến pháp Các nớc tiến bộ
trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ Apacthai Nhiều
văn kiện của Liên hợp quốc coi Apacthai là một tội ác
nhân loại Có 3 nớc: Dimbabuê, Nammibia, Nam Phi vẫn
tồn tại chế độ Apacthai (chỉ bản đồ)
Cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi chống chế độ
Apacthai diễn ra nh thế nào?
HS theo dõi SGK và trả lời câu hỏi GV bổ xung
Sau khi chế độ A ở Nam Phi bị xoá b, hệ thống thuộc địa
của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn – nhiệm vụ của các
nớc Châu á, Phi, Mỹ latinh là gì?
Tìm trong SGK trả lời
1975), An- gô- la 1975)
(11-III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX.
- Ngời da đên đã giành đợcthắng lợi thông qua cuộc bầu
Trang 8Tiết 5- Bài 4:
Các nớc Châu á
a Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Nắm đợc một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau chiến tranh thế giới 2
- Nắm đợc sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giả phóng dân tộc và một số sự kiện tiêubiểu của mỗi giai đoạn ?
3 Bài mới:
Vào bài ( Tham khảo TKBG)
GV giới thiệu những nét chung về tình hình Châu á
trớc CTTG 2: đều chịu áp bức nô dịch của đế quốc,
thực dân
Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của các
nớc Châu á diễn ra nh thế nào?
Dựa vào kiến thức cũ, HS có thể trả lời câu hỏi
GV dùng bản đồ châu á giới thiệu về cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc từ sau CTTG2 đến cuối
những năm 50 với phần lớn các nớc đều giành đợc
độc lập nh: TQ, ấn Độ, Inđônêxia
Nhng gần suốt nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu á
không ổn định với những cuộc chiến tranh xâm lợc
của CNĐQ, xung đột khu vực, tranh chấp biên giới,
li khai, khủng bố, (ấn Độ, Pakixtan, Xrilanca)
HS thảo luận: Sau khi giành đợc độc lập, các nớc
Châu á đã phát triển kinh tế nh thế nào? Kết quả?
GV theo dõi HS trả lời, nhận xét, bổ xung và nhấn
mạnh: Nhiều nớc đã đạt đợc sự tăng trởng kinh tế
nhanh chóng, nhiều ngời dự đoán rằng TK XXI là
thế kỷ của Châu á ấn Độ là một VD Với cuộc
cách mạng xanh, > công nghiệp vũ trụ.(TKBG tr
Giới thiệu chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông
tuyên bố thành lập nớc cộng hoà nhân dân Trung
Hoa
Nớc CHND Trung Hoa ra đời có ý nghĩa ntn?(ý
nghĩa đối với Trung Hoa, với quốc tế.)
GV nhận xét, bổ xung, hoàn thiện nội dung HS trả
lời
I Tình hình chung.
- Sau CTTG 2 hầu hết các nớc Châu
á đã giành đợc độc lập
- Các nớc đều ra sức phát triển kinh tế
và đã đạt đợc nhiều thành tựu quantrọng có nớc trở thành cờng quốccông nghiệp (NBản), nhiều nớc trởthành con rồng châu á (Hàn Quốc,Singgapo, )
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
- Ngày 1-10-1949 nớc CHND TrungHoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sửhết sức to lớn: kết thúc 100 năm nôdịch của đế quốc và phong kiến, bớcvào kỷ nguyên độc lập tự do
- CNXH đợc nối liền từ châu Âu sang
- - 8
Trang 9Sau khi thành lập, TQ tiến hành những nhiệm vụ gì?
Gợi ý: nhiệm vụ to lớn nhất là đa TQ thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành công nghiệp hoá phát
triển kinh tế và xã hội
H6 : nớc CHND Trung Hoa sau ngày thành lập
Nêu tóm tắt công cuộc khôi phục và phát triển kinh
tế thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953-1957)?
Số liệu SGK
Trong cuối những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, TQ
có những sự kiện nào tiêu biểu? Hậu quả của nó?
GV chú ý nhấn mạnh: Từ 1959 TQ đề ra đờng lối
“Ba ngọn cờ hồng” với ý đồ nhanh chóng xây dựng
thành công CNXH với phơng châm là “nhiều,
nhanh, tốt, rẻ”, một trong ba ngọn cờ hồng là phong
trào “Đại nhảy vọt” phát động toàn dân làm gang,
thép Hậu quả là nền kinh tế bị hỗn loạn, sản xuất
giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng, nạn đói xẩy
ra ở nhiều nơi Về CTr, tranh giành quyền lực trong
nội bộ, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô
sản” để lại những hậu quả nghiêm trọng
Hãy cho biết những thành tựu của TQ trong công
cuộc cải cách- mở cửa ở TQ từ 1978 đến nay?
Số liệu SGK, Tham khảo thêm TKBG, tr36
Hãy lấy ví dụ về việc bình thờng hoá quan hệ ngoại
giao giữa TQ và LX, mông Cổ, Lào, Inđô, VN Thu
hồi chủ quyềnHồng Công 7-1997, Ma Cao 99
châu á
2 Mời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)
- Từ 1949- 1952 TQ hoàn thành thắnglợi khôi phục kinh tế
4 Công cuộc cải cách mở cửa (1978
đến nay).
- Từ 1978 đến nay TQ thực hiện đờnglối cải cách, mở cửa và đạt nhiềuthành tựu to lớn, nhất là về tốc độphát triển kinh tế
- Chính sách đối ngoại của TQ thu
đ-ợc nhiều kết quả, củng cố địa vị trêntrờng quốc tế
Trang 102.Kiểm tra bài cũ:
Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giả phóng dân tộc và một số sự kiện tiêubiểu của mỗi giai đoạn ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài mới: TKBG tr38.
GV giới thiệu các nớc Đông Nam á trên bản đồ Gợi cho HS
nhớ lại trớc CTTG 2 các nớc này đều là thuộc địa của các
n-ớc đế quốc (trừ Thái Lan)
Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân
dân các nớc Đông Nam á sau CTTG 2?
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình trả lời
câu hỏi GV nhận xét và hoàn chỉnh Nhấn mạnh đến mốc
thời gian các nớc giành đợc đợc độc lập: Inđônêxia (8
-1945), Việt Nam (8 1945), Lào (19 1945), nhân dân các nớc
khác nh Malaysia, Mianma, Philippin đều nổi dạy đấu tranh
thoát khỏi ách chiếm đóng của phát xít Nhật
Hãy điền vào bảng thống kê các nớc Đông Nam á giành đợc
độc lập theo nội dung sau: Tên nớc, tên thủ đô, ngày giành
độc lập, tình hình hiện nay?
HS khác nhận xét, bổ xung, GV kết luận
Hãy cho biết các nớc Đông Nam á sau khi giành đợc độc lập
cho đến nay?
Gợi ý: Tác động của cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực,
Mỹ thành lập khối quân sự SEATO, tiến hành xâm lợc VN,
Lào, Cămpuchia
Thảo luận nhóm: Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
HS trả lời xong, GV nhấn mạnh: Các nớc trong khu vực vừa
giành đợc độc lập cần phải hợp tác để phát triển kinh tế,
đồng thời tránh sự phụ thuộc vào các nớc lớn Mặt khác xu
thế liên minh khu vực trên thế giới có hiệu quả nh sự ra đời
và hoạt động của cộng đồng kinh tế châu Âu, cuộc chiến
tranh của Mĩ tại Đông Dơng khó tránh khỏi những thất bại
Vì vậy các nớc thấy rằng cần phải hợp tác với nhau
I Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945.
- Sau chiến tranh thế giới thứ
2, hầu hết các dân tộc ĐôngNam á đã giành đợc độc lập
- Trong thời kỳ chiến tranhlạnh Mĩ can thiệp vào khuvực: lập khối quân sựSEATO, xâm lợc VN sau đó
mở rộng xl cả Lào vàCampuchia
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
- Đứng trớc yêu cầu pháttriển kinh tế- xã hội, các nớccần hợp tác, liên minh vớinhau để phát triển
Trang 11Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV giới thiệu quan hệ giữa các nớc trong khu vực từ 1975
cho đến cuối những năm 80, tình hình phát triển kinh tế của
các nớc trong khu vực chú ý đến sự phát triển của Singapo,
Malayxia, Thái Lan
Sự phát triển của các nớc ASEAN diễn ra nh thế nào?
Gợi ý: Từ những năm 90 của thế kỷ XX, xu thế nổi bật là mở
rộng thnàh viên của tổ chức ASEAN (7-1995 VN chính thức
gia nhập và trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức này,
tháng 9- 1997 Lào, Mianma gia nhập tổ chức ASEAN
Tháng 4-1999 Cămpuchia đợc kết nạp
GV giới thiệu tình hình và xu thế hoạt động của ASEAN:
Năm 1992 ASEAN quyết định biến Đông Nam á thành khu
vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng 10 đến 15 năm Năm
1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực
H11 “ Hội nghị cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội”
thông qua những nỗ lực hợptác chung giữa các nớc thànhviên, duy trì hoà bình và ổn
định khu vực
III Từ ASEAN 6 phát triểnthành ASEAN 10
- Từ những năm 90 lần lợtcác nớc trong khu vực thamgia tổ chức ASEAN
- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là chuyển sang hoạt
động kinh tế
4.Củng cố
-Sau CTTG 2 các nớc trong khu vực vùng lên đấu tranh, hầu hết các nớc đã giành đợc độclập
- Sau khi giành đợc độc lập các nớc trong khu vực ra sức phát triển kinh tế, văn hoá, nhiều
n-ớc đã trở thành những con rồng châu á.Các nn-ớc đã gắn bó với nhau trong tổ chức ASEANvới công cuộc hợp tác phát triển vì hoà bình , ổn định và phồn vinh
5.Dặn dò
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc và chuẩn bị bài mới
D.Rút kinh nghiệm
Trang 12Tiết 7 – Bài 6
Các nớc Châu Phi
A.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Nắm đợc tình hình chung các nớc Châu Phi sau chiến tranh thế giới 2
- Nắm đợc cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộcgiành độc lập
- Biết đợc công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của cộng hoà nam Phi
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của tổ chức ASEAN ?
3 Bài mới:
Vào bài: Tham khảo GTGA LS 9 tr 43.
GV dùng bản đồ châu Phi để giới thiệu châu Phi với các
đại dơng hoặc biển bao quanh, cùng với diện tích và dân
số châu Phi Đồng thời GV nhấn mạnh: Từ sau CTTG2
phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc
lập diễn ra sôi nổi ở khắp châu Phi
Nêu nét chính cuộc đấu tranhcủa nhân dân châu Phi?
HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV hoàn chỉnh và KL
Nhấn mạnh phong trào diễn ra sôi nổi và sớm nhất là ở
Bắc Phi, bởi vì ở đây có trình độ phát triển cao hơn các
vùng khác
Một HS lên điền vào lợc đồ thời gian các nớc châu Phi
giành độc lập?
Một HS khác nhận xét
Năm 1960 châu Phi có sự kiện gì nổi bật?
GV hớng dẫn HS trả lời Câu hỏi và nhấn mạnh: đây là
năm châu Phi vì có tới 17 nớc châu Phi giành đợc độc lập
Câu hỏi thảo luận nhóm: Hãy cho biết tình hìnhChâu Phi
sau khi giành đợc độc lập?
Sau khi HS trả lời GV nhấn mạnh: Nét nổi bật của tình
hình châu Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột nội
chiến, đói nghèo nợ chồng chất và bệnh tật VD từ năm
1987- 1997 có tới 14 cuộc xung đột và nội chiến, ở
Ruanđa có tới 800.000 ngời chết và 1,2 triệungời phải
lang thang, chiếm 1/10 dân số, SGK
GV giới thiệu vị trí của Nam Phi trên bản đồ, giới thiệu
những nét cơ bản về đất nớc này : S = 1,2 triệu km2, dân
số = 43,6 triệu ngời (điều tra của năm 2002) Trong đó có
75,2% ngời da đen, 11,2% ngời da mầu, chỉ có 13,6%
ng-I Tình hình chung
- Sau CTTG2 phong trào đòi độclập ở châu Phi diễn ra sôi nổi,nhiều nớc giành đợc độc lập: AiCập (6 - 1953), Angiêri (1962)
- Từ cuối những năm 80 đếnnay, tình hình châu Phi rất khókhăn, không ổn định với nộichiến, xung đột và đói nghèo
II Cộng hoà Nam Phi
- Năm 1961 cộng hoà Nam Phituyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân da trắng
ở Nam Phi đã thi hành chính
- - 12
Trang 13ời da trắng.
Ngời da trắng đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc
cực kỳ khắc nghiệt ở đây Apácthai trong tiếng Anh có
nghĩa là phân biệt chủng tộc Đây là chính sách cực kỳ dã
man và tàn bạo, gồm 70 điều luật chủ trơng tớc đoạt mọi
quyên lợi cơ bản về chính trị – kinh tế, xã hội của ngời
da đen và da mầu ở đây Quyền bóc lột Nam Phi đợc hiến
pháp công nhận
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam
Phi diễn ra nh thế nào?
HS trả lời GV hoàn chỉnh và giới thiệu chân dung
Nenxơn Manđêla đôi nét về tiểu sử, và đấu tranh của ông
Hiện nay Nam Phi đa ra chủ trơng phát triển kinh tế nh
thế nào?
Trớc khi HS trả lời Gv cho biết đôi điều: Nam Phi là một
nớc giầu có về tài nguyên thiên nhiên: nh vàng, uranium,
kim cơng, khí tự nhiên,
HS dựa vào SGK trả lời, GV bổ xung kết luận
sách phân biệt chủng tộc(Apácthai) cực kỳ tàn bạo
- 1993 chế độ Apácthai bị xoá
bỏ ở nam Phi
- 5- 1994 Nenxơn Manđêla trởthành Tổng thống da đen đầutiên
- Chế độ phân biệt chủng tộc bịxoá vỏ ngay tại sào huyệt
- Hiện nay chính quyền Nam Phi
đề ra chiến lợc “kinh tế vĩ mô”nhằm phát triển kinh tế, giảiquyết việc làm và phân phối lạisản phẩm
Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
Đọc trớc và chuẩn bị bài mới
D.Rút kinh nghiệm
Trang 14Tiết 8 – Bài 7 Bài 7
Các nớc Mỹ La-tinh
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Giúp HS :
- Nắm đợc tình hình chung các nớc Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới 2
- Nắm đợc những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc ở các nớc Mỹ La-tinh, đặc biệt là thắng lợi của Cu Ba
- Nắm đợc những thành tựu mọi mặt của nhân dân Cu Ba : kinh tế, văn hoá, giáo dục
Đồng thời hiểu đợc mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, giúp đỡ giữa VN- Cuba
2 T tởng
- Giáo dục cho HS thấy đợc cuộc đấu tranh kiên cờng của nhân dân Cu- Ba và nhữngthành tựu mà Cuba đạt đợc về mọi mặt, từ đó thêm kính trọng và yêu mến nhân dânCuba
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội các nớc Châu Phi sau CTTG
2 ?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: Các em đã học về phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu
Phi từ năm 1945 đến nay Còn phong trào đấu tranh của nhân dân các nớc Mỹ Latinh
ra sao? Đó chính là nội dung bài học ngày hôm nay
hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần
đạt.
GV dùng bản đồ giới thiệu về khu vực Mỹ La-tinh, bao gồm
23 quốc gia nằm trải dài từ Mêhycô ở Bắc Mỹ đến Nam Mỹ và
một số đảo vịnh biển Caribê có diện tích trên 20 triệu km2 với
dân số 509 triệu ngời (1999) Ngời ta gọi Mỹ La-tinh vì nó bao
gồm Trung và Nam của Châu Mỹ, đa số nhân dân Mỹ Latinh
nói ngữ hệ và chịu ảnh hởng văn hoá La tinh Vì các nớc này
vốn là thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Hà Lan
Theo em có thể gọi là Châu Mĩ Latinh đợc không ? Gọi nh
thế nào cho đúng?
HS trả lời xong, GV khẳng định: Ngời ta gọi khu vực này là
Mỹ La –tinh để phân biệt với Bắc Mĩ và Canađa nói tiếng
Anh
Qua phần cô trình bày trên bản đồ và các em đã quan sát ở
dới, hãy nêu vị trí của Mĩ Latinh ?
1 HS trả lời xong, 1 bạn khác nhận xét và bổ xung GV nhấn
mạnh: Nhìn trên bản đồ chúng ta dễ dàng nhận thấy Mỹ
Latinh là khu vực rộng lớn của Châu Mỹ đợc hai đại dơng là
Thái Bình Dơng và Đại Tây Dơng bao bọc với con kênh đào
Panama xuyên ngang Đại Tây Dơng- Thái Bình Dơng rút ngắn
khoảng cách đi lại Nơi đây giầu tài nguyên thiên nhiên, giầu
I Những nét chung.
1 Vị trí và đặc điểm.
- - 14
Trang 15về nông sản, lâm sản và khoáng sản, có khí hậu ôn hoà.
GV chiếu “Những nét chung về các n ớc Mĩ Latinh” , Yêu cầu
một HS đọc to
GV: Số liệu trên cho chúng ta thấy Mĩ Latinh có điều kiện tự
nhiên thuận lợi và có một vị trí chiến lợc rất quan trọng.->
Vì lý do đó nên ngay từ rất sớm Mỹ Latinh đã trở thành miếng
mồi của Chủ nghĩa thực dân nói chung và của ngời hùng
ph-ơng Bắc là Mỹ nói riêng săn đuổi
Theo các em, đặc điểm chính trị của các nớc Mỹ Latinh trớc
CTTG 2 nh thế nào?
HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi GV bổ sung: Về hình thức,
các nớc Mĩ Latinh đã giành đợc độc lập từ rất sớm, từ những
thập niên đầu của thế kỷ XIX Nhng sau đó lại rơi vào vòng lệ
thuộc và là “sân sau” của đế quốc Mĩ. >
Em hiểu thế nào là sân sau ?“ ” HS suy nghĩ độc lập và trả lời
GV: Với chiêu bài “Cây gậy lớn và củ cà rốt” hay cái gọi là
Châu Mỹ là của ngời Mỹ Mỹ đã độc chiếm Mỹ Latinh và biến
khu vực này thành bàn đạp quân sự, là chỗ dựa vững chắc cho
Mỹ trong chính sách bành trớng, xâm lợc ra thế giới Và cái
giá mà Mĩ Latinh phải trả cho sự làm giầu cho Mĩ đợc nêu rõ
trong tuyên ngôn II La Habana
Chiếu Tuyên ngôn , Yêu cầu 1 HS đọc to
Chuyển: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm của Mĩ
Latinh Vậy sau CTTG2 phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở đây diễn ra nh thế nào, cô cùng các em tìm hiểu tiếp mục
2 >
GV: Có thể nói sau CTTG2 phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh
diễn ra rất mạnh mẽ và có thể chia làm 3 giai đoạn >
GV chiếu lợc đồ các nớc Mĩ Latinh, dùng bút lông đỏ khoanh
tròn những nơi nổ ra đấu tranh:
- Bãi công của công nhân Chi Lê
- Cuộc nổi dạy của nông dân Pêru, Mêhicô
- Khởi nghĩa vũ trang ở Panama
- Đấu tranh nghị viện thông qua tổng tuyển cử ở áchentina,
Goatêmala
Hãy nhận xét về phong trào đấu tranh trong giai đoạn này ?
HS: Diễn ra dới nhiều hình thức, và nổ ra ở nhiều nớc >
GV: Gđ 2 của cách mạng diễn ra từ năm 1959-> đầu những
năm 80 của thế kỷ XX Và giai đoạn 3 bắt đầu từ nửa sau
những năm 80 đến nay Để tìm hiểu diễn biến 2 giai đoạn cách
mạng này các em cùng nhau thảo luận theo nhóm học tập
(GV chia nhóm học tập và chỉ định nhóm trởng, phát phiếu
học tập.) Treo bản đồ các nớc Mĩ Latinh
GV chiếu phiếu học tập 1: Nêu diễn biến tóm tắt của phong
trào giải phóng dân tộc từ 1959 > đầu những năm 80 của
thế kỷ XX ?
Đại diện nhóm 1 trình bày:
- Phong trào đấu tranh mở đầu bằng cuộc cách mạng Cuba,
cuộc cách mạng này đã giành đợc thắng lợi vào năm 1959
- Tiếp đó là 1 cao trào cách mạng nổ ra ở rất nhiều nớc và Mĩ
Latinh đợc mệnh danh là “Đại lục núi lửa”
GV nhấn mạnh: Gđ này đợc mở đầu bằng cuộc cách mạng ở
Cuba Ngời ta phân mốc cách mạng theo cách mạng Cuba Các
cuộc khởi nghĩa diễn ra ở nhiều nớc nh ở Bôlivia, Vênêxuêla,
Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Enxanvađo, (GV dán biểu tợng
ngọn lửa) Nh vậy khởi nghĩa vũ trang mang tính phổ biến, Mỹ
Latinh trở thành “Đại lục núi lửa” ở giai đoạn này nổi bật lên
là sự kiện diễn ra ở Chi-lê và Nicaragoa Do thắng lợi của cuộc
- Mỹ Latinh có vị trí chiếnlợc vô cùng quan trọng
- Trớc CTTG 2 các nớc MỹLatinh trở thành “Sân sau”
và là thuộc địa kiểu mớicủa Mỹ
2 Các giai đoạn phát triển của phong trào.
- Từ 1945 đến trớc 1959:
Phong trào nổ ra ở nhiều ớc
n Từ 1959n đầu 1980:
Trang 16bầu cử ở Chilê, chính phủ do Tổng thống A- gien- đê lãnh đạo
đã thực hiện những cải cách tiến bộ, củng cố độc lập chủ
quyền dân tộc ở Nicaragoa dới sự lãnh đạo của mặt trận
Xanđinô, nhân dân đã lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ, đa đất nớc
phát triển theo con đờng dân chủ Nh vậy chúng ta vừa tìm
hiểu diễn biến cách mạng Mĩ Latinh qua 2 giai đoạn nh vậy
điều mà các con cần phải ghi nhớ ở giai đoạn này là >
Chiếu phiếu học tập 2: Tại sao CTTG2 Mỹ Latinh đợc mệnh
danh là Đại lục núi lửa ?“ ”
Đại diện nhóm 2 trình bày GV bổ sung: vì sao Mĩ Latinh đợc
mệnh danh là “Đại lục núi lửa” ? Vì sau CTTG2 nhân dân các
nớc Mĩ Latinh đã giác ngộ đợc chủ quyền dân tộc, thấy đợc ở
Cuba – một dân tộc nhỏ bé mà đã đánh thắng đợc tên đế quốc
đầu sỏ ngay sát cạnh để giải phóng dân tộc Hơn thế nữa, tình
hình cách mạng thế giới lúc này đã phát triển rất mạnh, không
cho phép Mĩ duy trì ách thống trị ở các nớc Mĩ Latinh nữa
Nhân dân Mĩ Latinh đã vùng lên đấu tranh Các cuộc đấu tranh
chủ yếu là đấu tranh vũ tranh, đó chính là những ngọn lửa
trong cơn boã táp cách mạng, nó đang nhấn chìm những âm
mu đen tối, những ảo vọng của chủ nghĩa thực dân Mĩ và đã
làm thay đổi cục diện chính trị ở các nớc Mĩ Latinh. ->
Vậy sau khi giành đợc độc lập các nớc Mĩ Latinh đã thực hiện
những nhiệm vụ gì để phát triển đất nớc, đại diện nhóm 3 trả
lời kết quả thảo luận
Phiếu học tập 3: Từ cuối những năm 80 đến nay các nớc Mỹ
Latinh đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
HS trả lời, GV hoàn chỉnh và nhấn mạnh: đó chính là
nhữngnhiệm vụ quan trọng mà các con cần phải nhớ >
GV: Tuy nhiên từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX Do sự
biến động của LX, tình hình các nớc Mĩ Latinh có những thay
đổi Các em theo dõi những số liệu sau:
GV chiếu T liệu Lịch sử:
Qua số liệu vừa theo dõi, em có nhận xét gì về tình hình các
nớc Mĩ Latinh giai đoạn này ?
HS trả lời: GV kết luận và ghi bảng >
Nhng những khó khăn ấy cũng không làm cho các nớc Mĩ
Latinh chùn bớc trong công cuộc xây dựng đất nớc Về cơ bản
kể từ sau CTTG2 đến nay bộ mặt các nớc Mỹ Latinh đã biến
đổi khác trớc Các nớc Mĩ Latinh đã khôi phục lại chủ quyền
dân tộc và bớc lên vũ đài Quốc tế với t thế độc lập tự chủ của
mình Một số nớc nh Braxin, Mêhicô đã trở thành các nớc
công nghiệp mới (con rồng kinh tế) Trong thời kỳ hội nhập
VN đã bắt tay với một số các nớc Mỹ Latinh, ký hiệp ớc với
Braxin, Mêhicô trong xuất khẩu cà phê và nông sản
Chuyển mục II: Trong cơn bão táp cách mạng của Mỹ Latinh
thì hình ảnh đất nớc Cuba đẹp nh dải lụa đào, đang bay lên
giữa trời biển Caribê với nắng vàng rực rỡ, đó chính là
Cuba-hòn đảo của tự do – Cuba-hòn đảo anh hùng Để tìm hiểu Cuba-hòn đảo
anh hùng này chúng ta chuyển sang phần II
GV vẫn treo bản đồ các nớc Mĩ Latinh, xác định vị trí của
Cuba (dán hình lá cờ đỏ)
Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết
của em về đất nớc Cuba ?
Gợi ý: - Cuba là một hòn đảo nhỏ, có hình giống nh một con
cá sấu, nằm ngay cửa ngõ của Mĩ
+Mỹ Latinh diễn ra caotrào khởi nghĩa vũ trang vàtrở thành “Đại lục núi lửa”
+ Làm thay đổi cục diệnchính trị các nớc MỹLatinh
- Từ cuối những năm 80
đến nay:
+ Các nớc Mỹ Latinh rasức củng cố độc lập chủquyền dân tộc
+ Phát triển kinh tế, vănhoá
- Do âm mu chống phá của
đế quốc Mĩ > tình hìnhcác nớc Mĩ Latinh gặpnhiều khó khăn, căngthẳng
II Cuba-hòn đảo anh hùng.
- - 16
Trang 17- Cuba là một hòn đảo nằm trên vùng biển Caribê, nổi
tiếng với nghề trồng mía
GV bổ sung: Nhìn trên lợc đồ chúng ta dễ dàng nhận thấy Đất
nớc Cuba có hình dáng giống nh một con cá sấu vơn dài trên
biển Caribê Với diện tích và dân số rất nhỏ, Cuba là một hòn
đảo nằm ngay sát cửa ngõ của nớc Mĩ Nói đến Cuba là nói tới
vị lãnh tụ Phiđen Caxtơrô - ngời bạn lớn của nhân dân VN, có
mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với nhân dân VN Cách mạng
Cuba có nhiều nét tơng đồng với cách mạng VN Để tìm hiểu
diễn biến cách mạng Cuba, chúng ta cùng tìm hiểu mục 1 >
Nh các em đã từng đợc học, trớc CTTG2, năm 1898, Mĩ đã
gây chiến tranh với Tây Ban Nha, hất cẳng TBN để độc chiếm
Cuba Cuba đã phải nhờng cho Mĩ rất nhiều căn cứ quân sự,
phải trồng mía để cung cấp đờng cho Mĩ Đến sau CTTG2, Mĩ
đã hậu thuẫn cho viên tớng Batixta làm đảo chính, thiết lập chế
độ độc tài quân sự Nh vậy tình hình Cuba trớc cách mạng là
>
Dựa vào nội dung SGK, em hãy chứng minh rằng d “ ới chế
độ độc tài, Cuba bị biến thành trại lính, trại tập trung và
x-ởng đúc súng khổng lồ ”
Sau khi HS trả lời xong, GV nhấn mạnh: Chế độ độc tài
Batixta đã xoá bỏ Hiến pháp tiến bộ đợc ban hành năm 1940
Cấm các đảng phái chính trị hoạt động Tàn bạo hơn nữa,
chúng đã tàn sát hơn 20000 chiến sỹ yêu nớc, cầm tù hàng
chục vạn ngời Dới chế độ độc tài, đất nớc Cuba rơi vào tình
trạng đói nghèo và cực khổ Vì thế, mâu thuẫn dân tộc phát
triển không ngừng Nh vậy, từ chế độ độc tài Batixta cho
chúng ta thấy >
Đây chính là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng
Vậy cách mạng Cuba bùng nổ và thắng lợi nh thế nào chúng ta
cùng tìm hiểu mục 2 >
Để tìm hiểu diễn biến cách mạng Cuba các em sẽ làm việc
theo nhóm, cô sẽ đa câu hỏi:
GV phát phiếu học tập Chiếu phiếu học tập1:
Hãy điền tiếp sự kiện tơng ứng với mốc thời gian sau: Ngày
26/3/1953
Đại diện nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận
- Ngày 26-7- 1953, Phiđen Caxtơrô đã chỉ huy 135 thanh niên
mở cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa, mở đầu cuộc đấu
tranh vũ trang
GV giới thiệu bức chân dung lãnh tụ Phiđen Caxtơrô
Em biết gì về lãnh tụ Phiđen Caxttơrô?
Gợi ý: - Là một luật s, nhng không hành nghề luật mà tham gia
hoạt động cách mạng từ rất sớm, là ngời giành đợc rất nhiều
tình cảm của nhân dân VN
- Là vị chủ tịch của đất nớc Cuba, ngời đã lãnh đạo cách
mạng Cuba giành đợc thắng lợi
- Là ngời có tài hùng biện nổi tiếng
GV: Trong SGK của các em cũng có bức chân dung này, vào
thời điểm ông lãnh đạo cuộc cách mạng ông còn rất trẻ, là một
luật s trẻ tuổi, có văn phòng luật ở La Habana nhng không
hành nghề luật mà tham gia hoạt động cách mạng Căm phẫn
chế dộ độc tài, ông đã tập hợp 135 thanh niên yêu nớc tấn
công pháo đài Môncađa- một trong ba pháo đài lớn ở Cuba
Theo em cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa nhằm mục
đích gì ?
Gợi ý: - Thức tỉnh nhân dân đứng lên chống lại chế độ độc tài
- Khơi gợi ý chí đấu tranh giành độc lập trong nhân dân
GV nhấn mạnh: Cuộc tấn công pháo đài Môncađa nhằm mục
đích cớp kho vũ khí của địch để phát cho nhân dân tự vệ, và
còn nhằm mục đích thức tỉnh nhân dân Chính vì thế Phiđen
Catxơrô đã tập hợp 135 thanh niên yêu nớc tấn công vào pháo
đài Môncađa Tuy nhiên, cuộc tấn công này không giành đợc
1 Trớc cách mạng.
- Cuba dới sự thống trị củachế độ độc tài Batixta
> Dân tộc >< Chế độBatixta
2 Cách mạng bùng nổ và thắng lợi.
- Ngày 26-7- 1953, Phiđen
chỉ huy 135 thanh niên mởcuộc tấn công vào pháo đàiMôncađa
Trang 18thắng lợi, Phiđen Catxơrô và các đồng chí của ông đã bị bắt.
Cách mạng tiếp tục phát triển ra sao, mời đại diện nhóm 2
trình bày kết quả thảo luận
Chiếu phiếu học tập 2
Tóm tắt diễn biến cách mạng Cuba trong gđ 1956 – 1958 ?
(11.1956 Phiđen cùng 81 đồng chí trở về trên con tầu Granma,
và bị quân đội Batixta chặn đánh dữ dội)
GV: Sau 2 năm bị giam cầm, Phiđen đã đợc trả lại tự do, sau
đó ông sang Mêhicô tiếp tục hoạt động Tại đây ông đã gặp
Chêlê ghera – một nhà thơ lớn của Mêhicô Hai ngời tích cực
hoạt động quyên tiền để mua sắm vũ khí, sau đó tổ chức cuộc
vợt ngục trở về Cuối năm 1956, Phiđen cùng 81 đồng chí trở
về trên con tầu Granma, và trở quá tải, sau 7 ngày lênh đênh
trên biển, tàu vừa chạm bờ Phiđen và các đồng chí của ông đã
bị chặn đánh dữ dội Các chiến sĩ cách mạng đã phải chạy vào
cánh đồng mía, bị bọn giặc đốt chung quanh Trong cuộc vây
ráp đó 44 đồng chí đã hi sinh, 26 ngời bị thiêu sống, chỉ còn
12 ngời sống sót trong đó có Phiđen Họ đã anh dũng mở
đ-ờng máu và thoát đợc Sau đó các chiến sĩ trở về vùng rừng núi
Maextơra để khôi phục và gây dựng lại lực lợng >
Qua cuộc chiến đấu của Phiđen và các đồng chí của ông,
em có nhận xét gì về cuộc chiến đấu đó ?
HS trả lời xong, GV nhấn mạnh: Đó là một cuộc chiến đấu
không cân sức đầy khó khăn gian khổ Nhng Phiđen và các
đồng chí của ông đã chiến đấu với một tinh thần quyết tâm
dũng cảm không quản ngại hy sinh và đã anh dũng vợt qua
vòng vây của địch Vậy diễn biến tiếp của cách mạng nh thế
nào, nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận
Chiếu phiếu học tập 3
Cho HS trả lời và nhận xét xong, GV bổ xung: Cuối 1958
phong trào đấu tranh vũ trang lan rộng trong cả nớc Các binh
đoàn cách mạng do Phiđen làm tổng chỉ huy đã mở cuộc tổng
tấn công Ngày 1.1.1959 chế độ độc tài Batixta đã bị lật đổ
Cách mạng Cuba đã giành đợc thắng lợi
Cách mạng Cuba thắng lợi có ỹ nghĩa lịch sử nh thế nào đối
với Cuba và đối với Mỹ Latinh?
Sau khi cách mạng thành công, bớc vào giai đoạn mới nhân
dân Cuba đã thực hiện những nhiệm vụ gì nhằm khôi phục
đất nớc và phát triển kinh tế?
HS suy nghĩ độc lập và trả lời >
(Sự kiện Hirôn, Mỹ bao vây, )
Em biết gì về sự giúp đỡ của Phiđen và nhân dân Cuba đối
với VN?
GV: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Phiđen là vị
nguyên thủ nớc ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa ở Quảng Trị
để động viên đồng bào và chiến sĩ của ta Bằng trái tim và tình
- Giai đoạn 1956-1958:
Xây dựng lực lợng và mởrộng căn cứ cách mạng
- Ngày 1.1.1959 chế độ độctài Batixta đã bị lật đổ.Cách mạng Cuba đã giành
đợc thắng lợi
- ý nghĩa:
+ Đối với Cuba: Mở ra kỷnguyên mới độc lập dân tộcgắn liền với CNXH
+ Đối với Mĩ Latinh: đem
đến niềm tin mạnh mẽ chonhân dân toàn châu lục+ Với TG:Là lá cờ đầu củaptgpdt, cắm mốc đầu tiêncủa CNXH ở Tây bán cầu
3 Công cuộc xây dựng CNXH từ 1959 đến nay.
- Cải cách dân chủ triết để,cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hoá các xínghiệp của TB nớc ngoài
- Xây dựng chính quyềncách mạng
- Chống lại âm mu pháhoại của Mĩ
- - 18
Trang 19cảm chân thành, Phiđen và nhân dân Cuba luôn coi cuộc
kháng chiến của nhân dân VN nh chính của mình Với câu nói
nổi tiếng“Vì VN Cuba sẵn sàng hiến cả máu”, có lẽ không
ng-ời VN nào không biết, ngoài ra Cuba còn giúp VN xây dựng
TP Vinh, bệnh viện VN- Cuba Trong công cuộc xây dựng
CNXH Cuba đã thu đợc nhiều thành tựu quan trọng
Tóm lại, qua nội dung bài học ngày hôm nay, cô đã giúp các
em có thêm kiến thức về một châu lục, về một hòn đảo anh
hùng đó là Cuba Để kiểm tra kiến thức mà các con đã thu
nhận đợc qua bài học, cô trò ta cùng giải quyết một số bài tập
-Rèn luyện kĩ năng phân tích yổng hợp và trình bày một vấn đề lịch sử.
-Giáo dục thái độ làm bài nghiêm túc.
B.chuẩn bị
-Giáo Viên ra đề lập biểu điểm
-Học sinhhọc lại các bài
C.Tiến trình lên lớp
I.ổn định tổ chức.
II.Chép đề
Phần I :Trắc nghiệm(4đ)
Câu 1 :trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng.
1.Hội đồng tơng trợ kinh tế ra đời vào ngày tháng năm nào ?
Trang 20A.Lào 1.1/1/1959
C.Inđônê xi a 3.18/6/1953 D.Ai cập 4.17/8/1945
Câu 2 :Điền tiếp phần còn lại của tuyên ngôn băng cốc
Tuyên ngôn Băng Cốc xác định : Mục tiêu
Phần II :Tự luận (6đ)
Câu 1 :Kể tên các nớc trong khối ASEAN
Câu 2 :Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10 nh thế nào ?
Từ năm 1984 Bru nây giành đợc độc lập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN
Tháng 7 năm 1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
Thang 9 năm 1997 Lào và Mi- an- ma trở thành thành viên của ASEAN
Tháng 4-1999 Cam phu chia trở thành thành viên thứ 10
III Thu bài nhận xét giờ kiểm tra
D.Rút kinh nghiệm
- - 20
Trang 21Chơng II: Mỹ, nhật bản, tây âu từ năm 1945 đến nay.
Tiết 10 - Bài 8:
Nớc Mỹ
A.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nắm đợc những nét lớn tình hình kinh tế Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ 2 Nêu
đ-ợc những thành tựu chủ yếu về khoa học kỹ thuật của Mỹ.
- Hiểu đợc chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Mỹ.
5 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những nét nổi bật tình hình Mĩ Latinh sau năm 1945?
6 Bài mới:
Vào bài : bớc ra khỏi CTTG2 với t thế oai hùng của một nớc thắng trận và thu đợc lợi nhuận khổng lồ từ buôn bán vũ khí Do đó, nớc Mỹ có điều kiện phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật Những điều kiện thuận lợi đó đã giúp nền kinh tế Mỹphát triển nh thế nào ? Những thành tựu đạt đợc trong khoa học kỹ thuật ra sao ? Chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Mỹ thực hiện ntn ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dungbài học ngày hôm nay để lý giải những câu hỏi trên
Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần đạt
Năm 1944, CTTG 2 đang bớc vào giai đoạn cuối, Mĩ
vẫn đứng ngoài cuộc, đến khi Nhật Bản bí mật tấn
công hạm đội hải quân của Mỹ đậu tại Cảng Ha-oai
thì Mỹ mới chính thức tham chiến Tuy nhiên nớc mỹ
không bị thiệt hại nhiều, mà còn thu đợc món lợi lớn
từ buôn bán vũ khí.
Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau CTTG2 ?
Gợi ý : Thuận lợi để phát triển kinh tế là Mỹ đã thu
đợc 114 tỉ đôla lợi nhuận, ở xa chiến trờng, đợc 2 đại
dờn bao bọc, không bị chiến tranh tàn phá.
GV nhận xét, bổ xung rồi nhấn mạnh : Mĩ giầu lên
trong chiến tranh là do đợc yên ổn phát triển sản xuất
và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nớc tham
chiến Vì vậy sau chiến tranh Mĩ vơn lên chiếm u thế
tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới TBCN.
Một HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK.
Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mỹ chiếm
I Tình hình kinh tế nớc Mỹ sau CTTG2
- Sau CTTG2, Mĩ vơn lên trở thành nớc giầu mạnh nhất trong thế giới TB.
- Mĩ chiếm hơn nửa sản lợng
CN thế giới 56,47% (năm 1948) Sản lợng nông nghiệp
Trang 22tuyệt đối trong thế giới TB ?
đôla (1974), đồng đôla phải hạ giá 2 lần.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu t ơng đối của
Mĩ ?
Thế nào là sự suy yếu tơng đối ?
Nớc Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng KH- KT
lần thứ hai diễn ra vào những năm 40 của thế kỷ XX.
Tại sao nớc Mĩ lại là nơi khởi đầu của cuộc cách
mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ 2 ?
- Do kinh tế Mĩ phát triển, Mĩ có điều kiện đầu t vốn
vào KH- KT.
- Mỹ có chính sách thu hút các nhà khoa học trên thế
giới sang Mĩ nghiên cứu.
- Do Mĩ không bị chiến tranh tàn phá nên nhiều nhà
KH đã chạy sang Mĩ định c.
Hãy cho biết những thành tựu về KH- KT của Mĩ ?
Những thành tựu KH- KT đã tác động ntn đến nền
kinh tế Mỹ ?
GV : mqh giữa chính sách đối nội và đối ngoại của
Mỹ là nhất quán Chính sách đối nội thì phản động,
chính sách đối ngoại thì nhằm mục tiêu xâm lợc, bá
chủ thế giới của Mĩ.
Nêu những nét cơ bản về chính sách đối nội của Mĩ ?
GV nhấn mạnh : Do áp lực đấu tranh của các tầng lớp
nhân dân, một vài đạo luật phải huỷ bỏ, song chính
quyền vẫn ngăn chặn phong trào công nhân, thực
hiện chính sách phân biệt chủng tộc Vì vậy phong
trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ vẫn
bùng lên dữ dội nh mùa hè nóng bỏng vào các
Mỹ gấp 2 lần 5 nớc A, P, Đ, I,
NB cộng lại, nắm 3/4 trữ lợng vàng TG.
- Tuy nhiên, nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút về nhiều mặt.
- Nguyên nhân của sự suy yếu tơng đối trong kinh tế Mĩ là : + Sự vơn lên của kinh tế Tây
Âu và NBản.
+ Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái và khủng hoảng.
+ Chi phí nhiều cho quan sự + Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong XH.
II Sự phát triển về KH- KT của Mĩ sau chiến tranh.
- Mĩ đạt đợc nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vực quan trọng nh : công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, chinh phục
vũ trụ, sản xuất vũ khí hạt nhân.
> Nhờ có thành tựu KH- KT nền kinh tế Mỹ tăng trởng nhanh chóng.
III Chính sách đối nội và
đối ngoại của Mĩ sau CTTG2.
- Đối nội : Ban hành một loạt các đạo luật phản động : Đạo luật Táp- Hắclây (chống lại pt công đoàn và đình công),đạo luật Mác-ca-ran (chống ĐCS).
- Đối ngoại :
- - 22
Trang 23năm1963, 1969, 1975.
Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại ntn ?
GV nhấn mạnh : Do sự vợt trội về kinh tế, trong 10
năm qua (1991- 2000) các giới cầm quyền Mĩ đang
thực hiện mu đồ xá lập trật tự thế giới đơn cực để chi
phối thế giới Song việc thực hiện nó không hề đơn
> Gặp nhiều thất bại,(chiến tranh VN)
Trang 24- Hiểu đợc chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền NB.
Trọng tâm : NB khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
2 T tởng
Giáo dục ý chí vơn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật của ngời NB,
đó chính là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đa tới sự phát triển thầnh kỳ về kinh tế của NB.
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao nớc Mĩ lại trở thành nớc TB giầu mạnh nhất thế giới khi CTTG2 kết thúc.
3.Bài mới:
Vào bài : Từ một nớc bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, tởng chừng không gợngdạy đợc song NB đã vơn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành một siêu cờng kinh tế, đứng thứ 2thế giới Công cuộc khôi phục kinh tế và phát triển kinh tế NB diễn ra ntn ? Tại sao kinh tế
NB lại só sự phát triển nh thế ? Để lý giải những câu hỏi trên chúng ta cùng đi vào tìm hiểubài NB
Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần đạt
GV : giới thiệu lợc đồ NB sau CTTG2
Hãy cho biết tình hình NB sau CTTG2 ?
HS trả lời, GV bổ xung,hoàn chỉnh ->
NB đã có những cải cách gì ? Nội dung và ý
nghĩa của những cải cách đó ?(Những cải
cách trên các lĩnh vực kinh tế, ban hành hiến
pháp, quân đội ? )
GV nói rõ hơn về quân đội Mĩ chiếm đóng
NB đã không cai trị trực tiếp mà thông qua
bộ máy chính quyền NB, kể cả vẫn duy trì
ngôi vua của Thiên Hoàng Điều đáng chú ý
là Mĩ đã tiến hành một loạt các cải cách dân
chủ nh ở nội dung thảo luận trên
1 Tình hình NB sau chiến tranh
- Sau CTTG2 NB mất hết thuộc địa, kinh tế
bị tàn phá, khó khăn bao trùm, thất nghiệpthiếu lơng thực
- Đất nớc bị quân đội nớc ngoài chiếm đóng
- NB tiến hành một loạt cải cách dân chủ :Ban hành hiến pháp mới (1946), thực hiệncải cách ruộng đất, (1946- 1949) ; giải giápcác lực lợng vũ trang, ban hành các quyền tự
do dân chủ,
- ý nghĩa : Chuyển từ chế độ chuyên chếsang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triểnthần kỳ về kinh tế
II NB khôi phục và phát triển kinh tế sau CT
- Kinh tế NB tăng trởng nhanh chóng trongnăm 50 đến năm 70 gọi là gđ thần kỳ NB
- Từ những năm 70 của thế kỷ XX, NB trởthành một trong ba trung tâm tài chính củathế giới
- - 24
Trang 25Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự
phát triển kinh tế của NB ?
Hs trả lời xong, GV nhấn mạnh : Vai trò của
nhà nớc mà bộ Công nghiệp và Thơng mại
NB viết tắt là MTTI là một dẫn chứng tiêu
biểu, đợc đánh giá là trái tim của sự thành
công của NB Ngay sau chiến tranh MTTI đã
tổ chức lại toàn bộ nền công nghiệp quốc gia
NB Sau đó là theo đuổi một chiến lợc công
nghiệp hớng đến sự phát triển một ssố lĩnh
vực mũi nhọn Thông qua hệ thống ngân
hàng nhà nớc đã cấp những khoản vay với lãi
xuất u đãi và tài trợ cho những dự án phát
triển nhằm tạo nên những nguồn vốn lớn cho
các tổ hợp công nghiệp và các xí nghiệp lớn
GV giới thiệu một số tranh ảnh về NB hiện
đại trong SGK hoặc su tầm
GV trình bày về chính sách đối nội của NB
và nhấn mạnh : thông qua những cải cách
sau chiến tranh mà NB chuyển từ chế độ
chuyên chế sang xã hội dân chủ Nhật Hoàng
không còn là đấng tối cao không thể xâm
phạm mữa mà chỉ còn là biểu tợng tợng trng
Những nét nổi bật trong chính sách đối
ngoại của NB ?
Một HS trả lời, bạn nhận xét, GV kết luận :
NB trong thời kỳ này tập trung mọi cố gắng
vào phát triển kinh tế nên đã thực hiện chính
sách đối ngoại mềm mỏng thậm chí tránh xa
những rắc rối quốc tế, chỉ tập trung chủ yếu
vào phát triển các mối quan hệ kinh tế với
Mỹ và các nớc Đông Nam á
Sau chiến tranh lạnh NB nỗ lực vơn lên trở
thành một cờng quốc chính trị nhằm xoá bỏ
cái hình ảnh mà thế giới thờng nói về NB :
một ngời khổng lồ về kinh tế nhng lại là một
chú lùn về chính trị
GV kấy ví dụ về mối quan hệ giữa VN và
Nhật Bản thể hiện chính sách đối ngoại của
NB, nh viện trợ ODA, NB là một trong
nhữnh nớc có số vốn đầu t lớn nhất vào VN
Nguyên nhân nền kinh tế NB phát triển :
- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời
- Hề thống tổ chức quản lý hiệu quả của các
xí nghiệp, công ty
- Vai trò quản lỹ của nhà nớc
- Con ngời NB đợc đào tạo chu đáo, có ý chívơn lên, cần cù lao động, tiết kiệm
III Chính sách đối nội và đối ngoại của NBsau chiến tranh
- Đối nội : NB chuyển từ chế độ chuyên chếsang xã hội dân chủ với những quyền tự dodân chủ t sản
- Đối ngoại : + Ký hiệp ớc an ninh Mĩ – Nhật (1951), NB
lệ thuộc vào Mĩ đợc che trở bảo hộ dới ô hạtnhân của Mĩ
+ Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng
về chính trị, tập trung phát triển kinh tế
4.Củng cố.
- Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh song NB đã vơn lên mạnh mẽ về kinh tế
và có những bớc phát triển thần kỳ đứng hàng thứ 2 trên thế giới, trở thành một trong
ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới
- Chính sách đối nội và đối ngoại của NB có sự thay đổi lớn sau CTTG 2
5.Dặn dò.
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới
Trang 26- Tr¶ lêi c¸c c©u hái cuèi SGK.
D.Rót kinh nghiÖm
- - 26
Trang 27- Nắm đợc những nét nổi bật nhất của các nớc Tây Âu sau CTTG2.
- Hiểu rõ xu thế liên kết khu vực ngày càng phát triển phổ biến trên thế giới và Tây Âu đã
di đầu trong xu thế đó
2 T tởng
- Giúp HS nhận thức đợc mối quan hệ, những nguyên nhân đa tới sự liên kết khu vực Tây
Âu và mqh Tây Âu và Mỹ sau CTTG2
- HS hiểu rõ từ năm 1975, mqh VN và các nớc trong liên minh Châu Âu dần đợc thiết lập
và ngày càng phát triển, đặc biệt từ 1995 khi hai bên ký hiệp định khung mở ra những triểnvọng hợp tác, phát triển to lớn hơn
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao nớc Mĩ lại trở thành nớc TB giầu mạnh nhất thế giới khi CTTG2 kết thúc
1 Bài mới:
Vào bài : Trong CTTG2, Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt, các nớc Tây Âu rút rakhỏi chiến tranh thế giới với cảnh hoang tàn đổ nát Sau chiến tranh, nền kinh tế, chính trịcủa Tây Âu ra sao? Sự liên hợp lại giữa các nớc trong khu vực nh thế nào ? Để trả lời các câuhỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay
Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Trong CTTG2 hầu hết các nớc Tây Âu bị phát xít
chiếm đóng và bị tàn phá nặng nề GV nêu những số liệu
cụ thể: năm 1944 sản xuất nông nghiệp của Pháp giảm
38%, nông nghiệp giảm 60% so với trớc chiến tranh
Italia, sx công nghiệp giảm 30%, nông nghiệp chỉ đảm
bảo 1/3 nhu cầu lơng thực trong nớc Các nớc khác đều
mắc nợ
Thảo luận nhóm: Tình hình các nớc Tây Âu phát triển nh
thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó?
Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh: Kế hoạch Mác-san
hay còn gọi là kế hoạch phục hng châu Âu của Mỹ đối
với Tây Âu sau chiến tranh, KH này mang tên viên tớng
G Mác- san (1880 - 1959) lúc đó là ngoại trởng Mỹ Các
nớc Tây Âu để nhận đợc viện trợ của Mĩ phải tuân thủ
những điều kiện do Mĩ đặt ra nh không đợc tiến hành
quốc hữu hoá các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng
hoá Mĩ nhập vào, phải gạt bỏ những ngời cộng sản ra
khỏi hàng ngũ những ngời tham gia chính phủ
Về chính sách đối nội, đối ngoại, các nớc Tây Âu có điểm
gì nổi bật?
-Đối nội:Củng cố địa vị của chính quyến t sản ,Ngăn
chặn các phong trào yêu nớc
-Đối ngoạI: Những năm đầu sau chiến tranh nhiều nớc
Tây Âu đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc trở
I.Tình hình chung
-Bị lức lợng Phát Xít chiếm
đóng và tàn phá nặng nề
-Đều trở thành con nợ của Mĩ
-Nhận sự viện trợ của Mĩ <tuânthủ các đIều kiện của Mĩ:
+Không tiến hành quốc hữu hoácác xí nghiệp
+Hạ thếu quan với hàng Mĩnhập vào
+Gạt bỏ những ngời cộng sản rakhỏi chính phủ
-Thi hành chính sách đối nội đốingoại
+Đối nội: Củng cố địa vị của gc
t sản , thu hẹp quyền tự do dânchủ