Em là học sinh lớp năm KNS Thư gửi các học sinh TTHCM Ôn tập: Khái niệm phân số Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định Thứ 3 16/8 Chính tả L.từ và câu Toán Khoa học Chính tả nghe viết Từ đ
Trang 1Em là học sinh lớp năm (KNS) Thư gửi các học sinh (TTHCM) Ôn tập: Khái niệm phân số Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định
Thứ 3
16/8
Chính tả L.từ và câu Toán Khoa học
Chính tả nghe viết Từ đồng nghĩa Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số Sự sinh sản( KNS)
Thứ 4
17/8
Tập đọc Toán Địa lí Kể chuyện
Kĩ Thuật
Quang cảnh làng mạc ngày mùa Ôn tập: So sánh hai phân số Việt Nam - Đất nước chúng ta
Lí Tự Trọng Đính khuy 02 lỗ
Thứ 5
18/8
Toán Làm văn L.từ và câu Khoa học
Ôn tập: So sánh hai phân số (tt) Cấu tạo của bài văn tả cảnh Luyện tập về từ đồng nghĩa Nam hay nữ ?(KNS)
Thứ 6
19/8
Toán Làm văn
Phân số thập phân Luyện tập tả cảnh
Trang 2Tiết 1: TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lờithầy, yêu bạn Học thuộc đoạn: Sau 80 năm…công học tập của các em ( trả lời đượccác câu hỏi 1,2,3)
- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến tin tưởng.đ
trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
trơn từng đoạn
- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
Trang 3+ Em hiểu những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác đã nói trong thư là
gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn
mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dựkiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn
thư theo cặp - Nhận xét cách đọc
- Ghi bảng - Đại diện nhóm đọc
- Dự kiến: Bác thương học sinh - rấtquan tâm - nhắc nhở nhiều điều thương Bác
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học
thuộc lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉđịnh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
- Qua thư của Bác, em thấy Bác có tình
cảm gì với các em học sinh? Bác Hồ rất yêu quý học sinh.
Trang 4- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1
đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”
- Nhận xét tiết học
Trang 5Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc viết phân số; biết biểu diễn một phép chia STN cho một STN khác
0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 32 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Thực hành
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản
của phân số”
- Nhận xét tiết học
Trang 6+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa Binh đánh Phápngay khi chúng vừa Tấn công Gia định( năm 1859)
+ Triều Đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ralệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chốngPháp
- Biết các đường phố , trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng
chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ
súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc
xâm lược nước ta Tại đây, quân Pháp
đã vấp phải sự chống trả quyết liệt nên
chúng không thực hiện được kế hoạch
đánh nhanh thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng
chú ý nhất là phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Trang 7- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào
thời gian nào?
- Ngày 1/9/1858
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượngkháng chiến của nhân dân và đi AnGiang nhậm chức lãnh binh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm
tìm hiểu nội dung sau:
- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1yêu cầu
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làmquan mà không tuân lệnh vua là mắc tội
phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc.Nhưng nhân dân thì không muốn giải tánlực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến + Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quânvà dân chúng đã suy tôn ông làm “BìnhTây Đại Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại
cùng nhân dân chống giặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng
đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận -> HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương
Định?
- HS nêu
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
TĐ quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
- HS trả lời
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
Trang 8Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau; hiểu thế nào là đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩ không hoàn toàn ( ND ghinhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1,BT2(2 trong số 3 từ) ; đặt câuđược với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu(BT3)
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về
từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa
và biết vận dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví
dụ
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b
Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái,một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau
vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn
VD b không thể thay thế cho nhau vìnghĩa của chúng không giống nhau hoàntoàn:
Trang 9+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm củalúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi,ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín,gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ
in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm
châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
đỏ, đen - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 10- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số 15
18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất
cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3 4
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
em hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới
- phân số 3 không còn rút gọn được 4nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm
việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giốngnhau
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
Trang 11- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy
5 Tổng kết - dặn dò:
SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết mọi trẻ em đều do bố , mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giốngvới bố mẹ của mình
con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cĩ đặc điểm giống nhau.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Sự sinh sản - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con
ai?”
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ
1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em
bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặcđiểm nào đó để vẽ, sao cho mọi ngườinhìn vào hai hình có thể nhận ra đó làhai mẹ con hoặc hai bố con HS thựchành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược
lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi
tìm con mình
Trang 12 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng,
những ai hết thời gian quy định vẫn
chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương
đội thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố,mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang
5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các
nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đốivới mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản
mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng
họ được duy trì kế tiếp nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giớithiệu cho các bạn biết một vài đặc điểmgiống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặccác thành viên khác trong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
Trang 135 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
Trang 14Tiết 2 : TẬP ĐỌC
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở các từ ngữ tả màuvàngcủa cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
- HS khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài
- Giúp HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê ViệtNam ở câu hỏi 3
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnhbuồng chuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau
theo từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếpnhau theo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn,tìm ra từ phát âm sai - dự kiến s - x
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho
câu hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài
có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thiđua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đuđủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối -chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụimía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn;gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng
Trang 15mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầmấm.
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/
13
- Học sinh lắng nghe
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và
con người làm cho bức tranh làng quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp,thuận lợi cho việc gặt hái Con ngườichăm chỉ, mải miết, say mê lao động.Những chi tiết về thời tiết làm cho bứctranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo.Những chi tiết về hoạt động của conngười ngày mùa làm bức tranh quêkhông phải bức tranh tĩnh vật mà là bứctranh lao động rất sống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/
13: Bài văn thể hiện tình cảm gì của
tác giả đối với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quêhương, tình yêu của người viết đối vớicảnh - yêu thiên nhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính
của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu.
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh
nào ? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó
- Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọclên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật
đó ?
- HS giải thích
GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm
hơn
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
Trang 16Tiết 3: TOÁN
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biếtà so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- Học sinh sửa BTVN
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7
- Học sinh nhận xét và giải thích (cùngmẫu số, so sánh tử số 2 và 5 5 và 2)
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
4 7
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh kết luận: so sánh phân sốkhác mẫu số quy đồng mẫu số haiphân số so sánh
Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân
số bao giờ cũng có thể làm cho chúng
Trang 17có cùng mẫu số so sánh.
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS (nếu
có)
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh
thi đua giải nhanh
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò
- Học sinh làm bài 2 /7 SGK
- Chuẩn bị phân số thập phân
- Nhận xét tiết học
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài , thân bài , kết bài( ND ghi nhớ)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụngGDBVMT
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Bài 1 - Học sinh đọc nội dung (yêu cầu và văn
bản “Hoàng hôn trên sông Hương”
- Giải nghĩa từ: + Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi chiều,
mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần.+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ
Trang 18của Huế.
- Học sinh đọc bài văn đọc thầm, đọclướt
- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở
bài, thân bài, kết bài
- Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn
- Nêu ý từng đoạn Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoànghôn
- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc củasông Hương và hoạt động của con ngườibên sông từ lúc hoàng hôn đến lúcThành phố lên đèn
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sauhoàng hôn
Giáo viên chốt lại
Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc
thầm yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của
việc miêu tả trong bài văn - “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ
phận cảnh của cảnh
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định
tả cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra nhận xét về cấu tạo của
hai bài văn
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân
- Phần luyện tập
+ Nhận xét cấu tạo của bài văn “ Nắng
trưa” - 2 học sinh đọc yêu cầu bài văn
- Học sinh làm cá nhân
Mở bài (Câu đầu): Nhận xét chung vềnắng trưa
Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội
- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng vàtiếng hát ru em
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng
Trang 19- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắngtrưa
Kết bài: Lời cảm thán “Thương mẹbiết ba nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mở rộng)
Giáo viên nhận xét chốt lại
* Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Vấn đáp - Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò
- Học sinh ghi nhớ
- Làm bài 2
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh
- Nhận xét tiết học
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I MỤC TIÊU:
- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu
cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập , rèn luyện
- vui và tự hào là học sinh lớp 5
Kĩ năng xác định giá trị( của HS lớp 5)
Kĩ năng ra quyết định( biết lựa chọncách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là hs lớp 5)
II CHUẨN BỊ:
Trang 20- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi tròchơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về họcsinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời
các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn
học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ tronghọc tập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học
sinh các lớp dưới? - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao? - HS trả lời
GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp
Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS
lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt
để cho các em HS các khối lớp khác
học tập
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thứcvề mình với bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c),
(d), (e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà
chúng ta cần phải thực hiện Bây giờ
chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm
được những gì; những gì cần cố gắng
Trang 21hơn
* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5
* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi
“Phóng viên”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay
NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong
lớp về một số câu hỏi có liên quan đến
chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phảilàm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là họcsinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nàotrong chương trình “Rèn luyện độiviên”?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần
phải cố gắng để xứng đáng là học sinhlớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bàithơ về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK
5 Tổng kết - dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương
về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
Trang 22Tiết 1: CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
VIỆT NAM THÂN YÊU
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài mới:
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bàichính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những
từ ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập
dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho
nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức
nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
Trang 23- Học sinh sửa bài trên bảng
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả vớing/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 < 1
5
- Học sinh nhận xét 3 / 5 có tử số bé hơnmẫu số ( 3 < 5 )
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 9 và 1
4 - Học sinh làm bài - Học sinh nêu cách làm
Giáo viên chốt lại _HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu học sinh nhận xét + Tử số > mẫu số thì phân số > 1
+ Tử số < mẫu số thì phân số < 1
Giáo viên chốt lại + Tử số = mẫu số thì phân số = 1
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh
thi đua giải nhanh
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc - Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu
Trang 24lại (3 học sinh)
5 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị “Phân số thập phân”
- Nhận xét tiết học
Trang 25II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy
- Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: So sánh 2 phân số
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Tiết toán hôm
nay chúng ta tìm hiểu kiến thức mới
“Phân số thập phân “
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập
phân
- Hoạt động nhóm
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000
gọi là phân số gì ? - phân số thập phân- Một vài học sinh lập lại
- Yêu cầu học sinh tìm phân số thập
phân bằng các phân số
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu phân số thập phân
- Nêu cách làm
Giáo viên chốt lại: Một số phân số có
thể viết thành phân số thập phân bằng
cách tìm một số nhân với mẫu số để có
10, 100, 1000 và nhân số đó với cả tử số
để có phân số thập phân
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp học
Bài 1: Viết và đọc phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Bài 2: Viết phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Trang 26 Bài 3:
- Có thể nêu hướng giải (nếu bài tập
khó)
Bài 4:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu đặc điểm của phân sốthập phân
5 Tổng kết - dặn dò
Trang 27Tiết 1: ĐỊA LÍ
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU:
- Mô tả sơ lượcđược vị trí địa lý và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa
có Đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam – pu –
chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản Đồ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp
các em tìm hiẻu những nét sơ lược về vị
trí, giới hạn, hình dạng đất nước thân
yêu của chúng ta
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
1 Vị trí địa lí và giới hạn
* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc
theo cặp)
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát hình 1/ SGK và trả lời vào
phiếu học tập
- Học sinh quan sát và trả lời
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ
phận nào ?
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với những
nước nào ? - Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền
của nước ta ? - đông, nam và tây nam
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc,Côn Đảo
Trang 28- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
Bước 2:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt
Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bảnđồ và trình bày kết quả làm việc trước
lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện câu trả lời
Bước 3:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt
Nam trong quả địa cầu
+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước tatrên quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc
giao lưu với các nước khác ? - Vừa gắn vào lcụ địa Châu A vừa cóvùng biển thông với đại dương nên có
nhiều thuận lợi trong việc giao lưu vớicác nước bằng đường bộ và đường biển
Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)
2 Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bước 1:
+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ
biển cong như chữ S
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta
dài bao nhiêu km ?
- 1650 km
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao
2
- So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bảng số liệu +So sánh:S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam <
S.Nhật < S.Trung Quốc
Bước 2:
+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn
thiện câu trả lời + Học sinh trình bày- Nhóm khác bổ sung
Giáo viên chốt ý _HS hình thành ghi nhớ
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo
luận nhóm
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7
bìa vào lược đồ khung
- Học sinh tham gia theo 2 nhóm, mỗinhóm 7 em
- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc - Học sinh đánh giá, nhận xét
Trang 295 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”
- Nhận xét tiết học
***
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở BT 1) và đạtcâu với 1 từ tìm được ở BT 1( BT2)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Chon được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn(BT3)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ
- Học sinh: Từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập về từ đồng nghĩa - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển
- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từđồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng -đen
- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài - giaophiếu cho thư ký tổng hợp
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làmtrên bảng (đúng và nhiều từ)
Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét
Trang 30 Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân
Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết
câu văn của học sinh - Học sinh nhận xét từng câu (chứa từđồng nghĩa )
- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “
- Học trên phiếu luyện tập - Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên tuyên dương và lưu ý học
sinh lựa chọn từ đồng nghĩa dùng cho
phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữđẹp) và nêu cách dùng
5 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”
- Nhận xét tiết học
NAM HAY NỮ ?
I MỤC TIÊU:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò củanam ,ø nữ
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ
nữ kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa,
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- Nam hay nữ ?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Trang 31 Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi
cạnh nhau cùng quan sát các hình ở
trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát cáchình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lờicác câu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ
quan nào của cơ thể để biết đó là bé
trai hay bé gái ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện hóm lên trình bày
Giáo viên chốt: Ngoài những đặc
điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác
biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản
về cấu tạo và chức năng của cơ quan
sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái
chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại
hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- Hoạt động nhóm, lớp
Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu
( S 8) và hướng dẫn cách chơi - Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ
thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và
nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu)
theo cách hiểu của bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ
Những đặc điểm chỉ nam có
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo _Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắp
Trang 32cáo, trình bày kết quả xếp
_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá_GV đánh , kết luận và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận
_Mỗi nhóm 2 câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp _Từng nhóm báo cáo kết quả _GV kết luận : Quan niệm xã hội về
nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều
có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này
bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện
bằng hành động ngay từ trong gia đình,
trong lớp học của mình
5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình
thành như thế nào ?”
- Nhận xét tiết học
Trang 33Tiết 2: LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
- Học sinh: Những ghi chép kết quả qyan sát 1 cảnh đã chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh nêu lại cấu tạo bài “Nắng
trưa”
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động nhóm, lớp
- HS đọc thầm đoạn văn “Buổi
sớm trên cánh đồng “
+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi
sớm mùa thu ?
- Tả cánh đồng buổi sớm :vòm trời,những giọt mưa, những gánh rau , …+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những
giác quan nào ?
- Bằng cảm giác của làn da( xúc giác),mắt ( thị giác )
+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả ? Tại sao em thích chi
tiết đó ?
- HS tìm chi tiết bất kì
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
Bài 2: - Một học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh giới thiệu những tranh vẽ vềcảnh vườn cây, công viên, nương rẫy
- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát(ý)
_GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh nối tiếp nhau trình bày
- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý củamình
* Hoạt động 3: Củng cố
Trang 34Phương pháp: Vấn đáp
5 Tổng kết - dặn dò
- Lập dàn ý tả cảnh em đã chọn
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh
- Nhận xét tiết học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
* Hoạt động 2:
a) Yêu cầu 1 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câuthuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6tranh
b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa
vào tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân
vật thì vào phần mở bài các em phải
giới thiệu ngay nhân vật em sẽ nhập
Trang 35- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét
Người anh hùng dám quên mình vì
đồng đội, hiên ngang bất khuất trước
kẻ thù Là thanh niên phải có lý
tưởng
Củng cố:
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện ->
lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất
5 Tổng kết - dặn dò
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Nhận xét tiết học
Tiết1: ÂM NHẠC
ÔN TẬP MỘT SỐ BÀI HÁT ĐÃ HỌC
I Mục tiêu:
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của một số bài hát đã học ở lớp 4
-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II Chuẩn bị:
Đĩa bài hát lớp 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.ổn định:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Học sinh trả lời các câu hỏi
- Em hãy kẻ tên các bài hát đã học ở lớp 4
- Hát lại một trong các bài hát đã học
* Hoạt động 2: Oân tập bài hát
* Hoạt động 3:
- Cho học sinh tập biểu diễn bài hát theo nhóm
- Cả lớp hát lại bài chúc mừng
3 Củng cố
Về nhà đọc thêm bài : “ Bác Hồ với bài hát đoàn
kết”
- Học sinh kể: Quốc ca,……
- HS hát các bài khác nhau
- Học sinh biểu diễn nhiều lần, vừa hát vừa phụ hoạ
Trang 36Tiết 1 - 2: KĨ THUẬT
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I Mục tiêu:
- Biết cách đính khuy 2 lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn.
II Chuẩn bị:
- Mẫu đính khuy hai lỗ.
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ: áo,…
- Vật liệu và dụng cụ: + Khuy 2 lỗ có kích thước khác nhau
+ 2 khuy 2 lỗ có kích thước lớn.
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm + Chỉ khâu, len.
+ Kim khâu len và kim khâu thường.
+ Phấn vạch, thước, kéo.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Oån định:
2. Bài mới: Giới thiệu bài và mục tiêu
• Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát khuy 2 lỗ H.1a và yêu cầu HS
nhận xét đặc điểm của nó.
- Giới thiệu sản phẩm có đính khuy 2 lỗ H.1b
- Hày nhận xét về đường chỉ và khoảng cách
giữa các khuy? So sánh vị trí?
- Kết luận: Khuy …… vào nhau
• Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- Yêu cầu HS đọc mục II( phần1,2) Quan sát H.2
,hãy nêu tên các bước trong quy trình đính khuy.
Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy.
- 2HS lên bảng thao tác bước 1
- Chuẩn bị đính khuy như thế nào?(mục 2a H.3)
- HD cách đặt khuy, cách đính khuy như thế nào?
Cách kết thúc khuy.
3 Củng cố:
- HS quan sát, nhận xét: màu sắc , hình dạng.
- Quan sát mẫu
- Nhận xét, so sánh
- Đặt vải… Đường dấu
- HS thực hiện
- HS trả lời
- Quan sát và trả lời