HS: Theo thứ tự không gian tả phong cảnh , chỉnh thể ,bộ phận tả người ,vật ,con vật , hoặc tình cảm ,cảm xúc tả người GVH: Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọn
Trang 1Ngày soạn : ………… Ngày dạy :……….
- Cốt truyên , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút
Thanh Tịnh
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ , tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái độ : Có thái độ trân trọng những cảm xúc rụt rè, bỡ ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến
trường
B) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV
- Học Sinh : Vở bài soạn
C)Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3 Giới thiệu bài mới: Văn bản “Cổng trường mở ra” –Lý Lan (Ngữ văn 7) nói về tâm trạng gì?
Của ai ? Từ câu trả lời của học sinh , giáo viên dẫn vào bài mới
Họat Động 2 : Đọc- hiểu văn bản
Trang 2HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Tiết 1
Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu * /8
GVH: Hãy nêu những nét chính về tác giả Thanh Tịnh?
GVH: Nêu xuất xứ của truyện ngắn : “Tôi đi học”?
GV đọc mẫu 1 đọan, sau đó gọi học sinh đọc hết vb
GVH: Xét về mặt thể loại văn bản , có thể xếp bài này vào
thể loại văn bản nào ? Vì sao ?
HS: Kiểu văn biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng
của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên
GVH: Văn bản đề cập đến vấn đề gì ? Truyện có những
nhân vật nào? Ai là nhân vật chính ?
GVH:Những kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật tôi
được kể theo trình tự nào?
GVH: Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng của nhân
vật tôi theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên
Vậy ta có thể chia đoạn ntn ?
GV chuyển sang phần phân tích
GV cho hs quan sát P1
GVH : Kỉ niệm mơn man về buổi tựu trường đầu tiên của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời gian cụ thể nào?
GVH: Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ niệm
trong tâm chí tác giả?
HS: Vì đó là thời điểm tạo nên sự liên tưởng tương đồng ,
tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ của tác giả
GVH: Tâm trạng của nv tôi khi nhớ lại những kỉ niệm cũ
ntn ?
HS: Tg cảm thấy : nao nức , mơn man , tưng bừng , rộn rã
Đó là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng
GVH: Những cảm xúc ấy có mâu thuẩn với nhau không ?
Vì sao ?
HS: Không Các từ láy trên góp phần rút ngắn khoảng
cách thới gian giữa quá khứ và hiện tại Chuyện xảy ra từ
bao năm rồi mà như mới vừa xảy ra hôm qua , hôm kia
GV chuyển ý: Để hiểu rõ hơn tâm trạng của nhân vật tôi
trong ngày đầu đến trường, chúng ta sẽ phân tích ở tiết 2
Tiết 2
Học sinh quan sát đoạn tiếp theo
GVH: Trên đường cùng mẹ đến trường , tâm trạng của
nhân vật được tác giả diễn tả bằng những chi tiết nào ?
GVH: Qua các chi tiết đó, em đọc được gì trong tâm trạng
và cảm giác của nhân vật ?
HS:Cảm giác nhìn mọi thứ thay đổi dù rằng đã quen trước
đó chính là tâm trạng chung của mỗi hs lần đầu đến
trường
GV chuyển : Tâm trạng ấy có gì biến đổi khi đứng trước
cổng trường và đặc biệt khi rời tay mẹ ,nghe gọi tên vào lớp
Học sinh quan sát đoạn tiếp theo của văn bản
GVH: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí
tác giả có gì nổi bật?
GVH: Khi chưa đi học, trường Mĩ Lí đối với tác giả là một
nơi như thế nào?
GVH: Khi đứng trong sân trường, tác giả có cảm nhận gì
khác về ngôi trường?
GVH: Từ đó,tâm trạng tác giả cũng thay đổi theo Hãy tìm
I)Tìm Hiểu Bài
b Khi đứng trước sân trường :
-Sân trường dày đặc cả người
- Ngôi trường vùa xinh xắn vừa oai
nghiêm Lo sợ vẩn vơ.
- Cảm thấy chơ vơ, vụng về lúng túng…
Trang 3Ngày soạn : ………… Ngày dạy :……….
Tiết 3 : CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A ) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Phân biệt được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc –hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức : Cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ
2 Kĩ năng : Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của nghĩa từ ngữ
3 Thái độ : Có thái độ học tập nghiêm túc và biết vận dụng hợp lí ở phần bài tập
B ) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ
- Học Sinh : Trả lời trước các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài , SGK , vở bài tập
C ) Tiến trình lên lớp :
Khởi động.
1) Ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài của hs.
3) Bài mới : Trong TV , có những trường hợp từ ngữ này bao hàm từ ngữ kia họặc ngược lại Để
tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3
Họat Động 1 : Tìm Hiểu Bài
Giáo viên treo bảng phụ có dữ liệu sgk trang 10
Học sinh chú ý nhìn sơ đồ ở bảng phụ
GVH: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ thú, chim, cá ? Vì sao ?
GVH.: Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa
của từ ngữ nào? Vì sao ? Và đồng thời hẹp hơn
nghĩa của từ ngữ nào ? Vì sao ?
GVH: Hãy tìm thêm một vài ví dụ khác tương tự
trường hợp ví dụ trên?
GVH: Từ các vd đã phân tích : Em có nhận xét gì về
các hiện tượng trên ? Một từ ngữ được xem là có
nghĩa rộng khi nào và có nghĩa hẹp khi nào ?
GV giới thiệu : hiện tượng trên ta gọi đó là cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ Vậy em hiểu như thế
nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ?
HS trả lời và đọc phần ghi nhớ / sgk /10
Bài tập nhanh
Cho các từ : Cây , cỏ ,hoa
Yêu cầu : Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn
cây , cỏ , hoa và từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ
đó ?
I Từ ngữ nghĩa rộng , từ ngữ nghĩa hẹp
1 Ví dụ : sgk / 10
Động vật
Thú Chim Cá
Voi , Tu hú, Cá rô, Hươu… Sáo… Cá thu…
Trang 4HS đọc yêu cầu bài tập 1
HS lên bảng trình bày
GV sữa chữa
HS đọc bài tập 2
Nêu yêu cầu của bài tập
5 học sinh lên bảng tìm từ ngữ nghĩa rộng
Quần đùi Áo dài , Quần dài Áo sơ mi
Bài 2 /sgk/11 : Tìm từ ngữ nghĩa rộng
1) Chất đốt 2) Nghệ thuật 3) Thức ăn 4) Nhìn 5) Đánh
Bài 3/sgk/11 : Từ ngữ nghĩa hẹp
a/ Xe cộ: xe đạp, xe ôtô, xe máy…b/ Kim loại: sắt, thép, chì…
c/ Hoa quả: chanh ,cam , chuối …d/ Họ hàng: cô, dì, chú, bác…
e/ Mang: xách, khiêng, gánh…
Bài 4/sgk/11 : Các từ không phù hợp.
a/ Thuốc lá b/ Thủ quỹc/ Bút điện d/ Hoa tai
Bài 5/sgk/11 :
Nhóm 3 động từ : Khóc , nức nở , sụt sùi
Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò
? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Học phần ghi nhớ /sgk /10
- Làm bài tập 5./sgk /11
- Soạn bài :Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói , viết ) thống nhất về chủ đề
B ) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV
- Học Sinh : Vở bài soạn, SGK
C ) Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động.
Trang 51) Ổn định tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ :
3) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có chủ đề ( Đại ý ) , khi tìm hiểu văn bản , ta phải nêu
bật được chủ đề của văn bản
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới :
Học sinh đọc lại văn bản “ Tôi đi học ”
GVH : Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng
gì trong lòng tác giả?
HS: Kỉ niệm về ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1
của mình Ấn tượng về những cảm xúc khó quên
trong lòng tg.
Giáo viên dẫn vào kiến thức : Nội dung mà các em trả
lời là chủ đề của văn bản “Tôi đi học”.Vậy em hiểu chủ
đề là gì ?
HS đọc phần 1 ghi nhớ / sgk /12
GVH: Căn cứ vào đâu em biết văn bản “ Tôi đi học”
nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường
đầu tiên?
HS: - Nhan đề : Tôi đi học
- Các từ ngữ thể hiện chủ đề đi học :tựu trường ,
lần đầu tiên đến trường , đi học , hai quyển vở mới , ….
- Các câu văn : Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ
vào cuối thu… lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trường …
GVH: Vb “Tôi đi học“ tập trung hồi tưởng lại tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của n/v tôi trong buổi
tựu trường đầu tiên Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng đó in sâu trong lòng nhân vật tôi suốt cuộc đời?
HS: Lòng tôi lại nao nức …kỉ niệm mơn man , tim
ngừng đập , giật mình ,lúng túng …
GVH: Tìm các từ ngữ ,các chi tiết nêu bật cảm giác
mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi’’ khi cùng mẹ
đến trường , khi cùng các bạn đi vào lớp ?
HS:
- Trên đường đi học :
+ Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lần
thấy lạ
+ Thay đổi hành vi : Lội qua sông thả diều , đi ra
đồng nô đùa đi học ,cố làm nhu một học trò thực
sự
- Trên sân trường :
+Cảm nhận về ngôi trường : nhà trường cao ráo …
xinh xắn và oai nghiêm như cái đình làng lo sợ
vẩn vơ
+ Cảm giác bỡ ngỡ ,lúng túng khi xếp hàng vào lớp ,
- Trong lớp học : Cảm thấy xa mẹ
GVH: Từ việc phân tích trên, hãy cho biết: Thế nào là
tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để
Chủ đề
Thống nhất
2 Ghi nhớ /sgk/12 II) Luyện Tập
Trang 6- GV hướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống
- Sau khi phân tích , HS nhận xét tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
HS khác kiểm tra và nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập 2
HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày
HS đọc yêu cầu bài tập 3
HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày
GV sữa chữa
TB: Vẻ đẹp, sức mạnh ,t/ dụng của cây
cọ trong đời sống con người
KB: Niềm tự hào , và nỗi nhớ rừng cọ
quê nhà
d/ Từ ngữ: đi trong rừng cọ, ngôi nhà
khuất trong rừng cọ, cọ xoè lợp kín đầu
Câu văn:
- C/sống quê tôi gắn bó với cây cọ
- Người sông Thao…rừng cọ quê mình
- Soạn bài: Trong lòng mẹ
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
Tuần 2
Tiết 5 + 6 Văn bản : TRONG LÒNG MẸ
(Trích : “Những ngày thơ ấu ”) Nguyên Hồng
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình , lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
1.Kiến thức :
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện , nv , sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nv
- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ , nhỏ nhen , độc ác k thể làm khô héo tình cảm ruột
thịt sâu nặng , thiêng liêng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích
tác phẩm truyện
B Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV ,
- Học Sinh: Vở bài soạn
C/ Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động:
1) Ổn đ ịnh tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tôi đi học” ? (6 điểm)
Câu 2 : Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi khi “trên con đường cùng mẹ tới trường ”? (4điểm)
3) Giới thiệu bài mới : Từ chủ đề tình cảm mẹ con , lòng yêu thương kính trọng đối với mẹ Giáo
viên đi vào bài mới
Trang 7Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản
Trang 8HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Tiết 1
Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /18
GVH: Những nét chính về tác giả Nguyên Hồng? Những tác
phẩm chính của ông ?
GVH: Nêu xuất xứ của tác phẩm.?
GV lưu ý cho HS : Nhà văn sớm thấm thía nỗi cơ cực và
gần gũi những người lao động nghèo Thời thơ ấu trãi
nhiều cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm
hồi kí cảm động Những ngày thơ ấu
Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi hs lần lượt đọc hết vb
GVH: Vb trên được viết theo thể loại gì? Thế nào là hồi
kí?
HS: Hồi kí là một thể của kí , ở đó người viết kể lại những
câu chuyện, những điều chính mình đã trải qua , đã chứng
kiến.
GVH: Trong vb trên có những nhân vật nào ? Ai là nv
chính?
GVH: Văn bản có bố cục mấy phần ?
GVH: So với bố cục, mạch truyện và cách kể chuyện bài
Trong lòng mẹ có gì giống và khác bài Tôi đi học ?
HS: - Giống nhau :
+ Kể, tả theo trình tự thời gian, theo hồi tưởng
+ Kể , tả kết hợp biểu cảm
- Khác nhau :
+ Vb Tôi đi học : chuyện liền mạch trong một khoảng
thời gian ngắn, không ngắt quãng : buổi sáng đầu tiên đến
tạo nên thân phận bé Hồng như thế nào?
GVH:Nhân vật “cô tôi”có quan hệ như thế nào với bé
Hồng?
Với hoàn cảnh ấy lẽ ra Hồng phải nhận được tình cảm gì
của người cô ? Nhưng ngược lại thái độ của người cô như
thế nào? Chúng ta cùng đi vào phân tích để tìm hiểu
GVH: NV bà cô được thể hiện qua các chi tiết kể ,tả nào?
HS: NV bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với
đứa cháu ruột – bé Hồng
GVH: Cuộc đối thoại trên do ai tạo ra và nhằm mục đích
GVH: Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô có
phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của bà với mẹ bé
Hồng và bé Hồng hay không ?
HS: Nụ cười và câu hỏi có vẻ quan tâm , thương cháu
nhưng bé Hồng bằng sự nhạy cảm và thông minh của mình
đã nhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét
mặt của bà
Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên sân khấu, nhập
vai, biểu diễn rất giả dối
I)Tìm Hiểu Bài
1) Tác giả và hoàn cảnh sáng tác
- …hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt …
- Tươi cười kể các chuyện
- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi
Lạnh lùng , độc ác , thâm hiểm
Trang 9- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
1 Kiến thức : Khái niệm trường từ vựng
2 Kĩ năng :
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn , SGK , vở bài tập
C)Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động.
1) Ổn định tổ ch ức.
2) Ki ểm tra bài cũ :
Câu 1 :Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng ? Từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ.? (6 điểm).
Câu 2 : Tìm các từ có nghĩa rộng hơn và nghĩa hẹp hơn các từ ngữ sau rồi thể hiện bằng sơ đồ ? (4 điểm ) Học tập , cờ
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ / sgk / 10
Câu 2 : a viết chính tả , làm toán , làm văn … < học tâp < lao động
b cờ gánh , cờ tướng , cờ vua ….< cờ < thể thao
3) Giới thiệu bài mới : Trong Tiếng Việt , ngòai những trường hợp nghĩa của từ ngữ này bao hàm
nghĩa của từ ngữ kia họăc ngược lại còn có trường hợp các từ ngữ có ít nhất một nét chung về nghĩa Để tìm hiểu hiện tượng này , cô cùng các em đi vào tiết 3
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới.
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÁ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Giáo viên treo bảng phụ có ngữ liệu SGK trang 21
Học sinh đọc đọan văn / bảng phụ
GVH: Những từ được gạch chân có nét chung nào về
nghĩa ?
HS: Chỉ bộ phận của cơ thể người
GV dẫn vào kiến thức : Những từ có nét chung về
nghĩa ta gọi là trường từ vựng Em hiểu thế nào là
Cho nhóm từ : cao ,thấp , lùn ,béo , lòng khòng , lêu
nghêu , gầy , xác ve ,bị thịt , cá rô đực …
? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì trường
từ vựng của nhóm từ là gì ?
HS : Chỉ hình dáng con người
CHGDMT : Tìm các từ thuộc trường từ vựng “
môi trường ” ?
HS: không khí , nước , rác thải , …
GV cho học sinh đọc lưu ý
2 Ghi nhớ : sgk /21.
* Lưu ý : ( Sgk /21)
Trang 10Diễn giải cho HS phần ghi chú
+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ
vựng nhỏ hơn
+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều từ lọai
+ Một từ có thể ở 2 trường từ vựng khác nhau
+ Cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ
thuật của ngôn từ
GVH- chốt :Khi sử dụng Trường từ vựng ta cần chú ý
những gì?
Họat Động 3 : Luyện Tập
HS đọc yêu cầu BT1 /sgk /23
HS đọc lại vb:Trong lòng mẹ.(Thanh Hồng)
HS tự liệt kê các trường từ vựng
GV nhận xét - sữa chữa
HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk/23
HS làm bài tập vào vở
5 học sinh lên bảng trình bày
GV nhân xét -sữa chữa
u ,mợ
Bài 2 /sgk /23
Đặt tên trường từ vựng a/ Dụng cụ đánh bắt thủy sản b/ Dụng cụ để đựng
c/ Hoạt động của chân
d/ Trạng thái tâm lí
e/ Tính cách
g/ Dụng cụ để viết
Trường thái độ (lạnh lùng, lạnh nhạt…)
Trường tiến đánh ( tấn
công 1 cứ điểm , đợt Tấn tân công …)
Trang 11Ngày soạn : ………… Ngày dạy :……….
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
B) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV
- Học Sinh : Vở bài soạn, SGK , vở bài tập
B) Tiến Trình Lên Lớp :
Họat Động 1 : Khởi động.
1) Ôn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Chủ đề của văn bản là gì ? Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào ?(6 điểm ).
Câu 2: Xác định đối tượng và vấn đề của văn bản : Rừng cọ quê tôi (4 điểm )
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /12
Câu 2 : Đối tượng : Rừng cọ ở quê tôi
Vấn đề : Tình yêu quê hương của tác giả
3) Giới thiệu bài mới : Mỗi văn bản đều có bố cục nhất định , khi tìm hiểu văn bản , ta phải tìm
hiểu bố cục của văn bản Vậy thế nào là bố cục ? Chúng ta sẽ cùng đi vào bài mới
Họat Động 2 : Hình Thành Kiến Thức Mới
Học sinh đọc văn vb: Người thầy đạo cao đức trọng
/sgk/24
GVH : Xác định chủ đề của văn bản trên ? Nhận xét
về phần nhan đề của văn bản ? ( Nhận xét đối tượng ,
vấn đề chính trong văn bản)
GVH: Để làm rõ nhan đề của văn bản , VB được bố trí
như thế nào? (gồm mấy phần , đọan …)
GVH: Nêu nhiệm vụ chính của từng phần trong vb
trên?
GVH: Phân tích mối quan hệ gĩữa các phần trong vb
trên?
HS: Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau ,phần trước là
tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự nối tiếp của
phần trước
GV giới thiệu : Đó chính là bố cục của văn bản Vậy ,
em hiểu bố cục của văn bản là gì ?
GVH: Văn bản thường có bố cục mấy phần? Nhiệm
vụ của từng phần? Các phần của văn bản quan hệ với
nhau ntn ?
HS đọc phần 1,2 ghi nhớ SGK/25
GVH: Phần thân bài vb :Tôi đi học ( Thanh Tịnh) kể
về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp
- Sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian
-Theo sự phát triển của sự việc, theo
mạch suy luận
Trang 12vào lớp học Sắp xếp theo trình tự thời gian
GVH: Văn bản :Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ
yếu trình bày diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng
Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm trạng cậu bé trong
phần Thân bài
HS: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ
những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình của chú bé Hồng
- Niềm vui sướng cục độ của chú bé Hồng khi đc
ở trong lòng mẹ
GVH: Khi tả người ,vật ,con vật ,phonh cảnh …em sẽ
lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số trình
tự thường gặp mà em biết ?
HS: Theo thứ tự không gian (tả phong cảnh ) , chỉnh
thể ,bộ phận ( tả người ,vật ,con vật ) , hoặc tình
cảm ,cảm xúc ( tả người )
GVH: Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao
đức trọng nêu các sự việc thể hiện chủ đề “người thầy
đạo cao đức trọng” Hãy cho biết cách sắp xếp các sự
GV chồt : Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết
của mình ,hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần
Thân bài của văn bản tuỳ thuộc vào những yếu tố
nào ? Theo những trình tự nào ?
Họat Động 3 : Luyện Tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1a,b,c /sgk /26
- GV h ướng dẫn , gợi ý để HS phân tích tình huống
- Sau khi phân tích , HS phát biểu ý kiến bài làm của
- Sắp xếp các ý theo trật tự thời gian :
về chiều - lúc hoàng hôn
-Sắp xếp các ý theo trật tự không gian :
+ Ba Vì : Bầu trời, sương mù , mây vàng mịn …
+ Xung quanh Ba Vì : Đồng bằng , rừng keo , hồ nước …
c) Sức sống của dân tộc Việt Nam trong cổ tích
- Đoạn 1 : Luận điểm “ Lịch sử …cảnh khốn đốn ’’
- Đoạn 2,3 : Luận cứ
* Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ, thấy được sức phản kháng mãnh liệt , tiểm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống : có áp bức , có đấu tranh
1 Kiến thức :
- Cốt truyện , nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ
Trang 13- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn
- Thành công cùa nhà văn trong việc tạo tình huống truyện , miêu tả và xây dựng nhân vật
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , tác phẩm Tắt đèn
- Học Sinh : Sưu tầm tòan văn bản Tắt đèn , V ở b ài sọan
Câu 2 : Tâm trạng chú bé Hồng : đau đớn, tủi cực và uất ức
- Cúi đầu không đáp
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …
- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong tiếng khóc
-Cổ họng nghẹn ứ … vồ lấy mà cắn , nhai ,nghiến …cho kì nát vụn …
Đau đớn, tủi cực và uất ức
Yêu thương mẹ mãnh liệt
Qua đó ta thấy chú bé Hồng yêu thương mẹ thật mãnh liệt
3/ Gi ới thi ệu bài mới : Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trong chế độ thực dân phong kiến
những năm từ đầu thế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dân với chế độ sưu cao thuế nặng
Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản
GVH : em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản trên ?
GVH: Có thể chia bố cục văn bản làm mấy phần ?
+ Đọan 1 : đầu …tay thước và dây thừng:Tình thế của
Chị Dậu
+ Đọan 2 : Phần còn lại : Tức nước vỡ bờ
Học sinh quan sát phần 1 /văn bản
GVH : Trước khi bọn tay sai xông vào , tình thế của Chị
Dậu ntn ?
GVH : “Sưu” là thứ thuế ntn ? (Thế thân – thế đinh )
HS: Thuế đánh vào thân thể , mạng sống của con
người Thuế thân chỉ đánh vào những người đàn ông
( đinh) từ 18 tuổi trở lên Sưu là một hình thức thuế vô lí
, vô nhân đạo nhất trong XHVN thời Pháp thuộc vì nó
coi con người như súc vật , hàng hoá Cho nên sau khi
CMT8 thành công, một trong những sắc lệnh đầu tiên
do HCT kí là xoá bỏ vĩnh viễn thế thân.
1 Tình thế của Chị Dậu khi bọn
tay sai xông đến
-Vụ sưu thuế đang gay gắt nhất
- Chị Dậu đang thiếu sưu
- Anh Dậu “ đang ốm rề ”
- Bọn cai lệ “ sầm sập tiến vào”
Hết sức nguy ngập
Trang 14GVH: Em có nhận xét gì về tình cảnh ấy ?
GVH: Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế sưu
cho người em chồng dã mất từ năm ngoái Điều đó cho
thấy thực trạng xã hội thời đó ntn?
GV chốt :Tóm lại , ta nhận thấy tình cảnh của chi Dậu
hết sức đáng thương Chị đang lâm vào tình trạng cực kì
nguy khốn nhất
HS quan sát phần 2 /văn bản:
GVH: Em hiểu như thế nào là cai lệ ? Tên cai lệ có mặt
ở làng Đông Xá với vai trò gì?
HS: Ở làng Đông Xá , cai lệ được coi là tên tay sai đắc
lực của quan phủ, giúp bọn lí dịch tróc nã những người
nghèo chưa nộp đủ tiền sưu thế Với những người dân
cùng thì hắn như một hung thần ác sát, tha hồ đánh đâp
khi sưu thuế giới kì
GV: Nhân vật cai lệ được miêu tả qua những cử chỉ ,
hành động , ngôn ngữ , cách xưng hô ntn ?
GVH: Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân
vật của tác giả ?
HS: Xuất hiện ít, nhưng h/ảnh tên cai lệ được miêu tả
sống động , điển hình cho loại tay sai mất hết nhân tính
GVH: Qua đó , em thấy tính cách nào của tên cai lệ
được bộc lộ? (Đó là hành động , ngôn ngữ của ai ) ?
GVH: Tên cai lệ và người nhà lí trưởng là hiện thân của
điều gì trong xã hội TDPK ?
GVH: Có thể hiểu gì về bản chất xã hội cũ từ hình ảnh
tên cai lệ này?
HS: Là một xã hội tàn bạo , bất nhân Cai lệ k chỉ tiêu
biểu cho tầng lớp tay sai thống trị mà lớn hơn, có ý
nghĩa là hiện thân sinh động của trật tự TDPK đương
thời
GVH: Tìm những từ ngữ thể hiện cử chỉ, thái độ , lời
nói của chị Dậu đối với chồng trước khi cai lệ và người
nhà lí trưởng xông vào ?
GVH: Qua các chi tiết trên , em thấy tình cảm của chị
Dậu dành cho chồng như thế nào?
GVH: Khi bọn cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào ,
Chị Dậu đã đối phó với bọn chúng ra sao ?
GVH: Em có nhận xét gì về cách thay đổi trong cách
xưng hô của chị Dậu : Cháu - Ông ; Tôi - Ông ; Bà -
Mày …?
HS: Sự thay đổi cách xưng hô cũng là sự thay đổi thái
độ của chỉ chị Dậu : Từ chỗ nhẫn nhịn , chịu đựng chị
đã trở nên “ bề trên” mạnh mẽ, cứng cỏi, còn cai lệ và
người nhà lí trưởng từ chỗ hách dịch ,quát nạt, bắt bớ
đã trở nên thất bại thảm bại và hài hước
GVH: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật
ngã hai tên tay sai như vậy?
HS: Do sức mạnh của lòng căm hờn Mà cái gốc của
lòng căm hờn ấy chính là lòng yêu thương.Và như vậy,
đó cũng là sức mạnh của lòng yêu thương
GVH: Qua cảnh ấy, ta thấy Chị Dậu đã bộc lộ phẩm chất
- Bịch vào người chị Dậu.
- Sấn đến trói anh Dậu.
- Tát vào mặt chị Dậu đánh bốp
Hống hách ,tàn bạo, không còn nhân tính
Công cụ đắc lực của chế độ phong kiến
Tình yêu thương chồng , hy sinh
vì chồng Sức sống mạnh mẽ ,tinh thần phản kháng tiềm tàng
Trang 15HS: - Hiện tượng nước bị dồn nén quá chặt đến mức
như vỡ tung cả
- Kinh nghiệm dân gian được đúc kết trong câu
tục ngữ ”Tức nước vỡ bờ ” giống với tình thế ,hoàn
cảnh và cách hành động của chị Dâu Đã đến lúc không
chịu đựng nổi, phải phảng kháng lại bọn địa chủ phong
GVH: Nêu ý nghĩa của văn bản ?
GVH: Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?
Hoạt động 4: Luyện tập
BT 1 : Hãy tìm những câu thành ngữ, quán ngữ khác có
ý nghĩa tương tự thành ngữ : Tức nước vỡ bờ
BT 2 : Nhân vật chị Dậu thường được nhận xét là hình
tượng tiêu biểu cho người phụ nữ nông dân Việt Nam
trong xã hội xưa Vì sao có thểnói như vậy ?
HS: - Số phận cơ cực ,phải chịu nhiều áp bức bất
công
- Trong gian truân ,khồ cực , chị vẫn giữ gìn được phẩm
chất tốt đẹp của người nông dân lao động Chị là người
phụ nữ đảm đang ,tháo vát, chịu thương ,chịu khó,
người vợ ,người mẹ yêu thương chồng ,con sâu sắc
BT 3 : Tìm các từ Hán Việt có chứa các yếu tố sau : lực
(sức) ; điền ( ruộng ) ; cận ( gần )
phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành ,chất phát
- Soạn : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
A)Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu
1 Kiến thức : Khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn
văn
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ
nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp
B)Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn
Trang 16Câu 1 : Bố cục của văn bản là gì ? Một văn bãn có bố cục mấy phần ? Cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản? (6 điểm ).
Câu 2: Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn bản : Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày những ý gì và sắp xếp chúng ra sao? (4điểm )
Đáp án.
Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /25
Câu 2 : - Thương mẹ và căm ghét cực độ những hủ tục đã đày đọa mẹ mình của chú bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em
- Niềm vui sướng cực độ của cậu bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ
3) Giới Thiệu Bài mới : Để xây dựng văn bản hoàn chỉnh với bố cục đầy đủ thì ta cần phải xây
dựng đoạn văn Vậy như thấ nào là đoạn văn ? Cách xây dựng chúng như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết học ngày hôm nay
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới
Học sinh đọc ví dụ ở sgk /25
GV treo bảng phụ có ngữ liệu dùng làm ví dụ1
GVH: Văn bản gồm có mấy ý ? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn?
GVH: Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để biết đó
là đoạn văn ?
GVH: Từ ví dụ trên , hãy cho biết các đặc điểm cơ
bản của đoạn văn và khái niệm đoạn văn ?
GV đi vào vấn đề :Khi lập văn bản ,đơn vị đoạn
văn là yếu tố cần thiết nhất
HS gút lại kiến thức và đọc phần ghi nhớ 1
GVH:Từ ngữ nào nêu đối tượng cho đoạn 1của
văn bản ?
GVH:Các từ ngữ nào có tác dụng duy trì và lặp lại
đ/tượng ấy ?
GV dẫn vào khái niệm : Từ ngữ vừa tìm được
gọi là từ ngữ chủ đề Vậy em hiểu thế nào là từ
ngữ chủ đề ?
HS tiếp tục quan sát đoạn 2 của văn bản ở mục I
GVH: Ý khái quát bao trùm lên cả đoạn văn là
gì ?
HS: Đoạn văn đánh giá những thành công xuất
sắc của NTT trong việc tái hiện thực trạng nông
thôn VN trước CMT8 và khẳng định phẩm chất tốt
đẹp của những người lao động chân chính
GVH: Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái
HS quan sát lại văn bản ở mục I
GVH: Đoạn 1/ văn bản có câu chủ đề không?
GVH: Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn
trên ? ( từ ngữ chủ đề )
GVH: Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn
văn trên như thế nào ? ( bình đẳng với nhau )
GVH: Nội dung của đoạn văn đc triển khai theo
I)Tìm Hiểu Bài 1) Thế nào là đoạn văn
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
- Ngô Tất Tố :Ông , nhà báo, nhà văn …
Đoạn 2 / vd / sgk /34.
C1 - câu chủ đề C2 C3
Diễn dịch
Trang 17trình tự nào?
GVH: Câu chủ đề của đoạn thứ 2 đặt ở vị trí nào ?
Ý của đoạn văn này được triển khai theo thứ tự
HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk /36
HS tự trình bày vào vở bài tập.GV sữa chữa
HS đọc yêu cầu bài tập 2 / sgk /36
Quy nạp
* Ghi nhớ 2: sgk /36
B ) Luyện Tập Bài 1 /sgk /36
Văn bản có 2 ý Mỗi ý có 1 đoạn
+ Chiến thắng của nhà Trần
+ Chiến thắng của Lê Lợi + Kháng chiến chống Pháp thành công.+ Kháng chiến chống Mĩ cứu nước toàn thắng
Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò
? Thế nào là đoạn văn ?
- Học thuộc ghi nhớ ? sgk /36
- Làm bài tập 4 /sgk /37
- Chuẩn bị: Bài viết số 1/ các đề bài ở SGK
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
-Vận dụng các kiến thức về văn bản , những kiến thức về văn tự sự ,miêu tả , biểu cảm , đã được học, những kiến thức văn học và tiếng việt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỉ niệm cũ, kỉ niệm về người thân…
- Biết vận dụng từ ngữ, cách diễn đạt các ý … để bài làm thể hiện tính độc lập,sáng tạo
B/ Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK ,SGV, Đề bài thuyết minh , đáp án , biểu điểm
- Học Sinh : Giấy viết
Trang 18Họat Động 1 : Khởi động
1) Ổn định tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ của hs
3) Giới thiệu bài mớ i :Để củng cố kiến thức về kiểu bài tự sự Rèn luyện cách viết văn kiểu bài
tự sự
Họat Động 2 : Tiến hành kiểm tra
Đề : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
A/ YÊU CẦU : - Kể bằng lời văn của em.
- Xác định ngôi kể, ngôi 1 - ngôi 3
- Xác định trình tự kể : + Thời gian - không gian
+ Diễn biến tâm trạng sự việc
- Diễn đạt mạch lạc,trong sáng, có cảm xúc
- Bố cục đầy đủ, rõ ràng
- Dùng từ, đặt câu chính xác, đúng chính tả và ngữ pháp
B/ ĐÁP ÁN : (Dàn bài)
1/ Mở bài : - Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm
- Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học và cảm xúc của bản thân khi nhớ về
kỉ niệm đó : bồi hồi , xao xuyến , xúc động …
2/ Thân bài : Kể lại diễn biến của chuyện theo trình tự
- Tâm trạng của em trước ngày đến trường
- Ai là người đưa em đến trường buổi đầu tiên
- Ấn tượng về không hí ngày khai trường trong cảm giác của một học sinh lớp 1.+ Quang cảnh trường
+ Cảm xúc của em khi phải rời tay người thân để bước vào buổi lễ + Các nghi thức và thứ tự các sự việc của buổi lễ khai giảng + Kể lại buổi học đầu tiên
3/ Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học
- Điểm 5 - 6 : Nêu được các yêu cầu về mặt nội dung, tuy nhiên đôi chỗ còn sơ sài Bài viết
có bố cục, nhưng diễn đạt chưa rõ Sai chính tả, ngữ pháp không qúa 7 lỗi
- Điểm 3 - 4 : Bài viết còn chung chung, rơi vào văn miêu tả, diễn đạt lủng củng Sai quá nhiều lỗi chính tả
- Điểm 1- 2 :Bài viết còn qúa sơ sài, chưa có bố cục 3 phần, ý lan man, không đi vào trọng tâm của đề Sai quá nhiều lỗi chính tả
- Điểm 0 : Bài làm bỏ giấy trắng
- Biết đọc- hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng , nhân cách cao quý , tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc ; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc
1 Kiến thức :
- Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
Trang 19- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm, hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện đại
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện đại
B/ Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , GGV ,tác phẩm Lão Hạc
- Học Sinh : Vở bài soạn
Câu 2: Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” của
nhà văn Ngô Tất Tố ? (4 điểm)
Câu 3: Văn bản “ Tôi đi học” của nhà văn nào ? Nêu những nét chính về nhà văn đó ? (3 điểm)
Đáp án
Câu 1 : Khi được ở trong lòng mẹ
- Òa lên khóc nức nở …
- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh tay mẹ … cảm giác ấm áp …
- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ …êm dịu vô cùng
Sung sướng và hạnh phúc
tột đỉnh
Câu 2 : Ghi nhớ / sgk / 33
Câu 3 : Chú thích / sgk /8
3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu hoàn cảnh xã hội Việt Nam Trong chế độ thực dân phong kiến
những năm từ đầu thế kỉ XX Từ đó nêu đề tài người nông dân với chế độ sưu cao thuế nặng ( điển hình với nhân vật chị dậu trong đoạn trích tức nước vỡ bờ đã phân tích Cũng về đề tài người nông dân , nhưng Nam cao có cách nhìn khác gì GV đi vào bài mới
Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản
Trang 20HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIÊN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Tiết 13
Học sinh đọc phần chú thích có đánh dấu */ sgk /45
GVH: Những nét chính về tác giả Nam Cao ? Kể tên
một số tác phẩm của ông ?
GVH: Cho biết xuất xứ của tác phẩm Lão Hạc ?
GVH: Văn bản thuộc thể loại gì? ( truyện ngắn )
Giáo viên đọc mẫu 1 đọan , sau đó gọi học sinh lần lượt
đọc hết văn bản
GVH: Hãy tóm tắt văn bản Lão Hạc ?
HS: Lão Hạc nghèo, goá vợ ,con trai k lấy được vợ đã
bỏ làng đi xa Lão Hạc sống cô độc với con chó Lão
dành dụm chờ con ,làm thuê để sống Sau một trận ốm
dai dẳng , lão quyết định bán con chó và nhờ ông giáo
viết văn tự để giữ vườn cho con trai, gửi tiền cho ông
giáo lo việc ma chay… và lão đã ăn bả chó để chết
GVH: Văn bản có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật
chính ?
GVH:Câu chuyện được kể từ nv nào ?Thuộc ngôi kể thứ
mấy?
HS: Ông giáo – ngôi thứ nhất
GVH: Nêu bố cục của văn bản ?
+ Đọan 1 : đầu … kiếp người như tôi chẳng hạn : Tâm
trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu vàng
+ Đọan 2 : Phần còn lại : Cái chết của Lão Hạc
GV chuyển sang phần phân tích :
Học sinh quan sát phần 1 / văn bản
GVH: Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là cậu
Vàng?
GVH: Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng ?
GVH: Tìm những chi tiết biểu hiên tâm trang lão Hạc
khi bán cậu Vàng?
GVH: Em có nhận xét gì về cách dùng những chi tiết
miêu tả ấy? ( Đó là những chi tiết miêu tả ngoại hình
nhằm thể hiện điều gì ? )
GVH: Qua những chi tiết miêu tả ngoại hình để thể hiện
nội tâm , em đọc được tâm trạng gì của lão Hạc sau khi
bán cậu vàng ?
GVH: Qua việc bán cậu vàng để chấp nhận đau khổ ,
day dứt , ta nhận xét thế nào về phẩm chất của Lão
Hạc ?
GVH: Từ việc bán cậu Vàng của Lão Hạc, em có cảm
nhận gì về tình cảm của ông dành cho đứa con trai ?
HS: Giúp ta cảm nhân được lòng thương con sâu sắc
của một người cha nghèo khổ Từ ngày anh con trai
phẫn chí bỏ đi phu đồn điền vì không có tiền cuới vợ
,có lẽ lão Hạc vừa mong mỏi đợi chờ vừa luôn mang
tâm trạng ăn năng, cảm giác mắc tội bởi k lo liệu nổi
cho con Người cha tội nghiệp này còn mang cảm giác
day dứt vì đã k cho con bán vườn lấy vợ Lão cố tích
góp ,dành dum để khỏa lấp đi cảm giác ấy Vì thế dù rất
thương cậu Vàng lão cũng quyết định phải bán bởi nếu
k sẽ phải tiêu vào đồng tiền, mảnh vườn đang cố giữ
trọn vẹn cho anh con trai Việc đành phải bán cậu Vàng
càng chứng tỏ tình thương con sâu sắc của Lão
b/ Cái chết của Lão Hạc
- Túng quẫn “ Lão Hạc chỉ ăn khoai,
củ chuối …bữa trai , bữa ốc ”
- Bảo toàn số tiền cho con trai
- Không nhận sự giúp đỡ của ông giáo
giàu lòng tự trọng
- Cái chết:“vật vã , rũ rượi …dữ dội “ Cái chết đau đớn , dữ dội và bất thình lình
Trang 21
Họat Động 5 : Củng cố – Dặn dò
? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Lão Hạc?
- Học thuộc ghi nhớ /sgk /48
- Soạn : Từ tượng hình-Từ tượng thanh
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
Tiết 15 TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯỢNG THANH
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh.
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng , tính biểu cảm trong giao tiếp , đọc – hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của từ tượng hình , từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh
2.Kĩ năng :
- Nhận biết từ tượng hình , từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn , sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói , viết
B/ Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn
C/ Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1/ Ổn định tổ chức
2 / Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Thế nào là trường từ vựng ? Cho ví dụ ? (6 điểm)
Câu 2 : Tìm các từ thuộc trường từ vựng : Hoạt động trí tuệ của con người, hoạt động của
Trường hoạt động của tay : túm ,nắm , xé , cắt ,chặt …
3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh trong văn bản
nghệ thuật GV đi vào bài mới
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới
- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn vì đau đớn
- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu tóc rối bù và xoã
vật vã , rũ rượi , xộc xệch , sòng sọc
Hu hu , ư ử
Trang 22
- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to, k chớp và đưa đi đưa
GVH :Thế nào là từ tượng hinh , từ tượng thanh ?
GVH: Nếu cô k sử dụng các từ tượng hình này hoặc
thay thế một số từ tượng hình bằng những từ ngữ
khác có nghĩa tương đương thì đoạn văn trong sgk và
đoạn văn được thay thế , đoạn nào sẽ hay hơn ? Vì sao
?
HS : Đoạn văn trong sgk hay hơn vì các TTH , TTT
gợi được hình ảnh và âm thanh cụ thể ,sinh động như
cuộc sống nên có sức biểu cảm cao
GVH: TTT và TTH thường được sử dụng nhiều trong
các thể loại văn nào ?
Bài tập nhanh
GV treo bảng phụ :
Chú bé loắt choắt
Cái sắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
GVH: Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh đồng thời
nêu tác dụng của chúng ?
Họat Động 3 : Luyện Tập
HS đọc yêu cầu bài tập 1 / sgk / 49
HS tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong
đoạn trích
Lên bảng điền vào ô
GV nh ận xét -sữa chữa
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk /50
HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 5 từ
HS lên bảng trình bày
GV sữa chữa
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 /sgk/ 50
HS thực hiện theo mẫu , ít nhất 3 từ
HS lên bảng ghi lại phần giải thích
GVnhận xét - sữa chữa
2) Ghi nhớ : Sgk /49
II / Luyện Tập Bài 1 /sgk /49 : Tìm từ tượng hình , từ
Bài 2 / sgk /50
- Đi lò dò , đi lom khom, đi ngất ngưởng,
đi khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng , đi lừ
đừ ,đi vội vàng , đi khoan thai, …
- Cười hô hố : Tiếng cười to
- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi, thích thú, bất ngờ
- Cười hô hố :Tiếng cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác
- Cười hơ hớ : Cười thoải mái, vui vẻ , không cần giữ gìn
Trang 23Tiết 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN TRONG VĂN BẢN
A ) Mục tiêu cần đạt : Giúp HS hiểu và biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn
văn, khiến chúng liền ý , liền mạch
1 Kiến thức:
- Sự liên kết giữa các đoạn , các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối )
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng : Nhận biết , sử dụng được các câu , các từ có chức năng , tác dụng liên kết các đoạn
trong một văn bản
B) Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn
C ) Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 :Thế nào là đoạn văn trong văn bản? Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề ? Cách trình bày
nội dung đoạn văn.? (6 điểm)
Câu 2 : Cho đoạn văn sau :
(1) Thơ thiên nhiên trong tập “Ngục trung nhật kí” thật sự có những bài rất hay (2) Có những phát hoạ sơ sài mà chân thật và đậm đà, càng nhìn càng thú vị, như một bức tranh thủy mặc cổ điển.(3) Có những cảnh lộng lẫy, sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng (4) Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức sơn mài thâm trầm ,rộn rịp…
Yêu cầu: 1/ Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào ?
2/ Vẽ lược đồ cách trình bày đó ? (4 điểm)
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới
Học sinh đọc ví dụ a ở bảng phụ Chú ý các từ in
đậm
GVH: Đoạn văn trên được chia làm mấy đoạn nhỏ ?
Nêu nội dung của từng đoạn ?
GVH: Hãy cho biết hai đoạn văn trong ví dụ a có
liên kết với nhau không ? Tại sao ?
HS đọc tiếp vd b / bảng phụ
GVH:So sánh trong vídụ này có gì giống và khác vd
a?
GVH:Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì
cho đoạn văn thứ 2
HS: Xác định thời gian Tạo sự liên tưởng cho
người đọc với đoạn văn trước
GVH: Theo em , với cụm từ trên, hai đoạn văn đã
liên hệ với nhau như thế nào ?
HS: Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội
I) Tìm hiểu bài 1) Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
Vd /sgk / 50
a) Đoạn 1 : Cảnh sân trường Mĩ Lí
Đoạn 2 : Cảm giác của nhân vật tôi về trường
Không có quan hệ về thời điểm
b)Trước đó mấy hôm khai trường
PTLK
Trang 24
dung với đoạn thứ nhất , do đó hai đoạn văn trở nên
gắn bó chặt chẽ hơn
GVH: Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện
liên kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết
đoạn trong văn bản ?
HS: Cụm từ trên xác định thời quá khứ của sự việc
và cảm nghĩ , nhờ đó hai đoạn văn trở nên liền mạch
.
- Là phương tiện lên kết về mặt hình thức , làm nên
tính hoàn chỉnh cho văn bản
GV chốt ý : Cầu nối để 2 đoạn văn có mối quan hệ
về mặt ý nghĩa ta gọi là phương tiện liên kết đoạn
GVH: Thế nào là phương tiện liên kết ?
GV treo bảng phụ có ngữ liệu 2
HS quan sát vd a
GVH: Tìm phương tiện liên kết giữa đoạn 1 và đoạn
2 Cho biết phương tiện liên kết ấy chỉ mối quan hệ
GVH: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên?
GVH: Hai đoạn văn trên được liên kết bằng những
từ ngữ nào?
GVH: Tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý
nghĩa đối lập? ( tuy vậy,ngược lại, song,thế mà …)
Học sinh quan sát ví dụ ở mục I.2
GVH :Từ đó thuộc từ loại nào? ( chỉ từ )
GVH: Trước đó là khi nào?
HS: Trước lúc nv tôi lần đầu tiên cắp sách đên
trường
GVH: Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương
tiện liên kết Hãy kể các từ có tác dụng này ? (đó,
này, ấy, vậy , thế…)
HS quan sát vd d
GVH: Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn
văn trên ?
GVH: Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó ?
GVH: Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý
nghĩa tổng kết ,k/ quát ? (tổng kết lại , nhìn chung ,
có thể nói , nói cho cùng … )
GV kết vấn đề : Qua phân tích ví dụ , ta thấy các
đoạn văn liên kết với nhau bằng cách nào?
HS đọc phần ghi nhớ còn lại /sgk /53
HS quan sát vd (2) /sgk/53
GVH: Câu văn nào có nội dung nhắc lại ý của đoạn
1 ?
GVH: Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết? (để
nối 2 đoạn văn với nhau cho liền mạch ).
GVH- Chốt : Vậy ,có thể sử dụng các phương tiện
liên kết nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn?
2) Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
-Ý nghĩa tổng kết ,khái quát
b Dùng câu nối để liên kết các đoạn
văn
3) Ghi nhớ : Sgk /53
Trang 25Họat Động 3 : Luyện Tập
HS đọc bài tập 1 / sgk /53
HS tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết ?
Chỉ ra ý nghĩa của các phương tiện liên kết ấy ?
HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk /54
Bài 2 /Sgk /54 : Chọn từ thích hợp
a) Từ đó b) Nói tóm lại c) Tuy nhiên
- Soạn : Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
Tuần 5.
A/ Mục Đích Yêu Cầu :Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương ,thế nào là biệt ngữ xã hội
- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội trong văn cảnh
1 Kiến thức :
- Khái niệm từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
B/ Chuẩn Bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn
C/ Tiến Trình Lên Lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh ? Cho vd để minh hoạ ? (6 điểm ).
Câu 2 : Tìm và đặt câu với 2 từ tượng thanh ? (4 điểm)
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /49
Câu 2 : - Nước chảy ào ào
- Tiếng suối chảy róc rách
3/ Giới thiệu bài mới : Bộ phận lớn trong từ ngữ Tiếng Việt là từ địa phương và biệt ngữ xã
hội GV đi vào bài mới
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới
Trang 26HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
GVH: Từ nào là từ địa phương ? Vì sao?
GVH : Các từ ngữ nào là từ ngữ toàn dân ? Vì
sao ?
GV H – chốt : Tóm lại , ta có thể dựa vào đâu để
phân biệt từ ngữ địa phương và từ toàn dân ?
biết các từ này dùng cho tầng lớp nào ?
GV dẫn HS vào vấn đề : các từ ngữ ấy được gọi là
biệt ngữ xã hội Thế nào là biệt ngữ xã hội ?
GVH :Phân biệt sự khác nhau giữa từ địa phương
GVH: Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội ?
GVH: Tại sao trong các đoạn văn ,thơ sau đây , t/
giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội ?
GV chốt : Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội đúng chỗ sẽ có tác dụng gỉ ?
Họat Động 3 : Luyện Tập
HS đọc yêu cầu bài tập 1 /sgk /58
HS tìm các từ địa phương và từ toàn dân tương
ứng theo mẫu
HS lên bảng điền vào ô
HS đọc yêu cầu bài tập 2 /sgk/59
HS làm vào vở theo sự hướng dẫn của giáo viên
HS lên bảng trình bày
GV sữa chữa
I /Tìm Hiểu Bài 1/ Từ ngữ địa phương
* Vd 1 /sgk /56 :
- bắp
từ địa phương
- bẹ
- ngô : từ toàn dân
Sân Ngất Xa
Bài 2 /sgk /59
Học gạo : học thuộc lòng một cách máy móc Quay phim : đem tài liệu vào phòng thi và chép
Trang 27- Đọc –hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát vá tóm tắt chi tiết
B/ Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , Bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn
C/ Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1) Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Nêu tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ? (6 điểm )
Câu 2 : Cho đoạn văn :
…Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời ,cuối cùng thế Sơn Tinh vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt :Thần nước đành phải rút quân
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh
? Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết và cho biết nó có nội dung gì ? (4điểm)
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ/ sgk /53
Câu 2: Từ ngữ liên kết : “ Từ đó “.(chỉ từ)
3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của việc tóm tắt văn bản tự sự cần thiết cho quá trình
tìm hiểu và phân tích GV đi vào bài mới
Họat Động 2 : Hình thành kiến thức mới
Tình huống : Trong cuộc sống hằng ngày , có
những văn bản tự sự chúng ta đã đọc nhưng
nếu muốn ghi lại nội dung chính của chúng để
sử dụng hoặc thông báo cho người khác biết thì
phải tóm tắt văn bản tự sự
HS thảo luận và chọn đáp án đúng trong các
câu a,b,c,d
GVH: Hãy cho biết những yếu tố quan trọng
nhất trong tác phẩm tự sự ? ( sự việc và nhân
vật chính )
GVH: Ngoài những yếu tố quan trọng ấy , tp tự
sự còn có những yếu tố nào khác?(mtả ,
bcảm , nv phụ , các chi tiết )
GVH : Khi tóm tp tự sự ta phải dựa vào những
yếu tố nào là chính? ( sự việc và nhân vật
chính )
I )Tìm hiểu bài 1) Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
a Vd : Sgk /60
b Ý 1 / Ghi nhớ : Sgk /61
Trang 28GVH : Mục đích của việc tóm tắt tp tự sự là
gì?
HS: Kể lại một cốt truyện để người đọc hiểu
được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy
GVH: Em hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
?
Hs đọc phần 1 ghi nhớ /sgk /61
GV đi vào vấn đề : Việc tóm tắt đòi hỏi nhiều
kĩ năng, sao cho đảm bảo đầy đủ nội dung
HS đọc văn bản / sgk /60
GVH : Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung
của văn bản nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra
được điều đó ?
GVH: Văn bản tóm tắt trên có nêu được nội
dung chính của văn bản ấy không ?
GVH:Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với
văn bản ấy ? (về độ dài,về lời văn,về số lượng
nhân vật ,sự việc …)
GVH: Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các
yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt ?
GVH: Muốn viết được một văn bản tóm tắt
,theo em phải làm những việc gì ? Những việc
ấy phải thực hiện theo trình tự nào?
Các nhóm tiến hành viết bài tóm tắt vào vở
Cử đại diện đọc trước lớp
GV nhận xét -sữa chữa
2) Cách tóm tắt văn bản tự sự
a Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- Đảm bảo đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt -Đảm bảo tính khách quan :trung thành với văn bản được tóm tắt
- Đảm bảo tính hoàn chỉnh : mở bài , phát triển và kết thúc
giống của mình, người Việt tự xưng là con rồng
cháu tiên.
Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò
?Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
- Học thuộc ghi nhớ /sgk /61
- Soạn : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
A/ Mục Đích Yêu Cầu : Giúp HS:
Trang 29- Học Sinh : Vở bài soạn , vở bài tập
C/ Tiến Trình Lên Lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1) Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Nêu cách tóm tắt một văn bản tự sự ? (6 điểm)
Câu 2: Tóm tắt lại văn bản : Bài học đường đời đầu tiên? (4 điểm )
Đáp án :
Câu 1: Ghi nhớ /sgk /61
Câu 2: Tóm tắt : Chàng thanh niên Dế Mèn cường tráng, khoẻ mạnh nhưng kiêu căng tự phụ về
vẻ đẹp và sức mạnh của mình, hay xem thường và bắt nạt mọi người Một lần , Mèn bày trò trêu chọc chị Cốc để khoe khoang trước anh hàng xóm Dế Choắt , dẫn đến cái chết thảm thương của người bạn xấu số ấy Cái chết của Dế Choắt làm Mèn vô cùng hối hận, ăn năng về thói hung hăng bậy bạ của mình
3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu tác dụng của việc tóm tắt văn bản tự sự cần thiết cho quá trình
tìm hiểu và phân tích GV đi vào bài mới
HS xác định được các nhân vật quan trọng và
các sự vịêc tiêu biểu
-Sự việc tiêu biểu :Chị Dậu chăm sóc chồng bị
ốm và đánh lại cai lệ, người nhà lí trưởng để bảo
vệ anh Dậu
Tóm tắt : Anh Dậu vừa được tha về, người ốm
yếu, vừa bưng bát cháo lên miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi bắt trói anh vì thiếu suất sưu của em trai đã chết Lo cho chồng , chị Dậu van xin nhưng càng van xin chúng càng quát tháo , đấm vào ngực chị và sấn
sổ nhảy vào để trói anh Dậu Chị Dậu nghiến răng giận dữ , túm cổ cai lệ dúi ra cửa, nó ngã chõng quèo Tên người nhà lí trưởng cũng bị chị túm tóc và ngã nhào ra thềm Anh Dậu can nhưng chị Dậu vẫn không nguôi cơn giận “thà ngồi tù để cho chúng nó làm tình ,làm tội mãi thế, tôi không chịu được”
BT 3 /sgk /62
Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tp tự sự nhưng rất giàu chất thơ, ít sự việc (truyện ngắn trữ tình), các t/g chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt
Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò
? Giữa văn bản tự sự có cốt truyện và văn bản tự không có cốt truyện văn bản nào dễ tóm tắt hơn ?
Vì sao ?
- Soạn :Cô bé bán diêm
- Chuẩn bị tiết trả bài
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
Trang 30A/ Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh thấy được năng lực của mình trong việc làm văn Những ưu khuyết điểm Tự đánh giá bài làm của mình
B/ Chuẩn Bị :
- Giáo Viên : Bài đã chấm
- Học Sinh : Sửa bài
C/ Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1) Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra Bài cũ :
3/ Giới thiệu Bài mới :
Họat Động 2 : Tiến hành trả bài
Bước 1
Đề : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
1 Xác định yêu cầu đề :
- Kể bằng lời văn của em theo ngôi thứ nhất
- Trình tự thời gian, không gian, diễn biến tâm trạng sự việc
+ Một số bài sa vào văn miêu tả
+ Hầu hết bài viết còn sơ sài, chưa sử dụng đầy đủ các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm ; bố cục chưa rõ ràng, chữ viết cẩu thả mắc nhiều lỗi chính tả
3 ) Sửa lỗi :
Khung mặc – khuôn mặt - Những tính tình cô vui thì các em cũng không
Ứng tượng – ấn tượng - Một người cô hiền, vui tính vẫn còn nằm trong
Âu ím – Âu yếm - Cảm nghĩ của em khi gặp người thầy sống mãi
Dụng nói – giọng nói trong lòng tôi đã để lại nhiều kỉ niệm mơn man
Cửa chỉ – cử chỉ - Người cô đã để lại và cô là người rất yêu
Dòng xuối – dòng suối thương học trò
Hi vọng – Hy vọng
Nói chuyển – nói chuyện
Đọc bài văn hay , vào điểm ( Đọc bài của hs : Thu Anh - đạt 7 điểm ).
- Phát bài ( Giáo viên phát bài, vào điểm )
Họat Động 3 : Củng cố dặn dò.
? Văn bản thường có bố cục mấy phần ? Nội dung từng phần?
- Soan: Cô bé bán diêm
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
Tuần 6
An-đec-xen
A/ Mục tiêu cần đạt :
Trang 31- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện
- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen
- Nghệ thụât kể chuyện , cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
- Lòng thương cảm của tg đ/ v em bé bất hạnh
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm, hiểu ,tóm tắt được tác phẩm
- Phân tích được một số hình tượng tương phản ( đối lập ,đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau )
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
B/ Chuẩn bị bài học :
1 Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV
2 Học Sinh : Vở bài soạn
C/ Hoạt động dạy học :
Họat Động 1 : Khởi động
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Văn bản Lão Hạc thuộc thể loại gì? Những nét chính về nội dung của văn bản trên? (6
điểm)
Câu 2: Phân tích nhân vật Ông Giáo trong văn bản Lão Hạc ? (4 điểm)
Đáp án:
Câu 1 : Ghi nhớ /sgk / 48
Câu 2 : Nhân vật Ông Giáo
- Lắng nghe lão Hạc kể chuyện
- Đồng cảm , chia sẻ nổi niềm với Lão
- “Cuộc đời …buồn ”
Hiểu lầm
“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn ….”
Ngẫm nghĩ và thông cảm cho số phận `
3/ Giới thiệu b ài mới : Từ thái độ đối xử của xã hội đối với trẻ em , từ cuộc sống của trẻ em trong xã
hội GV đi vào bài mới
Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT
Tiết 21
Học sinh đọc phần chú thích / sgk / 67
GVH : Nhữg nét chính về tác giả An-đéc-xen ?
GVH: Kể tên một số truyện khác của ông ?
GVH: Nêu xuất xứ của văn bản ? Vị trí của đoạn
GVH: Văn bản trên được kể theo trình tự nào?
HS: Trình tự thời gian và sự việc.
Cho học sinh quan sát P1 của truyện.
GVH: Gia cảnh cô bé có gì đặc biệt ? Gia cảnh ấy
đã đẩy em bé đến tình trạng như thế nào?
GVH: Truyện được đặt trong bối cảnh như thế
I.Tìm hiểu chung.
1/ Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.
- Gia cảnh: mẹ mất ,sống với bố , bà nội cũng qua đời, nhà nghèo.
- Bối cảnh: đêm giao thừa rét buốt, tuyết rơi dày đặc
→ Đáng thương , tội nghiệp.
Trang 32GVH: Thời điểm đêm giao thừa gợi cho chúng ta
liên tưởng tới điều gì ?
GVH: Để khắc hoạ nỗi cực khổ của cô bé, t/g đã
sử dụng rất nhiều hình ảnh tương phản Em hãy
- Em bé bụng đói cả ngày chưa ăn uống gì
>< trong phố sực nức mùi ngỗng quay
- Cái xó tối tăm em đang sống với bố hiện
nay >< ngôi nhà xinh xắn có dây tường xuân bao
quanh năm xưa
GVH: Qua các hình ảnh tương phản trên, em có
nhận xét gì về hoàn cảnh của cô bé trong đêm giao
thừa ?
Tiết 22
HS quan sát lại phần 2 cảa văn bản:
GVH: Trong truyện ,cô bé đã quẹt diêm tất cả mấy
lần? Vì sao cô bé phải quẹt diêm?
HS: 5 lần Để sưởi ấm phần nào , và để được
đắm chiềm trong TG ảo ảnh do em tưởng tượng
ra
GVH: Lần quẹt diêm thứ nhất , em bé mơ thấy
điều gì ? Vì sao?
GVH: Khi que diêm thứ nhất tắt , em trở về thực
tại như thế nào ?
GVH: Ở lần quẹt diêm thứ hai , em bé mơ thấy
cảnh gì ? Vì sao em bé lại mơ tới cảnh đó ?
GVH: Que diêm thứ hai tắt , thực tế nào đã thay
GVH: Khi que diêm thứ tư vụt tắt , em quẹt tất cả
các que diêm còn lại trong bao nhằm mục đích gì ?
GVH: Vậy mục đích đó của em cuối cùng có đạt
được không ?
GVH: Khi tất cả những que diêm còn lại cháy
lên ,là lúc cô bé thấy mình bay lên cùng bà chẳng
còn đói rét, đau buồn nào đe doạ họ nữa Điều đó
có nghĩa gì?
GVH: Em nghĩ gì về những mong ước của cô bé
từ năm lần quẹt diêm? ( là những mong ước chân
thành , chính đáng giản dị… )
GVH: Trong các mộng tưởng của cô bé , điều nào
gắn với thực tế , điều nào thuần tuý chỉ là mộng
tưởng
HS: 3 mộng tưởng đầu gắn với thực tế Con
ngỗng quay nhảy ra khỏi dĩa … , hai bà cháu
nắm tay nhau bay lên trời … cũng thuần tuý chỉ
Lần 5 : muốn níu bà lại > hai bà cháu
cùng bay lên trời
Trang 33là mộng tưởng mà thôi
GVH: Qua những lần quẹt diêm trong đêm giao
thừa, em cảm nhận gì về tâm trạng của em bé bán
diêm và nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật
của t/g?
Giáo viên chuyển phần 3:
GVH: Trong lần mộng tưởng thứ năm , em bé đã
được cùng bà bay về trời Nhưng thực tế , em bé
có một kết thúc như thế nào ?
GVH: Trước cái chết của em bé, thái độ của mọi
người như thế nào ? Tg sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ở đây ?
HS: Đối lập giữa cảnh sáng mìng 1 Tết mọi người
vui vẻ ra đường và cảnh em bé chết trong xó
tường vì giá rét , giữa những bao diêm , giữa sự
lạnh lùng của mọi người
GVH: Từ những chi tiết đối lập ấy, em có nhận xét
gì về thái độ của mọi người, của xã hội đối với em
bé?
HS: Cả một xã hội vô tình , lạnh lùng trước cái
chết của một đứa bé nghèo mồ côi
GVH: Riêng nhà văn An- Đéc- Xen đã có thái độ
như thế nào đối với cái chết thương tâm của em bé
? ( cảm thông và thương yêu đ/v em bé bất hạnh )
GVH: Tìm dẫn chứng để chứng minh ?
HS: - Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng ….
- Hình dung ra cảnh huy hoàng hai bà cháu
bay lên trời để đón lấy những niềm vui đầu năm
GVH : Với câu chuyện về cuộc đời cô bé bán diêm,
nhà văn An- đéc- xen muốn gởi đến mọi người
bức thông điệp gì ?
HS : Hãy yêu thương con trẻ ! Hãy dành cho con
trẻ một cuộc sống bình yên và hạnh phúc ! Hãy
cho con trẻ một mái ấm gia đình ! hãy biến những
mộng tưởng đằng sau ánh lửa diêm thành hiện
thực cho trẻ thơ !.
HS đọc ghi nhớ /sgk / 68.
Họat Động 3 : Tổng Kết
GVH : Ý nghĩa của văn bản trên ?
GVH : Những nét chính về nghệ thuật của văn
bản trên ?
Họat Động 4 : Luyện Tập
BT1 : Theo em ,cách kết thúc câu chuyện có hậu
hay không có hậu ? Vì sao ?
BT2 : Phân biệt các yếu tố hậu trong : hoàng hậu ,
hậu cung , hậu đãi
III Ghi nhớ : sgk /68.
IV Tổng kết :
1 Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhá văn đối vo81i những số phận bất hạnh
2 Nghệ thuật :
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập.
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc hoạ tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh
- Sáng tạo trong cách kể chuyện
V Luyện tập
BT1 : Nếu khách quan đánh giá thì cách
kết thúc câu chuyện vừa có hậu ( em chết
mà vẫn cười mãn nguyện sau những mộng tưởng đẹp) , lại vừa không có hậu ( hiện thực là một cảnh thực thương tâm )
BT2 :
-Hoàng hậu : vợ của vua
-Hậu cung : sau -Hậu đãi : dày , nhiều
Trang 34A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là trợ từ , thán từ, các loại thán từ
- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ ,thán từ
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trừơng hợp giao tiếp cụ thể
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn, vở bài tập
C/ Tiến trình lên lớp :
Họat động 1 : Khởi động
1) Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Thế nào là từ ngữ địa phương ? Biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ ? (6 điểm).
Câu 2 : Xác định từ địa phương trong 2 vd sau và tìm từ toàn dân để thay thế? (4 điểm)
a Ở nhà nấu cơm, đừng chắt nước kẻo phỏng nghen
b Bác Bảy ơi , có chú Hai về nè!
Họat Động 2 : Hình thành kiến mới
GVH : Hai từ đó biểu thị thái độ gì của người nói
đối với sự việc ?
GVH : Thế nào là trợ từ ?
GVH : Tìm thêm một vài trợ từ khác ?
Bài tập nhanh : Đặt ba câu có dùng 3 trợ từ chính
, đích , ngay và nêu tác dụng của chúng trong
câu ?
HS : - Nói dối là tự làm hại chính mình
- Tôi đã gọi đích danh nó ra
- Bạn không tin ngay cả tôi nữa à ?
Tác dụng : nhấn mạnh đối tượng được nói
Từ vâng biểu thị điều gì ?
-Học sinh tiếp tục đọc phần II.2 và đánh dấu trắc
nghiệm vào câu trả lời đúng
A : Thái độ ( tức giân)
Vâng: Lời đáp (lễ phép)
Trang 35
GVH : Từ đó , hãy nêu đặc điểm chung của
các từ trên ? Vị trí của chúng trong câu ?
HS : - Các từ : này , a (N Cao ) có thể độc lập
tạo thành câu
- Các từ : này , a ,vâng ( NTT ) ) có thể
làm thành phần biệt lập của câu
GVH : Có mấy loại thán từ ? Đó là những loại
nào ?
Bài tập nhanh : Đặt ba câu có dùng 3 thán từ
ôi , ừ, ơ
HS : - Ôi ! Buổi chiều thật tuyệt
- Ừ ! Cái cặp ấy được đấy
- Ơ ! Em cứ tưởng anh không đến chứ
S đọc yêu cầu bài tập 3/sgk /71
HS lên bảng ghi lại các thán từ
Trợ từ: a, c, g, i
Bài 2/ sgk/70 Giải thích nghĩa của trợ từ :
- lấy : nhấn mạnh cái không có (không có một lá
thư, không có một lời nhắn gửi, không có một đồng quà )
- nguyên : nhấn mạnh việc tiền thách cưới quá
a - Ha ha : tỏ ý khoái chí
- Ái ái : tỏ ý van xin
b - Than ôi : tỏ ý nuối tiếc
BT
6 /sgk / 72 : Giải thích nghĩa câu tục ngữ :
- Nghĩa đen : dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự
- Soạn :Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả , biểu cảm trong văn bản tự sự
- Biết cách đưa các yếu tố miêu tả , biểu cảm vào bài văn tự sự
Trang 361 Kiến thức :
- Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự
- Vai trò của yếu tố miêu tả , biểu cảm trong văn bản tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , bảng phụ
- Học Sinh : Vở bài soạn, vở bài tập
C Tiến trình lên lớp :
Họat động 1 : Khởi động
1) Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Muốn tóm tắt văn bản tự sự , ta phải làm gì ? (6 điểm ).
Câu 2 : Tóm tắt văn bản : Tức nước vỡ bờ (4 điểm )
Đáp án :
Câu 1 : Ghi nhớ /sgk /61
Câu 2 : Tóm tắt : Anh Dậu vừa được tha về, người ốm yếu, vừa bưng bát cháo lên miệng thì
cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi bắt trói anh vì thiếu suất sưu của em trai đã chết Lo cho chồng , chị Dậu van xin nhưng càng van xin chúng càng quát tháo , đấm vào ngực chị và sấn sổ nhảy vào để trói anh Dậu Chị Dậu nghiến răng giận dữ , túm cổ cai lệ dúi ra cửa, nó ngã chõng quèo Tên người nhà lí trưởng cũng bị chị túm tóc và ngã nhào ra thềm Anh Dậu can nhưng chị Dậu vẫn không nguôi cơn giận “thà ngồi tù để cho chúng nó làm tình ,làm tội mãi thế, tôi không chịu được”
3/ Giới thiệu bài mới : Giới thiệu khả năng kết hợp của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
văn TS GV đi vào bài mới
Họat động 2 : Hình thành kiến thức mới :
-Giáo viên treo bảng phụ có ngữ liệu sgk / 72
- Học sinh quan sát đoạn văn trích
GVH: Gạch chân các yêu tố tự sự , miêu tả , biểu
cảm trong đoạn văn trên?
GVH: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tự sự
đứng riêng lẻ hay xen kẽ vào nhau?
GVH : Nếu tước bỏ hết các yếu tố miêu tả, biểu
cảm thì đoạn văn sẽ như thế nào?
- Giáo viên đọc thử 1 đoạn văn trong STKBG 8 /
124 → nhận sét sự kết hợp giữa tự sự cộng miêu
tả và biểu cảm
GVH: Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn
trên, chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm
thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng ra sao?
GVH: Vậy vai trò của các yếu tố kể người và
việc trong văn bản tự sự ?
+ Phải bé lại …êm dịu vô cùng
→ Đan xen hài hoà
2/ Ghi nhớ /sgk /74.
II) Luyện Tập BT1/ sgk / 74 Văn bản : Tôi đi học : Đoạn : “ Sau một hồi trống thúc vang dội cả
Trang 37Học sinh đọc yêu cầu đề
Xác định chủ đề
HS viết đoạn văn- đọc đoạn văn- nêu tác dụng ?
Các học sinh khác thảo luận nhận xét
lòng tôi … nhịp bước rộn ràng trong các lớp ’’
* Miêu tả : sau một hồi trống thúc vang dội …sắp hàng …đi vào lớp ,các cậu k đi …k đứng lại
…, co lên một chân…duỗi mạnh như đá một quả banh tưởng tượng
* Biểu cảm : vang dội cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ , vụng về , lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
Văn bản : Tắt đèn : Đoạn : “ Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến
… ngã nhào ra thềm ”
* Miêu tả : nhanh như cắt … áp vào vật nhau
* Biểu cảm : anh chàng hầu cận ông lí yếu hơn chị chàng con mọn
Văn bản : Lão Hạc : Đoạn : “ Tôi xồng xộc chạy vào …chỉ có tôi
với Binh Tư hiểu ’’
* Miêu tả : lão Hạc đang vật vã trên giường …giật mạnh một cái, nảy lên
* Biểu cảm : cái chết thật là dữ dội … chỉ có tôi với Binh Tư hiểu
BT2/ sgk / 74: Viết đoạn văn
Chủ đề: Giây phút đầu tiên khi gặp người thân
Đã lâu lắm rồi em không có dịp về thăm bà ngoại Hôm nay nhân ngày em được nghỉ học
mẹ cho em về quê thăm bà
Kia rồi ! Xa xa thấp thoáng sau rặng tre là nhà bà ngoại Bà em đang lúi húi ở sân, từ xa
em đã thấy dáng người còng còng và mái tóc bạc trắng như cước của bà.Em gọi to : Bà ơi! Cháu về thăm bà đây! Bà giật mình ngẩng lên, miệng vừa bỏm bẻm nhai trầu, vừa mỉm cười rất tươi Em ôm chầm lấy bà , mùi trầu ngai ngái, thơm thơm của bà nhưquện vào người em
Cứ mỗi lần nhớ đến bà là em lại nhớ đến cái mùi trầu ngai ngái ấy Em chợt nhân thấy bà là người quan trọng và thân yêu đối với em như thế nào Em tự hứa với mình, từ nay sẽ về thăm
bà nhiều hơn
Họat Động 4 : Củng cố – Dặn dò
- Sự kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong văn bản tự sự có tác dụng gì ?
- Học thuộc ghi nhớ / sgk / 74
- Soạn : Đánh nhau với cối xay
Ngày soạn : ………… Ngày dạy :………
Tuần 7
Tiết 25 - 26 Văn bản ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
(Trích “ Đôn Ki - hô-tê ” ) XEC - VAN - TÉT
A/ Mức độ cần đạt : Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xây dụng các nhân vật này trong
đoạn trích
1 Kiến thức :
Trang 38- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật , sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác
phẩm Đôn Ki - hô-tê
- Ý nghĩa của cặp nv bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại : Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
2 Kĩ năng :
- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật ( Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích
B/ Chuẩn bị :
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV
- Học Sinh : Vở bài soạn ,vở bài tập
C/ Tiến trình lên lớp :
Họat Động 1 : Khởi động
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Văn bản Cô bé bán diêm thuộc thể loại gì? Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô bé bán diêm? (6 điểm)
Câu 2: Trong văn bản, em bé quẹt diêm tất cả mấy lần ? Lần quẹt diêm cuối cùng , em bé thấy gì? Em bé muốn gì qua hình ảnh đó? ( 4 điểm )
Đáp án:
Câu 1 : Ghi nhớ / sgk/ 68
Câu 2: Thấy hình ảnh bà nội hiện lên chưa bao giờ to lớn, đẹp lão như thế Em muốn níu giữ bà
em lại với em Em lại muốn bà em đi với em, em đi theo bà
3 Giới thiệu bài mới : Từ thái độ đối xử của xã hội đối với trẻ em , từ cuộc sống của trẻ em trong
xã hội GV đi vào bài mới
Họat Động 2 : Đọc hiểu văn bản.
Tiết 25
-Học sinh đọc chú thích /sgk/78
GVH: Nêu những nét chính về tác giả Xéc-van-tét ?
GVH: Xuất xứ của văn bản ?
HS đọc phần tóm tắt theo gợi ý của sách giáo khoa / 72
Học sinh đọc đoạn trích/sgk /75
GVH: Hãy tóm tắt vb theo các chuỗi sự việc chính?
HS: Tóm tắt : Trên đường đi thực hiện những ý định viễn
vông, hai thầy trò Đôn Ki-hô-tê phát hiện thấy ba bốn
chục chiếc cối xay gió giữa đồng Đôn Ki-hô-tê tường
tượng đó là những tên khổng lồ và quyết giao chiến Bỗng
gió nổi lên , cối xay gió chuyển động và
Đôn Ki-hô-tê càng hăng máu xông vào Kết cục , giáo
gẫy , ngựa và người văng ra xa Đôn Ki-hô-tê bị đau như
trời giáng Sau đó, hai thầy trò đi về phía cảng La-pi-xe ,
vì Đôn Ki-hô-tê nghĩ : “ con đường này có lắm người qua
lại chẳng thể nào không gặp nhiều chuyện phiêu lưu khác ”
GVH: Văn bản có bố cục mấy phần ? Giới hạn và nội
- Trích từ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê
- Ra đời trong bối cảnh xã hội Tây Ban Nha lúc đó tràn ngập tiểu thuyết
hiệp sĩ, gây ra nhiều tác hại Đôn
Ki-hô-tê với những hành động thất bại
liên tiếp của hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê đã góp phần “chôn vùi tiểu thuyết hiệp
sĩ ” ,thức tỉnh mọi người
2 Đọc – Bố cục
a Đọc văn bản :
b.Bố cục : 3 phần
P1 :Từ đầu … bọn khổng lồ
Trang 39HS:
P1: Hai thầy trò nhìn thấy và nhận định về những chiếc
cối xay gió
P2: Thái độ và hành đọng của mỗi người trong cuộc giao
tranh với những chiếc cối xay gió
P3: Quan niệm về cách sử sự của mọi người khi bị đau
đớn , về việc ăn , việc ngủ
GVH: Truyện xoay quanh các nhân vật nào? Ấn tượng ban
đầu của em về 2 nhân vật này?
GVH: Dựa vào chú thích sgk / 78 , em hãy giới thiệu vài
nét về chân dung và lai lịch của nv Đôn Ki-hô-tê ?
HS: Là một quý tộc nghèo, tuổi trạc 50, người gầy gò, cao
lênh khênh, suốt ngày mê mẫn đọc truyện kiếm hiệp Mê
đến mức muốn trở thành hiệp sĩ Bởi thế lão quyết tâm
thực hiện ý định của mình: đổi tên thành Đô Ki-hô-tê ; tự
tìm cho bản thân một người yêu dấu để tôn thờ ( tình
nương ) – cô gái béo lùn trong làng thành nàng Đuyn-xi –
nê-a xinh đẹp , kiều diễm ; đánh bóng mấy thứ vũ khí và
áo giáp cũ đã han gỉ của tổ tiên để lại ; đặt tên cho con
ngựa gầy là tuấn mã Rô-xi-nan-tê Chuẩn bị xong , lão
quyết ra đi lang thang khắp nơi để tiêu trừ gian ác, giúp
người lương thiện.
GVH: Từ “Đôn” trong Đôn Ki-hô-tê có nghĩa là gì? ( là
họ quý tộc)
GVH: Đôn Ki-hô-tê quyết tâm trở thành một hiệp sĩ
Theo em ,hiệp sĩ nghĩa là gì ?
GVH: Khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió, Đôn
Ki-hô-tê đã có những suy nghĩ và hành động ntn ?
HS: Tưởng là bọn khổng lò gian ác , quyết giao chiến giết
hết bọn chúng
GVH: Những suy nghĩ và hành động của Đôn Ki-hô-tê có
giống như một người bình thường không ?
HS: Do đầu óc của lão mê muội , chẳng còn tỉnh táo nên
khi nhìn thấy bất kì điều gì lo đèu lập tức liên tưởng đến
những nhân vật , sự việc và câu chuyện trong các sách
kiếm hiệp mà ông từng đọc say mê
GVH: Nhất quyết cho rằng những chiếc cối xay gió là
những gã khổng lồ nên Đôn Ki-hô-tê đã lao vào chiến đấu
với chúng , trận chiến được tg miêu tả ntn ?
GVH: Trận chiến đó đã để lại hậu quả ntn ? Vì sao ?
HS: Thất bại , bị trọng thương vì đó là một cuộc chiến đấu
không cân sức giữa con người và đồ vật vô tri
GVH: Sau khi bị thương , Đôn Ki-hô-tê có những hành
động và ý nghĩ gì ?
GVH: Em có nhận xét các biểu hiện đó của Đôn Ki-hô-tê.?
HS: Đó là các hành động và suy nghĩ của người điên rồ , k
bình thường
GVH: Trong khát vọng và hành động của Đôn Ki-hô-tê
,điểm nào là tốt đẹp , điểm nào là đáng buồn cười
HS: Khát vọng muốn ra tay tiêu trừ cái giống xâu xa, gian
ác là tốt đẹp ,nhưng đầu óc hoang tưởng đã làm cho cái
nhìn của lão sai lệch đi và khát vọng kia trở nên hão
huyền Thái độ , tinh thần của lão thật dũng cảm nếu đối
thủ quả thật là quân gian ác Tiếc rằng nó chỉ là những
chiếc cối xay gió nên trở nên nực cười
GVH: Tóm lại , ta thấy ở nv Đôn Ki-hô-tê có những ưu
P2 : Tiếp ….bị toạc nữa vai
P3 : Phần còn lại
II/ Văn bản:
1/ Hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê
- Nhìn cối xay gió > gã khổng lồ > xông vào đánh nhau
- Bị trọng thương > không hề rên rỉ
- Không quan tâm tới nhu cầu cá nhân ( chuyện ăn , chuyện ngủ)
- Thức suốt đêm để nghĩ đến tình nương
→ Điên rồ, không bình thường
Nực cười , đáng trách mà cũng đáng thương
Trang 40
điểm và nhược điểm nào ?
HS: - Ưu điểm : yêu tự do , chuộng công bằng , lẽ
phải ,quyết ra tay cứu khổ trừ gian , dũng cảm k sợ gian
khó
- Nhược điểm : Đầu óc quá ảo tưởng hão huyền do
ngốn quá nhiều loại truyện xấu > Đôn Ki-hô-tê đáng
giân , đáng cười nhưng cũng đáng quý , đáng thương
Tiết 26
GVH: Dựa vào chú thích sgk / 78 , em hãy giới thiệu vài
nét về chân dung và lai lịch của nv Xan-chô Pan-xa ?
HS: Là một nông dân béo , lùn , nhận làm giám mã cho
Đôn Ki-hô-tê với hi vọng sau này chủ công thành danh
toại , bác sẽ được làm thống đốc , cai trị một vài hoàn
đảo Bác đủng đỉnh cưỡi lừa đi theo chủ , lúc nào cũng
mang theo bầu rượu và cái túi hai ngăn đựng đầy đủ thức
ăn ngon
GVH: Theo em làm giám mã có nghĩa là làm gì ?
GVH: Khi nhìn thấy những chiếc cối xay gió, Xan-chô
Pan-xa có nhìn nhận vấn đề giống ông chủ của mình không
? Vì sao ?
GVH: Khi chủ nhân muốn tấn công những chiếc cối xay
gió, bác đã có những hành động gì ?
GVH: Bác không theo chủ khi chủ xông tới giao tranh với
cối xay gió, việc xử xự như thế có đúng không ?
HS: Đúng – vì bác tỉnh táo … nhưng dù sao cũng phải
thừa nhận rằng bác không xông lên cùng chủ vì bác sợ hãi
và nhút nhát Nên khi chủ bị ngã , bác đã làm đúng phận
sự của mình : vội thúc lùa chạy đến cứu
GVH: Xan-chô Pan-xa quan niệm ntn về chuyện đau đớn ,
ăn ngủ? Quan niệm ấy có quá đáng k ?
GVH: Từ đó , tính cách nào của Xan-chô Pan-xa được bộc
lộ?
GVH:Qua phân tích , ta thấy Xan-chô Pan-xa cũng bộc lộ
những mặt tốt và mặt xấu nào ?
HS: - Tốt : Đầu óc tỉnh táo ,thiết thực ,lạc quan
- Xấu : Ứơc muốn tầm thường, chỉ nghĩ đến cá nhân
và hèn nhát
GVH: Qua văn bản trên, em hiểu gì về hai nhân vật Đôn
Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa ?
Họat Động 3 : Tổng Kết
GVH: Những nét chính về nội dung của văn bản ?
GVH: Biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào được sử dụng
trong văn bản?
Họat Động 4 : Luyện Tập
BT1: Hãy lập bảng so sánh hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và
2/ Giám mã Xan- chô Pan- xa
- Tỉnh táo: nhận ra cối xay gió, can ngăn…
- Không theo chủ xông vào
- Đau thì rên rỉ
- Quan tâm quá mức đến nhu cầu vật chất hàng ngày
→ Tỉnh táo ,thực tế nhưng tầm thường
III / Ghi nhớ /sgk / 80
IV ) Tổng Kết 1.Ý nghĩa văn bản : Kể câu
chuyện về sự thất bại của Đôn hô-tê đánh nhau với cối xay gió , nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội