Về kiến thức Giúp HS nắm được: - Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vếtthương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vậ
Trang 1PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
Giúp HS nắm được:
- Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vếtthương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩthuật của CNXH
- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông Âu sau năm 1945:giành thắng lợi trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ dân chủ nhândân và tiến hành công cuộc xây dựng CNXH
- Sự hình thành hệ thống XHCN thế giới
2 Về tư tưởng
- Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựng CNXH
ở Liên Xô và các nước Đông Âu Ở các nước này đã có những thay đổi căn bản và sâusắc Đó là những sự thật lịch sử
- Mặc dù ngày nay tình hình đã thay đổi và không tránh khỏi có lúc bị gián đoạn tạmthời, mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nước ta và Liên Bang Nga, các nước cộnghòa thuộc Liên Xô trước đây, cũng như với các nước Đông Âu vẫn được duy trì và gần đâyđã có những bước phát triển mới Cần trân trọng mối quan hệ truyền thống quý báu đó,nhằm tăng cường tình đoàn kết hữu nghị và đẩy mạnh sự hợp tác phát triển, tiết thực phụcvụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa của đất nước ta
3 Về kĩ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử
II. SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Âu (hoặc châu Âu)
- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô, các nước Đông Âu trong giai đoạn từ sau năm
1945 đến năm 1970
- HS sưu tầm tranh ảnh ,những mẫu chuyện về cơng cuộc xây dựng CNXH ở LX
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 2I/ LIEÂN XOÂ:
- GV duứng baỷng phuù hoaởc
ủeứn chieỏu ủửa caực soỏ lieọu veà
sửù thieọt haùi cuỷa LX trong
SGK trang 3 leõn baỷng
? Em coự nhaọn xeựt gỡ veà sửù
thieọt haùi của LX trong
CTTG/II?
GV nhaọn xeựt, boồ sung
- GV so saựnh nhửừng thieọt haùi
cuỷa LX so vụựi caực nửụực
ủoàng minh ủeồ thaỏy roừ hụn sửù
thieọt haùi cuỷa LX laứ to lụựn
coứn toồn thaỏt cuỷa caực nửụực
ủoàng minh laứ khoõng ủaựng
keồ
? ẹeồ khoõi phuùc KT, LX ủaừ
laứm gỡ?
- GV phaõn tớch sửù quyeỏt taõm
cuỷa ẹ- NN/ LX trong vieọc
ủeà ra vaứ thửùc hieọn keỏ hoaùch
ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụực Lieõn xoõ ủeà
ra keỏ hoaùch 5 naờm laàn thửự tử ủeồkhoõi phuùc kinh teỏ
- Kinh tế: Hoàn thành kế hoạch 5năm trớc thời hạn 9 tháng
- Công nghiệp: Tăng 73%, hơn
6000 nhà máy đợc khôi phục và
1/ Coõng cuoọc khoõi phuùckinh teỏ sau chieỏn tranh theỏgiụựi II ( 1945- 1950):
- Lieõn xoõ chũu toồn thaỏtnaởng neà nhaỏt sauCTTGII
ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụựcLieõn xoõ ủeà ra keỏ hoaùch
5 naờm laàn thửự tử (1946– 1950)
- Thửùc hieọn keỏ hoaùch 5
Trang 3? Em có nhận xét gì về tốc
độ tăng trưởng kinh tế của
LX trong thời kỳ khôi phục
kinh tế, nguyên nhân của sự
phát triển đó? Nguyên
nhân?
GV chuyển ý
-GV giải thích khái niệm:
”xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật của CNXH” (Đó là
nền sản xuất đại cơ khí với
công nông nghiệp hiện đại,
khoa học kỹ thuật tiên tiến)
- GV nói rõ: Đây là việc
tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất- kỹ thuật của CNXH
mà HS đã được học đến
năm 1939
? LX xây dựng CSVC-KT
trong hoàn cảnh nào?
-GV nhận xét, bổ sung ,
hoàn thiện nội dung HS trả
lời
x©y dùng
- N«ng nghiƯp: Vỵt tríc chiÕntranh
- KHKT: ChÕ t¹o thµnh c«ng bomnguyªn tư (1949)
+ Tốc độ khôi phục KT thời kỳnày tăng nhanh chóng
+ Có được kết qủa này là do: sựthống nhất về tư tưởng, chính trịcủa xã hội LX, tinh thần tự lực,tự cường, chịu đựng gian khổ,lao động cần cù,quên mình củanhân dân LX
- Các nước TB phương Tây luôncó âm mưu và hành động baovây, chống phá LX cả về kinhtế, chính trị và quân sự
- Liên Xô phải chi phí lớn choquốc phòng, an ninh để bảo vệthành qủa của công cuộc xâydựng CNXH
- Ảnh hưởng trực tiếp đến xâydựng CSVC-KT, làm giảm tốcđộ của công cuộc xây dựng
1950) đạt nhiều thànhtựu to lớn
2/ Liên Xô tiếp tục xâydựng cơ sở vật chất – kỹthuật của CNXH ( từ 1950đến nửa đầu những năm 70của thế kỷ XX )
* Hoàn cảnh:
- Các nước TB phươngTây luôn có âm mưu vàhành động bao vây,chống phá LX cả vềkinh tế, chính trị vàquân sự
- Liên Xô phải chi phílớn cho quốc phòng, anninh để bảo vệ thànhqủa của công cuộc xâydựng CNXH
Trang 4? Hoàn cảnh đó có ảnh
hưởng gì đến công cuộc xây
dựng CNXH ở LX?
? LX thực hiện các kế hoạch
dài hạn nào? Phương hướng
chính của các kế hoạch dài
hạn như thế nào?
GV chốt lại
? Hãy nêu rõ những thành
tựu về các mặt mà LX đã
đạt được trong giai đoạn
này
Giới thiệu H.1/SGK- Vệ
tinh nhân tạo đầu tiên của
Liên Xô
GV cho ví dụ về sự giúp đỡ
của LX đối với các nước
trên thế giới trong đó có
VN
? Hãy cho biết ý nghĩa của
những thành tựu mà LX đạt
- LX thực hiện hàngloạt kế hoạch dài hạn
Đạt thành tựu to lớn vềnhiều mặt (KT, KHKT,quốc phòng, đốingoại…)
4 Sơ kết bài học - Củng cố:
a Những thành tựu của LX trong công cuộc khôi phục KT, xây dựng CSVC-KT củaCNXH ?
b Em hãy kể 1 số chuyến bay của các nhà du hành vũ trụ LX trong những năm 60 của thếkỷ XX?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài
- Xem trước bài mới, Tìm tên những nước Đông Âu trên bản đồ SGK
- Soạn trước câu hỏi SGK
KÝ DUYỆT
Trang 5Tuần 2 Ngày soạn:
BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945
ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Nắm được những nét chính về việc thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âuvà công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu ( từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thếkỷ XX.)
- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống XHCN, thông qua đó hiểu được những mốiquan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thếgiới và VN
- Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu
2 Về tư tưởng:
- Khẳng định những đóng góp của Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống XHCNthế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp CM nướcta
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế của HS
3. Về kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ TG để xác định vị trí của từng nước ĐÂ
-Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Tranh ảnh về Đông Âu ( từ 1949 những năm 70)
- Tư liệu về các nước Đông Âu
- Bản đồ các nước Đ/ Âu và thế giới
- Đèn chiếu (nếu có)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật của LX từ1950 những năm 70 của thế kỷ XX ?
3 Bài mới:
- Từ sau CTTG/I kết thúc 1 nước XHCN là LX đã ra đời Đến sau CTTG/II đã cónhiều nước XHCN ra đời, đó là những nước nào? Quá trình xây dựng CNXH ở những nướcnày diễn ra như thế nào và đạt được thành tựu ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nộidung của bài
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Các nước dân chủ nhân dân
Đông Âu ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- HS trả lời, GV nhận xét, bổ
sung trong đó chú ý đến vai
trò của nhân dân và Hồng
quân LX
GV giải thích thuật ngữ: “Các
nước Đông Âu”
- Yêu cầu HS xác định vị trí 8
nước Đông Âu trên bản đồ
- GV phân tích hoàn cảnh ra
đời của nước CHDC Đức, liên
hệ tình hình Triều Tiên, VN
? Sau khi độc lập, các nước
Đông Âu đã làm gì?
? Để hoàn thành những nhiệm
vụ CM/DCND các nước Đông
Âu cần làm những việc gì?
- GV nhận xét, bổ sung ,hoàn
thiện ý trả lời của HS
-GV nhấn mạnh ý : việc hoàn
thành nhiệm vụ trên là trong
hoàn cảnh cuộc đấu tranh giai
cấp quyết liệt , đã đập tan
mọi mưu đồ của các thế lực
đế quốc phản động
- Ban hành các quyền tự dodân chủ
II CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU:
1 Sự thành lập nhà nướcdân chủ nhân dân ở ĐôngÂu
a Hoàn cảnh:
- Hồng quân LX truykích tiêu diệt quânphát xít
- Nhân dân và các lựclượng vũ trang ở cácnước Đông Âu nổi dậygiành thắng lợi vàthành lập chính quyềndân chủ nhân dân
b Hoàn thành nhiệmvụ cách mạng dân chủnhân dân:
- Xây dựng chínhquyền dân chủ nhândân
- Cải cách ruộng đất,quốc hữu hóa xínghiệp lớn của tư bản
- Ban hành các quyềntự do dân chủ
2 Các nước Đông Âu xâydựng CNXH (từ 1950 đến
Trang 7? Nhiệm vụ chính của các
nước Đông Âu từ 1950 – nửa
đầu 70 của TK XX?
GV phân tích và trình bày
thêm về hoàn cảnh của Đông
Âu khi xây dựng CNXH
- GV cho HS lập bảng thống
kê về những thành tựu của
Đông Âu trong công cuộc xây
dựng CNXH
Tên nước Những thành
tựu chủ yếu
-HS trình bày kết qủa của
mình HS khác nhận xét
GV bổ sung hoàn thiện nội
dung
? Vì sao cần thiết phải hình
thành hệ thống CNXH?
? Hệ thống XHCN ra đời trên
những cơ sở nào?
- Xóa bỏ sự áp bức ,bóc lộtcủa GCTS , đưa nông dânvào con đường làm ăn tậpthể, tiến hành công nghiệphóa , xây dựng cơ sở vật chấtkỹ thuật
HS lập bảng với nội dungnhư trong SGK
- Các nước LX và Đông Âucần sự hợp tác cao hơn và đadạng hơn Hơn nữa ĐÂ cầnsự giúp đỡ nhiều hơn củaLX
- Các nước XHCN có điểmchung đều có Đảng CS và
nửa đầu những năm 70 củathế kỷ XX):
a Những nhiệm vụchính:
- Xóa bỏ sự áp bức,bóc lột của GCTS ,đưa nông dân vào conđường làm ăn tập thể,tiến hành công nghiệphóa , xây dựng cơ sởvật chất kỹ thuật
b Thành tựu:
Đầu những năm 70 củathế kỷ XX các nướcĐông Âu đều trở thànhnhững nước công- nôngnghiệp phát triển, cónền văn hóa giáo dụcphát triển
III/ SỰ HÌNH THÀNH HỆTHỐNG XÃ HỘI CHỦNGHĨA:
- Sau CTTG/II, hệthống các nước XHCN
ra đời
- Về quan hệ kinh tế:
Trang 8- GV nhận xét, bổ sung, hoàn
thiện câu hỏi
? Về quan hệ kinh tế, văn hóa
,KHKT các nước XHCN có
hoạt động gì ?
- GV nhấn mạnh thêm về hoạt
động và giải thể của khối
SEV, và hiệp ước Vacsava
- LHTT: Mối quan hệ hợp tác
giữa các nuớc trong đó có sự
giúp đỡ VN
Hãy trình bày mục đích ra
đời và những thành tích của
HĐTTKT trong những năm
1951-1973?
công nhân lãnh đạo, lấyCN/MLN làm nền tảng cùngcó mục tiêu xây dựngCNXH
- Về quan hệ kinh tế:
8/1/1949 Hội đồng tương trợkinh tế ra đời(SEV)gồm:
Liên Xô, Anbani, Ba-Lan,Bungari, Hunggari, TiệpKhắc Sau đó thêm CHDCĐức, Mông Cổ, Cuba, VN
- Về quan hệ chính trị vàquân sự: 14/5/1955 tổ chứcHiệp ước Vacsava thành lập
8/1/1949 Hội đồngtương trợ kinh tế rađời(SEV)gồm: LiênXô, Anbani, Ba-Lan,Bungari, Hunggari,Tiệp Khắc Sau đóthêm CHDC Đức,Mông Cổ, Cuba, VN
- Về quan hệ chính trịvà quân sự: 14/5/1955tổ chức Hiệp ướcVacsava thành lập
3 Sơ kết bài học- Củng cố:
- Sự ra đời của các nước DCND ĐÂ và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước XHCN đãlàm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào PTCMTG
- Các tổ chức hệ thống XHCN ra đời: KHỐI SEV, VACSAVA đã có vai trò to lớn trongviệc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
- Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
- Trình bày mục đích ra đời, những thành tích của HĐTTKTtrong những năm 1951-1973?
4 Dặn dò:
- Học thuộc bài, đọc trước bài 2
- Soạn các câu hỏi SGK
KÝ DUYỆT
Trang 9Tuần 3 Ngày soạn:
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70
ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới – mở cửa củanước ta trong gần 20 năm qua, bồi dưỡng và củng cố cho HS niềm tin tưởng vào thắnglợicủa công cuộc công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước ta theo định hướng XHCN, dướisự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam
3 Về kĩ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cácnước Đông Âu cần phải tiến hành những công việc gì?
Câu 2 : Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở cácnước Đông Âu?
3. Bài mới :
Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã dạt những thành tựu nhấtđịnh về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế , sai lầm và thiếu sót,cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bean ngoài CNXH đã từng tồn tại vàphát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sựtan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểunội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
thế giới từ giữa những năm 70
đến 1985 có điểm gì nổi cộm?
Ảnh hưởng như thế nào đến
LX?
II
? Trước tình hình đó,
Goóc-ba-chốp đã làm gì?
GV giới thiệu về
Goóc-ba-chốp
biết mục đích và nội dung của
công cuộc cải tổ?
nội dung SGK trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung hoàn
thiện nội dung học sinh trả lời
V
sánh giữa lời nói và việc làm
của M.Goóc-ba-chốp, giữa lý
thuyết và thực tiễn của công
cuộc cải tổ để thấy rõ thực
chất của công cuộc cải tổ của
M.Goóc-ba-chốp là từ bỏ và
phá vỡ CNXH, xa rời chủ
nghĩa Mác-lênin, phủ định
Đảng cộng sản Vì vậy, công
hoảng dầu mỏ thế giới năm
1973 đã tác động đến nhiềumặt của Liên Xô, nhất làkinh tế Kinh tế LX suysụp nghiêm trọng
Liên Xô lâm vào khủnghoảng : Công nghiệp trì trệ,hàng tiêu dùng khan hiếm,nông nghiệp sa sút
xã hội dần dần mất ổn định,đời sống nhân dân khó khăn,mất miềm tin vào Đảng vàNhà Nước
- Tháng 3/1985, chốp tiến hành cải tổ
cải tổ : sửa chữa những thiếusót, sai lầm trước kia, đưa đấtnước ra khỏi khủng hoảng
cải tổ :
chế độ tổng thống , đanguyên, đa đảng, xóa bỏĐảng CS…
2 Diễn biến:
Tháng 3/1985, chốp tiến hành cải tổ
Goóc-ba-Nhưng cuộc cải tổ khôngthành công, đất nước ngàycàng lún sâu vào khủnghoảng
Trang 11cuộc cải tổ của M
Goóc-ba-chốp càng làm cho kinh tế lún
sâu vào khủng hoảng Qua đó
phân tích nguyên nhân thất
bại của cuộc cải tổ
VII
thiệu một số bức tranh, ảnh
sưu tầm về nhân vật
M.Goóc-ba-chốp và cuộc khảng hoảng
ở Liên Xô và hình 3,4 trong
xét, bổ sung hoàn thiện nội
dung kiến thức Đồng thời
nhấn mạnh cuộc đảo chính
21/8/1991 thất bại đưa đến
việc Đảng Cộng sản Liên Xô
phải ngừng hoạt động và tan
rã, 11 nước CH trong Liên
bang Xô Viết tách ra thành
lập SNG LX tan rã
XII
ý
các nước Đông Âu cuối những
năm 70 đầu những năm 80?
SGK và vốn kiến thức đã học
ở trước thảo luận và trình bày
19/8/1991 diễn ra đảo chínhGooc-ba-chốp nhưng thấtbại, Đảng cộng sản bị đìnhchỉ hoạt động Liên bang XôViết tan rã
XXXI
25/12/19991 lá cờ búa liềmtrên nóc điện Krem-li bị hạ ,chấm dứt chế độ XHCN ởLiên Xô
khủng hoảng gay gắt
mất ổn định Các nhà lãnhđạo đất nước quan liêu, bảothủ, tham nhũng, nhân dân
3 Hậu quả:
19/8/1991 diễn ra đảochính Gooc-ba-chốp nhưngthất bại, Đảng cộng sản bịđình chỉ hoạt động
XLIII
25/12/19991, chấm dứt chếđộ XHCN ở Liên Xô
khủng hoảng gay gắt.Chính trị mất ổn định Cácnhà lãnh đạo đất nướcquan liêu, bảo thủ, thamnhũng, nhân dân bất bìnhXLVIII
Trang 12kết quả.HS khác nhận xét , bổ
sung bạn trả lời GV kết luận
vấn đề trên
XVI
biết diễn biến sự sụp đổ chế
độ XHCN ở các nước Đông
Âu?
SGK trả lời câu hỏi GV nhận
xét bổ sung, kết luận
XIX
bảng thống kê về sự sụp đổ
của các nước XHCN Đông Âu
theo các tiêu mục: Tên nước,
ngày, tháng, năm, quá trình
sụp đổ cho HS tham khảo và
chốt lại
cho HS thảo luận nhóm với
câu hỏi :” Nguyên nhân sự
sụp đổ của các nước XHCN
Đông Âu?”
nội dung kiến thức đã học
thảo luận và trình bày kết quả
thảo luận
xét bổ sung , kết luận và nhấn
mạnh: Chế độ XHCN có 1
bước lùi như vậy không phải
là bản chất mà chắc chắn
CNXH sẽ phát triển mạnh mẽ
trong tương lai
bất bình
XXXV. Sự sụp đổ
của các nước XHCN ĐôngÂu là rất nhanh chóng Đầutiên diễn ra ở Ba Lan, sau đólan khắp Đông Âu
nhân sụp đổ :
lâm vào khủng hoảng sâusắc
khuôn mô hình ở Liên Xô,chủ quan duy ý chí chậm sửađổi
2 Diễn biến:
đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanhchóng Đầu tiên diễn ra ở
Ba Lan, sau đó lan khắpĐông Âu
3 Hậu quả:
Năm 1989, chế độ XHCNsụp đổ ở hầu hết các nướcĐông Âu
4 Sơ kết bài học :
- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nướcĐông Âu là không tránh khỏi
Trang 13- Cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở LiênXô
5 Dặn dò, bài tập về nhà :
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi cuối SGK
KÝ DUYỆT
CHƯƠNG II:
CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY
BÀI 3:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN
TỘCVÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
- Giúp HS nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tanrã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh: những diễn biến chủ yếu,những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở các nước này
3 Về kĩ năng
- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sựkiện; rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Bản đồ treo tường : châu Á, Phi, Mĩ – latinh
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?
3. Bài mới :
Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổivới sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Còn ở châu Á, Phi,
Trang 14Mĩ – latinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế nào?Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài họchôm nay để trả lời cho những nội dung trên
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Em hãy trình bày phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở
Á – Phi – Mỹ la tinh từ 1945
đến giữa những năm 60 của thế
kỷ XX?
GV dùng phương pháp vấn đáp,
dẫn dắt học sinh tìm hiểu trên
bản đồ
GV chốt lại
GV chuyển ý
? Trình bày phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc chống
Bồ Đào Nha
GV cho học sinh xác định vị trí
các nước trên bản đồ
? Trình bày phong trào đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc
ở 3 nước Miền Nam Châu Phi
GV cho HS xác định vị trí các
nước trên bản đồ và cung cấp
thêm tư liệu
Gv chốt lại toàn bài
- Nhiều nước châu Á,Phi, Mỹ
la tinh giành độc lập
- Năm 1967, hệ thống thuộcđịa chủ yếu chỉ còn ở vùngnam châu phi(5,2triệu km2)với 35 triệu dân
- Phong trào ở Ghinêbit xao;
Môdăm bích; Aêng gô la
Giai đoạn cách mạng ChâuPhi thắng lợi
- Ba nước:Rôđê-dia; TâyNam Phi và Cộng Hoà NamPhi đấu tranh chống chủnghĩa phân biệt chủng tộc APac Thai giành thắng lợi
I Giai đoạn 1945-1960 của thếkỷ XX:
-Từ 1945,nhiều nước ChâuÁ-Phi-Mỹ la tinh giànhđộc lập
-Năm 1967,hệ thống thuộcđịa chủ yếu chỉ còn ở NamChâu Phi.Hệ thống thuộcđịa của chủ nghĩa đế quốccăn bản bị sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa 1960-giữa
1970 của thế kỷ XX:
- Các nước châu phi giànhthắng lợi trước Bồ ĐàoNha
III Giai đoạn từ giữa 1970-1990của thế kỷ XX:
- Các nước Châu Phi giànhđược chính quyền, xoá bỏchủ nghĩa phân biệt chủngtộc A pac thai:
+ Rô-đê-di-a (1980)+ Tây Nam Phi (1990)
+ Cộng hòa NamPhi(1993)
4 Củng cố:
Trang 16- GV cần làm rõ 3 giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc với nội dung quantrọng nhất của mỗi giai đoạn
- Nhấn mạnh : từ những năm 90 của thế kỉ XX, các dân tộc Á, Phi,Mĩ- latinh đã đậptan hệ thống thuộc địa của CNĐQ, thành lập hàng loạt nhà nước độc lập trẻ tuổi Đólà thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh
5 Dặn dò, ra bài tập về nhà :
- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài 4
- Trả lời câu hỏi trong SGK
KÝ DUYỆT
Trang 17Tiết 5 Ngày soạn:
Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Về kiến thức: - Tình hình Châu Á(Trung Quốc, Aán Độ…)
- Sự ra đời của cộng hoà nhân dân Trung Hoa(1945 đến nay)
2.Về tư tưởng: - Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, các nước trong khu vực
3 Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử và sử
dụng bản đồ
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+Thầy : Bản đồ Châu Á,TQ, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án
+ Trò : Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
-GV xác định các nước châu
Á trên lược đồ
? Phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc giai đoạn này
diễn ra như thế nào?
-GV chốt lại
-GV chuyển ý
? Từ nửa cuối thế kỷ XX đến
nay, tình hình châu Á phát
-Sau chiến tranh thế giới thứ
II, phong trào bùng lên mạnhmẽ lan khắp Châu Á
-Cuối những năm 50, phầnlớn các nước giành được độclập
-Châu Á không ổn định,nhiều cuộc chiến tranh chống
I TÌNH HÌNH CHUNG:
1 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Châu Á (sau chiến tranh thế giới thứ
II đầu 50):
-Sau chiến tranh thế giớithứ II, phong trào giải phóngdân tộc phát triểnmạnh.Đến cuối 50, phần lớncác nước giành được độclập
2 Châu Á từ nửa cuối thế kỷ XX đến nay.
Trang 18triển như thế nào?
-GV diễn giảng
-GV chốt lại
? Những thành tựu của các
nước châu Á từ 1945 đến nay?
- Giải thích “ thế kỷ 21 là thế
kỷ của Châu Á
? Kinh tế Aán Độ như thế nào
? Thảo luận về vấn đề: Trung
Quốc trong những năm
1959-1978
-GV chốt lại, giải thích
-GV chuyển ý
xâm lược diễn ra, tình trạng
ly khai, tranh chấp biên giới
-Kinh tế: Nhật Bản, HànQuốc, TQ, Singapo,Aán Độ
HS trình bày những tựu củaAán Độ
-Sau kháng chiến chốngNhật thắng lợi Trung Quốcđã diễn ra cuộc nội chiến
-Nhiệm vụ: thoát khỏi nghèonàn lạc hậu, tiến hành côngnghiệp hoá, phát triển kinhtế xã hội
-Kết quả: Đạt nhiều thànhtựu (SGK)
-3 ngọn cờ hồng kinh tếgiảm sút Đại cách mạngvăn hóa vô sản hậu quả đểlại những thảm hoạ nghiêmtrọng về vật chất tinh thần
Không ổn định, chiếntranh chống xâm lược, tìnhtrạng ly khai, tranh chấpbiên giới
3 Những thành tựu:
-Nền kinh tế các nướcNhật Bản, Hàn Quốc, TQ,Singapo…
Đặc biệt là Aán Độ
II TRUNG QUỐC:
1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.
-Ngày 1/10/1949, CHNDTrung Hoa ra đời
+Ý nghĩa: Kết thúc 100năm nô dịch của đế quốc vàhàng ngàn năm của chế độphong kiến , đưa TH vào kỷnguyên độc lập tự do và hệthổng XHCN nối liền từ Aâusang Á
2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới:
-Nhiệm vụ đưa đất nướcthoát khỏi nghèo nàn lạchậu, tiến hành công nghiệphóa, phát triển kinh tế XH
Thảm hoạ nghiêmtrọng về vật chất và tinhthần
Trang 19? Thảo luận vấn đề Trung
Quốc từ 1978 đến nay
-GV chốt lại, phân tích
-Tháng 12/1978: Trung Quốcđề ra đường lối đổi mới, đạtnhiều thành tựu Đời sốngnhân dân được cải thiện
4 Công cuộc cải cách mở cửa(1978 đến nay).
-Tháng 12/1978: TQ đề
ra đường lối đổi mới
-Đạt nhiều thành tựu -Vị trí quốc tế đượcnâng cao
IV CỦNG CỐ: -Sự ra đời của CHND Trung Hoa?
-Những thành tựu cải cách mở cửa của TQ? Ý nghĩa?
V DẶN DÒ: - Học bài, soạn bài mới
Trang 20Tiết 6: Ngày soạn:
Tuần 6: Ngày dạy:
BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
-Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945
- Sự ra đời của Đông Nam Á, A SEAN và vai trò của nó
2 Tư tưởng:
-Tự hào về thành tựu của Đông
-Củng cố tinh thần đoàn kết, hữu nghị, hợp tác
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ Đông Nam Á, thế giới, SGK, SGV, giáo án
+ Trò: Học thuộc bài củ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ:
3 Vào bài:
-GV giới thiệu các nước Đông
Nam Á
? Trước chiến tranh thế giới -Hầu hết là thuộc địa của đế
I Tình hình Đông Nam Á trướcvà sau 1945:
-Trước chiến tranh thếgiới thứ hai, hầu hết là
Trang 21II, tình hình Đông Nam Á như
thế nào
? Sau 1945,tình hình Đông
Nam Á như thế nào
-GV cho HS trình bày sau đó
? Tổ chức A SEAN đã phát
triển như thế nào
quốc, trừ Thái Lan
-Nhiều nước nổi dậy giànhchính quyền chống sựxâm lược lại của đế quốc
-Giữa những năm 50, cácnước lần lược giành độc lập
-Tình hình căng thẳng vàphân hoá trong bốicảnh’’chiến tranh lạnh’’
-Sau khi giành độc lập, mộtsố nước có nhu cầu hợp tác,phát triển
-Ngày 8/8/1967,A SEAN rađời gồm 5 nước: Inđô, TháiLan, Malay, Philippin, vàSingapo
- Phát triển kinh tế, văn hoáthông qua sự hợp tác hoàbình, ổn định
-Tôn trọng chủ quyền,lãnhthổ,không can thiệp nội bộcủa nhau, giải quyết tranhchấp bằng phương pháp hoàbình, hợp tác và phát triển
-Từ 1979: Quan hệ đối đầu-Từ cuối 80: Đối thoại
-Năm 1984, Brunây gia nhập-Tháng 7/1995: Việt Nam gianhập
-Tháng 9/1997: Lào và
thuộc địa của đế quốc, trừThái Lan
-Sau 1945, nhiều nước độclập chống xâm lược lạicủa đế quốc độc lậpphân hoá trong bối cảnh
‘’chiến tranh lạnh’’
II Sự ra đời của tổ chứcASEAN:
-Do nhu cầu hợp tác,pháttriển ngày 8/8/1967,ASEAN ra đời gồm 5 nướcthành viên
Phát triển kinh tế, văn hoáthông qua sự hợp tác, hoàbình, ổn định trên nguyêntắc tôn trọng chủ quyền,lãnh thổ, không can thiệpvào công việc nội bộ củanhau, giải quyết tranh chấpbằng hoà bình, hợp tác vàphát triển
-Quan hệ Việt Nam ,ASEAN : 1979: đối đầu, từcuối 80 đối ngoại
III Từ ASEAN 6 đến ASEAN 10 : -Năm 1984,Brunây gianhập
- Tháng 7/1995: ViệtNam gia nhập
- Tháng 9/1997: Lào vàMianma
Trang 22? Hoạt động chủ yếu.
Mianma
-Tháng 4/1999: Campuchiagia nhập
-Hợp tác kinh tế,xây dựngĐông Nam Á phát triển
-Năm 1992: AFTA thành lập
-Năm 1994: ARF thành lập
-Tháng 4/1999:Campuchia gia nhập
-Năm 1992: AFTAthành lập
-Năm 1994: ARF ra đời
IV CỦNG CỐ:
- Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945?
-Trình bày về vấn đề ASEAN ?
V DẶN DÒ:
-Về nhà học bài, làm bài tập
KÝ DUYỆT
Trang 23Tiết 7 Ngày soạn:
Tuần 7 Ngày dạy:
Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
-Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
2 Tư tưởng:
-Giáo dục tinh thần đoàn kết
3 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích sự kiện
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy : Bản đồ Châu Phi, SGK, SGV, giáo án.
+ Trò: Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
? Diện tích, dân số Châu
Phi
-GV giới thiệu các nước
Châu Phi trên bản đồ Châu
Phi
? Trình bày tình hình Châu
Phi từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay
-DT: 30,3 triệu Km2
- DS: 839 triệungười(2002)
-HS theo dõi
-Phong trào giải phóng dântộc diễn ra sôi nổi, sớmnhất ở Bắc Phi(Ai cập,Angiêri, 1960: 17 nước
I Tình hình chung:
-Châu phi có diện tích30,3 triệu Km2, dân số 839triệu người
-Sau chiến tranh thế giớihai, phong trào giải phóngdân tộc diễn ra sôi nỗi.Đến1960 hệ thống thuộcđịa của Châu Phi tan rã
Trang 24-GV chốt lại.
? Sau khi độc lập các nước
Châu Phi đã làm gì
-GV giải thích
? Diện tích, dân số của cộng
hoà Nam Phi Thành phần
sắc tộc
? Cộng hoà Nam Phi từ 1662
đến nay
-GV dùng phương pháp vấn
đáp và diễn giảng làm rõ
các vấn đề về cộng hoà
Nam Phi
-Giới thiệu Nenxơn
Manđêla
? Nenxơn Manđêla lên làm
tổng thống đã có ý nghĩa
như thế nào đối với cộng
hoà Nam Phi
Châu Phi độc lập)
Hệ thống thuộc địa củaChâu Phi tan rã, các nướcgiành độc lập
-Xây dựng đất nước, thunhiều thành tựu nhưngChâu Phi vẫn còn tìnhtrạng đói nghèo, lạc hậu
liên minh Châu Phi thànhlập(AU)
-DT: 1,2 triệu Km2
-DS: 43,6 triệu người-75,2% da đen, 13,6% datrắng, 11,2% da màu
-Năm 1662 Hà Lan chiếmđóng
-Đầu XIX Anh chiếm đóng-Năm 1961, cộng hoà NamPhi thành lập thực hiệnchế độ phân biệt chủng tộc
A pacthai ở Nam Phi
-Đại hội dân tộc Phi lãnhđạo nhân dân chống lại sựthống trị của da trắng theochế độ phân biệt chủng tộc-Năm 1993, NenxơnManđêla được trả tự do,
1994 lên làm tổng thống chế độ phân biệt chủng tộc
bị xoá bỏ ở cộng hoà NamPhi
- Châu Phi xây dựng đấtnước đạt nhiều thành tựunhưng vẫn còn đói nghèo,lạc hậu
II Cộng hoà Nam Phi:
-Năm 1993, chế độ phânbiệt chủng tộc bị xoá bỏ -Năm 1994, Nen xơnManđêla lên làm tổngthống chấm dứt phânbiệt chủng tộc
IV CỦNG CỐ: - Trình bày Châu Phi từ 1945 đến nay?
- Quá trình chống phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi?
V DẶN DÒ: -Học thuộc bài, soạn trước bài mới
KÝ DUYỆT
Trang 25Tuần 8: Ngày soạn:
Tiết 8: Ngày dạy:
Bài 7: CÁC NƯỚC MỸ LATINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Tình hình Mỹ Latinh 1945- nay.
- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cuba
- Thành tựu Cuba đạt được XHCN
2 Tư tưởng: - Tinh thần đoàn kết, đấu tranh kiên cường, ủng hộ Cuba.
3 Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, so sánh.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, bản đồ Mỹ Latinh.
+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
- Dùng bản đồgiới thiệu các
nước Mỹ Latinh
? Tình hình Mỹ Latinh từ thế
kỷ XIX?
- GV xác định các quốc gia
trên bản đồ
? Từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay tình hình
Mỹ Latinh như thế nào?
- HS theo dõi
- Từ thế kỷ XIX, nhiều nướcgiành độc lập như Braxin,Achen, Pêru, Vênêxuêla
Nhưng sau đó lệ thuộc Mỹ
- Phong trào giải phóng dântộc phát triển mạnh bắt đầubằng cách mạng Cuba 1959
Từ 60- 80 lục địa bùngcháy nhiều nước độc
I Những nétchung:
- Thế kỷ XIX, nhiềunước giành độc lập lệthuộc Mỹ
- Năm 1959, cách mạngCuba thắng lợi
- Từ 60- 80, Lục địabùng cháy nhiều nước
Trang 26? Trong công cuộc xây dựng
phát triển đất nước các nước
Mỹ Latinh đã đạt được
những thành tựu gì?
GV chốt lại, chuyển ý
? Diện tích, dân số của
Cuba?
? Diễn biến cách mạng
Cuba?
- GV diễn giảng kể lại cuộc
tấn công pháo đài và cuộc
đổ bộ của Phiđen và đồng
đội khi về nước
? Cách mạng Cuba thắng lợi
vào thời gian nào?
? Tình hình Cuba sau khi
cách mạng thành công?
lập lệ thuộc Mỹ
- Củng cố độc lập chủ quyền,dân chủ hoá sinh hoạt chínhtrị, tiến hành cải cách kinhtế vẫn khó khăn về kinhtế, chính trị
- DT: 111000 km2, dânsố11,3 triệu người
- Tháng 3/1952: Ba-ti-xtathiết lập chế độ độc tài quânsự
- Ngày 26/7/1953: Tấn côngpháo đài Môncađa
- Tháng 11/1956: Phiđen vềnước hoạt động
- 1958: Phiđen tiến công
- 1/1/1959: cách mạng Cubathắng lợi
- 4/1961: Cuba tiến lênCNXH
- Đạt nhiều thành tựu trêncác lĩnh vực
độc lập lệ thuộc Mỹđạt nhiều thành tựukhó khăn về kinh tế,chính trị
II Cuba hòn đảoanh hùng:
- 3/ 1952: Ba-ta-xta thiếtlập chế độ độc tài quânsự
- 26/7/1953: Tấn côngpháo đài Môncađa
- 11/1956: Phiđen vềnước
- 1/1/1959, cách mạngthắng lợi tiến lênCNXH
- Đạt nhiều thành tựutrên các lĩnh vực
IV CỦNG CỐ: - Tình hình chung của các nước Mỹ Latinh?
- Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Môncađa mở ra giai đoạn mới củaphong trào cách mạng Cuba?
V DẶN DÒ: - Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.
KÝ DUYỆT
Trang 27Tuần 9: Ngày soạn:
Tiết 9: Ngày dạy:
KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học, hệ thống lại kiến thức
2 Tư tưởng: Rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật
3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích đánh giá
II Chuẩn bị của Thầy và Trò:
+ Thầy: Đề, biểu điểm, đáp án
+ Trò : Ôn lại kiến thức đã học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Phát đề kiểm tra:
3 Học sinh làm bài:
IV Đáp án : ( dán kèm theo)
V Củng cố – dặn dò : Về nhà chuẩn bị bài mới
KÝ DUYỆT
Trang 28Tuần 10: Ngày soạn:
Tiết 10: Ngày dạy:
CHƯƠNG III: MỸ-NHẬT BẢN- TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY
Bài 8: NƯỚC MỸ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai,kinh tế phát triển mạnh.
- Chính sách đối nội, đối ngoại phản động
2 Tư tưởng: - Thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ.
- Bị Nhật Bản, Tây Aâu cạnh tranh
- Từ 1995, Việt Nam thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Mỹ
3 Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ, SGK, SGV, giáo án.
+ Trò: Đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Nền kinh tế Mỹ sau chiến
tranh thế giới thứ hai như
thế nào
? Những thành tựu Mỹ đạt
được
? Nguyên nhân suy giảm
kinh tế Mỹ
-GV chốt lại, chuyển ý
? Thành tựu về khoa học kĩ
thuật của Mỹ
- Bốn nguyên nhân( SGK)
- Đạt nhiều thành tựu:
CCSX, năng lượng mới,vật liệu mới, cách mạngxanh, GTVT, TTLL, chinhphục vũ trụ, sản xuất vũkhí
-Hai Đảng Cộng hoà vàDân chủ thay nhau cầmquyền thực hiện nhiềuchính sách phản động
- Đề ra chiến lược toàncầu bá chủ thế giới
I Tình hình nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
1 Nguyên nhân phát triển kinh tế.
Không bị chiến tranh,giàu tài nguyên thừa hưởngthành quả KHKT
II Sự phát triển KHKT của Mỹ:
* Thành tựu:
- Đạt nhiều thành tựu
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh.
1 Chính sách đối nội
- Hai Đảng DC và CHthay nhau cầm quyền
- Thực hiện nhiều chínhsách phản động nhândân đấu tranh
2 Chính sách đối ngoại:
- Đề ra chiến lược toàncầu bá chủ thế giới
IV CỦNG CỐ: - Thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật của Mỹ.
- Nguyên nhân phát triển kinh tế và suy giảm kinh tế
- Đối nội, đối ngoại của Mỹ
Trang 30V DẶN DÒ: Về nhà học bài, soạn bài mới.
Trang 31Tuần 11: Ngày soạn:
Tiết 11: Ngày dạy:
BÀI 9 NHẬT BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Nhật là nước bại trận, kinh tế bị tàn phá cải cách, truyền thống tự cường
dân tộc siêu cường kinh tế thứ hai thế giới
2 Tư tưởng: - Ý chí tự cường, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật.
- Từ 1993 đến nay, VN-NB hợp tác lâu dài, là đối tác đáng tin cậy
3 Kỹ năng: - Kỹ năng sử dụng bản đồ, phương pháp tư duy, logic, phân tích đánh giá
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ NB, SGK,SGV, giáo án, tranh ảnh
+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
-GV giới thiệu NB trên bản
đồ
? Tình hình NB sau chiến
tranh thế giới thứ hai
? Trước tình hình đó, NB đã
làm gì
-GV giải thích
? Ý nghĩa của những cải
cách dân chủ
-GV chuyển ý
? NB có những thuận lợi gì
để phát triển kinh tế
- Nhật bại trận, mất hếtthuộc địa kinh tế bị tànphá, thất nghiệp, lạm phát,thiếu lương thực
- Ban hành hiến pháp mớitiến bộ: cải cách ruộng đất,xoá bỏ CNQP, trừng trị tộiphạm chiến tranh, giải giáplực lượng vũ trang , giảithể công ty độc quyền lớn,thanh lọc phát xít, banhành quyền tự do dân chủ
- Đem lại nguồn sinh khímới cho NB
- Đơn đặt hàng của Mỹtrong chiến tranh VN vàTriều Tiên
I TÌNH HÌNH NB SAU CHIẾN TRANH:
- Bị Mỹ chiếm đóng, mấthết thuộc địa, kinh tế tànphá, thất nghiệp, lạm phátthiếu lương thực
- Năm 1946, ban hànhhiến pháp mới có nhiều nộidung tiến bộ
Nhân dân phấn khởi
II NB KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH:
1 Thuận lợi:
- Những đơn đặt hàngcủa Mỹ chiến tranh VNvà TT
Trang 32? Những thành tựu của NB
từ 50-70
-GV giải thích
? Những nguyên nhân nào
thúc đẩy kinh tế NB phát
triển
- GV chốt lại
? Những khó khăn của nền
kinh tế NB là gì?
Công nghiệp tăng trưởngnhanh, tự túc lương thựcđánh cá thứ hai thế giới
- Áp dụng thành tựu khoahọc kỹ thuật, vốn đầu tưnước ngoài, hệ thống quản
lí hiệu quả, nhân dân laođộng cần cù tiết kiệm, kĩthuật cao, truyền thống tựcường
- Thiếu năng lượng,nguyên liệu
- Bị Mỹ-Tây Âu cạnh tranh
- Đầu những năm 90, suythoái kéo dài
- Chuyên chế dân chủ
- Các Đảng phái hoạt độngcông khai
-Phong trào cách mạngphát triển rộng rãi
- Đảng LDP liên tục nắmquyền Từ 1993 đến naynhường chỗ cho ĐP khác
- Sau chiến tranh thế giớithứ hai, lệ thuộc Mỹ
- NB thực hiện chính sáchđối ngoại mềm mỏng, đặtbiệt là kinh tế đối ngoại
- Hiện nay NB vươn lênthành cường quốc chínhtrị
2 Thành tựu:
- Đạt nhiều thành tựu
3 Nguyên nhân pháttriển
Áp dụng thành tựu khoahọc kỹ thuật, vốn đầu tưnước ngoài, hệ thống quản
lí hiệu quả, nhân dân laođộng cần cù tiết kiệm, kĩthuật cao, truyền thống tựcường
4 Hạn chế:
- Thiếu lương thực,nguyên liệu, bị Mỹ- TâyÂu cạnh tranh
- Đầu những năm 90, suythoái kéo dài
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI, ĐỐI NGOẠI CỦA NB SAU CHIẾN TRANH:
1 Đối nội:
- Thực hiện chính sáchđối nội tiến bộ
- Chính trị không ổn định
2 Đối ngoại:
- Lệ thuộc Mỹ
- Thực hiện chính sáchđối ngoại mềm mỏng
- Vươn lên thành cườngquốc chính trị
Trang 33IV CỦNG CỐ: - Nguyên nhân, thành tựu kinh tế NB?
- Nét chính trong đối nội và đối ngoại?
V DẶN DÒ: - Về nhà học bài, soạn bài mới.
KÝ DUYỆT
Trang 34Tuần 12: Ngày soạn:
Tiết 12: Ngày dạy:
Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
-Khái quát về Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Xu thế liên kết trên thế giới
2 Tư tưởng:
- Thấy mối quan hệ, nguyên nhân liên kết của Tây Âu
- Mối quan hệ Tây Âu-Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
- Mối quan hệ VN- Tây Âu từ 1945 đến nay
3 Kỹ năng : - Sử dụng bản đồ, phương pháp tư duy, tổng hợp, khái quát.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Lược đồ liên minh Châu Âu 2004, giáo án, SGK, SGV.
+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
- Dùng bản đồ giới thiệu các
nước Tây Âu
? Thiệt hai của Tây Âu
trong chiến tranh thế giới
thứ hai
? Để khôi phục kinh tế, các
nước Tây Âu đã làm gì
- Pháp: công nghiệp giảm38%, nông nghiệp giảm 60%
- Ý: công nghiệp giảm 30%,1/3 sản lượng lương thực
- Anh: Nợ 21 tỉ bảng Anh
- Các nước nhận viện trợtheo kế hoạch “ phục hưngChâu Âu” với số tiền là 17 tỉ
I TÌNH HÌNH CHUNG:
- Các nước Tây Âu thiệthại năng nề trong chiếntranh thế giới thứ hai
- Đều là con nợ của Mỹ
- Năm 1948, 16 nước TâyÂu nhận viện trợ của Mỹtheo kế hoạch Macssan
Trang 35Quan hệ giữa Mỹ- Tây Âu
ra sao
- Nói về kế hoạch phục
hưng Châu Âu
? Sau chiến tranh thế giới
thứ hai, chính sách đối ngoại
của Tây Âu như thế nào
? Trong thời kỳ chiến tranh
lạnh, các nước Tây Âu đã
làm gì
? Tình hình nước Đức sau
chiến tranh thế giới thứ hai
- GV chốt lại , chuyển ý
? Sau chiến tranh thế giới
thứ hai, xu hướng phát triển
ở Tây Âu là gì
? Nguyên nhân liên kết
? Sự liên kết khu vực giữa
các nước Tây Âu diễn ra
như thế nào
USD
- Các nước Tây Âu lệ thuộcMỹ tuân theo những điềukiện của Mỹ
- Tiến hành chiến tranh xâmlược, khôi phục sự thống trịđối với thuộc địa trước đây
công nhận độc lập
- Gia nhập NATO, chốngCNXH và LX, chạy đua vũtrang, thiết lập nhiều căn cứquân sự
- Chia làm 4 khu vực
- Tháng 9/1945: CHLB Đứcthành lập
- Xu hướng liên kết
- Chung nền văn minh, kinhtế không tách biệt, có mốiquan hệ mật thiết, muốnthoát khỏi lệ thuộc Mỹ
- Tháng 4/1951: cộng đồngthan thép Châu Âu
- Tháng 3/1957: cộng đồngnăng lượng nguyên tử ChâuÂu ra đời
- Ngày 25/3/1957: EEC rađời
lệ thuộc Mỹ
* Đối ngoại:
- Tiến hành các cuộcchiến tranh xâm lượccông nhận các nước độclập
- Thời kỳ chiến tranh lạnh,các nước Tây Âu gia nhậpNATO chống CNXH, LX,chạy đua vũ trang
* Tình hình nước Đức sauchiến tranh thế giới thứhai
- Chia làm 2 nước: T Đứcgia nhập NATO, kinh tếphát triển mạnh
- Ngày 3/10/1990: Đứcthống nhất có tiềm lực kinhtế, quân sự mạnh nhất TâyÂu
II SỰ LIÊN KẾT KHU VỰC:
1 Nguyên nhân liên kết:
- Chung nền văn minh,kinh tế không cách biệt, cómối quan hệ mật thiết,muốn thoát khỏi lệ thuộcMỹ
2 Quá trình liên kết:
- Tháng 12/1991: Liênminh Châu Âu (EU) có 25thành viên
- Tiến tới một nhà nướcchung là một trong ba trungtâm kinh tế tài chính trên
Trang 36thế giới.
- Ngày 1/1/1999: pháthành đồng Euro
IV CỦNG CỐ: - Những nét chung về Tây Âu ?
- Nguyên nhân liên kết ?
- Quá trình liên kết ?
V DẶN DÒ: - Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
KÝ DUYỆT
Trang 37Tuần 13: Ngày soạn:
Tiết 13: Ngày dạy:
BÀI 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Về kiến thức:
- Sự hình thành trật tự hai cực Ianta
- Những quan hệ của trật tự hai cực Ianta
- Sự ra đời của LHQ
- Chiến tranh lạnh giữa TBCN- XHCN
- Xu thế phát triển của thế giới
2 Về tư tưởng:
- Thế giới nửa sau thế kỷ XX với nhiều chuyển biến phức tạp
- Cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ…
3 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, nhận định, những vấn đề lịch sử
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: sách giáo khoa, giáo án, bản đồ thế giới, tài liệu
+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 38? Hoàn cảnh triệu tập hội
nghị Ianta?
GV giới thiệu hình 22 sách
giáo khoa
? Trình bày nội dung chủ
yếu của hội nghị Ianta?
? Cho biết hệ quả của hội
nghị Ianta?
GV chuyển ý
? Liên hiệp quốc ra đời
trong hòan cảnh nào?
Nhiệm vụ chủ yếu của nó là
gì?
GV giới thiệu về Liên hiệp
quốc và liên hệ đến Việt
? Xu thế của thế giới sau
chiến tranh thế giới thứ hai
là gì?
- Vào giai đoạn cuối của
W2II, hội nghị Ianta đượctriệu tập gồm 3 nguyên thủquốc gia: LX, Mỹ, Anh
- Phân chia khu vực ảnhhưởng của LX và Mỹ
- Những qui định trên trởthành khuôn khổ trật tự thếgiới mới: Trật tự 2 cựcIanta
- HN Ianta quyết địnhthành lập LHQ Nhiệm vụlà duy trì hòa bình, anhninh thế giới, phát triểnmối quan hệ hữu nghị giữacác dân tộc
- LX – Mỹ đối đầu nhau
- Chạy đua vũ trang, đầu tưquân sự, thành lập các khốiquân sự, bao vây, cấm vậnkinh tế, cô lập chính trị vàhọat động phá hoại LX vàcác nước XHCN
- Tình hình thế giới căngthẳng
- Xu thế hòa hoãn, hòa dịuquốc tế
- Xu thế thế giới đa cực,còn Mỹ muốn đơn cực
- Lấy phát triển kinh tế làm
I Sự hình thành trật tự thế giới mới:
II Sự thành lập Liên hiệp quốc:
- SGK
III Chiến tranh lạnh:
- LX – Mỹ đối đầu nhau
chiến tranh lạnh
- Mỹ chạy đua vũ trang,chống LX và các nướcXHCN
Thế giới luôn trongtình trạng căng thẳng
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:
- Xu thế hòa hõan, hòadịu quốc tế
- Xu thế thế giới đa cực,còn Mỹ muốn đơn cực
- Lấy phát triển kinh tếlàm trọng điểm
Trang 39GV giải thích, chốt lại.
cơ, vừa là thách thức đốivới các quốc gia
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nội dung hội nghị Ianta
- Nhiệm vụ của LHQ
- Xu thế của thế giới
- Về nhà học bài, làm bài tập, đọc trước bài mới
KÝ DUYỆT
Trang 40Tuần 14: Ngày soạn:
Tiết 14 : Ngày dạy:
Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾUVÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh…
+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
- GV cho HS thảo luận về
những thành tựu chủ yếu
của CMKHKT
- GV cho HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét
- Khoa học cơ bản: Cónhiều thành tựu trong toán,lý, hóa, sinh học
- Công cụ sản xuất mới:
máy tính, máy tự động, hệthống máy tự động
- Năng lượng mới: gió, mặt
1 Những thành tựu KHKT:
- Khoa học cơ bản
- Công cụ sản xuất mới
- Năng lượng mới