*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy*Kỹ năng : -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy *Thái độ : -Trang trí đợc quạt giấy bằng
Trang 1*Kiến thức:- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
*Kỹ năng : -Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
*Thái độ : -Trang trí đợc quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: -5 quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
-Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấyHọc sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ của học sinh
của quạt giấy:
+ Dùng trong đời sống hàng ngày
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật
? Màu sắc thể hiện ra sao
GV nhận xét bổ sung câu trả lời của
+ Cách phác mảng trang trí;
+ Cách vẽ họa tiết;
+ Cách vẽ màu
4-5 quạt giấy mẫu
Trang 2màu xong ngay ở trong lớp.
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học
HS tự đánh giá bài theo sự cảm thụ của mình
Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ thật thời Trần
Hình minh họa cách trang trí
Băng dán bảng
Ngày soạn: 21/8/2011
Trang 32.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận.
III Tiến trình dạy học
hoàn thiện và chặt chẽ, tập trung
khôi phục sản xuất nông nghiệp,
đắp đê, xây dng công trình thủy lợi,
với nhiều chính sách, kinh tế, quân
sự, chính trị, ngoại giao,văn hóa
tích cực tiến bộ, tạo nên xã hội thái
bình, thịnh trị
+ Cuối triều Lê, các thế lực phong
kiến Trịnh - Nguyễn cát cứ, tranh
giành quyền lực và nhiều cuộc khởi
nghĩa của nông dân đã nổ ra
Hoạt động 2. H ớng dẫn HS tìm hiểu
vài nét về mỹ thuật thời Lê
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh
họa kết hợp với phơng pháp gợi mở,
Học sinh quan tranh minh họa
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 4GV giới thiệu:
-Kiến trúc cung đình:
+Kiến trúc Thăng Long: vẫn giữ
nguyên lối sắp xếp nh thành Thăng
Long thời Lý-Trần Khu vực trong
và ngoài Hoàng thành đã xây dựng
và sửa chữa nhiều công trình kiến
trúc to lớn và khá đẹp nh :điện Kính
thiên, Cần chánh, Vạn thọ, đình
Quảng văn, cầu Ngoạn thiền
+Kiến trúc Lam Kinh: đợc xây
dựng năm 1433, xung quanh là khu
lăng tẩm của vua và hoàng hậu nhà
Lê
-Kiến trúc tôn giáo: thời kỳ đầu nhà
Lê đề cao Nho giáo nên cho xây
dựng nhiều miếu thờ Khổng Tử và
trờng dạy nho học.Từ năm 1593
đến 1788 nhà Lê đã cho tu sửa và
xây dựng mới nhiều ngôi chùa
nh-:chùa Keo, chùa Mía, Chùa Bút
tạc ngời, lân, ngựa, tê giác.ở khu
lăng miếu Lam kinh đều nhỏ và đợc
tạc rất gần với nghệ thuật dân gian
loại gốm nh: gốm men ngọc tinh tế,
gốm hoa nâu chắc khỏe, giản dị
+Đề tài trang trí là hoa văn, mây,
sóng nớc, hoa sen, cúc, chanh
Học sinh quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranh minh họa
Tranh minh họa
Tranh minh họa
Trang 5+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt,
khỏe khoắn, tạo dáng và bố cục
GV kết luận: Mỹ thuật thời Lê có
nhiều kiến trúc to đẹp, nhiều bức
t-ợng phật và phù điêu trang trí đợc
xếp vào loại đẹp của mỹ thuật cổ
Việt Nam.Nghệ thuật tạc tợng và
chạm khắc trang trí đạt tới đỉnh cao
cả về nội dung lẫn hình thức.Nghệ
thuật gốm vừa kế thừa đợc tính tinh
hoa của thời Lý - Trần, vừa tạo đợc
nét riêng và mang đậm tính chất
Trang 6Tiết 3 Thờng Thức Mỹ Thuật
Một số công trình tiêu biểu
của mỹ thuật thời lê
I.Mục tiêu
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mỹ thuật thời Lê
*Thái độ: - Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại.
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên:- Tranh, ảnh về chùa Keo, tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, hình rồng trên bia đá thời Lê
Học sinh: - Tranh, ảnh bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận.
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng
GV yêu cầu HS quan sát hình minh
họa ở SGK và giới thiệu các em biết
Chùa Keo là một điển hình của kiến
trúc Phật giáo
? Chùa Keo ở đâu, xây dựng vào
thời nào
? Em biết gì về Chùa Keo
? Kiến trúc của Chùa Keo nh thế
nào
GV dựa vào tranh, ảnh để phân tích
thêm về Chùa Keo
- Chùa Keo ở xã Duy Nhất-Vũ
Th-Thái Bình, đợc xây từ thời Lý
(1061) bên cạnh biển Năm 1611 bị
lụt lớn nên dời về vị trí hiện
nay.Năm 1630 chùa đợc xây dựng
lại
- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công
trình gồm 154 gian (58.000m2)
- Chùa xây theo kiến trúc nối tiếp
nhau: tam quan nội, cuối cùng là
Gác chuông Xung quanh có tờng
và hành lang bao bọc
- Gác chuông Chùa Keo điển hình
cho kiến trúc gỗ, có 4 tầng cao
I Chùa Keo.
Học sinh quan sát tranh và trả
lời theo gợi ý của giáo viên
Học sinh nghe giáo viên thuyết trình và ghi nhớ
Hình
ảnh chùa Keo
Trang 712m Ba tầng mái trên theo lối
chồng diêm, dới tầng mái có 84 cửa
38 tay kia đa lên nh đóa sen nở
- Phía trên đầu ghép 11 mặt ngời
- ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt
trời là loại bố cục mới trong trang
trí bia đá cổ Việt Nam
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
GV đặt câu hỏi trong SGK kiểm tra
Học sinh quan sát tranh và trả
lời theo gợi ý của giáo viên
III Hình t ợng con rồng
Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
Hình phật Bà Quan
Âm nghìn mắt nghìn tay
Hình rồng
Trang 8I.Mục tiêu.
*Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
*Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
*Thái độ: Tạo dáng và trang trí đợc một chậu cảnh theo ý thích
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, liên hệ bài học với thực tế.
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
chậu cảnh và nêu lên sự cần thiết
của chậu cảnh trong trang trí nội,
? Màu sắc thể hiện nh thế nào
GV kết luận: Chậu cảnh có nhiều
loại
hình dáng cao thấp khác nhau, bố
cục đối xứng, không đối xứng, bằng
trang trí đờng diềm.Họa tiết là hoa,
Học sinh quan sát tranh, ảnh
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II.Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
Học sinh theo dõi cách tạo dángchậu cảnh
Học sinh lên bảng tạo vài
Trang 9sắp xếp theo đối xứng, không đối
xứng, bằng trang trí đờng diềm
+ Vẽ họa tiết và vẽ màu
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
khen ngợi học sinh có bài vẽ đẹp
HDVN.- Hoàn thành bài vẽ trang
trí
- Chuẩn bị bài sau
( đọc trớc bài 5 )
kiểu dáng chậu cảnh khác nhau
Trang 10I.Mục tiêu.
*Kiến thức: HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
*Kỹ năng: Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
*Thái độ: HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh phong cảnh của các học sĩ trong và ngoài nớc
- Bộ tranh ĐDDH lớp 8
Học sinh: - Bút chì, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành.
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8D-8C-8B 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới
Thời
Hoật động 1 H ớng dẫn HS tìm
và chọn nội dung đề tài
GV cho HS xem những bức tranh
phong cảch của các họa sĩ, để các
GV kết luận: Phong cảnh mùa hè
ở thành phố, thôn quê, trung du,
miền núi, miền biển đều có những
nét riêng về không gian, hình khối
màu sắc và thay đổi theo thời gian
sáng, tra, chiều, tối
GV : Gợi ý đề tài :
- Chăn trâu ,thả diều
- Mùa gặt
- Ngồi mát gốc cây
- Ngủ võng dới gốc cây
- Bà và cháu ngồi mát dới cây
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách vẽ
Học sinh theo dõi giáo viên hớng dẫn cách vẽ trên bảng
- Tìm và chọn nội dung đề tài
sỹ và học sinh
Trang 11- Chuẩn bị bài sau.
Học sinh làm bài vào vở
thực hành
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo
sự cảm nhận của mình
Hình minh họa cách vẽ
Bài vẽ của học sinh
Băng dán bảng
Ngày soạn: .25 /9/2011 Ngày giảng: 26/9/2011
Trang 12*Kỹ năng: - Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý
*Thái độ: - Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:.
Giáo viên: - Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Bài vẽ của học sinh năm trớcHọc sinh: - Giấy, e-ke, thớc dài
2.Phơng pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng
? Khẩu hiệu dùng vào mục đích gì
? Khẩu hiệu dùng chất liệu gì
? Khẩu hiệu thờng dùng loại chữ
+ Có thể trình bày khẩu hiệu trên
nhiều chất liệu
+ Khẩu hiệu có màu sắc tơng phản
+ Chọn kiểu chữ sao phù hợp với
nội dung khẩu hiệu
Học sinh quan sát khẩu hiệu
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách trình bày khẩu hiệu.
Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và ở hình minh họa hớng dẫn cách vẽ
Khẩu hiệu ở SGK phóng to
Hình minh họa hớng dẫn cách vẽ
Trang 13GV kết luận: Chữ khẩu hiệu đơn
giản, rõ ràng, dễ đọc Sắp xếp chữ
hợp lý, ngắt ý, xuống dòng sao cho
Học sinh quan sát khẩu hiệu
và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh làm bài
Học sinh tự nhận xét bài vẽ
Khẩu hiệu có
bố cục
đẹp và cha đẹp
Ngày soạn: 02/10/2011 Ngày giảng: 03/10/2011
Tiết 7 Vẽ theo mẫu
Trang 14*Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
*Thái độ: Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả
Học sinh: - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng
? Màu sắc chính của mẫu
? Màu của quả và lọ hoa
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp)
? Màu đậm, nhạt của mẫu
? Màu nền và màu bóng đổ của
mẫu
? ánh sáng nơi bày mẫu
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của
II Cách vẽ.
Hoc sinh quan sát giáo viên hớng dẫn từng bớc;
-Vẽ khung hình chung, sau đó vẽ khung hình riêng của từng vật mẫu
-Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận
-Vẽ nét chính bằng những
Mẫu lọ hoa và quả
Hình
Trang 15Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh
làm bài.
GV Quan sát chung, nhắc nhở học
sinh làm bài có thể bổ sung một số
kiến thức nếu thấy học sinh đa số
cha rõ;
- Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung hình
- Chuẩn bị bài sau-
- Hoàn thành bài vẽ
Học sinh nhận xét theo ý mình về;
- Tỷ lệ khung hình chung, riêng, bố cục bài vẽ
- Hình vẽ, nét vẽ
minh họa cách vẽ
Bài vẽ của học sinh
Ngày soạn: .9/10/2011 Ngày giảng:
Trang 16*Thái độ:- Yêu thơng bố mẹ, ông bà, anh em và các thành viên khác trong họ hàng dòng tộc
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tài liệu, tranh ảnh nói về gia đình
- Bộ tranh đồ dùng MT lớp 8Học sinh: - Tranh ảnh nói về gia đình
- Đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm
và chọn nội dung đề tài
GV cho HS xem những bức tranh
về gia đình của các họa sĩ, để các
Sau khi HS nhận xét GV cho học
sinh giơí thiệu tranh của mình su
tầm đợc qua hình vẽ, bố cục, màu
sắc
GV kết luận: Vẽ tranh về gia
đình là phản ánh sinh hoạt đời
th-ờng của một gia đình trong các
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
Học sinh quan sát tranh của giáo viên treo trên bảng
- Có nhiều nội dung về đề tài gia
đình nh;
+ Bữa cơm gia đình+ Thăm ông bà
+ Ông bà kể chuyện cháu nghe+ Đi chợ cùng mẹ vào ngày tết
II Cách vẽ.
- Tìm và chọn nội dung đề tài
- Bố cục mảng chính , phụ
- Tìm hình ảnh, chính phụ
- Tô màu theo không gian,
Tranh của các hoạ sỹ
và học sinh
Hình minh
Trang 17- Chuẩn bị bài sau
thời gian, màu tơi sáng
Học sinh làm bài vào vở
thực hành
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo
sự cảm nhận của mình
họa cách vẽ
Bài vẽ của học sinh
Ngày soạn: .9/10/2011 Ngày giảng: 10/10/2011
Tiết 9 Thờng thức mỹ thuật
sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
I.Mục tiêu
Trang 18*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung,
giới mỹ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở mền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
*Kỹ năng: - Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:- Tài liệu về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
- Tranh của các hoạ sĩ giai đoạn 1954 - 1975 Học sinh: - Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật Việt Nam giai
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động 1.Học sinh tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử Việt Nam(1954 1975 )–
*GV đặt câu hỏi:
-Bằng kiến thức môn lịch sử, em
có hiểu biết gì về bối cảnh nớc ta
trong giai đoạn 1954 - 1975?
- Bối cảnh lịch sử có tác động gì
tới các hoạ sĩ nớc ta?
* GV tóm tắt, kết luận, dẫn dắt sang
hoạt động 2
* Trả lời theo hiểu biết cá nhân
+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc
+ Miền Bắc xây dựng CNXH
+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc+ Các hoạ sĩ tham gia chiến đấu và sáng tác
• Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
• Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Tranh sơn - Chất liệu sơn ta, lấy từ nhựa cây - Kết nạp Đảng ở Điện Biên
Trang 19mài
(nhóm1)
sơn
- Là chất liệu truyền thống, giữ
vị trí quan trọng trong nền hội hoạ Việt Nam
- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu lắng
- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộc với nội dung hiện đại
Phủ(1963) của Nguyễn Sáng
- Bình minh trên nông trang(1958) của Nguyễn Đức Nùng
- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của Nguyễn T Nghiêm
- Con đọc bầm nghe(1955) của Trần Văn Cẩn
- Ngày mùa(1960) của Nguyễn Tiến Chung
- Hành quân ma(1958) của Phan Đông
- Ngày chủ nhật(1960) của Nguyễn Tiến Chung
- Mùa xuân (1960) của Đinh Trong Khang
- Ba thế hệ(1970) của Hoàng Trầm
Tranh
sơn dầu
(nhóm4)
- Là chất liệu của phơng Tây
- Hoạ sĩ Việt Nam sử dụng có sắc thái riêng, đậm đà tính dân
- Ngày mùa(1954) của Dơng Bích Liên
- Nữ dân quân miền biển(1960)
Trang 20- Đền voi phục(1957)của Văn Giáo
- Ao làng (1963) của Phan Thị Hà
- Xóm ngoại thành(1961) của Nguyễn Tiến Chung
*Sau thời gian tổng hợp ý kiến các nhóm cử đại diện lên bảng ghi vào các mục tơng ứng
* Các nhóm khác bổ sung thêm cho chính xác, đầy đủ, giáo viên kết luận
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
+ GV đặt một số câu hỏi về chất liệu, đề tài sáng tác, tác giả, tác phẩm tiêu biểu
+ Nhận xét chung của lớp và các nhóm để động viên, khích lệ sự học tập của học sinh
Ngày soạn: 09/10/2011
Trang 21Ngày giảng: .
Tiết 8.Vẽ tranh
đề tàI ngày nhà giáo việt nam
(kiểm tra 1 tiết)
I Mục tiêu
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh về ngày 20 -11 theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: - Tranh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý cách vẽ tranhHọc sinh: - Bút, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học:
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng
3.Bài mới
Thời
Thiết bị tài liệu
Hoạt động 1 H ớng dẫn HS tìm và
chọn nội dung đề tài
GV giới thiệu một số tranh đẹp về
ngày 20 - 11, kết hợp với câu hỏi:
Hoạt động 2 H ớng dẫn HS cách
vẽ
GV minh họa cách vẽ trên bảng;
I Quan sát nhận xét
Học sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách vẽ.
Tranh của các hoạ sỹ và học sinh
Trang 22- Tìm và chọn nội dung đề tài
Bài vẽ của học sinh
Trang 23I.Mục tiêu.
*Kiến thức:- Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách
*Kỹ năng:- Biết cách trang trí bìa sách
*Thái độ:- Trang trí đợc bìa sách theo ý thích
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:- Một số loại bìa sách khác nhau
- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách
Học sinh:- Giấy vẽ, chì, màu
2.Phơng pháp dạy học:- Trực quan, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời
Thiết bị tài liệu Hoạt động 1. H ớng dẫn học sinh
quan sát nhận xét
GV giới thiệu một số loại bìa sách
và gợi ý cho học sinh nhận thấy;
+ có nhiều loại bìa sách
? Có mấy cách trình bày bìa sách
GV kết luận: Tuỳ theo từng loại
sách mà chọn kiểu chữ, minh hoạ,
bố cục, màu sắc khác nhau
+ Màu sắc
- Bìa sách gồm;
+ Tên cuốn sách+ Tên tác giả
+ Tên NXB hoặc biểu trng+ Hình minh hoạ
II
Cách trình bày bìa sách.
- Xác định loại sách
5 loại bìa sách khác nhau
Hình minh họa cách vẽ
ĐOàN TNCS Hồ CHí MINH
Trang 24Hoạt động 3. H ớng dẫn học sinh
làm bài
GV gợi ý:
+ Tìm bố cục hình mảng trang trí;
+ Tìm kiểu chữ, hình minh hoạ
phù hợp với nội dung
+ Tìm màu
GV khuyến khích HS vẽ hình và
vẽ màu xong ngay ở trong lớp
Tổ trởng duyệt: Ngày tháng năm
Tổ trởng duyệt: Ngày 30 tháng 10 năm 2010
Ngày soạn: .6/11
Ngày giảng: 7/11
Tiết 13 Vẽ theo mẫu
giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời
Bài tham khảo: tập vẽ các trạng thái tình cảm thể hiện trên nét mặt
I.Mục tiêu
*Kiến thức:- Học sinh biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời.
Trang 25*Kỹ năng:- Hiểu đợc sự biểu hiện trên nét mặt.
*Thái độ:- Tập vẽ đợc chân dung
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:- Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời
- Tranh ảnh, chân dung các lứa tuổi
Học sinh:- ảnh chân dung, đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học:- Quan sát, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời
Thiết bị tài liệu Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh
quan sát nhận xét
GV Giới thiệu một số tranh ảnh,
chân dung, trai, gái, già, trẻ và
gợi ý học sinh thấy đợc những
điểm chung trên khuôn mặt
Học sinh quan sát minh hoạ
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Tỉ lệ khuôn mặt ng ời
1 Chia theo theo chiều dài của khuôn mặt
- Tóc; từ đỉnh đầu đến trán
- Trán; 1/3 khuôn mặt
- Mắt; 1/3 từ lông mày đến chân mũi
sỹ và học sinh
Hình minh họa các khuôn mặt ngời
Hình minh mặt ngời chia
Trang 26Hoạt động 3.H ớng dẫn HS làm
bài
- GV nêu yêu cầu của bài tập:
nhìn nét mặt của bạn, vẽ phác hình dáng bề ngoài và vẽ tỉ lệ các bộ phận
- GV gợi ý, giúp học sinh làm
mỹ thuật Việt Nam 54-75
2 Chia theo theo chiều rộng của khuôn mặt
- Khoảng cách giữa 2 mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Chiều dài mỗi con mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Hai thái dơng bằng khoảng 2/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Khoảng cách gữa hai cánh mũi thờng rộng hơn khoảng cách giữa hai con mắt
Băng dán bảng
Tổ trởng duyệt: Ngày 7 tháng 11 năm 2010
Ngày soạn: .13/11
Ngày giảng: 14/11
Tiết 14 Thờng thức mỹ thuật
một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
I.Mục tiêu
*Kiến thức:- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954-1975 thông qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
*Kỹ năng:- Biết thêm một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật
*Thái độ: -Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sĩ
II.Chuẩn bị:
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: -Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả
Trang 27- Bộ đồ dùng mỹ thuật 8Học sinh:- Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả.
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
nhóm
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
• Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
• Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
• Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Hoạt động 1 Giới thiệu hoạ sỹ Trần Văn Cẩn
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
- Sinh 13/08/1910 tại Kiến An – Hải
phòng
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936) trờng
*Nội dung: vẽ về đề tài nông nghiệp,
ca ngợi cuộc sống của ngời nông dân
*Chất liệu: Hoạ sỹ khai thác chất liệu, kỹ thuật sơn mài để thể hiện bức tranh
*Bố cục: mang tính ớc lệ, tất cả có 10 ngời đang tát nớc Bố cục dàn thành một mảng chéo, từ góc phải tranh lên góc trái tranh với 8 nhân vật, bên trái chỉ có 2 ngời
*Hình tợng: Các nhân vật với những dáng vẻ khác nhau đã diễn tả các
động tác tát nớc, tạo nhịp điệu nh múa, cánh đồng trở lên nhộn nhịp nh ngày hội
Trang 28GV kết luận: Tát nớc đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của hoạ sĩ Trần Văn
Cẩn và cũng là một thành công của mỹ thuật Việt nam về đề tài nông nghiệp
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Nguyễn Sáng
Tác giả
- Sinh 1923 tại Mỹ Tho - Tiền Giang
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Ông tốt nghiệp trờng trung cấp Gia
*Chất liệu: sơn mài
*Bố cục: hình mảng, đờng nét của khung cảnh và nhân vật hết sức khúc chiết với cách diễn tả hình khối chắc khoẻ, hoà quyện nhịp nhàng theo một cách sắp xếp hiện đại
*Hình tợng: Các nhân vật trong tranh
đợc chắt lọc từ tinh thần ngời chiến
sỹ và ngời nông dân yêu nớc và căm thù giặc xâm lợc
*Màu sắc: gam chủ đạo là nâu đen, nâu vàng
GV kết luận: Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một tác phẩm sơn mài đẹp về ngời chiến
sỹ cách mạng trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp của nhân dân ta
- Giáo viên đặt câu hỏi:
Trang 29? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
Tác giả
- Sinh 01/09/1920 tại Quốc Oai-Hà
Tây
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936)
tr-ờng CĐMT Đông dơng
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 ông
tham gia khởi nghĩa tại Hà Nội
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
- Hoà bình lập lại ông giảng dạy tại
tr-ờng Cao đẳng mỹ thuật Việt Nam
- Những khung cảnh phố vắng với đờng nét xô lệch, mái t-ờng rêu phong
- Màu trong tranh đơn giản nhng đằm thắm và sâu lắng
Đờng nét đợc sử dụng không
đơn thuần chỉ là những đờng chu vi mà khi đậm chắc, khi run rẩy theo tình cảm của hoạ sỹ
- Tranh của hoạ sĩ gợi cho mọi ngời xem tình cảm yêu mến
đối với Hà Nội cổ kính
GV kết luận: Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của
hoạ sỹ Bùi Xuân Phái và đợc đông đảo ngời yêu mến nghệ thuật yêu thích
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên đặt câu hỏi về 3 hoạ sỹ để học sinh trả lời
- Dựa vào các câu trả lời của học sinh, giáo viên tóm tắt để củng cố bài
+Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sỹ
+ Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài
HDVN - Học sinh đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ
Trang 30- Su tầm tranh của các hoạ sỹ giới thiệu trong bài.
Học sinh: -Bìa cứng, giấy vẽ, hồ dán, màu
2.Phơng pháp dạy học: Quan sát, luyện tập.
III Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: 8A-8B-8C 2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
+ Dùng trong ngày vui nh lễ hội,
hoá trang, biểu diễn nghệ thuật
+ Có nhiều loại mặt nạ nh mặt nạ
I Quan sát, nhận xét
HS quan sát một số mặt nạ có hình dáng và trang trí khác nhau
4-5 mặt
Trang 31mặt nạ tuỳ thuộc vào ý định của
mỗi ngời sao cho có tính hấp dẫn,
gây cảm xúc mạnh cho ngời xem
tợn
- Mảng hình và đờng nét sắp đặt cân xứng
- Mặt nạ ngời, nạ thú
HS quan sát và ghi nhớ
II Cách tạo dáng và trang trí.
HS quan sát cách tạo dáng và trang trí mặt nạ trên bảng
* Tạo dáng: Tìm hình phù hợp với các khuôn mặt, tạo dáng nhân vật, cách điệu các chi tiết
* Trang trí: Cách phác mảng trang trí, vẽ họa tiết, vẽ màu
Học sinh chọn loại mặt nạ
HS làm bài vẽ vào vở thực hành
HS nhận xét về bố cục, hình
vẽ, màu sắc
nạ mẫu
Hình minh họa cách tạo dáng
và trang trí
Băng dán
Trang 32GV gợi ý cho HS tự đánh giá
GV nhận xét động viên, Khích lệ
HS
HDVN:
- Hoàn thành bài vẽ
- Chuẩn bị bài học sau
HS tự đánh giá bài theo sự
Tổ trởng duyệt: Ngày 21 tháng 11 năm 2010
Ngày soạn: 27/11
Ngày giảng: 28/11
Tiết 16 kiểm tra học kỳ I
Vẽ tranh đề tàI tự do (2 tiết)
I.Mục tiêu
*Kiến thức: - Học sinh phát huy đợc trí tởng tợng sáng tạo
*Kỹ năng: - Ôn lại kiến thức và kỹ năng vẽ tranh
*Thái độ: - Vẽ đợc tranh theo ý thích (tiết 1: vẽ hình: tiết 2 vẽ màu)
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:- Tranh ảnh về các đề tài khác nhau
- Bộ tranh về đề tài tự do(ĐDDH lớp 8)Học sinh:- Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Gợi mở, thực hành
III Tiến trình dạy học
thể loại nh: tranh sinh hoạt, phong cảnh, chân dung, tĩnh vật
2 Học sinh làm bài: học sinh tự vẽ, không gò ép Giáo viên tôn trọng sáng tạo cá
nhân của mỗi em
3 Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét và tự xếp loại, chủ yếu là vẽ màu
- Giáo viên nhận xét chung, sau đó kết luận và cho điểm học kỳ I, động viên học sinh
4 H ớng dẫn về nhà: vẽ tranh theo ý thích, chuẩn bị bài học sau.
Trang 33Tổ trởng duyệt: Ngày 28 tháng 11 Năm 2010
Ngày soạn: 4/12
Ngày giảng: 5/12
Tiết 17 kiểm tra học kỳ I
Vẽ tranh đề tàI tự do(2 tiết)
I.Mục tiêu
*Kiến thức: - Học sinh phát huy đợc trí tởng tợng sáng tạo
*Kỹ năng: - Ôn lại kiến thức và kỹ năng vẽ tranh
*Thái độ: - Vẽ đợc tranh theo ý thích (tiết 1: vẽ hình; tiết 2: vẽ màu)
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên:- Tranh ảnh về các đề tài khác nhau
- Bộ tranh về đề tài tự do(ĐDDH lớp 8)Học sinh:- Giấy, bút chì, tẩy, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Gợi mở, thực hành.
III Tiến trình dạy học
-Giáo viên: gợi mở để học sinh có thê bộc lộ khả năng, sở trờng của mình với từng thể
loại nh: tranh sinh hoạt, phong cảnh, chân dung, tĩnh vật
-Học sinh làm bài: học sinh tự vẽ, không gò ép Giáo viên tôn trọng sáng tạo cá nhân
của mỗi em
-Tiết 1: Học sinh vẽ phác bố cục, hình ảnh chính, phụ có liên quan đến đề tài mình
chọn
-Tiết 2: Học sinh vẽ màu.
-Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét và tự xếp loại, chủ yếu là vẽ màu
- Giáo viên nhận xét chung, sau đó kết luận và cho điểm học kỳ I, động viên học sinh
-H
ớng dẫn về nhà: vẽ tranh theo ý thích, chuẩn bị bài học sau.