Truyện kể về ai, ở thời nào, làm việc gì, diễn biến của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc như thế nào.. - Nhân vật trong văn tự sự được thể hiện qua các mặt nào.. - Hiểu được
Trang 1Tuần : 1
Tiết : 1
CON RỒNG, CHÁU TIÊN
( Truyền thuyết )
I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyện truyền thuyết : Con Rồng, cháu Tiên
Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo
Cho HS đọc văn bản
Nêu định nghĩa truyện truyền thuyết ? ( có nhận xét )
Truyện có thể chia làm mấy đoạn ?
* Hoạt động 2
Tìm những chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ
về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân & Âu Cơ ?
( Học sinh thảo luận )
- LLQ : Con trai thần biển, nòi Rồng :
- Khôi ngô
- Tài năng vô địch
- Có nhiều phép lạ
- Dạy dân cách làm ăn
- Âu Cơ : Con gái Thần Nông , dòng Tiên
- Nàng xinh đẹp & dạy dân phong tục, lễ nghi
- Về sự kỳ lạ, tài năng phi thường của hai vị tổ tiên
- Nêu ý nghĩa chi tiết “ Cái bọc trăm trứng nở ra trăm người
con trai” ?
Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo được hiểu như thế nào ? Hãy
nêu vai trò của chi tiết này trong truyện ?
- Được hiểu là chi tiết không có thật, được tác giả sáng tạo nhằm mục đích nhất định
- Thần kỳ hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc
- Tăng sức hấp dẫn của truyện
Ý nghĩa của truyện nói lên điều gì ? (HS thảo luận & trình
bày)
* Hoạt động 3 :
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Giải thích đây là phần tổng kết, khái quát về đề
tài,nghệ thụât, ý nghĩa của truyện
- Đoạn 1 : Từ đầu ……… Long Trang
- Đoạn 2 : Tiếp đó ……… lên đường
- Đoạn 3 : Còn lại
II, Tìm hiểu truyện :
1 Tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân & Âu Cơ.
- Lạc Long Quân & Âu Cơ đều là Thần
- Lạc Long Quân có nhiều phép lạ
- Âu Cơ xinh đẹp …
=> Sự tưởng tượng của người Việt cổ
- Chi tiết lạ, hoang đường nhưng giàu ý nghĩa: Tất cả dân tộc VN đều được sinh ra
từ mẹ Âu Cơ
2, Chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo :
- Gắn liền với quan niệm tín ngưỡng của người xưa
- Tô đậm tính chất kỳ lạ của nhân vật
- Làm tăng sức hấp dẫn
III Ý Nghĩa : (SGK)
- Đề cao nguồn gốc chung của dân tộc
- Ý nguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc
Trang 2+ Bài tập 2 : Yêu cầu HS kể.
- Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản
- Cố găng dùng văn nói để kể
- Kể diễn cảm
* HS đọc thêm đoạn thơ “ Mặt đường khác vọng “ của
Nguyễn Khoa Điềm
- Truyền thống yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
=> Góp phần vào việc xây dựng, bồi đắp sức mạnh tinh thần dân tộc
IV Luyện tập :
4 Củng cố :
- Ý nghĩa của việc thần thánh hoá các yếu tố & sự kiện lịch sử trong truyện nhằm mục đích gì?
A, Tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện
B Thể hiện tính hư cấu trong sáng tạo văn học
C, Cho phù hợp với sự tiếp nhận của thiếu nhi
D, Thoả mãn khao khác khám phá, hiểu biết của mọi người & của chính mình
5 Dặn dò :
Chuẩn bị bài cho tiết sau : Bánh chưng, bánh giầy
- Nhóm 1 : Kể & nêu chủ đề của truyện
- Nhóm 2 : Vua hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Với ý định ra sao & hình thức như thế nào ?
- Nhóm 3 : Vì sao Lang Liêu được thần giúp đỡ & bánh của Lang Liêu được chọn tế trời ?
- Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Nắm vững khái niệm “ Truyền thuyết “ là gì ?
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa & những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện
- Kể lại được truyện
II.Tiến trình:
1 Ổn định lớp :
2 Bài cũ :
* Hoạt động 1 :
? Theo em truyện này phải đọc với giọng như thế nào? Hãy
đọc truyện theo giọng điệu ấy?
Cho 2 HS đọc truyện & nêu chủ đề của truyện? Kể truyện
- Hoàn cảnh : - Vua cha đã già
- Giặc ngoài đã dẹp yên
- Con lại đông
- Ý của Vua : - Nối chí Vua
I Đọc và kể : 1.Đọc-GT từ khó:
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi :
Đất nước thái bình, Vua cha cha
đã già muốn nhường ngôi cho con
Trang 3- Không nhất thiết phải là con trưởng.
- Hìmh thức : - Dâng lễ vật vừa ý vua nhân ngày tế
lễ Tiên Vương
? Ví sao Thần lại giúp dỡ Lang Liêu ? ( HS thảo luận & trình
bày)?
- Vì chàng là đứa con chịu nhiều thiệt thòi nhát
- Lớn lên chăm việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai
- Quan trọng hơn chàng là người hiểu được ý thần ( Trong
trời đất không gì quí bằng hạt gạo…)
=> Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
? Kết quả cuộc thi tài như thế nào?
- Lễ vật của lang Liêu vừa lạ, vừa quen
- Vua giải thích được ý nghĩa của bánh Tượng trưng cho : + Trời
+ Đất
? Em thử nêu ý nghĩa của truyện này?
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy
- Giải tích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết & thờ cúng tổ tiên
- Đề cao nghề nông, nghề trồng lúa nước
- Ca ngợi tài năng & tấm lòng của Ong cha ta từ những cái bình thường nhưng giàu ý nghĩa …
- Học sinh trình bày theo ghi nhớ sgk
? Chỉ và phân tích một chi tiết mà em thích nhất trong
truyện ?
HS nêu và phân tích ( Có nhận xét, bổ sung )
bằng hình thức thử tài để nối ngôi không nhất thiết phải là người con trưởng
2 Lang Liêu được Thần giúp đỡ :
- Là người chịu nhiều thiệt thòi
- Là con Vua nhưng lại gần gũi với dân thường
- Biết quí trọng hạt gạo
3 Hai thứ bánh của Lang Liêu được chọn:
- có ý nghĩa thực tế & sâu xa
- Hợp ý Vua
- Hội đủ điều kiện : + Tài
+ Đức + Trí
III / Ý Nghĩa: (SGK)
IV Luyện tập : 4.Củng cố : Nêu nội dung của truyện?
5.Dặn dò : Chuẩn bị bài cho tiết sau Thánh gióng.
- Tóm tắt truyện
- Nhân vật chính trong truyện là ai ?
- Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ nhân vật này được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo?
- Nêu ý nghĩa của truyện? Theo em truyện có liên quan đến sự thật lịch sử nào ?
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 4
Tuần : 1
Tiết : 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ, tiếng
- Các kiểu cấu tạo từ
II, Tiến trình :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :Lập danh sách từ và tiếng trong câu
1, Lập danh sách các tiếng và các từ trong câu sau:
Biết rằng mỗi từ đã được phân cách với từ khác bằng dấu
gạch chéo
- Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt / chăn nuôi / và / cách
/ ăn ở
( Con Rồng, cháu Tiên )
? Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?
? Khi nào một tiếng được coi là một từ?
* Cho HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2 : Phân loại các từ
Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy điền các từ
trong câu dưới đây vào bảng phân loại
Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt / chăn nuôi / và /
có / tục / ngày / tết / làm / bánh chưng / bánh giầy
( Bánh chưng, bánh giầy )
Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm
Từ phức Từ ghép
- Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy - Trồng trọt ? Cấu tạo của từ ghép và tứ láy có gì giống và khác nhau? Cho
ví dụ?
HS : Thảo luận và trình bày
GV + HS : Cùng nhận xét
* Hoạt động 3 : Hệ thống hoá kiến thức
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK ( học thuộc lòng )
* Hoạt động 4
1, Bài tập 1/ 14 :
a Từ ghép : Nguồn gốc, con cháu
b Từ đồng nghĩa với “nguồn gốc” : cội nguồn, tổ tiên …
c, Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : Cậu mợ, cô dì …
2, Bài tập 2/14 : Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc
I/ Từ là gì ?:
+ Tiếng là âm thanh được phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
+ Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa Nó là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
- Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
II/ Từ đơn và từ phức :
+ Khác :
- Từ ghép : Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
- Từ láy : có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau
+ Giống : Gồm 2 tiếng trở lên
IV/ Luyện tập :
1, Bài tập 1/ 14 :
a Từ ghép : Nguồn gốc, con cháu
b Từ đồng nghĩa với “nguồn gốc” : cội nguồn, tổ tiên …
c, Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : Cậu mợ, cô dì …
2, Bài tập 2/14 : Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
- Theo giới tính : ( Nam nữ ) : Ông bà, cha mẹ, anh chị., cậu mợ
- Theo bậc : ( trên dưới ) : Bác cháu, chị em, dì cháu …
3, Bài tập 3/14 : Điền từ thích hợp - cách chế biến : Bánh rán, bánh nướng,
Trang 5- Theo giới tính : ( Nam nữ ) : Ông bà, cha mẹ, anh chị., cậu
- Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh phồng …
- Hình dáng của bánh : Bánh gối, bánh tai yến …
4, Bài tập 4/14 :
- Miêu tả tiếng khóc của người : Thút thít
- Những từ có cùng tác dụng : nức nở, sụt sùi …
5, Bài tập 5/ 15 : các từ láy tả :
- Tiếng cười : Khanh khách, khúc khích
- Tiếng nói : Khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ
- Dáng điệu : Lả lướt, nghênh nghang …
4.* Củng cố :
- Từ là gì ?
- Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ ?
5.* Dặn dò :
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ mượn
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
- Giáo viên cần huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà Hs đã biết
- Giúp HS hình thành sơ bộ các khái niệm : Văn bản, mục đích giao tiếp & phương thức biểu đạt
? Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cho mọi người hay ai đó biết
thì em phải làm như thế nào?
- Có thể nói hoặc viết
? Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu thì em phải làm như thế nào?
- Nói hoặc viết có đầu đuôi chặt chẽ
Cho HS đọc câu ca dao
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt :
1, Văn bản và mục đích giao tiếp :
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho
Trang 6? Câu ca dao sáng tác dùng để làm gì? Muốn nói lên vấn đề gì?
? Biểu đạt một ý trọn vẹn chưa?
- Câu ca dao dùng để khuyên
- Chủ đề : Giữ chí kiên định
- Hai vế câu đã diễn đạt trọn vẹn một ý
? Hai câu ca dao trên có phải là một văn bản không?
?Kể thêm một số văn bản mà em biết ?
- Đơn xin nghỉ học, nghị quyết …
Hoạt động 3 :
Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
- HS : Thảo luận & trình bày
- GV +HS : Cùng nhận xét
STT
Kiẻu văn bản &
phương thức
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc “Tấm Cám”
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Tả cô giáo
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
Hoạt động 4 : Làm bài tập
Lựa chọn các kiểu văn bản sao cho phù hợp
- Xin phép sử dụng sân vận động ( Hành chính – công vụ )
- Tường thuật … thuộc kiểu 1
- Tả lại … Thuộc kiểu 2
- Giới thiệu … Thuộc kiểu 5
- Bày tỏ lòng mình … Thuộc kiểu 3
- Bác bỏ ý kiến …Thuộc kiểu 4
- Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản tự sự
Bởi nó trình bày diễn biến sự việc
người khác thì em phải giao tiếp với người đó
- Phải lập văn bản nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, liên kết mạch lạc
-Tất cả đều là văn bản Chúng có chủ đề, liên kết, bố cục rõ ràng, mạch lạc, cách diễn đạt phù hợp
2, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :
- Có 6 kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt tương ứng
III Luyện tập :
1, Bài tập 1/17 : Xác định phương thức biểu đạt của các đoạn văn, thơ sau:
2, Bài tập 2/18 :
- Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản tự sự Bởi nó trình bày diễn biến sự việc
4 Củng cố : Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản?
Trang 75 Dặn dò : Tìm hiểu chung về văn tự sự
- ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa & một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “thánh Gióng”
- Kể lại được truyện này
II Tiến trình:
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : - Thế nào là truyện truyền thuyết ?
- Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Và nêu nội dung của truyện ?
- Cho 2 HS đọc truyện và nêu chủ đề của truyện ?
? Theo em truyện này chia làm mấy đoạn? Hãy nêu nội dung
của từng đoạn?
Hoạt động 2 :
? Văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính ? Hãy
nêu những chi tiết kỳ lạ về sự ra đời của Gióng?
- Nhân vật : Thánh Gióng, sứ giả, vợ chồng ông lão
- Nhân vật chính : Thánh Gióng
? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng là như thế?
- Để về sau Gióng thành người anh hùng
? Em nghĩ gì về nguồn gốc của Gióng là con của người mẹ
nông dân chăm chỉ ?
- Gióng là người nông dân lương thiện
- Gióng là người gần gũi với mọi người
- Gióng là người anh hùng của nhân dân
Tiếng nói đầu tiên của gióng “Ta sẽ phá tan lũ giặc này” Có ý
nghĩa gì ?
? Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt … để đánh giặc Điều đó
có nghĩa gì ?
- Đưa cả những thành tựu văn hoá vào cuộc chiến
? Ai là người đã nuôi Gióng lớn lên? bằng cách nào & có ý
nghĩa như thế nào ?
+ HS : Thảo luận & trình bày
+ GV + HS : Cùng nhận xét
? Gióng trở thành tráng sĩ đánh giặc như thế nào? Theo em chi
tiết Gióng nhổ tre quật giặc có ý nghĩa như thế nào ?
I Đọc - kể : 1.Đọc-gt từ khó 2.Bố cục :
+ 4 đoạn
a. Từ đầu … Nằm đấy : sự ra đời của Gióng
- Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh
- Lên 3 vẫn không biết nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy
- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước của Gióng Cũng là tiếng nói của nhân dân ta về ý thức, về vận mệnh của dân tộc
- Niềm tin chiến thắng và sức mạnh tự cường của dân tộc
- Cha mẹ làm lụng nuôi Gióng
- Bà con hàng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi Gióng
- Gióng lớn lên bằng cơm gạo của làng
→Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cộng đồng
2.Thánh Gióng ra trận thắng giặc :
Trang 8? Đánh giặc xong Gióng cởi áo để lại & bay thẳng về trời có ý
nghĩa như thế nào ?
- Không màng danh lợi
- Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho quê hương,
xứ sở
- Nhân dân muốn giữ mãi hình ảnh cao đẹp, rực rỡ của
người anh hùng cứu nước
? Hình tượng Gióng cho em những suy nghĩ gì về quan niệm &
ước mơ của nhân dân ta ?
? Theo em chi tiết thần kỳ nào tạo hình tưọng gióng đẹp nhất?
vì sao?
- Cái vươn vai của gióng
- Gióng nhổ tre quật giặc.Gióng bay về trời
?Theo em truyện phản ánh sự thật lịch sử nào trong quá khứ
của dân tộc ta?
- Thời Hùng Vương thứ 6 giặc An sang xâm lược nước
ta đã bị đánh đuổi
- Thời đại hùng Vương cư dân Việt cổ quyết tâm chống
mọi đạo quân xâm lược
- Đền thờ của Thánh Gióng hiện còn ở Gia Lâm
- Là muốn biểu dương sức mạnh của tuổi trẻ, lứa tuổi
của Gióng trong thời đại mới
- Mục đích là học tập tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ
& xây dựng đất nước
- Vươn vai một cái thành tráng sĩ
- Cầm roi, mặc áo giáp ra trận
- Roi gãy nhổ tre quật giặc
=> Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ Tre là sản vật của quê hương
đã cùng Gióng sát vai đánh giặc …
Cỏ cây cũng trở thành vũ khí Đúng như lời Bác nói : Ai có cuốc dùng cuốc, … gậy gộc …
- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc
- Ước mơ về sức mạnh tự cường của dân tộc
Gióng chiến thắng vì Gióng là người anh hùng sinh ra & lớn lên trong lòng dân tộc, một dân tộc có truyền thống chiến thắng giặc ngoại xâm
3, Ý nghĩa của hình tượng thánh Gióng :
- Gióng tiêu biểu cho lòng yêu nước của dân tộc ta
III Ghi nhớ : SGK.
IV.Luyện tập :
- Là muốn biểu dương sức mạnh của tuổi trẻ, lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới
- Mục đích là học tập tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ & xây dựng đất nước
4.Củng cố :
- Nắm nội dung & ý nghĩa của truyện
- Kể lại truyện
5.Dặn dò :
Chuẩn bị bài cho tiết sau : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhóm 1 : Kể tóm tắt truyện, nêu chủ đề của truyện
- Nhóm 2 : Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể ?
- Nhóm 3 : Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh & Thuỷ Tinh diễn ra như thế nào ?
- Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện?
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 9Tuần : 2
Tiết : 6
TỪ MƯỢNI.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói hoặc viết
II Tiến trình lên lớp:
GV có thể giải thích nghĩa của từ : Trượng, tráng sĩ hoặc
cho h/s đọc lại lời chú thích sau văn bản Thánh Gióng
?Theo em các từ : “trượng”, “tráng sĩ” Có nguồn gốc từ
đâu ?
- Đây là những từ mượn của tiếng Hán
? Trong các từ dưới đây từ nào được mượn từ tiếng Hán?,
từ nào được mượn từ các ngôn ngữ khác ?
Sứ giả, ti vi, xà phòng, giang sơn, mít tinh, Ra – đi – ô,
Xô Viết, In – tơ – nét …
- Mượn ngôn ngữ Ấn Âu : Ra – đi – ô, in – tơ – nét
- Những từ có nguồn gốc An âu nhưng đã được
việt hoá : Ti vi, xà phòng, mít tinh …
- Mượn từ tiếng hán : Sứ giả, giang san …
? Nêu nhận xét về cách viết từ mượn
- Từ mượn được Việt hoá cao : Mít tinh, Xô Viết …
- Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn : Ra – đi
ô, Bôn – sê – vích …
Hoạt động 2
?Em hiểu ý kiến sau của chủ tịch Hồ Chí Minh như thế
nào?
- Tích cực : Mươn để làm giàu ngôn ngữ dân tộc
- Tiêu cực : Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, nếu
mượn từ một cách tuỳ tiện
Hoạt động 3 : Luyện tập :
1, Bài 1 : Một số từ mượn trong câu :
a, Hán Việt : Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Hán Việt : Giai nhân
c Anh : Pốp, in – tơ – nét.]
2, Bài 2 :
xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ hán việt
a. khán giả : người xem ( Khán: xem, giả: người)
Thính giả : người nghe ( thính: nghe)Độc giả : người đọc ( độc: đọc)
b. Yếu điểm : Điểm quan trọng (yếu: quan trọng)
Yếu nhân : Người quan trọng (yếu: quan trọng)Yếu lược : Tóm tắt những điều quan trọng
II Nguyên tắc mượn từ :
Không nên mượn từ một cách tuỳ tiện vì
nó làm cho ngôn ngữ của dân tộc bị pha tạp
III Luyện tập :
1, Bài 1 : Một số từ mượn trong câu :
a, Hán Việt : Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Hán Việt : Giai nhân
c Anh : Pốp, in – tơ – nét
2, Bài 2 :xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ hán việt
B khán giả : người xem ( Khán: xem, giả:
người)Thính giả : người nghe ( thính: nghe)Độc giả : người đọc ( độc: đọc)
C Yếu điểm : Điểm quan trọng (yếu: quan trọng)
Yếu nhân : Người quan trọng (yếu: quan trọng)
Yếu lược : Tóm tắt những điều quan trọng
Trang 10Hãy kể tên một số từ mượn.
a mét, lít, km, kg…
b ghi đông, pê đan, gác – đờ – bu …
c, ra – đi – ô, vi – ô lông
4, Bài 4 :
* Những từ mượn : Phôn, fan, nốc ao
* Có thể dùng chúng trong hoàn cảnh giao tiếp thân
mật với bạn bè, người thân Có thể viết trong những tin
thông báo
- Ưu : Ngắn gọn
- Nhược : Không trang trọng, không phù hợp
trong giao tiếp chính thức
3, Bài 3 : Hãy kể tên một số từ mượn
a mét, lít, km, kg…
b ghi đông, pê đan, gác – đờ – bu
c, ra – đi – ô, vi – ô lông
4, Bài 4 :
* Những từ mượn : Phôn, fan, nốc ao
* Có thể dùng chúng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân
Có thể viết trong những tin thông báo
Tuần : 2
Tiết : 7 - 8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự
II Tiến trình lên lớp
Hằng ngày các em thường kể và nghe những câu chuyện như chuyện cổ tích,
chuyện đời thường, chuyện sinh hoạt …
? Theo em kể chuyện để làm gỉ ? người nghe muốn biết điều gì ?
Kể chuyện để biết, để nhận thức người, sự vật, sự việc để giải thích, để khăn
chê
- Đối với người kể là thông báo, cho biết, giải thích
- Đối với người nghe là tìm hiểu
Hoạt động 2 : Nêu và phân tích cho h/s hiểu về phương thức tự sự
Truyện Thánh Gióng mà em đã học là văn bản tự sự Văn bản tự sự này cho ta
biết những điều gì ? (Truyện kể về ai, ở thời nào, làm việc gì, diễn biến của sự
việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc như thế nào ?
Sự việc của truyện :
+ Sự ra đời của TG
- Hai vợ chồng ông lão muộn có con
- Bà lão ra đồng ướm vết chân lạ
- Bà mẹ có thai 12 tháng mới sinh
I Khái niệm tự sự.
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các
sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
II/ Mục đích giao tiếp của tự sự.
- Đối với người kể:
thông báo, cho biết,
Trang 11- Đứa trẻ lên 3 vẫn không nói, không cười, không đi, đặt đâu thì nằm
đó
=> Chuổi sự việc có trước, có sau, cuối cùng tạo thành một kết thúc
+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc giáp sắt, cầm
roi sắc đi đánh giặc
+ Thánh Gióng đánh tan giặc
+ Thánh Gióng lên núi bỏ giáp sắt, bay về trời
+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu
+ Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
- GV cho h/s hiểu thế nào chuổi sự việc, có đầu, có cuối, sự việc xảy ra trước
thường là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra sau cho nên có vai trò giải thích sự
việc
* Ghi nhớ: Sgk/28
* Hoạt động 3 : Bài tập củng cố
Bài 1
Đọc mẫu chuyện “Ông già & thần chết “
? Hãy cho biết : Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện như thế nào?
Bài 2 :
? Bài thơ “ Sa bẫy “ có phải là tự sự không , vì sao? Hãy kể lại câu chuyện
bằng miệng
( GV yêu cầu HS kể bằng miệng rồi trả lời )
Bài 3 : Hai văn bản :
- Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3
- Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược
Có nội dung tự sự không? Vì sao? Tư sự ở đây có vai trò gì?
tư tưởng ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết.Bài 2 :
Bài thơ tự sự Nội dung
kể lại sự việc bé Mây rủ mèo con đặt bẫy chuột nhưng mèo con tham ăn nên tự mình chui vào bẫy
Bài 3 : Đây là một bản tin Nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc Quốc tế lần thứ ba tại thành phố Huế
Đoạn văn người Âu lạc đánh tanh quân Tần xâm lược là một văn bản tự sự
- Chuẩn bị bài cho tiết sau :
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Xem lại các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Tìm hiểu các yéu tố của truyện
- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?
- Nhân vật trong văn tự sự được thể hiện qua các mặt nào ?
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 12- Nắm một số yếu tố nghe, thuật tiêu biểu.
- Kể lại được câu chuyện
II/ Tiến trình lên lớp:
- Có nhận xét ( Ngữ âm hoặc ngữ điệu )
* Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm mấy đoạn? mỗi đoạn thể hiện
nội dung gì? Truyện gắn với thời đại nào trong lịch sử việt Nam ?
HS :
GV : Truyện STTT gắn với các thời đại vua Hùng & công cuộc trị
thuỷ ở thời đại mở nước, dựng nước đầu tiên của ngươi Việt Cổ
? Nhân vật chính trong truyện là ai ? Tại sao Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
đựoc coi là nhân vật chính ? Vì sao tên của 2 vị thần trở thành tên
- Đánh nhau không hề nao núng : Bốc từng quả đồi, dời từng
dãy núi, dựng thành luỹ đất , ngăn chặn dòng nước lũ
- Đánh nhau ròng rã mấy tháng trời nhưng vẫn vững vàng
* Thuỷ Tinh :
- Ở miền biển có tài lạ : Gọi gió …
- Đánh nhau ròng rả mấy tháng đành rút quân
- Hàng năm làm mưa gió đánh Sơn Tinh nhưng đành thất bại
GV : - Cả 2 vị Thần đều có tài cao, phép lạ Thuỷ Tinh dù có
nhiều phép thuật cao cường vẫn không thắng nổi sơn Tinh
- Những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, bay bỗng về Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh và khí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa hai vị
Thần thể hiện trí tưởng tượn đặc sắc xcủa người xưa
- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là những nhân vật tưởng tượng,
hoang đường không phải là nhân vật có thật
? Ý nghĩa tượng trưng của nhân vật ? Và ý nghĩa của truyện này ?
=> Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn & cuộc giao tranh giữa 2 người
c Còn lại => Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh & chiến thắng của Sơn Tinh
II, Tìm hiểu truyện :
1, Nhân vật Sơn Tinh :
- Ở vùng núi có nhiều phép lạ
- Sức mạnh của Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh vĩ đại của nhân dân nghìn đời không mệt mõi
Trang 13- HS : Thảo luận & trình bày.
- GV + HS : Cùng nhận xét
- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lut hàng năm
- Thể hiện sức mạnh & ước mơ chế ngự lũ lụt của người Việt Cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng Thần
núi Tản Viên trở thành con rể vua Hùng có ý nghĩa đề cao
quyền lực của các vua Hùng & chiến công dựng nước của
người việt cổ trong thời đại của các vua Hùng
- Ý nghĩa của việc xây dựng những hình tượng nghệ thuật kỳ
ảo mang tính tượng trưng & khái quát cao
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn Hs thực hiện phần ghi nhớ sgk
2, Từ truyện này em nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng cố đê
điều, nghiêm cấm phá rừng, đồng thời trồng thêm rừng ở giai đoạn
hiện nay ?
3, Một số truyện dân gian liên quan đến thời đại vua Hùng
Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Quả dưa hấu …
C, Đấu tranh chống thiên tai
D, Xây dựng nền văn hoá dân tộc
mơ chiến thắng thiên tai
4, Ý nghĩa của truyện : Bằng trí tưởng tượng phong phú & bay bỗng, người xưa đã sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt hàng năm Đồng thời thể hiện sức mạnh & ước
mơ chế ngự thiên tai của người Việt Cổ
III, Luyện tập :
2 Đây là chính sách đúng đắn vì muốn chế ngự được nạn lũ lụt thì phải
có đê điều vững chắc, không những phá mà còn phải trồng thêm rừng để ngăn chặn dòng nước lũ
Nhắc nhở mọi người dân phải có ý thức trong việc ngăn ngừa lũ lụt …
ĐA C
4 Củng cố: + Cần nắm : - Đặc điểm của từng nhân vật
- Nội dung , ý nghĩa của truyện
- học bài, làm những bài tập còn lại ( Sbt )
5 Dặn dò : + Chuẩn bị : Đọc & soạn bài :
Sự tích Hồ Gươm
- Kể tóm tắt truyện
- Vì sao Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm Thần ?
- Việc cho mượn như thế có ý nghĩa gì ?
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
II Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp :
2 Bài cũ : - Từ mượn là gì ? Trình bày nguyên tắc từ mượn ?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ
Cho HS đọc phần chú thích Sgk ?
I, Nghĩa của từ là gì ?
Trang 14
? Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận ?
Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ ?
? Nghĩa của từ tương ứng với phần nào trong mô hình dưới
đây ?
Cho HS sắp xếp những từ đồng nghĩa sau đây vào chỗ trống
Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt
? Chọn từ để điền vào chỗ trống cho phù hợp
- “Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất
nước, không chịu làm nô lệ “
? Chọn từ : chết, hy sinh, thiệt mạng để điền vào chỗ trống
- Trong trận chiến đấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã
- Tập quán : ( Thói quen của một cộng đồng đã hình thành
từ lâu đới trong đời sống được mọi người làm theo )
- Lẫm liệt, nao núng:
=>H/s đọc ghi nhớ
* Hoạt động3 : Luyện tập :
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
1, Đọc vài chú thích sau các văn bản đã học và cho biết mỗi
chú thích giải nghĩa từ theo cách nào ?
2, Hãy điền các từ sau vào chỗ trống : học hỏi, học tập, học
hành, học lỏm
a Học tập : Học và luyện tập để có hiểu biết, có kỹ năng
b Học lỏm : Nghe hoặc thất người ta làm rồi làm theo,
chứ không được ai trực tiếp dạy bảo
c Học hỏi : Tím tòi, hỏi han để học tập
d Học hành : Học văn hoá, có thầy, có chương trình, có
hướng dẫn
3 Dùng các từ sau điền vào chỗ trống cho phù hợp : Trung
gian, trung niên, trung bình
a Trung bình : ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh
giá, không khá, không kém, không cao cũng không thấp
b Trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai
bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật
c Trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến
tuổi già
4.Giải thích những từ theo những cách đã học ? a Giếng
: Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nước
b Rung rinh : Chuyển động qua lại , nhẹ nhàng, liên
tiếp
c Hèn nhát : Thiếu can đảm
-2
- Bộ phận 2
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
+ Đề xuất: Trình bày ý kiến & nguyện vọng lên cấp trên
+ Đề bạt: Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
+ Đề cử: Giới thiệu ra để lựa chọn & bầu cử
+ Đề đạt: Đưa vấn đề ra để xem xét, giải quyết
GHI NHỚ
II, Cách giải thích nghĩa của từ :
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- Học & làm những bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa
Nội dung Hình thức
Nội dung
Trang 15- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật.
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc có quan hệ với nhau & với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới
II, Tiến trình:
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : - Tự sự là gì ? Tự sự giúp ta hiểu điều gì về nội dung được kể ?
3, Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu mối quan hệ liên tục của sự việc trong văn tự sự
* Xét xem các sự việc trong truyện STTT
1 Vua Hùng kén rể ( Khởi đầu )
2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn ( phát triển )
3 Vau Hùng ra diều kiện chọn rể
4 Sơn Tinh đến trước được vợ
5 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh (cao trào)
6 Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua rút về
7 Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua ( kết
? Các sự việc trên kết hợp với nhau theo quan hệ nào ? có thể thay đổi trật tự
trước sau của sự việc ấy không ? Vì sao ?
- Không
Vì : Nó không theo trình tự diễn biến của sự việc người đọc ( nghe )
không hiểu được
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các yếu tố truyện
Nếu kể 1 câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc trần trụi như vậy , truyện có hấp
dẫn không ? Vì sao ?
- Không
Vì : Nó quá trừu tượng, khô khan …
? Vậy truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết …Hãy chỉ ra các yếu tố đó
qua truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ?
- HS : Thảo luận & trình bày
- GV + HS : Cùng nhận xét
I, Đặc điểm sự việc và nhân vật trong văn tự
lý do cho sự việc sau &
cả chuỗi sự việc khẳng định nội dung vấn đề ( chiến thắng của Sơn Tinh )
- Sự việc trong văn tự
sự phải được kể cụ thể :
Do ai làm, việc xảy ra ở đâu, lúc nào, nguyên nhân, diễn biến, kết quả
+ Ai làm : ( nhân vật là
ai )
+ Việc xảy ra ở đâu?
( địa điểm )
Trang 16Hãy chỉ ra sáu yếu tố này trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Vua Hùng, Mị Nương
- Thời gian : Việc xảy ra vào đời vua Hùng Vương thứ 18
- Địa điểm : đất Phong Châu
- Nguyên nhân : Vua Hùng kén rể
- Diễn biến : : Trận giao tranh diễn ra ròng rã mấy tháng trời,
- Kết quả : Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh rút quân
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự việc có ý nghĩa trong truyện
- GV : Gợi ý để HS nhận ra sự việc có ý nghĩa trong truyện
( Người kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu, ghét của mình)
? Em hãy chỉ ra các chi tiết chứng tỏ người kể có thiện cảm với ST?
+ ST có tài xây luỹ đất chống giặc
+ Món đồ sính lễ là sản vật của núi rừng
+ ST thắng liên tục, lấy được vợ…
=> Vua Hùng cũng có sự thiên vị đối với ST
? Có thể để cho TT thắng ST được không ? Vì sao ?
- Không
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự
- Giáo viên yêu cầu HS chỉ được :
Ai là nhân vật chính có vai trò quan trọng nhất ? Ai là kẻ được nói tới nhiều
Để hiểu được nhân vật yêu cầu HS xem nhân vật được kể ra như thế nào ?
Giáo viên lập bảng & cho HS điền
Thuỷ
Vùng biển Không Gọi gió, mưa
Mị
Lạc
Hầu
* Nhân vật chính kể ra nhiều phương diện nhất
Nhân vật phụ chỉ được nói qua, nhắc tên
* Hoạt động 5 : luyện tập,
Bài 1 : Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh đã làm
a. nhận xét vai tro, ý nghĩa của truyện
Giáo viên gợi ý cho HS nêu những việc làm của nhân vật trong
tryuện để hiểu vai trò và ý nghĩa
b. Tóm tắt truyện STTT
Bài 2 :
Giáo viên gợi ý & hướng dẫn HS chọn sự việc, chọn nhân vật
Mục đích bài tập này là cho HS hiểu sự tương quan chặt chẽ giữa sự việc
và ý nghĩa trong quá trình tạo lập văn bản
Đây là văn bản tự sự , phải có sự việc và nhân vật, hai yếu tố này gắn
+ Việc xảy ra lúc nào? ( thời gian )
+ Việc diễn biến như thế nào? ( quá trình diễn biến )
+ Việc xảy ra do đâu? ( nguyên nhân )
+ Kết thúc như thế nào? ( kết quả )
Nếu TT thắng thì Vua Hùng và thần dân của ông đều bị ngập chìm trong nược lũ
2, Nhân vật trong tự sự :
- Nhân vật trong văn tự
sự có 2 vai trò : + Người làm ra sự việc + Người được nói tới
- Văn tự sự kể về nhân vật để nói về nhân vật
- Nhân vật trong văn tự
sự được kể :
+ Gọi tên, đặt tên
+ Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng
+Kể việc làm
+ Miêu tả ( chân dung, ngoại hình )
II, Luyện tập :
Bài 1
- GV gợi ý cho HS tóm tắt truyện dựa vào sự việc gắn với nhân vật chính hoặc
có thể dựa vào 7 sự việc nêu trên
Tại sao truyện lại gọi là STTT ? Nếu đổi các tên sau có được
- Bài ca chiến công của Sơn Tinh
Bài 2
Trang 17bó với nhau.
- Sự việc phải có sự khởi đầu, diễn biến và kết thúc
- Nhân vật thì có nhân vật chính, nhân vật phụ gắn với sự việc
+ Từ thực tế ở nhà hoặc ở trường em hãy tưởng tượng ra 1 câu chuyện theo
nhan đề ấy
* Ví dụ : Trèo cây, ham chơi, quay cóp, nói tục …
Đây là văn bản tự
sự , phải có sự việc và nhân vật, hai yếu tố này gắn bó với nhau
4, Củng cố + Cần nắm : - Cách trình bày sự việc trong văn tự sự
5, Dặn dò: - Học sinh học bài & làm 3, 4, 5/18 & 19 SBT
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện,
- thấy được vẻ đẹp của 1 số hình ảnh trong truyên “ Sự tích Hồ Gươm “
- Kể lại được truyện
III, Tiến trình :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ :
- Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ bằng lời của em & nêu ý nghĩa của truyện?
- Em thích chi tiết kì lạ nào trong truyện? Vì sao?
3, Bài mới:
* Hoạt động 1 :
- Giáo viên hướng dẫn 2, 3 học sinh đọc truyện
( Đọc chậm rãi, rõ ràng, gợi không khí cổ xưa )
Vì sao Long Quân cho mượn gươm ? Cách cho mượn ra sao ? Ý
nghĩa như thế nào ?
+ HS : ( Thảo luận )
- Giặc Minh đô hộ nước ta …
- Ở vùng Lam Sơn nghĩa qun nổi dậy chống lại chúng
nhưng buổi đầu cĩn non yếu.Long Quân cho mượn gươm Cuộc
khởi nghĩa được tổ tin, thần thing ủng hộ
- Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước
- Lê lợi được chuôi gươm trên rừng
* Các bộ phận của gươm tìm ở các nơi nhưng tra vào “Vừa như
in”
=> Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trên dưới
một lòng
Thanh gươm phát sáng khi gặp Lê lợi thể hiện ý nghĩa gì ?
Chọn người tài để giao gươm báu, nhân dân một lòng trông đợi,
tin tưởng vào Lê Lợi & nghĩa quân
Sức mạnh của gươm thần trong việc giúp nghĩa quân Lam Sơn ?
- Gươm Thần giúp Lê Lợi & nhân dân chiến thắng quân Minh
I, Đọc, kể :
II, Tìm hiểu văn bản :
1, Long Quân cho mượn gươm :
- Giặc Minh xâm lược nước ta chúng làm nhiều điều bạo ngược
2, Sức mạnh của gươm báu :
- Gươm Thần giúp Lê lợi &
Trang 18- Lê Lợi lên làm vua, dời Đô về Thăng Long.
- Cảnh trả gươm rất đẹp, kì ảo => hồ Tả Vọng mang tên hồ
Hoàn Kiếm
Việc Lê Lợi hoàn gươm thể hiện những ý nghĩa gì ?
- Học sinh : Thảo luận & trình bày
- Giáo viên : Nhận xét, kết luận
Việc trả gươm chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu sắc :
- Tình cảm yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta
- Cảnh giác, nêu cao sự răn đe đối với kẻ thù
Theo em còn truyền thuyết nào ở nước ta cũng có hình ảnh rùa
vàng? Hình ảnh rùa vàng tượng trưng cho điều gì?
- HS : Trả lời
- GV : - Truyện “ Mị Châu, Trọng Thuỷ “
- Thần tượng trưng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, tư
tưởng, tình cảm & trí tuệ của nhân dân
Truyện có ý nghĩa như thế nào ?
- HS : Thảo luận & trình bày
- GV : - Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, chính
nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi & nhà Lê
- Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV : Giảng & phân tích kĩ
* Hoạt động 4 : Luyện tập :
Bài tập 2 Tại sao tác giả dân gian không để lê Lợi trực tiếp
nhận chuôi & lưỡi gươm cùng một lúc ?
Bài tập 3, Lê Lợi được gươm ở Thanh Hoá nhưng lại trả ở Hồ
Gươm Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của truyền
thuyết sẽ khác đi như thế nào ?
Nếu vậy thì ý nghĩa của truyền thuyết bị giới hạn.Vì lúc này
Lê Lợi đã về Thăng Long là thủ đô tượng trưng cho cả nước Việc
trả gươm ở thăng Long mới thể hiện được tư tưởng yêu nước, yêu
hoà bình & tinh thần cảnh giác của cả nước, của toàn dân
Bài tập 4, Hãy nhắc lại định nghĩa : Truyền thuyết & nhắc
tên các truyền thuyết đã học ?
- Lê Lợi lên làm vua
- Dời đô về Thăng Long Việc trả gươm dã dể lại cho hồ Tả Vọng cái tên có ý nghĩa lịch sử :
Hồ Hoàn Kiếm
3, Ý nghĩa của tryuện :
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân , chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Thanh gươm Lê lợi được là thanh gươm thống nhất & hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nước
Bài tập 3, Việc trả gươm ở thăng Long mới thể hiện được tư tưởng yêu nước, yêu hoà bình & tinh thần cảnh giác của cả nước, của toàn dân
4, Củng cố:
5, Dặn dò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.
6 Rút kinh nghiệm :
Trang 19- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
- Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
II, Tiến trình :
1 Ổn định lớp :
2, Bài cũ :
- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ?
- Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào ?
3, Bài mới :
* Hoạt động 1 : Đọc trả lời câu hỏi, chú ý bài văn không có
nhan đề
Sự việc trong phần thân bài thể hiện chủ đề : Hết lòng thương
yêu cứu giúp người bệnh như thế nào ?
* Tuệ Tĩnh làm hai việc
- Từ chối việc chữa bệnh cho người nhà giàu trước Vì bệnh
ông ta nhẹ
- Chữa ngay cho con trai người nông dân Vì bệnh chú bé
nguy hiểm
=> Tấm lòng của Tuệ Tĩnh : Ai nguy hiểm hơn thì chữa trước
Không màng trả ơn Đó là thái độ hết lòng cứu giúp người
bệnh
Chủ đề bài văn được thể hiện chủ yếu ở những lời nào ?
“ Người ta giúp nhau lúc hoạn nạn, sao lại nói chuyện ân huệ
“
* Chú y : Chủ đề của tự sự thể hiện qua việc làm
Trong 3 tên truyện ở trên, tên truyện nào phù hợp ? Vì sao ? Em
hãy đặc tên cho truyện này ?
- Học sinh : Thảo luận theo nhóm & trình bày
Cả 3 tên truyện trên đều phù hợp nhưng chúng có sắc thái
Các phần : Mở bài, thân bài, kết bài thực hiện những yêu cầu
( nhiệm vụ ) gì của bài văn tự sự ?
I, Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn
Trang 20- Học sinh trả lời.
* Hoạt động 3 : luyện tập :
1, Đọc và trả lời :
a Chủ đề của truyện này nhằm biểu dương & chế giễu điều
gì? Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ đề ? Hãy gạch dưới
câu văn thể hiện sự việc đó ?
Hãy chỉ ra 3 phần của bài văn trên ?
Học sinh : Trả lời
C So với truyện Tuệ Tĩnh truyện này có chỗ giống nhau về bố
cục & khác nhau về chủ đề
- Thân bài : Kể diễn biến của sự việc
- Kết bài : Kể kết cục của sự việc
Nhan đề phần thưởng có 2 nghĩa
- Một nghĩa thực
- Chế giễu,mĩa mai => Đối với người nông dân thưởng là khen thưởng Đối với tên cận thần “ thưởng
“ là phạt cho nên người nông dân mới xin thưởng roi
a. Mở bài : Câu 1
Thân bài : Từ : Ông ta tìm … đến hai mươi nhăm roi
Kết bài : câu cuối,
b. So với truyện Tuệ Tĩnh truyện này có chỗ giống nhau về bố cục & khác nhau về chủ đề
* Giống nhau :
- Truyện có đủ cả 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài
* Khác nhau : Tính chất mỗi phần ở hai truyện đều khác nhau
4, Củng cố: Học sinh cần nắm : - Chủ đề của bài văn tự sự ?
- Dàn bài của bài văn tự sự ?
5, Dặn dò : - Học bài, làm những bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau :
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
1. Muốn tìm hiểu 1 đề văn tự sự ta phải làm như thế nào ?
2. Làm thế nào để có 1 dàn ý của bài văn tự sự ?
Để viết được mộy bài văn tự sự em phải tiến hành các bước như thế nào ?
6 Rút kinh nghiệm
Trang 21GV cho HS đọc kỹ các đề trong sách GV ghi bảng.
Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì ? Những chữ nào trong đề cho
em biết điều đó ?
- yêu cầu kể câu chuyện mà em thích
- Nhờ vào chữ : Kể câu chuyện mà em thích
Các đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể có phải là đề tự sự không?
- Phải
Vì : Cách diễn đạt của đề giống như một bài văn
Từ trọng tâm trong mỗi đề bài trên là từ nào? Hãy gạch chân và cho
biết đề yêu cầu làm nổi bật điều gì ?
HS : Trả lời
GV : Nhận xét & kết luận
* Hoạt động 2 : Chọn 1 đề cho HS tâp lập ý & lập dàn ý
- Giáo viên ghi đề (1) lên bảng
a Tím hiểu đề :
Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện ?
- Kể một câu chuyện mà em thích
- Yêu cầu : Câu chuyện , sự việc mà em thích
b Lập ý : Là xác định nội dung sẽ viết trong bài làm theo yêu cầu của
đề
- HS : Chọn truyện mà em thích để kể ( Các truyện đã được học )
* Ví dụ : Truyện Thánh Gióng
Truyện đề cao tinh thần sẵn sàng đánh giặc & tinh thần quyết
chiến, quyết thắng của Thánh Gióng
* Hoạt động 3 : Lập dàn ý
Em dự định mở đầu như thế nào ? Kể chuyện như thế nào & kết thúc ra
sao ?
* Ví dụ : Truyện Thánh Gióng
+ Nên bắt đầu từ chỗ : Đứa bé nghe sứ giả rao tìm người tài giỏi
ra đánh giặc , bảo mẹ gọi sứ giả vào
- Mở bài : Nên giới thiệu nhân vật : Thời Vua hùng vương
thứ 6 ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh được 1 đứa con trai,
đã 3 tuổi mà chẳng biết đi, nói, cười Một hôm có sứ giả của vua
I, Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự :
sẽ viết trong bài làm theo yêu cầu của đề
b. Lập dàn ý :
Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau
c. Bố cục : Gồm 3 phần
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
Trang 22+ Nên kết thúc ở chỗ : Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng
Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà
Vì sao lại bắt đầu từ đó ?
- Vì : Không phải kể chuyện người mẹ mang thai
Tại sao phải giới thiệu : Thời Hùng Vương thứ 6 ?
- ( Có thời gian GFV hướng dẫn Hs lập dàn ý các truyện đã học )
* Hoạt động 4 : Tập viết lời kể
1, Thánh Gióng là một vị anh hùng đành giặc nổi tiếng trong truyền
thuyết Đã lên 3 mà thánh Gióng không biết nói, biết cười, biết đi Một
hôm
2, Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ.Đã lên 3 mà không
biết nói, biết cười, biết đi Một hôm
3, Ngày xưa giặc An xâm phạm bờ cõi nước ta , Vua sai sứ giả đi
cầu người tài ra đánh giặc khi tới làng Gióng có một đứa trẻ lên ba mà
không biết nói, biết cười, biết đi Tự nhiên nói được , bảo mẹ ra mời sứ
giả vào Chú bé ấy là Thánh Gióng
4, Người nước ta không ai là không biết Thánh Gióng Thánh
Gióng là một người đặc biệt Khi đã ba tuổi mà không biết nói, biết
cười, biết đi
Cách diễn đạt trên khác nhau ở chỗ nào ?
+ Ghi vào giấy dàn ý Em viết theo yêu cầu của đề bài trên
- Nếu không giới thiệu nhân vật thì truyện không có nhân vật và không kể được
1, Thánh Gióng là một vị anh hùng đành giặc nổi tiếng trong truyền thuyết Đã lên 3 mà thánh Gióng không biết nói, biết cười, biết đi Một hôm
2, Ngày xưa tại làng Gióng
có một chú bé rất lạ.Đã lên 3 mà không biết nói, biết cười, biết đi Một hôm
3, Ngày xưa giặc An xâm phạm bờ cõi nước ta , Vua sai sứ giả đi cầu người tài ra đánh giặc khi tới làng Gióng có một đứa trẻ lên ba mà không biết nói, biết cười, biết đi Tự nhiên nói được , bảo mẹ ra mời sứ giả vào Chú bé ấy là Thánh Gióng
4, Người nước ta không ai là không biết Thánh Gióng Thánh Gióng là một người đặc biệt Khi đã ba tuổi mà không biết nói, biết cười, biết đi
(1) Giới thiệu người anh hùng (2) Nói đến chú bé lạ
(3) Nói tới sự biến đổi
(4) Nói tới một nhân vật mà ai cũng biết
Trang 23- Giúp học sinh hệ thống hoá lại kiến thức bài học để làm bài tốt.
- Rèn luyện óc tư duy làm bài, cách trình bày bài văn
- GV ghi lại đề bài lên bảng
Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em
-
Dàn bài
1, Mở bài (0,5 điểm)
- Nhân vật Thánh Gióng – Người anh hùng cứu nước
- Ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt Cổ
2, Thân bài (5 điểm)
a Sự ra đời kỳ lạ:
- Bà mẹ mang thai mười hai tháng
- Không biết nói, cười, đật đâu nằm đấy
b Gióng nhận trách nhiệm đánh giặc
- Lớn nhanh như thổi
- Vươn vai thành tráng sỹ, ra trận
- Đánh tan giặc
- Lên núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại, bay về trời
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Nắm được từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
II, Tiến trình:
1, Ổn định lớp :
Trang 242, Bài cũ : - Thế nào là nghĩa của từ ?
- Nêu một số cách giải thích nghĩa của từ ?
3, Bài mới :
* Hoạt động 1: Tìm nghĩa khác của từ “ chân “ :
(1) Bộ phận dưới của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng
- Ví dụ : đau chân, nhắm mắt đưa chân
(2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận
khác
- Ví dụ : Chân giường, chân bàn, chân kiềng
(3) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp & bám chặt vào mặt
nền
- Ví dụ : Chân tường, chân núi, chân đê
Vậy thông thường từ bao gồm mấy nghĩa ?
- HS : - Một nghĩa
- Nhiều nghĩa
* Hoạt động 2 : Tìm và xét một số ví dụ sau
a Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ, thấy hai mi nặng
trĩu như buồn ngủ mà ngủ không được
b Những quả na đã bắt đầu mở mắt
c Cây tre trăm mắt
=> Điểm chung giữa các nghĩa là: Chỗ lồi, lõm hình tròn hoặc hình thoi
+ GV lưu ý cho HS : Hiện tưộng có nhiều nghĩa trong từ chính là kết
quả của hiện tượng chuyển nghĩa
Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng mấy nghĩa ?
- HS : Trả lời
- Trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định
Trong bài thơ “ Những cái chân “ từ “ Chân “ được dùng với mhững nghĩa
nào ?
* Hoạt động 5 : GV hướng dẫn luyện tập :
1, Hãy tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của chúng ?
a Đầu :
b Mũi :
- Mũi tẹt, sổ mũi
- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền
- Cánh quân chia làm 3 mũi
c Tay :
2, Trong TV có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để
cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người Hãy kể ra những trường hợp chuyển
nghĩa đó ?
3, Tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa trên với 3 ví dụ ?
4, a Tác giả nêu 2 nghĩa của từ “ bụng “ ( SGK )
- Còn 1 nghĩa nửa : Phần phình to ở giữa của 1 số sự vật :
II, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều
- Nghĩa gốc : Là nghĩa xuất hiện từ đầu
- Nghĩa chuyển : Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
- Có thể hiểu đồng thời cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
III, Luyện tập :
A - Đau đầu, nhức đầu
- Đầu sông, đầu đường
- Đầu mối, đầu tiên
C - Cánh tay, ngón tay
- Tay vịn cầu thang,
- Tay nghề, tay súng, tay anh chị
- Lá : Lá phổi, lá lách
- Quả : Quả thận, quả tim
a Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động :
- Hộp sơn - Sơn cửa
- Cái bào - Bào gỗ
b Chỉ hành động chuyển thành đơn vị
Trang 25- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
5, Dặn dò :- HS : Học bài, làm những bài tập còn lại
Lời văn , đoạn văn tự sự
1. Lời văn kể về người cần kể những vấn đề gì ?
2. Khi kể về sự việc thì chúng ta cần phải đạt được điều gì ?
Các câu trong đoạn văn câu nào được gọi là câu chủ đề ? Các câu còn lại biểu đạt ý gì ?
- Nắm đđược hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đđề và liên kết trong đđoạn văn
- Xây dựng đđược đđoạn văn giới thiệu & kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đđoạn văn & vận dụng đđể xây dựng đđoạn văn giới thiệu nhân vật & kể việc
II Tiến trình :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : - Khi tìm hiểu về văn tự sự thì yêu cầu tìm hiểu những gì?
3, Bài mới :
* Hoạt động 1 : HS quan sát đoạn trích
+ Đoạn 1 : SGK
Đoạn văn gồm mấy câu ? Giới thiệu nhân vật nào, giới thiệu đđiều
gì , nhằm mục đđích gì ? Thứ tự của các câu có thay đđổi đđược
không ? vì sao ?
- HS : Suy nghĩ & trả lời
Nhân vật : Hùng Vương,
Mị Nương
Giới thiệu : - Tình cảm của Vua Hùng
- Nguyện vọng của vua Hùng
Mục đđích : Đề cao, khẳng đđịnh : Người đẹp như hoa, tính
- Giới thiệu nhn vật : Sơn Tinh & Thuỷ Tinh
- Câu 1 : Giới thiệu chung về Sơn Tinh & Thuỷ Tinh
- Câu 2 &3 : Giới thiệu 1 người
- Câu 4 & : Giới thiệu 1 người
- Câu 6 : Kết lại
Vậy thế nào là lời văn gíơi thiệu nhân vật?
Đoạn văn trên dùng những từ nào để kể về hành động của nhân
vật?
I, Lời văn và đoạn văn tự sự :
1, Lời văn giới thiệu nhân vật
Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
2, Lời văn kể sự việc :
Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay
do các hành động ấy đem lại
+ Thứ tự : cái gì trước nói trước, cái gì sau nói sau
Trang 26Các hành động đó được kể theo thứ tự nào Hành động ấy đem lại
kết qủa gì?
- Không lấy được vợ : - Đem quân đuổi theo cướp Mị Nương
Hô mưa gọi gió đánh sơn Tinh
- Lời kể trùng điệp gây ấn tượng mạnh
Dựa vào đoạn văn em xem tác giả đưa ra quan hệ gì ?
Vậy khi kể về sự việc thì ta cần phải đạt được điều gì ?
- HS : Trả lời
- GV : Nhận xét & ghi
Nhìn vào 3 đoạn văn trên hãy cho biết ý chính được biểu đạt trong
từng đoạn? Gạch dưới câu biểu đạt ý chính ? Tại sao người ta gọi
đó là câu chủ đề ?
1, Hùng vương kén rể
2, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
3, Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh
- Câu chủ đề là câu nêu ý chính
- những câu còn lại diễn đạt cho ý phụ hoặc giải thích cho ý chính
1, Mỗi đoạn văn trên kể về điều gì ? Gạch dưới câu chủ đề có
ý quan trọng nhất của mỗi đoạn văn ? Các đoạn văn trên triển khai
chủ đề ấy theo thứ tự nào ?
hiện như thế nào
2, Câu ( b ) đúng
- Nguyên nhân – kết quả Kết quả thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước
3, Đoạn văn :
- Mỗi đoạn văn thường có một ý chính diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề
- Các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính làm cho ý chính nổi lên
II, Luyện tập :
a Ý chính : ‘ Cậu chăn bò rất giỏi “
giỏi : được thể hiện : - Chăn suốt ngày từ sáng đến tối
- Dù nắng hay mưa bò đều no cả b Ý chính : “ Hai cô chị ác hay hất hủi Sọ Dừa, cô Ut hiền lành đối xử với
Sọ Dừa rất tử tế
c Ý chính : “ Tính cô còn trẻ con lắm “
Các câu sau nói rõ cái tính còn trẻ con ấy biểu
4, Củng cố : - Thế nào là lời văn kể sự việc, sự vật ?
- Câu chủ đề có vai trò như thế nào trong đoạn văn ?
5 Dặn dò : - Học bài, làm những bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Chữa lỗi dùng từ
I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ
- Kể lại được truyện bằng ngôn ngữ của HS
II, Chuẩn bị :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
Trang 27* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS đọc văn bản & tìm hiểu
Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thường ?
Kể như vậy theo em nhân dân muốn thể hiện điều gì ?
- HS : Thảo luận nhóm & trình bày
* Những chiến công : - Diệt chằn tinh
- Diệt đại bàng, cứu công chúa
- 18 nước chư hầu qui hàng
=> những chiến công rực rỡ, thể hiện tài năng, phẩm
( Tha tội chết cho mẹ con Lý Thông, tha tội và thiết đãi
quân 18 nước chư hầu )
Ngoài sức khoẻ và tài năng , Thạch Sanh còn có những “
vũ khí” đặc biệt Đó là những “ vũ khí” nào ? Ý nghĩa
của các vũ khí ấy ?
m có suy nghĩ và tình cảm gì với nhân vật Thạch Sanh ?
Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào ?
- HS : Trả lời
- GV : Nhận xét, kết luận
=> Thạch Sanh là nhân vật dũng sĩ có tài năng phi
thường
Niêu cơm thần kỳ với lời thách đố của Thạch Sanh và sự
thua cuộc của quân sĩ 18 nước chư hầu Chứng tỏ tính
chất kỳ lạ của niêu cơm và sự tài giỏi của Thạch Sanh,
đồng thời nó tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo & tư
tưởng yêu hoà bình của dân tộc ta
Đối lập với thạch Sanh là nhân vật nào ? Em có nhận xét
gì về nhân vật này ? vì sao em có suy nghĩ như vậy ?
- HS : Trả lời, Gv nhận xét kết luận
Mẹ con Lý Thông xảo quyệt, tàn nhẫn, vô lương tâm
nên bị trừng phạt một cách đích đáng
Truyện kết thúc có hậu thể hiện công lý xã hội & ước
mơ của nhân dân về sự đổi đời
Ví dụ Sọ Dừa, Tấm Cám, Cây bút thần
Truyện có ý nghĩa như thế nào ?
- HS : Trả lời , Gv nhận xét & kết luận
- Là con của 1 gia đình nông dân tốt bụng
b, Những chiến công kì diệu của Thạch Sanh :
Mặc dù trải qua nhiều thử thách nhưng Thạch Sanh đã vượt qua tất cả nhờ tài năng, phẩm chất & sự giúp đỡ của các phương tiện thần kỳ
=> Đó cũng là phẩm chất tiêu biểu của nhân dân ta Vì thế truyện Thạch Sanh được nhân dân rất yêu thích
* Vũ khí thần kỳ : + Tiếng đàn : - Tiếng đàn công lý
- Đại diện cho cái thiện
- Tình yêu hoà bình Tiếng đàn : Giúp nhân vật được giải oan -> Tiếng đàn của công lý thể hiện ước mơ & niềm tin Tiếng đàn làm quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Đó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù
3, ý nghĩa của truyện :
Trang 28II, Luyện tập :
4, Củng cố : Cần nắm : - Nội dung, ý nghĩa của truyện ?
- Kể diễn cảm truyện
5, Dặn dò : - Học bài , làm những bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ :
1 Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?
2, Tìm nghĩa của từ “ TAY “
3, Bài mới :
* Hoạt động 1 : Sửa lỗi lặp từ
- GV hướng dẫn HS gạch dưới những từ có nghĩa giống
nhau trong đoạn trích
b Truyện dân gian – truyện dân gian ( 2 lần )
=> Sự vụng về của người sử dụng Đây là lỗi lặp có
Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hoà như một bài thơ cho văn xuôi
- Câu b : Việc sử dụng vụng về của người viết
Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện
có nhiều chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo
II, Lẫn lộn các từ gần âm :
- Thăm quan : Từ này không có trong
Trang 29GV hướng dẫn HS tìm những từ dùng sai âm & nêu nguyên
nhân cũng như cách chữa lỗi
Câu 1 : Trong các câu sau những từ nào không đúng
a. Ngày mai, chúng em đi tăm quan viện bảo tàng của
tỉnh
b. Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc
* Hoạt động 3 : Luyện tập
1, Hãy lược bỏ những từ trùng lặp trong các câu sau
a Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai
cũng đều rất lấy làm quí mến bạn Lan
b Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai
cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì nhân vật
ấy ( họ ) đều là những nhân vật ( người ) có phẩm chất đạo
đức tốt đẹp
c, Quá trình vưựt núi cao cũng là quá trình con người
trưỡng thành, lớn lên
Câu 2: Hãy thay từ dùng sai trong các câu dưới đây bằng
những từ khác Theo em nguyên nhân chủ yếu của việc
dùng sai đó là gì ?
a Tiếng việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng
thái tình cảm của con người
b Có một số bạn còn bàng quang với lớp
c Vùng này còn khá nhiều hủ tục như : Ma chay, cưới xin
đều cỗ bàn linh đình, ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng
- Mấp máy : Cử động khẽ & liên tiếp nhớ không chính xác thành “ nhấp nháy “
“ Nhấp nháy ‘ :
- Mở ra nhắm lại liên tiếp
- Có ánh sáng khi loé ra, khi tắt liên tiếp
III, Luyện tập : 1
a Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quí mến bạn Lan
b Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì nhân vật ấy ( họ ) đều là những nhân vật ( người ) có phẩm chất đạo đức tốt đẹp
c, Quá trình vưựt núi cao cũng là quá trình con người trưỡng thành, lớn lên
- Sinh động : Có khả năng gpợi ra những hình ảnh nhiều dạng vẻ khác nhau hợp với hiện thực của đời sống
- Linh động : không quá câu nệ và nguyên tắc
- Bàng quan : đứng ngoài cuộpc mà nhìn, coi
là không quan hệ đến mình
- Bàng quang : Bọng chứa nước tiểu
- Hủ tục : phong tục đã lỗi thời
- Thủ tục : những việc làm theo qui định
4, Củng cố :
- Không nên lặp từ một cách vô ý thức
- Chỉ dùng từ nào mà mình nhớ chính xác hình thức ngữ âm
5, Dặn dò : - Học bài & làm những bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau :
Chữa lỗi dùng từ ( tt )
6 Rút kinh nghiệm :
TUẦN : 6
- -TIÊT : 24
Trang 301, Giáo viên : Bài kiểm tra, thống kê lỗi sai của HS.
2, Học sinh : Xem lại đề bài, chú ý để thấy khuyết điểm của mình
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ :
3, Bài mới :
Tự luận :
- GV ghi lại đề bài lên bảng
Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em
- Cho HS đọc lại đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu của đề bài
Dàn bài
1, Mở bài (0,5 điểm)
- Nhân vật Thánh Gióng – Người anh hùng cứu nước
- Ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt Cổ
2, Thân bài (5 điểm)
a Sự ra đời kỳ lạ:
- Bà mẹ mang thai mười hai tháng
- Không biết nói, cười, đật đâu nằm đấy
b Gióng nhận trách nhiệm đánh giặc
- Lớn nhanh như thổi
- Vươn vai thành tráng sỹ, ra trận
- Đánh tan giặc
- Lên núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại, bay về trời
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
3, Kết bài (0,5 điểm)
- Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước
- Những dấu tích còn lại
* Hình thức: Chũ viết sạch đẹp, trình bày rõ ràng, không sai chính tả (1 điểm)
* GV : Nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của bài làm
a Hình thức :
+ Ưu : - Chữ viết đẹp
- Bố cục mạch lạc
- Trình bày rõ ràng, sạch sẽ
+ Tồn tại : - Có một số em bài viết quá sơ sài, chưa xác định rõ mục đích kể
- Diễn đạt còn yếu, câu chưa hoàn chỉnh, cần kắc phục
- Sử dụng từ, câu cũng như lời văn chưa phù hợp
- Chưa dùng lời của mình để kể
=> HS thấy chỗ sai của mình, từ đó có ý thức sửa đúng
* Những yêu cầu cụ thể của bài viết
a Hình thức : - Viết đúng chính tả
- Viết đủ 3 phần
- Trình bày sạch, đẹp
Trang 31b Nội dung :
- Viết mạch lạc
- Viết đủ 3 phần
- Đủ 3 yêu cầu của bài văn kể chuyện :
- Em kể chuyện về ai ( nhân vật nào)? Ai là nhân vật chính? Nhân vật đó được giới thiệu rõ chưa ?
- Sự việc được kể là sự việc gì ? nguyên nhân, diễn biến & kết quả của sự việc đó ?
- Em kể sự việc đó nhằm mục đích gì ? Mục đích đó đã đạt chưa ?
4, Củng cố:
- Đọc một số bài văn hay
5, Dặn dò:
- Nắm lại yêu cầu của bài văn kể chuyện
- chuẩn bị bài cho tiết sau
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện
- Kể lại được truyện
II, Chuẩn bị :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : - Kể lại truyện Thạch Sanh Nêu ý nghĩa tiếng đàn Thạch Sanh
3, Bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS đọc văn bản
Mỗi HS đọc mỗi đoạn Mỗi đoạn là một phần thử thách
đối với em bé
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Hình thức dùng câu đố thử tài nhân vật có phổ biến trong
truyện cổ tích không ? Tác dụng của hình thức này ?
- Dùng câu đố thử tài nhân vật là chi tiết rất phổ biến
trong truyện cổ dân gian nói chung & trong truyện cổ tích
nói riêng
+ Tác dụng : Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài
I,ĐỌC -GTTK 1.Đọc-gttk2.Bố cục
- Đoạn 1 : Từ đầu về tâu Vua
- Đoạn 2 : Tiếp đó ăn mừng với nhau rồi
- Đoạn 3 : Tiếp đó ban thưởng rất hậu
- Đoạn 4 : Còn lại Tìm hiểu truyện :
Trang 32năng phẩm chất Vì câu đố đóng vai trò quan trọng trong
việc thử tài
Tiết 2
Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua mấy
lần? Lần sau có khó hơn lần trước không? Vì sao ?
- HS : Thảo luận & trình bày
- GV : Nhận xét
+ Mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua 4 lần
Lần đố sau khó hơn lần đố trước Vì :
+ xét về người đố : Lần đầu là viên quan hai lần tiếp
theo là Vua & cuối cùng là Sứ thần nước ngoài
+ Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng :
- Lần 1 : Để làm nổi bật sự oái oăm của câu đố & tài
trí của cậu bé Truyện chỉ so sánh cậu bé với 1 người đó
là cha của cậu bé
- Lần 2 : So sánh cậu bé với toàn thể dân làng ( Dâ
làng lo lắng không biết làm sao coi đó là tai vạ )
- Lần 3 ; So sánh cậu bé với Vua Cậu bé làm Vua
thán phục
- Lần 4 : So sánh cậu bé với cả Vua, quan, đại thần
các ông trạng và các nhà thông thái
Câu đố của sứ thần làm tất cả vò đầu suy nghĩ, lắc đầu , bó
tay Riêng cậu bé vừa đùa vừa nghịch ở sau nhà vừa đáp
- Lần 1: Đố lại viên quan
- Lần 2 : Để Vua tự nói ra sự vô lý, phi lý của điều mà
Ý nghĩa hài hước
* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ
Cho HS đọc ghi nhớ SGK GV phân tích các ý để HS
nắm bài dễ dàng hơn
* Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS phần luyện tập
+ Câu 1 : Kể diễn cảm truyện này
+ Câu 2 : Kể 1 câu chuyện về em bé thông minh
- Lần 1 : Đáp lại câu đố của Viên quan : Trâu cày một ngày được mấy đường
- Lần 2 : Đáp lại thử thách của Vua : Bắt dân làng nuôi 3 con trâu đực sao cho
đẻ thành 9 con sau 1 năm để nạp cho Vua
- Lần 3 : Cũng là lời thử thách của Vua : Từ 1 con chim sẻ làm thành 3 mâm cỗ
- Lần 4 : Thử thách của sứ thần nước ngoài : Xâu chỉ qua ruột ốc
3, Sự lý thú ở những cách giải đố
- Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy
“gậy ông đập lưng ông”
- Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô
lý, phi lý của điều mà họ nói
- Những lời giải đố không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống
- Làm cho người ra câu đố, người chứng kiến, người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị & hồn nhiên của lời giải
- Những lời giải chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người
C, Khẳng định sức mạnh của con người
D, Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con người
5 Dặn dò :
- Học & làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cây bút thần
Trang 33HS chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
6 Rút kinh nghiệm :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : Nêu nguyên nhân và cách sửa của việc dùng từ lẫn lộn của các từ gần âm Cho ví dụ
3, Bài mới :
* Hoạt động 1 : phát hiện lỗi
Gv cho HS đọc lần lươt từng câu trong có từ dùng sai
SGK & yêu cầu HS phát hiện lỗi
* Hoạt động 2 : Chữa lỗi
Dựa trên cơ sở của việc phân tích nghĩa của từ bị
dùng sai
GV : Hướng dẫn các em sửa lỗi Có thể dùng từ thay thế
các từ sai
- Nhược điểm : Điểm còn yếu kém hoặc điểm yếu
- Bầu : ( Chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết
giữ chức vụ nào đó )
- Chứng kiến : Trông thấy tận mắt sự việc nào đó
xảy ra
* Hoạt động 3 : Nêu nguyên nhân & cách khắc phục
GV cho HS nêu nguyên nhân dẫn đến việc mắc lỗi &
- Khinh khỉnh : Tỏ ra kiêu ngạo & lạnh nhạt, ra
vẽ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với
mình
I, Dùng từ không đúng nghĩa :
1, Các từ dùng sai :
- Yếu điểm : Điểm quan trọng
- Đề bạt : Cử giữ chức vụ cao hơn ( thường
do cấp có thẫm quyền cao quyết định mà không phải do bầu cử )
- chứng thực : Xác nhận là đúng sự thật
2, Chữa lỗi :
a Nguyên nhân :
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
b Khắc phục :
- Không hiểu hoặc chưa hiểu rõ thì chưa dùng
- Chưa hiểu nghĩa phải tra từ điển
Nguyên nhân : - Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầt đủ
1 - Bản(tuyên ngôn)-bảng(tuyên ngôn)
- Tương lai(sáng lạng)-Tương lai(xán lạn ) -Bôn ba(hải ngoại)-buôn ba(hải ngoại) -(Bức tranh)thuỷ mặc-(bức tranh)thuỷ mạc
-(Nói năng)tuỳ tiện -(nói năng) tự tiện 3
a, Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá
Trang 34b, Khẩn thiết, khẩn trương
- Khẩn trương : Nhanh , gấp & có phần căng
thẳng
c, Bâng khuâng, băn khoăn
- Băn khoăn : Không yên lòng , vì có những điều
phải suy nghĩ, lo liệu
3, Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau :
4, Chính tả ( nghe viết ) :
EM BÉ THÔNG MINH ( Từ : Một hôm viên
quan đi qua một ngày có mấy đường )
vào bụng ông Hoạt ( tung, đấm)
( Dẫn theo Nguyễn Đức Dân )
b, Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bạo biện (thành khẩn, ngụy biện)
c, Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh
tú của vănhoá dân tộc.( tinh tuý)
4, Củng cố : - Dùng từ chính xác, đúng nghĩa
- Cần tránh việc dùng từ không đúng nghĩa
5, Dặn dò : - HS : Học bài & làm những bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Danh tư
6 Rút kinh nghiệm :
KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT
I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Củng cố lại kiến thức
- Trình bày lại kiến thức qua bài viết của mình
- Rèn luyện thao tác tư duy kiến thức đã học theo yêu cầu của đề
II, Chuẩn bị :
1, Giáo viên : Ra đề
2, Học sinh : Học bài cũ, chuẩn bị kiến thức để làm bài
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ :
3, Bài mới :
Hoạt động 1giáo viên phát đề:
1 Ma trận bài kiểm tra :
2 1,5đ
1đ
1 2đ
3 3đ
11 10đ./.II Đề bài kiểm tra 1 tiết
A Trắc nghệm khách quan: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước nhận định đúng nhất trong các câu sau.
Câu 1: Văn bản “Thánh Gióng” thuộc thể loại
A. Truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Trang 35Câu 2: Văn bản “Sự tích hồ Gươm” liên quan đến sự kiện lich sử nào?
A. Phong tục làm bánh chưng bánh dày
B. Vua Hùng dựng nước
C. Cuộc kháng chiến chống giặc Ân
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Câu 3: Đâu là chi tiết thần kì trong văn bản “Thạch Sanh”
Câu 5 ý nghĩa truyền thuyết “Sơn Tinh Thủy Tinh”là
A Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm
B Thể hiện sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên nhiên của người xưa
C Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
D Cả A, B, C
Câu 6 “Em bé thông minh” thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích
A Nhân vật bất hạnh
B Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ
C Nhân vật thông minh và nhân vật nhút nhát
D Nhân vật là động vật
Câu 7 Nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp
1 Con rồng cháu tiên a Giải thích nguồn gốc bánh chưng bánhdày
2 Bánh chưng bánh dày b Giải thích di tích làng Gióng
3 Sự tích hồ Gươm c Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi
Câu 8 Cho các từ sau: (100, bánh chưng, 9 gà, 9 ngựa, 9 hồng mao) chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau
“(1) ván cơm nếp, 100 nệp (2) ,
voi(3) , gà (4) , ngựa (5)
mỗi thứ một đôi.”
B Tự luận: (6đ)
Câu 1: Nêu khái niệm về truyện cổ tích?
Câu 2: Nêu nghệ thuật nổi bật của truyện “Em bé thông minh”? Nghệ thuật đó có vai trò gì trong việc thể hiện tính các
Trang 36- Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc: Qua hình thức câu đố (1đ)
- Tác dụng: - Đề cao trí thông minh và trí khôn dân gian
- Tạo nên tiếng cười mua vui (1đ)Câu 3: (3đ)
- Những thử thách đối với Thạch Sanh (1đ)
+ Diệt Chằn tinh, đại bàng
+ Bị Lí Thông mưu hại
+ Bị hồn Chằn tinh, đại bàng báo thù
+ Đối phó với 18 nước chư hầu
- Phẩm chất tốt đẹp (2đ)
+ Sự thật thà chất phát
+ Sự dũng cảm, tài năng
+ Lòng nhân đạo và yêu hòa bình
Hoạt động 2 Quan sát học sinh làm
Hoạt động 3 Thu bài
4.củng cố
5.dặn dò : chuẩn bị bài mới
6 Rút kinh nghiệm :
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Tạo cơ sở cho Hs luyện nói, làm quen với phát biểu miệng
- Biết lập dàn bài kể chuyện &kể miệng một cách chân thật
II, Chuẩn bị :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : - GV : Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Trang 373, Bài mới :
ĐỀ :
1, Tự giới thiệu về bản thân mình
2, Giới thiệu người bạn mà em quý mến
- GV chia tổ để HS tự nói với nhau trong tổ
- GV lần lược cho HS nói theo sự chuẩn bị của mình có nhận xét & cho điểm
- GV uốn nắn & gợi ý sửa chữa sao cho HS nói cho đạt
DÀN Ý
1. Tự giới thiệu về bản thân
MB : - Lời chào & lý do tự giới thiệu
KB : Cảm ơn mọi người chú ý nghe
* Tương tự đề 2 : ( Giáo viên hướng dẫn cho HS nói )
4, Củng cố: Cho học sinh tập nói theo dàn bài
5, Dặn dò: Tập nói cho tất cả các đề bài còn lại ( SGK )
Chuẩn bị bài cho tiết sau
Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Soạn theo câu hỏi vở bài tập ngữ văn
CÂY BÚT THẦN
I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích này và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, dặc sắc của truyện
- Kể lại được truyện
II, Chuẩn bị :
1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án
2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
1,Ổn định lớp :
2, Bài cũ :
3, Bài mới :
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS đọc văn bản & tìm hiểu
Đoạn 2 : Tiếp đó Vẽ cho thùng
=> Mã Lương vẽ cho những người nghèo khổ
Đoạn 3:Tiếp đó phóng như bay
=> Mã Lương dùng bút thần chống lại tên địa chủ
Đoạn 4 : Tiếp đó lớp sóng hung dữ
=> Mã Lương dùng bút thần chống lại tên Vua hung ác, tham lam
Đoạn 5 : Còn lại => Những truyền tụng
về Mã Lương & cây bút
Trang 38Truyện kể về nhân vật nào ? Nhân vật chính trong truyện là
ai ? & thuộc kiểu nhân vật nào?
* Ví dụ : Chàng bắn giỏi Bắn bất cứ cái gì & ở đâu
- Chàng lăn giỏi có thể mò kim đáy biển, sống dưới
nước như cá
- Thạch Sanh có tài diệt chằn tinh, diệt đại bàng
Điều gì giúp Mã Lương vẽ giỏi như vậy? Những điều đó có
quan hệ với nhau ra sao?
* Nguyên nhân :
+ Thực tế : - Đó là sự say mê cần cù, chăm chỉ, cộng
với sự thông minh và khiếu vẽ sẵn có
+ Thần kỳ : Mã Lương được thần cho cây bút thần
bằng vàng để vẽ được vật có khả năng như thật ( Chim
tung cánh bay lên trờ, cất tiếng hót )
Tiết 2
Mã lương đã vẽ gì cho những người nghèo khổ và cho
những kẻ tham lam ? Hãy đánh giá ngòi bút thần của Mã
Lương qua những gì Mã Lương đã vẽ?
- Mã Lương dùng bút thần vẽ cho tất cả người nghèo trong
làng
- Mã Lương vẽ cho dân làng không phải nhà cửa, lúa gạo,
bạc vàng châu báu mà là cái cày, cái cuốc, cái đèn, cái
thúng…
=> Mã Lương không vẽ những của cải vật chất có sẵn để
hưởng thụ mà vẽ các phương tiện giúp người dân sản xuất,
sinh hoạt Của cải mà con người hưởng thụ phải chính
con người làm ra
Mã Lương dùng bút thần chống tên địa chủ và tên Vua tham
lam độc ác
( HS dẫn chứng )
= > Vì Mã Lương rất ghét những người tham lam độc ác
* Tác giả dân gian để Mã Lương trải qua nhiều tình huống
thử thách từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp để phẩm
chất được bộc lộ
Từ chỗ không vẽ gì cho tên địa chủ -> vẽ hoàn toàn
ngược lại ý muốn của Vua
- Trừng trị, tiêu diệt kẻ ác trừ hoạ cho dân
- Nhờ có bút thần, có tinh thần khẳnh khái & trí thông
minh Mã Lương tiêu diệt được kẻ ác
Truyện được xây dựng theo trí tưởng tượng của nhân dân
Theo em chi tiết nào trong truyện lý thú và gợi cảm hơn ca?
- HS : Trả lới
- GV : Nhận xét
Nêu ý nghĩa của truyện?
- HS : Thảo luận & trình bày
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh đọc phần ghi nhớ
Cho HS đọc phần ghi nhớ ( SGK )
* Hoạt động 4 : Luyện tập:
- Kể diễn cảm truyện này
- Nhắc lại định nghĩa truyện cổ tích & kể tên những
- Truyện kể về Mã Lương Là nhân vật
kỳ lạ & rất phổ biến trong truyện cổ tích Là người có tài năng kỳ lạ , dùng tài năng đó làm việc thiện chống lại cái ác
Nhằm tô đậm thần kỳ hoá tài vẽ của Mã lương
Đây là sự ban thưởng xứng đáng cho người mê say, có tâm hồn, có tài , có chí khổ công học tập
Những nguyên nhân ấy có quan hệ chặt chẽ với nhau ” Thần cho Mã Lương cây bút thần chứ không phải vật gì khác & cũng chỉ có Mã Lương chứ không ai khác được thần cho cây bút thần “
2, Mã Lương với cây bút thần :
a Mã Lương dùng bút thần vẽ giúp dân nghèo :
Mã Lương dùng bút thần vẽ giúp nhân dân những vật dụng để sản xuất và sinh hoạt
b Mã Lương dùng bút thần trừng trị tên địa chủ và Vua quan độc ác :
Mã Lương có bút thần không vẽ theo ý muốn của Vua quan mà ngược lại đã dùng bút thần để trừng trị họ
Cây bút thần và khả năng kỳ diệu của nó
Vì đây là báu vật, là phương tiện thần kỳ giống như đủa thần, đàn thần ở nhiều truyện
- Cây bút thần thực hiện công lý của nhân dân Giúp đở người nghèo khó và trừng trị kẻ tham lam , độc ác, nó cũng thể hiện ước
mơ những khả năng kỳ diệu của con người
3, Ý nghĩa truyện (SGK) + Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lý xã hội
+ Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác
+ Khẳng định nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân, về những người tốt bụng
+Thể hiện ước mơ, niềm tin về khả năng
kỳ diệu của con người
Trang 39II, Luyện tập :
4, Củng cố :
Ước mơ nổi bật của nhân dân trong truyện là gì ?
A, Thay đổi hiện thực
B, Sống yên lành
C, Thoát khỏi áp bức bóc lột
D, Về khả năng kỳ diệu của con người
5, Dặn dò :
- Kể lại truyện Nắm ý nghĩa truyện
- Chuẩn bị bài đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng
DANH TỪ
I, Mục tiu cần đạt :
- Trên cơ sở kiến thức đã học ở bậc tiểu học giúp học sinh hiểu được :
- Đặc điểm của danh từ
- Có nhiều danh từ chỉ đơn vị chỉ sự việc
II, Chuẩn bị :
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa, tham khảo SGV, soạn baì
- Học sinh : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp :
2, Ktra Bài cũ :
3, Bi mới :
* Hoạt động 1 : Tìm danh từ trong cu
- GV cho HS nhắc lại những hiểu biết của mình về danh từ ở bậc
tiểu học
Trong cụm danh từ : ba con trâu đâu là danh từ ?
- Con trâu l danh từ
Xung quanh danh từ của cụm danh từ , trong cum những danh từ no
Vậy các từ trên gọi l danh từ
Theo em thế nào l danh từ ?
- HS : Trả lời
- GV : Nhận xt v cho ghi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm của danh từ
Dựa vào những danh từ tìm được và sự hiểu biết ở bậc tiểu học GV
cho HS tìm hiểu đặc điểm của từ trên 3 mặt :
2, Khả năng kết hợp của danh từ : Danh từ có thể kết hợp với những
số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau
Trang 40Xung quanh danh từ con trâu trong cụm danh từ “ ba con trâu ấy”
* Hoạt động 3 : Phân loại danh từ
1, Nghĩa của các danh từ in đậm dưới đây có gì khc so với cc danh từ
- các danh từ in đậm đứng trước, các danh từ cịn lại đứng sau
- Danh từ in đậm chỉ đơn vị để tính , đếm người, vật
- Các danh từ đứng sau chỉ sự vật
Thế nào l danh từ chỉ sự vật ?
- HS : Trả lời
- GV : Nhận xt & ghi
Thử thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ khác rồi rút ra
nhận xét Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi và
trường hợp nào không thay đổi ? vì sao ?
Một chú trâu (bc)
- Một ông quan => Không thay đổi (chỉ đơn vị qui ước)
- Ba bao gạo
- Năm ký thóc => Có thay đổi ( chỉ đơn vị tự nhiên )
=> Danh từ chỉ đơn vị có hai loại
Tại sao cÓ thể nói “ Nhà có 3 thúng gạo rất đầy “ nhưng không thể
nói “ Nhà có ba tạ gạo rất nặng”?
HS : Khi sự vật được tính đếm đo lường bằng đơn vị qui ước chính
xác thì nĩ khơng thể được miêu tả về lượng
* Hoạt động 4 : Cho HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 5 : Luyện tập
1, Liệt k một số danh từ chỉ vật m em biết Hy đặt câu với 1 trong các
từ ấy?
2, Liệt k các danh từ :
a, Chuyên đứng trước danh từ chỉ người
Em, ngài, viên
b, Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật : Quyển, quả tờ, chiếc
đo lường sự vật
* Ch ý : Danh từ chỉ đơn vị gồm 2 loại: - Đơn vị tự nhiên
- Đơn vị qui ước
+ Đơn vị chính xác
+ Đơn vị ước chừng
2, Danh từ chỉ sự vật :Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng
Khi sự vật được tính đếm đo lường một cách ước chừng thì nó có thể được miêu tả bổ sung về lượng.GHI NHỚ SGK
III, Lưyện tập :
1 Lợn, gà, bàn, ghế, sách, vở, nhà, cửa
- Đặc điểm của danh từ
- Các loại danh từ ? cho ví dụ
5, Dặn dò :