1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga nv7 8.2011

223 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 551,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần : 1Tiết : 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lý Lan I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp HS cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái,thấy được ý nghĩa lớn lao

Trang 1

Tuần : 1

Tiết : 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Lý Lan)

I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái,thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

- Đọc diễn cảm và kể tóm tắt được truyện

- Biết được sự quan tâm lo lắng của cha mẹ và yêu thích việc tới trường, tới lớp

II.TIẾN TRÌNH

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2: Tác giả, tác phẩm

Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản

H1 Theo dõi nội dung văn bản Cổng

trường mở ra, Hãy cho biết bài văn này

kể chuyện nhà trường, chuyện đứa con

đến trường, hay biểu hiện tâm tư người

mẹ?

H2 Nếu thế, nhân vật chính trong văn

bản này là ai?

H3 Tự sự là kể người, kể việc Biểu cảm

là bộc lộ trực tiếp cảm nghĩ của con

người Vậy Cổng trường mở ra thuộc

kiểu văn bản nào?

H4 Tâm tư của người mẹ được biểu hiện

trong hai phần nội dung văn bản:

- Nỗi lòng yêu thương của mẹ.

- Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của xã hội

và nhà trường trong giáo dục trẻ em.

Em hãy xác định hai phần nội dung đó

3- Kiểu văn bản biểu cảm

4- Từ đầu đến “ Thế giới mà mẹ vừa bước vào”

- Phần còn lại

Hoạt động 4: HĐ tìm hiểu chi tiết

H1 Theo dõi phần đầu văn bản và cho

biết, người mẹ nghĩ đến con trong thời

điểm nào?

H2 Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong

tình cảm hai mẹ con?

H3 - Những chi tiết nào diễn tả cảm xúc

vui sướng của con?

2- Tìm hiểu văn bản a- Nỗi lòng người mẹ.

1 Đêm trước ngày con vào lớp một

2 Hồi hộp, sung sướng, hi vọng

3 – Niềm vui háo hức… giấc ngủ như đến dễ dàng như uống một ly sữa.

- Hôm nay mẹ không tập trung được…

Trang 2

- Những chi tiết nào diễn tả nỗi mừng

H7 Trong đêm không ngủ, tâm trí mẹ đã

sống lại kỉ niệm quá khứ nào?

H8 Khi nhớ những kỉ niệm ấy, lòng mẹ

rạo rực những bâng khuâng xao xuyến

- Hãy nhận xét cách dùng từ trong lời

văn trên?

- Nêu tác dụng của cách dùng từ đó?

H9 Từ cảm xúc ấy, em hiểu tình cảm

sâu đậm nào đang diễn ra trong lòng mẹ?

H10 Trong đêm không ngủ, người mẹ

đã chăm sóc giấc ngủ của con, nhớ tới

những kỉ niệm thân thương về bà ngoại

và mái trường xưa

- Tất cả đã cho em hình dung về một

người mẹ như thế nào?

H1 Theo dõi phần cuối văn bản và cho

biết : trong đêm không ngủ người mẹ đã

nghĩ về điều gì

H2.- Em nhận thấy ở nước ta, ngày khai

trường có diễn ra như là ngày lễ của

toàn xã hội không?

- Hãy miêu tả miệng quang cảnh ngày

hội khai trường của trường em?

H3 Trong đoạn cuối văn bản xuất hiện

tục ngữ Sai một ly đi một dặm Em hiểu

tục ngữ này có ý nghĩa gì khi gắn với sự

nghiệp giáo dục?

H4 Câu nói của mẹ: Bước qua cánh

cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ

mở ra.

Em hiểu câu nói đó như thế nào?

Em đã học qua lớp một, bây giờ em hiểu

thế giới kì diệu đó là gì?

mẹ tin đứa con của mẹ.

4 - Mừng vì con đã lớn

- Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con

- Thương yêu con luôn nghĩ về con…

5 Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con…

9.- Nhớ thương bà ngoại

- Nhớ thương mái trường xưa

10.- Vô cùng nhớ thương người thân

- Yêu quý, biết ơn trường học

- Sẵn sàng hi sinh vì sự tiến bộ của con

- Tin tưởng ở tương lai con cái

- Hồi hộp, sung sướng, hi vọng.

- Mừng vì con đã lớn.

- Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con.

- Thương yêu con luôn nghĩ về con…

b Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường.

1.- Về ngày hội khai trường

- Về ảnh hưởng của giáo dục đối với trẻ em

2- Ngày khai trường của nước ta là ngày

lễ của toàn xã hội

- Ngày hội ở trường em( cảnh sân trường, thầy và trò, các đại biểu, tiếng trống trường…)

3 Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tương lai của một đất nước

Trang 3

Hoạt động 5: Tổng kết

H1 Thâu tóm nội dung văn bản Cổng

trường mở ra là đoạn văn nào?

H2 Theo em đoạn văn trên mẹ đã dành

tình yêu và lòng tin ấy cho ai?

H3 Những kỉ niệm sâu sắc nào thức dạy

trong em khi đọc văn bản Cổng trường

mở ra cùng bức tranh minh hoạ trong

2.- HS thảo luận nhóm

Mẹ dành tình yêu và lòng tin cho con, cho nhà trường và cho xã hội tốt đẹp

3- Nhớ về thời thơ ấu đến trường

- Nhớ lớp học, bạn bè, thầy cô giáo

- Nhớ tới sự chăm sóc ân cần của mẹ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

- Giúp HS cảm nhận được tình cảm thiêng liêng sâu lặng của cha mẹ đối với con cái Không được chà đạp lên tình cảm đó Văn biểu cảm có thể dùng hình thức viết thư

- Đọc và kể diễn cảm Cảm nhận và học tập lối viết văn bản bằng hình thức viết thư

- Biết yêu thương và kính trọng cha, mẹ Không được vô lễ với cha mẹ

II.TIẾN TRÌNH

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu ý nghĩa của văn bản Cổng trường mở ra?

3 Giới thiệu bài mới :

- Đã bao giờ em phạm lỗi với mẹ chưa? Đó là lỗi như thế nào? Sau khi phạm lỗi em đã suy nghĩ gì?

Trang 4

Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao

cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học như thế

Hoạt động 1: Khởi động

( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2: Tác giả, tác phẩm

Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản

Hoạt động 4: HĐ đọc và tìm hiểu cấu

trúc văn bản

Gọi 3 HS nối nhau đọc

H1 Trong các phương thức sau, đâu là

phương thức chính được dùng để tạo lập

văn bản Mẹ tôi?

- Kể chuyện người mẹ

- Kể chuyện người con

- Biểu hiện tâm trạng của người cha

H2 Nhân vật chính là ai? Vì sao em biết?

H3 Trong tâm trạng người cha có:

- Hình ảnh người mẹ

- Những lời nhắn nhủ dành cho con

- Thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm

của con

Hãy xác định nội dung đó trên văn bản?

H4 Em xúc động nhất khi đọc đoạn văn

nào? Vì sao?

I-ĐỌC –GTTK :

1 Tác giả, tác phẩm 2.Đọc -gttk ( SGK)

II Đọc hiểu văn bản.

3- Từ đầu đến “ Sẽ là ngày con mất mẹ”

- Tiếp đến “chà đạp nên tình thương yêu đó”

- Phần còn lại.

4- HS tự bộc lộ

Hoạt động 5: HĐ tìm hiểu nội dung văn

H1 Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện

nên qua các chi tiết nào trong văn bản Mẹ

tôi?

H2 Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào

sáng nên từ những chi tiết đó?

H3 Phẩm chất đó được biểu hiện như thế

nào ở mẹ em? Hoặc một người mẹ Việt

Nam nào mà em biết?

H4 Trong những lời sau nay của cha

En-ri-cô :

- Sự hỗn láo của con như là một nhát dao

đâm vào tim bố vậy.

- Trong đời, con có thể trải qua những

ngày buồi thảm, nhưng ngày buồn thảm

nhất sẽ là ngày con mất mẹ.

Em đọc ở đó những cảm xúc nào của

người cha ?

H5 Theo em, vì sao người cha cảm thấy

Sự hỗn láo của con như là một nhát dao

đâm vào tim bố vậy ?

a Hình ảnh người mẹ.

1.- Thức suốt đêm … có thể mất con…

sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con …

2- Dành hết tình thương cho con

5.- Vì cha vô cùng yêu quý mẹ

- Vì cha vô cùng yêu quý con

- Cha đã thất vọng vô cùng vì con hư, phản lại tình yêu thương của cha mẹ

6 Càng làm đau trái tim người mẹ

- Trái tim người mẹ chỉ có chỗ cho tình

Trang 5

H6 Nhát dao hỗn láo của con đã đâm vào

trái tim yêu thương của cha Nhưng theo

em, nhát dao ấy có làm đau trái tim người

mẹ không ?

H7 Nếu em là bạn của En-ri-cô thì em sẽ

nói gì với bạn về việc này ?

thương yêu con, nên sẽ đau gấp bội phần

- Dành hết tình thương cho con

- Quên mình vì con

- Trái tim người mẹ chỉ có chỗ cho tình thương yêu con, nên sẽ đau gấp bội phần khi con cãi lời mẹ

- Sẵn sàng tha thứ cho con nếu như conbiết ăn năn sửa chữa

H1 Hãy quan sát đoạn 2 trong văn bản, và

cho biết :

Đâu là những lời khuyên sâu sắc của

người cha đối với con mình?

H2 Lẽ ra “ Hình ảnh dịu dàng và hiền

hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con ấm áp

hạnh phúc”, nhưng vì sao cha lại nói với

En-ri-c rằng “ hình ảnh dịu dàng và hiền

hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con như bị

khổ hình”?

H3 Em hiểu thế nào về tình cảm thiêng

liêng trong lời nhắn nhủ sau đây của

người cha:

Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương kính

trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn

cả?

H4 Em hiểu thế nào về nỗi xấu hổ và

nhục nhã trong lời khuyên sau đây của

người cha:

Thật đáng xấu hổ nhục nhã cho kẻ nào

chà đạp lên tình yêu thương đó

H5 Em hiểu gì về người cha từ những lời

khuyên này?

b Những lời nhắn nhủ của người cha.

1- Dù có khôn lớn khoẻ mạnh thế nào đi chăng nữa,… đã làm cho mẹ đau lòng Lương tâm con sẽ không một phút nào yên tĩnh,…tâm hồn con như bị khổ hình Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó.

2- Vì những đứa con hư đốn không thể

xứng đáng với hình ảnh dịu dàng hiền hậu của mẹ

- Cha muốn cảnh tỉnh những đứa con bội bạc với cha mẹ

3- Tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm thiêng liêng

- Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả

4- Làm việc xấu tự thấy hổ thẹn

- Rất đáng hổ thẹn là chà đạp nên tình yêu thương cha mẹ

- Bị người khác coi thường, lên án

5- Là người vô cùng yêu quý tình cảm gia đình

- Là người có được những tình cảm thiêng liêng, không bao giờ làm điều xấu xa để phải xấu hổ, nhục nhã,…

Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả

Con cái không có quyền chà đạp lên tình cảm đó

H1 Em chú ý đến những lời lẽ nào của

người cha trong đoạn cuối văn bản?

c Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

1- Không bao giờ con được thốt ra lời nói nặng với mẹ

- Con phải xin lỗi mẹ.

- Hãy cầu xin mẹ hôn con.

- Thà rằng bố không có con, còn hơn

Trang 6

H2 Trong những lời nói đó, giọng điệu

của người cha có gì đặc biệt?

H3 Em hiểu như thế nào về lời khuyên

của người cha: Con phải xin lỗi mẹ, không

phải vì sợ bố mà do sự thành khẩn trong

lòng?

H4 Em hiểu gì về người cha từ câu nói:

Bố rất yêu con, En-ri-cô ạ, con là niền hi

vọng tha thiết nhất của đời bố, nhưng thà

rằng bố không có con còn hơn là thấy con

bội bạc?

H5 Em có đồng tình với một người cha

như thế không? Vì sao?

\

H6 Theo em, vì sao En-ri-cô xúc động vô

cùng khi đọc thư bố?

thấy con bội bạc với mẹ.

2- Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyên nhủ

3- Người cha muốn con thành thật

- Con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng,

vì thương mẹ, chứ không vì nỗi khiếp

sợ ai

4- Người cha hết lòng yêu thương con nhưng còn là người yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc

- Là người cha có tình cảm yêu ghét rõ ràng

5- HS tự bộc lộ

- Thảo luận nhóm

- Thư của bố gợi nhớ người mẹ hiền

- Thái độ chân thành và quyết liệt của

bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng

- Muốn con thành thật xin lỗi mẹ

- Người cha hết lòng yêu thương con nhưng còn là người yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc

H1 Từ văn bản Mẹ tôi, em cảm nhận

những điều sâu sắc nào của tình cảm con

người ?

H2 – Theo em, có gì độc đáo trong cách

thể hiện văn bản này

- Tác dụng của cách thể hiện này

H3 – Em biết những câu ca dao nào,

những bài hát nào ngợi ca tấm lòng cha

mẹ dành cho con cái, con cái dành cho cha

mẹ ?

- Nếu có thể, hãy hát một bài hát về mẹ

mà em thích nhất

1- Tình cảm cha mẹ dành cho con cái

và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả.

- Con cái không có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó

2- Dùng hình thức viết thư.

- Người viết có cơ hội bày tỏ trực tiếp cảm xúc và thái độ một cách chân thành.-Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Con cái không

có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó

-Dùng hình thức viết thư Người viết có

cơ hội bày tỏ trực tiếp cảm xúc và thái

độ một cách chân thành

4 Củng cố : Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố, mẹ buồn phiền ?

5 Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài : Từ ghép

6 Rút kinh nghiệm :

Trang 7

- Nhận biết được từ ghép và biết vận dụng vào làm các bài tập.

- Thấy được sự đa dạng và phong phú của từ ghép đặc biệt là nghĩa của hai loại từ ghép

II.TIẾN TRÌNH

1: Ổn định lớp

2: Kiểm tra bài cũ

3: Giới thiệu bài mới

Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữacác tiếng

Nghe GV giới thiệu bài mới và ghi đề bài

Trang 8

tiếng trong những từ ấy?

→ Những từ như vậy người ta gọi

Những từ như trầm bổng, quần áo

có vai trò ngữ pháp như nhau người

- Bà ngoại chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ

- Ba chỉ người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ

b *Giống nhau: Cùng chỉ tính chất của sự vật đặc trưng về mùi vị

*Khác nhau:

Thơm phức : chỉ mùi thơm đậm đặc gây ấn tượng mạnh

Thơm: chỉ mùi thơm nói chung

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

2

a Quần áo: chỉ chung cả quần, áo, khăn, mũ Quần, áo: chỉ từng sự vật riêng biệt

Trang 9

a Quần áo với mỗi tiếng quần, áo.

b Trầm bổng với mỗi tiếng trầm

,bổng

Như vậy ý nghĩa của hai từ ghép

này khái quát hơn, trừu tượng hơn

ý nghĩa của các tiếng tạo nên nó

H4: Hãy nêu đặc điểm về nghĩa của

hai loại từ ghép trên?

b Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc thấp, lúc cao, khi rõ, khi văng vẳng

Trầm, bổng: chỉ từng độ cao thấp cụ thể

-Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

-Ghi nhớ SGK Luyện tập

Thảo luận nhóm làm các bài tập

BT1: Xếp các từ ghép vào bảng phân loại:

Chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ.Đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

- Làm cho HS thấy muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự

liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

- Có ý thức trong việc sử dụng tính liên kết trong khi nói đặc biệt là khi viết

II.TIẾN TRÌNH

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Từ ghép có mấy loại? Nêu đặc điểm của từng loại?

- Làm bài tập 3,4,5,6

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Hình thành kiến

thức mới

*Cho HS đọc yêu cầu BT a,b,c sgk

T17 và thảo luận nhóm, đại diện

báo cáo theo câu hỏi

H1 Có câu nào sai ngữ pháp

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của văn bản.

- Các câu văn trên không sai ngữ pháp

- Không có câu nào mơ hồ về ý nghĩa

Trang 10

H2 Có câu nào mơ hồ về ý nghĩa

không?

H3 Nếu là En-ri-cô em có hiểu

được đoạn văn ấy không? Vì sao?

H4 Như vậy theo các em đoạn văn

thiếu tính gì?

Chốt ý: Liên kết là gì?

*Cho HS đọc yêu cầu BT a,b,c sgk

T18 và thảo luận nhóm, đại diện

báo cáo theo câu hỏi

H1 Đoạn văn có mấy câu? hãy

đánh số thứ tự cho từng câu

H2 So với nguyên bản Cổng trường

mở ra thì

Câu 2 thiếu cụm từ nào?

Câu 3 chép sai từ nào?

H3 Việc chép thiếu và sai ấy khiến

cho đoạn văn ra sao?

H4 Em có nhận xét gì về các câu

trong hai đoạn văn

H5 Vậy cụm từ còn bây giơ và từ

con đóng vai trò gì?

H6.Em có nhận xét gì về sự liên kết

trong VD trên?

Hoạt động 3:Ghi nhớ

H7 Theo em tính liên kết có vai trò

như thế nào trong văn bản và để văn

bản có tính liên kết thì người nói,

người viết phải làm những gì?

- Nếu là En-ri-cô em chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn văn ấy Vì giữa các câu không có mối quan

hệ gì với nhau

- Đoạn văn thiếu tính liên kết

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên

có nghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

- Đoạn văn có 3 câu

- So với nguyên bản thì:

Câu 2 thiếu cụm từ còn bây giờ.

Câu 3 chép sai từ con thành đứa trẻ.

- Việc chép thiếu và sai khiến cho đoạn văn trở nênrời rạc khó hiểu

- Các câu đều đúng ngữ pháp

Khi tách từng câu ra khỏi đoạn văn vẫn có thể hiểu được

Là các từ , ngữ làm phương tiện liên kết câu

-Cụm từ còn bây giờ nối với cụm từ một ngày kia ở

câu 1

Từ con lặp lại từ con ở câu 2 để nhắn lại đối tượng.

-Nhờ sự móc nối như vậy mà 3 câu gắn bó với nhau Sự gắn bó ấy gọi là tính liên kết hoặc mạch văn

Trang 11

-Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động

- Có ý thức hướng về nội dung làm văn trong quá trình hướng dẫn đọc hiểu văn bản, tạo ấn tượngban đầu về quy tắc bố cục và tạo mạch lạc văn bản

II TIẾN TRÌNH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Liên kết là gì? Phương tiện liên kết trong văn bản?

3 Bài mới:

Giáo viên kể một câu chuyện về nỗi khổ của những đứa trẻ khi bố mẹ chia tay, từ đó dẫn vào bài

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức

mới

*-Gọi HS đọc bài và kể tóm tắt

truyện?

H- Hãy nêu xuất xứ câu chuyện?

H- Theo em nên chia văn bản thành

mấy phần? Là những phần nào?

- Học sinh tóm tắt văn bản Nêu nội

dung chính của văn bản

H- Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là

nhân vật chính?

H- Truyện được kể ở ngôi thứ mấy?

Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng

gì?

H- Tên truyện “Cuộc chia tay của

những con búp bê” có ý nghĩa gì?

I Đọc- Hiểu văn bản 1-Đọc văn bản

- Đoạn 1: Từ đầu → một giấc mơ thôi: lệnh chia

đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về những ngày quacủa hai anh em

- Đoạn 2: Tiếp → hiểu thảo như vậy Diễn biếncuộc chia đồ chơi

- Đoạn 3: Tiếp → chào tất cả các bạn tôi đi: Haianh em đến chia tay cô giáo và các bạn

- Đoạn 4: Đoạn còn lại: phút cuối cùng của cuộcchia tay

-Truyện ca ngợi tình cảm nhân hậu trong sáng,

vị tha của hai em bé ngây thơ và thể hiện nỗiđau xót, tủi hờn của những đứa trẻ chẳng mayrơi vào hoàn cảnh bất hạnh

- Truyện viết về 2 anh em Thành và Thuỷ chiatay nhau, chia búp bê vì bố mẹ li dị Thành vàThuỷ là nhân vật chính

- Truyện được kể ở ngôi thứ nhất người xưng

“tôi” là Thành, là người chứng kiến mọi việc,người chịu nỗi đau đớn như em mình

- Việc lựa chọn ngôi kể ấy thể hiện sâu sắc suynghĩ, tình cảm, tâm trạng và tăng tính chân thực

- Búp bê là đồ chơi ngộ ngĩnh, trong sáng, ngâythơ vô tội mà phải chia tay nhau, anh em ThànhThuỷ cũng vậy Tên truyện gợi tình huống buộcngười đọc phải theo dõi và thể hiện ý đồ tưtưởng người viết

Trang 12

H- Mở đầu câu chuyện là lệnh chia đồ

chơi của mẹ ,cách vào truyện đột ngột

như thế có ý nghĩa gì?

H- Lệnh chia đồ chơi của mẹ dẫn đến

tâm trạng của Thành và Thuỷ như thế

nào?

H- Tìm chi tiết diễn tả tâm trạng của

Thành

H- Qua chi tiết ấy cho ta thấy Thành là

người như thế nào?

H- Việc đưa vào đoạn văn miêu tả

buổi sáng lúc 2 anh em đang buồn có ý

nghĩa gì?

* Tiết 2:

H- Tìm chi tiết trong bài - nói lên tình

cảm của hai anh em?

H- Tại sao hai anh em không chịu chia

đồ chơi

H- Lệnh chia đồ chơi gay gắt hơn thể

hiện qua câu nói nào của mẹ?

H- Hai anh em đã chia đồ chơi như

thế nào ?

H- Theo em có cách nào giải quyết

mâu thuẫn ấy?

H-Qua cuộc chia tay này em thấy 2

anh em Thủy là những đứa trẻ như thế

H- Chi tiết Thuỷ để lại con Em Nhỏ

cho anh có ý nghĩa gì?

H- Tìm chi tiết trong cuộc chia tay

của Thuỷ với cô giáo và lớp học làm

em xúc động nhất?

- Vào bài có tính nêu vấn đề bắt người đọc ngạcnhiên và muốn theo dõi câu chuyện để biếtnguyên nhân

- Nhìn em, nghĩ đến tiếng khóc trong đêm và rấtthương em

- Thành đã khá lớn, chú đau lòng khi bố mẹ lyhôn, gia đình tan vỡ phải xa đứa em yêu quý,chú cảm nhận được nỗi đau đớn tột cùng củađứa em bé nho

- Đối lập cảnh vui thường nhật của hai anh emlàm tăng thêm nỗi đau của Thành và Thuy

2- Tìm hiểu văn bản

a- Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai:.

+ Em vá áo cho anh+ Anh dắt em đi học+ Anh cho em tất + Em để lại hết cho anh + Để con Vệ Sĩ gác cho anh ngủ

- Các em không muốn xa nhau

- Đem chia đồ chơi ra đi

- Thành để dành hầu hết đồ chơi cho em

+ Khi chia con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ Thuỷ đãtru tréo không chịu chia

+ Thuỷ không muốn chia hai con Vệ Sĩ và Emnhỏ nhưng nếu không chia thì ai gác đêm choanh ngủ Em rất bối rối nên đã “tru tréo, giậndữ”

- Giải quyết mâu thuẫn này chỉ có cách gia đìnhThành Thuỷ đoàn tụ để những con búp bê khôngphải xa nhau

- Rất yêu thương nhau, không muốn rời xa

nhau

- Có tình cam trong sáng cao đẹp và có tấm

lòng nhân hậu, vị tha.

2 Cuộc chia tay với lớp hoc:

- Một lần nữa đối lập cuộc sống bình thường vàthiên nhiên tươi đẹp với nỗi đau của hai anh emcàng làm cho nỗi đau đớn thêm xót xa

- Tình anh em hết sức sâu sắc, dù trong hoàncảnh chia li thì tình anh em vẫn thắm thiết mãimãi như hình ảnh hai con búp bê vẫn ở bênnhau

+ Em cắn chặt môi nhìn khắp sân trường, khócthút thít

+ Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa, lũ nhỏkhóc mỗi lúc một to hơn khi biết em không đihọc nữa → Hậu quả của việc cha mẹ li dị dẫn

Trang 13

H- Qua cuộc chia tay với lớp học cho

em nhân xét gì?

Hoạt động 3: Tổng kết

H- Qua câu chuyện này tác giả muốn

nhắn nhủ đến mọi người điều gì?

đến trẻ em thất học Trẻ em mất quyền của mình

là được chăm sóc và học hành

- Mọi người đề cảm thông với nỗi bất hạnh

của Thủy đồng thời mong muốn mọi người cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm

-Học bài - Học thuộc lòng đoạn văn em xúc động nhất

- Chuẩn bị bài “Bố cục trong văn bản”.

-Giúp học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng

bố cục khi tạo lập văn bản

-Bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục rành mạch, hợp lý

-Có ý thức trong việc tạo bố cục khi viết một văn bản nào đó

II.TIẾN TRÌNH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Kể tóm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”

- Câu chuyện muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?

3 Bài mới:

- Học sinh nhắc lại bố cục văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

- Việc chia bố cục của văn bản ấy có tác dụng gì: rõ ràng, dễ hiểu, đạt mục đích giao tiếp

- Vậy bố cục là gì? Bố cục cần có những yêu cầu gì? Đó là nội dung bài học hôm nay

Trang 14

- Sự sắp đặt các nội dung các phần

trong văn bản theo một trình tự hợp

lý gọi là bố cục

Điểm chốt:

H- Hãy cho biết vì sao khi xây

dựng văn bản cần quan tâm đến bố

cục?

H- Thảo luận: So sánh với văn bản

ngữ văn 6 nội dung văn bản này

như thế nào? Văn bản nào hấp dẫn,

dễ tiếp nhận hơn? Vì sao?

H- Muốn được tiếp nhận dễ dàng

thì các đoạn văn trong văn bản phải

H- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần

mở bài, thân bài, kết bài trong văn

bản miêu tả và tự sự ?

thể nêu lời hứa trước và lí do xin vào Đội sau

- Bố cục là sự sắp xếp các phần các đoạn theo mộttrình tự hợp lý rành mạch để người nghe, người tiếpnhận dễ hiểu

- Bố cục là sự sắp xếp các phần các đoạn theo mộttrình tự hợp lý, rành mạch để người nghe, người tiếpnhận dễ hiểu

=>Xây dựng văn bản cần quan tâm đến bố cục

.b Ghi nhớ:

SGK.tr30 (điểm thứ nhất)

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

- Văn bản SGK Ngữ văn 6 và văn bản SGK Tr29 vềnội dung cơ bản là giống nhau

- Văn bản SGK ngữ văn 6 dễ hiểu, hấp dẫn, gây hứngthú hơn

- SGK Tr29 có 2 đoạn các câu văn trong mỗi đoạn

không tập trung vào 1 ý cơ bản (mỗi câu nói về mỗi ý)

Ý của đoạn 1 và ý của đoạn 2 khó phân biệt

- Muốn văn bản được tiếp nhận dễ dàng thì các đoạntrong văn bản phải rõ ràng, rành mạch, mỗi đoạn tậptrung một ý cơ bản

a Ví du1: Có hai đoạn văn

- Các câu trong đoạn không tập trung vào một chủ đề

- Ý của đoạn 1 và đoạn 2 khó phân biệt

⇒ Câu chuyện khó tiếp nhận

⇒ Các phần các đoạn phải thống nhất - Giữa chúngphải có sự phân biệt rạch ròi

- Văn bản trong ví dụ gồm 2 đoạn

- Nội dung từng đoạn tương đối thống nhất

- Mỗi đoạn nói một ý

Đoạn 1: Một anh muốn khoe mà chưa khoe được Đoạn 2: Anh ta đã khoe được cái áo mới

- Cách kể như ví dụ làm cho câu chuyện không cònnêu bật lên được ý nghĩa phê phán và không còn buồncười nữa Vì sự sắp đặt các câu các ý ở văn bản nàylàm mất đi yếu tố bất ngờ nên không đạt được mụcđích giao tiếp

- Sắp xếp các phần các đoạn phải giúp cho người viết(người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật sự việc và tình huống

phát sinh câu chuyện

- Thân bài: Kể diễn biến các sự việc

- Kết bài: Kết thúc câu chuyện

Trang 15

H-Có cần phân biệt rõ ràng mỗi

H- Em hiểu như thế nào về bố cục?

H- Nêu các điều kiện để có bố cục

- Thân bài: Tả chi tiết đối tượng.

- Kết bài: Cảm tưởng về đối tượng được tả.

- Mỗi phần làm một nhiệm vụ, cần phân biệt rõ rànglàm cho văn bản trở nên rành mạch – hợp lí

- Không phải cứ chia làm 3 phần mở bài, thân bài, kếtbài thì văn bản trở nên rành mạch hợp lý mà phải mởbài ra mở bài, thân bài ra thân bài, kết bài đúng nghĩacủa nó thì mới đạt được mục đích giao tiếp

- Bố cục một văn bản thường gồm 3 phần:

+ Mở bài + Thân bài + Kết bài

- Giải quyết tiếp câu hỏi mục I 3 c d và rút ra ghi nhớ

II- Ghi nhớ

- Nội dung ghi nhớ ( Sgk)

III_Luyện tập

-Bài tập1 : HS lấy ví dụ -Bài tập 2: Dựa vào bài văn học sinh dễ dàng chia bố

cục Như vậy, bố cục văn bản gồm 3 phần không phải

là cách duy nhất, cần sáng tạo bố cục sao cho rành mạch, hợp lý và đạt hiệu quả giao tiếp

-Bài tập3: Cách sắp xếp đã hợp lý nhưng nên bổ sungthêm

+Thân bài: Công lao dưỡng dục của cha mẹ và sự dạybảo ân cần,tận tụy của thầy cô giáo

+Kết bài: Lời hứa của bản thân và lời nhắn nhủ tớicác bạn HS khác

- Biết tạo lập các văn bản có tính mạch lạc

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

II.TIẾN TRÌNH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:- Vì sao văn bản phải có bố cục? Bố cục là gì?

Trang 16

- Bố cục của một văn bản cần đạt được những yêu cầu cơ bản nào?

lời câu hỏi

H- Dựa vào hiểu biết em hãy xác

H- Nêu chủ đề chính của văn bản

“Cuộc chia tay của những con búp

bê”

H- Nhắc lại bố cục văn bản “Cuộc

chia tay của những con búp bê”

H- Các từ ngữ chia tay, chia đồ chơi,

chia ra, chia rẽ, xa nhau … anh cho

em tất chẳng muốn chia bôi - Theo

em đó có phải là chủ đề để liên kết

các sự việc trên thành thể thống nhất

không ? Đó có xem là mạch lạc

không?

H- Văn bản “Cuộc chia tay của

những con búp bê” có đoạn kể việc

hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ, có

đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể việc ở

trường … Cho biết các đoạn ấy nối

với nhau theo mối liên hệ nào?

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạc lạc trong văn bản

+ Thông suốt liên tục không đứt đoạn

- Sự nối tiếp các câu, các ý theo một trình tự hợp

lí làm cho chủ đề liền mạch gợi hứng thú chongười đọc

-Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn, không làm mất đi sự liên kết chặt chẽ giữa các phần, các đoạn trong văn bản.

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch

- Đoạn 1: Từ đầu → một giấc mơ thôi: lệnh chia

đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về những ngày quacủa hai anh em

- Đoạn 2: Tiếp → hiếu thảo như vậy Diễn

biến cuộc chia đồ chơi

- Đoạn 3: Tiếp → chào tất cả các bạn tôi đi: Hai

anh em đến chia tay cô giáo và các bạn

- Đoạn 4: Đoạn còn lại : phút cuối cùng của

cuộc chia tay

- Từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ … anhcho em tất, chẳng muốn chia bôi …

→ Vừa làm nhiệm vụ liên kết vừa thể hiện chủđề

- Liên hệ thời gian: sáng – trưa

- Liên hệ không gian: trong nhà – ngoài vườn –

đến trường

- Liên hệ tâm lí: hiện tại – quá khứ

- Liên hệ ý nghĩa: đoạn văn miêu tả cảnh vật

- Bố cục: 4 đoạn (như tiết 5 - 6)

⇒ Rõ ràng có một mạch ngầm xuyên suốt cả

Trang 17

Hoạt động 3: Ghi nhớ

Điểm chốt:

H- Nêu điều kiện để văn bản có tính

mạch lạc?

H- Chủ đề chung xuyên suốt các

phần, các đoạn và các câu của mỗi

văn bản là gì? Trình tự tiếp nối của

các phần, các đoạn, các câu trong văn

bản có giúp cho sự thể hiện chủ đề

được liên tục, thông suốt và hấp dẫn

H-Trong truyện” Cuộc chia tay của

những con búp bê” tác giả đã không

thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến

sự chia tay của hai người lớn Theo

em như vậy có làm cho tác phẩm

mạch lạc không ?

4 đoạn văn đó là chủ đề nêu trên.

- Phương tiện liên kết: Vừa làm nhiệm vụ liên kết vừa thể hiện chủ đề.

- Văn bản đi theo trình tự của các mối liên hệ thời gian, không gian, tâm lí, ý nghĩa → rõ ràng, hợp lí.

II- Ghi nhớ

- Nội dung ghi nhớ: SGK tr 32

III-Luyện tập

Bài tập 1: Tr32 SGK

a Trình tự mạch lạc trong văn bản “Mẹ tôi”

* Chủ đề : Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là

tình cảm thiêng liêng hơn cả, con cái không có quyền chà đạp lên tình yêu thương đó

* Sự sắp xếp các phần các đoạn :

- Người cha chỉ ra lỗi của con

- Nêu hình ảnh người mẹ

- Lời dạy bảo của cha

- Thái độ của cha trước lỗi lầm của con

→ Trình tự rõ ràng, làm cho chủ đề nhấtquán, thông suốt nên văn bản trở nên mạch lạc

b(1) Văn bản “Lão nông và các con”

* Chủ đề: Lao động là vàng

Bố cục: 3 phần

a) Mở bài: 2 dòng đầu (lời trăng trối của

người cha)

b) Thân bài: Đoạn giữa (các con thực

hiện lời dạy của cha)

c) Kết bài: 4 dòng cuối (đúc kết bài học)

- Chủ đề xuyên suốt văn bản cùng với cách sắp xếp các phần làm cho văn bản mạch lạc

b(2)

- Ý chủ đạo : Sắc vàng trù phú đầm ấmcủa làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa

- Ý tứ ấy theo dòng chạy hợp lý: Bắt đầugiới thiệu bao quát sắc vàng → biểu hiện của sắcvàng trong thời gian và không gian cụ thể →cuối cùng nhận xét cảm xúc về màu vàng

- Trình tự 3 phần nhất quán, rõ ràng, thông suốt làm cho đoạn văn mạch lạc

Bài tập 2: Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay

quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai conbúp bê Việc thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫnđến cuộc chia tay của hai người lớn có thể làmcho ý tứ chủ đạo trên bị phân tán, không giữđược sự thống nhất, do đó làm mất sự mạch lạccủa câu chuyện

4 Củng cố : - Mạch lạc trong văn bản là gì?

5 Dặn dò : - Chuẩn bị bài “Những câu hát về tình cảm gia đình.”

Trang 18

- Đọc diễn cảm và thuộc những bài ca trong văn bản.

- Ghi nhớ công ơn và dành tình cảm yêu kính, nhớ thương đối với người thân

Đối với tuổi thơ mỗi người Việt Nam, ca dao, dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn

chúng ta qua lời ru ngọt ngào của mẹ, những buổi trưa hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá.Chúng ta ngủ say mơ màng, dần dần cùng với tháng năm lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối trong

lành đó Bây giờ chúng ta cùng nhau đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

H- Ca dao, dân ca là gì?

H- Theo em, tại sao bốn bài ca dao, dân ca

khác nhau lại có thể hợp thành một văn bản?

- Trong chủ đề chung tình cảm gia đình, mỗi

bài có nội dung tình cảm riêng như:

Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

Nỗi nhớ và yêu kính ông bà

Ơn nghĩa công lao cha mẹ

Tình anh em ruột thịt

H- Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt

của bốn bài ca trên?

H- Theo em, bài ca 1 là lời của ai, nói với ai,

về việc gì?

H- Lời ca Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái

quát điều gì?

H- Theo em có gì sâu sắc trong cách ví von

so sánh ở lời ca: Công cha như núi ngất trời,

nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông?

H- Em còn nhớ những câu hát nào về tình

cảm ơn nghĩa cha mẹ trong ca dao?

I Giới thiệu chung:

1 Khái niệm :

- Ca dao, dân ca: SGK - tr 35

- Vì cả bốn bài đều có nội dung tình cảmgia đình

- Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với

vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên

để khẳng định công lao to lớn của cha

mẹ đối với con cái

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của concái đối với cha mẹ Cách so sánh dân

dã, quen thuộc dễ nhớ, dễ hiểu

“Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này Cơm cha áo mẹ chữ thầy

Trang 19

Điểm chốt:

H- Nêu nội dung và nghệ thuật chính trong

bài ca1

H- Bài ca 2 diễn tả tâm trạng của người con

Tâm trạng đó diễn ra trong không gian, thời

gian nào?

H- Không gian, thời gian ở đây có đặc điểm

gì?

H- Tâm trạng con người được gợi lên trong

thời gian, không gian ấy thường là tâm trạng

như thế nào?

H- Cảm nhận của em về lời ca:

“Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”

H- Theo em, bài ca 2 diễn tả tâm trạng nhớ

nhung buồn tủi của người con gái lấy chồng

xa hướng về cha mẹ đẻ, hay còn diễn tả tâm

trạng nhớ cha mẹ, nhớ nhà của người con xa

quê?

H- Em còn thuộc bài ca dao nào khác diễn tả

nỗi nhớ thương cha mẹ của người đi xa

H- Theo em, vì sao hình ảnh nuộc lạt mái

nhà có thể diễn tả được nỗi nhớ sâu nặng của

con cháu đối với ông bà

H- Lời ca: Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà

bấy nhiêu có sức diễn tả được nỗi nhớ như

thế nào?

H- Cử chỉ ngó lên trong bài ca này còn gợi tả

tình cảm nào đối với ông bà?

H- Như thế, những nội dung tình cảm nào

Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao”

-Từ gợi cảm, cách so sánh dân dã quen thuộc

- Lời mẹ ru con, nói với con về công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở nhắn gửi về bổn phận làm con

- Buồn bã- Cô đơn- Tủi cực

- Ruột đau là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớthương đến xót xa- Chín chiều là nhiềubề- Quê mẹ là nơi mẹ ruột ở, nơi ngườicon được sinh ra

-Cả lời thơ diễn tả nỗi nhớ cha mẹ, nỗinhớ nhà da diết

“Vẳng nghe chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột

- Lời thơ diễn tả nỗi nhớ mẹ, nhớ nhà

da diết của người con gái lấy chồng xa quê

3 Bài ca 3:

- Dùng hình ảnh đơn sơ nuộc lạt mái nhà

để diễn tả nỗi nhớ thương thấm thía củalòng người

- Nuộc lạt mái nhà gợi công sức laođộng bền bỉ của ông bà để tạo lập giađình- Nuộc lạt gợi mái nhà ấm cúng, gợitình cảm nối kết bền chặt

- Tả nhớ thương ông bà bằng nuộc lạtmái nhà vừa cụ thể, dễ hiểu lại vừa sâusắc, chân thật

- Nỗi nhớ thường xuyên, nhiều và bềnchặt Không thể đếm được mái nhà cóbao nhiêu nuộc lạt cũng như không thể

kể ra được co bao nhiêu nỗi nhớ ông Ngó lên còn có nghĩa là trông lên

Trang 20

bà-của con người được diễn tả trong bài ca dao

này?

Điểm chốt:

H- Nêu nội dung và nghệ thuật chính trong

bài ca 3

H- Trong bài ca 4, các từ người xa, bác mẹ,

cùng thân có nghĩa như thế nào?

H- Từ đó có thể nhận thấy tình cảm anh em

được cắt nghĩa trên những cơ sở nào?

H- Tình cảm anh em được ví như thế nào?

H- Cách ví ấy cho thấy sự sâu sắc nào trong

H- Như thế, bài ca này có ý nghĩa gì? Nhắn

nhủ điều gì về tình cảm anh em

H- Tình anh em yêu thương hoà thuận là nét

đẹp truyền thống đạo lý dân tộc ta Nhưng

trong cổ tích lại có chuyện không hay về tình

anh em như truyện cây khế em có suy nghĩ gì

về điều này

H-Nêu nội dung chính của 4 bài ca trên?

H- Em gặp những nét nghệ thuật nổi bật nào

trong văn bản ca dao, dân ca này?

* Ca dao về tình cảm gia đình thường được

dùng để hát ru Thử hát một lời hát ru mà em

thích nhất

- Đọc 4 bài ca dao

- Đọc một số bài ca dao cùng loại

- Thể hiện tình cảm tôn kính của concháu với ông bà- Nỗi nhớ thương vàniềm kính trọng sâu sắc của cháu con đốivới ông bà tổ tiên mình

- Hình ảnh mộc mạc, So sánh mức độ

- Nỗi nhớ thương và niềm kính trọng sâu sắc của con cháu đối với ông bà tổ tiên mình.

4 Bài ca 4:

+ Người xa: người xa lạ

+Bác mẹ: cha mẹ +Cùng thân : cùng là ruột thịt

- Không phải người xa lạ Đều cùng cha

mẹ sinh ra Đều có quan hệ máu mủruột thịt

- Yêu nhau như thể tay chân.Chân tayliền một cơ thể Chân tay không bao giờphụ nhau.Tình anh em không thể chiacắt

- Tình anh em gắn bó đem lại hạnh phúccho cha mẹ Đó cũng là một cách báohiếu cha mẹ

- Đề cao tình huynh đệ Đề cao truyềnthống đạo lí của gia đình Việt Nam Đềcao tình cảm nào của con người Nhắnnhủ anh em đoàn kết vì tình ruột thịt, vìmái ấm gia đình

-Biểu hiện tình anh em gắn bó thiêng liêng.

- Mượn chuyện tham lam của người anh

để cảnh báo: Nếu đặt vật chất lên trêntình anh em sẽ bị trừng phạt

III- Tổng kết

- Ghi nhớ SGK IV- Luyện Tập

- Đó là một cách để nhân dân khẳng định

sự cao quý của tình anh em Coi trọngcông ơn và tình nghĩa trong các mốiquan hệ gia đình Sự ứng xử tử tế, thuỷchung trong nếp sống và tâm hồn củadân tộc ta

- Dùng thể thơ lục bát Các hình ảnh sosánh, ẩn dụ, gần gũi, dễ hiểu

4 Củng cố

H- Bốn bài ca dao, dân ca hợp lại thành một văn bản tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ tình cảm

ấy, em cảm nhận được vẻ đẹp cao quý nào trong đời sống tinh thần của dân tộc ta?

5 Dặn dò:

- Soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước”

Trang 21

- Lời hát đối đáp, hát đối giao duyên, lối tả cảnh, tả người … rất đâm đà màu sắc địa phương

- Đọc diễn cảm và học thuộc các bài ca trong văn bản

- Yêu mến và tự hào vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Đọc và nêu nội dung bài ca dao em thích nhất?

- Đọc và nêu nội dung , nghệ thuật một bài ca dao em thích nhất

3 Bài mới:

Ca dao, dân ca là tiếng hát tâm hồn dân tộc Tiếng hát ấy thấm đượm ơn nghĩa người thân trongnhững bài chúng ta vừa học Tiếng hát ấy còn vang mãi tình cảm quê hương đất nước khi chúng ta đọcnhững câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người trong bài học ca dao này

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

H- Theo em cần đọc văn bản ca dao này

bằng giọng điệu nào?

- Vui, trong sáng, tự tin và chậm rãi là

giọng điệu cơ bản để đọc văn bản ca dao

này

- Hãy đọc bằng giọng điệu đó

- Em biết gì về các địa danh sông Thương,

núi Đức Thánh Tản, Kiếm Hồ từ phần Chú

thích trong SGK

- Trong dân gian tồn tại cả hai câu:

Đường vô xứ Huế quanh quanh …

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh …

H- Chú thích (12) cho em hiểu gì về hiện

tượng này?

- Hiện tượng này được gọi là dị bản – một

bài ca dao có nhiều bản khác Đó là một

đặc điểm của tác phẩm văn học dân gian

H - Theo em vì sao bốn bài ca khác nhau có

thức giống nhau trong những bài ca trên

- Ngoài ra,ca dao đề tài này thường diễn đạt

I Giới thiệu chung:

- Có hiện tượng dị bản trong ca dao.

- Cả 4 bài đểu có chung chủ đề: phản ánh

tình yêu quê hương, đất nước, con ngườ.

- Bài 1,2,3

- Bài 4

- Phần nhiều đều là thể thơ lục bát

Trang 22

bằng đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi

H- Theo em, những câu hát này thuộc kiểu

tự sự (kể chuyện) hay biểu cảm (bộc lộ cảm

nghĩ con người)

H- Quan sát bài ca 1, cho biết:

Đây là lời của 1 hay 2 người?

H- So với các bài, bài ca 1 có bố cục khác

H - Các địa danh trong bài ca này mang

những đặc điểm riêng và chung nào?

H - Nội dung đối đáp toát lên nhiều ý

nghĩa: Em hiểu theo ý nghĩa nào trong các

ý nghĩa sau:

(1) Bày tỏ hiểu biết về văn hoá, lịch sử

(2) Tình cảm quê hương đất nước thường

trực trong mỗi con người

(3) Niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch sử

dân tộc ?

H: Hãy nêu nội dung và nghệ thuật có

trong bài ca này?

H- Căn cứ vào những danh từ riêng được

nhắc tới trong bài ca này, hãy xác định địa

danh được phản ánh trong bài ca 2

H- Theo em, vì sao bài ca này không nhắc

đến Hà Nội mà vẫn gợi nhớ về Hà Nội?

H- Ở đây, Hà Nội được nhắc đến trong vẻ

đẹp của văn hoá truyền thống Theo em, vì

H- Lời ca “Hỏi ai gây dựng nên non nước

này” gợi nhiều cách hiểu:

+ Khẳng định công đức của ông cha ta

+ Nhắc nhở mọi người hãy hướng về Hà

Nội, chăm sóc và bảo vệ các di sản văn hoá

dân tộc

+ Ca ngợi tài hoa và công lao dựng nước

- Kiểu văn bản bộc lộ cảm nghĩ con người

II Đọc hiểu văn bản:

1 Bài ca 1

- Hai người:hỏi và đáp

- Bố cục hai phần + Phần đầu: lời người hỏi + Phần sau: lời người đáp

- Hình thức đối đáp -Ở đâu sáu tỉnh anh ơi … Nam Kỳ sáu tỉnh em ơi …

- Không phổ biến

- Riêng: gắn với mỗi địa phương Chung: đều

là những nơi nổi tiếng của nước ta

-Niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch sử dântộc ?

- Có hình thức đối đáp (không phổ biến)

- Bài ca bộc lộ những hiểu biết và tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

2 Bài ca 2:

- Hà Nội

- Vì: Hồ Gươm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn,Đài Nghiên, Bút Tháp đều là các danh thắngcủa Hà Nội

- Hồ Gươm gợi nhớ truyền thuyết Lê Lợihoàn gươm báu thể hiện tinh thần yêu chuộnghoà bình Cầu Thê Húc và chùa Ngọc Sơn lànét đẹp kiến trúc và tâm linh.Đài Nghiên, BútTháp là nét đẹp truyền thống học hành

=>Tất cả đều biểu hiện vẻ đẹp truyền thốngvăn hoá dân tộc

- Sức hấp dẫn của cảnh đẹp Hà Nội

- Hiểu theo cả ba cách

- Hiểu theo cách: ca ngợi tài hoa và công lao

Trang 23

của ông cha ta.

- Em chọn cách hiểu nào?

H: Bài ca này nội dung nói về những điều

gì?

H- Từ láy quanh quanh trong câu ca

Đường vô xứ Huế quanh quanh có sức gợi

tả một không gian như thế nào?

H- Các tính từ trong lời ca Non xanh nước

biếc gợi tả vẻ đẹp nào của phong cảnh xứ

Huế ?

H- Lời ca Ai vô xứ Huế thì vô toát lên ý

nghĩa nhắn gửi nào ?

H-Theo em,có những tình cảm nào ẩn chứa

trong lời nhắn gửi chào mời đó ?

H- Nội dung chính của bài ca này là gì?

H- Quan sát hai dòng đầu của bài ca 4 và

nhận xét cấu tạo đặc biệt của hai dòng lời

này

H - Phép lặp, đảo, đối đo có tác dụng gì

trong việc gợi hình, gợi cảm ?

H - Theo em, hình ảnh so sánh: Thân em

như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới

ngọn nắng hồng ban mai có sức gợi tả như

thế nào?

H - Cả bài ca dao phản ánh những vẻ đẹp

nào?

H- Từ những vẻ đẹp đó, bài ca đã toát lên

tình cảm dành cho quê hương và con

người Theo em, đó là tình cảm nào?

H- Các tiếng “ni” và “tê” cho biết xuất xứ

miền Trung của bài ca này Nhưng phải

chăng tình cảm trong bài ca này chỉ bó hẹp

với miền Trung? Em nghĩ gì về điều này?

H- Nêu các biện pháp nghệ thuật và nội

dung chính trong bài ca này?

Hoạt động 3 : Tổng kết

Điểm chốt:

dựng nước của ông cha ta đúng hơn ca

- Nêu các địa danh của Hà Nội.

- Ca ngợi tài hoa và công lao dựng nước của ông cha ta.

3 Bài ca 3:

-Từ láy quanh quanh gợi tả không gian trảirộng và những con đường mềm mại, uốn khúcdẫn về Huế

- Núi và nước đều có màu xanh => Một vẻđẹp êm dịu, tươi mát, trong sạch, hiền hoà

- Lời mời chào mọi người hãy đến với Huế

- Tình yêu với Huế Niềm tự hào về Huế Lòng tin mọi người sẽ đến với Huế tươi đẹp

- Phong cảnh Huế mang vẻ đẹp êm dịu, trong sạch, hiền hoà.

- Lời nhắn nhủ chào mời thể hiện tình yêu

và niềm tự hào dành cho xứ Huế tươi đẹp, hấp dẫn

- Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp, sức sống của quêhương và con người Tin tưởng vào cuộc sốngtốt đẹp của làng quê

- Không bó hẹp Vì bài ca mở rộng thêm tìnhyêu quê hương đất nước, con người ở mọingười, mọi quê hương

-Phép đảo, lặp và đối xứng ở hai dòng đầu gợi tả không gian rộng lớn của cánh đồng, biểu hiện cảm xuc hân hoan của lòng người Hình ảnh so sánh gợi tả sức sống đầy hứa hẹn của người thôn nữ.

-Biểu hiện tình cảm yêu quý, tự hào, lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương.

III Tổng kết (Ghi nhớ: SGK)

Trang 24

H- Qua phân tích 4 bài ca dao trên , em hãy

cho biết nội dung chính của 4 bài ca trên là

gì?

- Hãy dùng giọng đọc diễn cảm để tái hiện

văn bản “Những câu hát …”

H- Theo hiểu biết của em, ca dao về tình

yêu quê hương đất nước, con người có

phong phú không? Em còn biết một bài ca

nào khác về đề tài này? Hãy đọc lên

H- Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước

đã gợi lên trong em những tình cảm và

-Bài tập 2:Tình yêu quê hương, lòng tự hào phong cảnh quê hương , đất nước

4 Củng cố: - Tìm những bài ca dao cùng loại

5 Dặn dò: - Soạn bài “Từ láy”

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

-Có ý thức trong việc sử dụng từ láy

HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

H- Ở lớp 6, học sinh đã biết từ láy là một

loại từ phức có sự láy lại về âm thanh Có

thể láy toàn bộ, có thể láy bộ phận Hãy

tìm ví dụ về hai loại từ láy đó?

- Láy toàn bộ : đăm đăm

- Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn.=> Láy toàn bộ

- Láy bộ phận : mếu máo, liêu xiêuMếu máo: các tiếng lặp lại phụ âm đầu

- Liêu xiêu: các tiếng lặp lại phần vần

=>Láy bộ phận

Trang 25

H- Vì sao các từ “bật bật” , “thẳm thẳm”

lại được viết là “bần bật”,“thăm thẳm”

H-Nó thuộc loại từ láy nào?

Điểm chốt:

H- Từ láy được chia làm mấy loại? Là

những loại nào? Thế nào là từ láy toàn bộ?

Thế nào là từ láy bộ phận?

H- Tìm một số từ láy toàn bộ có sự biến

đổi phụ âm cuối, thanh điệu?

H- Tìm một số từ láy bộ phận?

H- Nghĩa của từ láy “ha hả”, “oa oa”,

“tích tắc”, “gâu gâu” được tạo thành do

đặc điểm gì về âm thanh?

H- Nghĩa của từ láy đo đỏ, khe khẽ, ầm

ầm, thăm thẳm như thế nào so với tiếng

gốc?

H- So sánh nghĩa của từ láy bộ phận và

nghĩa của tiếng gốc:

Mếu và mếu máo

Xiêu và liêu xiêu

H- Nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng

gốc như thế nào?

Điểm chốt:

H- Hãy cho biết nghĩa của từ láy?

H- Các từ phức sau có phải là từ láy

=> Tạo sự hài hoà về thanh về điệu.

-“Bần bật”, “thăm thẳm” là từ láy toàn bộ có

sự biến đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối

* Ghi nhớ 1:

SGK tr 42

-Thanh điệu: đo đỏ, tim tím,trăng trắng…

- Phụ âm cuối: khang khác, chênh chếch…

- Bộ phận : lác đác, lờ mờ…

II- Nghĩa của từ láy:

- Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâugâu được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh và

sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

+ Có khi từ láy giảm nhẹ nghĩa của tiếng gốc

Ví dụ: đo đỏ, khe khẽ

+ Có khi từ láy làm tăng nghĩa tiếng gốc Vídụ: thăm thẳm, ầm ầm

- Mếu: khuôn mặt khác bình thường

- Mếu máo: vừa mếu vừa khóc vừa nói không

- Nội dung ghi nhớ 2: SGK tr42

- Các từ :máu mủ, râu ria, tốt tươi là từ ghépđẳng lập vì nó gồm 2 tiếng có nghĩa ghép lại

(Mặc dầu chúng có phần vần hoặc phụ âm đầu giống nhau)

III- Luyện tập

Bài tập 1: Tr 43 -Từ láy có trong đoạn văn:

- Từ láy toàn bộ : bần bật, thăm thẳm, rón rén, chiêm chiếp

- Từ láy bộ phận : nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực

rỡ, ríu ran

Bài tập 2: Tr 43

Điền từ :- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang

khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

Bài tập 3: Tr 43 Điền từ :

a1 Nhẹ nhàng b1 Nhẹ nhõm a2 Xấu xa b2 Xấu xí

a3 Tan tành b3 Tan tá

Trang 26

4-Đặt câu với mỗi tữ: nhỏ nhắn, nhã nhặn,

nhỏ nhẹ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi Bài tập 4: Tr 43Ví dụ: Hoa có dáng người nhỏ nhắn, rất ưa

nhìn

Bài tập 6: Tr 43

- Chiền trong chùa chiền có nghĩa là chùa.

- Nê trong no nê có nghĩa là đủ, đầy.

- Rớt trong rơi rớt có nghĩa là rơi.

- Hành trong học hành có nghĩa là thực hành, làm →Vì vậy, các từ trên đều là từ ghép.

4 Củng cố:

H- Từ láy có mấy loại, là những loại nào?

H- Thế nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận?

H- Nêu nghĩa của từng loại từ láy?

5 Dặn dò:

- Học bài,làm bài tập còn lại

- Soạn bài “Quá trình tạo lập văn bản”

Trang 27

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức

mới

H- Em đã tạo lập văn bản, hãy cho biết lí

do em tạo lập văn bản (lấy việc viết thư,

viết nhật ký, viết bài tập làm văn)

H- Do đâu có những tác phẩm văn học

giá trị sống mãi với thời gian?

H- Học sinh trao đổi thảo luận những

bước đi của quá trình tạo lập một văn

bản

H- Xác định phần định hướng văn bản

“Cuộc chia tay của những con búp bê”

H- Văn bản bao giờ cũng gồm nhiều ý,

nhiều đoạn văn như vậy chúng ta phải

làm gì? Vì sao phải xây dựng bố cục? Bố

cục phải xây dựng như thế nào?

H- Xây dựng bố cục đã phải là công việc

tạo lập văn bản chưa? Người tạo lập văn

bản cần phải làm gì nữa?

H- Công việc ấy cần đạt những yêu cầu

gì?

H- Sau khi hoàn thành văn bản có cần

kiểm tra không? Tại sao?

H- Việc kiểm tra dựa vào những tiêu

chuẩn nào?

H- Nêu lại các bước tạo lập văn bản?

H- Liên hệ với bản thân các em, khi làm

văn các em có theo trình tự như trên

không? Thường bỏ qua những việc làm

a) Khi tạo lập văn bản, điều mà em

muốn nói là thật sự cần thiết như thế mới

đi đúng trọng tâm, không sa đà vào

những việc không cần thiết

I Các bước tạo lập văn bản

- Em đã từng tạo lập văn bản vì nhu cầu tìnhcảm (viết thư – nhật ký) cũng có khi do hoàncảnh bắt buộc (bài viết, viết báo cáo) Nhưngyếu tố thành công là do tình cảm, cảm xúc dângtrào

- Do nhu cầu bộc lộ cảm xúc vì muốn phản ánhcuộc sống, chiến đấu, lao động và học tập củacon người trong một thời đại nên con người tạolập được văn bản

- Học sinh thảo luận nhóm

- Bước 1: Định hướng: Viết cho ai để xưng hô

+ Viết như thế nào: Các biện pháp nghệ thuật

để văn bản hấp dẫn, lôi cuốn người đọc

- Bước 2: Xây dựng bố cục

+ Việc làm cần thiết để thể hiện đúng địnhhướng nêu trên

+ Xây dựng bố cục đảm bảo sự rành mạch, hợplí

+ Nếu không có bố cục bài văn sẽ rối, lủngcủng, khó hiểu

- Bước 3: Diễn đạt

Đảm bảo các yêu cầu: SGK tr45

Trừ yêu cầu “kể chuyện hấp dẫn” là không bắt

buộc đối với văn bản không phải là tự sự

- Bước 4: Kiểm tra sản phẩm (đọc sữa chữa)

- Kiểm tra dựa vào các bước đã xác định ở trên

- Bước 1: Định hướng

+ Viết cho ai ? + Để làm gì?

+Viết cái gì?

+ Viết như thế nào?

-Bước 2: Xây dựng bố cục rành mạch, hợp lý -Bước 3: Diễn đạt thành văn bản

-Bước 4: Kiểm tra sản phẩm.

II- Ghi nhớ

- Nội dung ghi nhớ SGK tr46

III- Luyện Tập

Bài 2: a) Bạn viết báo cáo như thế là sai chưa

xác định rõ yêu cầu là viết cái gì

b) Lời xưng hô sai - bạn chưa xác định đượcviết cho ai - thiếu phần đóng góp ý kiến vì mụcđích viết để làm gì chưa xác định rõ

Bài 3: a) Dàn bài chỉ cần gạch các ý cơ bản,

Trang 28

b) Quan tâm đến việc viết cho ai, kể

cho ai để xưng hô phù hợp, dễ đi vào

lòng người, thuyết phục người đọc gợi sự

thông cảm với người viết

c) Xây dựng bố cục ảnh hưởng đến tạo

lập văn bản Bố cục rõ ràng mạch lạc

đúng định hướng ban đầu thì bài đạt chất

lượng tốt; ngược lại, bài lủng củng bị

điểm kém

d) Sau khi hoàn thành việc kiểm tra lại

làm cho văn bản hoàn hảo hơn về chính

tả, dùng từ, đặt câu

không cần viết câu hoàn chỉnh có liên kết b) Các mục lớn nhỏ phân biệt bằng ký hiệu Mục lớn: I, II, III …

Mục nhỏ: 1, 2, 3 …

Bài 4: Thay mặt En-ri-cô viết thư cho bố.

* Định hướng: Văn bản viết về niềm ân hận

của En-ri-cô đã trót nói lời thiếu lễ độ với mẹkính yêu cho người bố để mong bố mẹ tha thứ

* Bố cục:

Mở bài: Lời nhận lỗi Thân bài: Trình bày niềm ân hận Kết bài: Lời xin lỗi - hứa hẹn

* Diễn đạt thành văn

* Kiểm tra

4 Củng cố:

H- Hãy trình bày lại quá trình tạo lập văn bản

H- Trong quá trình tạo lập văn bản, em thấy khâu nào là quan trọng nhất

- Tinh thần phê phán xã hội phong kiến đầy ải con người lương thiện

- Cách dùng của con vật gần gũi bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phận con người

- Đọc diễn cảm và thuộc bài ca trên

- Biết trân trọng và chia sẻ với mọi người dù họ là ai

II.TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:- Đọc thuộc lòng 1 trong những bài ca dao thuộc chủ đề “Tình yêu quê hương, đất

nước, con người” và phân tích nội dung, nghệ thuật?

- Trình bày các bước tạo lập văn bản?

3 Bài mới : Ca dao không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong quan hệ gia đình, không

chỉ ca ngợi về tình yêu quê hương đất nước mà còn là những tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ

Trang 29

cực, đắng cay cũng như tố cáo xã hội phong kiến bằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng

mà các em sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới

- GV hướng dẫn HS đọc :Âm điệu tâm

tình, ngọt ngào, thể hiện sự đồng cảm sâu

sắc Đây là những bài ca dao được làm từ

xã hội phong kiến ngày xưa

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

một số chú thích

H- Các bài ca dao trên được làm theo thể

thơ nào ? Tại sao

H- Nêu nội dung của từng bài

H- Cả 3 bài đều mượn những con vật, sự

vật bé nhỏ để nói đến tầng lớp người nào

trong xã hội phong kiến xưa?

- Người nông dân nghèo trong XH cũ

- Gọi học sinh đọc bài ca 1

H- Bài ca mấy lần nhắc đến hình ảnh

“con cò”

H- Những từ ngữ nào miêu tả hình ảnh

con cò? Nhưng hình ảnh từ ngữ đó gợi

cho em liên tưởng đến điều gì?

GV: Bài ca dao gợi nhiều hơn tả.Hình

dáng, số phận thật tội nghiệp, đáng thương

H- Thân phận của cò được diễn đạt như

thế nào trong bài ca dao này? Hãy tìm

những chi tiết đó?

H- Hãy nêu nhận xét của em về cách sử

dụng những hình ảnh trong bài ca dao

này?

H- Sự đối lập như thế nói lên điều gì?

H- Bài ca dao nói về thân phận của con cò

hay thân phận của ai?

H-Cách nói như thế được gọi là nghệ thuật

gì?

H- Như vậy bài ca dao đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào? Các biện pháp

ấy có tác dụng gì trong việc biểu thị nội

dung của bài ca dao?

Bài 1: Thân phận con cò Bài 2: Thân phận con tằm, kiến, hạc, cuốc

Bài 3: Nói về thân phận trái bần

-Nội dung: Câu chuyện mượn con vật, sự vật

bé nhỏ để giải bày nỗi chua xót đắng cay cho cuộc đời khổ cực của những kiếp người bé mọn trong xã hội cũ.

II- Hiểu tác phẩm 1-Bài 1:

- 2 lần

- Thân cò: gợi hình ảnh số phận lẻ loi cô độc.

- Gầy cò con: hình dáng bé nhỏ, gầy guộc, yếu

đuối

-Thân phận con cò:

Nước non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh

Bể đầy >< ao cạn

→ Hình ảnh đối lập

- Diễn tả cuộc đời lận đận của nó -Cuộc đời lận đận vất vả của người nông dân-Ẩn dụ

- Với nghệ thuật ẩn dụ kết hợp sử dụng các hình ảnh đối lập đã làm nổi bật cuộc đời lận đận và vất vả của người nông dân trong xã hội phong kiến xưa.

- Ai: Đại từ phiếm chỉ, nghĩa khái quát Ở đâychính là ám chỉ giai cấp thống trị phong kiến

Trang 30

H-Theo em bài ca này là lời của ai và nói

về điều gì?

H- Hình ảnh con cò có phải chỉ xuất hiện

trong bài ca dao này không? Chúng ta còn

bắt gặp hình ảnh con cò ở những bài ca

dao nào nữa?

H- Vì sao người nông dân thời xưa thường

mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời,

thân phận của mình?

- GV gọi học sinh đọc bài ca 2

H- Từ nào được nhắc lại nhiều lần? Đó là

nghệ thuật gì ? Tác dụng của nghệ thuật

đó

H- Bài ca dao này bày tỏ niềm thương

cảm đến những đối tượng nào?

H- Em hiểu thế nào về hình ảnh “con tằm

nhả tơ”.

H- Mượn hình ảnh con tằm để nói đến

những con người nào trong xã hội cũ?

H-Em hiểu gì về nỗi khổ của con kiến?

H- Số kiếp con kiến là số phận của ai?

H- Hình ảnh con chim hạc bay mỏi cánh

có ý nghĩa gì?

với những con người đại diện cụ thể đã gópphần tạo ra những ngang trái vùi dập cuộc đờingười nông dân

- Ý nghĩa: than thân, tố cáo, phản kháng đối vớigiai cấp thống trị của xã hội phong kiến

- Lời người lao động nói về cuộc đời số phậncủa họ

- Học sinh tự bộc lộ

“ Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Ông ơi, ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.

“Con cò, con vạc, con nông Sao mày dẵm lúa nhà ông hỡi cò Không, không tôi đứng trên bờ

Mẹ con nhà nó đổi ngờ cho tôi”

- Cò gần gũi, gắn bó, gợi cảm hứng cho ngườinông dân Cò bay qua những cánh đồng lúa bátngát, tỉa lông hơn nữa cò có những đặc điểmgiống cuộc đời, phẩm chất của người nông dân:hiền lành, trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm sống

2-Bài 2:

- Có 4 lần lặp lại từ “thương thay” mỗi lần diễn

tả 1 nỗi thương cảm Sự lặp lại đó nhằm tô đậmnỗi thương cảm xót xa cho nỗi cay đắng nhiều

bề của người lao động, vừa có ý nghĩa kết nối

và mở ra những nỗi thương khác nhau

-Con tằm, Lũ kiến , Con Hac,Cuốc

- Con tằm sinh ra là để nhả tơ, người ta nuôitằm nhằm rút tơ từ ruột nó những sợi tơ thậtđẹp, thật quý Tơ bị rút hết cũng là lúc tằm chỉ

là xác nhộng lép kẹp Tơ tằm làm đẹp cho kẻmặc áo nhưng lại chấm dứt mạng sống củachính con tằm

- Từ một con tằm người ta rút ra cả một kén tơrất dài, rất quý còn những thứ tằm ăn được nào

có là bao, có gì quý đâu (lá dâu thô ráp)

⇒ Mượn hình ảnh con tằm bị rút tận gan ruột

để nói lên nỗi thảm thương của người lao độngtrong xã hội có sự phân hoá giai cấp: họ nailưng làm quần quật suốt năm tháng nhưng kếtquả lại làm giàu cho kẻ khác, một mai kia họgục chết bên đường cũng chẳng ai thương

- Con kiến rất bé, ăn cũng ít, hơn cả con tằmthế mà ngày đêm phải mải miết kiếm ăn, chămchỉ lao động

Trang 31

H- Mượn hình ảnh con chim Hạc để nói

đến những con người nào trong xã hội cũ?

H-Hình ảnh con cuốc kêu ra máu có nghĩa

là gì? Nó ám chỉ những người như thế

nào?

- Mượn hình ảnh những con vật để nói

đến cảnh ngộ của người lao động là cách

nói phổ biến trong ca dao, ta gọi đó là

cách nói gì?

H-Với việc sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, điệp

ngư, bài ca dao cho chúng ta biết về

những gì của những con người nông dân

lao động trong xã hội cũ?

H-Tại sao người lao động khi nhìn sự vật,

cảnh ngộ xung quanh thường liên tưởng

đến cuộc đời của mình?

- Gọi học sinh đọc bài ca dao số 3

- Bài ca dao là lời của ai?- Em có suy

nghĩ gì về hình ảnh trái bần trôi?

H-Dùng cách nói như thế nào?

H- Qua đó em hiểu gì về người phụ nữ

- Hình ảnh con chim hạc gầy gò,cánh mỏi vẫnphải bay là ẩn dụ cho kiếp người cam phận khổ

sở không biết đến tận bao giờ Họ còn phải làmlụng liên miên mà tương lai vẫn mịt mù hoặcphải sống cuộc đời phiêu bạt

- Hình ảnh con cuốc kêu đến gầy rạc đi đến bậtmáu ra mà tiếng kêu dường như ta loãng vàokhông gian gợi liên tưởng đến thân phận thấp

cổ bé họng của người lao động nghèo khổ trong

xã hội bất công, độc ác ngày xưa, những người lao động bị áp bức ,bóc lột bịoan ức nhưng kêu than thì chẳng có ai đoái hoàitới

- Ẩn dụ

- Bằng các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, điệp ngữ ,bài ca dao đã cho chúng ta thấy được nỗi khổ nhiều bề của người lao động trong xã hội phong kiến bị áp bức, bóc lột, và chịu nhiều nỗi oan trái.

- Người lao động ngày xưa rất gần gũi với thiênnhiên nhiều hơn xã hội nên họ có cái nhìn tinh

tế, thường mượn thiên nhiên để thể hiện tâmtrạng, hình ảnh những con vật nhỏ bé đángthương như cò, kiến, hạc, cuốc rất gần gũi vớicuộc đời khổ cực, vất vả, bất hạnh của họ

-Dùng cách nói so sánh để nói lên số phận củamình

-Số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định

- Bằng hình ảnh so sánh đã làm nổi bật lên số phận chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Học sinh tự bộc lộ

Trang 32

-Hoạt động 3: Tổng kết

H- Theo em những câu hát than thân

thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

Thảo luận 2 câu

H- Hãy nêu nội dung và nghệ thuât tiêu

biểu của 3 bài ca dao trên?

H- Em hiểu như thế nào là câu hát than

thân?

- Gv chốt ý cho ghi phần ghi nhớ

III Tổng kết:

- Kiểu văn biểu cảm vì đây là sự giải bày nỗi

cơ cực đắng cay của lòng người

+ Nội dung: nói về thân phận, cuộc đời của

người nông dân, phản kháng tố cáo xã hộiphong kiến

+ Nghệ thuật: sử dụng thể thơ lục bát, và sử

dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, phép lặp-Than thở,tâm sự, bộc bạch nỗi lòng của ngườinông dân

- Ghi nhớ SGK tr49

IV Luyện tập

4 Củng cố

Giáo viên cho học sinh đọc lại toàn bộ những bài ca dao thuộc chủ đề “than thân” một cách thật diễn

cảm,có thể cho các em hò 1 trong các bài này

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng các bài ca dao trang 48 SGK

- Sưu tầm các bài ca dao có cùng chủ đề

- Soạn bài “Những câu hát châm biếm” trang 51 SGK

6 Rút kinh nghiệm :

******

Tuần : 4

Tiết : 14

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Học sinh cảm nhận được những mâu thuẫn, phê phán thói hư , tật xấu của những hạng người

và các sự việc đáng cười trong xã đồng thời nắm được một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của nhữngbài ca dao về chủ đề châm biếm

- Đọc diễn cảm và thuộc những bài ca dao trong văn bản

- Biết phê phán cái xấu và học tập những điều tốt đẹp trong cuộc sống

II.TIẾN TRÌNH

1 Ổn định

2 Kiểm tra:

- Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao thuộc chủ đề than thân

- Em hiểu như thế nào là câu hát than thân?

- Gọi học sinh đọc văn bản

H- Các bài ca thường được sử dụng

I Đọc hiểu văn bản 1.Đọc -Gttk

2.Nội dung- hình thức:

-Hình thức : thể thơ lục bát

-Nội dung: Những câu hát châm biếm các thói hư

Trang 33

H- Trong những câu hát than thân

người nông dân mượn hình ảnh thân

cò để diễn tả điều gì?

-H-Còn bài ca dao này thì sao?

H-Qua cách xưng hô trong bài ca dao,

em thấy đó là lời của ai, nói với ai,nói

vì ai, nói để làm gì?

H-Trong lời giới thiệu ấy có từ nào

được lặp lại nhiều lần

H-Người cháu đã giới thiệu người chú

“hay” những gì ?

H-Khi giới thiệu người để mai mối,

người ta thường giới thiệu như thế

nào?

H-Vậy, từ “hay” mà người cháu giới

thiệu có phải là lời khen không? Nếu

không thì “hay” trong bài có ý nghĩa

gì?

- Đọc 2 câu cuối

H- Người chú trong bài này ước gì?

Vì sao lại ước như vậy?

H-Qua lời giới thiệu của người cháu

em có nhận xét gì về bức chân dung

của người chú?

Điểm chốt:

H- Vậy ý nghĩa châm biếm của bài ca

dao này như thế nào?

- Đọc bài 2

H- Hãy cho biết cảm nhận ban đầu

của em về nội dung bài ca dao?

H- Cho biết đối tượng đi xem bói ở

- Đọc to rõ thể hiện sự châm biếm

- Hình ảnh cái cò

- Diễn tả cuộc đời thân phận của mình

- Hình ảnh cái cò không phải để diễn tả thân phận

mà là một hình thức hoạ vần vừa để bắt vần vừachuẩn bị giới thiệu nhân vật

- Cháu nói với cô yếm đào về chú của mình để cầuhôn

- Ước ngày mưa, đêm dài Rõ ràng người chú nàykhông chỉ có nhiều tật xấu thể hiện qua hành động

mà còn có nhiều cái xấu ngay cả trong suy nghĩ tưtưởng

- Đó là người vừa nghiện ngập vừa lười lao động,thích hưởng thụ

- Cách tạo sự đối lập giữa cái đẹp và cái xấu (côyếm đào-chú tôi) là một cái cớ để chế giễu nhân vậthay nói đúng hơn người lao động mượn nhân vật

“chú tôi” để châm biếm những hạng người nghiệnngập lười lao động Hạng người này thời nào, nơinào cũng có và cần phê phán

-Điệp từ, liệt kê, nói ngược nhằm châm biếm hạng người nghiện ngập lười lao động, thích hưởng thụ.

Bài 2:

- Đây là lời của thầy bói nói với người đi xem bói.Bài ca khách quan ghi âm lại lời thầy bói, khôngbình luận, không đánh giá, tác dụng châm biếm gâycười rất sâu sắc

- Người phụ nữ-Phụ nữ thường quan tâm đến sốphận, nhất là trong xã hội phong kiến Mặt khác,người phụ nữ rất cả tin

Trang 34

H-Lời thầy phàn gồm những nội dung

gì?

H-Em có nhận xét gì về cách đoán số

của thầy?

H-Cách nói hiển nhiên, nước đôi này

giúp em hiểu biết gì thêm về thầy bói?

H- Bài ca phê phán điều gì trong xã

hội?

H-Hãy nêu hình thức nghệ thuật trong

bài?

H- Nêu nội dung và nghệ thuật chính

của bài ca dao?

H-Hiện tượng mê tín dị đoan hiện nay

còn tồn tại hay không? Hãy nêu dẫn

chứng?

H- Hội ý nhóm: đọc bài ca dao đã sưu

tầm có nội dung chống mê tín dị đoan

- Học sinh đọc bài ca 3

H-Ý nghĩa tượng trưng của những con

vật trong bài 3?

H-Việc chọn lọc các con vật để miêu

tả như thế lý thú ở điểm nào?

H- Cảnh tượng trong bài có phù hợp

H-Trong bài 4, chân dung cậu cai

được diễn tả như thế nào?

- Thầy phán toàn chuyện hệ trọng: giàu nghèo, chamẹ,chồng con

- Có 3 việc lớn, việc nào thầy đoán cũng không thểsai được, không rơi vào trường hợp này thì rơi vàotrường hợp kia Điều thầy nói hiển nhiên vớ vẩnđến mức trẻ con cũng tự biết được nhưng đượcphán bằng giọng nghiêm trang và thản nhiên

- Dối trá, bịp bợm- Phóng đại, cách nói nước đôi

để lật tẩy chân dung, tài cán, bản chất của thầy

- Từ “số cô” được lặp lại nhiều lần có ý nhấn mạnh,nói ra những điều chưa biết Người nghe chờ đợimột dự đoán bất ngờ mới lạ nhưng lời thầy chỉ lànhững điều thông thường → tiếng cười vang lên

- Châm biếm người hành nghề mê tín lợi dụng lòngtin của người khác để lừa bịp kiếm lợi.- Phê phánnhững người mê tín dị đoan , cả tin , ít hiểu biết , bịlợi dụng

- Điệp ngữ,phóng đại

- Bằng nghệ thuật điệp ngữ và cách nói phóng đại nhằm châm biếm phê phán những hiện tượng mê tín dị đoan.

Bài 3:

- Bài 3 vẽ cảnh tượng một đám ma theo tục lệ cũ.Mỗi con vật tượng trưng cho một loại người, mộthạng người:

Con cò: người nông dân

Cà cuống: những kẻ tai to mặt lớn (xã trưởng, lítrưởng)

Chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ Chim chích: anh đi gỏ mõ rao việc

- Từng con vật với những đặc điểm của nó là hìnhảnh sinh động cho các loại người, hạng người mà

nó ám chỉ Qua hình ảnh này, nội dung châm biếmphê phán trở nên kín đáo, sâu sắc

- Cảnh tượng trong bài không phù hợp với đám ma.Cuộc đánh chén vui vẻ chia chác diễn ra trong cảnhmất mát tan tóc của gia đình gia chủ Cái chếtthương tâm của con cò trở thành dịp cho cuộc đánhchén, chia chác vô lối om sòm

- Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong chế độ

xã hội cũ

- Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ đặc sắc nhằm phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ.

Bài 4:

- Nón dấu lông gà, ngón tay đeo nhẫn

- Áo ngắn quần dài đi thuê

Trang 35

H- Theo em vì sao tác giả dân gian lại

vẽ lên bức biếm hoạ như thế?

H-Em có nhận xét gì về nghệ thuật

châm biếm của bài ca này?

Hoạt động 3: Tổng kết

Điểm chốt:

H- Qua bài học hôm nay hãy cho biết

đối tượng mà bốn bài ca dao muốn nói

đến là ai? Nội dung bốn bài giống

nhau ở điểm nào?

H- Tác giả dân gian đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào để gây ra tiếng

cười cho người đọc người nghe?

- Đọc diễn cảm toàn văn bản

- Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là sự khoekhoang cố “làm dáng” để bịp người

- Thời trước tiếp xúc với hạn người này nhân dânthường phải chịu sự sách nhiễu của chúng Vì vậy

họ rất hiểu hạng người này Bức biếm hoạ thể hiệnthái độ mỉa mai khinh ghét pha chút thương hại củangười dân đối với cậu cai- Cách xưng hô “cậu cai”

để châm chọc mỉa mai

- Dùng kiểu câu định nghĩa (2 dòng thơ đầu) → quatrang phục công việc và nghêl thuật phóng đại cậucai xuất hiện như một kẻ lố lăng, bắng nhắng,quyền hành thảm hại đến mức nực cười

- Bằng nghệ thuật phóng đại đã nói đến thái độ mỉa mai khinh ghét pha chút thương hại của nhân dân đối với cậu cai

III -Tổng kết :

Ghi nhớ SGK tr53

- Nội dung ghi nhớ SGK tr53

- Ẩn dụ, nói ngược, nói nước đôi, phóng đại

IV- Luyện tập:

Bài 1 Tr 53 -Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca dao trong

văn bản Em đồng ý với ý kiến “c”

Bài 2 Tr53 -Những câu hát châm biếm giống truyện cười dângian tạo cho người đọc một trận cười vui thoải máihoặc giễu cợt những thói hư tật xấu trong xã hội

4- Củng cố : Ý nghĩa tượng trưng của những con vật trong bài 3?

Trang 36

Tuần : 14

Tiết : 15

ĐẠI TỪ

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Nắm được thế nào là đại tư Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về đại từ để làm bài tập

- Ý thức sử dụng đại từ

II.TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao thuộc chủ đề “châm biếm” và cho biết nội dung của bài ca dao đó.

- Cho biết sắc thái ý nghĩa của loại từ láy? Kiểm tra BT4

tr 54 sau đó ghi ví dụ ấy lên bảng,

yêu cều HS quan sát rồi trả lời câu

Nhìn vào 3 ví dụ, em hãy cho biết

các đại từ “Nó” , “Ai” giữ vai trò

Người ta nói “gà” là nói tên của một loại sự vật

Người ta nói “cười” là nói tên một loại hoạt động

Người ta nói “đỏ” là nói tên một loại tính chất

Đó là danh từ, động từ, tính từ chỉ tên gọi của các sự

vật Các từ trong các ví dụ trên “nó, ai” không gọi

tên sự vật mà dùng để trỏ các sự vật, hoạt động, tínhchất mà thôi Như vậy trỏ tức là không trực tiếp gọitên sự vật, hoạt động, tính chất mà dùng một công cụkhác (tức là đại từ) để chỉ ra các sự vật, hoạt động,tính chất được nói đến

Cho HS đọc ghi nhớ SGK tr55

2- Vai trò ngữ pháp+ “Nó” ở ví dụ 1 là chủ ngữ + “Nó” ở ví dụ 2 là định ngữ + “Ai” ở ví dụ 3 là chủ ngữ

- Giữ chức vụ vị ngữ: Người học giỏi nhất lớp là nó

- Giữ chức vụ bổ ngữ: Mọi người đều yêu mến nó

Trang 37

Điểm chốt:

H- Như vậy, đại từ giữ chức vụ gì

trong câu?

Hoạt động 2:

H- Nhìn vào các đại từ của 3 ví dụ

trên, em cho biết đại từ gồm mấy

H- Còn các từ “đây , đó , kia , ấy ,

này , nọ , bây giờ , bấy giơ” được

H- Các đại từ “ai, gì …” hỏi về gì ?

H- Các đại từ “bao nhiêu, mấy”

dùng để hỏi về cái gì?

H- Các đại từ “đâu, bao giờ” thì

sao

H- Còn các đại từ “sao, thế nào”

theo em nó được dùng để hỏi về gì?

Điểm chốt:

H- Vậy thì các đại từ dùng để hỏi

được dùng như thế nào?

H- Đại từ là gì? Đại từ giữ vai trò

ngữ pháp gì trong câu? Có mấy loại

đại từ? Kể ra và cho ví dụ ở mỗi

trường, lớp em có hiện tượng xưng

hô thiếu lịch sự đó là cách xưng hô

mày, tao, nó … Đứng trước hiện

- Trỏ người, sự vật (GV lưu ý HS: các từ cô, bác, chú,

dì, anh, em cũng có nhiệm vụ trỏ người)

b) Đại từ “mình” trong câu “Cậu giúp đỡ mình với

nhé” thuộc ngôi thứ nhất còn đại từ “mình” trong câu

ca dao “Mình về … mình cười” thuộc ngôi thứ hai

Bài tập 2 tr 57 : Đặt câu

Ai cũng phải đi học.

Bạn cho tôi bao nhiêu cũng được

Bài tập3 tr 57: Giải thích việc chọn đại từ xưng hô khi

giao tiếp

Trang 38

hợp, chẳng hạn như thay từ “mày”

4.Củng cố : - Đại từ là gì? Vai trò ngữ pháp của đại từ? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc các ghi nhớ trang 55, 56 SGK

- Hoàn tất các bài tập trang 56, 57

- Xem phần đọc thêm và bài “Luyện tập tạo lập văn bản” trang 59, 60

6 Rút kinh nghiệm :

*****

Tiết : 16

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan tới việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bướccủa quá trình tạo lập văn bản

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học sinh có thể tạo lập một văn bản tương đối, đơn giản gần gũi vớiđời sống và công việc học tập

- Hình thanh thói quen tạo lập văn bản

II TIẾN TRINH`

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết ở lớp 6, em đã được học các kiêu văn bản nào ? Bố cục của chúng ra sao?

- Hãy nêu những bước tạo lập văn bản?

3 Bài mới:

-Các em đã nắm được các bước để tạo lập văn bản Từ đó có thể lập nên một văn bản tương đốiđơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em Vậy, để tạo ra cho mình một sản phẩmhoàn chỉnh, tiết học này các em sẽ đi vào phần luyện tập tạo lập văn bản

HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

H- Em nào hãy nhắc lại các bước tạo lập văn

bản?

H- Ở lớp 6, các em đã được học hai kiểu văn

bản đó là tự sự và miêu tả và ở tiết 8 các em

cũng đã xây dựng bố cục cho 2 loại văn bản

trên Vậy em nào hãy nhớ lại và nhắc lại bố

cục của hai văn bản ấy

- Giáo viên kẻ sẵn khung trên bảng rồi cho

học sinh điền vào

⇒ Các em vừa nhắc lại các bước tạo lập văn

I Các bước tạo lập văn bản:

- Học sinh phát biểu, giáo viên ghi lên bảng

Trang 39

bản và cũng vừa xây dựng xong bố cục của

hai văn bản tự sự, miêu tả Sau đây,các em

hãy đi vào phần chính của bài học hôm nay,

đó là luyện tạo văn bản theo đề bài của SGK

Hoạt động 2:

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài tr 59

SGK

H- Em hãy cho biết đề bài trên thuộc kiểu

văn bản gì? Do đâu em biết?

H- Viết về nội dung gì ?

H- Chỉ 1000 chữ liệu có thể nói về mọi điều

của đất nước ta không?

H-Vậy em tập trung viết về mặt nào?

H- Với đề bài ấy, em sẽ định hướng như thế

nào cho bức thư em sẽ viết?

H-Em viết cho ai?

H- Em viết bức thư ấy để làm gì, để làm một

bản tin; nhắc lại các bài học về lịch sử, địa lí;

gây cảm tình của bạn với đất nước mình và

góp phần xây dựng tình hữu nghị

H- Bố cục cụ thể của một bức thư như thế

nào?

H- Em sẽ bắt đầu bức thư như thế nào cho tự

nhiên, gợi cảm chứ không gượng gạo khô

khan? (do nhận được thư bạn hỏi về tổ quốc

mình nên viết thư đáp lại; do đọc sách báo,

xem truyền hình về nước bạn chợt liên tưởng

đến đất nước mình và muốn bạn biết, cùng

chia sẻ, hay vì lí do nào khác)

H-Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu

cảnh đẹp của đất nước VN thì nên chọn

những cảnh nào cho tiêu biểu?

Thảo luận:

- Cho học sinh viết từng đoạn trên lớp

+ Nhóm 1, 2 viết phần đầu thư

+ Nhóm 3, 4 viết đoạn hỏi thăm tình hình

sức khoẻ và ca ngợi Tổ quốc bạn

II Thực hành tạo lập văn bản:

- Viết thư → dựa vào từ “viết thư”

- Bất kì một bạn nào đó của nước ngoài

- Phần đầu thư :

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm + Lời xưng hô

+ Lí do viết thư

- Nội dung chính của bức thư:

+ Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạncùng gia đình bạn

+ Ca ngợi tổ quốc bạn + Giới thiệu về đất nước mình: con người

VN, truyền thống lịch sử, danh lam thắngcảnh, đặc sắc về văn hoá và phong tục VN

- Cuối thư:

+ Lời chào, lời chúc + Lời mời bạn đến thăm đất nước VN + Mong tình hữu nghị hai nước ngày cànggắn bó khăng khít

- Tuỳ học sinh trả lời

- Hà Nội, Huế, … có thể giới thiệu về cảnhđẹp của quê em

Đề: Em hãy viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình (tối đa 1000 chữ)

Trang 40

+ Nhóm 5, 6 viết đoạn giới thiệu về đất nước

mình

- Kiểm tra lại văn bản vừa tạo lập

Gviên cho học sinh luyện tập

+ Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạncùng gia đình bạn

+ Ca ngợi tổ quốc bạn + Giới thiệu về đất nước mình: con người

VN, truyền thống lịch sử, danh lam thắngcảnh, đặc sắc về văn hoá và phong tục VN

- Cuối thư:

+ Lời chào, lời chúc + Lời mời bạn đến thăm đất nước ViệtNam

+ Mong tình hữu nghị hai nước ngày cànggắn bó khăng khít

III- Luyện tập

-Học sinh nhắc lại một lần nưã

- HS đọc và rút ra cách tạo lập văn bản đó

4 Củng cố :

H- Hãy nêu các bước tạo lập văn bản?

-HS đọc bài tham khảo SGK tr60

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong haibài thơ: “Sông núi nước Nam” và “Phò giá về kinh”

- Bước đầu hiểu được thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Có ý thức tạo lập văn bản khi làm văn

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước tạo lập văn bản

- Thu bài viết thư quốc tế UPU – Chủ đề học sinh tự chọn theo nội dung đã hướng dẫn giờ trước

- Đọc một bài ca dao có nội dung châm biếm Nêu nội dung của bài ca dao đó

3 Bài mới:

Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, kiên cường Tựhào thay ! Ông cha ta đã đưa đất nước ta bước sang một kỷ nguyên mới thoát ra khỏi ách đô hộ ngànnăm phong kiến phương Bắc Tinh thần tự hào dân tộc, ý thức độc lập, khí phách hào hùng và khát vọnglớn lao ấy được thể hiện qua một số tác phẩm mà hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu

Ngày đăng: 21/10/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới (Trang 21)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 53)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 58)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 60)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 68)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 76)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 79)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 83)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 87)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 104)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 112)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 115)
-Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ga nv7 8.2011
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 122)
Hình ảnh bình dị chân thực. Điệp từ, điệp ngữ. - ga nv7 8.2011
nh ảnh bình dị chân thực. Điệp từ, điệp ngữ (Trang 136)
Hình thứccủa tục ngữ. - ga nv7 8.2011
Hình th ứccủa tục ngữ (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w