Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Mục tiêu: Giúp học sinh nắm nội dung bài tập đọc.. Tiết 2 Đạo đức HỌC TẬP VÀ SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I/ MỤC TIÊU 1.Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 2
Phần thưởng (tiết 1)Luyện tập
Phần thưởng (tiết 2)
Tư
17/8/2016
Chính tảToánĐạo đứcThể dục
Tập chép: Phần thưởng
Số bị trừ - Số trừ - HiệuHọc tập và sinh hoạt đúng giờ (Tiếp theo)Dồn hàng ngang, dồn hàng Trò chơi: qua đườnglội
HAI
22/8/2016
Tập đọcToánLuyện từ và câu
Tự nhiên và xã hội
Kể chyện
Làm việc thật là vuiLuyện tập
Từ ngữ về học tập Dấu chấm hỏi
Bộ xươngPhần thưởng
BA
23/8/2016
Thủ côngToánThể dụcChính tả
Gấp tên lửa (tiết 2)Luyện tập chungDồn hàng ngang, dồn hàng Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
Nghe – viết : Ngày hôm qua đâu rồi
TƯ
24 /8/2016
Tập viếtToánTập làm vănGDTT
Chữ hoa Ă, ÂLuyện tập chungChào hỏi: Tự giới thiệu
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Thứ năm, ngày 25 tháng 8 năm 2016
Trang 2TẬP ĐỌC Tiết 4 + 5: PHẦN THƯỞNG I.MỤC TIÊU
- Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng yên, tấm lòng, tốt bụng
- Hiểu nghĩa của câu chuyện : đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việctốt
- GDKNS: Rèn cho học sinh kĩ năng xác định giá trị có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Thể hiện sự thông cảm.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Trò
chơi: Hái hoa dân chủ
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ đã học.
Cách tiến hành:
- GV gọi HS nhắc lại tựa bài cũ - Nhận
xét
- GV gọi 4HS lần lượt đọc các đoạn trong
bài: Tự thuật và trả lời các câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
- 1-2 HS nêu
- 1-4 Hs đọc theo đoạn vàTLCH
- 1HS đọc cả bài
+ Nghỉ đúng, đọc trôi chảybiết phân biệt giọng kể vớigiọng nhân vật
Trang 3Cách tiến hành:
1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh
vẽ gì ?
- GV nhận xét, rút ra nội dung, tựa bài
- GV gọi HS nhắc lại tựa bài
2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Yêu cầu HS đọc trơn, phát âm đúng,
ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện giọng đọc
phù hợp lời nhân vật, lời kể chuyện
+ Hướng dẫn đọc, hướng dẫn ngắt nghỉ
đọc câu dài
* Giải nghĩa từ ( chú giải)
GV đặt câu hỏi – giải nghĩa thêm từ
- Người tốt bụng là người như thế nào?
Nối tiếp nhau đọc từng đoạn(2 lượt)
+ Ngắt nghỉ đúng sau dấu câu,giữa các cụm từ
+ Nối tiếp nhau đọc từngđoạn Ngắt nghỉ đúng sau dấucâu, giữa các cụm từ
Đọc đúng câu:
Một buổi sáng,/ vào giờ rachơi,/ các bạn trong lớp túmtụm với nhau bàn bạc điều gì /
có vẻ bí mật lắm.//
* Hiểu nghĩa từ ( chú giải )
Hiểu nghĩa từ : tốt bụng, tấmlòng
- Người tốt bụng là người sẵnlòng giúp đỡ mọi người, san
sẻ những gì mình có chongười khác
- Đặt câu để hiểu từ :
Bà tôi có tấm lòng nhân hậu
.
- Đọc theo nhóm đôi trong 2
Trang 4- Thảo luận theo nhóm độiđọc trong 2 phút.
- Cho các nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét cách đọc
- Các nhóm trình bày, thi đuabằng nhiều hình thức Luânphiên nhau đọc cá nhân,nhóm, dãy, cả lớp
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm nội dung bài tập đọc
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi
+ Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na
+ Theo em, điều bí mật được các bạn của
Na bàn bạc là gì?
+ Em có suy nghĩ rằng Na xứng đáng
được thưởng không? Vì sao?
+ Khi Na được thưởng, những ai vui
mừng? Vui mừng như thế nào?
GV chốt: Na học chưa giỏi nhưng bạn có tấm lòng nhân hậu, biết giúp đỡ bạn bè, sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn Na rất xứng đáng được nhận phần thưởng.
- HS đọc từng đoạn để cảlớp theo dõi và trả lời câuhỏi
- HS nêu Lớp nhận xét ,bổsung
- HS biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Thể hiện sự thông cảm.
(15
phút)
Hoạt động 4: Luyện đọc lại Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng
Trang 5giọng của bài, ngắt nghỉ hơi đúng, bước đọc
đúng giọng của nhân vật
+ Qua câu chuyện em học được điều gì ở bạn Na ?
+ Em thấy các bạn tặng phần thưởng cho bạn Na có tác dụng gì ?
- GV gọi nhiều HS (HS trả lời theo suy nghĩ của mình).
=> GDKNS: Hãy học tập ở bạn Na, làm nhiều việc tốt, giúp đỡ bạn bè.
2 Dặn dò, nhận xét (2 phút)
- Về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần
- Đọc trước bài : Làm việc thật là vui
Giúp HS củng cố về :
Trang 6- Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm.
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
- GV gọi HS nhắc lại bài học trước
- GV gọi 2HS làm bài tập cá nhân:
1dm +2dm =8dm – 3dm =
- GV gọi HS làm bài tập thể vào bảng con:
8dm + 2dm =35dm – 3dm =
- Lớp tuyên dương
Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút) Mục tiêu:
- Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa
dm và cm
- Tập ước lượng và thực hành sử dụngđơn vị đo dm trong thực tế
Trang 7- Yêu cầu HS vẽ vào vở.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của
- Lớp làm vào bảng con.
2 dm = 20 cm.
Vở 1 – Bảng nhựa
a.1dm = 10 cm 3dm = 30 cm 8dm = 80 cm
2dm = 20 cm 5dm = 50 cm 9dm = 90 cm
b.30cm = 3dm 60cm = 6dm 70cm = 7dm
Biết ước lượng và thực hành
sử dụng đơn vị đo dm trongthực tế (Trả lời miệng)
- HS nêu yêu cầu
- Gọi 3 học sinh 3 dãy thực hành đo chiều dài mặt bàn
- GV nhận xét ,tuyên dương dãy làm tốt
2 Dặn dò, nhận xét:
- Chuẩn bị bài Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 8Thứ sáu, ngày 26 tháng 8 năm 2016
CHÍNH TẢ (Tập chép) PHẦN THƯỞNG I.MỤC TIÊU.
Trang 9- Chép chính xác một đoạn tóm tắt nội dung bài: Phần thưởng
- Biết cách trình bày đoạn văn, viết chữ hoa đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu,trình bày đúng mẫu
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần ăn / ăng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
(5 phút) Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ trò
chơi: Ai nhanh hơn.
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã
- Nhận ra lỗi sai - sửa lỗi
- Phân biệt ghi nhớ quy tắc viết an /ang
- 1-2HS viết bảng lớp, cả lớp bảng con
- HS lắng nghe
(20 phút) Hoạt động 2:Giới thiêu
bài – Hướng dẫn tập chép Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
- Theo em Na có xứng đáng đượcnhận phần thưởng không? Vìsao?
Trang 10- Những chữ nào được viết hoa?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
* Viết từ khó Hướng dẫn HS phân tích, so sánh.
3.Viết bài vào vở.
- GV cầm nhịp cho HS chép bàivào vở Lưu ý HS ngồi viết đúng
- Lưu ý HS lỗi sai phổ biến
- Đoạn chép có 2 câu Cuối mỗi câu
có dấu chấm
- Tên nhân vật viết hoa
- Chữ đầu đoạn lùi vào 2 ô, viếthoa
- Cả lớp viết bảng con, 1-3 HS viếtbảng lớp
- Viết chính xác, đúng chính tả,trình bày đúng, sạch, đẹp
- Đổi vở chấm chéo trong vòng 2phút
- Biết tự nhận ra lỗi sai
- HS nộp vở.
(10 phút) Hoạt động 3: Làm bài tập
chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh
phân biệt ng/ngh, dấu hỏi/dấu ngã
Cách tiến hành:
Bài 2: Điền vào chỗ trống:
b ăn hay ăng ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- GV nhận xét
Bài 3b:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng tên
10 chữ cái
- Gọi HS đọc 19 chữ cái
- Thu 5-6 vở kiểm tra
- Lưu ý HS lỗi sai
- Cả lớp làm VBT– 1HS làm bảngphụ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lưu ý lỗi sai
IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố bài học cho HS.
Cách tiến hành:
1.Củng cố: Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Yêu cầu HS tìm từ có vần ăn/ăng.
- Thi đua viết bảng lớp theo dãy, nhận xét, tuyên dương dãy thắng cuộc
Trang 112 Dặn dò, nhận xét:
- Về nhà viết lỗi sai Làm bài tập 2a vào VBT
- Chép luyện viết bài: Làm việc thật là vui
Trang 12- Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả trong phép trừ: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.
- Củng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số
- Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng 1 phép trừ
II Đồ dùng dạy – học:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa Toán 2, bảng cài số, thẻ chữ, bảng phụ.
2 Học sinh: Sách giáo khoa Toán 2.
III Các hoạt động dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ.
Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đặt tính và thực
- GV yêu cầu cả lớp lấy bảng con, đặt
tính và thực hiện phép tính:
29 + 40
- GV theo dõi, quan sát HS thực hiện
phép tính
- GV yêu cầu lớp nêu cách làm, nhận
xét cách trình bày và bài làm trên bảng con của HS
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
trên bảng phụ
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ,
tuyên dương lớp
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu: Ở tiết toán trước,
- Cả lớp hát
- HS trả lời: Luyện tập
- 1 HS làm vào bảng phụ
- Cả lớp lấy bảng con
và thực hiện phép tính
- HS nêu cách làm, lớpnhận xét
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe, tuyên dương
Trang 138 phút.
16 phút
chúng ta đã biết tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép cộng Tronggiờ học ngày hôm nay, lớp mình sẽ được biết tên gọi của thành phần và kết quả trong phép tính trừ
- GV ghi bảng, yêu cầu HS nhắc lại
59 gọi là số bị trừ, 35 gọi là số trừ, 24 gọi
là hiệu (vừa nêu vừ đính thẻ chữ đã chuẩn
bị lên bảng)
- GV hỏi:
+ 59 là gì trong phép trừ 59 – 35 =24?
+ 35 là gì trong phép trừ 59 – 35 =24?
+ Kết quả của phép trừ gọi là gì?
- GV yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời
- GV giới thiệu tương tự với phép tính cột
dọc
- GV hỏi:
+ 59 trừ 35 bằng bao nhiêu?
+ 24 gọi là gì?
- GV yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời
- GV chú ý: Vậy 59 – 35 cũng gọi là hiệu
- GV hỏi: Hãy nêu hiệu trong phép trừ
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát
- HS trả lời cá nhân.+ 59 là số bị trừ.+ 35 là số trừ
- Hiệu trong phép trừ
là 24
- HS nêu lại
Trang 14- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc bài mẫu
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
dưới hình thức trò chơi Bắn tên
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu
- GV yêu cầu lớp lấy bảng con, chia
lớp thành 3 dãy, mỗi dãy đặt tính và
thực hiện các phép tính như sau
Dãy A: số bị trừ là 38, số trừ là 12
Dãy B: số bị trừ là 67, số trừ là 33
Dãy C: số bị trừ là 55, số trừ là 22
- GV lần lượt gọi HS nhận xét bài
mẫu của 3 dãy
Trang 154 phút
tính trừ theo cột dọc, cần lưu ý đặt các chữ số cho thẳng cột, hàng đơn vị thẳng cột với đơn
vị, hàng chục thẳng cột với chục, viết dấu trừ và kẻ vạch ngang Thực hiện tính trừ từ phải sang trái.
c Bài tập 3:
- GV gọi HS đọc đề toán bài 3.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu 1 HS làm tóm tắt, 1 HS giải bài toán vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS
- GV cho HS đổi chéo vở, nhận xét cách trình bày và bài làm của bạn
- GV nhận xét một số vở đã chấm
- GV yêu cầu HS nhận xét tóm tắt và bài giải trên bảng phụ
- GV nhận xét, tuyên dương
GV lưu ý: Các con vừa được củng cố kĩ năng giải toán có lời văn Khi gặp một bài toán, các con phải đọc kĩ đề bài, dựa vào các dữ liệu đã cho để vẽ tóm tắt và tìm ra cách giải Chú ý đơn vị của bài toán.
4 Củng cố, dặn dò
4.1 Củng cố
- GV cho HS chơi trò Ai nhanh hơn?
- GV đưa ra 1 phép tính và yêu cầu HS
nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả
- 1-2HS đọc yêu cầu bài
- HS tìm hiểu bài
- Lớp làm vào vở, 2HSlàm bảng phụ
- HS đổi chéo vở, nhậnxét cách trình bày và bài làm của bạn
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 16biểu ý kiến xây dựng bài.
- GV dặn dò HS về nhà làm bài tập, luyện
tập thêm và chuẩn bị bài tiếp theo Luyện
tập
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2
Đạo đức HỌC TẬP VÀ SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng
giờ
2 Kỹ năng: -Bày tỏ ý kiến và tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
- GD KNS:+Kỹ năng quản lí thời gian để học tập và sinh hoạt đúng giờ
Trang 17+Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.
+Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ
- GDTKNL: khi thực hiện xong các công việc có sử dụng điện, nước cần tắt hết các thiết bị khi không sử dụng nữa
3.Thái độ: Có ý thức thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Thẻ 3 màu: đỏ, xanh, trắng, bảng ghi BT4, Vở BT đạo đức 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 phút 1.Ổn định, tổ chức lớp
-Bắt giọng cho HS hát đầu giờ -HS hát
3 phút 2.Bài cũ: Kiểm tra 1 số thời gian biểu
mà HS lập ở nhà -Nhận xét
-HS mở BTVN để giáo viên kiểm tra
1 phút 3.Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài: Nhằm giúp các em có
kỹ năng quản lí thời gian để học tập và
sinh hoạt đúng giờ, biết lập kế hoạch để
học tập, sinh hoạt đúng giờ Hôm nay
chúng ta đi vào tiết 2 của bài 1 “Học tập
và sinh hoạt đúng giờ”.
-HS lắng nghe
10 phút Hoạt động 1: Thảo luận lớp
«Mục tiêu: +HS biết bày tỏ ý kiến, thái
độ của mình trước việc làm đúng
+GDKNS: kỹ năng tư duy
-2 HS đọc YC bài tập
«Cách tiến hành:
-Phát bìa cho HS và qui định màu -HS lưu ý màu đỏ: tán thành,
xanh: không tán thành, trắng: không biết
-GV lần lượt đọc từng ý kiến -Giơ tấm bìa theo từng câu GV
mau tiến bộ
-Đúng, vì như vậy em mới họcgiỏi, mau tiến bộ
c.Cùng một lúc em có thể vừa học vừachơi
-Sai vì sẽ không tập trung chú
ý, kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian, đây là thói quen
Trang 18d Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức
khoẻ
- Đúng
- KL: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi
cho sức khoẻ và việc học tập của em
-Chia nhóm 4 nhóm, giao việc Các
nhóm ghi vào bảng con:
-Nhóm trưởng điều khiểnnhóm mình thảo luận ghi kếtquả
+N1: Ghi ích lợi của việc học tập đúng
giờ
-Học giỏi, tiếp thu nhanh…
+N2: Ghi ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ -Có lợi cho sức khoẻ…
ứng: muốn đạt kết quả kia thì phải làm thế
này Nếu chưa có cặp tương ứng thì phải
tìm cách bổ sung cho đủ cặp
+N1 ghép N3: VD: Học giỏi
× chăm chỉ học bài, làm BT; tiếpthu nhanh ×chú ý nghe giảng.+ N2 ghép với nhóm 4, VD:Ngủ đúng giờ × Không bị mệt mỏi; ăn đúng giờ × Đảm bảosức khoẻ
=> Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả
cao hơn thoải mái hơn Vì vậy việc học
tập sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần
thiết
GDTKNL: khi thực hiện xong các công
việc có sử dụng điện, nước cần tắt hết
các thiết bị khi không sử dụng nữa
-HS lắng nghe
Trang 197 phút Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
-YC 2 bạn trao đổi với nhau về thời gian biểu của mình : đã hợp lí chưa?
Nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trao đổi - Nhận xét - Trình bày trước lớp
=> Thời gian biểu nên hợp lí với điều kiện của từng em Việc thực hiện đúng
thời gian biểu sẽ giúp ta làm việc học tập
có kết quả và đảm bảo sức khoẻ
-HS tiếp thu
-HS thực hiện
-Lắng nghe
IV Củng cố – dặn dò (2 phút)
- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, học hành mau tiến bộ
- VN thực hiện theo thời gian biểu đã lập
- Nhận xét chung tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
*************************************
BÀI 3: DÀNG HÀNG NGANG, DỒN HÀNG - TRÒ CHƠI “QUA ĐƯỜNG LỘI”
I - MỤC TIÊU:
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng ngang, dồn hàng Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí (thấp trên – cao dưới) ; biết dóng thẳng hàng dọc Biết cách điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ ; biết cách dàn hàng ngang, dồn hàng (có thể còn chậm)
- Trò chơi “Qua đường lội” Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi “Qua đường lội”
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 20- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học Cho HS
học cách báo cáo, cách chào khi
- Trị chơi “Qua đường lội”.
+ GV nêu tên, nhắc lại cách
chơi kết hợp chỉ dẫn trên sân
+ GV điều khiển, xen kẽ GV
cĩ nhận xét
1 – 2 lần
1 – 2 lần
1 – 2 lần
(15’ – 20’) 5’ – 6’
3/ Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay và hát.
- GV cùng HS hệ thống
bài.
- GV nhận xét và giao bài
tập về nhà.
1 lần
‘’
‘’
(5’ – 6’) 1’ – 2’
Trang 21RÚT KINH NGHIỆM
*********************************************************************
Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2016
TẬP ĐỌC LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, giúp học sinh:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn,…; các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới
Trang 22- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật.
- Nắm được ý của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui
Làm việc giúp mọi người, mọi vật có ích cho cuộc sống
* Giáo dục kĩ năng sống:
+ HS tự nhận thức về bản thân: ý thức mình đang làm gì và cần phải làm gì + Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Giáo dục HS yêu thích lao động.
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1, tranh minh họa bài đọc trong SGK,
Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
2 Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1.
III Các hoạt động dạy – học
2 Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi: Tiết tập đọc trước lớp
chúng ta đã học bài gì?
- GV lần lượt gọi 3HS đọc 3 đoạn
của bài Phần thưởng, trả lời các câu hỏi gắn với nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài mới
- GV hỏi: Hằng ngày em làm gì
giúp đỡ bố mẹ? Khi làm việc em cảm thấy thế nào?
- GV giới thiệu: Mọi người mọi vật
quanh ta đều làm việc, làm việctuy vất vả nhưng lại đem đếnniềm vui Tại sao vây? Để biết rõđiều này chúng ta cùng học bàihôm nay: Làm việc thật là vui
- GV ghi bảng, yêu cầu HS nhắc lại
tên bài học
3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trơn toàn
bài, đọc đúng từ khó, hiểu nghĩa từ
Cách tiến hành:
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV chú ý: Giọng đọc vui vẻ, hào
hứng, nhịp hơi nhanh
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Trang 23Đọc từng câu
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu
của bài lần 1 sau đó nhắc lại các
từ khó, dễ lẫn trong câu vửa đọc
+ Các từ có vần khó: quanh, quét
+ Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng
phương ngữ: gà trống, trời; sắp sáng,
sâu; rau, bận rộn; làm việc…(MB); vật,
biết, việc, tích tắc; vải, bảo vệ, cũng, đỡ,
- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 1, giới
thiệu các câu cần luyện đọc, yêu
+ Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm
rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng.//
- GV giúp HS giải nghĩa các từ :
sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 2,
hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi sau
Trang 24Mục tiêu: HS biết được mọi người đều
làm việc, làm việc mang lại niềm vui
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
và gạch chân các từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối, người được nói tới trong bài
- Yêu cầu HS nêu các công việc mà
các đồ vật, con vật, cây cối đã làm
+ Vậy còn em bé, bé làm những việc gì?
+ Khi làm việc, em bé cảm thấy thế nào?
+ Em có đồng ý với ý kiến của em békhông? Vì sao?
- GV bổ sung một số câu hỏi bên
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu câu 3.
- GV gọi nhiều HS tiếp nối nhau
đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng
Trang 254 phút
1 phút
vật đều có ích trong cuộc sống.
3.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu lần 2
- GV gọi 2 HS thi đọc lại bài, nhắc
HS chú ý giọng đọc chung của bài: vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh
- Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì?
4.2 Dặn dò
- GV tổng kết và nhận xét tiết học, tuyêndương các HS tích cực hoạt động, phátbiểu ý kiến xây dựng bài
- GV dặn dò HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài tiếp theo
*************************************
Trang 26TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, giúp học sinh củng cố :
- Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ
- Thực hiện phép trừ không nhớ các số có hai chữ số (trừ nhẩm, trừ viết)
- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
- Làm quen với toán trắc nghiệm
II Đồ dùng dạy – học:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa Toán 2, bảng phụ.
2 Học sinh: Sách giáo khoa Toán 2.
Trang 27III Các hoạt động dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ.
Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đặt tính và
thực hiện phép tính cộng không nhớ, phéptính cộng rút về đơn vị
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)
- GV giới thiệu: Để củng cố bài học trước, lớp chúng ta sẽ cùng học bài Luyệntập
- GV ghi bảng, yêu cầu HS nhắc lại tên bài học
3.2 Luyện tập Mục tiêu: HS được luyện tập tên gọi các
thành phần và kết quả trong phép tính trừ;
thực hiện phép trừ không nhớ các số có hai chữ số (trừ nhẩm, trừ viết); giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
Làm quen với toán trắc nghiệm
Cách tiến hành:
a Bài tập 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 1
- GV yêu cầu HS lấy bảng con, lần lượt thực hiện các phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng mẫu, nêu cách đặt tính và cách thực hiện tính các phép tính
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nêu yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm vào bảng
con
- HS nêu cách làm, lớp
lắng nghe và nhận xét
Trang 286 phút
6 phút
- GV cho HS đổi chéo bảng, nhận xét cách trình bày và bài làm của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
=> GV lưu ý HS cần viết số rõ ràng, đặt các chữ số cho thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, chục thẳng cột với chục), thực hiện trừ từ phải sang trái.
a Bài tập 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 2
- GV chia lớp thành 3 dãy, yêu cầu các dãy thực hiện tính vào vở, mỗi dãy mời đại diện 1HS làm vào bảng phụ:
Dãy A: 60 – 10 – 30 =
60 – 40 =Dãy B: 90 – 10 – 20 =
90 – 30 =Dãy C: 80 – 30 – 20 =
80 – 50 =
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn
HS thực hiện phép tính và lưu ý
HS thực hiện tính từ trái sang phải
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn trên bảng và cách tính nhẩm
- GV cho vở HS đổi chéo vở, nhận
xét cách trình bày và bài làm của bạn, đúng ghi Đ, sai ghi S
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả
của phép tính 60 – 10 – 30 và 60– 40;
- GV hỏi: Tổng của 10 và 30 là bao
nhiêu?
- GV kết luận: vậy khi đã biết
60 – 10 – 30 = 20 ta có thể điền luôn kết quả trong phép trừ 60 – 40 = 20.
+ Muốn tính hiệu ta làm thế nào?
- GV gọi 1 HS làm bài vào bảng
- HS đổi chéo bảng con
- HS đọc yêu cầu bài 2
- HS thực hiện theo yêu
Trang 296 phút
4 phút
phụ, HS dưới lớp làm bài vào vở
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn
HS thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn trên bảng, nêu cách đặt tính và cách thực hiện tính các phép tính
- GV cho vở HS đổi chéo vở, nhận
xét cách trình bày và bài làm của bạn, đúng ghi Đ, sai ghi S
- GV nhận xét, tuyên dương.
a Bài tập 4
- GV gọi HS đọc đề toán bài 4
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu 1 HS làm tóm tắt, 1 HS giải bài toán vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS
- GV cho HS đổi chéo vở, nhận xét cách trình bày và bài làm của bạn
- GV nhận xét một số vở đã chấm
- GV yêu cầu HS nhận xét tóm tắt và bài giải trên bảng phụ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV lưu ý: Các con vừa được củng cố
kĩ năng giải toán có lời văn Khi gặp một bài toán, các con phải đọc kĩ đề bài, dựa vào các dữ liệu đã cho để vẽ tóm tắt và tìm ra cách giải Và cần chú
ý đơn vị của bài toán.
a Bài tập 5
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 5
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết ghế trong kho còn lại bao nhiêu ghế ta làm thế nào?
Trang 30LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, giúp học sinh:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập
- Rèn kỹ năng đặt câu vời từ mới học; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu thành câu mới
- Làm quen với câu hỏi
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1, bảng phụ
2 Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1
III Các hoạt động dạy – học:
1 phút
5 phút 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS kiểm tra bài cũ
+ HS1: Kể tên một số đồ vật, người, con - 2HS thực hiện theo yêu cầu của GV