1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sử 9 kì 2 chuẩn

54 831 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Sử 9 Kì 2 Chuẩn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về chính quyền, cải cách ruộng đất, công ngiệp HStrình bày kết quả của mình, GV nhận xét, bổ xung và nhấn mạnh: việc hoàn thành nhiệm vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh giai cấp

Trang 1

Phần I: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến

- Nắm đợc những thành tựu to lớn vànhững hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xâydựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX

1.Kiểm tra bài cũ:

Đây là bài đầu tiên của năm học, giáo viên dành thời gian từ 5 > 7 phút giới thiệu về SGK

và chơng trình Lịch sử lớp 9

2.Bài mới:

Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng

GV dùng đèn chiếu các số liệu về sự thiệt hại của

Liên Xô trong sách giáo khoa lên bảng

Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên xô

trong CTTG 2?

GV nhận xét, bổ xung So sánh với những thiệt

hại của các nớc đồng minh -> nhấn mạnh: Đây

là sự thiệt hại vô cùng to lớn về ngời và của của

nhân dân Liên Xô, đất nớc gặp muôn vàn khó

khăn tởng không vợt qua nổi. > Nhiệm vụ to lớn

của LX lúc này là khôi phục kinh tế

Đảng và nhà nớc Liên Xô rất quyết tâm trong

việc đề ra và khôi phục kinh tế, đợc nhân dân ủng

hộ, kế hoạch 5 năm đã thực hiện xong trớc thời

hạn 9 tháng

GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về những

thành tựu khôi phục kinh tế qua các số liệu trong

SGK

Em có nhận xét gìvề tốc độ tăng trởng kinh tế,

nguyên nhân của sự phát triển đó?

HS dựa vào SGK đẻ trả lời câu hỏi

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950).

- Liên xô chịu tổn thất nặng nềtrong CTTG 2

- Đảng và nhà nớc Liên Xô đề ra kếhoạch khôi phục kinh tế

* Kết quả:

- Công nghiệp: năm 1950 sản xuấtcông nghiệp tăng 73% so với trớcchiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp đợcphục hồi

- Nông nghiệp: Bớc đầu khôi phục,một số ngành phát triển

- Khoa học và kỹ thuật: Chế tạothành công bom nguyên tử(1949),phá vỡ thế độc quyền của Mỹ

Trang 2

GV giải thích cụm từ gạch chân trong tiểu mục 2.

LX xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật trong hoàn

ảnh hởng trực tiếp đến công cuộc xây dựng cơ sở

vật chất kỹ thuật, làm giảm tốc độ của công cuộc

xây dựng CNXH ở LX

Cả lớp đọc số liệu trong GSK về thành tựu của

LX trong thực hiện kế hoạch 5 năm, 7 năm tính

cho đến những năm 70 của thế kỷ XX

Giới thiệu H1 SGK: Vệ tinh nhân tạo đầu tiên

nặng 83,6 kg ngời do LX phóng lên vũ trụ

Hãy cho một số ví dụ về sự giúp đỡ của LX đối

với các nớc trên TG trong đó có Việt Nam ?

ý nghĩa của những thành tựu mà LX đã đạt đợc?

( Uy tín chính trị và địa vị quốc tế của LX đợc đề

cao, LX trở thành chỗ dựa cho hoà bình thế giới.)

2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 - đầu những năm 70 của thế kỷ XX).

a) Hoàn cảnh:

- Các nớc TB phơng tây luôn có âm

mu và hành động bao vây, chốngphá LX cả kt, ct, qsự

- LX phải chi phí lớn cho quốcphòng, an ninh để bảo vệ thành quảcủa công cuộc xây dựng CNXH

b) Thành tựu:

- Về kinh tế: LX là cờng quốc côngnghiệp đứng thứ hai thế giới (sauMỹ), một số ngành vợt Mỹ

- Về KH – KT: Rất phát triển, đặcbiệt là khoa học vũ trụ

- Về quốc phòng: Đạt đợc thế cânbằng chiến lợc về quân sự nóichung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng so với Mỹ và phơng Tây

- Về đối ngoại: Thực hiện đối ngoạihoà bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới

3.củng cố:

- Những thành tựu của nhân dân LX trong việc khôi phục kinh tế và công cuộc tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là rất to lớn không thể phủ nhận đợc.

- Nhờ những thành tựu đó mà LX trở thành trụ cột của các nớc XHCN, là thành trì của hoà bình, của phong trào cách mạng thế giới

4 Dặn dò:

Học bài cũ, đọc trớc bài mới, trả lời ? cuối bài

D.Rút kinh nghiệm :

2 T tởng, tình cảm, thái độ:

- Khẳng định những đóng góp to lớn của nhân dân Đông Âu trong việc xây dựng hệ thốngXHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của họ đối với Việt Nam trong thời kỳ có chiến tranhcách mạng

- Giáo dục tình đoàn kết quốc tế với học sinh

3 Kỹ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới trong xác định vị trí của các nớc Đông Âu

- Biết khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để đa ra nhận xét riêng

b.Thiết bị và đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Đông Âu, bản đồ thế giới, t liệu, tranh ảnh về các nớc Đông Âu

- Đèn chiếu

- - 2

Trang 3

c.Tiến trình tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ:

Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế – khoa học kỹ thuật của Liên Xô từnăm 1950 đến những năm 70 tk XX

4 Bài mới:

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã sản sỉnha một nớc XHCN duy nhất đó là Liên Xô, thếthì sau chiến tranh thế giới thứ hai đã có những nớc XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựngCNXH ở các nớc này diễn ra và đạt kết quả ra sao? Để có câu trả lời chúng ta cùng đi tìmhiểu nội dung bài học ngày hôm nay

Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng

Các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời

trong hoàn cảnh nào?

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi,

GV nhận xét, bổ xung nội dung, chú ý vai trò

của nhân dân và lực lợng vũ trang Hồng quân

Liên Xô

Hãy điền vào bảng thống kê theo yêu cầu: STT,

tên nớc, ngày tháng năm thành lập?

GV phân tích hoàn cảnh ra đời nớc CHDC

Đức, tóm lại những nội dung cần ghi nhớ

HS thảo luận nhóm: Để hoàn thành những

nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu

cần tiến hành những công việc gì? (Về chính

quyền, cải cách ruộng đất, công ngiệp )

HStrình bày kết quả của mình, GV nhận xét,

bổ xung và nhấn mạnh: việc hoàn thành nhiệm

vụ trên là trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh giai

cấp quyết liệt, đã đập tan mọi mu đồ của các

thế lực đế quốc phản động

GV nhấn mạnh nỗ lực của nhà nớc DCND

Đông Âu và vai trò của LX

Lập bảng thống kê những thành tựu của các

n-ớc Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nn-ớc, những

thành tựu chủ yếu? Gọi hs trình bày kết quả

của mình, hs khác nhận xét GV bổ xung hoàn

thiện

HS thảo luận nhóm: Các nớc Đông Âu xây dựng

CNXH trong điều kiện nào? (Những thuận lợi

Tại sao hệ thống xã hội chủ nghĩa lại ra đời?

(Các nớc XHCN có điểm chung: đều có Đảng

cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy chủ nghĩa

Mác Lênin làm nền tảng, có cùng mục tiêu xây

- Hàng loạt các nớc dân chủ nhân dân

Đông Âu đã lần lợt ra đời: Cộng hoà BaLan (7/ 1944), cộng hoà Rumani (8-1944),

- Những công việc mà các nớc Đông Âutiến hành:

+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhândân

+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xínghiệp lớn của TB

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

2 Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (từnăm 50 đến những năm 70 tk XX)

- Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XXcác nớc Đông Âu đều trở thành nớc côngnông nghiệp phát triển, có nền văn hoágiáo dục phát triển

+ An-ba-ni đã điện khí hoá cả nớc, giáodục châu Âu phát triển nhất lúc bấy giờ.+ Ba Lan: sản lợng công- nông nghiệp đềutăng gấp đôi

+ Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp năm

1975 tăng 55 lần so voái năm 1939,

3 Sự hình thành hệ thống các nớc xã hộichủ nghĩa

- Sau CTTG2, hệ thống xã hội chủ nghĩa ra

đời

-Về quan hệ kinh tế: 8-1-1949 Hội đồng

t-ơng trợ kinh tế (SEV) ra đời gồm các nớc

LX, Anbani, Bungari,

- Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày

Trang 4

14-5- 1955 tổ chức hiệo ớc Vacxava thànhlập.

3 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động, bảo thủ, từ chânchính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các cá nhângiữ trọng trách lịch sử

- Biết cách khai thác các t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

b.Thiết bị và đồ dùng dạy học

-Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và Đông Âu

-Tranh ảnh về một số nhà lãh đạo của Liên Xô và các nớc Đông Âu

c.Tiến trình tổ chức dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Nêu những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nớc Đông

Âu?

2.Bài mới:

Hoạt động dạy và học Nội dung ghi bảng

HS thảo luận nhóm: Tình hình Liên Xô giữa

những năm 70 đến những năm 1985 có điểm gì

nổi cộm? (Tình hình kinh tế, chính trị)

Khủng hoảng dầu mỏ TG đã tác động đến

nhiều mạt của LX, nhất là về kinh tế. ->

Hãy cho biết nội dung và mục đích của cuộc

cải tổ?

Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi GV nhận xét,

bổ sung, hoàn thiện

1 Sự khủng hoảng và tan rã của Liênbang Xô viết

- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng:Công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khanhiếm, nông nghiệp sa sút

- - 4

Trang 5

GV so sánh giữa lời nói với việc làm của

Goócbachốp, giữa lý thuyết với thực tiễn của

công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của cuộc

cải tổ là đã phá vỡ và từ bỏ CNXH, rời xa chủ

nghĩa Mác- Lênin, phủ định ĐCS, vì vậy công

cuộc cải tổ của Goocbachốp càng lún sâu vào

khủng hoảng

GV giới thiệu chân dung Goócbachốp và cuộc

khủng hoảng ở LX (H3, 4 SGK)

Những sự kiện nào chứng tỏ sự sụp đổ của

Liên bang Xô viết?

GV hoàn thiện câu trả lời đồng thời nhấn mạnh

cuộc đảo chính 21-8-1991 thất bại đa đến việc

ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động Đất nớc lâm

vào tình trạng không có ngời lãnh đạo

HS thảo luận nhóm: Tình hình các nớc Đông Âu

cuối những năm 70 đầu những nhăm 80?

Hãy cho biết diễn biến của sự sụp đổ chế độ

XHCN ở các nớc Đông Âu?

Trong khi HS trả lời GV lập bảng thống kê về

sự sụp đổ của các nớc XHCN Đông Âu theo

trình tự: Tên nớc, ngày, tháng, năm, quá trình

sụp đổ

- Nội dung cải tổ:

+ Về chính trị: Thiết lập chế độ tổng thống,đa nguyên, đa Đảng, xoá bỏ ĐCS + Về kinh tế: Thực hiện nền kinh tế thị trờng theo định hớng TB chủ nghĩa

- Ngày 21- 8- 1991 đảo chính thất bại,

ĐCS bị đình chỉ hoạt động Liên bang Xô viết tan rã

- Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ - chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở LX

2 Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế

độ XHCN ở các nớc Đông Âu

- Kinh tế khủng hoảng gay gắt

- Chính trị mất ổn định Các nhà lãnh

đạo đất nớc quan liêu, bảo thủ, tham nhũng, nhân dân bất bình

- Sự sụp đổ của các nớc XHCN Đông Âu

là rất nhanh chóng

- Nguyên nhân của sự sụp đổ:

+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc +Rập khuôn mô hình của LX, chủ quan, duy ý chí, chậm sửa đổi

+ Sự chống phá các thế lực trong và ngoài nớc

+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh

đậo, đòi hỏi phải thay đổi

3.Củng cố:

- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của LX và các n ớc Đông Âu là không thể tránh khỏi

- Cuộc cải tổ của G với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở LX

4.Dặn dò:

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

D.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 6

Tiết 4 - Bài 3:

Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân

tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa.

a.Mục tiêu bài học

- Thấy cuộc đấu tranh gian khổ của nhân dân á, Phi, Mĩ la-tinh vì độc lập dân tộc

- Đoàn kết với các dân tộc đó trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa ĐQTD

3 Kỹ năng

Giúp HS rèn luyện phơng pháp t duy: khái quát, tổng hợp cũng nh phân tích sự kiện, kỹ năng

sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới

b.Thiết bị và đồ dùng dạy học

Tranh ảnh về các nớc á, Phi, Mĩ latinh sau CTTG2

Bản đồ treo tờng : á, Phi, Mĩ la-tinh

c.tiến trình tổ chức dạy-học

4 ổn định tổ chức lớp

5 Kiểm tra bài cũ:

Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nớc Đông Âu diễn ra ntn?

6 Bài mới:

Vào bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổivới sự ra đời của hàng loạt các nớc XHCN ở Đông Âu Còn ở châu á, Phi, Mĩ la-tinh có gìbiến đổi không? Phong trào dân tộc diễn ra nh thế nào? Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đếquốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho những nội dungtrên

GV gợi cho HS nhớ lại những tác động của CTTG2 đến

pt giải phóng dân tộc ở châu á, Phi, Mĩ la-tinh

GV sử dụng bản đồ để giới thiệu cho HS cuộc đấu tranh

giải phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của

CNĐQ, nhấn mạnh nơi khởi đầu là ĐNá, trong đó tiêu

biểu là VN, Inđô, Lào

Phong trào đấu tranh lan rộng sang Nam á, Bắc Phi, và

Mỹ la-tinh và nhấn mạnh năm 1960 là năm châu Phi và

cuộc cách mạng Cu- Ba thắng lợi

Hãy lên bảng điền ngày tháng và tên nớc giành đợc độc

lập vào lợc đồ ở châu á, Phi, và Mĩ la-tinh?

HS thực hiện yêu cầu, GV bổ xung nhận xét

Cuối cùng GV nhấn mạnh đến giữa những năm 60 hệ

thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc về cơ bản đã bị

sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc địa của CNĐQ chỉ còn

tồn tại dới hai hình thức:

+ Các nớc thuộc địa của Bồ Đào Nha

+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) phần lớn ở miền

Nam châu Phi

GV sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu tranh giành

độc lập của nhân dân: An-gô-la, Mô-dăm-bich và

kỷ XX.

- ở ĐNá: 3 nớc lần lợttuyên bố độc lập: Inđô (17-1945),VN (2-9-1945), Lào(12-10-1945)

- ở Nam á và Bắc Phi cónhiều nớc giành đợc độc lập:

ấn Độ (1946-1950), Ai Cập(1952) Năm 1960 17 nớcchâu Phi tuyên bố độc lập

- Mĩ la-tinh: 1-1-1959 cáchmạng Cu Ba giành thắng lợi

- Cuối những năm 60 thế kỷ

XX hệ thống CNĐQ về cơbản đã sụp đổ

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.

- Ba nớc tiến hành đấu tranh

vũ trang và giành đợc độclập là Ghi-nê Bít-xao (9-1974), Mô- dăm –bích (6-

- - 6

Trang 7

địa ở Bồ Đào Nha là một thắng lợi quan trọng của phong

trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi

GV giải thích khái niệm “chủ nghĩa Apacthai”: Apacthai

trong tiếng Anh có nghĩa là sự phân biệt chủng tộc cực

đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, chính đảng của thiểu

số những ngời da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực hiện

từ năm 1948, chủ trơng tớc đoạt mọi quyền lợi cơ bản về

chính trị, kinh tế xã hội của ngời da đen ở đây và các dân

tộc Châu á đến định c, đặc biệt là ngời ấn Độ Nhà cầm

quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối sử

và tớc bỏ quyền làm ngời của dân da đên và da màu, thứ

quyền tối vô lý đó đợc ghi vào hiến pháp Các nớc tiến bộ

trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ Apacthai Nhiều

văn kiện của Liên hợp quốc coi Apacthai là một tội ác

nhân loại Có 3 nớc: Dimbabuê, Nammibia, Nam Phi vẫn

tồn tại chế độ Apacthai (chỉ bản đồ)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Châu Phi chống chế độ

Apacthai diễn ra nh thế nào?

HS theo dõi SGK và trả lời câu hỏi GV bổ xung

Sau khi chế độ A ở Nam Phi bị xoá b, hệ thống thuộc địa

của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn nhiệm vụ của các

nớc Châu á, Phi, Mỹ latinh là gì?

Tìm trong SGK trả lời

1975), An- gô- la 1975)

(11-III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX.

- Ngời da đên đã giành đợcthắng lợi thông qua cuộc bầu

Trang 8

Tiết 5- Bài 4:

Các nớc Châu á

a Mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

- Nắm đợc một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau chiến tranh thế giới 2

- Nắm đợc sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giả phóng dân tộc và một số sự kiện tiêubiểu của mỗi giai đoạn ?

3 Bài mới:

Vào bài ( Tham khảo TKBG)

GV giới thiệu những nét chung về tình hình Châu á

trớc CTTG 2: đều chịu áp bức nô dịch của đế quốc,

thực dân

Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của các

nớc Châu á diễn ra nh thế nào?

Dựa vào kiến thức cũ, HS có thể trả lời câu hỏi

GV dùng bản đồ châu á giới thiệu về cuộc đấu

tranh giải phóng dân tộc từ sau CTTG2 đến cuối

những năm 50 với phần lớn các nớc đều giành đợc

độc lập nh: TQ, ấn Độ, Inđônêxia

Nhng gần suốt nửa sau thế kỷ XX tình hình Châu á

không ổn định với những cuộc chiến tranh xâm lợc

của CNĐQ, xung đột khu vực, tranh chấp biên giới,

li khai, khủng bố, (ấn Độ, Pakixtan, Xrilanca)

HS thảo luận: Sau khi giành đợc độc lập, các nớc

Châu á đã phát triển kinh tế nh thế nào? Kết quả?

GV theo dõi HS trả lời, nhận xét, bổ xung và nhấn

mạnh: Nhiều nớc đã đạt đợc sự tăng trởng kinh tế

nhanh chóng, nhiều ngời dự đoán rằng TK XXI là

thế kỷ của Châu á ấn Độ là một VD Với cuộc

cách mạng xanh, > công nghiệp vũ trụ.(TKBG tr

Giới thiệu chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông

tuyên bố thành lập nớc cộng hoà nhân dân Trung

Hoa

Nớc CHND Trung Hoa ra đời có ý nghĩa ntn?(ý

nghĩa đối với Trung Hoa, với quốc tế.)

GV nhận xét, bổ xung, hoàn thiện nội dung HS trả

lời

I Tình hình chung.

- Sau CTTG 2 hầu hết các nớc Châu

á đã giành đợc độc lập

- Các nớc đều ra sức phát triển kinh tế

và đã đạt đợc nhiều thành tựu quantrọng có nớc trở thành cờng quốccông nghiệp (NBản), nhiều nớc trởthành con rồng châu á (Hàn Quốc,Singgapo, )

II Trung Quốc

1 Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

- Ngày 1-10-1949 nớc CHND TrungHoa ra đời

- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sửhết sức to lớn: kết thúc 100 năm nôdịch của đế quốc và phong kiến, bớcvào kỷ nguyên độc lập tự do

- CNXH đợc nối liền từ châu Âu sang

- - 8

Trang 9

Sau khi thành lập, TQ tiến hành những nhiệm vụ gì?

Gợi ý: nhiệm vụ to lớn nhất là đa TQ thoát khỏi

nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành công nghiệp hoá phát

triển kinh tế và xã hội

H6 : nớc CHND Trung Hoa sau ngày thành lập

Nêu tóm tắt công cuộc khôi phục và phát triển kinh

tế thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953-1957)?

Số liệu SGK

Trong cuối những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, TQ

có những sự kiện nào tiêu biểu? Hậu quả của nó?

GV chú ý nhấn mạnh: Từ 1959 TQ đề ra đờng lối

“Ba ngọn cờ hồng” với ý đồ nhanh chóng xây dựng

thành công CNXH với phơng châm là “nhiều,

nhanh, tốt, rẻ”, một trong ba ngọn cờ hồng là phong

trào “Đại nhảy vọt” phát động toàn dân làm gang,

thép Hậu quả là nền kinh tế bị hỗn loạn, sản xuất

giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng, nạn đói xẩy

ra ở nhiều nơi Về CTr, tranh giành quyền lực trong

nội bộ, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô

sản” để lại những hậu quả nghiêm trọng

Hãy cho biết những thành tựu của TQ trong công

cuộc cải cách- mở cửa ở TQ từ 1978 đến nay?

Số liệu SGK, Tham khảo thêm TKBG, tr36

Hãy lấy ví dụ về việc bình thờng hoá quan hệ ngoại

giao giữa TQ và LX, mông Cổ, Lào, Inđô, VN Thu

hồi chủ quyềnHồng Công 7-1997, Ma Cao 99

châu á

2 Mời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

- Từ 1949- 1952 TQ hoàn thành thắnglợi khôi phục kinh tế

4 Công cuộc cải cách mở cửa (1978

đến nay).

- Từ 1978 đến nay TQ thực hiện đờnglối cải cách, mở cửa và đạt nhiềuthành tựu to lớn, nhất là về tốc độphát triển kinh tế

- Chính sách đối ngoại của TQ thu

đ-ợc nhiều kết quả, củng cố địa vị trêntrờng quốc tế

Trang 10

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giả phóng dân tộc và một số sự kiện tiêubiểu của mỗi giai đoạn ?

3.Bài mới:

Giới thiệu bài mới: TKBG tr38.

GV giới thiệu các nớc Đông Nam á trên bản đồ Gợi cho HS

nhớ lại trớc CTTG 2 các nớc này đều là thuộc địa của các

n-ớc đế quốc (trừ Thái Lan)

Hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân

dân các nớc Đông Nam á sau CTTG 2?

HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình trả lời

câu hỏi GV nhận xét và hoàn chỉnh Nhấn mạnh đến mốc

thời gian các nớc giành đợc đợc độc lập: Inđônêxia (8

-1945), Việt Nam (8 1945), Lào (19 1945), nhân dân các nớc

khác nh Malaysia, Mianma, Philippin đều nổi dạy đấu tranh

thoát khỏi ách chiếm đóng của phát xít Nhật

Hãy điền vào bảng thống kê các nớc Đông Nam á giành đợc

độc lập theo nội dung sau: Tên nớc, tên thủ đô, ngày giành

độc lập, tình hình hiện nay?

HS khác nhận xét, bổ xung, GV kết luận

Hãy cho biết các nớc Đông Nam á sau khi giành đợc độc lập

cho đến nay?

Gợi ý: Tác động của cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực,

Mỹ thành lập khối quân sự SEATO, tiến hành xâm lợc VN,

Lào, Cămpuchia

Thảo luận nhóm: Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?

HS trả lời xong, GV nhấn mạnh: Các nớc trong khu vực vừa

giành đợc độc lập cần phải hợp tác để phát triển kinh tế,

đồng thời tránh sự phụ thuộc vào các nớc lớn Mặt khác xu

thế liên minh khu vực trên thế giới có hiệu quả nh sự ra đời

và hoạt động của cộng đồng kinh tế châu Âu, cuộc chiến

tranh của Mĩ tại Đông Dơng khó tránh khỏi những thất bại

Vì vậy các nớc thấy rằng cần phải hợp tác với nhau

I Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945.

- Sau chiến tranh thế giới thứ

2, hầu hết các dân tộc ĐôngNam á đã giành đợc độc lập

- Trong thời kỳ chiến tranhlạnh Mĩ can thiệp vào khuvực: lập khối quân sựSEATO, xâm lợc VN sau đó

mở rộng xl cả Lào vàCampuchia

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

- Đứng trớc yêu cầu pháttriển kinh tế- xã hội, các nớccần hợp tác, liên minh vớinhau để phát triển

Trang 11

Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi

GV giới thiệu quan hệ giữa các nớc trong khu vực từ 1975

cho đến cuối những năm 80, tình hình phát triển kinh tế của

các nớc trong khu vực chú ý đến sự phát triển của Singapo,

Malayxia, Thái Lan

Sự phát triển của các nớc ASEAN diễn ra nh thế nào?

Gợi ý: Từ những năm 90 của thế kỷ XX, xu thế nổi bật là mở

rộng thnàh viên của tổ chức ASEAN (7-1995 VN chính thức

gia nhập và trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức này,

tháng 9- 1997 Lào, Mianma gia nhập tổ chức ASEAN

Tháng 4-1999 Cămpuchia đợc kết nạp

GV giới thiệu tình hình và xu thế hoạt động của ASEAN:

Năm 1992 ASEAN quyết định biến Đông Nam á thành khu

vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng 10 đến 15 năm Năm

1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực

H11 “ Hội nghị cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội”

thông qua những nỗ lực hợptác chung giữa các nớc thànhviên, duy trì hoà bình và ổn

định khu vực

III Từ ASEAN 6 phát triểnthành ASEAN 10

- Từ những năm 90 lần lợtcác nớc trong khu vực thamgia tổ chức ASEAN

- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là chuyển sang hoạt

động kinh tế

4.Củng cố

-Sau CTTG 2 các nớc trong khu vực vùng lên đấu tranh, hầu hết các nớc đã giành đợc độclập

- Sau khi giành đợc độc lập các nớc trong khu vực ra sức phát triển kinh tế, văn hoá, nhiều

n-ớc đã trở thành những con rồng châu á.Các nn-ớc đã gắn bó với nhau trong tổ chức ASEANvới công cuộc hợp tác phát triển vì hoà bình , ổn định và phồn vinh

5.Dặn dò

Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

Đọc và chuẩn bị bài mới

D.Rút kinh nghiệm

Trang 12

Tiết 7 Bài 6

Các nớc Châu Phi

A.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức:

- Nắm đợc tình hình chung các nớc Châu Phi sau chiến tranh thế giới 2

- Nắm đợc cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộcgiành độc lập

- Biết đợc công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của cộng hoà nam Phi

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của tổ chức ASEAN ?

3 Bài mới:

Vào bài: Tham khảo GTGA LS 9 tr 43.

GV dùng bản đồ châu Phi để giới thiệu châu Phi với các

đại dơng hoặc biển bao quanh, cùng với diện tích và dân

số châu Phi Đồng thời GV nhấn mạnh: Từ sau CTTG2

phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc

lập diễn ra sôi nổi ở khắp châu Phi

Nêu nét chính cuộc đấu tranhcủa nhân dân châu Phi?

HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV hoàn chỉnh và KL

Nhấn mạnh phong trào diễn ra sôi nổi và sớm nhất là ở

Bắc Phi, bởi vì ở đây có trình độ phát triển cao hơn các

vùng khác

Một HS lên điền vào lợc đồ thời gian các nớc châu Phi

giành độc lập?

Một HS khác nhận xét

Năm 1960 châu Phi có sự kiện gì nổi bật?

GV hớng dẫn HS trả lời Câu hỏi và nhấn mạnh: đây là

năm châu Phi vì có tới 17 nớc châu Phi giành đợc độc lập

Câu hỏi thảo luận nhóm: Hãy cho biết tình hìnhChâu Phi

sau khi giành đợc độc lập?

Sau khi HS trả lời GV nhấn mạnh: Nét nổi bật của tình

hình châu Phi là luôn trong tình thế bất ổn: xung đột nội

chiến, đói nghèo nợ chồng chất và bệnh tật VD từ năm

1987- 1997 có tới 14 cuộc xung đột và nội chiến, ở

Ruanđa có tới 800.000 ngời chết và 1,2 triệungời phải

lang thang, chiếm 1/10 dân số, SGK

GV giới thiệu vị trí của Nam Phi trên bản đồ, giới thiệu

những nét cơ bản về đất nớc này : S = 1,2 triệu km2, dân

số = 43,6 triệu ngời (điều tra của năm 2002) Trong đó có

75,2% ngời da đen, 11,2% ngời da mầu, chỉ có 13,6%

ng-I Tình hình chung

- Sau CTTG2 phong trào đòi độclập ở châu Phi diễn ra sôi nổi,nhiều nớc giành đợc độc lập: AiCập (6 - 1953), Angiêri (1962)

- Từ cuối những năm 80 đếnnay, tình hình châu Phi rất khókhăn, không ổn định với nộichiến, xung đột và đói nghèo

II Cộng hoà Nam Phi

- Năm 1961 cộng hoà Nam Phituyên bố độc lập

- Chính quyền thực dân da trắng

ở Nam Phi đã thi hành chính

- - 12

Trang 13

ời da trắng.

Ngời da trắng đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc

cực kỳ khắc nghiệt ở đây Apácthai trong tiếng Anh có

nghĩa là phân biệt chủng tộc Đây là chính sách cực kỳ dã

man và tàn bạo, gồm 70 điều luật chủ trơng tớc đoạt mọi

quyên lợi cơ bản về chính trị – kinh tế, xã hội của ngời

da đen và da mầu ở đây Quyền bóc lột Nam Phi đợc hiến

pháp công nhận

Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam

Phi diễn ra nh thế nào?

HS trả lời GV hoàn chỉnh và giới thiệu chân dung

Nenxơn Manđêla đôi nét về tiểu sử, và đấu tranh của ông

Hiện nay Nam Phi đa ra chủ trơng phát triển kinh tế nh

thế nào?

Trớc khi HS trả lời Gv cho biết đôi điều: Nam Phi là một

nớc giầu có về tài nguyên thiên nhiên: nh vàng, uranium,

kim cơng, khí tự nhiên,

HS dựa vào SGK trả lời, GV bổ xung kết luận

sách phân biệt chủng tộc(Apácthai) cực kỳ tàn bạo

- 1993 chế độ Apácthai bị xoá

bỏ ở nam Phi

- 5- 1994 Nenxơn Manđêla trởthành Tổng thống da đen đầutiên

- Chế độ phân biệt chủng tộc bịxoá vỏ ngay tại sào huyệt

- Hiện nay chính quyền Nam Phi

đề ra chiến lợc “kinh tế vĩ mô”nhằm phát triển kinh tế, giảiquyết việc làm và phân phối lạisản phẩm

Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

Đọc trớc và chuẩn bị bài mới

D.Rút kinh nghiệm

Trang 14

Tiết 8 – Bài 7 Bài 7

Các nớc Mỹ La-tinh

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : Giúp HS :

- Nắm đợc tình hình chung các nớc Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới 2

- Nắm đợc những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc ở các nớc Mỹ La-tinh, đặc biệt là thắng lợi của Cu Ba

- Nắm đợc những thành tựu mọi mặt của nhân dân Cu Ba : kinh tế, văn hoá, giáo dục

Đồng thời hiểu đợc mối quan hệ hữu nghị, hợp tác, giúp đỡ giữa VN- Cuba

2 T tởng

- Giáo dục cho HS thấy đợc cuộc đấu tranh kiên cờng của nhân dân Cu- Ba và nhữngthành tựu mà Cuba đạt đợc về mọi mặt, từ đó thêm kính trọng và yêu mến nhân dânCuba

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội các nớc Châu Phi sau CTTG

2 ?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Các em đã học về phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu

Phi từ năm 1945 đến nay Còn phong trào đấu tranh của nhân dân các nớc Mỹ Latinh

ra sao? Đó chính là nội dung bài học ngày hôm nay

hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần

đạt.

GV dùng bản đồ giới thiệu về khu vực Mỹ La-tinh, bao gồm

23 quốc gia nằm trải dài từ Mêhycô ở Bắc Mỹ đến Nam Mỹ và

một số đảo vịnh biển Caribê có diện tích trên 20 triệu km2 với

dân số 509 triệu ngời (1999) Ngời ta gọi Mỹ La-tinh vì nó bao

gồm Trung và Nam của Châu Mỹ, đa số nhân dân Mỹ Latinh

nói ngữ hệ và chịu ảnh hởng văn hoá La tinh Vì các nớc này

vốn là thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Hà Lan

Theo em có thể gọi là Châu Mĩ Latinh đợc không ? Gọi nh

thế nào cho đúng?

HS trả lời xong, GV khẳng định: Ngời ta gọi khu vực này là

Mỹ La –tinh để phân biệt với Bắc Mĩ và Canađa nói tiếng

Anh

Qua phần cô trình bày trên bản đồ và các em đã quan sát ở

dới, hãy nêu vị trí của Mĩ Latinh ?

1 HS trả lời xong, 1 bạn khác nhận xét và bổ xung GV nhấn

mạnh: Nhìn trên bản đồ chúng ta dễ dàng nhận thấy Mỹ

Latinh là khu vực rộng lớn của Châu Mỹ đợc hai đại dơng là

Thái Bình Dơng và Đại Tây Dơng bao bọc với con kênh đào

Panama xuyên ngang Đại Tây Dơng- Thái Bình Dơng rút ngắn

khoảng cách đi lại Nơi đây giầu tài nguyên thiên nhiên, giầu

I Những nét chung.

1 Vị trí và đặc điểm.

- - 14

Trang 15

về nông sản, lâm sản và khoáng sản, có khí hậu ôn hoà.

GV chiếu “Những nét chung về các n ớc Mĩ Latinh” , Yêu cầu

một HS đọc to

GV: Số liệu trên cho chúng ta thấy Mĩ Latinh có điều kiện tự

nhiên thuận lợi và có một vị trí chiến lợc rất quan trọng.->

Vì lý do đó nên ngay từ rất sớm Mỹ Latinh đã trở thành miếng

mồi của Chủ nghĩa thực dân nói chung và của ngời hùng

ph-ơng Bắc là Mỹ nói riêng săn đuổi

Theo các em, đặc điểm chính trị của các nớc Mỹ Latinh trớc

CTTG 2 nh thế nào?

HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi GV bổ sung: Về hình thức,

các nớc Mĩ Latinh đã giành đợc độc lập từ rất sớm, từ những

thập niên đầu của thế kỷ XIX Nhng sau đó lại rơi vào vòng lệ

thuộc và là “sân sau” của đế quốc Mĩ. >

Em hiểu thế nào là sân sau ?“ ” HS suy nghĩ độc lập và trả lời

GV: Với chiêu bài “Cây gậy lớn và củ cà rốt” hay cái gọi là

Châu Mỹ là của ngời Mỹ Mỹ đã độc chiếm Mỹ Latinh và biến

khu vực này thành bàn đạp quân sự, là chỗ dựa vững chắc cho

Mỹ trong chính sách bành trớng, xâm lợc ra thế giới Và cái

giá mà Mĩ Latinh phải trả cho sự làm giầu cho Mĩ đợc nêu rõ

trong tuyên ngôn II La Habana

Chiếu Tuyên ngôn , Yêu cầu 1 HS đọc to

Chuyển: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm của Mĩ

Latinh Vậy sau CTTG2 phong trào đấu tranh giải phóng dân

tộc ở đây diễn ra nh thế nào, cô cùng các em tìm hiểu tiếp mục

2 >

GV: Có thể nói sau CTTG2 phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh

diễn ra rất mạnh mẽ và có thể chia làm 3 giai đoạn >

GV chiếu lợc đồ các nớc Mĩ Latinh, dùng bút lông đỏ khoanh

tròn những nơi nổ ra đấu tranh:

- Bãi công của công nhân Chi Lê

- Cuộc nổi dạy của nông dân Pêru, Mêhicô

- Khởi nghĩa vũ trang ở Panama

- Đấu tranh nghị viện thông qua tổng tuyển cử ở áchentina,

Goatêmala

Hãy nhận xét về phong trào đấu tranh trong giai đoạn này ?

HS: Diễn ra dới nhiều hình thức, và nổ ra ở nhiều nớc >

GV: Gđ 2 của cách mạng diễn ra từ năm 1959-> đầu những

năm 80 của thế kỷ XX Và giai đoạn 3 bắt đầu từ nửa sau

những năm 80 đến nay Để tìm hiểu diễn biến 2 giai đoạn cách

mạng này các em cùng nhau thảo luận theo nhóm học tập

(GV chia nhóm học tập và chỉ định nhóm trởng, phát phiếu

học tập.) Treo bản đồ các nớc Mĩ Latinh

GV chiếu phiếu học tập 1: Nêu diễn biến tóm tắt của phong

trào giải phóng dân tộc từ 1959 > đầu những năm 80 của

thế kỷ XX ?

Đại diện nhóm 1 trình bày:

- Phong trào đấu tranh mở đầu bằng cuộc cách mạng Cuba,

cuộc cách mạng này đã giành đợc thắng lợi vào năm 1959

- Tiếp đó là 1 cao trào cách mạng nổ ra ở rất nhiều nớc và Mĩ

Latinh đợc mệnh danh là “Đại lục núi lửa”

GV nhấn mạnh: Gđ này đợc mở đầu bằng cuộc cách mạng ở

Cuba Ngời ta phân mốc cách mạng theo cách mạng Cuba Các

cuộc khởi nghĩa diễn ra ở nhiều nớc nh ở Bôlivia, Vênêxuêla,

Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Enxanvađo, (GV dán biểu tợng

ngọn lửa) Nh vậy khởi nghĩa vũ trang mang tính phổ biến, Mỹ

Latinh trở thành “Đại lục núi lửa” ở giai đoạn này nổi bật lên

là sự kiện diễn ra ở Chi-lê và Nicaragoa Do thắng lợi của cuộc

- Mỹ Latinh có vị trí chiếnlợc vô cùng quan trọng

- Trớc CTTG 2 các nớc MỹLatinh trở thành “Sân sau”

và là thuộc địa kiểu mớicủa Mỹ

2 Các giai đoạn phát triển của phong trào.

- Từ 1945 đến trớc 1959:

Phong trào nổ ra ở nhiều ớc

n Từ 1959n đầu 1980:

Trang 16

bầu cử ở Chilê, chính phủ do Tổng thống A- gien- đê lãnh đạo

đã thực hiện những cải cách tiến bộ, củng cố độc lập chủ

quyền dân tộc ở Nicaragoa dới sự lãnh đạo của mặt trận

Xanđinô, nhân dân đã lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ, đa đất nớc

phát triển theo con đờng dân chủ Nh vậy chúng ta vừa tìm

hiểu diễn biến cách mạng Mĩ Latinh qua 2 giai đoạn nh vậy

điều mà các con cần phải ghi nhớ ở giai đoạn này là >

Chiếu phiếu học tập 2: Tại sao CTTG2 Mỹ Latinh đợc mệnh

danh là Đại lục núi lửa ?“ ”

Đại diện nhóm 2 trình bày GV bổ sung: vì sao Mĩ Latinh đợc

mệnh danh là “Đại lục núi lửa” ? Vì sau CTTG2 nhân dân các

nớc Mĩ Latinh đã giác ngộ đợc chủ quyền dân tộc, thấy đợc ở

Cuba – một dân tộc nhỏ bé mà đã đánh thắng đợc tên đế quốc

đầu sỏ ngay sát cạnh để giải phóng dân tộc Hơn thế nữa, tình

hình cách mạng thế giới lúc này đã phát triển rất mạnh, không

cho phép Mĩ duy trì ách thống trị ở các nớc Mĩ Latinh nữa

Nhân dân Mĩ Latinh đã vùng lên đấu tranh Các cuộc đấu tranh

chủ yếu là đấu tranh vũ tranh, đó chính là những ngọn lửa

trong cơn boã táp cách mạng, nó đang nhấn chìm những âm

mu đen tối, những ảo vọng của chủ nghĩa thực dân Mĩ và đã

làm thay đổi cục diện chính trị ở các nớc Mĩ Latinh. ->

Vậy sau khi giành đợc độc lập các nớc Mĩ Latinh đã thực hiện

những nhiệm vụ gì để phát triển đất nớc, đại diện nhóm 3 trả

lời kết quả thảo luận

Phiếu học tập 3: Từ cuối những năm 80 đến nay các nớc Mỹ

Latinh đã thực hiện những nhiệm vụ gì?

HS trả lời, GV hoàn chỉnh và nhấn mạnh: đó chính là

nhữngnhiệm vụ quan trọng mà các con cần phải nhớ >

GV: Tuy nhiên từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX Do sự

biến động của LX, tình hình các nớc Mĩ Latinh có những thay

đổi Các em theo dõi những số liệu sau:

GV chiếu T liệu Lịch sử:

Qua số liệu vừa theo dõi, em có nhận xét gì về tình hình các

nớc Mĩ Latinh giai đoạn này ?

HS trả lời: GV kết luận và ghi bảng >

Nhng những khó khăn ấy cũng không làm cho các nớc Mĩ

Latinh chùn bớc trong công cuộc xây dựng đất nớc Về cơ bản

kể từ sau CTTG2 đến nay bộ mặt các nớc Mỹ Latinh đã biến

đổi khác trớc Các nớc Mĩ Latinh đã khôi phục lại chủ quyền

dân tộc và bớc lên vũ đài Quốc tế với t thế độc lập tự chủ của

mình Một số nớc nh Braxin, Mêhicô đã trở thành các nớc

công nghiệp mới (con rồng kinh tế) Trong thời kỳ hội nhập

VN đã bắt tay với một số các nớc Mỹ Latinh, ký hiệp ớc với

Braxin, Mêhicô trong xuất khẩu cà phê và nông sản

Chuyển mục II: Trong cơn bão táp cách mạng của Mỹ Latinh

thì hình ảnh đất nớc Cuba đẹp nh dải lụa đào, đang bay lên

giữa trời biển Caribê với nắng vàng rực rỡ, đó chính là

Cuba-hòn đảo của tự do – Cuba-hòn đảo anh hùng Để tìm hiểu Cuba-hòn đảo

anh hùng này chúng ta chuyển sang phần II

GV vẫn treo bản đồ các nớc Mĩ Latinh, xác định vị trí của

Cuba (dán hình lá cờ đỏ)

Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết

của em về đất nớc Cuba ?

Gợi ý: - Cuba là một hòn đảo nhỏ, có hình giống nh một con

cá sấu, nằm ngay cửa ngõ của Mĩ

+Mỹ Latinh diễn ra caotrào khởi nghĩa vũ trang vàtrở thành “Đại lục núi lửa”

+ Làm thay đổi cục diệnchính trị các nớc MỹLatinh

- Từ cuối những năm 80

đến nay:

+ Các nớc Mỹ Latinh rasức củng cố độc lập chủquyền dân tộc

+ Phát triển kinh tế, vănhoá

- Do âm mu chống phá của

đế quốc Mĩ > tình hìnhcác nớc Mĩ Latinh gặpnhiều khó khăn, căngthẳng

II Cuba-hòn đảo anh hùng.

- - 16

Trang 17

- Cuba là một hòn đảo nằm trên vùng biển Caribê, nổi

tiếng với nghề trồng mía

GV bổ sung: Nhìn trên lợc đồ chúng ta dễ dàng nhận thấy Đất

nớc Cuba có hình dáng giống nh một con cá sấu vơn dài trên

biển Caribê Với diện tích và dân số rất nhỏ, Cuba là một hòn

đảo nằm ngay sát cửa ngõ của nớc Mĩ Nói đến Cuba là nói tới

vị lãnh tụ Phiđen Caxtơrô - ngời bạn lớn của nhân dân VN, có

mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với nhân dân VN Cách mạng

Cuba có nhiều nét tơng đồng với cách mạng VN Để tìm hiểu

diễn biến cách mạng Cuba, chúng ta cùng tìm hiểu mục 1 >

Nh các em đã từng đợc học, trớc CTTG2, năm 1898, Mĩ đã

gây chiến tranh với Tây Ban Nha, hất cẳng TBN để độc chiếm

Cuba Cuba đã phải nhờng cho Mĩ rất nhiều căn cứ quân sự,

phải trồng mía để cung cấp đờng cho Mĩ Đến sau CTTG2, Mĩ

đã hậu thuẫn cho viên tớng Batixta làm đảo chính, thiết lập chế

độ độc tài quân sự Nh vậy tình hình Cuba trớc cách mạng là

>

Dựa vào nội dung SGK, em hãy chứng minh rằng d “ ới chế

độ độc tài, Cuba bị biến thành trại lính, trại tập trung và

x-ởng đúc súng khổng lồ

Sau khi HS trả lời xong, GV nhấn mạnh: Chế độ độc tài

Batixta đã xoá bỏ Hiến pháp tiến bộ đợc ban hành năm 1940

Cấm các đảng phái chính trị hoạt động Tàn bạo hơn nữa,

chúng đã tàn sát hơn 20000 chiến sỹ yêu nớc, cầm tù hàng

chục vạn ngời Dới chế độ độc tài, đất nớc Cuba rơi vào tình

trạng đói nghèo và cực khổ Vì thế, mâu thuẫn dân tộc phát

triển không ngừng Nh vậy, từ chế độ độc tài Batixta cho

chúng ta thấy >

Đây chính là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng

Vậy cách mạng Cuba bùng nổ và thắng lợi nh thế nào chúng ta

cùng tìm hiểu mục 2 >

Để tìm hiểu diễn biến cách mạng Cuba các em sẽ làm việc

theo nhóm, cô sẽ đa câu hỏi:

GV phát phiếu học tập Chiếu phiếu học tập1:

Hãy điền tiếp sự kiện tơng ứng với mốc thời gian sau: Ngày

26/3/1953

Đại diện nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận

- Ngày 26-7- 1953, Phiđen Caxtơrô đã chỉ huy 135 thanh niên

mở cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa, mở đầu cuộc đấu

tranh vũ trang

GV giới thiệu bức chân dung lãnh tụ Phiđen Caxtơrô

Em biết gì về lãnh tụ Phiđen Caxttơrô?

Gợi ý: - Là một luật s, nhng không hành nghề luật mà tham gia

hoạt động cách mạng từ rất sớm, là ngời giành đợc rất nhiều

tình cảm của nhân dân VN

- Là vị chủ tịch của đất nớc Cuba, ngời đã lãnh đạo cách

mạng Cuba giành đợc thắng lợi

- Là ngời có tài hùng biện nổi tiếng

GV: Trong SGK của các em cũng có bức chân dung này, vào

thời điểm ông lãnh đạo cuộc cách mạng ông còn rất trẻ, là một

luật s trẻ tuổi, có văn phòng luật ở La Habana nhng không

hành nghề luật mà tham gia hoạt động cách mạng Căm phẫn

chế dộ độc tài, ông đã tập hợp 135 thanh niên yêu nớc tấn

công pháo đài Môncađa- một trong ba pháo đài lớn ở Cuba

Theo em cuộc tấn công vào pháo đài Môncađa nhằm mục

đích gì ?

Gợi ý: - Thức tỉnh nhân dân đứng lên chống lại chế độ độc tài

- Khơi gợi ý chí đấu tranh giành độc lập trong nhân dân

GV nhấn mạnh: Cuộc tấn công pháo đài Môncađa nhằm mục

đích cớp kho vũ khí của địch để phát cho nhân dân tự vệ, và

còn nhằm mục đích thức tỉnh nhân dân Chính vì thế Phiđen

Catxơrô đã tập hợp 135 thanh niên yêu nớc tấn công vào pháo

đài Môncađa Tuy nhiên, cuộc tấn công này không giành đợc

1 Trớc cách mạng.

- Cuba dới sự thống trị củachế độ độc tài Batixta

> Dân tộc >< Chế độBatixta

2 Cách mạng bùng nổ và thắng lợi.

- Ngày 26-7- 1953, Phiđen

chỉ huy 135 thanh niên mởcuộc tấn công vào pháo đàiMôncađa

Trang 18

thắng lợi, Phiđen Catxơrô và các đồng chí của ông đã bị bắt.

Cách mạng tiếp tục phát triển ra sao, mời đại diện nhóm 2

trình bày kết quả thảo luận

Chiếu phiếu học tập 2

Tóm tắt diễn biến cách mạng Cuba trong gđ 1956 1958 ?

(11.1956 Phiđen cùng 81 đồng chí trở về trên con tầu Granma,

và bị quân đội Batixta chặn đánh dữ dội)

GV: Sau 2 năm bị giam cầm, Phiđen đã đợc trả lại tự do, sau

đó ông sang Mêhicô tiếp tục hoạt động Tại đây ông đã gặp

Chêlê ghera – một nhà thơ lớn của Mêhicô Hai ngời tích cực

hoạt động quyên tiền để mua sắm vũ khí, sau đó tổ chức cuộc

vợt ngục trở về Cuối năm 1956, Phiđen cùng 81 đồng chí trở

về trên con tầu Granma, và trở quá tải, sau 7 ngày lênh đênh

trên biển, tàu vừa chạm bờ Phiđen và các đồng chí của ông đã

bị chặn đánh dữ dội Các chiến sĩ cách mạng đã phải chạy vào

cánh đồng mía, bị bọn giặc đốt chung quanh Trong cuộc vây

ráp đó 44 đồng chí đã hi sinh, 26 ngời bị thiêu sống, chỉ còn

12 ngời sống sót trong đó có Phiđen Họ đã anh dũng mở

đ-ờng máu và thoát đợc Sau đó các chiến sĩ trở về vùng rừng núi

Maextơra để khôi phục và gây dựng lại lực lợng >

Qua cuộc chiến đấu của Phiđen và các đồng chí của ông,

em có nhận xét gì về cuộc chiến đấu đó ?

HS trả lời xong, GV nhấn mạnh: Đó là một cuộc chiến đấu

không cân sức đầy khó khăn gian khổ Nhng Phiđen và các

đồng chí của ông đã chiến đấu với một tinh thần quyết tâm

dũng cảm không quản ngại hy sinh và đã anh dũng vợt qua

vòng vây của địch Vậy diễn biến tiếp của cách mạng nh thế

nào, nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận

Chiếu phiếu học tập 3

Cho HS trả lời và nhận xét xong, GV bổ xung: Cuối 1958

phong trào đấu tranh vũ trang lan rộng trong cả nớc Các binh

đoàn cách mạng do Phiđen làm tổng chỉ huy đã mở cuộc tổng

tấn công Ngày 1.1.1959 chế độ độc tài Batixta đã bị lật đổ

Cách mạng Cuba đã giành đợc thắng lợi

Cách mạng Cuba thắng lợi có ỹ nghĩa lịch sử nh thế nào đối

với Cuba và đối với Mỹ Latinh?

Sau khi cách mạng thành công, bớc vào giai đoạn mới nhân

dân Cuba đã thực hiện những nhiệm vụ gì nhằm khôi phục

đất nớc và phát triển kinh tế?

HS suy nghĩ độc lập và trả lời >

(Sự kiện Hirôn, Mỹ bao vây, )

Em biết gì về sự giúp đỡ của Phiđen và nhân dân Cuba đối

với VN?

GV: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Phiđen là vị

nguyên thủ nớc ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa ở Quảng Trị

để động viên đồng bào và chiến sĩ của ta Bằng trái tim và tình

- Giai đoạn 1956-1958:

Xây dựng lực lợng và mởrộng căn cứ cách mạng

- Ngày 1.1.1959 chế độ độctài Batixta đã bị lật đổ.Cách mạng Cuba đã giành

đợc thắng lợi

- ý nghĩa:

+ Đối với Cuba: Mở ra kỷnguyên mới độc lập dân tộcgắn liền với CNXH

+ Đối với Mĩ Latinh: đem

đến niềm tin mạnh mẽ chonhân dân toàn châu lục+ Với TG:Là lá cờ đầu củaptgpdt, cắm mốc đầu tiêncủa CNXH ở Tây bán cầu

3 Công cuộc xây dựng CNXH từ 1959 đến nay.

- Cải cách dân chủ triết để,cải cách ruộng đất

- Quốc hữu hoá các xínghiệp của TB nớc ngoài

- Xây dựng chính quyềncách mạng

- Chống lại âm mu pháhoại của Mĩ

- - 18

Trang 19

cảm chân thành, Phiđen và nhân dân Cuba luôn coi cuộc

kháng chiến của nhân dân VN nh chính của mình Với câu nói

nổi tiếng“Vì VN Cuba sẵn sàng hiến cả máu”, có lẽ không

ng-ời VN nào không biết, ngoài ra Cuba còn giúp VN xây dựng

TP Vinh, bệnh viện VN- Cuba Trong công cuộc xây dựng

CNXH Cuba đã thu đợc nhiều thành tựu quan trọng

Tóm lại, qua nội dung bài học ngày hôm nay, cô đã giúp các

em có thêm kiến thức về một châu lục, về một hòn đảo anh

hùng đó là Cuba Để kiểm tra kiến thức mà các con đã thu

nhận đợc qua bài học, cô trò ta cùng giải quyết một số bài tập

-Rèn luyện kĩ năng phân tích yổng hợp và trình bày một vấn đề lịch sử.

-Giáo dục thái độ làm bài nghiêm túc.

B.chuẩn bị

-Giáo Viên ra đề lập biểu điểm

-Học sinhhọc lại các bài

C.Tiến trình lên lớp

I.ổn định tổ chức.

II.Chép đề

Phần I :Trắc nghiệm(4đ)

Câu 1 :trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng.

1.Hội đồng tơng trợ kinh tế ra đời vào ngày tháng năm nào ?

Trang 20

A.Lào 1.1/1/1959

C.Inđônê xi a 3.18/6/1953 D.Ai cập 4.17/8/1945

Câu 2 :Điền tiếp phần còn lại của tuyên ngôn băng cốc

Tuyên ngôn Băng Cốc xác định : Mục tiêu

Phần II :Tự luận (6đ)

Câu 1 :Kể tên các nớc trong khối ASEAN

Câu 2 :Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10 nh thế nào ?

Từ năm 1984 Bru nây giành đợc độc lập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN

Tháng 7 năm 1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN

Thang 9 năm 1997 Lào và Mi- an- ma trở thành thành viên của ASEAN

Tháng 4-1999 Cam phu chia trở thành thành viên thứ 10

III Thu bài nhận xét giờ kiểm tra

D.Rút kinh nghiệm

- - 20

Trang 21

Chơng II: Mỹ, nhật bản, tây âu từ năm 1945 đến nay.

Tiết 10 - Bài 8:

Nớc Mỹ

A.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nắm đợc những nét lớn tình hình kinh tế Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ 2 Nêu

đ-ợc những thành tựu chủ yếu về khoa học kỹ thuật của Mỹ.

- Hiểu đợc chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Mỹ.

5 Kiểm tra bài cũ:

Nêu những nét nổi bật tình hình Mĩ Latinh sau năm 1945?

6 Bài mới:

Vào bài : bớc ra khỏi CTTG2 với t thế oai hùng của một nớc thắng trận và thu đợc lợi nhuận khổng lồ từ buôn bán vũ khí Do đó, nớc Mỹ có điều kiện phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật Những điều kiện thuận lợi đó đã giúp nền kinh tế Mỹphát triển nh thế nào ? Những thành tựu đạt đợc trong khoa học kỹ thuật ra sao ? Chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Mỹ thực hiện ntn ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dungbài học ngày hôm nay để lý giải những câu hỏi trên

Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần đạt

Năm 1944, CTTG 2 đang bớc vào giai đoạn cuối, Mĩ

vẫn đứng ngoài cuộc, đến khi Nhật Bản bí mật tấn

công hạm đội hải quân của Mỹ đậu tại Cảng Ha-oai

thì Mỹ mới chính thức tham chiến Tuy nhiên nớc mỹ

không bị thiệt hại nhiều, mà còn thu đợc món lợi lớn

từ buôn bán vũ khí.

Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau CTTG2 ?

Gợi ý : Thuận lợi để phát triển kinh tế là Mỹ đã thu

đợc 114 tỉ đôla lợi nhuận, ở xa chiến trờng, đợc 2 đại

dờn bao bọc, không bị chiến tranh tàn phá.

GV nhận xét, bổ xung rồi nhấn mạnh : Mĩ giầu lên

trong chiến tranh là do đợc yên ổn phát triển sản xuất

và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nớc tham

chiến Vì vậy sau chiến tranh Mĩ vơn lên chiếm u thế

tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới TBCN.

Một HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK.

Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mỹ chiếm

I Tình hình kinh tế nớc Mỹ sau CTTG2

- Sau CTTG2, Mĩ vơn lên trở thành nớc giầu mạnh nhất trong thế giới TB.

- Mĩ chiếm hơn nửa sản lợng

CN thế giới 56,47% (năm 1948) Sản lợng nông nghiệp

Trang 22

tuyệt đối trong thế giới TB ?

đôla (1974), đồng đôla phải hạ giá 2 lần.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu t ơng đối của

Mĩ ?

Thế nào là sự suy yếu tơng đối ?

Nớc Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng KH- KT

lần thứ hai diễn ra vào những năm 40 của thế kỷ XX.

Tại sao nớc Mĩ lại là nơi khởi đầu của cuộc cách

mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ 2 ?

- Do kinh tế Mĩ phát triển, Mĩ có điều kiện đầu t vốn

vào KH- KT.

- Mỹ có chính sách thu hút các nhà khoa học trên thế

giới sang Mĩ nghiên cứu.

- Do Mĩ không bị chiến tranh tàn phá nên nhiều nhà

KH đã chạy sang Mĩ định c.

Hãy cho biết những thành tựu về KH- KT của Mĩ ?

Những thành tựu KH- KT đã tác động ntn đến nền

kinh tế Mỹ ?

GV : mqh giữa chính sách đối nội và đối ngoại của

Mỹ là nhất quán Chính sách đối nội thì phản động,

chính sách đối ngoại thì nhằm mục tiêu xâm lợc, bá

chủ thế giới của Mĩ.

Nêu những nét cơ bản về chính sách đối nội của Mĩ ?

GV nhấn mạnh : Do áp lực đấu tranh của các tầng lớp

nhân dân, một vài đạo luật phải huỷ bỏ, song chính

quyền vẫn ngăn chặn phong trào công nhân, thực

hiện chính sách phân biệt chủng tộc Vì vậy phong

trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ vẫn

bùng lên dữ dội nh mùa hè nóng bỏng vào các

Mỹ gấp 2 lần 5 nớc A, P, Đ, I,

NB cộng lại, nắm 3/4 trữ lợng vàng TG.

- Tuy nhiên, nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút về nhiều mặt.

- Nguyên nhân của sự suy yếu tơng đối trong kinh tế Mĩ là : + Sự vơn lên của kinh tế Tây

Âu và NBản.

+ Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái và khủng hoảng.

+ Chi phí nhiều cho quan sự + Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong XH.

II Sự phát triển về KH- KT của Mĩ sau chiến tranh.

- Mĩ đạt đợc nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vực quan trọng nh : công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, chinh phục

vũ trụ, sản xuất vũ khí hạt nhân.

> Nhờ có thành tựu KH- KT nền kinh tế Mỹ tăng trởng nhanh chóng.

III Chính sách đối nội và

đối ngoại của Mĩ sau CTTG2.

- Đối nội : Ban hành một loạt các đạo luật phản động : Đạo luật Táp- Hắclây (chống lại pt công đoàn và đình công),đạo luật Mác-ca-ran (chống ĐCS).

- Đối ngoại :

- - 22

Trang 23

năm1963, 1969, 1975.

Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại ntn ?

GV nhấn mạnh : Do sự vợt trội về kinh tế, trong 10

năm qua (1991- 2000) các giới cầm quyền Mĩ đang

thực hiện mu đồ xá lập trật tự thế giới đơn cực để chi

phối thế giới Song việc thực hiện nó không hề đơn

> Gặp nhiều thất bại,(chiến tranh VN)

Trang 24

- Hiểu đợc chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền NB.

Trọng tâm : NB khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

2 T tởng

Giáo dục ý chí vơn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật của ngời NB,

đó chính là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đa tới sự phát triển thầnh kỳ về kinh tế của NB.

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao nớc Mĩ lại trở thành nớc TB giầu mạnh nhất thế giới khi CTTG2 kết thúc.

3.Bài mới:

Vào bài : Từ một nớc bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, tởng chừng không gợngdạy đợc song NB đã vơn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành một siêu cờng kinh tế, đứng thứ 2thế giới Công cuộc khôi phục kinh tế và phát triển kinh tế NB diễn ra ntn ? Tại sao kinh tế

NB lại só sự phát triển nh thế ? Để lý giải những câu hỏi trên chúng ta cùng đi vào tìm hiểubài NB

Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần đạt

GV : giới thiệu lợc đồ NB sau CTTG2

Hãy cho biết tình hình NB sau CTTG2 ?

HS trả lời, GV bổ xung,hoàn chỉnh ->

NB đã có những cải cách gì ? Nội dung và ý

nghĩa của những cải cách đó ?(Những cải

cách trên các lĩnh vực kinh tế, ban hành hiến

pháp, quân đội ? )

GV nói rõ hơn về quân đội Mĩ chiếm đóng

NB đã không cai trị trực tiếp mà thông qua

bộ máy chính quyền NB, kể cả vẫn duy trì

ngôi vua của Thiên Hoàng Điều đáng chú ý

là Mĩ đã tiến hành một loạt các cải cách dân

chủ nh ở nội dung thảo luận trên

1 Tình hình NB sau chiến tranh

- Sau CTTG2 NB mất hết thuộc địa, kinh tế

bị tàn phá, khó khăn bao trùm, thất nghiệpthiếu lơng thực

- Đất nớc bị quân đội nớc ngoài chiếm đóng

- NB tiến hành một loạt cải cách dân chủ :Ban hành hiến pháp mới (1946), thực hiệncải cách ruộng đất, (1946- 1949) ; giải giápcác lực lợng vũ trang, ban hành các quyền tự

do dân chủ,

- ý nghĩa : Chuyển từ chế độ chuyên chếsang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triểnthần kỳ về kinh tế

II NB khôi phục và phát triển kinh tế sau CT

- Kinh tế NB tăng trởng nhanh chóng trongnăm 50 đến năm 70 gọi là gđ thần kỳ NB

- Từ những năm 70 của thế kỷ XX, NB trởthành một trong ba trung tâm tài chính củathế giới

- - 24

Trang 25

Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự

phát triển kinh tế của NB ?

Hs trả lời xong, GV nhấn mạnh : Vai trò của

nhà nớc mà bộ Công nghiệp và Thơng mại

NB viết tắt là MTTI là một dẫn chứng tiêu

biểu, đợc đánh giá là trái tim của sự thành

công của NB Ngay sau chiến tranh MTTI đã

tổ chức lại toàn bộ nền công nghiệp quốc gia

NB Sau đó là theo đuổi một chiến lợc công

nghiệp hớng đến sự phát triển một ssố lĩnh

vực mũi nhọn Thông qua hệ thống ngân

hàng nhà nớc đã cấp những khoản vay với lãi

xuất u đãi và tài trợ cho những dự án phát

triển nhằm tạo nên những nguồn vốn lớn cho

các tổ hợp công nghiệp và các xí nghiệp lớn

GV giới thiệu một số tranh ảnh về NB hiện

đại trong SGK hoặc su tầm

GV trình bày về chính sách đối nội của NB

và nhấn mạnh : thông qua những cải cách

sau chiến tranh mà NB chuyển từ chế độ

chuyên chế sang xã hội dân chủ Nhật Hoàng

không còn là đấng tối cao không thể xâm

phạm mữa mà chỉ còn là biểu tợng tợng trng

Những nét nổi bật trong chính sách đối

ngoại của NB ?

Một HS trả lời, bạn nhận xét, GV kết luận :

NB trong thời kỳ này tập trung mọi cố gắng

vào phát triển kinh tế nên đã thực hiện chính

sách đối ngoại mềm mỏng thậm chí tránh xa

những rắc rối quốc tế, chỉ tập trung chủ yếu

vào phát triển các mối quan hệ kinh tế với

Mỹ và các nớc Đông Nam á

Sau chiến tranh lạnh NB nỗ lực vơn lên trở

thành một cờng quốc chính trị nhằm xoá bỏ

cái hình ảnh mà thế giới thờng nói về NB :

một ngời khổng lồ về kinh tế nhng lại là một

chú lùn về chính trị

GV kấy ví dụ về mối quan hệ giữa VN và

Nhật Bản thể hiện chính sách đối ngoại của

NB, nh viện trợ ODA, NB là một trong

nhữnh nớc có số vốn đầu t lớn nhất vào VN

Nguyên nhân nền kinh tế NB phát triển :

- Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời

- Hề thống tổ chức quản lý hiệu quả của các

xí nghiệp, công ty

- Vai trò quản lỹ của nhà nớc

- Con ngời NB đợc đào tạo chu đáo, có ý chívơn lên, cần cù lao động, tiết kiệm

III Chính sách đối nội và đối ngoại của NBsau chiến tranh

- Đối nội : NB chuyển từ chế độ chuyên chếsang xã hội dân chủ với những quyền tự dodân chủ t sản

- Đối ngoại : + Ký hiệp ớc an ninh Mĩ – Nhật (1951), NB

lệ thuộc vào Mĩ đợc che trở bảo hộ dới ô hạtnhân của Mĩ

+ Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng

về chính trị, tập trung phát triển kinh tế

4.Củng cố.

- Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh song NB đã vơn lên mạnh mẽ về kinh tế

và có những bớc phát triển thần kỳ đứng hàng thứ 2 trên thế giới, trở thành một trong

ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới

- Chính sách đối nội và đối ngoại của NB có sự thay đổi lớn sau CTTG 2

5.Dặn dò.

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

Trang 26

- Tr¶ lêi c¸c c©u hái cuèi SGK.

D.Rót kinh nghiÖm

- - 26

Trang 27

- Nắm đợc những nét nổi bật nhất của các nớc Tây Âu sau CTTG2.

- Hiểu rõ xu thế liên kết khu vực ngày càng phát triển phổ biến trên thế giới và Tây Âu đã

di đầu trong xu thế đó

2 T tởng

- Giúp HS nhận thức đợc mối quan hệ, những nguyên nhân đa tới sự liên kết khu vực Tây

Âu và mqh Tây Âu và Mỹ sau CTTG2

- HS hiểu rõ từ năm 1975, mqh VN và các nớc trong liên minh Châu Âu dần đợc thiết lập

và ngày càng phát triển, đặc biệt từ 1995 khi hai bên ký hiệp định khung mở ra những triểnvọng hợp tác, phát triển to lớn hơn

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao nớc Mĩ lại trở thành nớc TB giầu mạnh nhất thế giới khi CTTG2 kết thúc

1 Bài mới:

Vào bài : Trong CTTG2, Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt, các nớc Tây Âu rút rakhỏi chiến tranh thế giới với cảnh hoang tàn đổ nát Sau chiến tranh, nền kinh tế, chính trịcủa Tây Âu ra sao? Sự liên hợp lại giữa các nớc trong khu vực nh thế nào ? Để trả lời các câuhỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay

Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức cần đạt

GV: Trong CTTG2 hầu hết các nớc Tây Âu bị phát xít

chiếm đóng và bị tàn phá nặng nề GV nêu những số liệu

cụ thể: năm 1944 sản xuất nông nghiệp của Pháp giảm

38%, nông nghiệp giảm 60% so với trớc chiến tranh

Italia, sx công nghiệp giảm 30%, nông nghiệp chỉ đảm

bảo 1/3 nhu cầu lơng thực trong nớc Các nớc khác đều

mắc nợ

Thảo luận nhóm: Tình hình các nớc Tây Âu phát triển nh

thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó?

Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh: Kế hoạch Mác-san

hay còn gọi là kế hoạch phục hng châu Âu của Mỹ đối

với Tây Âu sau chiến tranh, KH này mang tên viên tớng

G Mác- san (1880 - 1959) lúc đó là ngoại trởng Mỹ Các

nớc Tây Âu để nhận đợc viện trợ của Mĩ phải tuân thủ

những điều kiện do Mĩ đặt ra nh không đợc tiến hành

quốc hữu hoá các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng

hoá Mĩ nhập vào, phải gạt bỏ những ngời cộng sản ra

khỏi hàng ngũ những ngời tham gia chính phủ

Về chính sách đối nội, đối ngoại, các nớc Tây Âu có điểm

gì nổi bật?

-Đối nội:Củng cố địa vị của chính quyến t sản ,Ngăn

chặn các phong trào yêu nớc

-Đối ngoạI: Những năm đầu sau chiến tranh nhiều nớc

Tây Âu đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc trở

I.Tình hình chung

-Bị lức lợng Phát Xít chiếm

đóng và tàn phá nặng nề

-Đều trở thành con nợ của Mĩ

-Nhận sự viện trợ của Mĩ <tuânthủ các đIều kiện của Mĩ:

+Không tiến hành quốc hữu hoácác xí nghiệp

+Hạ thếu quan với hàng Mĩnhập vào

+Gạt bỏ những ngời cộng sản rakhỏi chính phủ

-Thi hành chính sách đối nội đốingoại

+Đối nội: Củng cố địa vị của gc

t sản , thu hẹp quyền tự do dânchủ

Ngày đăng: 30/08/2013, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w