1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA SINH 8

50 350 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 612 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh và rèn luyện thân thể.. Bài mớ

Trang 1

Ngày dạy: /9/2007



I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù cùa môn học

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thu nhận và xử lý các thông tin qua quan sát tranh vẽ, thông tin trong sách giáo khoa, kỹ năng làm việc theo nhóm và kỹ năng báo cáo trước lớp

3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học.

4 Trọng tâm: Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.

5 Phương pháp: Vấn đáp, tìm tòi, dạy học + Hợp tác nhóm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị GV: H 1.1, 1.2, 1.3 SGK, bảng phụ.

2 Học sinh: chuẩn bị bài tập ở mục 1.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: các lớp hiện diện đủ.

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Vị trí của con người trong tự nhiên.

MT: Xác định được vị trí của con người TN

- GV giới thiệu vị trí của con người trong tự

nhiên: người thuộc giới động vật, lớp thú

nhưng là động vật tiến hoá nhất, sự tiến hoá

này được thể hiện ở những điểm chỉ có ở

người, không có ở thú Các em hãy tìm hiểu

sự khác biệt này qua bài tập trang 5 SGK

- Kết luận:

I Vị trí của con người trong tự nhiên

- HS làm việc cá nhân xác định những đặc điểm chỉ có ở người

- Một số HS báo cáo kết quả các HS khác thảo luận, bổ sung => Kết luận

Con người là động vật thuộc lớp thú, đặc điểm cơ bản phân biệt người và động

Trang 2

vật là:sự phân hoá của bộ xương phù hợp với CN lao động, lao động có mục đích, có tiếng nói, chữ viết, có tư duy, biết dùng lửa, não phát triển, sọ lớn.

HĐ 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của

phần cơ thể người và VS

- GV cho HS nghiên cứu mục II trang 5

SGK

- Hãy cho biết KT về cơ thể người và VS có

quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào

trong xã hội?

Cho HS thảo luận câu hỏi:

- Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả ba

mặt: cấu tạo, CN và vệ sinh

II NV của môn cơ thể người và VS:

bb

- HS xem các Hình 1, 2, 3 cùng với những hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

- HS: y học, TT, HH

- HS thảo luận câu hỏi và rút ra kết luận

Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh và rèn luyện thân thể Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa học như; y học, giáo dục học, thể thao …

- GV giới thiệu thành công của các bác sĩ

trong việc ghép thận, ghép gan, tách 2 trẻ

tập khoa học như thế nào?

- Sau đó, dề nghị HS nên thêm 1 vài thành tựu

4 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới, quan sát trước tranh 2.1.2, trả lời

câu hỏi mục 1 SGK, làm bài tập bảng 2 TP.CN

Trang 3

Tuần 1 tiết 2

Ngày soạn: /9/2007

Ngày dạy: /9/2007

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI



I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan

2 Kỹ năng:

- Rèn kuyện KN thu nhận và xử lý thông tin qua quan sát tranh vẽ

- KN làm việc theo nhóm và báo cáo trước lớp

3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học.

4 Trọng tâm: Cấu tạo cơ thể người.

5 Phương pháp: Vấn đáp, tìm tòi, PPTQ, dạy hợp tác.

6 Hình thức học: nghiên cứu cả lớp + Hợp tác nhóm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị GV: H 2.1,2 trang 8 SGK hoặc mô hình các cơ quan ở phần

thân của cơ thể người

2 Học sinh: Chuẩn bài tập 1,2, phiếu học tập.

III THÔNG TIN BỔ SUNG:

- GV cần hướng HS xác định một số hệ cq có thể nhận biết được, đồng thời

so sánh với vị trí các hệ cq đó trên cơ thể động vật thuộc lớp thú

- Cần làm rõ khái niệm điều hoà TK và điều hoà bắng thể dịch Mỗi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định: 81, 82, 83 hiện diện đủ.

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những điểm giống nhau và khác nhau giữa

người và động vật thuộc lớp thú

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu các phần của cơ thể

MT: Kể được tên và xác định được vị trí

I Cấu tạo

Trang 4

các cq trong cơ thể người.

TH: Hoạt động của nhóm

- GV chia nhóm HS

- Tranh H2.1.2 trả lời câu hỏi: cơ thể người

gồm mấy phần? Kể tên các phần đó

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng

nhờ cơ quan nào?

- Những cơ quan nào nằm trong khoang

- HS quan sát tranh và mô hình

- Các nhóm trả lời các câu hỏi

- ĐDN báo cáo, các nhóm BS

Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

- Khoang ngực: chứa tim, phổi

- Khoang bụng: gan, dạ dày, ruột, tụy …

- TĐK giữa cơ thể với MT

- Bài tiết

- Tiếp nhận và trả lời KT, ĐHHĐ

- Ngoài những cơ quan nêu trên trong cơ

thể còn những cơ quan nào?

- So sánh các hệ cơ quan người em có

Trang 5

Các hệ cq trong cơ thể là một khối thống nhất có sự phối hợp thực hiện CN TĐC dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.

HĐ 3: Tìm hiểu sự phối hợp Hđ của các

- Gọi 1 HS khác, yêu cầu em này phân tích xem em HS vừa rồi đã làm những gì khi cô giáo gọi hỏi?

Nhờ đâu bạn ấy làm được như thế?

- HS: Bạn HS này khi nghe cô gọi hỏi đã đứng dậy cầm sách đọc đoạn cô yêu cầu Đó là nhờ sự phối hợp hđộng giữa các cơ quan tai (nghe), cơ chân co (đứng lên), cơ tay co (cầm sách), mắt (nhìn), miệng (đọc) Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và

* Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có CN chỉ đạo hoạt động của các hệ

cơ quan khác trong cơ thể

a Hệ TK và hệ nội tiết c Hệ bài tiết, hệ sinh dục, nội tiết

b Hệ vận động, hệ tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp d Hệ bài tiết, hệ sinh dục, TK

4 Dặn dò: Học bài theo 2 câu SGK

- Vẽ hình cấu tạo TB vào vở BT

- Chuần bị; quan sát H 3.1 hãy trình bày cấu tạo 1 TB, hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về CN giữa màng sinh chất, chất TB, nhân TB

Trang 6

RKN: Chuẩn bị tốt, hiểu bài.

1 Kiến thức: Trình bày được TP tạo nên TB và CN của mỗi thành phần.

- CMTB là 1 đv cấu trúc và CN của cơ thể sống

- Sự giống và khác nhau giữa tế bào người và tế bào ĐV và tế bào TV - ý nghĩa của sự giống và khác này

2 Kỹ năng: Rèn KN quan sát tranh, hình vẽ, mô hình tìm KT.

- KN suy luận, KN hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích nghiên cứu môn học.

4 Trọng tâm: cấu trúc, Cn, TB là ĐV sống của cơ thể.

5 Hình thức học: Cả lớp + hợp tác nhóm.

6 Phương pháp: Vấn đáp, tìm tòi, trực quan.

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

- MSC có cấu trúc kép, gồm 2 lớp phốtpho lipit các PT phốtpholipit của 2 lớp này có đuôi axít béo hướng vào nhau, tạo nên 1 màng không thấm

- Chất TB là 1 phức hệ gồm nhiều bào quan

- Ti thể có cấu trúc là màng kép gồm 2 màng: màng trong và màng ngoài

- TP quan trọng nhất trong nhân là NST, TP chủ yếu NST là AND đóng vai trò quyết định TC sống TB

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: các tranh h 3.1 trang 11; h 4, 12, 34 trang 14, 15 SGK

- Bảng trong về CN các bộ phận của TB

- HS: vẽ hình, trả lời câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định: 81 đủ, 82: 1, 83 đủ

2 KTBC: cơ thể người gồm mấy phần? phần thân chứa những cơ quan nào.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: cấu tạo TB

MT: trình bày được các TP chính của

I- Cấu tạo TB:

Trang 7

TH: Học cá nhân

- Một TB điển hình gồm những TP

cấu tạo nào?

- GV kiểm tra bằng cách treo sơ đồ

về cấu tạo TB và các mảnh bìa tương

ứng với các pp

- GV nhận xét thông báo cáo đáp án

- HS quan sát mô hình người H 3.1 (SGK)

MT: trình bày CN quan trọng của các

BP của TB - CNTB là ĐV chức năng cơ

- GV yêu cầu các HS trả lời câu hỏi ở

SGK? Hãy giải thích mối quan hệ thống

- Sau khi HS đọc kĩ phần CN

- HS: MSC giúp TB thực hiện TĐC với

MT ngoài (lấy vào các chất thải ra các chất) Chất TB là nơi thực hiện sự TĐC bên trong TB (tổng hợp chất, phân giải chất) nhân đk mọi hoạt động sống của

TB đóng vai trò quan trọng trong di truyền

CN các bộ phận TB: MSC giúp TB thực hiện TĐC, chất TB thực hiện các hoạt động sống của TB, nhân đk mọi hoạt động sống của TB

HĐ3: TP H Học của TB

MT: HS nắm được 2 TPhh chính của

TB là chất hữu cơ và vô cơ

TH: H cả lớp

- Cho biết TPHH của TB?

III- Thành phần hoá học của TB:

- HS tự nghiên cứu thông tin SGK

Trang 8

- Sau khi giới thiệu xong mục III.

- GV lưu ý: trong các chất hữu cơ trên

pr và axitnuclêic là quan trọng hơn cả,

vì đây là 2 TP chủ yếu của cơ thể sống

đó chứng tỏ cơ thể luôn có sự TĐC với môi trường

TB gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ

- Chất hữu cơ: pr: CHONSP, G: CHO, LCHO, axitnuclêic: AND

- Chất vô cơ: muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu, Fe

HĐ4: HĐ sống của TB

MT: Nêu được các đđ sống của TB

TH: học cả lớp

- GV hướng dẫn nhận biết sơ đồ

- Cách gợi ý: mối quan hệ giữa cơ

thể với MT thể hiện ntn?

TB trong cơ thể có CN gì?

IV- Hoạt động sống của TB

- HS đọc kĩ sơ đồ H 3.2 nêu lên được mối quan hệ

Hoạt động sống của TB gồm: TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng

KL: mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của

TB nên TB còn là ĐV CN của cơ thể

3 Củng cố: Gọi 1 HS trình bày cấu tạo TB.

- Cho HS chọn câu trả lời đúng

Trong TPHH của TB, các hợp chất nào là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống?

- Làm BT 2 SGK - sắp xếp các bào quan

4 Dặn dò: về học, tập vẽ sơ đồ cấu tạo TB, ôn tập phần mô ở TV.

RKN: HS hiểu bài, thời gian chưa hợp lý

Trang 9

1 Kiến thức: Trình bày KN về mô

- Đặc điểm vê cấu trúc và CN của mô

2 Kỹ năng: Rèn KN qs kênh hình tìm KT, KN khái quát hoá, KN hoạt động

nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ.

4 Trọng tâm: Các loại mô trong cơ thể

5 Hình thức học: Cả lớp + HTN

6 Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, trực quan, HĐHT

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

- Mô BB gồm các TB xếp xít nhau thành lớp dày bao phủ mặt ngoài cũng như mặt trong của cơ thể có CN bảo vệ

- Mô LK gồm mô sụn, mô xương, gân, dây chằng, sợi LK có thành phần cơ bản là côlagen, đó là 1 loại pr khi đun nóng sẽ biến pr hoàn tan -> gêlatin

III CHUẨN BỊ:

GV: Tranh 3.1, H 4.1, 2,3,4, H 6.1 trang 20 SGK

HS: xem bài và chuẩn bị bài tập

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định:

2 KTBC: một HS lên bảng ghi các bào quan TB?

Hãy chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể

I Khái niệm mô

- HS nghiên cứu thông tin SGK kếthợp tranh hình trên bảng

Trang 10

Gv giúp HS hoàn thành KN mô và liên

hệ trên cơ thể của người, động vật, thực

vật

- Gọi HS trả lời: KN mô

Mô là tập hợp TB chuyên hoá có cấu tạo giống nhau đảm nhiệm chức năng nhất định

GV bổ sung trong mô ngoài các TB còn

có yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là

phi bào

HĐ2: Các loại mô

MT: HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức

năng của từng loại mô

TH:

- GV giới thiệu trên hình vẽ các loại mô

biểu bì và nêu câu hỏi:

- Mô biểu bì có những chức năng nào?

- Loại mô biểu bì làm chức năng bảo vệ

thấy ở các cơ quan nào?

- Loại biểu bì làm nhiệm vụ tiết có ở các

cơ quan nào?

- Mô biểu bì có đặc điểm gì về mặt cấu

- Các tế bào xếp xít nhau, chất gian bào

Cấu tạo: Các tế bào xếp xít nhau,phủ ngoài da, lót mặt trong của các cơ quan rỗng

Chức năng: bảo vệ, hấp thụ, tiết

- Tìm hiểu mô liên kết có mấy chức

năng?

- Về mặt cấu tạo mô liên kết có đặc

điểm gì khác mô biểu bì?

2 Mô liên kết:

- HS nghiên cứu thông tin H 4.2

- HS quan sát H 4 loại mô liên kết ở SGK, thành phần chủ yếu là chất gian bào các tế bào nằm rải rác

Cấu tạo: Tế bào nằm trong chất cơ bản phần mô sụn, mô xương, mô mỡ …CN: nâng đỡ, tạo ra bộ khung của cơ thể và neo giữ, liên kết các cơ quan

GV giới thiệu hình vẽ 3 loại mô: mô cơ

vân, mô cơ trên, mô cơ tim

GV: Ba loại mô này có đặc điểm nào

chung về cấu trúc và chức năng?

- Trả lời câu hỏi: CN co giãn các

tế bào dài

Trang 11

Ba loại mô này có điểm nào khác về cấu

tạo, sự phân bố và KN co

Cấu tạo: Các tế bào đều dài Mô cơ vân có tế bào dài, chứa nhiều nhân, có vân ngang gắn vào xương

- Mô cơ trơn: có tế bào hình thoi chứa 1 nhân tạo nên thành nội quan

- Mô cơ tim có tế bào dài, phân nhánh, chứa nhiều nhân tạo nên thành tim

- CN: co, dãn (vận động)

GV giới thiệu trên H vẽ 4.4

Lưu ý HS: Mô TK gồm 2 loại tế

bào TBTK (NR) TBTK đệm (thần kinh

giao cảm) Cả hai hợp nên hệ thần kinh

GV: yêu cầu HS

4 Mô thần kinh

- Quan sát H 4.4 mô tả cấu tạo NR

- Mô tả cấu tạo và chức năng TK

Cấu tạo: tế bào thần kinh (NR), tế bào thần kinh đệm (thần kinh giao cảm)Chức năng: tiếp nhận KT, xử lý thông tin và điều hoà hoạt động các cơ quan, đảm bảo cho cơ thể thích nghi với MT

2 Sự khác nhau căn bản giữa NR và các tế bào khác là gì?

a NR là loại tế bào đã biệt hoá rất cao, không ss được có CN cảm ứng và dẩn truyền các xung thần kinh

b Chỉ NR mới tạo nên hệ thần kinh

c NR không có hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn (đáp án a)

d Mọi hoạt động của cơ thể đều là cơ sở hoạt động của NR

5 Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK

Chuẩn bị bài TH quan sát tế bào và mô

RKN: không đủ thời gian, một số học sinh chưa tập trung

Trang 12

- Nhận biết được các thành phần của từng loại tế bào.

- Vẽ được các loại mô

- Có được tính cẩn thận,ngăn nắp VS, trật tự, KL

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Học sinh chuẩn bị theo nhóm đã phân công

GV: KHV, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau

- Một con ếch sống, bắp thịt ở chân giò lợn

- Dung dịch sinh lý 0.65% NACl, ống hút, dung dịch axêtic

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Kiểm tra:

GV: KT phần chuẩn bị theo nhóm của học sinh, phát dụng cụ cho nhóm trưởng của các nhóm, phát hộp tiêu bản mẫu

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: làm tiêu bản và quan sát tế bào

mô cơ vân

MT: Làm được tiêu bản, khi quan sát

- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ Dùng

Trang 13

Sau khi các nhóm lấy được tế bào mô cơ

vân đặt lên lam kính GV hướng dẫn

cách đặt la men

GV đi kiểm tra

GV đi kiểm tra công việc của các nhóm

GV yêu cầu các nhóm điều chỉnh KHV

GV sau khi HS quan sát được tế bào thì

phải kiểm tra lại ánh sáng, tránh hiện

tượng học sinh nhầm lẫn

Yêu cầu HS thấy được tế bào

HĐ2: Quan sát tiêu bản các loại mô

khác

MT: HS quan sát phải vẽ lại được hình

tế bào của mô sụn, xương, cơ vân, cơ

Yêu cầu các nhóm: làm vệ sinh, dọn sạch lớp

Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch lau khô

4 Dặn dò: Về nhà mỗi HS viết một bản thu hoạch Ôn lại KT mô TK,

chuẩnbị làm bài tập bài Phản xạ

Trang 14

1- Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo và CN của NR

- Phản xạ là gì? Những yếu tố tạo thành 1 cung phản xạ

- Sự khác nhau giữa cung phản xã và vòng phản xạ

2- Kỹ năng: rèn KN quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức – KN hoạt động nhóm

3- Thái độ: GD ý thức bảo vệ cơ thế

4- Trọng tâm: phản xạ, cung phản xạ

5- Hình thức học: cá nhân, cả lớp, HT nhóm

6- Phương pháp: dùng lời (vấn đáp gợi ý) trực quan, HTN

II- THÔNG TIN BỔ SUNG:

- Cần lưu ý là sự dẫn truyền TK theo 1 chiều từ thân NR dọc theo sợi trục truyền sang các NR tiếp theo là do cơ chế điện HH xảy ra ở xenap chỉ theo 1 chiều chứ không phải do tính chất của sợi TK nếu KT ở đoạn giữa của sợi trục thì xung dẫn được truyền theo 2 chiều kể từ nơi KT nhưng với xinap thì xung TK không thể truyền ngược được VD: khi ngứa, ta d8ưa tay lên gãi, có thể động tác gãi lần đầu chưa đúng chổ ngứa, thông tin ngược báo về tư TƯ tình trạng vẫn ngứa TƯ phát lệnh thành xung TK theo dây li tâm tới các cơ tay để điều chỉnh (về cường độ, tần

2- KTBC: SS mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và

sự sắp xếp TB trong 2 loại mô đó

3- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và CN của NR

MT: chỉ rõ cấu tạo của NR và các CN

của NR, từ đó thấy chiều hướng lan

truyền xung TK

TH: học cả lớp

- GV treo tranh

- Hãy mô tả cấu tạo của 1 NR điển hình

I- Cấu tạo và chức năng của NR

1 Cấu tạo NR:

- HS quan sát H 6.1 SGK trả lời câu hỏi -> lớp bổ sung

Trang 15

GV lưu ý: bao miêlin tạo nên eo chứ

không phải nối liền

Thân: chứa nhân xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh

Tua dài: sợi trục có bao nhiêu miêlin nơi tiếp giáp NR gọi là xi náp

NR có chức năng gì? 2 Chức năng của NR:

- HS nghiên cứu thông tin SGK tự ghi nhớ KT

Cảm ứng: tiếp nhận KT, phản ứng lại KT bằng cách phát sinh xung TK

Dẫn truyền: xung TK lan truyền theo một chiều nhất định từ sợi nhánh vào thân

- HS có 3 loại NR: NR hướng tâm, NR

li tâm, NR trung gian

Trang 16

- HS: nhờ hoạt động của phản xạ mà cơ thể thích nghi được kịp thời với sự thay đổi của môi trường

Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo vể trung ương thần kinh để trung ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp luồng thần kinh bao gồm cung phản

xã và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ

4 Củng cố:

- GV dùng tranh câm về 1 cung phản xạ để cho HS chú thích các khâu và nêu CN của từng khâu?

- Vòng phản xạ có tác dụng gì? (điều chỉnh phản ứng cho thích hợp)

5 Dặn dò: Vẽ sơ đồ vòng phản xạ, cung phản xạ, học kỹ mục 2, 3 phần II.

- Ôn tập cấu tạo bộ xương của thỏ

- Chuẩn bị bài bộ xương SGK

RKN: học tập trung, hiểu bài, thời gian không đủ

Tuần 4 tiết 7

Ngày soạn: /9/2007

Ngày dạy: /9/2007

Chương II :VẬN ĐỘNG Bài 7: BỘ XƯƠNG



I MỤC TIÊU:

1- Kiến thức: HS trình bày được các TP chính của bộ xương xác định được

vị trí của xương chính ngay trên cơ thể

- Phân biệt được các loại khớp, nắm được cấu tạo một khớp động

- Thấy được sự phù hợp giữa hình dạng xương cách nối của xương với CN

mà xương đảm nhiệm

Trang 17

2- Kỹ năng: rèn KN quan sát tranh, mô hình, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát, hoạt động nhóm.

3- Thái độ: GD ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương

4- Trọng tâm: các TP chính của bộ xương

5- Hình thức học: cả lớp, cá nhân, nhóm

6- Phương pháp: vấn đáp tìm tòi + trực quan + HTN

II- THÔNG TIN BỔ SUNG:

Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của bộ xương và hệ cơ Trên cơ sở những hiểu biết khoa học mà vận dụng vào cuộc sống, biết được vai trò của TDTT, biết rèn luyện thân thể giữ gìn vệ sinh Bộ xương là phần cứng của cơ thể tạo thành bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định, đồng thời là chổ bám cho cơ

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: tranh phóng to h 7.1, 2, 3 trang 24 – H 7.9 trang 26, tranh cấu tạo 1 khớp động

- HS: chuẩn bị bộ xương thú, làm phiếu bài tập

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1- Ổn định:

2- KTBC: Hãy cho VD 1 phản xạ và phân tích phản xạ?

Điền vào tranh câm 1 cung phản xạ?

3- Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Các TP chính của bộ xương

MT: trình bày được các TP chính của bộ

xương, nhận biết các phần trên cơ thể

- GV sử dụng tranh vẽ giảng về xương,

cấu tạo hộp sọ, cấu tạo cột sống, lồng

ngực

I- Các phần chính của bộ xương

- HS nghiên cứu SGK trang 25, quan sát H7.1, 2, 3 và quan sát mô hình, trả lời câu hỏi

- HS trả lời: có 3 chức phận

- HS nghe giảng và trả lời

Trang 18

Bộ xương là bộ phận nâng đỡ cơ thể và là chổ bám vững chắc cho các phần mềm như gân cơ, tạo thành các khoang chứa đựng và bảo vệ các nội quan trong của cơ thể, cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận động và lao động.

- GV treo 2 tranh bộ xương người và bộ

xương thú cho cả lớp lập bảng tìm ra sự

khác nhau giữa BX người và BX thú

- Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc

điểm của mỗi phần?

- HS quan sát tranh lập bảng so sáng bộ xương người và bộ xương thú

- HS: bộ xương gổm phần

Bộ xương gồm nhiều xương, được chia 3 phần: xương đầu (xương sọ người, xương mặt có lồi cằm), xương thân (cột sống nhiều đốt khớp lại có 4 chổ cong, các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực), xương chi phân hoá phù hợp với CN đứng thẳng và lao động

HĐ2: Phân biệt các loại xương

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: có mấy

loại xương?

- Loại xương làm NV chứa đựng và bảo

vệ nội quan quan trọng thường có hình

dạng như thế nào?

- Loại xương làm NV nâng đỡ có hình

dạng như thế nào?

- Loại xương làm NV cùng với hệ cơ

giúp cơ thể vận động và lao động?

II- Phân biệt các loại xương:

- HS quan sát hình vẽ các loại xương, trả lời câu hỏi?

MT: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa

trên khả năng cử động và xđ được

TH: Học cả lớp

-GV nêu định nghĩa khớp xương và giới

thiệu 3 loại khớp, mỗi khớp nêu vài ví

- Trả lời câu hỏi

- Dựa vào tranh thảo luận trả lời câu hỏi

- HS trả lời rút ra kết luận

Trang 19

- Mỗi nhóm chuẩn bị một mẫu xương đùi ếch.

RKN: Thời gian không hợp lý – 1 số ít HS ít hoạt động

- Quan sát tranh hình, TN-> tìm ra kiến thức

- Tiến hành TN đơn giản trong giờ học lý thuyết

Trang 20

II- THÔNG TIN BỔ SUNG:

Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của TB màng xương, xương dài ra nhờ sự phân hoá của sụn tăng trưởng ở 2 đầu thân xương Khi xương bị gãy được cố định màng xương sẽ phân hoá chia tạo nên các tế bào xương mới Các tế bào này liên kết với nhau hình thành lớp màng xương nối lại hai phần xương gãy lớp mày này ngày 1 dày đồng thời với quá trình canxi hoá làm xương gãy được hàn lại

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh vẽ các h 8.1 -> 4 SGK

- Vật mẫu: đốt xương sống lợn, đùi xương ếch

- 1 panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã, 1 cốc đựng HCl 10%

- HS: xương đùi ếch, hay xương lợn, xương đùi gà

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1- Ổn định:

2- KTBC: Bộ xương người gồm mấy phần? Chobiết các xương ở mỗi phần

đó? Vì sau khi sai khớp phải chữa ngay không để lâu được

3- Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Cấu tạo của xương

MT: Trình bày được cấu tạo của xương

dài và xương dẹt và chức năng

TH: học cả lớp

- GV phát xương đùi gà còn tươi đã

được chẻ dọc cho các bàn HS Tiếp đó,

GV giới thiệu chi tiết các thành phần

của 1 xương dài điển hình qua H 8.1,

82

- Xương dài có cấu tạo như thế nào?

- Cấu tạo hình ống và đầu xương như

vậy có ý nghĩa gì ĐVCN xương?

- Yêu cầu: nêu cấu tạo và chức năng của

xương dài

I Cấu tạo xương:

1 Cấu tạo xương dài và chức năng xương dài

- HS quan sát xương đùi gà chẻ dọc ->

để nhận biết các phần của đầu xương, thân xương

- HS quan sát H8.1, 2 SGK

- HS trả lời

- Các nhóm nghiên cứu bảng 8.1 trang

29 SGK -> 1-2 nhóm trình bày

- KL nội dung kiến thức ở bảng 8.1

Đầu xương - Sụn bọc đầu xương - Giảm ma sát trong khớp

xương

Trang 21

- Mô xương xốp gồm các

n xương

- Phân tán lực tác động tạo các ô chứa tuỷ đỏ

- Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu, chứa mỡ vàng ở người lớn

Điểm nào trong cấu trúc của xương

người giúp xương chịu được áp lực gấp

30 lần so với loại gạch tốt

- Hãy kể các xương dẹt và xương ngắn ở

cơ thể người?

- GV yêu cầu liên hệ thực tế:

+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có

nan hình vòng cung tạo ra các ô giúp

các em liên tưởng tới kiến trúc nào

2 Cấu tạo xương ngắn và dẹt:

- HS nghiên cứu thông tin SGK và H 8.3 trả lời câu hỏi -> HS khác bổ sung -> rút

ra kết luận

- HS: giống trụ cầu, tháp Epphen, vòm nhà thờ, ứng dụng trong xây dựng bảo đam bền vững và tiết kiệm vật liệu

Cấu tạo: ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp

Chức năng: chứa tuỷ đỏ

HĐ2: Sự lớn lên và dài ra của xương:

MT: Trình bày được xương dài ra do

sụn tăng trưởng, to ra nhờ các màng tế

bào xương

TH: Học cả lớp

- GV : xương to ra về bề ngang là nhờ tế

nào ở phía ngoài màng xương hay các tế

bào ở phía trong màng phân chia tạo ra

tế bào xương mới đẩy vào xương

- Xương dài ra nhờ đâu?

- GV cho HS nêu nhận xét hình vẽ

II Sự lớn lên và dài ra của xương

- HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 8.4.5=> trả lờicâu hỏi

- HS: các tế bào ở mặt trong màng xương

Trang 22

- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác

nặng thì sẽ gây hậu quả gì?

- GV cho HS rút ra kết luận?

- HS: nhờ 2 đĩa sụn tăng trưởng

- HS: khoảng BC không phát triển, khoảng ABCD tăng nhiều đã làm xương dài ra

- HS: sụn tăng trưởng hoá xương nhanh thì sẽ không cao được nữa

Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sự tăng trưởng

Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương

HĐ3: TPHH và tính chất của xương

MT: Thông qua TN, HS chỉ ra 2 thành

phần của xương có liên quan TC xương

TH: Học hợp tác nhóm

GV cho nhóm biểu diễn TN

Thả xương đùi ếch vào cốc đựng HCL

10%

- Thử giải thích hiện tượng?

- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm axit rửa

trong cốc nước lã

- Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn khi

hết khói

- Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra?

III Thành phần hoá học và tính chất của xương:

- HS kiểm tra độ mềm dẻo của xương?

- Đưa HS bóp thử phần xương còn lại, rồi thả vào axít

- Nhận xét giải thích ->nhóm BSXương gồm: chất hữu cơ: cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo

- Chất vô cơ: muối canxi (chất khoáng) làm xương bền chắc

Tại sao xương người già giòn và dễ gãy TP chất cốt giao giảm

4 Củng cố:Làm BT 1 SGK

- Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì ĐVCN của xương?

- Vẽ sơ đồ 1 chiếc xương dài? Vì sao trẻ em Việt Nam thường mắc bệnh còi xương?

5 Dặn dò: Trả lời các câu hỏi 1,2 trang 3 SGK

Thử nêu các biện pháp vệ sinh xương

Giải thích hiện tượng loãng xương ở người già

Chuẩn bị bài Cấu tạo và tính chất của cơ

RKN: HS thực hiện TN tốt, hiểu bài

Trang 23

1- Kiến thức: Trình bày được cấu tạo của tế bào cơ người.

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

2- Kỹ năng: Quan sát tranh hình nhận biết KT

- Thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ

4- Trọng tâm: Cấu tạo và tính chất của cơ

5- Hình thức học: cả lớp + HTnhóm

6- Phương pháp: Trực quan + TN + nêu vấn đề

II- THÔNG TIN BỔ SUNG:

Tế bào cơ được cấu tạo từ các sợi chạy dọc tế bào gọi là tơ cơ, gồm: tơ cơ mảnh và tơ cơ dày Tơ cơ dày cấu tạo từ miêzin, chiều dài 1,5 Mm và dày 100A0,

tơ cơ mảnh cấu tạo từ actin dài 2Mm dày 50A0 và trơn

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: tranh vẽ H 9.1 -> 4 SGk, mô hình nửa người và hệ cơ

- HS: phiếu học tập, giải thích sự co cơ

IV- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1- Ổn định:

2- KTBC: thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì ĐVCN của xương?

Trình bày cấu tạo của xương dài?

3- Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:

MT: Trình bày cấu tạo của tế bào cơ

liên quan đến các vân ngang

TH: Học cá nhân

- GV treo H9.1 để giới thiệu các phần:

bắp cơ, bó cơ, tế bào cơ gân bám vào

xương

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:

- HS quan sát H 9.1 nghiên cứu thông tin

- Yêu cầu: 1 tế bào cơ có 2 loại tơ:

Trang 24

- Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?

Gợi ý: tại sao tế bào cơ có vân ngang

+ Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ

+ Sự sắp xếp của tơ cơ dày và tơ cơ mỏng

- HS rút ra kết luận

Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ, bọc trong màng lk, hai đầu có gần giữa là bụng cơ

Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ gồm 2 loại: tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ nhau

- GV nhấn mạnh vân ngang có được từ

ĐV cấu trúc vì có đĩa sáng và tối

HĐ 2: Tính chất của cơ

MT: HS thấy rõ được tính chất căn bản

của cơ là sự co và dãn cơ

TH: Hoạt động nhóm

- GV mô tả cách bố trí TN (H9.2 SGK)

- Tính chất của cơ là gì?

- Để giải quyết cần quan sát TN?

- Cho biết kết quả của TN H 9.2

- Vì sao cơ co được?

- LH: từ cơ chế của phản xạ đầu gối->

giải thích cơ chế co cơ ở TN trên

II Tính chất của cơ:

- Chia nhóm học tập TNSGK trang 32 trả lời câu hỏi

Yêu cầu; KT vàp dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch-> cơ co

HS tiếp tục nghiên cứu H 9.3 (SGK)-> Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối

Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ co dày làm cho tế bào

cơ ngắn lại Cơ co khi có KT của MT và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

HĐ3: ý nghĩa của hoạt động co cơ

MT: HS thấy được ý nghĩa của hoạt

- Phân tích sự phối hợp hoạt động co

giãn giữa cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ:

- HS quan sát H 9.4 SGK trả kời câu hỏi

- ĐD HS trình bày -> HS khác bổ sung :

cơ co -> xương cử động

- HS làm động tác co cánh tay lại cả lớp cùng làm-> nhận xét rút kết luận

Trang 25

Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới

sự vận động của cơ thể Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

1 số cơ ở gáy, lưng, bụng và chân giúp cơ thể giữ được thăng bằng khi đứng, chạy, nhảy

4 Củng cố:Đặc điểm cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng co cơ

- Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nàocả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, giải thích hiện tượng

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới hoạt động của cơ, làm BT, công cơ?

Bắp cơ mởi cơ, tập luyện rèn luyện như thế nào?

RKN: Thời gian chưa hợp lý, HS tâp trung học

- Vận dụng lý thuyết vào thực tế -> rèn luyện cơ thể

3- Thái độ: giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ

4- Trọng tâm: Công cơ, sự mỏi cơ

5- Hình thức học: Cá nhân + HTN

6- Phương pháp: Nêu vấn đề + TQ + TH

II- THÔNG TIN BỔ SUNG:

Cơ co tạo ra lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là sinh ra công CƠ

co tiêu thụ năng lượng từ ATP đồng thời xảy ra phản ứng biến đổi glicôgen -> a.lactic ATP <-> phốt phát vô cơ + ATP + NL Glicôgen  a.lactic + NL (để tổng

Ngày đăng: 07/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5- Hình thức học: cá nhân, cả lớp, HT nhóm. - GA SINH 8
5 Hình thức học: cá nhân, cả lớp, HT nhóm (Trang 14)
5- Hình thức học: cả lớp, cá nhân, nhóm. - GA SINH 8
5 Hình thức học: cả lớp, cá nhân, nhóm (Trang 17)
Hình cung - GA SINH 8
Hình cung (Trang 31)
5- Hình thức học: Học TLN + CL - GA SINH 8
5 Hình thức học: Học TLN + CL (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w