1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga nv8 8.2011

100 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 701,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Bài mới: Gv đọc và phân tích lại đoạn văn trong văn bản “Lão Hạc” – đoạn miêu tả Lão Hạc sau khi bán chó  khẳng định lại giá trị của đoạn văn miêu tả này trong việc thể hiện tính các

Trang 1

Tuần :1

( Thanh Tịnh)

A. MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”ởbuổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức- biểu cảm, phát hiện

Phân tích tâm trạng nhân vật tôi- người kể chuyện; liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trường của bản thân

B HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định :

2 KTBC

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

- Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt là những

kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên… Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một

thời thơ ấy

Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả -tác

?Đặc điểm thơ, truyện?

? Xuất xứ tác phẩm “Tôi đi học”?

Hoạt động 3: Đọc – tìm hiểu chung

? Mạch truyện được kể theo dòng hồi

tưởng của nhân vật tôi theo trình tự t/g

của buổi tựu trường đầu tiên, vậy ta có

thể tạm ngắt = những đoạn ntn?

Hoạt động 4: Đọc – tìm hiểu chi

tiết văn bản.

? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả

được khơi nguồn từ thời điểm nào? Vì

? Những cảm xúc ấy có trái ngược

mâu thuẫn nhau không?

I/ Tác giả- tác phẩm.

1.Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911-1988) tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên 6

tuổi đổi là Trần Thanh Tịnh Quê: Gia Lạc, ven sông Hương (Huế)

1933 đi làm rồi vào nghề dạy học và bắt đầu sáng tác văn chương

- Thanh Tịnh sáng tác nhiều thể loại: Truyện ngắn, dài, thơ, ca dao, bút kí, giáo khoa…

- Nổi tiếng nhất là tập Quê mẹ (TN) và Đi giữa một mùa sen (Thơ)

-Đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm, nhẹ nhàng, tình cảm êm dịu, trong trẻo

-Truyện ngắn đậm chất trữ tình, cốt truyện đơn giản, kể lại những

cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên

(Không thể gọi là VBND đơn thuần vì đây là một tác phẩm văn chương thực sự có giá trị tư tưởng –NT, đã được XB từ lâu

-Truyện có 4 đoạn:

+Từ đầu…rộn rã: Khơi nguồn nỗi nhớ

+Tiếp…ngọn núi: Cảm nhận của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ đến trường

+Tiếp…các lớp: Cảm nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trường

+Còn lại: Cảm nhận của nhân vật tôi khi ở trong lớp học

III Đọc –tìm hiểu chi tiết văn bản 1.Khơi nguồn kỉ niệm.

-Thời điểm gợi nhớ: Lúc cuối thu-thời điểm khai trường, lá rụng nhiều, mây bàng bạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ dến trường.

- Lí do: Sự liên tưởng tương đồng giữa hiện tại và quá khứ của bản thân-Đó là thời điểm, nơi chốn quen thuộc, gắn liền với tuổi

thơ của tác giả

- Tâm trạng: Nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

- Những từ láy được sử dụng để tả tâm trạng, cảm xúc khi nhớ lại kỉniệm tựu trường Đó là những cảm giác nảy nở trong lòng Chuyện

đã xảy ra từ bao năm rồi mà như mới vừa xảy ra hôm qua, hôm kia…

- Không mâu thuẫn, trái ngược nhau mà gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại và cảm xúc thựccủa “tôi” khi ấy

Trang 2

Tác giả viết: Con đường này… tôi đi

học.

? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ

của nhân vật “tôi” khi trên đường cùng

mẹ tới trường được diễn tả ntn?

? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua

tâm trạng và cảm giác ấy?

? Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có người thạo

mới cầm nổi bút thước, t/g viết: “Ý

nghĩ ấy…ngọn núi”.Hãy phát hiện và

phân tích y/n của biện pháp NT được

sử dụng trong câu văn trên?

? Cảnh sân trường làng Mĩ Lí lưu lại

trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?

Cảnh tượng đó có y/n gì?

? Khi chưa đi học n/v tôi chỉ thấy ngôi

trường ML cao ráo…, nhưng lần đầu

tới trường, cậu bé lại thấy trường xinh

xắn, oai nghiêm như đình làng nên

cảm thấy lo sợ vẩn vơ

Em hiểu y/n của h/a so sánh trên ntn?

Qua đó em hiểu gì về tâm trạng n/v

tôi?

? Khi tả những học trò nhỏ lần đầu đến

trường t/g dùng h/ả so sánh nào nào?

Y/n?

? H/ả mái trường gắn liền với ông đốc

H/ả ông đốc được t/g nhớ lại= các chi

tiết nào? Từ đó cho thấy t/c gì của t/g

với ông đốc?

? Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu

học trò nhỏ?

?Hãy nhớ và kể lại cảm xúc của em

trong ngày đầu tiên đi học?

HS đọc đoạn cuối cùng

? Những cảm giác mà nhân vật tôi có

được khi bước vào lớp học là gì?

? Những cảm giác đó cho thấy t/c nào

của n/v tôi đối với lớp học của mình?

? Đoạn cuối văn bản có những chi tiết:

- Một con chim…

- Nhưng tiếng phấn của thầy…

Những chi tiết đó cho ta hiểu thêm gì

về n/v tôi?

? Em có nhận xét gì về cách kết thúc

truyện với dòng chữ Tôi đi học?

Hoạt động 5: Tổng kết.

? Trong sự đan xen của các PT: TS,

MT, BC, theo em PT nào trội lên để

2.Cảm nhận của “tôi” trên đường tới trường.

- Con đường rất quen, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy

có sự thay đổi trong lòng mình

- Cảm giác thấy trang trọng, đứng đắn với mấy bộ quần áo và mấy

quyển vở mới trên tay

- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừa lúng túng, vừa muốn thử sức Đó cũng là tâm trạng và cảm giác rất tự nhiên của một đứa bé

lần đầu được đến trường

- Nhận thức về sự nghiêm túc học hành, có chí học ngay từ đầu,

muốn tự mình đảm nhiệm việc học tập, muốn chững chạc như bạn không thua kém bạn…

- NT so sánh : k/n đẹp, cao siêu; đề cao sự học của con người; sự

ngộ nghĩnh , ngây thơ…

3 Cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trường.

- Sân trường: rất đông người (sân trường dày đặc cả người), người nào cũng đẹp.

Phản ánh k/k đặcbiệt của ngày hội khai trường; thể hiện tinh thần hiếu học của n/dân ta.

- Phép so sánh diễn tả xúc cảm trang nghiêm của t/g về mái trường, cảm thấy mình bé nhỏ nên lo sợ vẩn vơ

-“Họ như con chim non…e sợ”.

Miêu tả sinh động h/ả các em nhỏ lần đầu tới trường- Đề cao sức hấp dẫn của trường học

- Ông đốc đọc danh sách HS, động viên khích lệ HS học tập, nhìn

HS với cặp mắt hiền từ, cảm động, tươi cười nhẫn nại…

Quý trọng, tin tưởng, biết ơn

- Khóc vì lo sợ (tách rời người thân) và vì sung sướng (đc học tập).

Báo hiệu sự trưởng thành

(HS tự bộc lộ)

4 Cảm nhận của “tôi” trong lớp học.

- Cảm thấy gần gũi với mọi vật, với người bạn ngồi bên cạnh.Là ý thức về sự gắn bó dài lâu…

- T/c trong sáng, gắn bó tha thiết.

- Một chút buồn khi từ giã tuổi thơ; yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ

nhưng yêu cả sự học hành để trưởng thành

- Dòng chữ Tôi đi học vừa khép lại bài văn, vừa mở ra một thế giới

mới, 1 khoảng k/g, t/g mới, 1 gđ mới trong cuộc đời…; Thể hiện chủ đề của TN

- Giàu cảm xúc với tuổi thơ và mái trường quê hương

- Truyện đc kể theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của n/v, theo trình tự

kg, tg; Sự kết hợp hài hòa giữa kể, tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc

Trang 3

Trong TN t/g sử dụng bao nhiêu lần biện pháp NT so sánh? Thái độ, cử chỉ của những người lớn (ông đốc, thầy giáo, phụ

huynh) ntn? Nói lên điều gì?(HS làm theo nhóm).

5 Dặn dò :

- Soạn bài : Trong lòng mẹ

Đọc tham khảo các bài thơ: Đi học, Em là bông hoa nhỏ

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp

B HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định :

2 KTBC

3 BM :

Hoạt động 1:Ôn tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa

? Quan sát sơ đồ và cho biết:

+ Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ: thú, chim, cá? Tại sao?

+ Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của

các từ voi, hươu?Nghĩa của chim rộng hơn hay hẹp

hơn tu hú, sáo? Tại sao?

+ Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa

của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ

nào?

BT nhanh: Cho các từ cây, cỏ, hoa Tìm các từ

ngữ có phạm vi nghĩa rộng và hẹp hơn 3 từ đó?

? Qua phân tích, tìm hiểu VD, em hiểu thể nào là

một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp? Một từ ngữ vừa

có thể có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp được

không? Tại sao?

-VD: + Từ ĐN: Máy bay - tàu bay - phi cơ;

Đèn biển -hải đăng.

- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của thú,

chim, cá Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm

nghĩa của 3 từ thú, chim, cá.

- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các

từ voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu.

- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các

từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ động vật.

- Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam, cây dừa, cỏ gấu,

cỏ gà, cỏ mật, hoa cúc, hoa hồng…

- HS trả lời dựa trên Ghi nhớ.

-Có thể, vì: Tính chất rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ

là tương đối 5

Trang 4

GV gọi HS đọc Ghi nhớ.

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

-Đọc và nêu y/c bài tập

b/ Kim loại > sắt, đồng, nhôm…

c/ Hoa quả >chanh, cam, chuối…

d/ Họ hàng > họ nội, họ ngoại, cô, dì…

A.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung

- Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

B Tiến trình :

1 Ổn định :

2 KTBC : 1 Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chủ

đề văn bản

? Hãy đọc thầm văn bản Tôi đi học và cho

biết: Văn bản miêu tả những việc đang xảy

ra (hiện tại) hay đã xảy ra (hồi ức, k/n)?

? Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích

? Để tái hiện những k/n về ngày đầu tiên đi

học, tác giả đã đặt nhan đề của VB và sử

dụng từ ngữ, câu ntn?

I/ Chủ đề của văn bản.

- Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đó là những hồi

tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học

-Mục đích của “Tôi đi học”: Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về 1 k/n sâu sắc từ thưở thiếu thời.

III/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tường minh, giúp chúng

ta hiểu ngay nội dung văn bản là nói về chuyện đi học

+ Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi tựu

trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở

Trang 5

? Để tô đậm cảm giác của n/v tôi trong

ngày đầu tiên đi học, t/g đã sử dụng các từ

ngữ và các chi tiết NT nào?

? Dựa vào phân tích 2 vấn đề trên, em hiểu

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

Bài tập 1 yêu cầu làm gì?

Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2?

mới…

+ Các câu: Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại nao

nức… tựu trường; Tôi quên thế nào được…ấy; Hôm nay tôi đi học; Hai quyển vở mới…; Tôi bặm tay…đất.

* Trên đường đi học:

- Con đường quen đi lại lắm lần bỗng đổi khác, mới

mẻ

- Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi thành

việc đi học thật thiêng liêng, tự hào

* Trên sân trường:

- Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong

làng bỗng trở nên xinh xắn, oai nghiêm như đình lầng

khiến lòng đâm ra lo sợ vẩn vơ

- Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng khi xếp hàng vào lớp:

đứng nép bên người thân…

* Trong lớp học: 7

- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ: trước đây có thể đi

chơi cả ngày vẫn không cảm thấy xa nhà, xa mẹ; Vào

+ Hình thức: nhan đề của văn bản.

+ Nội dung: mạch lạc ( quan hệ giữa các phần của VB), từ ngữ, chi tiết ( tập trung làm rõ ý đồ, cảm xúc) + Đối tượng: xoay quanh n/v tôi.

* Ghi nhớ: SGK (HS đọc)

IV/ Luyện tập.

Bài 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của VB:

a Căn cứ vào:

+ Nhan đề của văn bản

+ Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, t/c gắn bó với cây cọ

b Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí, không nên thay đổi

c Hai câu trực tiếp nói tới t/c gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao

Bài 2: Nên bỏ 2 câu b,d

Bài 3: Nên bỏ câu c, h

Viết lại câu b: Con đường quen thuộc mọi ngày dườngnhư bỗng trở nên mới lạ

(Có thể viết lại câu g: cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới)

Trang 6

2 KTBC : 1, Nêu giá trị ND và NT của TN “Tôi đi học” Đọc một vài câu mà em yêu thích nhất

2, Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của n/v “tôi” trong truyện ngắn Tôi đi học

3 Bài mới : Tuổi thơ cay đắng, Tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm…ai cũng có một tuổi thơ, một

thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thẫm đẫm t/y-t/y Mẹ.

GV gọi HS đọc chú thích * ở sgk

? Trình bày những hiểu biết của em về

Nguyên Hồng?

? Xuất xứ của tp?

GV: Nhà văn NH có một thời thơ ấu thật

đắng cay, khốn khổ Thời thơ ấu trải nhiều

cay đắng ấy đã trở thành cảm hứng cho tp

Những ngày thơ ấu của ông.Tp gồm 9

chương Đoạn trích TLM là chương 4.

Hoạt động 3: Đọc – tìm hiểu chung văn

bản.

- GVđọc mẫu

- HS đọc – GV nhận xét cách đọc

GV gọi HS giải thích 1 vài từ khó.

? Tìm từ đ/n với từ đoạn tang?

? VB thuộc thể loại gì?

? Em biết gì về thể văn hồi kí?

? Theo dõi văn bản, Cho biết n/v chính của

hồi kí và chuyện gì được kể trong hồi kí

này?

? Câu chuyện của bé Hồng được kể theo 2

sự việc chính Đó là những sự việc nào?

Tương ứng với các sự việc ấy là các phần

? Nhận xét của em về h/c của bé Hồng qua

-Trong c/đ mỗi con người, k/n trong sáng của tuổi học trò,nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi TT đã diễn tả dòng cảm nghĩ này = NT tự sự xen miêu tả và biểu cảm, = những h/a so sánh đặc sắc, với những rung động tinh tế

- (HS tự bộc lộ)

I/ Tác giả - tác phẩm.

1. Tác giả:

- Nguyên Hồng (1918-1982) là một trong những nhà văn lớn của VHVN hiện đại

Ông là tác giả của tiểu thuyết Bỉ vỏ, bộ tiểu thuyết dài Cửa biển (4 tập), các tập thơ Trời xanh, Sông núi quê hương

3.Thể loại: Thể văn hồi kí ( tiểu thuyết – tự truyện).

- Hồi kí là một thể văn được dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong c/đ 1 con người cụ thể, thường đó là tg

4.Bố cục:

- Chuyện bé Hồng là đứa trẻ mồ côi cha, phải sống xa

mẹ , bị những kẻ độc ác gièm pha và ghẻ lạnh nhưng vẫnhướng về người mẹ bất hạnh của mình =1 tình y/t sâu sắc và bền vững

- Bố cục: 2 đoạn

+ Cuộc trò chuyện với bà cô ( Từ đầu…”hỏi đến chứ”

+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng (phần còn lại)

III/Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Cuộc trò chuyện giữa bà cô và bé Hồng.

* H/c của bé Hồng:

- Mồ côi cha, mẹ tha hương cầu thực Anh em Hồng sống nhờ nhà người cô, không được yêu thương, còn bị hắt hủi

- H/c đau khổ và trớ trêu

Trang 7

những chi tiết trên?

? Từ đó, em thấy bé Hồng có thân phận

ntn?

? Theo dõi cuộc đối thoại giữa bà cô và bé

Hồng, cho biết người cô có quan hệ ntn với

bé Hồng?

? Nhân vật người cô xuất hiện trong h/c

nào?

? Cử chỉ và lời nói đầu tiên của người cô

trong cuộc trò chuyện là gì?

Suy nghĩ của em về cử chỉ, lời nói đó?

? Thái độ của bé Hồng?

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi

gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra

sao?

? Phản ứng của bé Hồng ntn?

? Phản ứng ấy cho ta hiểu gì về tâm trạng

bé Hồng?

? Trước p/ư ấy của bé Hồng, bà cô có hành

động, lời nói ntn? Nhận xét của em?

?Thái độ của bé Hồng lúc ấy ra sao? Qua

đó ta hiểu gì về tâm trạng của em?

? Chi tiết “tôi cười dài trong tiếng khóc” có

y/n gì? Thử nhận xét, phân tích?

? Không quan tâm đến thái độ, tâm trạng

của cháu, bà cô vẫn tươi cười kể về tình

cảnh của mẹ bé Hồng.Mãi sau bà cô mới

“ngậm ngùi, thương xót” Chi tiết này cho

em hiểu thêm gì về bà cô?

? Khi nghe bà cô kể về mẹ, bé Hồng có ý

nghĩ gì? Nhận xét và pt?

GV bình: Từ cảnh ngộ riêng của người

mẹ, từ những lời nói kích động của người

cô, Bé Hồng nghĩ tới những “cổ tục”, căm

giận cái xã hội cũ đầy đố kị, thành kiến độc

ác đối với những người PN gặp h/c éo le

Và đó cũng là thái độ của tg.

? Khi kể về cuộc đối thoại giữa người cô và

bé Hồng, tg đã sử dụng biện pháp NT gì?

Tác dụng?

? Qua tìm hiểu, pt, em hãy khái quát t/cách

của người cô và bé Hồng?

Lưu ý: chia 2 tuyến n/v để pt.

- Thân phận cô độc, tủi cực, luôn thèm khát tình yêu thương

- Quan hệ cô-cháu ruột

- Đ văn đầu tiên (4 câu) gợi ra h/c k/g, t/g, sự việc để n/v

bà cô xuất hiện trong cuộc đối thoại với đứa cháu ruột: gần đến ngày giỗ đầu bố, mẹ vẫn chưa về, nghe tin đồn vềmẹ

- Bà cô chủ động tạo ra cuộc gặp gỡ, đối thoại với bé Hồng Từ đó tính cách, tâm địa bà cô dần bộc lộ

-Cười hỏi: Mày có muốn vào TH…không?

-Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm, thương cháu Người đọc có thể cho rằng đây là người cô tốt bụng

- Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong lời nói, cái cười rất kịch của người cô: cúi đầu không đáp.Cậu nghĩ về

mẹ Không đáp lại vì nhận ra sự thật

Sau đó bé Hồng cười đáp lại, k/đ cuối năm mẹ về Phản

ứng thật thông minh xuất phát từ lòng tin yêu mẹ

- Bà cô lại hỏi luôn,giọng vẫn ngọt, mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp.Bà vẫn tiếp tục đóng kịch,

trêu cợt, không buông tha cậu bé tội nghiệp: Sao lại

không vào? Mợ mày… đâu!

- Im lặng, cúi đầu, lòng thắt lại, khóe mắt cay cay.

- Đau đớn.

- Vỗ vai bé Hồng cười nói: Mày dại quá…

Bà cô tỏ ra rộng lượng, muốn giúp cháu nhưng thực chất lại xúc xiểm, gièm pha, săm soi hành hạ, nhục mạ cháu.Đặc biệt 2 chữ “em bé” được nói = giọng ngân dài

thật rõ, chứng tỏ sự độc ác có tính toán.

- Nước mắt ròng ròng,đầm đìa ở cằm và cổ.

Đau đớn, phẫn uất (“mẹ đã giấu…”

- Câu văn thể hiện một cách mạnh mẽ cường độ, trường

độ của cảm xúc, tâm trạng n/v Trong h/c ấy, trước bà cô

ấy, bé Hòng nhỏ bé, yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn dạt dào tình t/y người mẹ khốn khổ của mình

- Hẹp hòi, tàn nhẫn, độc ác, trơ trẽn.

- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng Bé Hồng nghĩ:

“Giá những cổ tục…” Ý nghĩ ấy thật táo tợn, đầy phẫn nộ

thể hiện sự căm tức tột cùng

- NT: Tăng tiến, đối lập.

Td: Đoạn đối thoại được mt theo h/thức tăng tiến và diễn

ra theo trình tự t/g Cách mt này khiến cho các n/v bộc lộ hết t/cách của mình.Đặt 2 tính cách trái ngược nhaunhằm làm bật nổi t/cách của mỗi n/v

- Bà cô là người thâm hiểm, giả dối, độc ác Nhân vật này thể hiện những định kiến hẹp hòi, tàn nhẫn đối với người PN trong XH cũ.

Bé Hồng là người nhạy cảm, giàu lòng tự trọng, có trái tim nhân hậu Tình y/t mẹ khiến cho cậu vững tin vào

mẹ, tin vào ngày gặp lại (Thương và tin yêu mẹ mãnh liệt).

Trang 8

? Bé Hồng gặp lại mẹ trong h/c nào?

? Vừa thoáng thấy mẹ, bé Hồng cất tiếng

gọi thảng thốt, bối rối: Mợ ơi! Tiếng gọi ấy

cho ta hiểu gì về tâm trạng bé Hồng?

? Cái giả thiết mà tg đặt ra: Nếu người quay

mặt lại ấylà người khác chứ không phải mẹ

mình và so sánh : khác gì cái ảo

ảnh của 1 dòng nước trong suốt chảy dưới

bóng râm đã hiện ra dưới con mắt gần rạn

nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc

có td gì?

? Suy nghĩ của em về tiếng khóc của bé

Hồng?

?H/a người mẹ hiện lên qua cái nhìn của bé

Hồng thể hiện ở những chi tiết nào?

? Qua đó em thây bé Hồng có 1 người mẹ

ntn?

? Ở đây n/v người mẹ được kể qua cái nhìn

và cảm xúc tràn ngập yêu thương của người

con Điều đó có td gì?

? Và bé Hồng có tâm trạng, suy nghĩ gì khi

được ngồi trong lòng mẹ?

? Cảm nghĩ của em về n/v bé Hồng từ

những biểu hiện t/c đó?

2. Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng.

*H/c gặp gỡ: Ngày giỗ đầu của cha, mẹ bé Hồng trở về

Trên đường đi học về, bé Hồng gặp lại mẹ

- Tiếng gọi: Mợ ơi! Mợ ơi! Cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn, hi vọng Tiếng gọi thể hiện sự khát khao tình mẹ,gặp mẹ đang cháy bỏng trong tâm hồn non nớt của đứa trẻ

- Mẹ về mang nhiều quà bánh; mẹ cầm nón vẫy, kéo tay, xoa đầu, lấy vạt áo thấm nước mắt cho bé Hồng; Mẹ không còm cõi, xác xơ, gương mặt tươi sáng, đôi mắt trong, nước da mịn hơi thở thơm tho…

- Người mẹ yêu con, đẹp mặn mà, đằm thắm

- H/a người mẹ hiện lên cụ thể, sinh động, gần gũi; Bộc lộtình con y/t quý trọng mẹ

Đó là h/a 1 t/giới đang bừng nở, hồi sinh, 1 t/giới dịu dàngk/n ăm ắp tình mẫu tử

- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ…Đó là niềm h/p lớn lao,

vô bờ khi được ở trong lòng mẹ

- Nội tâm sâu sắc; Yêu mẹ mãnh liệt; Khát khao y/t và được y/t

1 - Hiểu được thế nào là trường từ vựng , biết xác lập các trường tự vựng đơn giản

2 Khả năng tích hợp : Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện

tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa , trái nghĩa , ẩn dụ , hoán dụ , nhân hoá …giúp ích cho việc học văn và làm văn

3 - Rèn kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói , viết

Trang 9

II Tiến trình lên lớp

1, Ổn định tổ chức :

2, Kiểm tra 15 phút : Thế nào là từ nghĩa rộng , từ nghĩa hẹp ? Cho vb minh hoạ.

3, Bài mới :

Gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

(?) Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người , động

vật hay sự vật ?Tại sao em biết được điều đó ? (chỉ người

biết được điều đó vì các từ đó đều nằm trong câu văn cụ

GV yêu cầu HS đọc phần 2 trong sgk

(?) Trường từ vựng mắt bao gồm những trường từ vựng nhỏ

nào ? cho vd

+ Các trường từ vựng mắt :

5. Bộ phận của mắt : lòng đen , con ngươi , lông mày …

6. Hoạt động của mắt : ngó , trông , liếc

(?) Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có từ

loại khác nhau không ? Tại sao?

+ Có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau vì :Danh từ

chỉ sự vật : con ngươi , lông mày ;

- Động từ chỉ hoạt động : ngo, liếc …

- Tính từ chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh …

(?) Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau không ? Cho vd

+ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác

nhau

7. Trường mùi vị : chát , thơm

8. Trường âm thanh : the thé , êm dịu

9. Trường thời tiết : hanh , ẩm

(?) Tác dụng của cách chuyển trường từ vựng trong thơ văn và

trong cuộc sống hàng ngày ? Cho vd

+ Từ trường từ vựng về người chuyển sang trường từ vựng về

động vật :

10. Suy nghĩ của con người : tưởng , ngỡ , nghĩ …

11. Hành động của con nguời : mừng , vui , buồn …

12. Các xưng hô của con người : cô , cậu , tớ

(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?

(?) Nêu yêu cầu bài tập 2? ( hstln)

(?) Em hãy nêu yêu cầu bài tập 4 ,5 ?

I,Thế nào là trường từ vựng ?

1.VD: vd 1/21

Mặt , mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay

nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận trên cơ thể con người.

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

- Các chuyển trường từ vựng

có tác dụng làm tăng sức gợi cảm

II, Luyện tập Bài tập 1 :Tìm các trường từ

vựng : tôi , thầy tôi , mẹ , cô tôi , anh em tôi

Bài tập 2 :Đặt tên trường từ

Trang 10

- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong văn bản, nội dung từng phần của văn bản.

- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch mạch lạc, phù hợp

- Rèn luyện kỹ năng, ý thức xây dựng bố cục của văn bản khi tạo lập văn bản

(2)Chứng minh rằng chủ đề của văn bản “ Trong lòng mẹ” là Sự bất hạnh và tình yêu thương mẹ của bé Hồng?

3. Bài mới.

Giới thiệu bài.:Gv gợi lại cho hs mảng kiến thức về tạo lập văn bản mà các em đã được học ở chương trình ngữ văn 7

Trong văn bản, thông thường thì có bố cục như thế

nào (thường thì được chia làm mấy phần chính)?

Đọc văn bản Người thầy đạo cao đức trọng và cho

5, Vậy bố cục của văn bản có đóng vai trò trong việc

thể hiện chủ đề của văn bản hay không?

Từ đó kết luận:

1/ Một văn bản thông thường có mấy phần?

2/ Nhiệm vụ cụ thể của từng phần?

Trong văn bản Tôi đi học viết về tâm trạng của nhân

vật tôi ở các thời điểm khác nhau, không gian khác

nhau Chúng ta đã học các cách sắp xếp nội dung văn

bản miêu tả ở chương trình ngữ văn 6, ví dụ như

miêu tả từ xa đến gần, từ ngoài vào trong…

Vậy thì trong văn bản Tôi đi học diễn biến tâm trạng

của Tôi được triển khai theo cách nào? (thời gian,

không gian, cảm xúc)

Từ đó, hãy nêu các cách sắp xếp nội dung của văn

bản mà em từng biết?

Ngoài các cách sắp xếp nội dung phần thân bài của

văn bản một cách thông thường như các em từng biết

đến thì còn có các cách sắp xếp nội dung khác nhau

như:

Sắp xếp nội dung theo logic khách quan

(đó là logic của nguyên nhân-kết quả, logic toàn

II/ Cách bố rtí sắp xếp nội dung phần thân bài.

VD1: Văn bản Tôi đi học

Thân bài được sắp xếp theo thứ tự thời gian, khônggian, cảm xúc

VD2: Văn bản Trong lòng mẹ sắp xếp theo diễn

biến tâm trạng của bé Hồng, sắp xếp theo thứ tựdiễn biến của sự việc

 Ghi nhớ (SGK)

III/ Luyện tập.

Bài 1:

Trang 11

Sắp xếp theo logic chủ quan

( đó là logic của cách nhìn nhận mang tính cá nhân

tác giả như: theo mạch suy luận, theo ý thức nhận

thức…)

 Đọc ghi nhớ

Bài tập:

Gv yêu cầu hs đọc bt:

Thảo luận và trả lời câu hỏi:

Các đoạn văn lần lượt được trình bày theo thứ tự

nào? Chứng minh điều đó?

Bài tập 2:

Cách triển khai ý: ý (a) – chứng minh trước rồi đến ý

(b) - giải thích câu tục ngữ có phù hợp không?

a/ Miêu tà sân chim

Từ toàn thể, tổng quát đến cụ thể

b/ Cảnh Ba Vì

Theo thứ tự thời gian

c/ Đoạn văn nghị luận

Nêu luận điểm chính  nêu các luận cứ chứngminh

5 Hướng dẫn về nhà.Làm bài tập 2; học bài, xem lại một cách có hệ thống mảng kiến thức rèn luyện kỹ năng tạo

lập văn bản đã học ở lớp 6 và 7 Đọc bài Cuộc chia tay của những con búp bê (ngữ văn 7) cho biết cách sắp xếp nội dung của văn bản này có gì đặc biệt? Chuẩn bị bài Tức nước vỡ bờ: tìm đọc tác giả Ngô Tất Tố, tiểu thuyết Tắt đèn; xem phim Chị Dậu; trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

I / MỤC TIÊU Giúp hs: Cảm nhận được từ văn bản:

- Bộ mặt tàn bạo của chế độ phong kiến thực dân áp bức bóc lột dã man; tình cảnh thống khổ của người nông dân

mà ở đây điển hình là gia đình chị Dậu trứơc cách mạng tháng 8-1945

- Sức sống tiềm tàng và sự phản kháng mãnh liệt của người nông dân khi bị dồn nén

- Hiểu sơ lược khái niệm giá trị nhân đạo, giá trị tố cáo, giá trị hiện thực trong văn học hiện thực 30-45 Biết tìm giátrị của tác phẩm thuộc trào lưu sáng tác văn học hiện thực

II / TIẾN TRÌNH

1. Ổn định.

2. Bài cũ:

Hồng (trong văn bản Trong lòng mẹ) là một chú bé có hoàn cảnh như thế nào?

Chứng minh rằng: Hồng là một chú bé luôn tin và yêu thương mẹ?

Hình ảnh Chảng khác nào… trên sa mạc là một hình ảnh rất sáng tạo rất độc đáo của nhà văn, nó gợi ra cảm giác gì? qua

đó ta có thể khẳng định them điều gì về bé Hồng?

3, Bài mới :Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ : Tức nước vở bờ Trong xh , đó là quy

luật : Có áp bức , có đấu tranh quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết tắt đèn của Ngô Tất Tố

(?) Hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?

GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi 1 vài em đọc tiếp ( yêu cầu : đọc chính

xác , có sắc thái biểu cảm , nhất là khi đọc ngôn ngữ đối thoại của các

Trang 12

của vh hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 30 – 45

(?) Hãy dựa vào lí thuyết về sự thống nhất chủ đề trong vb để chứng

minh cho sự chính xác của tiêu đề Tức nước vở bờ ?

+Các phần nội dung liên quan trong vb : chị Dậu bị áp bức cùng quẫn ,

buộc phải phản ứng chống lại cai lệ và người nhà lí trưởng ; Thể hiện

đúng tư tưởng của vb : Tức nước vỡ bờ

(?) Từ tên gọi của vb , có thể xác định nhân vật trung tâm của đoạn trích

này ntn? ( Chị Dậu)

(?) Có thể chia đoạn trích này thành mấy phần , nêu nội dung từng

phần ? ( 2 phần )

+ Từ đầu đến ngon miệng hay không – cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu ;

+ đoạn còn lại – Cuộc đối mặt với bọn cai lệ – người nhà Lí Trưởng

Gọi hs đọc lại đoạn 1

(?) Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn cảnh nào ?

-Giữa vụ sưu thuế căng thẳng , nhà nghèo , chị Dậu phải bán cả con, đàn

chó mới đẻ và gánh khoai cuối cùng mới đủ suất sưu cho anh dậu để cứu

chồng đang ốm yếu , bị đánh đập từ đình về Nhưng có nguy cơ anh Dậu

lại bị bắt nữa vì chưa có tiền nộp siêu cho người em

(?) Cách chị Dậu chăm sóc người chồng ốm yếu diễn ra như thế nào ?

+Cháo chín , chị Dậu chị Dậu bắc mang ra giữa nhà , ngả mâm bát múc

ra la liệt Rồi chị lấy quạt quạt cho nguội ;Chị Dậu rón rén bưng một

bát lớn đến chỗ chồng nắm : Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ

xót ruột” Rồi chị đón lấy cái Tỉu và ngồi xuống đó như xem có ý chờ xem

chồng chị ăn có ngon miệng hay không

(?) Hình dung của em về con người chị Dậu từ những lời nói và cử chỉ đó

?(là một phụ nữ đảng đang , hết lòng yêu thương chồng con , tính tình

vốn dịu dàng , tình cảm )

(?) Việc chị Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm để chăm sóc anh Dậu ốm yếu bị

hành hạ giữa vụ sưu thuế gợi cho em những cảm nghĩ gì về tính cảnh

của người nông dân nghèo trong xã hội cũ và phẩm chất tốt đẹp của họ

(?) Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc chồng giữa vụ sưu thuế , tác giả

đã dùng biện pháp tương phản Hãy chỉ ra phép tương phản này và tác

dụng của biện pháp đó ?

Gọi hs đọc phần 2

(?) Trong phần hai của vb xuất hiện nhân vật nào đối lập với chị Dậu ?

( cai lệ )

(?) Từ chú thích của sgk , em hiểu gì về nhân vật này ?

1. cai lệ là viện cai chỉ huy một tốp lính lệ

(?) Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế sưu cho người em chồng

đã chết từ năm ngoái Điều đó cho thấy thực trạng xh thời đó ntn? ( tàn

nhẫn , bất công , không có luật lệ )

(?) Theo dõi nhân vật cai lệ Ngòi bút hiện thực Ngô Tất Tố đã khắc hoạ

hình ảnh cai lệ bằng những chi tiết điển hình nào ?

+Gõ đầu roi xuống đất , cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút

nhiều sái cũ : thắng kia ….Nộp tiền sưu! Mau !

+ Trợn ngược hai mắt … Dám mỡ mồm xin khất ; Vẫn gịong hầm hè :

nếu không có tiền nộp sưu …điệu ra đình kia

2. Đùng đùng cai lệ giật phắt cái thừng để trói anh Dậu

(?) Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác giả ? - Kết

hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng , lời nói , hành động để khắc hoạ

nhân vật

(?) Từ đó một tính cách ntn được bộc lộ ở tên cai lệ ?

3. Hống hách , thô bạo , không còn nhân tính

(?) Trước sự tàn bạo , hống hách , không còn nhân tính của tên cai lệ

như thế thì chị Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách

nào ?

trích : nằm trong chương XVIII của tác phẩm

a, Thể loại : tiểu thuyết

b, Bố cục: 2 phần

4. Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng

5. Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà Lý trưởng

II, Đọc – tìm hiểu văn bản 1.Chị Dậu chăm sóc chồng

- Cháo chín , chị Dậu bắc mang …Rồi chị quạt cho chóng nguội

- Chị Dậu rón rén bưng một bát … Ngon miệng không.

Chị Dậu là một phụ nữ đảm đang , hết lòng yêu thương chồng con , tính tình hiền lành

-?( Cực kì nghèo khổ , trong cuộc sống không có lối thoát sức chịu đựng dẻo dai , không gục ngã trước hoàn cảnh khốn khó , giàu tình nghĩa )

2 Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng

+ Cai lệ : Hống hách , thô bạo , không nhân tính , đồng thời tố cáo xh đầy rẫy bất công , tàn ác , một xh có thể gieo hoạ xuống đầu người dân lương thiện

+ Chị Dậu :

Trang 13

(?) Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã 2 tên tay sai

như vậy ? ( đó là lòng căm hờn mà cái gốc của nó chính là lòng yêu

thương )

(?) Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ? ( Tương phản )

(?) Từ đó , những đặc điểm nổi bật nào trong tính cách chị Dậu được

bộc lộ ? - dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử , giàu tình yêu thương ,

tiềm tàng tinh thần phan kháng áp bức

(?) Học qua vb này em hiều gì về số phận và phẩm chất của người phụ

nữ nông dân trong xh cũ , bản chất của chế độ xh đó ; chân lí được

khẳng định ? ( HS tìm ý trong phần ghi nhớ để trả lời )

(?) Nhà văn Nguuyễn Tuân cho rằng : với tác phẩm Tắt đèn , Ngô Tất Tố

đã xui người nông dân nổi loạn Nên hiểu thế nào về nhận định này ?

(HSTLN)

(

?) Từ đó , có thể nhận ra thái độ nào của nhà văn đối với thực trạng xh

và đối với phẩm chất của người nông dân trong xh cũ ? (HSTLN)

+ lên án xh thống trị áp bức vô nhân đạo , cảm thông với cuộc sống

thống khổ của người nông dân nghèo

- Lúc đầu cố van xin tha thiết nhưng tên cai lệ không thèm trả lời mà nó vẫn cố

ép chị Dậu vào bước đường cùng

- Sau đó chị túm lấy cổ hắn,

ấn dúi ra cử … túm tíc lẳng cho một cái , ngã nhào ra thềm

Tương phản : Thể hiện

sự dịu dàng mà cứng cõi trong ứng xử , giàu tình yêu thương , tiềm tàng tinh thần phản kháng áp bức

III, kết luậnGhi nhớ /Sgk /

33

4 Củng cố :

Sầm sập tiến vào, mang theo tay thước, dây thừng, roi…

Giọng hầm hè

Quát

Đánh, Trói anh Dậu

-> Giọng văn, cách dùng từ thể hiện sự khinh bỉ

Là những tên tay sai tàn bạo, ngang ngược (hiện

thân của cái nhà nước bất nhân lúc bấy giờ).

Run run xin khất sưu  thiết tha xin khất

Chịu đựng, nhẫn nhục

Khi Cai lệ không đồng ý, hắn trói anh Dậu:

Xám mặt  Nghiến răng, thay đổi cách xưng hôNảy sinh

sự phản kháng  Quật ngã Cai lệ

 Xuất phát từ lòng căm thù và tình yêu thương chồng con

mãnh liệt.

Tác giả đã thành công trong nghệ thuật miêu tả, khắc họa chân dung nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, lời nói Qua

đó thể hiện rõ bản chất hung hãn, thú tính của bọn tay sai; hình ảnh chị Dậu cam chịu và mạnh mẽ

5 Dặn dò :

- Học thuộc ghi nhớ , tóm tắt đoạn trích

- Soạn bài mới “ Lão Hạc”

(1)/ Bố cục của văn bản là gì? việc trình bày văn bản có bố cục rõ ràng có tác dụng gì?

(2)/ Nội dung phần thân bài của một văn bản có thể được trình bày theo những cách nào?

(3)/ GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà của HS

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài:

Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: chủ đề của văn bản là gì? vì sao trong văn bản cần phải có chủ đề và chủ đề cần phải

có sự thống nhất

Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn ,

thảo luận trả lời:

I/ Thế nào là đoạn văn?

Ví dụ: phân tích văn bản: Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn

Trang 14

Văn bản được chia thành mấy đoạn? Căn cứ vào

những dấu hiệu về hình thức nào để có thể khẳng

định điều đó?

Văn bản này trình bày những nội dung nào? (mấy nội

dung chính)

Các nội dung này được triển khai thế nào

Đoạn 1 trình bày ý gì? đoạn 2 trình bày nội dung gì?

Vậy một nội dung thường trình bày bằng một nội

dung, đúng hay sai?

Đoạn văn là gì? về hình thức? Về nội dung?

Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1 và 2 của văn bản trên sau

đó thảo luận và trả lời câu hỏi:

Nội dung đoạn văn giới thiệu về ai? Vì sao em biết

điều đó? (Các từ nào nói lên điều đó?)

Tương tự, đoạn 2 viết về vấn đề gì? căn cứ vào đâu

để nhận biết được điều đó?

Tìm câu văn mang nội dung khái quát nhất của đoạn?

Mỗi đoạn văn thường có một câu mang nội dung khái

quát, câu văn đó gọi là câu chủ đề Vậy các câu còn

lại đóng vai trò gì trong mỗi đoạn văn?

Vậy thế nào là câu chủ đề?

Nếu đoạn văn không có câu chủ đề thì chúng ta xác

định nội dung đoạn văn bằng cách nào?

Trong đoạn 1 từ ngữ nào được nhắc đi nhắc lại nhiều

lần? Các từ này đóng vai trò gì trong đoạn văn?

(Chúng ta căn cứ vào từ ngữ chủ đề.)

Đọc đoạn II.2.b (sgk) và cho biết:

Đoạn văn này có câu chủ đề không? Nếu có thì câu

chủ đề nằm ở vị trí nào của đoạn?

Giáo viên cho hs hình dung cách trình bày đoạn văn

theo hướng quy nạp và diễn dịch

Đọc văn bản Ai nhầm và cho biết:

Văn bản có mấy đoạn văn?

Mỗi đoạn văn trình bày ý gì?

Bài tập 2: đọc các đoạn văn và cho biết:

Câu (hoặc từ ngữ ) chủ đề của mỗi đoạn? Cho biết

mỗi đoạn đuợc trình bày theo cách nào?

Có 2 đoạn văn:

(1)/ giới thiệu về tác giả NTT

(2)/ Giới thiệu về tiểu thuyết Tắt đèn của ông.

Mỗi đoạn trình bày một nội dung tương đối hoànchỉnh

 Đoạn văn: về hình thức: bắt đầu từ vị trí viếthoa đầu dòng đến vị trí chấm xuống dòng; về nộidung: đoạn văn trình bày một ý tương đối hoànchỉnh

II/ Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề trong đoạn văn.

Vd: đoạn 1 (vb Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đèn )

Không có câu chủ đề mà có các từ duy trì đốitượng trình bày (các từ NTT, Tác giả, ông, nhàvăn, …) thay thế cho nhau, luân phiên nhau xuấthiện để cùng tập trung làm sáng tỏ vấn đề

III/ Cách trình bày nội dung đoạn văn.

Nếu câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn văn

 đoạn trình bày theo cách Diễn dịch.

Nếu câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn văn

 đoạn trình bày theo cách Quy nạp.

Đoạn không có câu chủ đề, nội dung triển khai và

Học bài, làm bài tập 3,4 sgk và các bt trong sbt

Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1 bằng cách: đọc lại các bài học lí thuyết tập làm văn ở chương trình ngữ văn 7 8 đã học

Trang 15

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN TỰ SỰ

(THỜI GIAN: 2 TIẾT)

I/ MỤC TIÊU.

Hs vận dụng kiến thức khái quát về quá trình tạo lập văn bản, kiến thức đã học về phương thức tự sự để viết bài

Bài viết đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu bài, bố cục, liên kết, thống nhất về chủ đề…

Qua bài viết, gv đánh giá đúng tình hình học tập của hs, qua đó đánh giá thực tế tình hình dạy và học của gv và hs

II/ TIẾN TRÌNH

1/ Ổn định : GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs, thông qua đó có một số nhắc nhở lưu ý hs khi viết bài:

Yêu cầu đọc kĩ đề, tìm ý, sắp xếp và lập dàn ý (làm việc theo các bước tạo lập văn bản – đây là yêu cầu bắt buộc đối với hs– gv nhấn mạnh.)

Giới thiệu được nhân vật, sự việc, thời gian, không gian xẩy ra sự việc hoặc nguyên nhân sự việc

Giới thiệu tính chất của sự việc *( kỷ niệm vui hay buồn…)

- Sự việc đề cập trong bài có tác dụng trong việc phát triển nhân cách con người, có ý nghĩa giáo dục (4)

- Lời văn trong sáng, dùng từ đúng, không sai lỗi chính tả; (5)

- Bố cục rõ ràng, văn phong mạch lạc, có trọng tâm (6)

- Có cảm xúc, khơi gợi được tình cảm cho người đọc.(7)

Bài đạt từ điểm 7 đến 8:

- Các yêu cầu (1), (3), (4), (5), (6) Phải đạt tuyệt đối

- Còn lại yêu cầu (2), (7) có thể chưa có hoặc có nhưng chưa đạt hiệu quả

Bài đạt điểm trung bình (5 -6)

- Các yêu cầu (1), (3), (4), (6), phải đạt

- Các yêu cầu (2), (7) có thể chưa có, hoặc nếu có thì chưa có tác dụng như yêu cầu

- Yêu cầu (5) phải đạt, tuy nhiên có thể còn sai một số lỗi chính tả, lỗi dùng từ có thể chấp nhận được

Bài có điểm yếu (3 – 4)

- Các yêu cầu (1), (3), (6) phải đạt, tuy nhiên mức độ trong yêu cầu (3) là chưa cao

- Các yêu cầu còn lại chưa có

Bài có điểm kém ( 1 – 2)

- Chỉ đạt một yêu cầu (3) tuy nhiên chưa xây dựng được hình ảnh nhân vật, câu chuyện thiếu trọng tâm, nội dung lanman, kể nhiều sự việc thiếu liên kết Các yêu cầu khác không đạt

Bài điểm 0.

Không đạt các yêu cầu trên

Đề bài 2 : Kể lại ngày đầu tiên đi học

Đáp án - Biểu điểm

Trang 16

1 Mở bài : ( 1,5 đ )

- Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm

- Tâm trạng khi nhớ lại

2 Thân bài : ( 6 đ )

Kể theo trình tự thời gian , không gian

+ Hôm trước ngày đi học

+ Buổi sáng trước khi đi học

+ Trên đường tới trường

+ Trên sân trường

+ Khi ở trong lớp học

3 Kết bà i : ( 1,5 đ ) Khẳng định lại cảm xúc : mãi mãi không bao giờ quên

( Chú ưý mắc lỗi chính tả trong toàn bài trừ 1 điểm )

4 Củng cố :

5 Hướng dẫn về nhà.

Học bài, ôn lại kiến thức về quá trình tạo lập văn bản; các kỹ năng tạo lập văn bản đã được học

Chuẩn bị bài “ Lão Hạc” (thời gian 2 tiết)

- Nắm đưôc một số đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

III/ Tiến trình lên lớp.

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ.

(1)/ Tóm tắt đoạn trích Tức nước vỡ bờ? Nêu xuất xứ của đoạn trích, nêu vài nét chính về tác giả, giá trị và nội dung khái quát của tác phẩm Tắt đèn?

(2)/ Phân tích cử chỉ, lời nói, hành động của Cai Lệ để thấy được bản chất của kẻ đại diện cho cái nhà nước lúc bấy giờ?

(3)/ Chị Dậu có tình cảnh như thế nào? Vì sao chị có thể quật ngã tên Cai lệ?

Câu nói “thà ngồi tù…tôi không chịu được” cho thấy chị là một người như thế nào?

3/ Bài mới.

Gv giới thiệu một vài nét về tác giả Nam Cao, về các khuynh hướng sáng tác trong văn học Việt Nam trước 1945

Gv yêu cầu hs đọc phần chú thích giới thiệu về tác giả

Nam Cao và cho các em lần lượt nêu những nét chính

Sau khi học sinh tóm tắt các sự việc chính:

* Yêu cầu thảo luận và thống nhất lại nội dung chính

của tác phẩm So sánh với phần chuẩn bị ở nhà và sửa

chữa, bổ sung

Bằng cách trả lời các câu hỏi phụ:

+ Truyện viết về ai? Viết về những sự việc nào? Nhân

II/ Đọc hiểu văn bản.

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích.

2/ Thể loại: truyện ngắn, phương thức: Tự sự xen

với biểu cảm, miêu tả, nghị luận

3/ Tóm tắt và tìm hiểu nội dung chính.

Truyện viết về Lão Hạc – người nông dân ViệtNam trước cách mạng tháng 8 – 1945, một lão

Trang 17

vật là người nông dân Việt Nam ở thời điểm nào trong

lịch sử Việt Nam? Truyện đề cao điều gì?

- Khái quát lại phần đầu câu truyện (phần in chữ nhỏ)

Lão Hạc có một tình cảnh đáng thương, vợ mất sớm,

con trai vì không có tiền cưới vợ đành bỏ đi làm ăn

xa Lão ở lại lủi thủi cùng với chú chó do con trai để

lại Đến lúc già ỵếu, ốm đau, mất mùa Lão không

muốn dùng vào số tiền bấy lâu dành dụm cho con

đành phải bán đi con chó mà bấy lâu lão quý như

vàng.

Cho biết nguyên nhân nào khiến Lão Hạc phải bán cậu

vàng yêu quý của mình?

Tình cảm của cụ đối với con chó như thế nào?

Sau khi bán chó, Lão làm gì? đọc lại đoạn văn miêu tả

tâm trạng ông lão sau khi bán chó và cho biết tâm

trạng của lão như thế nào?

*/ Bình luận chi tiết: “ép cho nước mắt chảy ra” nhận

xét nghệ thuật miêu tả trong đoạn này? Theo em, trong

văn tự sự, những đoạn văn miêu tả như thế này có tác

dụng gì?

Lão đã rất dằn vặt mình khi bán chó, tìm các chi tiết

chứng tỏ điều đó?

Câu chuyện kết thúc cũng là lúc Lão Hạc chết

Vậy, theo em vì sao Lão Hạc phải chết?

Hãy thảo luận và nêu tất cả các nguyên nhân theo cách

nghĩ của bản thân

Trước khi chết, Lão đã chuẩn bị những gì?

Đến đây, các em có thể tra lời thêm câu hỏi trước đó:

vì sao Lão bán chó? (ngoài nguyên nhân thiếu cái ăn

cho chó, thiếu tiền); và vì sao Lão bán chó mà không

bán vườn?

Việc Lão không chịu sự giúp đỡ của ông giáo và cứ xa

dần ông giáo là nhằm mục đích gì? vì sao ông lão làm

như vậy?

Tất cả những điều đó cho phép chúng ta có thể khẳng

định Lão Hạc là một người nông dân như thế nào?

Tìm hiểu thêm việc lão chọn cái chết:

Vì sao một người nông dân lương thiện như vậy nhưng

khi chết, Tác giả lại không để Lão được thật nhẹ nhàng

ra đi: cái chết của lão phải mất mấy giờ đồng hồ, hai

thanh niên đè lên… rất thương tâm?

(cách chọn cái chết như là một sự tự phạt bản thân vì

đã bán đi con chó thân yêu của mình.)

Khi nghe lão kể chuyện bán chó, ông giáo tỏ thái độ

như thế nào?

Khi nghe tin Lão xin bả chó để đánh bả chó hàng xóm

Ong giáo nghĩ gì?

Câu nói cuộc đời cứ một ngày càng thêm đáng buồn”

của ông giáo là do ông đang nghĩ gì?

Còn khi ông nói: “không, cuộc đời chưa hẵn…” lại

là lúc ông giáo nghĩ gì?

Vì sao lại buồn? Vì sao lại “chưa hẵn đã đáng buồn”

và “buồn theo một nghĩa khác” nghĩa khác là nghĩa

nào?

Trong tác phẩm, tác giả đã triết lí khá nhiều về cuộc

sống, đó là những câu đoạn viết theo phương thức nghị

luận Tìm và phân tích các triết lí đó?

nông nghèo khó nhưng có phẩm chất cao quý

4/ Phân tích.

4.1/ Khái quát phần đầu tác phẩm.

4.2/ Tâm trạng của Lão Hạc khi bán cậu vàng.

Lão cười như mếu, mắt ầng ậng nước

Mặt co rúm lại, những nếp nhăn xô lại với nhau,

ép cho nước mắt chảy ra…hu hu khóc

 Miêu tả các chi tiết ngoại hình thể hiện nỗiđau khổ tột cùng khi phải bán chó

Lão dằn vặt bản thân: già từng này…con chó”

 Độc thoại nội tâm, miêu tả nội tâm nhân vật,thể hiện sự đau khổ của lão và khẳng định về sựtình nghĩa thủy chung, nhân hậu của Lão (ngay cảkhi đối với một con vật)

4.3/ Cái chết của Lão Hạc.

Hy sinh bản thân cho con

*/ Chuẩn bị cho cái chết.

4.4/ Thái độ và tình cảm ông giáo với Lão Hạc.

Khi nghe Lão Hạc kể chuyện bán chó – ông giáothờ ơ nghe cho có

Buồn khi nghĩ Lão Hạc có thể đánh bả chó ngườikhác

Không hiểu Lão, Khi hiểu ra sự việc:  ông giáo tỏ lòng đồngcảm, xót xa, khâm phục

Ghi nhớ (SGK) III/ Luyện tập.

Câu hỏi 7/sgk:

Trang 18

Vd1: các suy nghĩ của ông giáo nêu trên.

Vd2: “chao ơi! Đối với những người….che lấp

mất…”

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc chọn ngôi kể

này có tác dụng gì? theo em, nếu người kể chuyện là

Lão Hạc thì giá trị của câu chuyện sẽ như thế nào?

Đọc ghi nhớ

Đọc các bài tập Và thảo luận trả lời câu hỏi 7/sgk/

Tình cảnh túng quẩn của người nông dân ViệtNam trước cách mạng tháng 8-1945

Tâm hồn cao đẹp, lòng tận tụy, hy sinh vì ngườithân ruột thịt

Đối với chị Dậu: sức mạnh sự phản kháng xuấtphát từ tình yêu thương chồng con

Lão Hạc: vẽ đẹp từ nhân cách

4 Củng cố

5/ Hướng dẫn về nhà.

1/ học bài, đọc lại văn bản Tóm tắt nội dung và phân tích nội dung thành văn bản hoàn chỉnh

.2/ Chuẩn bị bài Từ tượng hình, từ tượng thanh.

Hiểu thế nào là từ tượng hình – từ tượng thanh

Thấy được từ tượng hình và từ tượng thanh trong tiếng việt rất phong phú Thấy được giá trị của việc dùng các từ này đểtạo hình ảnh, âm thanh, tăng giá trị biểu đạt và biểu cảm cho văn bản khi viết cũng như khi nói

Biết phân biệt và sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong giao tiếp và trong việc tạo lập văn bản

III/ Tiến trình

1/ Ổn định.

2/ Bài cũ.Kiểm tra 15 phút lần 1.

Câu hỏi:

Câu 1 –( 3 đ): Thế nào là trường từ vựng?(1,5 đ) Cho ví dụ về 2 trường từ vựng?(1 đ)

Cho các từ sau đây, sắp xếp thành 2 nhóm trường từ vựng khác nhau, gọi tên mỗi trường:

Suy nghĩ, buồn, giận, ngẫm nghĩ, căm tức, suy tư, hân hoan (2 đ)

Câu 2: cho các từ, cụm từ:

Phương tiện giao thông, ô tô, xe cộ, xe máy, ô tô For.

a/ Vẽ sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ cho các trên? (1,5 đ)

b/ Các từ ô tô, xe cộ, xe máy, ô tô For có cùng chung một trường nghĩa không?(0,5 đ) Nếu là trường từ vựng thì cho biết

đó là trường gì? (1 đ)

Câu 3: Nêu ngắn gọn (2 dòng) về tác giả Nam Cao? (1 đ) Nêu ngắn gọn (tối đa không quá 5 dòng) về giá trị truyện ngắn

“Lão Hạc” (1,5 đ)

Đáp án:

Câu 1: khái niệm trường từ vựng, theo định nghĩa trong sgk.

Nhóm 1 bao gồm các từ:suy nghĩ, ngẫm nghĩ, suy tư  Hoạt động tư duy của con người

Nhóm 2 bao gồm các từ: Buồn, giận, căm tức, hân hoan  Trạng thái tinh thần, tình cảm của con người

Câu 2: a/ sơ đồ: phương tiện giao thông

Xe cộ

O tô, xe máy

Trang 19

Xe Forb/ Các từ trên cùng chung một trường từ vựng: phương tiện giao thông đường bộ.

Câu 3: Nam Cao – tên thật, quê quán, sự nghiệp.

Tác phẩm Lão Hạc: giá trị hiện thực: nêu lên được số phận cùng cực của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng8

Giá trị nhân đạo: tác phẩm đề cao giá trị con người, nhân cách, phẩm chất con người tỏa sáng trong cả những lúc sống cùngcực nhất

3/ Bài mới:

Gv đọc và phân tích lại đoạn văn trong văn bản “Lão Hạc” – đoạn miêu tả Lão Hạc sau khi bán chó  khẳng định lại giá trị của đoạn văn miêu tả này trong việc thể hiện tính cách nhân vật

Giáo viên treo bảng phụ, ghi các ví dụ trong

sgk Gạch chân các từ in đậm

y/c hs đọc và thảo luận

Liệt kê các từ gạch chân và chia thành 2 nhóm

Giải thích cơ sở nào để chia thành 2 nhóm như

thế?

Gợi ý: những từ nào mô phỏng âm thanh của

sự vật hiện tượng ngoài tự nhiên?

Những từ nào mô phỏng hình dáng của sự vật –

hiện tượng?

Đọc lại đoạn văn miêu tả tâm trạng Lão Hạc

khi bán chó trong văn bản “Lão Hạc” cũa Nam

Cao và cho biết các từ tượng thanh và tượng

hình trong đoạn văn này có tác dụng gì? nếu bỏ

các từ này đi thì đoạn văn sẽ như thế nào?

Yêu cầu học sinh lược bỏ hết các từ tượng hình

và từ tượng thanh trong đoạn trích trên và sau

đó đọc lại Rút ra nhận xét và kết luận.

Vậy theo em, từ tượng hình và từ tượng thanh

được sử dụng trong các thể loại văn có tác

dụng gì?

Đọc ghi nhớ

Đọc bài tập 1 và cho biết bài tập nêu yêu cầu

gì?

Tìm các từ tượng hình và các từ tượng thanh có

trong các đoạn trích ở bài tập 1?

(đối với bài tập này, gv dành cho học sinh

trung bình yếu đọc và nhận diện Sau đó yêu

cầu học sinh dùng các từ tìm được để đặt câu.)

Các học sinh khác nhận xét bổ sung

Bài 2: cho hs làm nhanh bằng các hình thức

tranh luận tập thể Giáo viên ghi lại và sau đó

nhận xét

I/ ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG.

VD: cho các từ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, sòng sọc.

Mô phỏng hình dáng, trạng thái của sự vật, hiện tượng.

Từ tượng thanh.

Các từ: hu hu, ư ử.

Mô phỏng âm thanh

Từ tượng thanh.

Từ tựơng hình, từ tượng thanh có tác dụng gợi hình ảnh,

âm thanh cụ thể, sinh động vì thế nó được sử dụng rấtnhiều trong các phương thức biểu đạt nhất là miêu tả và

Ha hả,  tiếng cười thoải mái, vô tư, khoái chí.

Hi hi: cười nhỏ, hiền.

Hô hố: tiếng cười to, không có ý tứ, vô duyên, thô lỗ.

Tiếng cười làm người nghe khó chịu

Hơ hớ: tiếng cười không thật sự giữ ý, có cảm giác khó

chịu cho người nghe

a/ Học bài, học và ghi nhớ các kiến thức trong bài

b/ Làm các bài tập còn lại trong sgk và các bài tập ở sbt

c/ Chuẩn bị bài liên kết đoạn văn trong văn bản.

6 Rút kinh nghiệm :

******************************

Tuần : 4

Tiết : 16

Trang 20

Liên kết trong văn bản là gì? phương tiện liên kết trong văn bản là gì?(kiến thức lớp 7)

Thế nào là đoạn văn? Đoạn văn có thể được trình bày theo những cách nào?

Câu chủ đề trong đoạn văn là gì?

3/ Bài mới gv nhắc lại khái niệm đoạn văn; một bài văn thường gồm nhiều đoạn văn liên kết với nhau tạo thành Để có

một bài văn hoàn chỉnh, thống nhất thì các đoạn văn này phải liên kết chặt chẻ với nhau…

Đọc 2 đoạn văn ở mục I.1 và 2 đoạn ở mục I.2

(trang 50 –sgk)

Thảo luận các câu hỏi và trả lời:

Văn bản 1 (I.1) có mấy đoạn văn? Các đoạn văn

này đã liên kết với nhau chưa? Nội dung của đoạn 1

và đoạn 2 lần lượt là gì?

Đoạn 1 cảnh ở sân trường làng Mỹ Lý thời điểm

hiện tại; đoạn 2 trường thời điểm quá khứ hai

khung cảnh ở 2 thời gian khác nhau mà không có

từ liên kết.

Ơ ví dụ 2 (I.2) đã liên kết các đoạn với nhau chưa?

Yếu tố nào đã giúp cho đoạn văn có sự liên kết?

Trở lại văn bản trên:

Yếu tố giúp cho 2 đoạn văn trên liên kết với nhau

chính là cụm từ, ngoài cụm từ thì có từ, câu, dấu

câu… có thể liên kết câu với câu, câu với đoạn.

Thảo luận trao đổi cho biết có thể dùng các từ nào,

cụm từ nào để liên kết các đoạn nếu :

a/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ tiếp diễn?

b/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ nhân quả?

c/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ đối ngược?

d/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ điều kiện?

e/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ đồng thời?

g/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ mệnh đề-kết luận?

h/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ liệt kê?

Đọc ghi nhớ

Đọc bài tập 1:

Đọc từng mục trong bài tập và xác định các từ được

dùng làm phương tiện liên kết đoạn

Sau đó cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn

Bài 2: yêu cầu học sinh trung bình trả lời trước Các

học sinh khá bổ sung nhận xét sau

Bài tập 3: yêu cầu hs làm ở nhà

I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

VD: (sgk)Đọan 1: cảnh hiện tại ở sân trường làng Mỹ Lý

Đoạn 2: Cảnh thời quá khứ ở sân trường Mỹ Lý

Cụm từ Trước đó mấy hôm đã liên kết 2 đoạn từ

hiện tại trở về quá khứ

(ghi nhớ sgk) II/ Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

Bài 1: a/ Nói như vậy – Đại từ thay thế.

Đoạn 2 giải thích cho đoạn 1

b/ Thế mà – Hai đoạn đối lập.

c/ Cũng – Quan hệ nối tiếp, liệt kê thêm.

Tuy nhiên - kết luận và khẳng định một nội dung

mang tính đối lập với điều trước đó

Học bài, làm các bài tập còn lại trong sgk và các bài tập khác trong sách bài tập

Chuẩn bị bài từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

6 Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Tuần : 5

Tiết :17

I/ Mục tiêu Giúp hs: hiểu rõ thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

Biết sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng giao tiếp

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định.

2/ Bài cũ.Trả bài kiểm tra 15 phút, nhận xét sửa chửa các lỗi kiến thức học sinh còn mắc phải trong bài làm.

(1)/ Thế nào là từ tượng hình? từ tượng thanh? Tác dụng của việc sử dụng tốt các từ này trong văn nói và văn viết?

3/ Bài mới gv cho các học sinh là người cùng địa phương nói chuyện với nhau một đến 2 câu

Sau đó cho các học sinh khác nhận xét

Giáo viên kết luận

Gv treo bảng phụ, yêu cầu hs đọc.

mẹ là phát ngôn của ai? Ai dùng từ Mợ?

Mẹ: là lời người dẫn truyện- ngôn ngữ chung –toàn dân.

Mợ: là cách gọi mẹ của bé Hồng Cách gọi này không thông

dụng, chỉ được dùng trong một bộ phận người dân lúc bấy giờ

Các từ Ngỗng, trúng tủ trong các ví dụ có nghĩa là gì?

Những người nào thì thường sử dụng các từ này?

Vậy cách gọi như thế có thông dụng trong toàn dân hoặc trong

tất cả các tầng lớp người trong xã hội không?

Những từ mà chỉ có một bộ phận nhỏ tầng lớp người dân gọi Đó

là biệt ngữ xã hội

Thử đọc văn bản chú này giống con bọ hung và cho biết tại

sao người chiến sĩ bộ đội lại sửng sốt khi nghe câu này?

Giải thích nghĩa của câu này theo nghĩa toàn dân

Vậy thì chúng ta nên sử dụng từ ngữ địa phương trong những

trường hợp nào? Vì sao?

Theo em, tại sao trong một số tác phẩm văn học, người ta vẫn sử

II/ Biệt ngữ xã hội.

Vd: Mợ: (cách gọi người phụ nữ sinh ra

mình của bé Hồng – Trong lòng mẹ)

Cách gọi không thông dụng – chỉ được

sử dụng ở một số tầng lớp xã hội nhấtđịnh

Ngỗng: cách gọi để chỉ điểm 2 chỉđược sử dụng trong học sinh

Trong văn chương, từ địa phương vàbiệt ngữ xã hội vẫn được sử dụng vớimục đích tạo tính cá biệt, tính vùngmiền đặc trưng và tạo cá tính cho nhânvật

IV/ Bài tập:

Bài 1 và bài 2:

Làm theo mẫu

Hs thảo luận và làm bài theo nhóm

(Hs trình bày kết quả vào tiết chương

Trang 22

Tìm theo mẫu: ví dụ từ toàn dân hoa từ địa phương miền nam

tương ứng bông.

trình đại phương)

4 Củng cố

5/ Hướng dẫn về nhà.

Thực hiện làm bài tập và chuẩn bị cho tiết chương trình địa phương (sgk trang 91)

Tất cả hs làm bài tập bằng cách kẻ bảng tìm từ địa phương tương ứng với từ toàn dân đã cho Ngoài các từ trong sgk, cóthể sưu tầm và tìm thêm các từ khác

Chuẩn bị bài Tóm tắt văn bản tự sự.

Phân biệt tóm tắt với việc kể có phân tích, có bình luận…

Rèn kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự cho hs

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ On định.

2/ Bài cũ:Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị bài của hs thông qua vở soạn.

Kiểm tra 5 phút: (mục đích kiểm tra lại chất kượng chuẩn bị bài của hs: tóm tắt đoạn cuối văn bản Lão Hạc – đoạn sau

khi Lão Hạc bán chó cho đến hết)

3/ Bài mới:Gv cho học sinh hình dung về việc tóm tắt Trong cuộc sống, khi làm một việc người ta cũng có thể tóm tắt lại

quy trình Chứng kiến một sự việc xẩy ra, người ta có thể kể lại một cách trung thực và vắn tắt… đó gọi là tóm tắt

Tóm tắt có tác dụng gì? tòm tắt vănbản tự sự là gì?

Gv cho hs đọc các mục trắc nghiệm trong sgk Thảo

luận và chọn đáp án đúng

Gv chốt ý

Từ đáp án trên ( có thể xem như định nghĩa về tóm

tắt văn bản tự sự) thảo luận và tar3 lời:

Muốn người nghe hiểu đúng nội dung thì phải tuân

thủ nguyên tắc nào?

Trong khi tóm tắt, chúng ta có thể thêm các lời phân

tích, đánh giá, bình luận không? Vì sao?

Độ dài của văn bản tóm tắt sẽ khác như thế nào so

với nguyên văn tác phẩm?

Vậy, nhắc lại: thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

Theo em tóm tắt lại một sự việc trong đời sống hằng

ngày có tác dụng gì với người nghe?

Trong văn bản tự sự, việc tóm tắt là nhằm mục đích

gì?

Muốn đạt được các mục đích đó thì khi tóm tắt

chúng ta phải tuân thủ các yêu cầu gì?

Vì sao khi tóm tắt, chúng ta cần phải chọn lọc và chỉ

ghi lại các sự việc tiêu biểu? Vì sao không được

thêm các chi tiết ngoài văn bản vào?

Muốn tóm tắt được một văn bản thì điều kiện đầu

tiên cần có là gì?

Và các điều kiện tiếp theo?

Thử tóm tắt lại văn bản Tức nước vỡ bờ – Tắt đèn –

1/ Yêu cầu khi tóm tắt VBTS.

Phải thâu tóm được toàn bộ nội dung chính của vănbản và thâu tóm một cách ngắn gọn

Không được thêm bất cứ một chi tiết nào ngoài vănbản vào phần tóm tắt

Trang 23

Gv yêu cầu hs làm việc theo nhóm:

1/ tìm các sự việc chính và ghi lại

2/ Sắp xếp các sự việc này theo thứ tự hợp lí

3/ Viết lại thứ tự đó bằng lới văn của mình

4/ Trình bày bằng miệng trước lớp

Ví dụ: - Chị Dâu đang chuẩn bị cho chầng ăn cháo

thì bọn Cai lệ và người nhà Lý trưởng vào đòi tiền

sưu.

- Chúng quát nạt, dọa dẫm đò đánh trói nếu không

nạp sưu.

- Chị Dậu xin khất nhưng bọn chúng không cho,

chúng lao vào trói anh Dậu.

- Chị Dậu không xin khất được, lại bị chúng đánh,

sợ chồng lại bị bắt đi Chị đã đứnh lên đánh trả

Cai Lệ và người nhà Lý trưởng.

Bài 2: Yêu cầu hs làm việc theo nhóm Thực hiện

việc theo thứ tự các bước

Tóm tắt văn bản Tức nước vỡ bờ – Tắt đèn - Ngô

Tất Tố.

(sau khi thảo luận – làm việc theo nhóm, gv yêu cầuđại diện nhóm lên trình bày trước lớp)

Gv nhận xét sửa chữa các lỗi

4 Củng cố : Gv lưu ý sửa các lỗi cho hs thường mắc:

(1)Không chọn được các sự việc trọng tâm

(2)Không kể theo thứ tự

(3)Còn dùng lời nhân vật khi tóm tắt

(4)Thường hay kèm lời phân tích, bình luận

5/ Hướng dẫn về nhà.

Chuẩn bị cho bài luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.

Bằng cách: đọc lại các văn bản đã học và làm theo các bước tóm tắt đã học vào vở bài tập

Phân biệt tóm tắt với việc kể có phân tích, có bình luận…

Rèn kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự cho hs

Học sinh thực hành tóm tắt được tất cả các văn bản tự sự đã học

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ On định.

2/ Bài cũ:Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị bài của hs thông qua vở soạn Kết hợp với kiểm tra kiến thức cũ:

1/* Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Việc tóm tắt văn bản tự sự nhằm mục đích gì?

2/* Nêu các yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự sự? Các bước tóm tắt văn bản?

3/* Tóm tắt văn bản Lão Hạc – Nam Cao.

Gv kiểm tra lại việc đọc tác phẩm của học sinh

Yêu cầu hs tóm tắt lại toàn bộ văn bản ( bao gồm cả

phần chữ nhỏ – Văn bản Lão Hạc)

Các nội dung chính đã được liệt kê trong sgk Học

sinh các nhóm cần thảo luận lựa chọn sắp xếp các ý

chính theo thứ tự hợp lí và trình bày

Bài tập 3:

Các văn bản Tôi đi học, trong lòng mẹ, khó tóm

tắt, vì sao?

Đây là các văn bản tự sự nhưng yếu tố cốt truyện

không được đặt lên hàng đầu, các tác giả chỉ chú ý

khắc họa nội tâm nhân vật, khai thác diễn biến tâm

trạng mà không xây dựng nhiều hành động diễn

biến truyện chủ yếu là diễn biến củ cảm xúc, của

Trang 24

5/ Hướng dẫn về nhà.

Tóm tắt lại các văn bản đã học

Đọc và sau đó tóm tắt các văn bản sắp học như đánh nhau với cối xay gió, Cô bé bán diêm, chiếc lá cuối cùng…

Chuẩn bị bài trả bài tập làm văn số 1 bằng cách:

Đọc và xem lại các kiến thức tạo lập văn bản tự sự đã học

Nhận rõ ưu khuyết điểm của bài viết Qua đó tìm các biện pháp khắc phục các lỗi mắc phải, phát huy các kết quả đạt đượcnhằm rút kinh nghiệm cho các bài viết tiếp theo

Biết đánh giá đúng năng lực bản thân để có hướng phấn đấu trong học tập

Rèn kỹ năng tạo lập văn bản thông qua các hướng dẫn sửa lỗi,

Rèn ý thức sửa các lỗi trong quá trình tạo lập văn bản

II/ Tiến trình lên lớp

1/ On định.

2/ Nhận xét chung.

Ưu điểm:

Nội dung bài viết đã tránh được kiểu viết hình thức, nội dung và ngôn ngữ sáo rỗng mà đã khá trung thực, và vì bài viết đa

số là chuyện thực nên gây khá nhiều cảm xúc cho người đọc

Phần lớn các bài viết khá cẩn thận trong cách trình bày, chuẩn bị khá chu đáo cho bài viết

3/ Phân tích đề.

Đề bài: kể lại một kỷ niệm của em với người thân (ông bà, bố mẹ, anh chị…) khiến em nhớ mãi.

Yêu cầu của đề bài: phương thức biểu đạt: Tự sự.

Nội dung: Kể câu chuyện (là kỷ niệm của em với người thân).

Yêu cầu về bố cục và thang điểm (ở tiết 11& 12)

4/ Phát bài, phân tích lỗi.

Các lỗi cần khắc phục

(giáo viên yêu cầu hs đọc lại bài, đọc lời nhận xét có trong bài sau đó biết nhận ra lỗi của mình)

Yêu cầu một số học sinh đứng lên trình bày lỗi của mình mắc phải trong bài viết

Giáo viên cho học sinh thấy các lỗi còn mắc phải trong bài viết này có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả đánh giá

4.1/ Lỗi kiểu bài.

Đây là lỗi điển hình nhất mà hầu hết các học sinh có điểm dưới 5 đều mắc phải

Nguyên nhân, biểu hiện:

không xây dựng được một nhân vật trọng tâm, không giới thiệu được thời gian, không gian, không xây dựng được cốttruyện Bài viết chủ yếu chỉ dừng lại ở việc miêu tả hoặc bộc lộ cảm xúc

Khắc phục.

Phải xem lại kiến thức kiểu bài tự sự: yêu cầu khi tạo lập văn bản tự sự là phải xây dựng được nhân vật, các tình huốngtruyện, diễn biến truyện, kết thúc truyện

4.2/ Lỗi bố cục, Lỗi liên kết, mạch lạc, không thống nhất về chủ đề.

Nguyên nhân, biểu hiện:

Bài viết không phân đoạn cho từng phần, hoặc có phân đoạn nhưng nội dung các đoạn chưa phù hợp với chức năng chínhcủa nó Yêu cầu của một văn bản là phải có bố cục rõ ràng, hợp lý

Nội dung các đoạn trong văn bản không theo một thứ tự nào, trình bày lộn xôn, viết không theo mạch tư duy nào, khôngtheo mạch ý nào

Nội dung của toàn văn bản không thống nhất, không xây dựng nhân vật hoặc diễn biến trọng tâm Nội dung chỉ liệt kê cácchi tiết vụn vặt

Khắc phục:

Cần lập dàn ý trứơc khi viết bài ( đây là yêu cầu bắt buộc đễ rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản)

Xem lại bài bố cục văn bản, và xem lại kiến thức về văn tự sự ở chương trình ngữ văn 6

Trang 25

Tất cả các bài viết có điểm duới 5 đều phải sửa lại toàn văn bản.

Tất cả các bài sửa lại đều nạp vào ngày 16 tháng 10

Xen-I/ mục tiêu cần đạt.Giúp hs cảm nhận được:

Y nghĩa hiện thực từ văn bản: Trên một thế giới lạnh lùng và thiếu tình thương, không có chổ nào cho những người nghèokhổ!

Y nghĩa nhân đạo: Niềm thương cảm sâu sắc của Andecxen đối với những người bất hạnh

Nghệ thuật kể truyện đan xen giũa các phương thức biểu đạt (tự sự – miêu tả – Biểu cảm)

Nghệ thuật xây dựng các chi tiết truyện đối lập nhằm làm tăng giá trị tác phẩm

II/ Tiến trình lên lớp.

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Nêu một vài nét chính về nhà văn Nam Cao? Cho biết tác phẩm Lão Hạc được viết trong khoảng thời gian nào trong lịch

sử Việt Nam? Tác phẩm viết về ai? Việc gì?

Bằng các dẫn chứng trong văn bản Lão Hạc hãy chứng minh rằng Lão Hạc là một nông dân nghèo nhưng rất giàu tình thương và lòng tự trọng?

Giải thích triết lí của Nam Cao trong văn bản Chao ơi! Đối với những người xung quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ thì ta chỉ thấy … Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân mình?

Văn bản cô bé bán diêm của tác giả nào? Em biết

gì về tác giả này?

Ngoài văn bản này, em đã được đọc, được nghe văn

bản nào khác của tác giả Andecxen?

Văn bản này thuộc thể loại nào? Viết theo phương

thức biểu đạt nào?

Tóm tắt phần đầu của văn bản một cách ngắn gọn

nhưng đầy đủ các nội dung chính

Đọc đoạn văn còn lại trong văn bản

Tóm tắt lại toàn bộ văn bản

Chia phần cho đoạn trích này (nếu xem những lần

quẹt diêm của cô bé là trọng tâm)

Theo dõi phần thứ nhất của văn bản và cho biết:

Gia cảnh của cô bé có gì đặc biệt? Cuộc sống của cô

bé?

Cô bé cùng những bao diêm xuất hiện trong hoàn

cảnh nào? (trong không gian, thời gian nào)?

Khung cảnh xung quanh em trong đêm giao thừa

như thế nào?

Còn thời tiết trong lúc này?

Khi nói tới hoàn cảnh cô bé Nhằm làm nổi bật

thêm, khắc sâu thêm, tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào? Chỉ rõ các chi tiết chứng minh tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật đó?

Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật này?

Học sinh tự bộc lộ Giáo viên có thể cho nhiều học

sinh trình bày phần này một cách tự nhiên theo cảm

xúc thật

Chú ý phần 2 cho biết phần này có thể chia thành

mấy phần nhỏ?

Cô bé đã tránh rét bằng cách nào? Cho biết vì sao cô

không về nhà? (chú ý nhấn mạnh không chỉ vì người

cha mà còn vì ngôi nhà em đang ở cũng chẳng khác

gì ngoài đường cả)

Câu nói thể hiện sự ước ao đầu tiên của cô bé là

muốn được thắp một que diêm để sưởi ấm bàn tay

Em có ý nghĩ gì khi đọc chi tiết này?

I/ TÌM HIỂU CHUNG.

1/ Tác giả: (sgk) 2/ Tác phẩm

Là một trong những tác phẩm tiêu biểu củaAndecxen

II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích.

2/ Chia đoạn.

(3 đoạn)

(1)/ Hoàn cảnh sống của cô bé

(2)/ Những mộng tưởng của cô bé

(3)/ Cái chết thương tâm

3/ Tóm tắt tác phẩm.

4/ Phân tích văn bản.

4.1/ Cô bé và đêm giao thừa.

Khung cảnh xung quanh

Trời lạnh, tuyết rơi càng lúc càng dày Trời cànglúc càng về khuya

Mọi nhà trong phố đều sáng đèn, sực nức mùingỗng quay

Tác giả xây dựng các hình ảnh, chi tiết đối lập nhằm làm nổi bật hoàn cảnh đáng thương của cô bé.

Cô bé nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, không ai đoái hoài trong đêm giao thừa.

4.2/ Những lần quẹt diêm.

Trong đêm lạnh ngoài phố:

Cô bé đã có 4 lần quẹt diêm

Lần thứ nhất: diêm cháy – lò sưởi hiện ra

Lần thứ hai: Bàn ăn hiện ra

Mong ước được sưởi ấm khi lạnh, được ăn khi đói

 Những mong ước giản dị nhất, những điều bình dịnhất đối với một con người (được sưởi ấm, được ăn)

Trang 26

(việc suởi ấn trong lúc lạnh cóng, đói rét Với một

que diêm đang có trên tay em cũng phải ước ao mới

có thể có Và phài đánh liều mới dám quẹt một que

để suởi

Que diêm cháy, những gì lần lượt hiện ra trong hai

lần đầu?

Chi tiết diêm tắt, tất cả mọi thứ từ lò sưởi đến bàn

ăn đều biến mất khi em bé chưa được sưởi, chưa

được ăn khiến em suy nghĩ gì? (tất cả đối với cô bé,

kể cả đó chỉ là những giấc mơ cũng không thể đạt

được)

Các lần quẹt diêm tiếp theo đã diễn ra như thế nào?

Những gì tiếp tục hiện ra trong đêm khi diêm cháy?

Theo em, vì sao thứ tự của các mộng tưởng lại là lò

sưởi – bàn ăn – Thông noel – Người bà mà không

phải là một thứ tự khác?

Hai mộng tưởng sau khác gì so với các mộng tưởng

trước đó?

(lò sưởi, bàn ăm – là nhu cầu vật chất-> được sưởi

ấm khi lạnh, được ăm khi đói; các mộng tưởng

sau là những khát khao về mặt tinh thần: được

hưởng hạnh phúc gia đình- đón giao thừa, có

người bà)

Cô bé đã làm gì khi thấy bà mình?

Việc cô bé xin bà cho đi theo, khiến em có cảm nghĩ

gì? (việc đi theo bà tức là về với thượng đế – Chết)

Theo dõi đoạn kết và thử nêu lên các suy nghĩ của

bản thân về các chi tiết sau:

Chi tiết hai bà cháu bay về trời là chi tiết rất bi thảm

hoặc không hề bi thảm, vì sao?

Câu nói nào của người qua đường khiến em phải

suy nghĩ nhiều nhất? Em suy nghĩ gì về câu nói đó?

(chắc nó muốn sưởi cho đỡ lạnh)

Đó là chi tiết thể hiện sự thờ ơ, vô tình của thế

giới xung quanh em (liên hệ chi tiết trước đó: đứa

bé đã lấy của em một chiếc dày chỉ để làm đồ chơi)

Chi tiết má vẫn hồng, môi vẫn cười của cô bé khi

đã chết khiến em suy nghĩ gì?

(đó là sự mãn nguyện của cô bé: được chết – là

được về với bà – về nơi có tình yêu thương, nơi có

niềm hạnh phúc)

Chứng minh rằng chi tiết kết thúc truyện (cô bé

chết) thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo của tác phẩm

Qua tác phẩm, tác giả muốn gửi thông điệp gì cho

mọi người?

đối với cô bé cũng chỉ là ước ao

Lần thứ ba: Cây thông Noel

Lần thứ tư: Người bà hiền từ:

Khao khát có được niềm hạnh phúc gia đình

 Tất cả đều là những mong ước chính đáng và bình

dị nhưng với cô bé chỉ là điều trong mộng tưởng

4.3/ Cái chết của cô bé.

Cô bé cùng bà bay lên trời đi chầu thượng đế

 Cái chết vô tội của một đứa trẻ bất hạnh

Đó là sự giải thoát Cô bé được về với bà là về vớinơi có ngọn lửa tình thương, nơi có niềm hạnh phúc

Đọc lại toàn văn bản Tìm và đọc toàn bộ tác phẩm từ đầu

Kể chuyện sáng tạo Thử viết đoạn kết khác cho câu chuyện theo cách của riêng em Lí giải cho mọi người nghe hiểu cáchkết bài của em

I/ Mục tiêu cần đạt.Giúp hs nắm được:

Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ

Biết vận dụng các trợ từ, thán từ vào trong các tình huống giao tiếp phù hợp

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Thế nào là từ ngữ địa phương? Biệt ngữ xã hội?

Trang 27

Các tiếng của đồng bào dân tộc ít người như Kho, Eđê, …có phải là từ ngữ địa phương hay không?

Việc sự dụng từ địa phương phải biết cách, đúng lúc, đúng nơi, đúng đối tượng, vì sao phải như vậy? Trong văn chươngngười ta vẫn sử dụng tử địa phương và biệt ngữ xã hội nhằm có tác dụng gì?

3/ Bài mới

Giới thiệu bài.

Giáo viên nhắc lại hệ thống từ loại Tiếng Việt mà học sinh đã học từ chương trình lớp 6

Tiến trình bài học.

giáo viên treo bảng phụ:

(ghi các ví dụ)

Yêu cầu hs đọc các ví dụ trên bảng

Thảo luận nhanh và cho biết ý nghĩa biểu đạt trong

các câu 1 và câu 2 có gì khác nhau không?

Từ nào trong câu đã chi phối sự khác nhau về nghĩa

đó?

Từ những trong câu này có phải là lượng từ không?

(nhắc lại khái niệm lượng từ đã học ở lớp 6)

(là những từ chỉ lượng ít hay nhiều)

Từ có trong câu có phải là động từ không?

Thử tìm trong tiếng Việt các từ mà người nói

thường thốt ra khi tỏ vẻ ngạc nhiên, hoảng hốt, bộc

lộ sự viu sướng hay đau khổ…?

Sau đó đọc ví dụ trong sgk mục 2

Cho biết có từ nào dùng để gọi đáp, từ nào dùng để

bộc lộ tình cảm cảm xúc của người nói?

Nó ăn những hai bát cơm.

 Nghĩa có sự nhấn mạnh hơn bình thường Nhiều hơn mức bình thường

Nó ăn có hai bát cơm

 Nghĩa có sự nhấn mạnh hơn  Ít hơn mức bìnhthường

 Các từ Những và có được đưa vào câu nhằm

thể hiện sự đánh giá, nhận định, hoặc nhấn mạnh

sự vật hiện tượng đề cập trong câu.

 Trợ từ II/ Thán từ.

Từ : chính (b) tính từ.

Là (e) -> động từ Những (h) lượng từ.

Bài 2:

a/ Cho hs đọc đoạn văn (2 lần Lần 1 đọc nguyên

văn, lần 2 đọc lược bỏ từ lấy.

Học bài, làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

Tìm trong tiếng Việt các trợ từ và các thán từ và ghi vào sổ aty văn học Có thể dùng từ điển

Chuẩn bị bài “ Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”

Trang 28

Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văng tự sự.

Nắm được tác dụng của sự kết hợp này: như việc vẽ một bức tranh trong đó yếu tố tự sự là đường nét cơ bản, các yếu tốmiêu tả và biểu cảm làm đẹp và gây cảm xúc

Nắm được cơ bản cách thức kết hợp các phương thức này khi viết văn tự sự

Rèn kĩ năng làm văn tự sự

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Yêu cầu học sinh khái quát lại Đặc điểm của văn bản biểu cảm, văn bản miêu tả

Văn bản biểu cảm: là loại văn bản được viết ra nhằm mục đích bộc lộ tình cảm cảm xúc của người viết với đối tượng; miêu

tả là nhằm tái hiện lại đối tượng một cách rõ nét, và tự sự nhằm mục đích ghi lại nguyên nhân, diễn biến kết quả một sựviệc, một câu chuyện…

3/ Bài mới

Giới thiệu bài.

Giáo viên nhắc đến khái niệm giao thoa trong vật lí để chỉ sự kết hợp giữa các yếu tố nào đó trong cuộc sống Trong bất cứ

văn bản nào, nó không bao giờ tồn tại độc lập một phương thức duy nhất mà bao giờ cũng có sự kết hợp, giao thoa vớinhau Lồng ghép vào nhau để chuyển tải nội dung một cách nhanh nhất, rõ nhất, hiệu quả nhất

Phân tích mẫu:

Đọc đoạn văn sgk trang 72 &73

Yêu cầu hs thảo luận và thực hiện các công việc sau:

Lựa chọn và ghi lại ra giấy các chi tiết miêu tả và các

chi tiết bộc lộ cảm xúc trong đoạn văn trên

Sắp xếp lại đoạn văn khi đã lược bỏ các chi tiết miêu tả,

các chi tiết bộc lộ cảm xúc sau đó đọc đoạn văn mà

không có các chi tiết này

Rút ra nhận xét

Giáo viên treo bảng phụ, trong đó ghi: xe chạy chầm

chậm Mẹ tôi vẫy tôi Tôi đuổi kịp và trèo lên xe Mẹ

kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, tôi khóc, mẹ tôi cũng khóc

theo, mẹ lấy vạt áo thấm nước mắt cho tôi rồi xốc

nách tôi lên xe, ôm tôi vào lòng…”

Đoạn văn này chỉ ghi lại việc hai mẹ con gặp lại nhau,

tình cảm của họ đối với nhau qua thời gian xa cách

chưa được thể hiện vì vậy người đọc không hình dung

được tình cảm của Hồng đối với mẹ cũng như của mẹ

Hồng đối với Hồng

Giáo viên dùng hình ảnh một cây khô để diễn đạt ý

này:

Cây khô đầy đủ cành song không có lá hoa (các chi tiết

cột sống của văn bản tự sự) nhìn cây này có cảm giác

khô cứng, không sống vì vậy muốn cây trở nên sống

động thì cần vẽ thêm lá cho cây (các yếu tố miêu tả)

Và cuối cùng là thể hiện tình cảm của mình với cây

(bộc lộ tình cảm) như vậy: người ta phải xây dựng cốt

truyện trước, sau đó mới vẽ thêm các chi tiết phụ để

tạo dựng cốt truyện sống động gợi cảm…

Bài tập 1:

Cho học sinh làm theo nhóm Mỗi nhóm liệt kê ra giấy

và thực hiện việc trình bày trước lớp

Việc tìm ra các chi tiết miêu tả và biểu cảm không khó

Yêu cầu hs trình bày được tác dụng của các chi tiết này

trong văn bản

Bài 2: viết đoạn văn ngắn kể lại phút giây gặp lại người

thân sau nhiều năm xa cách?

(ông bà, bố mẹ, anh chị)

Hoặc có thể chọn cách khác: viết đoạn văn kể chuyện

có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm kể lại chuyện

một lần em mắc khuyết điểm khiến bố mẹ buồn lòng?

(yêu cầu hs viết, giáo viên thu bài một số hs và chấm)

I/ Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và bộc lộ cảm xúc trong văn tự sự.

Các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tự sự thườngđược trình bày đan xen vào nhau, kết hợp vớinhau trong các văn bản

Miêu tả và biểu cảm là các yếu tố quan trọngtrong văn bản tự sự Các yếu tố này giúp cho cácnhân vật, sự việc trong văn bản tự sự trở nên cụthể hơn, sinh động hơn và gợi nhiều cảm xúc hơn

Lưu ý: các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn

tự sự chỉ được kết hợp với việc kể các sự việc vàcác yếu tố này chỉ là phụ trợ Không phải là nộidung chính

Nên vân dụng hợp lí, phù hợp Vừa đủ để xâydựng hình ảnh, đủ để thể hiện cảm xúc Tránh lạmdụng nhiều sẽ gây sai phương thức biểu đạt

Đoạn văn này tác giả chú trọng miêu tả ngoại hìnhnhằm thể hiện nội tâm nhân vật.(nỗi đau khổ thể hiện trên nét mặt)

4 Củng cố

5/ Hướng dẫn về nhà.

Trang 29

Làm bài tập 2 nêu trên vào giấy Nạp vào tiết kế tiếp.

Chuẩn bị bài Đánh nhau với cối xay gió.

tìm đọc tác phẩm Donquichoté của nhà văn Xecvantéc (Tây ban nha)

*********************************



Tuần

Tiết :

Văn bản ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

I/ Mục tiêu cần đạt.Giúp hs:

Thấy rõ tài nghệ của nhà văn Xécvan tec trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ đônkihote và Xanchopanxa tương phảnnhau về mọi mặt

Đánh giá đúng các mặt tốt, xấu của hai nhân vật qua đó đánh giá đúng giá trị tác phẩm

Tiếp tục tích hợp rèn kĩ năng xây dựng nhân vật, xây dựng tình huống truyện cho văn bản tự sự có sự kết hợp miêu tả vàbiểu cảm

II /TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Tóm tắt truyện Cô bé bán diêm ?

Phân tích hoàn cảnh của cô bé?

Y nghĩa của tác phẩm thông qua cái chết của cô bé?

Những ấn tượng của em sau khi học xong văn vản này?

3/ Bài mới.

Giới thiệu bài:Giáo viên cho hs hình dung đất nước Tâybannha thời kỳ phục hưng Trong đó nhấn mạnh đến chi tiết đất

nước với những kỵ sĩ cưỡi ngựa

Đọc chú thích và cho biết những nét chính về tác giả

Xecvantec?

Ngoài các chi tiết trong sgk, gv có thể nệu thêm sơ

bộ một số nét chính khác về tác giả như ông là một

người có hoàn cảnh sống hết sức đặc biệt khó khắn

vất vả: hai lần đi lính và hai lần vào tù

Đoạn trích này được trích từ văn bản nào? Em đã

biết những gì về tác phẩm này?

Tác phẩm ra đời trong thời kỳ nào của lịch sử Châu

Âu?

Thế nào là thời kỳ phục hưng?

(thời kỳ sau trung cổ: tìm lại những giá trị tốt đẹp

trước đó- bởi Châu âu thời trung cổ là một thời kỳ

đen tối nhất gọi là thời kỳ của đêm trường nôlệ…)

Giáo viên tóm tắt sơ lược toàn bộ tác phẩm cho hs

hình dung Sau đó đọc lại một lượt phần tóm tắt đầu

văn bản

Đọc đoạn trích và tìm hiểu các chú thích trong văn

bản

Cho hs thảo luận nhanh và liệt kê tất cả các chi tiết

chính, msự việc chính diễn ra trong đoạn trích này,

sau đó liên kết lại và tóm tắt đonạ trích

Các sự việc chính:

Đôn thấy những chiếc cối xay gió trên cánh đồng.

Anh ta nhận định đó là những tên không lồ do phù

thủy biến thành Và đôn quyết định lao vào đánh.

Xanchopanxa không nghĩ như thế và anh ta đã ra

sức can ngăn hành động điên rồ của Đôn.

Cuộc chiến không cân sức, Đôn bị ngã ngựa, bị

thương, gãy ngọn giáo tuy nhiên Đôn không hề

thấy đau đớn tí nào.

Hai thầy trò tiếp tục cuộc hành trình của mình với

những câu chuyện và quan điểm của mỗi người về

cái đau.

Sau trân đánh, Đôn nhớ về tình nương không ngủ

anh ta tiếp tục sửa lại ngọn giáo cho cuộc hành

I/ Tìm hiểu chung.

1/ Tác giả:

(dgk) 2/ đoạn trích:

Trích từ tiểu thuyết “Đônkihote”

II/ Đọc hiểu văn bản.

- Đônkihoté đánh nhau với cối xay gió

- Hậu quả của việc đánh nhau

- Quan điểm về việc ăn ngủ của hai người

Trang 30

trình tiếp theo Còn Xanchopanxa thì ăn no và ngủ

say theo cách sống của mình.

Sáng hôm sau Hai thầy trò lại tiếp tục lên đường.

Đọc xong đoận trích, em thấy tác giả đã sử dụng biện

páhp nghệ thuật chính nào? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật đó?

Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

Lí do gì khiến đônkihôtê muốn trở thành hiệp sĩ?

Cách nghĩ và cách làm của dôn khiến em suy nghĩ

gì?

Đôn có nguồn gốc xuất thân như thế nào?

Ngoại hình của y?

Và Xanchopanxa thì thế nào?

Các vật dụng mang theo của đôn và của giám mã?

Điều đó khiến em có ý nghĩ gì về hai nhân vật này?

Đôn mang theo giáo khiên, trong khi đó Xancho lại

manh theo túithứ ăn?

Lí tưởng sống của hai người?

Tính cách của họ?

Việc Đon xem các cối xay gió là những tên khổng lồ

và lao vào đánh cho thấy hành động của đôn là hành

động như thế nào?

Vì sao Xancho lại khuyên can hành động này của

Đôn?

Đôn có thể đau đến xổ cả ruột gan ra nhưng không

kêu đau, trong khi đó thì Xancho có thể kêu đau khi

chỉ một cái gai nhỏ đâm vào? Vì sao lại có sự khác

biệt này?

Thực ra là Đôn cũng rất đau, nhưng Y không kêu

đau Vì sao?

Việc đôn thức trắng đêm nghĩ về nàng Đuyxinea và

lắp lại ngọn giáo khiến em có suy nghĩ gì về nhân

vật này?

Đó là chi tiết đáng khen hay đáng chê?

Việc Xancho cầm bình rượu lên và thấy nhẹ, Y lo

lắng Cho ta biết thêm gì về anh ta?

Nói tóm lại, Đôn đáng khen ở những điểm nào? Và

điềm đáng chê trách? Ngược lại, Xancho lại có

những điểm đáng chê nhưng không phải hoàn toàn

xấu, đâu là điểm đáng khen trong Xancho panxa?

ác, cứu người lương thiện

Tính cách Không nề khó, trọng danh dự, luôn

nghĩ đến việc chung

Suy nghĩ Ao tưởng, hão huyền, thiếu thực tế,

dẫn đến hành động điên rồ

 Có lí tưởng cao đẹp nhưng thiếu thực

tế nên hành động nực cười Đon trởthành con người đáng trách mà đángthương

Tác giả sử dụng nghệ thuật đối lập tạo nên cặp nhân vật tương phản về mọi mặt.

4 Củng cố Luyện tập:

Lập luận đề người đọc, người nghe hiểu rằng Đon kihôtê có chỗ đáng thương nhưng cũng có chỗ đáng trách?

(yêu cầu Hs lập luận bằng hệ thống luận điểm khái quát và trình bày bằng miệng.)

Suy nghĩ của em khi hai nhân vật này là một *(nhập hai nhân vật này thành một con người)

5/ Hướng dẫn về nhà

Học bài, đọc lạ toàn văn bản

Kể lại câu chuyện có sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biễu cảm?

Hiểu được thế nào là tình thái từ

Biết vận dụng và sử dụng tình thái từ trong các tình huống gia tiếp hợp lí

Rèn kĩ năng và ý thức lựa chọn sử dung5 từ trong giao tiếp và trong quá trình tạo lập văn bản

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Thế nào là thán từ? Cho ví dụ?

Thế nào là trợ từ, nêu một số trợ từ có trong Tiếng Việt và đặt câu với các trợ từ đó

Cho các từ sau: Những, có, chính, ngay Hãy dùng các từ này đặt câu với yêu cầu: mỗi từ đặt hai câu trong đó một câu sử

dụng các từ này là lượng ừ, tính từ động từ một câu sử sụng với vai trò là trợ từ

Trang 31

Mẫu: Những cậu học sinh đang học bải Từ Những Lượng từ

Học sinh lớp 8 có những hai tiết thể dục trong tuần Những – Trợ từ.

(tương tự viết tiếp)

3/ Bài mới.

Giới thiệu bài:

Giáo viên nêu ra thực tế giao tiếp của học sinh hiện nay, từ đó dẫn dắt các em đến các cách giao tiếp hợp lí, …

Bảng phụ

So sánh hai cách diễn đạt:

a/ mẹ đi làm rồi (Mẹ đi làm rồi à?)

b/ Con nín (Con nín đi!)

c/ Em chào cô (Em chào cô ạ!)

bông hoa đẹp (bông hoa đẹp thay!)

thảo luận:

các cặp câu có sự khác nhau không, khác như thế

nào?

Phân tích sự khác nhau đó và rút ra kết luận?

Gợi ý: các từ À, đi, ạ, thay được thêm vào câu và

các từ này lần lượt đóng vai trò gì?

Nếu các từ đó được bỏ đi thì kiểu câu của cột a và

cột b có thay đổi không?

 các từ À, đi, ạ, thay được thêm vào câu để tạo

câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán… gọi là tình thái

từ

Tìm các tình thái từ khác dùng để:

Tạo câu nghi vấn?

Tạo câu cầu khiến? (gợi ý: nhớ lại các phó từ cầu

khiến đã học ở lớp 6)

Tạo câu cảm thán? Hoặc bộc lộ sắc thái tình cảm?

So sánh hai cách diễn đạt sau đây và cho biết chúng

ta có nên sử dụng tình thái từ trong giao tiếp không,

Bài tập: đọc bài tập 1 và cho biết trong các câu, câu

nào chứa tình thái từ?

Chủ yếu xét về mặt dùng từ đúng hay sai (tránh

nhầm lẫn giũa tình thái từ với động từ, tính từ…)

I/ Chức năng của tình thái từ.

Vd: bảng phụ

a/ Từ à được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn (còn

có các từ ư, hả, hử, chăng, chứ)

ví dụ: bài này mà khó ư?

b/ Từ đi được thêm vào câu để tạo câu cầu khiến (còn có các từ: nào, thôi, với, nào)

ví dụ: thôi không chơi nữa!

c/ Từ ạ được thêm vào câu để biểu thị sắc thái tình cảm (còn có các từ nhé, nhỉ, cơ mà…)

ví dụ: Cậu làm bài tập này cùng mình nhé!

d/ Từ thay được đưa vào câu để tạo câu cảm thán (còn có các từ: sao…)

vd: Thương sao cô bé.

 Tình thái từ (sgk)

II/ Sử dụng tình thái từ.

(sgk)

III/ Luyện tập Bài 1:

Các câu chứa tình thái từ:

Câu e từ nhé thân mật, có ít nhiều sự cầu khiến ẩn

chứa bên trong, nhưng thường là dặn dò một cáchthân mật

Câu g Từ vậy : không hài lòng, thái độ miễn cưỡng Câu h, Từ cơ mà: thái độ chắc chắn khi hỏi.

4 Củng cố

5/ Hướng dẫn về nhà

Học bài, viết lại và làm tiếp các bài tập vào vở bài tập

Chuẩn bị bài “Luyện tập viết đoạn….”

Chọn 1 trong 3 đề để viết trước ở nhà, lên lớp đọc và nhận xét, sửa chữa

Riêng đề “ chẳng may em đánh vỡ lọ hoa đẹp” có thể thay thế lọ hoa bằng một vật khác tùy chọn

Trang 32

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs và yêu cầu trả lời các câu hỏi:

Theo em, việc kết hợp tốt các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự sẽ mang lại hiệu quả gì?

Các yếu tố biểu cảm và miêu tả đóng vai trò gì trong bài văn tự sự?

3/ Bài mới.

Giới thiệu bài:

Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học thực hành:

On lại kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn tử sự

Thực hành viết đoạn: xây dựng cốt truyện và các yếu tố kết hợp

cho các sự việc theo sgk:

1/ Em vô tình đánh vỡ lọ hoa đẹp

2/ Em giúp một cụ già qua đường

3/ em được nhận một món quà bất ngờ

Yêu cầu:

1/ đọc và chọn một trongcác nội dung trên để thảo

luận xây dụng nội dung và viết đoạn

2/ xác định các chi tiết cần miêu tả, biểu cảm khi kể

việc

3/ trình bày lại bài của mình trước lớp

4/ các nhóm có ý kiến nhận xét và cùng nhau sửa

chữa các khuyết điểm

Ví dụ: tiến hành các bước cho đề số 1:

1/ xây dựng nội dung: nguyên nhân của sự việc đánh

vỡ lọ hoa: nhân ngày lễ (hoặc một dịp nào đó)

- Lựa chọn chi tiết miêu tả và biểu cảm: đó là chiếc

lọ hoa đẹp có các họa tiết trang trí…, chiếc lọ hoa do

bố (mẹ…) mua tặng bố (mẹ…) và bố (mẹ…) rất

thích chiếc lọ hoa này…

Đang chuẩn bị (học bài, lau nhà, …) thì em vô tình

va vào chiếc lọ hoa Nó rơi xuống và bị vỡ tan

- Chú ý miêu tả một vài chi tiết khi chiếc lọ bị vỡ

(tan từng mảnh nhỏ…) miêu tả tâm trạng của nhân

vật gây ra sự việc (lo sợ, khóc,…)

Diễn biến tiếp theo của sự việc (có thể thú nhận và

thu dọn, hoặc vì lo sợ mà giấu không nói…

Miêu tả tâm trạng nhân vật (khi nói dối, hoặc khi nói

thật ; tâm trạng của chủ chiếc lọ hoa (mẹ, bố…) khi

biết nhân vật làm vỡ lọ nói dối (hoặc nói thật)…

I/ Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn có sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Ví dụ: cho sự việc: em vô tình đánh vỡ lọ hoa đẹp

1/ Xác định sự việc trọng tâm: em (nhân vật), đánh

Miêu tả chiếc bình khi chưa vỡ, tâm trạng và niềmvui của chủ chiếc bình…

Khi chiếc bình bị đánh vỡ

Tâm trạng của người đánh vỡ và chủ chiếc bình khichiếc bình bị vỡ…

II/ Thực hành viết đoạn.

Mỗi học sinh viết bài của mình theo gợi ý hướng dẫntrong khoảng 15 phút

Sau đó đọc và nhận xét chấm điểm

4 Củng cố Giáo viên thu bài cả lớp chấm điểm thực hành hệ số 1

5 Hướng dẫn về nhà.

Học bài viết tiếp tất các đề còn lại vài vở bài tập

Chuẩn bị bài “chiếc lá cuối cùng”

Tìm tư liệu: sách giáo khoa văn học lớp 8 chỉnh lí (sách cũ) để đọc toàn văn tác phẩm này

-I / Mục tiêu cần đạt.Giúp hs:

Cảm nhận được tình yêu thương cao cả của người lao động nghèo khổ

Trang 33

Hịểu được thông điệp nghệ thuật: nghệ thuật chân chính là nghệ thuật phục vụ cuộc sống,phục vụ con người”

Nắm được nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, hình ảnh nghệ thuật và bước đầu phân tích được các chi tiết nghệ thuậttrong tác phẩm văn chương

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Tóm tắt đoạn trích “đánh nhau với cối xay gió” trích tiểu thuyết Đonkihote của Xecvatec?

Nêu vài nét chính về tác giả và tác phẩm?

Nghệ thuật chính của tác phẩm là gì? Đônkihôtê là một người thế nào? Phân tích làm rõ luận điểm: “ Đônkihôte là một người đáng thương nhưng đáng được tôn trọng” ?

3/ Bài mới.

Giới thiệu bài:Giáo viên chuyển từ bài cụ sang Từ đất nước Tây Ban Nha thời phục hưng, sang nước Mỹ thời hiện đại.

Giới thiệu vài nét về phong cách nghệ thuật của O’ henry

Giáo viên cho hs đọc các chú thích và sau đó nêu lên

các nét chính tiêu biểu về tác giả O’ Henry

Tác giả tên thật là Uyliam XitnayPotơ, là nhà văn

nữ chuyên viết truyện ngắn

Bêu xuất xứ của đoạn trích?

Thể loại của văn bản?

Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Tóm tắt ngắn gọn phần đầu của truyện? (phần được

giới thiệu)

Đọc văn bản sau khi tóm tắt phần đầu

Tìm hiểu các chú thích

Cho biết nhân vật chính trong văn bản là ai?

Cô gái là nghề gì? ngoài nhân vật chính thì còn có

các nhân vật nào khác? Các nhân vật này làm nghề

gì? ở đâu? Chú ý phần giới thiệu đầu văn bản để cho

biết tại sao họ lại sống trong một khu phố tồi tàn như

vậy?

Giônxi đang ở trong tình trạng như thế nào? Vì sao

cô ta lại đợi cái chết?

Cô ta chờ cái chết theo cách nào?

Việc Giônxi luôn yêu cầu Xiu mở cửa sau mỗi buổi

sáng khiến Xiu có cảm giác như thế nào?

Xiu đã chăm sóc Giônxi như thế nào?

Điều gì khiến một căn bệnh viêm phổi mà khiến

Giôn xi tuyệt vọng như vậy?

Bác sĩ đã nói như thế nào với Xiu? (đại ý: bệnh có

thể dùng thuốc, nhưng sự tuyệt vọng thì không có

thuốc nào có thể chữa khỏi)

Điều gì khiến Giônxi hồi sinh?

Điều bất ngờ gì đã xẩy ra với chiếc lá sau một đêm

mưa gió vùi dập?

Chiếc lá đã lần lượt rụng xuống (nhưng còn một

chiếc “chưa rụng”) vì sao chỉ vì chiếc lá Giônxi

quyết định chờ chết và cũng chỉ vì chiếc lá mà cô lại

hồi sinh?

Chiếc là trên cây lúc này có Đặc điểm như thế nào?

Bản thân chiếc lá mang bí mật gì?

Ai đã vẽ nó? Trong trường hợp nào?

Vì sao bác Bơmen lại vẽ chiếc lá lên tường? Y của

Bác có phải là muốn tạo ra một tác phẩm hội họa đặc

biệt cho mình không? (giáo viên nhấn mạnh thêm: cụ

Bơmen đã vẽ rừ rất lâu, bức vẽ dựng sẵn trong phòng

nhiều năm mà vẫn chưa vẽ được một tác phẩm nào

Việc vẽ một kiệt tác nghệ thuật là khát khao của

người nghệ sĩ hội họa, nhất là cụ Bơmen)

Việc vẽ chiếc lá không được tác giả kể ngay mà tác

giả để nhân vật Xiu sau này kề lại là có dụng ý gì?

(tạo sự bất ngờ cho nhân vật Giônxi cũng như người

2.1/ Giônxi đợi cái chết.

Giônxi là một nữ họa sĩ nghèo

Cô bị bệnh viêm phổi

Nghèo túng, chán nản, cô tuyệt vọng và đếm nhữngchiếc lá thường xuân rụng để chờ chết

 Cô mất niềm tin vào sự sống của mình Là mộtngười yếu đuối

 Cô tuyệt vọng trong bệnh tật, nghèo nàn và sựchán nản

2.2/ Giônxi hồi sinh.

Sau một đêm mưa gió vùi dập, chiếc là vẫn gan góc trụ lại trên cành

 Giônxi hiểu được giá trị của cuộc sống

 Cô bắt đầu hồi sinh

2.3/ Bí mật của chiếc lá và cụ Bơmen.

Bản thân chiếc lá mang một bí mật:

Do cụ Bơmen vẽ thay vào khi chiếc lá thật đã rụng xuống trong đêm

Chiếc lá giống như thật nhưng không hề lay động

Chiếc lá rất giống thật, nó được vẽ lên bằng tình yêu

Trang 34

tường trong một đêm mưa gió là một kiệt tác nghệ

thuật?

Theo em, chúng ta có nên xem nhân vật Bơmen là

trung tậm không? Vi sao?

(tác giả chỉ nhắc tới cụ Bơmem ở phần đầu truyện,

sau đó cụ lại âm thầm xuất hiện ở cuối truyện; về

dụng ý, tác giả không xây dựng nhân vật này là trung

tâm, song có thể coi là trung tâm khi đề cập đến khía

cạnh khác của tác phẩm)

Giáo viên liên hệ hình ảnh chiếc lá: là một hình ảnh

nghệ thuật, trong tác phẩm văn chương, tác giả

thường xây dựng một hình ảnh nghệ thuật để góp

phần chuyển tải nội dung một cách khéo léo: ví dụ

hình ảnh chiếc bóng trong truyện “truyện người con

gái Nam Xuơng”)

Chứng minh rằng: truyện có nhiều tính huống bất

ngờ? Tình huống bị đảo ngược?

Theo em, vì sao Giônxi không nói gì khi rõ mọi

chuyện?

Thông điệp mà tác giả muốn gửi vào tác phẩm là gì?

(gv cho hs hình dung vài nét về tác dụng của nghệ

thuật trong cuộc sống, việc này giúp hs có cách nhìn

nhận đúng đắn hơn trong quan niệm về học văn hiện

nay ở trường phổ thông)

thương, sự hy sinh thầm lặng mà cao thượng của cụ Bơmen

Đọc lại văn bản, phân tích tác phẩm làm rõ nhận định: “truyện Chiếc lá cuối cùng của O’henry là bức thông điệp về về

tình yêu thương và sự sống con người”

Chuẩn bị Chương trình địa phương theo hướng dẫn từ tiết từ địa phưong và biệt ngữ xã hội.

Hiểu và nắm được các từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương chỉ các quan hệ ruột thịt

Biết phân biệt từ địa phương và từ toàn dân, biết sử dụng từ địa phương một cách hợp lí trong các tình huống giao tiếp Mởrộng và trau dồi vốn từ

II /TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ On định.

2/ Bài cũ.

giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới.Giới thiệu bài:

Giáo viên cho học sinh nắm được ỵêu cầu của tiết học: chương trình địa phương

Tất cả hs chuẩn bị ở nhà

Hoạt động ở lớp: thảo luận theo nhóm, mỗi học sinh thực hiện việc bổ sung vốn từ cho nhau thông qua phần chuẩn bị củamình

Các nhóm trình bày bài và báo cáo số lượng từ nhóm sưu tầm được

Từ toàn dân và nghĩa của từ Từ địa phương tương ứng Các từ tương ứng ở địa

phương khác.

Ong nội – Người đàn ông sinh ra cha

mình

Bà nội – Người phụ nữ sinh ra cha mình Nội, bà nội

Trang 35

Bác- vợ anh trai của cha Bác, bác gái

……

Nhận xét cách gọi toàn dân với cách gọi của địa phương em?

Thử so sánh với cách gọi của một số địa phương khác và nhận xét?

4 Củng cố

5/ Hướng dẫn về nhà

Lập bảng (như trên) vào vở bài tập, sưu tầm thêm các từ khác

Chuẩn bị bài lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

Nhận diện được bố cục của một bà văn tự sự bắt đầu bằng sự nhận thức về nhiệm vụ vau trò của các phần trong bài văn.Biết cách tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tự sự, ở mức độ cao hơn: bài văn có sự kết hợp các yếu tố miêu tả vàbiểu cảm

Rèn ý thức kỹ năng lập dàn ý khi trình bày bài viết Y thức biết lập dàn ý chi tiết trứoc khi viết bài văn

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Giáo viên yêu cầu hs trình bày lại các vấn đề sau:

Bố cục của một văn bản tự sự thông thường gồm có mấy phần? Nhiệm vụ từng phần là gì?

Trong một bài văn có thể thiếu một trong các phần đó hay không? Vì sao?

Cho biết văn bản tự sự là loại văn bản được viết ra nhằm mục đích chính là gì? còn văn bản miêu tả và biểu cảm có vai trògì? các yêu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự đóng vai trò gì?

Thử hình dung nếu một văn bản tự sự mà không có các yếu tố biểu cảm và miêu tả? Văn bản đó sẽ như thế nào?

3/ Bài mới.Giới thiệu bài:

Giáo viên nhắc lại các bước tạo lập văn bản mà hs đã được học Thông qua đó, nhắc hs luôn luôn ý thức về quá trình tạolập văn bản Đó là một quy trình bắt buộc chúng ta phải thực hiện nếu muốn bài viết đạt chất lượng.( thực tế học sinhthường không thực hiện đúng quy trình tạo lập văn bản)

Văn bản “Món quà sinh nhật” gv đã yêu cầu hs đọc

trước ở nhà Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi:

Bố cục của văn bản này gồm mấy phần? Chỉ rõ các

phần của văn bản?

Mở bài của văn bản nêu vấn đề gì?

Thân bài có những nội dung gì?

Diễn biến truyện ra sao?

(nêu vắn tắt các sự việc chính và ghi ra giấy)

Kết bài của văn bản viết gì?

Sau khi trả lời chi tiết các câu hỏi đó hãy sắp xếp các

ý trả lời lại thành một dàn ý cho một bài văn?

Đọc lại phần nhóm vừa sắp xếp đó?

Gv lưu ý với hs: nếu thiếu một trong các phần thì

văn bản về hình thức sẽ thiếu tính thống nhất, chưa

hoàn chỉnh; về nội dung sẽ làm cho người đọc khó

hiểu khó hình dung sự việc, diễn biến sự việc… bởi

vì mỗi phần đều có chức năng riêng, nếu thiếu mở

bài thì thời gian địa điểm, nhân vật, nguyên nhân câu

chuyện chưa được nói rõ vì thế người đọc sẽ không

thể nắm được…)

I/ Dàn ý của bài văn tự sự.

1/ Phân tích mẫu:

Văn bản “Món quà sinh nhật”

MB: nêu hoàn cảnh xẩy ra câu chuyện

TB: diễn biến câu chuyện:

Người bạn thân nhất chưa tới dự sinh nhật

Khi buổi tiệc sắp tàn thì người bạn thân đó –Trinhmới tới

Kỹ niệm với Trinh được hồi tưởng lại

Món quá bất ngờ mà Trinh mang tới gắn với sự hồitưởng về kỹ niệm đó

KB: Kết thúc buổi tiệc sinh nhật Suy nghĩ của ngườitrong cuộc (người nghe, ngưởi kể)

2/ Dàn ý của bài văn tự sự.(sgk) II/ Luyện tập

Trang 36

Đọc bài tập 1:

Trình bày dàn ý của mình sau khi thào luận nhóm

Yêu cầu hs trình bày được khái quát các ý cơ bản

như bên

Bài 2:

Kể sáng tạo: định hướng:

Không kể theo cách có sẵn mà kể theo sự tưởng

tượng của bản thân

Sau khi kể phải lí giải được tại sao em lại chọn cách

kết thúc đó

Phần này do hs tự bộc lộ

Giáo viên cần định hướng nếu hs không có những sự

tưởng tượng phù hợp

TB: Diễn biến truyện:

Trời lạnh, không bán được diêm, cô bé ngồi nép vàogiũa hai bức tường và không muốn về nhà

Cô bé lần lượt quẹt những que diêm để sưởi ấm vàsau mỗi que diêm cháy thì các mộng tưởng lần lượthiện ra

Lò sưởiBàn ănCây thôngNgười bà

Bé xin được đi theo cùng bà về chầu Thượng Đế

KB: Sáng hôm sau, cô bé đã qua đời; mọi người rađường nhìn thấy bên cô bé có những que diêm cháydở

4 Củng cố :

5 Hướng dẫn về nhà Về nhà hãy kể lại truyện cô bé bán diêm theo một trong các lựa chọn sau:

1/ Lựa chọn ngôi kể: ngôi thứ nhất số ít (tôi – cô bé)

2/ Kể lại truyện với một ngôi kẻ khác (không phải là tác giả – đó là mình _ ngôi thứ 3 – mình là một nhân vật chứng kiến).3/ Kể theo cách của tác giả nhưng thay đổi hoặc thêm các chi tiết miêu tả, thay đổi phần kết

Chuẩn bị bài: Hai cây phong

Phát hiện trong đoạn trích có hai mạch kể lồng vào nhau, nghệ thuật miêu tả đậm chất hội họa

Hiểu được nguyên nhân gây xúc động của nhân vật khi nói tới hai cây phong

Thấy được ngôn ngữ trong đoạn trích giản dị nhưng hàm ý của nội dung truyên lại rất sâu sắc

II /TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ On định.

2/ Bài cũ.

Tóm tắt đoạn trích “chiếc là cuối cùng”?

Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Giônxi?

Truyện có các tình huống truyện bất ngờ, hãy chỉ ra và phân tích? Vì sao có thể xem chiếc là của cụ Bomen là một kiệt tácnghệ thuật?

3/ Bài mới.Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu cho hs hình dung vài nét về vùng Cưrogustan

Đọc chú thích * và nêu các nét chính về tác giả?

Đoạn trích này trích từ văn bản nào?

Em biết gì về tác phẩm này?

Đọc phần giới thiệu về tác phẩm và tóm tắt sơ lược

Xác định thể loại của văn bản?

Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Tìm sự khác

biệt về ngôi kể trong văn bản này?

(kể với hai ngôi: thứ nhất số ít và thứ nhất số nhiều)

Ơ mỗi ngôi kể gắn với ai?

(tôi- người họa sĩ, chúng tôi – tôi và bọn trẻ, là

những hồi ức)

Cho biết hai cây phong đã rất gắn bó với bọn trẻ

trong làng Kukurêu như thế nào?

Hai cây phong đã gắm với những kỹ niệm tuổi thơ

nào?

Điều gì đã khiến bọn trẻ ngây ngất khi trèo lên cây?

Đọc đoạn: “đất rộng… xa thẳm kia” cho biết khi đọc

xong đoạn này em cảm nhận được điều gì?

Bọn trẻ nhận được những gì từ hai cây phong?

Tác giả đã miêu tả đoạn văn này với biện pháp nghệ

thuật nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này?

Đọc lại đoạn đầu văn bản và cho biết:

Hai cây phong như những ngọn hải đăng trên núi,

điều này khiến em liên tưởng gì? nghĩa thực là gì

I/ Tìm hiểu chung.

Tác giả: (sgk)

Tác phẩm: trích từ tác phẩm truyện ngắn “Người thầy đầu tiên”

II/ Đọc hiểu văn bản.

1/ đọc và tìm hiểu chú thích.

2/ thể loại: truyện ngắn 3/ Tóm tắt đoạn trích.

4/ Ngôi kể – Đặc điểm nổi bật:

Truyện đựơc kể hai ngôi:

Ngôi thứ nhất số ít: tôi –họa sĩ

Ngôi thứ nhất số nhiều – Chúng tôi –những kí ứcđược hồi tưởng

5/ Phân tích.

Hai cây phong luôn trong tâm tưởng nhân vật tôi.

Với tuổi thơ:

Hai cây phong đã rất gắn bó với tuổi thơ của nhữngđứa trẻ trong làng

Cũng từ hai cây phong, bọn trẻ đã nhìn ra thế giới,khám phá thế giới, mở rộng tầm mắt, thay đổi nhậnthức

Trang 37

ngoài ra có nghĩa hàm ẩn không? (lưu ý là hai cây

phong này do thầy Đuysen trồng- đây là người thầy

đem ánh sáng (cả hai mặt) về cho làng Kuku rêu)

Hải đăng là gì?

So sánh này có gì đặc biệt?

Khi nói tới hai cây phong, tác giả như đang nói tới

những con người, đều đó theo em thế nào?

Điều gì dã khiến Người họa sĩ nhắc tới hai cây

phong nhiều như vậy? Tác giả nhớ nó như vậy?

Thử thay thế vai người trồng hai cây phong để trả lời

các câu hỏi phần cuối văn bản: người trồng nó là ai,

đã ước mơ gì khi trồng chúng…?

Luyện tập:

Thử đóng vai hai cây phong để tự thuật về mình?

Lưu ý: hai cây phong do ai trồng? Ơ đâu? Người

trồng nó có vai trò gì với làng Kukurêu và đặc biệt là

về làng; nghĩa hàm ẩn: dẫn dắt người Kukurêu đitheo con dường sáng, con đường cách mạng, conđường tri thức.)

Hai cây phong gắm với nhiều kỹ niệm của nhân vậtTôi và điều đặc biệt bởi lẽ hai cây phong do Ngườithầy đầu tiên đã trồng chúng

Đọc ghi nhớ (sgk)

4 Củng cố :

5 Hướng dẫn về nhà

Học bài, đọc lại văn bản

Làm tiếp bài tập phần luyện tập vào vở bài tập thành một văn bản hoàn chỉnh

Chuẩn bị bài viết số 2

Qua bài viết, giáo viên có thể đánh giá được:

Năng lực tạo lập văn bản của học sinh

Các kỹ năng cần thiết khi tạo lập văn bản: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, bố cục;

Đánh giá được năng lực sử dung các phương thức kết hợp (miêu tả và biểu cảm)trong văn bản tự sự

Từ đó:Đánh giá đúng năng lực học sinh, kết quả học tập, tiếp thu, vận dụng, sáng tạo của học sinh

II/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ On định.

2/ Đề bài:

Kể lại một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô (bố mẹ) buồn.

3/ Yêu cầu bài viết và thang đánh giá:

Bài viết đúng phương thức biểu đạt ( tự sự): phải có các yếu tố như nhân vật, sự việc, thời gian, không gian, diễn biến, kếtquả (1)

Có bố cục rõ ràng, mạch lạc và hợp lí: các phần MB, TB, KB đúng chức năng của nó

Liên kết chặt chẽ, hợp logic, mạch truyện xuyên suốt; chủ đề tập trung (2)

Nhân vật có đường nét (có miêu tả), có thể hiện cảm xúc (biểu cảm) (3)

Nguyên nhân, diễn biến, kết quả phải phù hợp, nội dung có tính giáo dục (4)

Không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (5)

Ưu tiên truyện có tính chân thực, không hình thức, không theo lối mòn văn mẫu, viết có cảm xúc và cảm xúc chân thực,ngoài kể chuyện lôi cuốn thì còn khơi gợi được tình cảm cảm xúc nơi người đọc (6)

Thang đánh giá:

Bài viết đạt điểm giỏi (9, 10) nếu đạt các yêu cầu trên

Điểm khá (6,5 đến 8) nếu đạt các yêu cầu trên, tuy nhiên mức độ chưa cao

Bài điểm TB (5 đến 6,4) nếu đạt các yêu cầu (1),(2)(4) Có sai một số lỗi dùng từ đặt câu nhưng mức độ không nghiêmtrọng

Bài điểm yếu ( 3,5 đến 4,9) đạt yêu cầu (1) nhưng còn mắc một số khuyết điểm

Bài điểm kém: không đạt các yêu cầu trên

4/ Bố cục bài viết cần đạt:

MB: Giới thiệu nhân vật, thời gian, không gian, sự việc Nguyên nhân sự việc

TB: Diễn biến của sự việc

Lỗi nhân vật mắc phải là gì? nguyên nhân do đâu, lúc nào? Mức độ, tính chất của sự việc ( có nghiêm trọng hay không…?

Trang 38

Sau khi thấy mình mắc lỗi thì:

Bản thân mình đã có cách cư xử, thái độ như thế nào đối với chính mình? (ví dụ như hối hận, cảm giác mắc lỗi luôn khiến mình trăn trở, day dứt hay vẫn vô tư không lo nghĩ….?

Người thân (thầy cô, bố mẹ) có thái độ và cách cư xử như thế nào đối với lỗi mình gây ra? (thái độ, cử chỉ,nét mặt, hành động,….)

Hậu quả do lỗi mình gây ra nhu thế nào?

Sự việc được giải quyết như thế nào? ( em nhận lỗi và tỏ ra hối hận thực sự hay em bị phạt do không biết nhận lỗi, KB: kết quả (hậu quả) hay những suy nghĩ của người trong cuộc, hoặc bài học cho bản thân nhân vật

( bố cục mang tính khái quát, gv có thể chấp nhận những sáng tạo của học sinh, song vẫn đánh giá sự hợp lí, đúng tính chấtkiểu bài)

4 Củng cố :

5/ Hướng dẫn về nhà.

On lại kiến thức tổng hợp về văn bản tự sự

Chuẩn bị bài nói quá.

Hiểu thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này

Phân biệt được nói quá là một biện pháp tu từ có dụng ý nghệ thuật chứ không phải là “nói khóac”

Tìm hiểu mở rộng thêm vốn thành ngữ có sử dụng biện pháp tu từ này

II /TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ On định.

2/ Bài cũ.Kiểm tra vở soạn, vở ghi và vở bài tập của một số học sinh.

3/ Bài mới.Giới thiệu bài:

Giáo viên đọc một số câu thơ, câu ca dao có sử dụng biện pháp tu từ nói quá, cho học sinh nhận xét về nội dung các câu màgiáo viên mới đọc

Gv treo bảng phụ ( ghi các ví dụ chép trong sgk)

Yêu cầu học sinh đọc bảng phụ

Trả lời câu hỏi 1 trong sgk

Trong thực tế có thể có hiện tuợng “ chưa nằm đã

sáng, chưa cười đã tối” hay không?

Nghĩa của câu này là gì?

Tại sao lại nói như vậy? Mục đích của cách nói này

là gì?

Đọc lại câu “ thương thay con quốc giũa trời, dầu

kêu ra máu có người nào nghe” cách nói này có gì

đặc biệt?

Kêu ra máu? Có quá lắm không? Mục đích của cách

nói này là gì?

Gv cho học sinh kể chuyện “Con rắn vuông” nếu

học sinh chưa đọc thì gv có thể kẻ cho hs nghe:

Rút ra một số so sánh: người kể chuyện con rắn

vuông có sử dụng cách nói quá không? Theo em đó

có phải là nói quá không?

Vậy thế nào là nói quá? Tác dụng của biện pháp tu từ

này là gì?

Đọc ghi nhớ

Luyện tập:

Học sinh đọc bài tập

Bài tập 1: yêu cầu các học sinh yếu kém nhận biết

các biện pháp tu từ nói quá được sử dụng trong từng

câu

Các học sinh khác lần lượt phân tích tác dụng

I/ Nói quá và tác dụng của nói quá.

Vd: chưa nằm đã sáng,Chưa cười đã tối

Y nói Đêm tháng năm rất ngắn

Ngày tháng 10 rất ngắn

 Phóng đại mức độ thực tế lên hơn nhiều lần

 Nói quá

 Nhằm nhấn mạnh,(ghi nhớ sgk)

b/ nói quá: đi đến tận trời được: tăng sức biểu cảm,nhấn mạnh mức độ nhẹ của vết thương ( vết thươngchỉ rất nhẹ)

c/ Thét ra lửa: nói quá, nhấn mạnh tính cách Cụ Bá(là một người dữ tợn), tăng ấn tượng và tính biểucảm

Trang 39

Bài 2: yêu cầu đọc, giải nghĩa một số thành ngữ nếu

hoc chưa hiểu các thành ngữ này

Sau đó yêu cầu hs điền vào chỗ trống

Cho học sinh đọc các thành ngữ, giáo viên giải thíchmột số thành ngữ khó Sau đó yêu cầu hs đặt câu

4 Củng cố

5/ Hướng dẫn về nhà

Học bài, làm các bài tập còn lại trong sgk và sbt

Chuẩn bị bài “ ôn tập truyện ký Việt Nam”

Bằng cách:

Lập bảng tổng hợp các văn bản đã học theo các nội dung:

Tên văn bản, tên tác phẩm (xuất xứ nếu là đoạn trích), tác giả, các nét chính về tác giả, thể loại, phương thức biểuđạt, nội dung chính, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm

Giới thiệu bài: giáo viên giới thiệu hình thức ôn tập: tiết ôn tập chủ yếu là nhắc lại các nội dungđã học một cách khái quát,

vì vậy giáo viên sẽ kiểm tra và ghi điểm bằng hình thức kiểm tra vấn đáp

có những so sánh đọc đáo, thể hiện tâmtrạng của nhân vật trong từng thời điểmkhác nhau

Đó là tâm trạng từ bỡ ngỡ-lạ lẫm (lạ từcon đường vốn đã rất quen, lạ cả ngôitrường đã từng lên chơi, lạ mọi người Lạmùi hương, lạ chỗ ngồi, lạ người bạnmới) tâm trạng hồi hộp, sợ sệt, lo lắngđến sự tự tin đến với Tôi trong bài họcđầu tiên

Hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng:

mồ côi cha, sống xa mẹ và chịu sự ghẻlạnh cay nghiệt của bà cô.Chú bé vẫnluôn tin yêu và kính trọng mẹ mình dùcho cô có luôn gieo rắc vào đầu chúnhững hoài nghi nhằm Hồng khinh miệtmẹ

Hồng khao khát cháy bỏng mong đượcgặp mẹ

Niềm khao khát găp

mẹ đuợc thể hiện

trong so sánh “nếu

người ngồi trên xe…không phải là mợ…thì chẳng khác nào…sa mạc”

Trang 40

Lêo Hạc bất hạnh bởi vợ mất sớm, contrai bỏ đi lăm ăn xa Lêo sống cô đơn lạnhlẽo trong sự nghỉo đói.

Lêo giău lòng tự trọng: không chịu nhận

sự giúp đỡ, không dùng văo số tiền đêdănh cho con, không bân vườn của con…

Lêo giău tình thương: lêo thương con trai,thương cả con chó do con trai để lại…

Nghệ thuật miíu tảngoại hình vă nộitđm nhđn vật ( đoạnvăn Lêo sang nhẵng Giâo sau khibân chó)

Việc miíu tả chi tiếtcâi chết dữ dội củalêo lă một dụng ýnghệ thuật

Mặt khâc tố câo chế độ xê hội (xê hộithực dđn nữa phong kiến bất nhđn tănbạo), bính vực người lao động nghỉo

Qua đoạn trích, tâc giả còn muốn đề cậptới khả năng phản khâng, sức mạnh tiềmtăng của người nông dđn trước câchmạng

Sự phản khâng củachị Dậu xuất phât từlòng thương yíuchồng con mênh liệt

vă lă sự chống cựkhi bị dồn ĩp cùngđường

So sânh một số nĩt tiíu biểu của câc văn bản Lêo Hạc, tức nước vỡ bờ vă Trong lòng mẹ.

Cho học sinh nhận ra câc nĩt: Khoảng thời gian sâng tâc, nội dung đề cập, câc giâ trị (hiện thực, tố câo, nhđn đạo) vă tinhthần thâi độ của tâc giả trong từng vấn đề đề cập trong tâc phẩm Từ đó học sinh có thể rút ra được câc điểm giống nhaubao gồm:

On tập, chuẩn bị kiểm tra phần văn bản

Chuẩn bị băi “thông tin ngăy trâi đất năm 2000”

Thấy được mặt trâi, tâc hại của việc quâ lạm dụng bao bì nilông

Biết tự hạn chế việc sử dụng chúng vă vận động mọi người cùng thực hiện

Thấy được hiệu quả thuyết phục trong văn bản thuyết minh

Giâo dục ýthức bảo vệ môi trường

II/ TIẾN TRÌNH LÍN LỚP

1/ On định.

2/ Băi cũ.Kiểm tra vở soạn của học sinh.

3/ Băi mới.Giâo viín giới thiệu một văi nĩt khâi quât về văn bản thuyết minh.

Liín hệ vấn đề trong văn bản với thực tế, cho học sinh hình dung tới vấn đề mă văn bản đề cập lă một trong những vấn đềmang tính toăn cầu

giâo viín tiếp tục khâi quât thím về văn bản thuyết

minh

Nếu văn bản thuyết minh nhằm trình băy tri thức về

sự vật – hiện tượng trong tự nhiín –xê hội thì văn

bản năy có phải lă văn bản thuuyết minh không?

Chứng minh điều đó?

Tính nhật dụng của văn bản năy thể hiện ở địểm

năo?

Đọc văn bản vă thảo luận nhanh câc nội dung sau:

Phđn chia câc đoạn trong văn bản?

Những sự kiện năo được thông bâo ở phần đầu?

Cho biết vấn đề văn bản đề cập lă gì?

I/ Tìm hiểu chung

Thể loại: văn bản thuyết minh

Văn bản đề cập đến vấn đề môi trường – một vấn đềcủa xê hội qun tđm hiện nay Vì vậy văn bản có tínhnhật dụng

II/ Đọc hiểu văn bản.

1/ Đọc vă tìm hiểu chú thích.

2/ bố cục.

(3 đoạn)2.1/ Thông bâo về ngăy trâi đất

2.2/ Tâc hại của việc sử dụng bao bì ni lông

2.3/ Kiến nghị

Ngày đăng: 21/10/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chủ đề văn bản . - ga nv8 8.2011
o ạt động 2: Hình thành khái niệm chủ đề văn bản (Trang 4)
Hoạt động 3: Hình thành khái - ga nv8 8.2011
o ạt động 3: Hình thành khái (Trang 4)
Hình dáng Cao lênh khênh, gầy gò. - ga nv8 8.2011
Hình d áng Cao lênh khênh, gầy gò (Trang 30)
Bảng phụ - ga nv8 8.2011
Bảng ph ụ (Trang 31)
Bảng phụ: ghi các ví dụ trong sách giáo khoa. - ga nv8 8.2011
Bảng ph ụ: ghi các ví dụ trong sách giáo khoa (Trang 42)
Sơ đồ lập luận. - ga nv8 8.2011
Sơ đồ l ập luận (Trang 82)
1. bảng phụ. - ga nv8 8.2011
1. bảng phụ (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w