1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2 tuan 2 tích hợp KNS,BVMT,TKNL

61 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 398,01 KB
File đính kèm tuan 2.zip (385 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Mục tiêu: Giúp học sinh nắm nội dung bài tập đọc.. Tiết 2 Đạo đức HỌC TẬP VÀ SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I/ MỤC TIÊU 1.Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 2

Phần thưởng (tiết 1)Luyện tập

Phần thưởng (tiết 2)

17/8/2016

Chính tảToánĐạo đứcThể dục

Tập chép: Phần thưởng

Số bị trừ - Số trừ - HiệuHọc tập và sinh hoạt đúng giờ (Tiếp theo)Dồn hàng ngang, dồn hàng Trò chơi: qua đườnglội

HAI

22/8/2016

Tập đọcToánLuyện từ và câu

Tự nhiên và xã hội

Kể chyện

Làm việc thật là vuiLuyện tập

Từ ngữ về học tập Dấu chấm hỏi

Bộ xươngPhần thưởng

BA

23/8/2016

Thủ côngToánThể dụcChính tả

Gấp tên lửa (tiết 2)Luyện tập chungDồn hàng ngang, dồn hàng Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi

Nghe – viết : Ngày hôm qua đâu rồi

24 /8/2016

Tập viếtToánTập làm vănGDTT

Chữ hoa Ă, ÂLuyện tập chungChào hỏi: Tự giới thiệu

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

Thứ năm, ngày 25 tháng 8 năm 2016

Trang 2

TẬP ĐỌC Tiết 4 + 5: PHẦN THƯỞNG I.MỤC TIÊU

- Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng yên, tấm lòng, tốt bụng

- Hiểu nghĩa của câu chuyện : đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việctốt

- GDKNS: Rèn cho học sinh kĩ năng xác định giá trị có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Thể hiện sự thông cảm.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Trò

chơi: Hái hoa dân chủ

Mục tiêu: Ôn lại bài cũ đã học.

Cách tiến hành:

- GV gọi HS nhắc lại tựa bài cũ - Nhận

xét

- GV gọi 4HS lần lượt đọc các đoạn trong

bài: Tự thuật và trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, tuyên dương

- 1-2 HS nêu

- 1-4 Hs đọc theo đoạn vàTLCH

- 1HS đọc cả bài

+ Nghỉ đúng, đọc trôi chảybiết phân biệt giọng kể vớigiọng nhân vật

Trang 3

Cách tiến hành:

1 Giới thiệu bài

- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh

vẽ gì ?

- GV nhận xét, rút ra nội dung, tựa bài

- GV gọi HS nhắc lại tựa bài

2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Yêu cầu HS đọc trơn, phát âm đúng,

ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện giọng đọc

phù hợp lời nhân vật, lời kể chuyện

+ Hướng dẫn đọc, hướng dẫn ngắt nghỉ

đọc câu dài

* Giải nghĩa từ ( chú giải)

GV đặt câu hỏi – giải nghĩa thêm từ

- Người tốt bụng là người như thế nào?

Nối tiếp nhau đọc từng đoạn(2 lượt)

+ Ngắt nghỉ đúng sau dấu câu,giữa các cụm từ

+ Nối tiếp nhau đọc từngđoạn Ngắt nghỉ đúng sau dấucâu, giữa các cụm từ

Đọc đúng câu:

Một buổi sáng,/ vào giờ rachơi,/ các bạn trong lớp túmtụm với nhau bàn bạc điều gì /

có vẻ bí mật lắm.//

* Hiểu nghĩa từ ( chú giải )

Hiểu nghĩa từ : tốt bụng, tấmlòng

- Người tốt bụng là người sẵnlòng giúp đỡ mọi người, san

sẻ những gì mình có chongười khác

- Đặt câu để hiểu từ :

Bà tôi có tấm lòng nhân hậu

.

- Đọc theo nhóm đôi trong 2

Trang 4

- Thảo luận theo nhóm độiđọc trong 2 phút.

- Cho các nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét cách đọc

- Các nhóm trình bày, thi đuabằng nhiều hình thức Luânphiên nhau đọc cá nhân,nhóm, dãy, cả lớp

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm nội dung bài tập đọc

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả

lời câu hỏi

+ Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na

+ Theo em, điều bí mật được các bạn của

Na bàn bạc là gì?

+ Em có suy nghĩ rằng Na xứng đáng

được thưởng không? Vì sao?

+ Khi Na được thưởng, những ai vui

mừng? Vui mừng như thế nào?

GV chốt: Na học chưa giỏi nhưng bạn có tấm lòng nhân hậu, biết giúp đỡ bạn bè, sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn Na rất xứng đáng được nhận phần thưởng.

- HS đọc từng đoạn để cảlớp theo dõi và trả lời câuhỏi

- HS nêu Lớp nhận xét ,bổsung

- HS biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Thể hiện sự thông cảm.

(15

phút)

Hoạt động 4: Luyện đọc lại Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc đúng

Trang 5

giọng của bài, ngắt nghỉ hơi đúng, bước đọc

đúng giọng của nhân vật

+ Qua câu chuyện em học được điều gì ở bạn Na ?

+ Em thấy các bạn tặng phần thưởng cho bạn Na có tác dụng gì ?

- GV gọi nhiều HS (HS trả lời theo suy nghĩ của mình).

=> GDKNS: Hãy học tập ở bạn Na, làm nhiều việc tốt, giúp đỡ bạn bè.

2 Dặn dò, nhận xét (2 phút)

- Về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần

- Đọc trước bài : Làm việc thật là vui

Giúp HS củng cố về :

Trang 6

- Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm.

- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế

- GV gọi HS nhắc lại bài học trước

- GV gọi 2HS làm bài tập cá nhân:

1dm +2dm =8dm – 3dm =

- GV gọi HS làm bài tập thể vào bảng con:

8dm + 2dm =35dm – 3dm =

- Lớp tuyên dương

Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút) Mục tiêu:

- Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa

dm và cm

- Tập ước lượng và thực hành sử dụngđơn vị đo dm trong thực tế

Trang 7

- Yêu cầu HS vẽ vào vở.

- GV cho HS đổi vở kiểm tra

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS làm vào vở

- Cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của

- Lớp làm vào bảng con.

2 dm = 20 cm.

Vở 1 – Bảng nhựa

a.1dm = 10 cm 3dm = 30 cm 8dm = 80 cm

2dm = 20 cm 5dm = 50 cm 9dm = 90 cm

b.30cm = 3dm 60cm = 6dm 70cm = 7dm

Biết ước lượng và thực hành

sử dụng đơn vị đo dm trongthực tế (Trả lời miệng)

- HS nêu yêu cầu

- Gọi 3 học sinh 3 dãy thực hành đo chiều dài mặt bàn

- GV nhận xét ,tuyên dương dãy làm tốt

2 Dặn dò, nhận xét:

- Chuẩn bị bài Số bị trừ - Số trừ - Hiệu

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 8

Thứ sáu, ngày 26 tháng 8 năm 2016

CHÍNH TẢ (Tập chép) PHẦN THƯỞNG I.MỤC TIÊU.

Trang 9

- Chép chính xác một đoạn tóm tắt nội dung bài: Phần thưởng

- Biết cách trình bày đoạn văn, viết chữ hoa đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu,trình bày đúng mẫu

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần ăn / ăng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Thời gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

(5 phút) Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ trò

chơi: Ai nhanh hơn.

Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã

- Nhận ra lỗi sai - sửa lỗi

- Phân biệt ghi nhớ quy tắc viết an /ang

- 1-2HS viết bảng lớp, cả lớp bảng con

- HS lắng nghe

(20 phút) Hoạt động 2:Giới thiêu

bài – Hướng dẫn tập chép Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng

- Theo em Na có xứng đáng đượcnhận phần thưởng không? Vìsao?

Trang 10

- Những chữ nào được viết hoa?

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?

* Viết từ khó Hướng dẫn HS phân tích, so sánh.

3.Viết bài vào vở.

- GV cầm nhịp cho HS chép bàivào vở Lưu ý HS ngồi viết đúng

- Lưu ý HS lỗi sai phổ biến

- Đoạn chép có 2 câu Cuối mỗi câu

có dấu chấm

- Tên nhân vật viết hoa

- Chữ đầu đoạn lùi vào 2 ô, viếthoa

- Cả lớp viết bảng con, 1-3 HS viếtbảng lớp

- Viết chính xác, đúng chính tả,trình bày đúng, sạch, đẹp

- Đổi vở chấm chéo trong vòng 2phút

- Biết tự nhận ra lỗi sai

- HS nộp vở.

(10 phút) Hoạt động 3: Làm bài tập

chính tả

Mục tiêu: Giúp học sinh

phân biệt ng/ngh, dấu hỏi/dấu ngã

Cách tiến hành:

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

b ăn hay ăng ?

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- GV nhận xét

Bài 3b:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng tên

10 chữ cái

- Gọi HS đọc 19 chữ cái

- Thu 5-6 vở kiểm tra

- Lưu ý HS lỗi sai

- Cả lớp làm VBT– 1HS làm bảngphụ

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lưu ý lỗi sai

IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5 phút)

Mục tiêu: Củng cố bài học cho HS.

Cách tiến hành:

1.Củng cố: Trò chơi: Ai nhanh hơn?

- Yêu cầu HS tìm từ có vần ăn/ăng.

- Thi đua viết bảng lớp theo dãy, nhận xét, tuyên dương dãy thắng cuộc

Trang 11

2 Dặn dò, nhận xét:

- Về nhà viết lỗi sai Làm bài tập 2a vào VBT

- Chép luyện viết bài: Làm việc thật là vui

Trang 12

- Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả trong phép trừ: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu.

- Củng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số

- Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng 1 phép trừ

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa Toán 2, bảng cài số, thẻ chữ, bảng phụ.

2 Học sinh: Sách giáo khoa Toán 2.

III Các hoạt động dạy – học:

2 Kiểm tra bài cũ.

Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đặt tính và thực

- GV yêu cầu cả lớp lấy bảng con, đặt

tính và thực hiện phép tính:

29 + 40

- GV theo dõi, quan sát HS thực hiện

phép tính

- GV yêu cầu lớp nêu cách làm, nhận

xét cách trình bày và bài làm trên bảng con của HS

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

trên bảng phụ

- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ,

tuyên dương lớp

3 Dạy bài mới.

3.1 Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu: Ở tiết toán trước,

- Cả lớp hát

- HS trả lời: Luyện tập

- 1 HS làm vào bảng phụ

- Cả lớp lấy bảng con

và thực hiện phép tính

- HS nêu cách làm, lớpnhận xét

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, tuyên dương

Trang 13

8 phút.

16 phút

chúng ta đã biết tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép cộng Tronggiờ học ngày hôm nay, lớp mình sẽ được biết tên gọi của thành phần và kết quả trong phép tính trừ

- GV ghi bảng, yêu cầu HS nhắc lại

59 gọi là số bị trừ, 35 gọi là số trừ, 24 gọi

là hiệu (vừa nêu vừ đính thẻ chữ đã chuẩn

bị lên bảng)

- GV hỏi:

+ 59 là gì trong phép trừ 59 – 35 =24?

+ 35 là gì trong phép trừ 59 – 35 =24?

+ Kết quả của phép trừ gọi là gì?

- GV yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời

- GV giới thiệu tương tự với phép tính cột

dọc

- GV hỏi:

+ 59 trừ 35 bằng bao nhiêu?

+ 24 gọi là gì?

- GV yêu cầu HS nhận xét các câu trả lời

- GV chú ý: Vậy 59 – 35 cũng gọi là hiệu

- GV hỏi: Hãy nêu hiệu trong phép trừ

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát

- HS trả lời cá nhân.+ 59 là số bị trừ.+ 35 là số trừ

- Hiệu trong phép trừ

là 24

- HS nêu lại

Trang 14

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 1.

- GV yêu cầu HS quan sát và đọc bài mẫu

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả

dưới hình thức trò chơi Bắn tên

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu

- GV yêu cầu lớp lấy bảng con, chia

lớp thành 3 dãy, mỗi dãy đặt tính và

thực hiện các phép tính như sau

Dãy A: số bị trừ là 38, số trừ là 12

Dãy B: số bị trừ là 67, số trừ là 33

Dãy C: số bị trừ là 55, số trừ là 22

- GV lần lượt gọi HS nhận xét bài

mẫu của 3 dãy

Trang 15

4 phút

tính trừ theo cột dọc, cần lưu ý đặt các chữ số cho thẳng cột, hàng đơn vị thẳng cột với đơn

vị, hàng chục thẳng cột với chục, viết dấu trừ và kẻ vạch ngang Thực hiện tính trừ từ phải sang trái.

c Bài tập 3:

- GV gọi HS đọc đề toán bài 3.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu 1 HS làm tóm tắt, 1 HS giải bài toán vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở

- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS

- GV cho HS đổi chéo vở, nhận xét cách trình bày và bài làm của bạn

- GV nhận xét một số vở đã chấm

- GV yêu cầu HS nhận xét tóm tắt và bài giải trên bảng phụ

- GV nhận xét, tuyên dương

GV lưu ý: Các con vừa được củng cố kĩ năng giải toán có lời văn Khi gặp một bài toán, các con phải đọc kĩ đề bài, dựa vào các dữ liệu đã cho để vẽ tóm tắt và tìm ra cách giải Chú ý đơn vị của bài toán.

4 Củng cố, dặn dò

4.1 Củng cố

- GV cho HS chơi trò Ai nhanh hơn?

- GV đưa ra 1 phép tính và yêu cầu HS

nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả

- 1-2HS đọc yêu cầu bài

- HS tìm hiểu bài

- Lớp làm vào vở, 2HSlàm bảng phụ

- HS đổi chéo vở, nhậnxét cách trình bày và bài làm của bạn

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 16

biểu ý kiến xây dựng bài.

- GV dặn dò HS về nhà làm bài tập, luyện

tập thêm và chuẩn bị bài tiếp theo Luyện

tập

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 2

Đạo đức HỌC TẬP VÀ SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng

giờ

2 Kỹ năng: -Bày tỏ ý kiến và tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt

đúng giờ

- GD KNS:+Kỹ năng quản lí thời gian để học tập và sinh hoạt đúng giờ

Trang 17

+Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.

+Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ

- GDTKNL: khi thực hiện xong các công việc có sử dụng điện, nước cần tắt hết các thiết bị khi không sử dụng nữa

3.Thái độ: Có ý thức thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ.

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Thẻ 3 màu: đỏ, xanh, trắng, bảng ghi BT4, Vở BT đạo đức 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 phút 1.Ổn định, tổ chức lớp

-Bắt giọng cho HS hát đầu giờ -HS hát

3 phút 2.Bài cũ: Kiểm tra 1 số thời gian biểu

mà HS lập ở nhà -Nhận xét

-HS mở BTVN để giáo viên kiểm tra

1 phút 3.Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài: Nhằm giúp các em có

kỹ năng quản lí thời gian để học tập và

sinh hoạt đúng giờ, biết lập kế hoạch để

học tập, sinh hoạt đúng giờ Hôm nay

chúng ta đi vào tiết 2 của bài 1 “Học tập

và sinh hoạt đúng giờ”.

-HS lắng nghe

10 phút Hoạt động 1: Thảo luận lớp

«Mục tiêu: +HS biết bày tỏ ý kiến, thái

độ của mình trước việc làm đúng

+GDKNS: kỹ năng tư duy

-2 HS đọc YC bài tập

«Cách tiến hành:

-Phát bìa cho HS và qui định màu -HS lưu ý màu đỏ: tán thành,

xanh: không tán thành, trắng: không biết

-GV lần lượt đọc từng ý kiến -Giơ tấm bìa theo từng câu GV

mau tiến bộ

-Đúng, vì như vậy em mới họcgiỏi, mau tiến bộ

c.Cùng một lúc em có thể vừa học vừachơi

-Sai vì sẽ không tập trung chú

ý, kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian, đây là thói quen

Trang 18

d Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức

khoẻ

- Đúng

- KL: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi

cho sức khoẻ và việc học tập của em

-Chia nhóm 4 nhóm, giao việc Các

nhóm ghi vào bảng con:

-Nhóm trưởng điều khiểnnhóm mình thảo luận ghi kếtquả

+N1: Ghi ích lợi của việc học tập đúng

giờ

-Học giỏi, tiếp thu nhanh…

+N2: Ghi ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ -Có lợi cho sức khoẻ…

ứng: muốn đạt kết quả kia thì phải làm thế

này Nếu chưa có cặp tương ứng thì phải

tìm cách bổ sung cho đủ cặp

+N1 ghép N3: VD: Học giỏi

× chăm chỉ học bài, làm BT; tiếpthu nhanh ×chú ý nghe giảng.+ N2 ghép với nhóm 4, VD:Ngủ đúng giờ × Không bị mệt mỏi; ăn đúng giờ × Đảm bảosức khoẻ

=> Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt

đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả

cao hơn thoải mái hơn Vì vậy việc học

tập sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần

thiết

GDTKNL: khi thực hiện xong các công

việc có sử dụng điện, nước cần tắt hết

các thiết bị khi không sử dụng nữa

-HS lắng nghe

Trang 19

7 phút Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

-YC 2 bạn trao đổi với nhau về thời gian biểu của mình : đã hợp lí chưa?

Nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi

- HS trao đổi - Nhận xét - Trình bày trước lớp

=> Thời gian biểu nên hợp lí với điều kiện của từng em Việc thực hiện đúng

thời gian biểu sẽ giúp ta làm việc học tập

có kết quả và đảm bảo sức khoẻ

-HS tiếp thu

-HS thực hiện

-Lắng nghe

IV Củng cố – dặn dò (2 phút)

- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, học hành mau tiến bộ

- VN thực hiện theo thời gian biểu đã lập

- Nhận xét chung tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

*************************************

BÀI 3: DÀNG HÀNG NGANG, DỒN HÀNG - TRÒ CHƠI “QUA ĐƯỜNG LỘI”

I - MỤC TIÊU:

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng ngang, dồn hàng  Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí (thấp trên – cao dưới) ; biết dóng thẳng hàng dọc  Biết cách điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ ; biết cách dàn hàng ngang, dồn hàng (có thể còn chậm)

- Trò chơi “Qua đường lội”  Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi

II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh an toàn nơi tập.

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi “Qua đường lội”

III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 20

- GV nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học Cho HS

học cách báo cáo, cách chào khi

- Trị chơi “Qua đường lội”.

+ GV nêu tên, nhắc lại cách

chơi kết hợp chỉ dẫn trên sân

+ GV điều khiển, xen kẽ GV

cĩ nhận xét

1 – 2 lần

1 – 2 lần

1 – 2 lần

(15’ – 20’) 5’ – 6’

3/ Phần kết thúc:

- Đứng vỗ tay và hát.

- GV cùng HS hệ thống

bài.

- GV nhận xét và giao bài

tập về nhà.

1 lần

‘’

‘’

(5’ – 6’) 1’ – 2’

Trang 21

RÚT KINH NGHIỆM

*********************************************************************

Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2016

TẬP ĐỌC LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, giúp học sinh:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn,…; các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới

Trang 22

- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật.

- Nắm được ý của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui

Làm việc giúp mọi người, mọi vật có ích cho cuộc sống

* Giáo dục kĩ năng sống:

+ HS tự nhận thức về bản thân: ý thức mình đang làm gì và cần phải làm gì + Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ.

+ Giáo dục HS yêu thích lao động.

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1, tranh minh họa bài đọc trong SGK,

Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

2 Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1.

III Các hoạt động dạy – học

2 Kiểm tra bài cũ

- GV hỏi: Tiết tập đọc trước lớp

chúng ta đã học bài gì?

- GV lần lượt gọi 3HS đọc 3 đoạn

của bài Phần thưởng, trả lời các câu hỏi gắn với nội dung bài học

- GV nhận xét, tuyên dương.

3 Dạy bài mới.

3.1 Giới thiệu bài mới

- GV hỏi: Hằng ngày em làm gì

giúp đỡ bố mẹ? Khi làm việc em cảm thấy thế nào?

- GV giới thiệu: Mọi người mọi vật

quanh ta đều làm việc, làm việctuy vất vả nhưng lại đem đếnniềm vui Tại sao vây? Để biết rõđiều này chúng ta cùng học bàihôm nay: Làm việc thật là vui

- GV ghi bảng, yêu cầu HS nhắc lại

tên bài học

3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trơn toàn

bài, đọc đúng từ khó, hiểu nghĩa từ

Cách tiến hành:

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài.

- GV chú ý: Giọng đọc vui vẻ, hào

hứng, nhịp hơi nhanh

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Trang 23

Đọc từng câu

- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu

của bài lần 1 sau đó nhắc lại các

từ khó, dễ lẫn trong câu vửa đọc

+ Các từ có vần khó: quanh, quét

+ Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng

phương ngữ: gà trống, trời; sắp sáng,

sâu; rau, bận rộn; làm việc…(MB); vật,

biết, việc, tích tắc; vải, bảo vệ, cũng, đỡ,

- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 1, giới

thiệu các câu cần luyện đọc, yêu

+ Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm

rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng.//

- GV giúp HS giải nghĩa các từ :

sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.

- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 2,

hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi sau

Trang 24

Mục tiêu: HS biết được mọi người đều

làm việc, làm việc mang lại niềm vui

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài

và gạch chân các từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối, người được nói tới trong bài

- Yêu cầu HS nêu các công việc mà

các đồ vật, con vật, cây cối đã làm

+ Vậy còn em bé, bé làm những việc gì?

+ Khi làm việc, em bé cảm thấy thế nào?

+ Em có đồng ý với ý kiến của em békhông? Vì sao?

- GV bổ sung một số câu hỏi bên

- GV gọi 1HS đọc yêu cầu câu 3.

- GV gọi nhiều HS tiếp nối nhau

đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng

Trang 25

4 phút

1 phút

vật đều có ích trong cuộc sống.

3.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu lần 2

- GV gọi 2 HS thi đọc lại bài, nhắc

HS chú ý giọng đọc chung của bài: vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh

- Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì?

4.2 Dặn dò

- GV tổng kết và nhận xét tiết học, tuyêndương các HS tích cực hoạt động, phátbiểu ý kiến xây dựng bài

- GV dặn dò HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài tiếp theo

*************************************

Trang 26

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, giúp học sinh củng cố :

- Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ

- Thực hiện phép trừ không nhớ các số có hai chữ số (trừ nhẩm, trừ viết)

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ

- Làm quen với toán trắc nghiệm

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa Toán 2, bảng phụ.

2 Học sinh: Sách giáo khoa Toán 2.

Trang 27

III Các hoạt động dạy – học:

2 Kiểm tra bài cũ.

Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đặt tính và

thực hiện phép tính cộng không nhớ, phéptính cộng rút về đơn vị

3 Dạy bài mới.

3.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)

- GV giới thiệu: Để củng cố bài học trước, lớp chúng ta sẽ cùng học bài Luyệntập

- GV ghi bảng, yêu cầu HS nhắc lại tên bài học

3.2 Luyện tập Mục tiêu: HS được luyện tập tên gọi các

thành phần và kết quả trong phép tính trừ;

thực hiện phép trừ không nhớ các số có hai chữ số (trừ nhẩm, trừ viết); giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ

Làm quen với toán trắc nghiệm

Cách tiến hành:

a Bài tập 1

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 1

- GV yêu cầu HS lấy bảng con, lần lượt thực hiện các phép tính

- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng mẫu, nêu cách đặt tính và cách thực hiện tính các phép tính

- HS nhắc lại tên bài.

- HS nêu yêu cầu bài 1

- Cả lớp làm vào bảng

con

- HS nêu cách làm, lớp

lắng nghe và nhận xét

Trang 28

6 phút

6 phút

- GV cho HS đổi chéo bảng, nhận xét cách trình bày và bài làm của bạn

- GV nhận xét, tuyên dương

=> GV lưu ý HS cần viết số rõ ràng, đặt các chữ số cho thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, chục thẳng cột với chục), thực hiện trừ từ phải sang trái.

a Bài tập 2

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 2

- GV chia lớp thành 3 dãy, yêu cầu các dãy thực hiện tính vào vở, mỗi dãy mời đại diện 1HS làm vào bảng phụ:

Dãy A: 60 – 10 – 30 =

60 – 40 =Dãy B: 90 – 10 – 20 =

90 – 30 =Dãy C: 80 – 30 – 20 =

80 – 50 =

- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn

HS thực hiện phép tính và lưu ý

HS thực hiện tính từ trái sang phải

- GV yêu cầu HS nhận xét bài của

bạn trên bảng và cách tính nhẩm

- GV cho vở HS đổi chéo vở, nhận

xét cách trình bày và bài làm của bạn, đúng ghi Đ, sai ghi S

- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả

của phép tính 60 – 10 – 30 và 60– 40;

- GV hỏi: Tổng của 10 và 30 là bao

nhiêu?

- GV kết luận: vậy khi đã biết

60 – 10 – 30 = 20 ta có thể điền luôn kết quả trong phép trừ 60 – 40 = 20.

+ Muốn tính hiệu ta làm thế nào?

- GV gọi 1 HS làm bài vào bảng

- HS đổi chéo bảng con

- HS đọc yêu cầu bài 2

- HS thực hiện theo yêu

Trang 29

6 phút

4 phút

phụ, HS dưới lớp làm bài vào vở

- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn

HS thực hiện phép tính

- GV yêu cầu HS nhận xét bài của

bạn trên bảng, nêu cách đặt tính và cách thực hiện tính các phép tính

- GV cho vở HS đổi chéo vở, nhận

xét cách trình bày và bài làm của bạn, đúng ghi Đ, sai ghi S

- GV nhận xét, tuyên dương.

a Bài tập 4

- GV gọi HS đọc đề toán bài 4

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu 1 HS làm tóm tắt, 1 HS giải bài toán vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở

- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS

- GV cho HS đổi chéo vở, nhận xét cách trình bày và bài làm của bạn

- GV nhận xét một số vở đã chấm

- GV yêu cầu HS nhận xét tóm tắt và bài giải trên bảng phụ

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV lưu ý: Các con vừa được củng cố

kĩ năng giải toán có lời văn Khi gặp một bài toán, các con phải đọc kĩ đề bài, dựa vào các dữ liệu đã cho để vẽ tóm tắt và tìm ra cách giải Và cần chú

ý đơn vị của bài toán.

a Bài tập 5

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài 5

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV hướng dẫn HS làm bài:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết ghế trong kho còn lại bao nhiêu ghế ta làm thế nào?

Trang 30

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, giúp học sinh:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập

- Rèn kỹ năng đặt câu vời từ mới học; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu thành câu mới

- Làm quen với câu hỏi

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1, bảng phụ

2 Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1

III Các hoạt động dạy – học:

1 phút

5 phút 1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS kiểm tra bài cũ

+ HS1: Kể tên một số đồ vật, người, con - 2HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 24/12/2017, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w