1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga tuan 8

32 166 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kì Diệu Rừng Xanh
Trường học Trường Trung Học Cơ sở Nguyễn Phan Hách
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời : + Nêu nội dung chính của bài - Quan sát - Lắng nghe - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm - Dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK - Nối tiếp nhau

Trang 1

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh minh họa trong SGK

- Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng, ảnh những cây nấm rừng, những muông thú cótên trong bài: vượn bạc má, chồn sóc, hoẵng (mang)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Kiểm tra 2 HS bài Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sông Đà; đọc và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm từng HS

- Cho HS quan sát tranh minh họa

- Các em đã bao giờ tham quan rừng

xanh chưa? Trong rừng có những gì

đẹp? Các con thú ra sao? Cây cối thế

nào? Chúng ta cùng tham quan qua

bài tập đọc Kì diệu rừng xanh của

Nguyễn Phan Hách

- Cho HS đọc

- Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … lúp xúp dưới

chân

+ Đoạn 2: Nắng trưa … nhìn theo

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

a Hướng dẫn đọc đúng

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện cho HS đọc đúng: lúp xúp,

loanh quanh, sặc sỡ, kiến trúc tân kì,

gọn ghẽ, mải miết.

b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ

- Cho HS xem tranh vượn bạc má,

chồn sóc, hoẵng (mang)

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Chia lớp theo nhóm 6, giao việc:

+ Luyện đọc nối tiếp trong nhóm

+ Trao đổi các câu hỏi trong SGK

- Tổ chức lớp làm việc

+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả

có những liên tưởng thú vị gì?

- HS1: Đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời : + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hìnhảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinhđộng trên công trường sông Đà?

- HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời : + Nêu nội dung chính của bài

- Quan sát

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- Nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt)

- Luyện đọc đúng các từ theo hướng dẫncủa GV

- 3 HS đọc 3 đoạn

- 1 HS đọc lớn phần chú thích và giảinghĩa trong SGK Lớp đọc thầm

- HS quan sát

- Luyện đọc theo cặp (2 lần)

- 1 HS đọc to cả bài, lớp theo dõi

Trang 2

5 Đọc

diễn

cảm

+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật

đẹp thêm như thế nào?

+ Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

- Chốt ý: Muông thú trong rừng được

miêu tả trong những dáng vẻ nhanh nhẹn,

tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu

+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp

gì cho cảnh rừng?

+ Vì sao rừng khộp được gọi là “giang

sơn vàng rợi”?

- Vàng rợi: là màu vàng ngời sáng,

rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.

+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài

văn trên?

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Treo bảng phụ, đọc mẫu, đọc thong thả

ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng

của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại cả bài

chiếc nấm như một tòa kiến trúc tân kì Tácgiả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vàokinh đô của một vương quốc tí hon với nhữngđền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dướichân

+ Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm, vẻ đẹplãng mạn, thần bí của truyện cổ tích

+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp

+ Những con mang vàng đang ăn cỏ non, nhữngchiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng

+ Những con chồn sóc với chùm lông đuôi tođẹp vút qua

- Vài HS nêu cảm nghĩ của mình

- Lắng nghe và luyện đọc diễn cảm theohướng dẫn của GV

- HS xung phong đọc Lớp nhận xét

- 1 HS đọc

6 Củng

cố, dặn

- Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên?

- Về nhà luyện đọc và xem trước bài Trước cổng trời

- Nhận xét tiết học, khen HS đọc tốt

Toán

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh nhận biết được:

- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thìđược một số thập phân bằng số đó

- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khibỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng số đó

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung phần bài học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 1/39

của tiết trước

- Nhận xét cho điểm học sinh

Đặc điểm của số thập phân khi viết

- 2 HS lên bảng làm bài mỗi em làm mộtphần, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Giới thiệu bài: Khi học về tập số tự nhiên, với số tự nhiên bất kì chúng ta luôn tìm được số bằng nó, khi học về phân số cũng vậy, chúng ta cũng tìm được các phân số bằng nhau Còn với số thập phân thì sao? Những số thập phân như thế nào thì gọi là số thập phân bằng nhau Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Trang 3

3

4

thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân hay khi xoá chữ số 0 ở bên phải

phần thập phân

a) ví dụ:

- GV nêu: Em hãy điền số thích hợp vào

chỗ trống: 9dm = cm ; 9dm = m ;

90cm = m

- Từ kết quả của bài toán trên em hãy so

sánh 0,9m và 0,90m giải thích kết quả so

sánh của em

- GV nhận xét ý kiến của HS sau đó kết

luận lại: Ta có 9dm = 90cm

Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m

Nên 0,9m = 0,90m

- GV nêu tiếp : biết 0,9m = 0,90m, em

hãy so sánh 0,9 và 0,90

- GV đưa ra kết luận: 0,9 = 0,90

b) Nhận xét 1:

- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành

0,90

- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,9 = 0,90

vậy khi viết thêm một chữ số 0 vào bên

phải phần thập phân của số 0,9 ta được

một số như thế nào so với số này?

- Qua bài toán trên : khi ta viết thêm

chữ số 0 vào bên bên phải phần thập

phân của một số thập phân thì được một

số như thế nào?

- Dựa vào kết luận trên hãy tìm các số

thập phân bằng với 0,9 ; 8,75 ; 12

- GV viết lên bảng:

0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000

8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

- GV nêu: Số 12 và tất cả các số tự

nhiên khác được coi là số thập phân đặc

biệt, có phần thập phân là 0, 00, 000

c) Nhận xét 2:

- GV tiến hành tương tự nhận xét 1

- Yêu cầu HS đọc lại các nhận xét trong

SGK

Luyện tập – thực hành

Bài 1/ 40:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài tập

- GV chữa baì sau đó hỏi: khi bỏ các

chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập

phân thì giá trị của số thập phân có thay

đổi không?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2/40:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

- Theo dõi

- HS : 0,9 = 0,90

- HS quan sát các chữ số của hai số thậpphân và nêu: khi viết thêm một chữ số 0 vàobên phải phần thập phân của số 0,9thì ta cósố 0,90

- Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của số 0,9 ta được số 0,90 làsố bằng với số 0,9

- Khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên bên phảiphần thập phân của một số thập phân thìđược một số thập phân bằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mình vừa tìmđược, mỗi em nêu một số

- Theo dõi

- Nghe hướng dẫn và thực hiện theo yêu cầucủa GV

- HS thi đọc thuộc nhận xét ngay tại lớp

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọcthầm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàovở

- Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phảiphần thập phân thì giá trị của số thập phânkhông thay đổi

- 1 em lên bảng viết, các em khác làm vàovở

Trang 4

- GV nhận xét cho điểm HS.

Bài 3/40:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm HS

- HS chuyển số thập phân 0,100 thành cácphân số thập phân rồi kiểm tra

0,100 = 1000100 101

10

1 100

10 10 , 0 100 ,

10

1 1 , 0 100 ,

- Như vậy các bạn Lan và Mỹ viết đúng,bạn Hùng viết sai

5 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu nhắc lại hai nhận xét trong phần bài học.

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: So sánh hai số thập phân.

-Nhận xét tiết học

Đạo đức

Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Mỗi người phải có trách nhiệm đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ

- Không đồng tình với những biểu hiện không biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tranh, ảnh bài báo viết về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, nói về lòng biết ơn tổ tiên

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

+ Em hãy kể những việc làm phù hợp

với khả năng mình thể hiện lòng biết ơn

tổ tiên

+ Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/ 14

- Nhận xét, đánh giá từng HS

- Tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục

tìm hiểu bài: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)

- GV ghi đề bài lên bảng

* Mục tiêu: Giáo dục học sinh ý thức

hướng về cội nguồn

- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi củaGV

- Lắng nghe

- Ghi đề bài vào vở

* Các nhóm giới thiệu các tranh ảnhthông tin mà các em thu nhập được vềNgày Giỗ Tổ Hùng Vương

* Sau đó thảo luận các câu hỏi sau:

Trang 5

- GV tổ chức cho học sinh học nhóm.

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày

trước lớp

Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các

truyền thống đó

- GV tổ chức cho học sinh học cá nhân

GV nhận xét, hỏi thêm:

+ Em có tự hào về các truyền thống đó

không?

+ Em cần làm gì để xứng đáng với các

truyền thống tốt đẹp đó?

- Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chứcvào ngày nào?

- Đền thờ Hùng Vương ở đâu?

- Các vua Hùng đã có công lao gì vớiđất nước ta?

- Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe cácthông tin trên?

- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ TổHùng Vương vào ngày mồng mườitháng ba hằng năm thể hiện điều gì?

* Đại diện các nhóm lên bảng trìnhbày kết quả thảo luận Cả lớp nhậnxét bổ sung

- HS thực hiện lên giới thiệu về truyềnthống tốt đẹp của gia đình, dòng họmình

+ Học sinh trả lời

+ Học sinh trả lời

5 Củng

cố, dặn

- Làm bài tập 3, SGK

* Mục tiêu: Củng cố bài học

+ GV tổ chức cho học sinh đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề biết

ơn tổ tiên

+ Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

+ GV nhận xét khen ngợi những em đã chuẩn bị tốt phần sưu tầm

- GV gọi 1, 2 em đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV tổng kết bài: Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống cao đẹp của dân tộc ViệtNam ta Nhớ ơn tổ tiên, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dòng họ, tổ tiêngiúp con người sống tốt đẹp hơn Cô mong các em luôn tự hào và cố gắng pháthuy truyền thống tốt đẹp của gia đình mình

- Chuẩn bị bài: Tình bạn

- Nhận xét tiết học

Lịch sử

XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được :

- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trongnhững năm 1930 – 1931

- Nhân dân ở một số địa phương Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làmchủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

* GV nhận xét và kết luận: Chúng ta phải nhớ ngày Giỗ Tổ HùngVương vì các vua Hùng đã có công dựng nước

* GV kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêngcủa mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó

Trang 6

- Phiếu học tập cho HS.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ

- GV nhận xét

- GV cho HS quan sát hình minh họa

Giới thiệu bài: Khí thế hừng hực mà

chúng ta vừa cảm nhận được trong

tranh chính là khí thế của phong trào

Xô viết Nghệ – Tĩnh, phong trào cách

mạng lớn nhất những năm 1930 – 1931

ở nước ta do Đảng lãnh đạo Chúng ta

cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 và tinh

thần cách mạng của nhân dân Nghệ

– Tĩnh trong những năm 1930 – 1931.

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam,

yêu cầu HS tìm vị trí hai tỉnh Nghệ An,

Hà Tĩnh

- Dựa vào tranh minh họa và nội dung

SGK em hãy thuật lại cuộc biểu tình

ngày 12/9/1930 ở Nghệ An

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

- Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 đã cho

thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân

Nghệ an – hà Tĩnh như thế nào ?

Những chuyển biến mới ở những nơi

nhân dân Nghệ – Tĩnh giành được

chính quyền cách mạng.

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh

họa 2/18 SGK

+ Khi sống dưới ách đô hộ của thực

dân Pháp người nông dân có ruộng đất

không? Họ phải cày ruộng cho ai?

-GV gọi HS nhận xét, bổ sung ý kiến

của bạn làm bài trên bảng lớp

-GV hỏi : Khi được sống dưới chính

quyền Xô viết, người dân có cảm nghĩ

gì ?

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi:+ Hãy nêu những nét chính về Hội nghịthành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

+Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sảnViệt Nam ra đời

- HS lắng nghe

- 1 HS lên bảng chỉ cho HS cả lớp theo dõi

- HS làm việc theo cặp, đọc SGK

- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét

-Nhân dân có tinh thần đấu tranh cao,quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp và bèlũ tay sai Cho dù chúng đàn áp dã man,dùng máy bay ném bom, nhiều người chết,nhiều người bị thương nhưng không làmlung lạc ý chí chiến đấu của nhân dân.Trong đó phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnhlà đỉnh cao Phong trào này làm nên nhữngđổi mới ở làng quê Nghệ – tĩnh những năm

1930 – 1931

+ Sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp,người nông dân không có ruộng, họ phảicày thuê, cuốc mướn cho địa chủ, thực dânhay bỏ làng đi làm việc khác

- Những năm 1930-1931 trong các thôn xã

ở Nghệ- Tĩnh có chính quyền Xô viết đãdiễn tra rất nhiều điều mới:

-Không hề xảy ra trộm cắp

-Các hủ tục lạc hậu như mê tín, tệ cờ bạccũng bị đả phá

-Các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ

+ Người dân ai cũng cảm thấy phấn khởi,thoát khỏi ách nô lệ và trở thành người chủthôn xóm

Trang 7

Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ

– Tĩnh

- GV yêu cầu HS trao đổi và nêu ý

nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ –

Tĩnh

- GV kết luận về ý nghĩa của phong

trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và nêu ýkiến

-1 HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi,bổ sung

+ Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh chothấy tinh thần dũng cảm của nhân dân ta,sự thành công bước đầu cho thấy nhân dân

ta hoàn toàn có thề làm cho cách mạngthành công

+ Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh đãkhích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước củanhân dân ta

-GV giới thiệu : Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh là phong trào đấu tranh lớn nhấtcủa nhân dân ta trong những năm 1930-1931 dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnĐông dương

- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ 3 ngày 23 tháng 10 năm 2006

Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết so sánh hai số thập phân với nhau

- Aùp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các sồ thập phân theo thứ tự từbé đến lớn hoặc từ lớn đến bé

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viế sẵn nội dung phần bài học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 1a/40 và

bài tập 2a/40 của tiết trước

- Nhận xét cho điểm học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay

chúng ta cùng học cách so sánh hai số thập

phân

Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số thập

phân có phân nguyên khác nhau

- GV nêu: Sợi dây thứ nhất dài 8,1m, sợi dây thứ

hai dài 7,9m em hãy so sánh chiều dài của hai

sợi dây

- GV gọi HS trình bày cách so sánh của

mình trước lớp

- GV nhận xét cách so sánh của HS đưa ra,

sau đó hướng dẫn HS làm lại theo cách của

- 2 HS lên bảng làm bài mỗi em làmmột phần, HS dưới lớp theo dõi vànhận xét

- HS nghe để xác định nhiêm vụ củatiết học

- HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1mvà 7,9m

- Một số HS trình bày trước lớp:

+ So sánh luôn 8,1m > 7,9m+ Đổi ra dm rồi so sánh : 8,1m =81dm ; 7,9 m = 79dm Vì 81dm >79dm Nên 8,1m > 7,9m

- HS theo dõi, nghe GV giảng

Trang 8

- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9.

- Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy tìm

mối liên hệ giữa việc so sánh phần nguyên

của hai số thập phân với so sánh bản thân

chúng

- GV nêu lại kết luận trên

Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có

phần nguyên bằng nhau

- GV nêu: Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m,

cuộn dây thứ hai dài 35,698m hãy so sánh

độ dài của hai cuộn dây

- Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về so

sánh hai số thập phân thì có so sánh được

35,7m và 35,698m không? Vì sao?

- Vậy theo em, để so sánh được 35,7m và

35,698m ta nên làm theo cách nào?

- GV nhận xét các ý kiến của HS, sau đó

yêu cầu HS so sánh phần thập phân của hai

số

- GV gọi HS trình bày cách so sánh của mình

sau đó nhận xét và giới thiệu cách so sánh như

SGK

+ So sánh 35,7m và 35,698m

Ta thấy 35,7m và 35,698m có phần nguyên

bằng nhau (cùng bằng 35m) ta so sánh các

phần thập phân

+ Phần thập phân của 35,7 là:

mm dm

7

đó 35,7m > 35,698m

- Từ kết quả so sánh 35,7m>35,698m, em

hãy so sánh 35,7 và 35,698

- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và

35,698

- Em hãy tìm mối liên hệ giữa kết quả so sánh

hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau với

kết quả so sánh hàng phần mười của hai số đó

- Nếu cả phần nguyên và hàng phần mười của

hai số đều bằng nhau thì ta làm tiếp như thế nào?

- GV nhắc lại kết luận của HS, sau đó nêu

tiếp trường hợp phần nguyên, hàng phần

mười, hàng phần trăm bằng nhau

* Ghi nhớ: GV yêu cầu HS mở SGK và đọc

phần c) trong phần bài học

- HS nêu: 8,1 > 7,9

- Phần nguyên 8 >7

- Khi so sánh hai số thập phân, ta cóthể so sánh phần nguyên với nhau, sốnào có phần nguyên lớn hơn thì số đólớn hơn, số nào có phần nguyên bé hơnthì số đó bé hơn

+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh

+ So sánh hai phần thập phân với nhau

- HS tìm cách so sánh phần thập phâncủa hai số với nhau, sau đó so sánh haisố

- Một số HS trình bày cách so sánh củamình trước lớp, HS cà lớp theo dõi và bổsung ý kiến của mình

- HS nêu : 35,7 > 35,698

- HS nêu: hàng phần mười 7 > 6

- Khi so sánh hai số thập phân có phầnnguyên bằng nhau thì ta so sánh tiếp đếnphần thập phân Số nào có hàng phần mườilớn hơn thì số đó lớn hơn

- Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm,số nào có hàng phần trăm lớn hơn thìsố đó lớn hơn

- HS theo dõi

- Một số HS đọc trước lớp, sau đó HSthi đọc thuộc tại lớp

Trang 9

5

Luyện tập – thực hành

Bài 1/42:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: bài tập

yêu cầu chùng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh từng

cặp số thập phân

- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho

điểm

Bài 2/42:

- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu HS giải thích cách sắp xếp của

- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếusai thì sửa lại cho đúng

- Lần lượt HS nêu cách so sánh củamình trước lớp

- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

6,375; 6,735; 7,19; 8,72;9,01

- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếusai thì sửa lại cho đúng

- HS giải thích cách sắp xếp của mình trướclớp

6 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu nhắc lại nhận xét trong phần bài học

- Về nhà học bài, làm bài tập 3/42

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên Mở rộng hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật,

hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật,hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội

- Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

- Từ điển

- Bảng chữ cái a, b, c rời

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- GV nhận xét, ghi điểm từng HS

- Tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các

em hiểu thế nào là thiên nhiên, đồng

thời các em sẽ được mở rộng vốn từ

về đề tài thiên nhiên.

- HS1: Đặt câu phân biệt nghĩa của từ

“đi”

- HS2: Đặt câu phân biệt nghĩa của từ

“đứng”

- HS lắng nghe

Trang 10

- Nhận xét, chốt ý: Thiên nhiên là

tất cả những gì không do con người

tạo ra (ý b)

- Cho HS nhắc lại nghĩa của từ thiên

nhiên

Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài

tập 2

- Treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng

- Cho HS trình bày

- Nhận xét

- Giải thích các thành ngữ:

+ Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều

gian nan, vất vả trong cuộc sống

+ Góp gió thành bão: Tích tụ nhiều

cái nhỏ sẽ thành cái lớn

+ Qua sông phải lụy đò: muốn được

việc phải nhờ vả người có khả năng

giải quyết

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoai

trồng nơi đất lạ, đất mới sẽ tốt Mạ

trồng nơi đất quen thì tốt

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài

tập 3

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận nhóm thắng

cuộc là nhóm thực hiện tất cả 2 yêu

cầu: tìm từ và đặt câu Chốt ý đúng

Hướng dẫn HS làm bài tập 4

- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài

tập 4

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt ý đúng

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm 2, đưa bảng chữ cáithể hiện dòng mình chọn ( a, hoặc b,hoặc c)

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Dùng bút chì gạch dưới các từ chỉ sựvật, hiện tượng

- HS trình bày, lớp nhận xét

a Lên thác xuống ghềnh.

b Góp gió thành bão.

c Qua sông phải lụy đò.

d Khoai đất lạ, mạ đất quen.

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Mỗi nhóm ghi từ tìm được vào bảngnhóm Mỗi HS chọn 1 từ để đặt câu

- Đại diện các nhóm đính bảng của nhómmình lên bảng lớp, trình bày kết quả HStrong nhóm nối tiếp nhau đọc câu đã đặt

a Tả chiều rộng: mênh mông, bát ngát…

b Tả chiều dài (xa): thăm thẳm, tít mù khơi, muôn trùng, ngút ngàn …

c Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, ngất ngưởng …

d Tả chiều sâu: thăm thẳm, hun hút, hoăm hoắm …

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Các nhóm làm bài trên bảng nhóm

- Đại diện các nhóm đính bảng của nhómmình lên bảng lớp, trình bày kết quả

a Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, thì thầm, rì rào…

b Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ …

Trang 11

c Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, cuộn trào, trào dâng, dữ dội …

4 Củng

cố, dặn

- Nêu một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên?

- Dặn HS về nhà xem lại bài, hoàn thành phần bài tập

- GV nhận xét tiết học

Chính tả

NGHE – VIẾT : KÌ DIỆU RỪNG XANH LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH

I MỤC TIÊU:

1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh

2 Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ ya

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hôm nay, các em sẽ nghe - viết bài Kì

diệu rừng xanh và làm các bài luyện

tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/

ya

- GV đọc bài chính tả 1 lượt

(Từ Nắng trưa … đến cảnh mùa thu)

- Nội dung đoạn viết miêu tả những gì?

- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ

dễ viết sai

- Nhắc HS về tư thế ngồi viết

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại bài 1 lần

- GV chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- 3 HS lên viết trên bảng lớp: viếng, nghĩa, hiền, điều, liệu và giải thích

quy tắc đánh dấu thanh trên các

tiếng có nguyên âm đôi iê, ia

- HS lắng nghe

- HS vừa nghe, vừa theo dõi đoạnviết trong SGK và đọc thầm lại bàichính tả một lượt

- Cảnh những con vượn bạc má ômcon gọn ghẽ chuyền nhanh nhưchớp, những con chồn sóc với chùmlông đuôi to, đẹp, rừng khộp với láúa vàng như cảnh mùa thu

- Luyện viết những chữ dễ viết sai

vào bảng con: ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách, mải miết.

- HS điều chỉnh tư thế ngồi

- HS nghe GV đọc và viết bài

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi vàsửa lỗi

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề

- Theo dõi để rút kinh nghiệm chobài viết sau

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Đọc đoạn văn tả cảnh rừng khuya

Sau đó tìm tiếng có chứa yê, ya

- HS viết các tiếng chứa yê, ya ra

nháp

- 2 HS lên viết trên bảng các tiếng

tìm được: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

Trang 12

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài làm

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Hướng dẫn HS làm bài tập 4

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài làm

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

- HS quan sát tranh minh họa Tìmtiếng có vần uyên để điền vào chỗtrống sao cho đúng

- HS làm bài theo nhóm đôi, viếttiếng cần tìm ra bảng con

- 2 HS lên bảng làm bài

a Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

b Lích cha lích chích vành khuyênMổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh, tìm tiếng đã chotrong ngoặc đơn để gọi tên loài chim

ở mỗi tranh

- HS viết tên loài chim theo số thứtự 1, 2, 3 ra bảng con

- 2 HS lên bảng+ Tranh 1: con yểng+ Tranh 2: hải yến+ Tranh 3: đỗ quyên (chim cuốc)

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS

Thứ 4 ngày 24 tháng 10 năm 2006

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạnhoặc trả lời câu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe bạn kể ; nhận xét đúng lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: truyện cổ tích, ngụ

ngôn, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 5

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 13

- GV nhận xét, cho điểm

- Trong cuộc sống, con người và thiên

nhiên luôn ràng buộc, gắn bó với

nhau Có khi thiên nhiên là người bạn

tốt của con người Nhưng cũng có lúc

thiên nhiên lại là kẻ thù số một của

con người Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ kể những chuyện đã nghe,

đã đọc về thiên nhiên Từ đó các em

sẽ hiểu hơn về mối quan hệ giữa con

người với thiên nhiên

* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

- GV ghi đề bài lên bảng

- GV gạch dưới những từ ngữ quan

trọng: Kể một câu chuyện em đã nghe

hay đã đọc nói về quan hệ giữa con

người với thiên nhiên.

- Cho HS đọc phần gợi ý

- Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ

kể

* Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện

- Cho HS kể chuyện theo nhóm

- GV quan sát cách kể chuyện của HS

các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em

- Cho HS thi kể trước lớp

- Nhận xét, khen những HS kể chuyện

hay, nêu đúng ý nghĩa của câu

chuyện, trả lời đúng câu hỏi của nhóm

bạn

- 2 HS nối tiếp nhau kể 1, 2 đoạn của

câu chuyện Cây cỏ nước Nam.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc đề bài

- HS chú ý đề bài trên bảng lớp, đặcbiệt những từ đã được gạch dưới

- 1 HS đọc toàn bộ phần gợi ý trongSGK

- Cả lớp đọc thầm đề bài và gợi ý

- HS lần lượt nói tên câu chuyện mình sẽ kể

Ví dụ: Tôi muốn kể câu chuyện về một chú chó tài giỏi, rất yêu quý chủ, đã nhiều lần cứu chủ thoát chết Tôi đọc truyện này trong cuốn Tiếng gọi nơi hoang dã của nhà văn Giắc Lơn-đơn.

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi vềnhân vật, ý nghĩa chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể

- Mỗi HS kể xong đều trao đổi cùngcác bạn về nội dung, ý nghĩa chuyện

Ví dụ: Vì sao chú chó trong câu chuyện của bạn rất yêu thương ông chủ, sẵn sàng xả thân cứu chủ? Chi tiết nào trong câu chuyện khiến bạn cảm động nhất? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hayvà nêu được ý nghĩa câu chuyện đúng,hay nhất

- Nhận xét tiết học

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số thập phân theo thứtự xác định

Trang 14

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng , SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng nêu cách so sánh hai số

thập phân

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3/42 của

tiết trước

- Nhận xét cho điểm học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm

nay các em cùng luyện tập về cách so

sánh các số thập phân, sắp xếp các số

thập phân theo thứ tự xác định

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/ 43:

- Gọi HS đọc đề bài và nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Yêu cầu HS giải thích cách làm của từng

phép so sánh trên

- GV nhận xét và cho điểm HS

- GV yêu cầu HS đọc số trong bài, nhận

xét cho điểm HS

Bài 3/43:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó đi

hướng dẫn các HS kém

- GV gọi HS khá nêu cách làm bài của

mình trước lớp

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 4/43:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- 1 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào vở

84,2 > 84,19 6,843 < 6,85 47,5 = 47,500 90,6 > 89,6

- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu saithì sửa lại cho đúng

- Lần lượt 4 HS giải thích cách làm củamình trước lớp

- HS đọc đề bài trong SGK

- 1 em lên bảng làm bài , các em kháclàm vào vở

Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02

- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu saithì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

- HS trao đổi với nhau để tìm cách làm

- 1 HS khá lên bảng làm bài và nêu cáchlàm

- HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 em lên bảng làm abì, cả lớp làm bàivào vở

a) 0,9 < x < 1,2

Trang 15

- GV nhận xét cho điểm HS.

x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2b) 64,97 < x < 65,14

x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14

Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-Nhận xét tiết học

Tập đọc

TRƯỚC CỔNG TRỜI

I MỤC TIÊU:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừahoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng thân thương của bức tranh vùng cao

2 Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao nơi cóthiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịukhó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

3 Thuộc lòng một số câu thơ em thích

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc

- Tranh ảnh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người vùng cao

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Kiểm tra 2 HS bài Kì diệu rừng xanh; đọc

và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm từng HS

- Dọc theo chiều dài của đất nước ta, mỗi

miền đều có những cảnh sắc nên thơ Hôm

nay, cô sẽ đưa các em đến với con người

và cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng của

một vùng núi cao qua bài thơ Trước cổng

trời của nhà thơ Nguyễn Đình Ánh

- Cho HS đọc

a Hướng dẫn đọc đúng

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

- HS1: Đọc đoạn 1, trả lời : + Những cây nấm rừng đã khiến tácgiả có những liên tưởng thú vị gì?Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnhvật đẹp thêm như thế nào?

- HS2: Đọc đoạn còn lại,trả lời : + Nêu ý nghĩa bài đọc

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm

Trang 16

- Luyện cho HS đọc đúng: ngút ngát, soi

đáy suối, ráng chiều, triền rừng, hoang dã,

sương giá.

b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ

- Giải nghĩa thêm: áo chàm (cho HS xem

áo chàm của người Tày), nhạc ngựa, thung

(thung lũng)

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng sâu

lắng, ngân nga

- Cho HS sinh hoạt nhóm 6- Giao việc

+ Đọc nối tiếp trong nhóm

+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK

- Cho HS đọc khổ thơ 1

+ Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi

là “cổng trời”?

- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3

+ Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ?

+ Trong những cảnh vật được miêu tả, em

thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?

+ Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương

giá như ấm lên?

+ Nêu nội dung chính của bài

- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 2

- Treo bảng phụ, đọc mẫu 1 lần

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Cho HS HTL những câu thơ em thích

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét, khen những HS học thuộc lòng

nhanh, đọc hay

- Nối tiếp nhau đọc, mỗi HS 4 dòng(2 lượt)

- Luyện đọc đúng các từ theo hướngdẫn của GV

- 3 HS đọc từng khổ thơ

- 1 HS đọc lớn phần chú thích vàgiải nghĩa trong SGK Lớp đọcthầm

- Quan sát, lắng nghe

- Luyện đọc theo cặp (2 lần)

- 1 HS đọc to cả bài, lớp theo dõi

- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm

- 2 HS (có thể miêu tả lần lượt từnghình ảnh thơ hoặc miêu tả theo cảmnhận, không cần theo đúng trình tự)

- Phát biểu theo ý thích của mình.+ Nhờ có hình ảnh con người: ngườiTày từ khắp ngả đi gặt lúa trồngrau; người Giáy, người Dao đi tìmmăng hái nấm; những vạt áo chàmnhuộm xanh cả nắng chiều

+ Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sốngtrên miền núi cao, thiên nhiên thơmộng, trong lành, con người hăngsay lao động làm đẹp cho quêhương

- Lắng nghe và luyện đọc diễn cảmtheo hướng dẫn của GV

- HS xung phong đọc Lớp nhận xét

- HS học thuộc lòng

- 3 HS thi đọc thuộc

- 2 HS thi đọc thuộc cả bài

6 Củng

cố, dặn

- Nêu nội dung chính của bài thơ?

- Về nhà học thuộc lòng những câu thơ em thích và xem trước bài Cái gì quý nhất?

- Nhận xét tiết học, khen HS đọc tốt

Kỹ thuật

THÊU CHỮ V (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- HS thực hành thêu chữ V

Ngày đăng: 12/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung phần bài học. - ga tuan 8
Bảng ph ụ kẻ sẵn nội dung phần bài học (Trang 2)
Bảng phụ viế sẵn nội dung phần bài học. - ga tuan 8
Bảng ph ụ viế sẵn nội dung phần bài học (Trang 7)
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3 III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: - ga tuan 8
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3 III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (Trang 10)
Bảng phụ ghi bài tập 1   Bảng nhóm, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: - ga tuan 8
Bảng ph ụ ghi bài tập 1 Bảng nhóm, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (Trang 21)
Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Aù năm 2004 (phóng to). - ga tuan 8
Bảng s ố liệu về dân số các nước Đông Nam Aù năm 2004 (phóng to) (Trang 24)
Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài nhưng để trống. - ga tuan 8
Bảng ph ụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài nhưng để trống (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w