1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA đại 8/ Tuần 1 - Tuần 12 - Cát GN

50 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiờm
Chuyên ngành Đại số 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Gia Nghĩa
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 774,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạnHoạt động 2: Quy tắc Cho học sinh đọc ví dụ tr 6 –SGK.. Chẳng hạn câu a chỉ rõ biểu thức thứ nhất là a biểu thức thứ hai là 1 Cho học sinh n

Trang 1

Tuần1 – Tiết 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

Ngày soạn : 24 – 08

Ngày giảng : 25 – 08

A Mục tiêu

- Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong quá trình làm tính

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu chương trìnhGiáo viên giới thiệu tóm tắt chương trình đại số

lớp 8

Những yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý

thức và phương pháp học môn toán

Hoạt động 2: 1) Quy tắc

Nhắc lại quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?

Nhắc lại quy tắc nhân hai đơn thức?

Cho học sinh làm ? 1 (tr 4 – SGK).

Cho học sinh kiểm tra chéo tại bàn sau đó nhận

xét bài làm trên bảng của bạn

Vậy muốn nhân đơn thức vơí đa thức ta làm như

thế nào?

Viết công thức tổng quát: A.(B + C) = AB + AC

Trong đó A, B, C là những đơn thức

m n m + n

x x = x

Học sinh làm ? 1 (tr 4 – SGK) vào giấy nháp

Một học sinh trình bày trên bảng

Học sinh phát biểu quy tắc (tr 4 – SGK).

Hoạt động 3: Áp dụngNêu ví dụ tương tự SGK

Cho học sinh làm ? 2 (tr 5 – SGK).

Học sinh thực hiện phép tính

Đối với học sinh khá giỏi có thể bỏ qua bướctrung gian

Hai học sinh thực hiện trên bảng Cả lớp làmbài vào vở

Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Kết quả: 18 4 4 3 3 3 6 2 4

5

Trang 2

Cho học sinh làm ? 3 (tr 5 – SGK).

Cho học sinh hoạt động nhóm

Hãy nêu quy tắc tính diện tích hình thang ?

Gọi học sinh lên bảng trình bày kết quả của nhóm

mình

Học sinh làm? 3 (tr 5 – SGK).

Học sinh hoạt động nhóm Một học sinh phát biểu quy tắc: diện tích hìnhthang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiềucao rồi chia cho hai

Học sinh khác nhận xét đánh giá

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh làm bài tập 1abc (tr 5 – SGK). Học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

Ba học sinh thực hiện trên bảngKết quả:

1a) 5x x x

22b) 2x y x y x y

35

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

Nắm vững quy tắc (trang 4 – SGK), áp dụng quy tắc đã học vào tính toán và làm bài tập.

Bài tập về nhà: 2, 3, 5a (tr5, 6 – SGK).

4 (tr 3 – SBT).

Trang 3

Tuần 1–Tiết 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Ngày soạn : 24 – 08

Ngày giảng : 25 – 08

A Mục tiêu

- Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Học sinh biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong quá trình làm tính

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

- Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, giải BT 5a

(tr 6 –SGK).

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạnHoạt động 2: Quy tắc

Cho học sinh đọc ví dụ (tr 6 –SGK).

Nêu ví dụ 2 tương tự : (x –3)(2x2 – 5x +6) yêu cầu

học sinh thực hiện

Muốn nhân đa thức ( x – 3) với đa thức 2x2 – 5x +

6 , ta nhân mỗi hạng tử của đa thức x – 3 với từng

hạng tử của đa thức 2x2 – 5x + 6 rồi cộng các tích lại

với nhau

Ta nói đa thức 2x3 – 11x2 + 21x – 18 là tích của đa

thức x – 3 và đa thức 2x2 – 5x + 6

Cho học sinh rút ra quy tắc nhân hai đa thức

Cho học sinh làm ? 1 (tr 7 – SGK)

Trình bày cách 2 đối với ví dụ 2

2x2 - 5x +6

x - 3

Cả lớp đọc ví dụ

Một học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào giấy nháp

Học sinh phát biểu quy tắc (tr 7 – SGK): muốn

nhân hai đa thức với nhau, ta nhân từng hạng tửcủa đa thức này với tất cả các hạng tử của đathức kia

Hai học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào giấy nháp Nhận xét bài làm của bạn trênbảng

2x y x  x yxxy .Học sinh theo dõi và ghi vào vở

Trang 4

Cho học sinh làm ? 3 (tr 7 – SGK).

+ Cho học sinh hoạt động nhóm

+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như

thế nào?

Khi tính giá trị biểu thức ta nên viết :

x = 2,5 = 52

Với x = 2, 5 và y = 1 em nào có cách tính diện tích

bằng cách khác?

So sánh 2 cách tính diện tích với x = 2,5 và y = 1?

Học sinh làm ? 2 (tr 7 – SGK) vào vở

Học sinh 1 làm câu a với cách 1, học sinh 2 làmvới cách 2, học sinh 3làm câu b trên bảng.a) x3 + 6x2 +4x – 15

b) x2y2 + 4xy – 5

Học sinh làm ? 3 (tr 7 – SGK)

Học sinh hoạt động nhóm

Ta tính tích hai kích thước (2x + y)(2x – y) = 4x2 – y2

* Thay giá trị vào biểu thức ta có:

2 25

4 1 25 1 242

 

   

 

  Hoặc thay giá trị x = 2, 5 và y = 1 vào từng biểu thức để tính các kích thước:

Cho cả lớp làm BT 7 (tr 8 –SGK).

Một học sinh nhắc lại quy tắc (tr 7 – SGK) Hai học sinh làm BT 7 (tr 8 –SGK).

a) x3 –3x2 +3x –1

b) –x4 +7x3 –11x2 + 6x –5

Suy ra(x3 – 2x2 + x –1)(x – 5) = –x4+7x3 –11x2 + 6x–5Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

Nắm vững cách trình bày nhân hai đa thức một biến đã sắp xếp như cách 2

BTVN 8,9,10(tr 8 – SGK).

6; 7; 8 (tr 4 – SBT).

Trang 5

Tuần 2 – Tiết 3 LUYỆN TẬP

Ngày soạn : 03 – 09

Ngày giảng : 04 – 09

A Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc có khoa học

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

- Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũPhát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Làm

BT 8 ( tr8 – SGK).

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai HS đồng thời lên bảng chữa bài tập

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập

BT 10 (tr 8 – SGK)

+ Gọi hai học sinh lên bảng làm bài.

+ Kiểm tra 1 số vở của học sinh.

+ Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

BT 11 ( tr 8 –SGK)

+ Hướng dẫn học sinh: biến đổi biểu thức bằng

cách thực hiện quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa

thức Rút gọn biểu thức để trở thành một hằng số

Trang 6

+ Muốn chứng minh 1 biểu thức không phụ

thuộc vào giá trị của biến ta làm như thế nào?

BT 14 (tr 9 - SGK).

+ Cho học sinh hoạt động nhóm.

+ Một số tự nhiên chẵn có dạng như thế nào?

+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu

đơn vị?

Gọi ba đại diện của 3 nhóm lần lượt trình bày

BT 9 (tr 4 – SGK)

Viết công thức số tự nhiên a chia cho 3 dư 1, số

tự nhiên b chia cho 3 dư 2

Gọi một học sinh làm bài trên bảng

Giá trị của biểu thức luôn luôn bằng –8 nênbiểu thức đã cho không phụ thuộc vào giá trịcủa biến

Ta chứng minh biểu thức đã cho có giá trị không đổi với mọi giá trị của biến

Học sinh hoạt động nhóm

Số chẵn có dạng :2a

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.Gọi 3 số chẵn liên tiếp là 2a, 2a + 2, 2a + 4 Ta có:

(2a + 2) (2a + 4) – 2a (2a + 2) = 1924a2 + 8a + 4a + 8 – 4a2 – 4a = 192 8a = 184

a = 184 :8

a = 23

Ba số cần tìm là: 46, 48, 50

Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhómmình

Vậy a.b chia cho 3 dư 2

Hoạt động 3:Hướng dẫn về nhà

Nắm vững các quy tắc học ở tiết 1 và 2

BTVN 12, 13, 15 (tr 8; 9 – SGK).

8; 10 (tr 4 – SBT)

Trang 7

Tiết 4 – Tuần 2 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Ngày soạn : 03 – 09

Ngày giảng : 04– 09

A Mục tiêu

- Học sinh nắm được các hằng đẳng thức: bình phương một tổng, bình phương một

hiệu, hiệu của hai bình phương

- Học sinh biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp líù

- Rèn luyện tính sáng tạo, tính tích cực trong học tập

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phu vẽ hình 1 trang 9 – Scáh giáo khoa, phấn màu

- Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Cho hai học sinh sửa câu a và b của BT 15 (tr 9 -

SGK)

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai HS đồng thời lên bảng chữa bài tập

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Bình phương của một tổng

Cho học sinh thực hiện ? 1

Rút ra hằng đẳng thức (A+B)2 = A2 + 2AB + B2

Cho học sinh thực hiện ? 2

Cho học sinh thực hiện phần áp dụng

+ Gọi 3 học sinh làm câu a, b, c trên bảng

Chẳng hạn câu a chỉ rõ biểu thức thứ nhất là a biểu

thức thứ hai là 1

Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Học sinh thực hiện ? 1 trên bảng

( a + b ) ( a + b ) = a2 + ab + ab +b2 = a2 + 2ab +b2(a + b)2 = a2 + 2ab +b2

? 2 Học sinh đứng tại chỗ phát biểu:

Bình phương một tổng hai biểu thức bằng bìnhphương từng biểu thức, cộng với hai lần tích haibiểu thức

a) ( a + 1)2 = a2 +2.a.1 + 12 = a2 +2a + 1b) x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2

c) 512 = ( 50 + 1)2 = 502 + 2 50 + 1 = 2601Học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng Hoạt động 3: Bình phương của một hiệu

Cho học sinh thực hiện ? 3 Học sinh thực hiện ? 3

Nhóm 1 tiến hành như ? 1 Nhóm 2 thực hiện ? 3

Trang 8

Với A và B là những biểu thức ta có:

( A - B)2 = A2 – 2AB +B2

Cho học sinh thực hiện ? 4

Gọi ba học sinh giải phần áp dụng

Học sinh thực hiện ? 4

Bình phương một hiệu hai biểu thức bằng bìnhphương từng biểu thức trừ đi hai lần tích haibiểu thức

Ba học sinh giải trên bảng, cả lớp làm vào vở

Cho học sinh thực hiện ? 5

Với hai biểu thức A và B ta có:

(A - B)2 = (A + B) (A - B)

Cho học sinh thực hiện ? 6

Cho học sinh thực hiện phần áp dụng

Cho học sinh thực hiện ? 7

Học sinh thực hiện ? 5

(a b)(a b) a    ab ab b  a  b

Học sinh thực hiện ? 6 Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằngtổng hai biểu thức nhân với hiệu của chúng

Ba học sinh làm phần áp dụng trên bảnga) (x + 1) (x – 1) = x2 – 1

b) ( x + 2y) (x – 2y) = x2 – 4y2.c) 56.64 = (60 – 4) (60 + 4) = 602 - 42 = 3600 – 16 = 3584

Học sinh thực hiện ? 7 Hai bạn đều đúng đó là bạn Đức và bạn Thọ vì:

x2 – 10x +25 = 25 – 10x +x2suy ra (x – 5)2 = (5 – x)2.Bạn Sơn rút ra hằng đẳng thức :

(A – B)2 = (B – A)2.Hoạt động 5: Củng cố

Cho học sinh lên bảng ghi 3 hằng đẳng thức vừa

Trang 9

(x + 2y)(2y + x) = x – 4y Đ.

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

Học thuộc và phát biểu được bằng lời 3 hằng đẳng thức đã học theo hai chiều (tích thành tổng và ngược lại)

- Học sinh vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán

- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

- Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Phát biểu bằng lời 3 hằng đẳng thức đã học, chữa BT

18 (tr 11 – SGK).

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Một học sinh lên bảng trả lời và chữa bài tập

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập

BT 20 ( tr 12 – SGK).

+ Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.

+ Gọi một học sinh lên bảng áp dụng hằng đẳng

thức bình phương của một tổng để chữa lại cho đúng

b) 1992 = (200 – 1)2 = 2002 - 2.200 + 12

Trang 10

BT 23 (tr 12 – SGK)

+ Cho học sinh hoạt động nhóm.

+ Để chứng minh một đẳng thức ta làm như thế

nào?

+ Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

+ Hai công thức này liên hệ giữa bình phương

của một tổng và bình phương của một hiệu các em

phải ghi nhớ để áp dụng

+ Gọi hai học sinh làm phần áp dụng trên bảng

= 39601c) 47.53 = (50 – 3) (50 +3)

= 502 - 32 = 2500 – 9 = 2491

BT 23 (tr 12 – SGK)

Học sinh hoạt động nhóm

Muốn chứng minh một đẳng thức ta biến đổimột vế để trở thành vế kia

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

Hai học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

Học thuộc các hằng đẳng thức đã học

BTVN 24; 25 (tr 12 – SGK).

15 ( tr 5 – SBT).

Trang 11

Tuần 3 –Tiết 6 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)

- Học sinh biết áp dụng các hằng đẳng thức trên vào giải bài tập

- Rèn luyện tính làm việc khoa học, có tư duy

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

- Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Chữa BT 24 ( tr 12 – SGK).

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập.Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Lập phương của một tổng

Yêu cầu học sinh làm ? 1

(a + b) (a + b)2 = (a + b)3

Nhấn mạnh tương tự với biểu thức đại số A và B

ta có : (A +B )3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

Cho học sinh làm ? 2

Cho học sinh làm phần áp dụng

Học sinh làm ? 1 (a + b) (a + b)2

Hai học sinh làm bài trên bảng, Học sinh cả lớplàm bài vào vở

Trang 12

( x + 1) = x + 3x + 3x + 1( 2x + y)3 = (2x)3 + 3 (2x)2.y + 3.2x.y2 +y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3.

Hoạt động 3: Lập phương của một hiệu

Cho học sinh làm ? 3

Hai nhóm tính (a - b) (a - b)2

Hai nhóm tính [ a +(-b)]3

Với A B là những biểu thức ta có:

(A – B)3 = A3 –3A2B+ 3AB2 - B3

Cho học sinh làm ? 4

Yêu cầu học sinh làm phần áp dụng

Học sinh làm ? 3 (a - b) (a - b)2

= (a - b) (a2 - 2ab +b2)

= a3 -2a2b +ab2 - a2b + 2ab2 -b3

= a3 -3a2b + 3ab2 - b3.[ a +(-b)]3

= a3 +3.a2(-b) + 3a.(-b)2 +(-b)3

= a3 -3a2b + 3ab2 - b3

Học sinh làm ? 4 Học sinh đứng tại chỗ trả lời: lập phương củamột hiệu hai biểu thức bằng lập phương biểuthức thứ nhất, trừ đi ba lần tích bình phươngbiểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộngvới ba lần tích biểu thức thứ nhất với bìnhphương biểu thức thứ hai, trừ với lập phươngbiểu thức thứ hai

(x – 1)3 = (1 – x)3 S.

(x + 1)3 = (1 + x)3 Đ.

x2 – 1 = 1 – x2 S.

(x – 3)2 = x2 –2x + 9 S.

Hoạt động 4: Củng cố

Phát biểu bằng lời hai hằng đẳng thức đã học

Cho học sinh làm BT 26b (tr14 – SGK).

Một học sinh phát biểu bằng lời hai hằng đẳng thức đã học

Một học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào vở Nêu nhận xét bài làm của bạn trênbảng

Trang 13

1 9 27

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

Học thuộc 5 hằng đẳng thức đã học

- Nắm được các hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

- Bước đầu học sinh áp dụng được các hằng đẳng thức vào giải bài tập

- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy tổng hợp

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ ghi 7 hằng đẳng thức, phấn màu

- Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Chữa BT 28 (tr 14 - SGK)

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai HS đồng thời lên bảng chữa bài tập

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Tổng hailập phương

Cho học sinh thực hiện ? 1 (tr 14 – SGK).

Cho học sinh rút ra hằng đẳng thức tổng của hai

lập phương

Giới thiệu A2 – AB + B2 là bình phương thiếu của

hiệu A – B

Cho học sinh làm ? 2

Gọi hai học sinh lên bảng làm

Học sinh thực hiện ? 1 (tr 14 – SGK).

Hai học sinh lên bảng làm Cả lớp làm bài vàovở

Trang 14

Kiểm tra vở một số học sinh.

x + 8 = (x +2)(x – 2x + 4)(x +1)(x2 – x + 1) = x3 + 1Học sinh kiểm tra chéo lẫn nhau và báo cáo kếtquả kiểm tra

Hoạt động 3: Hiệu hai lập phương

Cho học sinh làm ? 3

Gọi hai học sinh lên bảng làm

Cho học sinh rút ra hằng đẳng thức hiệu hai lập

phương

Giới thiệu A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của

một tổng A + B

Cho học sinh làm ? 4

Phần áp dụng cho học sinh hoạt động nhóm

Học sinh làm ? 3 Hai học sinh lên bảng làm Cả lớp làm bài vàogiấy nháp

Học sinh hoạt động nhóm

a) (x -1)(x2 + x + 1) = x3 – 1b) 8x3 – y3

= (2x – y)(4x2 + 2xy + y2)

c) Đánh dấu vào ô có kết quả x3 + 8

Hoạt động 4: Củng cố

Gọi học sinh lần lượt lên bảng viết các hằng đẳng

thức đã học

Cho học sinh bổ sung những chỗ sai

Treo bảng phụ có 7 hằng đẳng thức cho học sinh

quan sát và so sánh hai bảng với nhau

Cho học sinh làm BT 30a (tr 16 – SGK)

Học sinh lần lượt lên bảng viết các hằng đẳngthức đã học

Một học sinh làm BT 30a (tr 16 – SGK) trên

bảng, cả lớp làm bài vào vở

9A + b)3 – 3ab(a + b)

= a3 +3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2

= a3 + b3Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Học thuộc công thức và phát biểu thành lời 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

BTVN 30b, 31, 37 (tr 16; 17– SGK)

18 (tr 5 – SBT)

Trang 15

Tuần 4 – Tiết 8 LUYỆN TẬP

Ngày soạn : 17 – 09

Ngày giảng : 18 – 09

A Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

- Học sinh vận dụng 7 hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải bài tập

- Rèn luyện tư duy sáng tạo

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

- Học sinh : Bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Một học sinh ghi 7 hằng đẳng thức đã học

Một học sinh chữa BT 32a (tr 16 - SGK)

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai học sinh đồng thời lên bảng kiểm tra

Học sinh cả lớp làm BT 32a (tr 16 - SGK) vào

+ Câu a các em có thể áp dụng hai hằng đẳng

thức bình phương của một tổng và bình phương của

một hiệu, có thể áp dụng hằng đẳng thức hiệu của

= 6a2b

Học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Trang 16

BT 35 (tr 17 - SGK)

+ Cho học sinh hoạt động nhóm.

Cho học sinh nhận xét bài làm của mỗi nhóm

BT 38 (tr 17 - SGK)

+ Gọi hai học sinh khá giải bài tập mỗi học sinh

giải một câu

BT 35 (tr 17 - SGK)

Học sinh hoạt động nhóm

Đại diện nhóm lên bảng trình bày.a) 342 + 662 + 68 33

= [- (b – a)]3

= - (b – a)3ĐCách 2:

(a – b)3

= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3

= - ( b3– 3b2a + 3ba2 – a3)

= - (b – a)3.b)

ĐCách 1:

(- a – b)2

= [- (a + b)]2

= (a + b)2ĐCách 2:

(- a – b)2

= (-a)2 – 2.(-a).b + b2

= a2 + 2ab + b2

= (a + b )2Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

Ôn tập và học thuộc lòng 7 hằng đẳng thức

BTVN 33adef; 36 (tr 16; 17 – SGK).

20, 21 (tr 5 – SBT).

Trang 17

Hướng dẫn BT 21 (trang 5 – SBT): Aùp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện.

Tuần 5 – Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁPĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

Ngày soạn : 24 – 09

Ngày giảng : 25 – 09

A Mục tiêu

- Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Tính nhanh biểu thức: 65 23,4 + 25 23,4?

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Ví dụ

Ví dụ 1: Hãy viết 3x2 + 12 thành tích các đa thức?

+ Gợi ý: 3x2 = 3x.x; 12x = 3x.4

Trong ví dụ 1 ta đã viết 3x2 + 12 thành 3x(x + 4),

quá trình biến đổi như vậy gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử

Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?

Cách làm như ví dụ 1 gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Còn nhiều phương pháp khác sẽ được học trong các

Trang 18

sách giáo khoa Phân tích đa thức 8x + 12x – 24x

thành nhân tử

+ Gọi một học sinh lên bảng làm bài tập Cả

lớp làm bài vào vở

+ Nhân tử chung là 4x.

+ Nhận xét hệ số 4 có quan hệ với 8; 12; 24 như

thế nào?

+ Nhận xét lũy thừa bằng chữ quan hệ với lũy

thừa của các hạng tử như thế nào?

Một học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào vở

Hoạt động 3: Aùp dụng

Cho học sinh làm ? 1

+ Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập Cả lớp

làm bài vào vở

+ Đối với câu c gọi một học sinh khá lên bảng

làm Chú ý phải đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung

Phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều lợi ích

trong đó có lợi ích là tìm x trong ? 2

Cho học sinh làm ? 2 Gọi một học sinh lên bảng

làm bài tập Cả lớp làm bài vào vở

+ Gợi ý: Phân tích đa thức vế trái thành nhân

tử, tích các nhân tử bằng 0 khi nào?

Một tích bằng 0 khi nào?

? 1 Hai học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làmbài vào vở

? 2 Một học sinh làm bài trên bảng, cả lớp làmbài vào vở

3x2 – 6x = 03x(x – 2) = 0

 x = 0 hoặc x = 2

Hoạt động 4: Củng cố

Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?

Phân tích đa thức thành nhân tử cần có điều kiện

gì?

Nêu cách tìm nhân tử chung trong đa thức có hệ số

nguyên

Cho học sinh làm BT 39ce (tr 19 – SGK)

Học sinh hoạt động nhóm

Kết quả:

c) 7xy(2x – 3y + 4xy)

e) 2(x – y)(5x + 4y)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

Nắm chắc cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Trang 19

BTVN 39abd; 40a; 41b; 42 (tr 19 – SGK).

25 (tr 6 – SBT).

Đọc trước bài “Phân tích đa thức thành nhân tử bàng phương pháp dùng hằng đẳng thức”

Ôn tập 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

Tuần 5 – Tiết 10 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

- Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc giải bài tập phân tích

đa thức thành nhân tử

- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, làm việc khoa học

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nhắc lại 7 hằng đẳng thức đã học theo hướng viết

tổng đại số thành tích

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai học sinh đồng thời lên bảng kiểm tra

Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Ví dụ

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) x2 – 6x + 9 ; b) x2 – 4 ; c) y3 – 27

Đối với câu a gợi ý ta có thể đặt nhân tử chung

được không?

+ Đa thức này này có ba hạng tử em có thể áp

dụng hằng đẳng thức nào để viết thành tích?

+ Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức

thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức

Câu b có hai hạng tử em áp dụng hằng đẳng thức

Câu a không có nhân tử chung

Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của mộthiệu

x2 – 6x + 9

= x2 – 2.x.3+ 32

= (x – 3)2.Áp dụng hằng đẳng thức hiệu của hai bình

Trang 20

nào để phân tích?

Câu c có hai hạng tử em áp dụng hằng đẳng thức

nào để phân tích?

Cho học sinh làm ? 1

+ Đa thức có 4 hạng tử ta áp dụng hằng đẳng

thức nào để phân tích?

+ Đa thức có 2 hạng tử ta áp dụng hằng đẳng

thức nào để phân tích? Hãy biến đổi hạng tử thứ hai

thành bình phương của một biểu thức

Cho học sinh làm ? 2 Gọi một học sinh lên bảng

làm bài tập Cả lớp làm bài vào vở

= x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13

= (x + 1)3.Hằng đẳng thức hiệu của hai bình phương.b) (x + y)2 _ 9y2

Hoạt động 3: Aùp dụng

Cho học sinh đọc ví dụ trong sách giáo khoa

Gọi một học sinh trình bày trên bảng

Học sinh thực hiện yêu cầu

Một học sinh trình bày trên bảng

Cho học sinh làm BT 43a b (tr 20 – SGK) Gọi hai

học sinh lên bảng làm bài tập Cả lớp làm bài vào

Trang 21

= (x + 3) b) 10x – 25 – x2

= - (x2 -10x + 25)

= - (x2 – 2 x 5 + 52)

= - (x – 5)2.

Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà

Nắm vững các hằng đẳng thức đã học để áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử

BTVN 43cd; 45; 46 (tr 20; 21 – SGK).

30 (tr 6 – SBT).

Tuần 6 – Tiết 11 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ.

Ngày soạn : 01 – 10

Ngày giảng : 02 – 10

A Mục tiêu

- Học sinh biết nhóm các hạng tử thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử

- Học sinh biết áp dụng hai phương pháp đã học ở tiết 9 và tiết 10 vào việc phân

tích mỗi nhóm thành nhân tử và tiếp tục phân tích được

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, nhanh trí

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Chữa BT 44d (tr 20 – SGK).

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Ví dụ

Ví dụ 1: Phân tích đa thức thành nhân tử :

x3 – 9x + x2y – 9y

+ Các hạng tử có nhân tử chung không?

+ Có thể áp dụng hằng đẳng thức được không?

+ Các hạng tử nào có nhân tử chung?

+ Em hãy nhóm các số hạng có nhân tử chung

theo tính chất kết hợp Rồi phân tích, các em có thấy

xuất hiện nhân tử chung

+ Có cách nhóm nào khác?

Các hạng tử không có nhân tử chung

Không áp dụng được hằng đẳng thức

Trang 22

Nhấn mạnh cho khi nhóm các hạng tử đặt dấu “-”

đằng trước dấu ngoặc trước hết đổi dấu tất cả các số

hạng

Ví dụ 2: Phân tích đa thức thành nhân tử

2xy + 3z + 6y + xz

Lưu ý: Khi nhóm các số hạng thích hợp là:

Đ Mỗi nhóm đều phân tích được thành nhân tử

Đ Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở

từng nhóm thì quá trình phân tích phải được tiếp tục

Hoạt động 3: Aùp dụng

Cho học sinh làm ? 1 Gọi một học sinh lên bảng

làm bài tập Cả lớp làm bài vào vở

Cho học sinh làm ? 2

? 2 Học sinh đứng tại chỗ trả lời

Bạn An làm đúng, còn bạn Thái và bạn Hàchưa phân tích triệt để vì còn phân tích đượcnữa

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh làm BT 48a (tr 22 – SGK) Gọi một

học sinh lên bảng làm bài tập Cả lớp làm bài vào

Trang 23

Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà.

Phải nhóm các số hạng thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử

Hệ thống 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Học sinh giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo cho học sinh

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng , phấn màu

- Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ

C Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Chữa BT 47 (tr 22 – SGK)

Giáo viên nhận xét bổ sung ( nếu có ) và ghi điểm

Hai học sinh lần lượt lên bảng chữa bài tập.Cả lớp theo dõi , nêu nhận xét bài làm của bạn.Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập

BT 48c (tr 22 – SGK)

+ Gọi một học sinh lên bảng làm bài tập Cả

lớp làm bài vào vở

BT 49 (tr 22 – SGK) Cho học sinh hoạt động

nhóm

BT 48c (tr 22 – SGK) Một học sinh làm bài

trên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Trang 24

BT 50b (tr 23 – SGK) Gọi một học sinh lên bảng

làm bài tập Cả lớp làm bài vào vở

+ Hướng dẫn học sinh: phân tích đa thức vế trái

thành nhân tử

BT 33 (tr 6 – SBT) Gọi hai học sinh lên bảng

làm bài tập Cả lớp làm bài vào vở

+ Hướng dẫn học sinh: phân tích đa thức thành

nhân tử, rồi thay giá trị của biến vào biểu thức để

BT 50b (tr 23 – SGK) Một học sinh làm bài

trên bảng, cả lớp làm bài vào vở

5x(x – 3) – x + 3 = 0

 5x(x – 3) – (x - 3) = 0

 (x – 3)(5x – 1) = 0

 x - 3 = 05x - 1 = 0

BT 33 (tr 6 – SBT) Hai học sinh làm bài trên

bảng, cả lớp làm bài vào vở

a) x2 – 2xy - 4z2 +y2

= (x2 – 2xy +y2) - 4z2

= (x – y)2 - (2z)2

= (x – y + 2z)(x – y - 2z)Thay giá trị x = 6, y = -4 và z = 45 vào ta có:(6 + 4 + 2.45)(6 + 4 – 2.45)

(2.0,5 + 1)2

= 22

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w