*Lượt 2: 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài Kết hợp nêu chú giải SGK: Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,80 năm giời nô lệ,cơ đồ,hoàn cầu,kiến thiết ,các c
Trang 11 Đọc trôi chảy bức thư:
-Đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn , bài
-Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái , xúc động , đầy hi vọng , tin tưởng
2 Hiểu các từ ngữ trong bài : tám mươi năm giời nô lệ , cơ đồ , hoàn cầu , kiếnthiết , các cường quốc năm châu
-Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng , hi vọng vào học sinhViệt Nam , những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựngthành công nước Việt Nam mới
-Học thuộc lòng một đoạn văn
3 GDHS :Biết vâng lời Bác dạy ,thi đua học tập tốt để sánh vai với các cườngquốc năm châu
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-HS: SGK , vở học
III.- Các hoạt động dạy – học:
T TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh1ph
4ph
30p
h
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- GV nhận xét,nhắc nhở
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
-GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì?
Tập đọc:
Trang 2
-Bác Hồ rất quan tâm đến các cháu thiếu
nhi.Nhân dịp ngày khai giảng đầu tiên
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ,
tháng 9 năm 1945.Bác Hồ đã gửi thư cho
các em học sinh Nội dung thư đã trông
mong, khuyên nhủ các em điều gì ,cô
mời các em theo dõi bài tập đọc“Thư gửi
các học sinh “ sẽ rõ
b) Luyện đọc :
-Gọi HS đọc
-Chia đoạn :2 đoạn
• Đoạn 1 : Các em học sinh…nghĩ sao?
• Đoạn 2 : Phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
*Lượt 1:2 HS đọc nối tiếp từng đoạn(Kết
hợp luyện đọc từ khó :(Tưởng tượng,tựu
trường,chuyển biến,vinh quang.) và
hướng dẫn HS ngắt nghỉ ở các câu dài.)
*Lượt 2: 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài (Kết hợp nêu chú giải SGK: Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà,bao nhiêu cuộc
chuyển biến khác thường,80 năm giời
nô lệ,cơ đồ,hoàn cầu,kiến thiết ,các
cường quốc năm châu.)
-Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
-GV đọc toàn bài
c)Tìm hiểu bài :
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1: Từ đầu …
vậy các em nghĩ sao ?
H: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc đặc biệt so với những ngày khai trường
khác ?
H:Em hày giải thích rõ hơn về câu của Bác
Hồ “Các em được hưởng may mắn đó là nhờ
sự hi sinh của biết bao đồng bào các em “
thiếu nhi
-HS nghe
-HS đọc,cả lớp đọc thầm.-HS đánh dấu đoạn đọc
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS đọc nối tiếp kết hợp vớiluyện đọc từ khó
-HS đọc nối tiếp lượt hai
-HS luyện đọc-Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời câuhỏi:
- Là ngày khai trường đầutiên của nước Việt Nam Dânchủ Cộng hoà.sau khi nướcnhà giành được độc lập, sautám mươi năm làm nô lệ chothực dân Pháp
-Từ tháng 9-1945 các em HSđược hưởng một nền giáo dụchoàn toàn Việt Nam Để cóđược điều đó ,dân tộc ta đẫphải đấu tranh kiên cường ,hi
Trang 3
5ph
-Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 2: Tiếp theo …
học tập của các em
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì ?
H: Học sinh có những nhiệm vụ gì trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
H: Cuối thư Bác chúc học sinh như thế
nào ?
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
-Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
-Ở đoạn 1 khi đọc chúng ta cần chú ý đến
những từ ngữ nào?
-Khi đọc đoạn 2 các em cần nhấn giọng
những từ ngữ nào?
-Cho HS luyện đọc theo cặp cả bài
-Gọi HS lần lượt đọc thể hiện từng đoạn
-GV nhận xét,sửa chữa
-Đưa bảng phụ ghi đoạn “Sau 80 giời nô
lệ… ở công học tập của các em.”
-Cho HS nhắc lại cách đọc
-Gọi HS lên bảng gạch chân dưới những
từ ngữ cần nhấn giọng
-GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét,ghi điểm
D Củng cố , dặn dò :
- Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học
sinh Việt Nam những gì ?
sinh mất mát trong suốt 80năm chống thực dân Pháp đôhộ
- HS đọc lướt và trả lời câuhỏi:
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổtiên đã để lại, làm cho nước tatheo kịp các nước khác trênhoàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng nănghọc tập, ngoan ngoãn, nghethầy, yêu bạn, góp phần đưaViệt Nam sánh vai với cáccường quốc năm châu
- Bác chúc HS có một nămđầy vui vẻ và đầy kết quả tốtđẹp
-HS đọc-HS nêu-HS nêu những từ ngữ cầnnhấn giọng
-HS nêu-HS luyện đọc theo cặp cả bài-HS đọc thể hiện
-HS chú ý
-HS nhắc lại cách đọc-HS thực hiện theo yêu cầucủa GV
-HS theo dõi-HS luyện đọc-HS thi đọc diễn cảm
- Bác Hồ rất tin tưởng, hy
Trang 4
- GV nhận xét tiết học
-Dặn học sinh về nhà đọc trước bài : “
Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
vọng vào HS Việt Nam,những người sẽ kế tục xứngđáng sự nghiệp của cha ôngđể xây dựng thành công nướcViệt Nam mới
A – Mục đích yêu cầu :Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc,viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo dục HS chăm học
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK
2 – HS : SGK,vở bài tập
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh1ph
4ph
30p
h
I – Ổn định tổ chức :
II– Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở
bài tập
- GV nhận xét
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Hôm nay các em
ôn tập : Khái niệm về phân số
Trang 5
a) HĐ 1 : Ôân tập khái niệm ban đầu
về phân số
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như
hình vẽ SGK lên bảng
- GV treo miếng bìa thứ nhất(biểu
diễn phân số 32)và hỏi:Đã tô màu
mấy phần băng giấy?
-Yêu cầu HS giải thích
-Gọi HS lên bảng đọc và viết phân số
thể hiện phần đã được tô màucủa
băng giấy
’’
- Gọi 1 vài HS nhắc lại
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
-GV viết lên bảng cả bốn phân số:
2 5 3 40
; ; ;
3 10 4 100 và yêu cầu HS đọc
b) HĐ 2 : Ôn tập cách viết thương 2
số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
dưới dạng phân số
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 :
3 ; 4:10 ; 9 : 2 dưới dạng phân số
- GV cho HS nhận xét bài của bạn
làm trên bảng
-GV kết luận đúng sai
-Yêu cầu HS mở SGKvà đọc chú ý1
-Tương tự như trên đối với các chú ý
2,3,4
c) HĐ 3 : Thực hành :
Bài 1 : Gọi HS đọc đề
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài
- HS quan sát -HS quan sát và trả lời:Đã tô màu 32băng giấy
- HS nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần
- Hai phần ba, năm phần mười ,
ba phần tư ,bốn mươi phần một trăm, là các phân số
-HS viết
-HS đọc và nhận xét bài làm củabạn
-HS nghe-HS nêu chú ý 1 -HS theo dõi
-HS đọc-Năm phần bảy-Hai mươi lăm phần một trăm -Chín mươi mốt phần ba mươi tám
-Sáu mươi phần mười bảy
Trang 6
5ph
-GV nhận xét
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng
phân số trên
- GV nhận xét ,sửa chữa
Bài 2 : Gọi HS đọc đềvà nêu rõ yêu
cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng cả lớp làm vào
vở bài tập
- GV nhận xét ,sửa chữa
Bài 3 : Hướng dẫn HS làm vào phiếu
bài tập
- Nhận xét, sửa chữa
-Bài 4:Gọi HS đọc đề bài
-Gọi HS làm bài
-GV nhận xét,chữa bài
IV – Củng cố, dặn dò :
- Đọc các phân số : 15 ; 9
7 38
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính
chất cơ bản của phân số
-Ghi trước bài tập vào vở toán trắng
để tiết sau các em làm
-Tám mươi lăm phần một nghìn
- HS nêu -HS đọc và nêu -3:5=53,75:100 =10075 ;9:17= 179
- HS nhận phiếu làm bài -32 =321 ;105 =1051 ;1000 =10001
- HS đọc -a ) 1=66 b) 0 =50-HS đọc
- HS nghe
Rutù kinh nghiệm:
A/ Mục đích yêu cầu :
-Kiến thức : HS biết vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
-Kỷ năng : Bước đầu có kỹ năng tự nhận thức , kỹ năng đặt mục tiêu
-Thái độ : Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập , rèn luyện để xứngđáng là HS lớp 5
B/ Tài liệu , phương tiện :
-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu
-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em
C/ Các hoạt động dạy – học :
Đạo đức:
Trang 72 ) Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra sách vở học môn đạo đức
GV nhận xét
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ghi đề:
HĐ 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
* Mục tiêu : HS thấy được vị thế mới của
HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS
lớp 5
*Cách tiến hành :
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh
trong sách GK, trang 3-4 và trả lời câu
hỏi
+ Tranh vẽ gì ?
+ Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên ?
+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối
lớp khác ?
+ Theo em , chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
-GV kết luận : HS lớp 5 là lớp lớn nhất
trường nên cần gương mẫu để cho các HS
các khối khác học tập.
HĐ 2: Làm bài tập 1 SGK
*Mục tiêu : Giúp HS xác định được những
nhiệm vụ HS lớp 5
*Cách tiến hành :
-GV nêu yêu cầu bài tập 1
-Cho HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
-Cho một vài nhóm trình bày trước lớp
-GV kết luận :a, b,c,d,e trong bài tập 1 là
những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta
cần phải thực hiện
HĐ 3 :Tự liên hệ ( Bài tập 2 SGK )
* Mục tiêu : Giúp HS tự nhận thức về bản
-HS nghe
Trang 8
4ph
thân và có ý thức học tập , rèn luyện để
xứng đáng là HS lớp 5
* Cách tiến hành :
-GV nêu yêu cầu tự liên hệ
-GV mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp
-GV kết luận : Các em cố gắng phát huy
những điểm mà mình đã thực hiện tốt và
khắc phục những mặt mình còn thiếu sót
để xứng đáng là HS lớp 5.
HĐ 4 :Chơi trò chơi phóng viên :
* Mục tiêu :Củng cố lại nội dung bài học :
*Cách tiến hành :
-GV cho HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS khác về
một số nội dung có liên quan đến chủ đề
bài học
- GV nhận xét và kết luận
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ
4) Củng cố,dặn dò:
-Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản
thân trong năm học này
-Sưu tầm các bài thơ , bài hát bài báo nói
về HS lớp 5 gương mẫu
-Vẽ tranh về chủ đề trường em
-HS theo dõi -HS suy nghĩ , đối chiếunhững việc làm của mình từtrước đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5
-HS lần lượt nêu -HS lắng nghe
-HS thực hiện trò chơi làmphóng viên
-HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ SGK
-HS lắng nghe và về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm :
………
Trang 9
I – Mục đích yêu cầu: Học xong bài này HS biết :
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phòng trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì
-Với lòng yêu nước , Trương Định đã không tuân theo lệnh vua , kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
II - Đồ dùng dạy học :
1 / GV : Hình trong SGK phóng to ,bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu
học tập của HS
2 / HS : Sách giáo khoa .
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh1ph
* Hoạt động 1 : GV giới thiệu bài và kết
hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng
, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây
Nam Kỳ
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
-GV kể chuyện kết hợp giải thích cụm từ
“ Bình Tây Đại nguyên soái “
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
-GV chia lớp thành 6 nhóm
+Nhóm 1 và 2 : Thảo luận câu hỏi :
-Khi nhận được lệnh của triều đình có
điều gì làm cho Trương Định phải băn
khoăn suy nghĩ ?
+ Nhóm 3 và 4: Thảo luận câu hỏi :
-Trước những băn khoăn đó , nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì ?
+ Nhóm 5 và 6: Thảo luận câu hỏi :
-HS hát -HS để sách vở cho giáo viênkiểm tra
-HS nghe
- HS nghe và theo dõi trênbản đồ
-HS nghe
-HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận , trao đổi và ghi kết quả vào phiếu học tập
Lịch sử:
Trang 10
5ph
-Trương Định đã làm gì đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân ?
* Hoạt động4 : Làm việc cả lớp
-GV cho đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc
-GV tổng kết và ghi 3 ý chính
* Hoạt động 5 : Làm việc cả lớp
- GV nhấn mạnh những kiến thức cần
nắm được theo 3 ý đã nêu ; sau đó đặt vấn
đề thảo luận chung cả lớp :
+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định không tuân lệnh vua , quyết
tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp ?
+ Em biết gì thêm về Trương Định ?
D/ Củng cố , dặn dò :
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau “ Nguyễn Trường Tộ
mong muốn canh tân đất nước “
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả của nhóm , lớp nhậnxét
-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 11
Thứ 3 ngày 16 tháng 8 năm 2011
Chính tả (Nghe –viết ) :
Việt Nam thân yêu
I / Mục đích yêu cầu :
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
-Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với : ng / ngh , g / ch , c / k
II / Đồ dùng dạy học :
-Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to viết từ ngữ , cụm từ hoặc câu có tiếng cần điềnvào ô trống ở bài tập 2 , 4 tờ giấy kẻ bảng nội dung bài tập 3
III / Hoạt động dạy và học :
TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh1ph
4ph
30ph
I / Ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
GV nêu một số điểm lưu ý về yêu
cầu của giờ chính tả
III / Bài mới :
a / Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm
nay , chúng ta sẽ viết bài chính
tả:”Việt Nam thân yêu” Sau đó sẽ
làm các bài tập phân biệt những tiếng
có âm đầu ng / ngh , g / ch , c / k
Ghi đề:
b / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả trong SGK
-Nêu nội dung bài chính tả?
-Hướng dẫn HS viết những từ khó :
dập dờn , Trường Sơn , nhuộm bùn ,
-HS hát-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe.-Niềm tự hào về truyền thống laođộng cần cù , chịu thương chịukhó , kiên cường bất khuất củadân tộc Việt Nam , ca ngợi đấtnước Việt Nam tươi đẹp
-HS viết từ khó trên giấy nháp
Trang 12-GV đọc bài cho HS viết
-Nhắc nhở , uốn nắn những HS ngồi
viết sai tư thế
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-GV hướng dẫn HS cách chấm lỗi
-Chấm chữa bài:+GV chọn chấm một
số bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo
nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng
khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp
c / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của
bài tập
-Cho HS làm bài tập vào vở
-GV nhắc HS : Ô trống có số 1 là
tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh ; ô số
2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh ; ô
số 3 là tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả : 2
HS lên bảng thi trình bày kết quả trên
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài tập theo nhóm
-Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài
nhanh
-GV cho từng HS đọc kết quả
-Cho HS nhắc lại quy tắc viết : ng /
ngh , g / ch , c / k
IV / Củng cố ,dặn dò :
-HS chú ý-HS viết bài chính tả
-HS thực hiên theo yêu cầu củaGV
-HS soát lỗi -HS chấm lỗi-HS nộp bài
-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéonhau để chấm
kiên,kỉ
-HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài tập theo nhóm -Đại diện nhóm lên bảng thi làmbài nhanh
-HS đọc kết quả -HS nhắc lại quy tắc cách viết: ng/ ngh , g / ch , c / k
-HS lắng nghe
Trang 13
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học
tốt
-Yêu cầu những HS viết sai về viết
lại cho đúng
-Học thuộc quy tắc viết ng / ngh , g /
A – Mục đích yêu cầu:Giúp HS :
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất của phân số để rút gọn phân số,qui đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục HS tính cẩn thận
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,phấn màu ,phiếu bài tập
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh1ph
5ph I – Ổn định tổ chức : II – Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
-Viết các thương sau dưới dạng phân
- HS hát
- 2 HS lên bảng làm bài
Toán:
Trang 14- Nhận xét,ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
-GV nhận xét bài làm của HS
-Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
được gì?
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống
15 = 15 :3 =
18 18 :3
- Gọi 1 HS lên bảng điền,cả lớp làm
vào giấy nháp
Nhận xét ,sửa chữa
- Khi chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho cùng một số tự nhiên
khác 0 ta được gì ?
- Qua 2 ví dụ trên, em hãy nêu cách
tìm 1 phân số bằng phân số đã cho
- Đó chính là tính chất cơ bản của
phân số
b) HĐ 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản
của phân số
Ví dụ : Rút gọn phân số 10090
- Nêu cách rút gọn PS
Lưu ý : + Rút gọn phân số để được 1
phân số cótử số và mẫu số bé đi mà
phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho
-HS nghe
- HS điền vào ô trống
- Nếu ta nhân cả tử số và mẫusố của 1 phân số với cùng 1 sốtự nhiên khác 0 thì ta được 1phân số bằng phân số đã cho
- HS điền vào ô trống
- Nếu chia hết cả tử số và mẫusố của 1phân số cho cùng 1 sốtự nhiên khác 0 thì được 1 phânsố bằng phân số đã cho
- HS nêu như SGK
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 15
5ph
+ Phải rút gọn phân số cho đến khi
không thể rút gọn được nữa ( Tức là
nhận được phân số tối giản.)
Vd1 :Quy đồng mẫu số của 35và109
- Cho HS tự làm rồi nêu cách quy
đồng mẫu số của 2 phân số
Lưu ý : Ta chỉ quy đồng phân số có
mẫu bé
c) HĐ 3 : Thực hành :
Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài
Cả lớp giải vào vở bài tập
GV nhận xét , chữa bài
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu đề toán
- HS làm bài vào phiếu bài tập ,hướng
dẫn HS đổi phiếu chấm
GV nhận xét,chữa bài
IV – Củng cố , dặn dò:
- Nêu tính chất cơ bản của phân số ?
- Nêu cách quy đồng mẫu số của 2
phân số?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập 3 Chuẩn bị bài
tiếp theo ”Ôn tập :So sánh hai phân
2
; 5
3
-HS nêu
-a)1624và1524 b)123 giữ nguyên
12 7
c)2420 và 249
- HS nêu
- HS nêu -HS nghe
nghi ệm
Luyện từ và câu:
I.- Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàntoàn
Trang 16
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa
II.- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1
- Bút dạ và 2 tờ giấy phiếu phô-tô các bài tập
III.- Các hoạt động dạy – học:
1ph
4ph
30ph
1) Ổn định t ổ ch ứ c :
2)Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của học
sinh
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Trong viết văn, các em
còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn
từ đồng nghĩa để thay thế cho từ đã viết
Để giúp các em viết văn sinh động, hấp
dẫn hơn, Trong tiết học hôm nay, cô sẽ
giúp các em hiểu được thế nào là từ đồng
nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn Từ
đó, các em vận dụng sự hiểu biết của mình
vào học tập và giao tiếp hằng ngày
Ghi đề:
b) Nhận xét:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1
- GV giao việc:
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của
từ xây dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của
từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm.
- Cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a) xây dựng: làm cho hình thành một tổ
chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính trị,
kinh tế, văn hoá theo một phương hướng
-Mỗi câu 2 HS trình bày
-Lớp nhận xét
-HS nghe
Trang 17vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất hấp
dẫn (3 từ trên đều chỉ màu vàng nhưng mức
độ màu sắc khác nhau)
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV giao việc: phát giấy cho HS thảo luận
nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây dựng
cho nhau có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịm cho nhau có được không? Vì sao?
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của
các từ ấy giống nhau hoàn toàn
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ
không giống nhau hoàn toàn
-Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ
trong SGK
c)-Luyện tập:
Bài1:Hướng dẫn HS làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc: Các em xếp những từ in
đậm thành nhóm từ đồng nghĩa
-Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Nhóm từ đồng nghĩa là :xây dựng- kiến
thiết và trông mong- chờ đợi
Bài 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc: các nhóm thảo luận
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-Thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc thành tiếng
-HS đọc-HS dùng viết chì gạch trong SGKnhững từ đồng nghĩa
-1HS lên bảng gạch dưới từ đồngnghĩa trong đoạn bằng phấn màu.-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp đọc thầm-HS thảo luận
-HS làm bài tập theo cặp
Trang 18
5ph
- Tổ chức HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh
đẹp, xinh xắn, xinh tươi
* Từ đồng nghĩa với từ to lớn: to tướng, to
kềnh, to xù, to sụ,
* Từ đồng nghĩa với từ học tập:học hành,
học hỏi, học việc,…
Bài 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc:
-HS làm bài tập
-GV nhận xét
4) Củng cố ,dặn dò :
-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-Chuẩn bị tiết sau :Luyện tập về từ đồng
nghĩa
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm bài tập -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-Thảo luận theo nhóm
-Từ đồng nghĩa là những từ cónghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau
-Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cầncù
-HS nghe
Rút kinh
nghiệm :
Trang 19
A – Mục đích yêu cầu : Sau mỗi bài học ,HS có khả năng :
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc diểm giống vớiBố, Mẹ của mình
-Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
B – Đồ;dùng dạy học :
1 / GV : + Bộ phiếu dùng cho trò chơi”Bé là con ai?’’.
2 / HS : + SGK.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh
1ph
4ph
25ph
I – Ổn định tổ chức :
II – Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra đồ dùng của học sinh
GV nhận xét
III – Bài mới :
1- Giới thiệu bài mới :” Con người và sức
Trang 20
khoẻ.”
Ghi đề:
2 – Hoạt động :
a) HĐ 1 : Trò chơi “Bé là ai “
*Mục tiêu :HS nhận ra mỗi trẻ em là do
bố ,mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
như bố,mẹ của mình
*Phương pháp :Hoạt động cá nhân
*Chuẩn bị :Phương án SGK
*Cách tiến hành
+ Bước 1 :GV phổ biến cách chơi
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
-Tuyên dương các cặp thắng cuộc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ
cho các em?
Kết luận : Mọi trẻ em đều do bố,mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố , mẹ
của mình
b) HĐ 2 : Làm việc với SGK.
*Phương pháp : quan sát
*Mục tiêu :HS nêu được ý nghĩa của việc
sinh sản
*Cách tiến hành
+ Bước 1 :GV hướng dẫn
1.Yêu cầu HS quan sát các hình
1,2,3 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân
vật trong hình
2.Cho hai em liên hệ đến gia đình
mình
+Bước 2 : Làm việc theo căp
+Bước 3:Yêu cầu một số HS triønh
bày kết quả theo cặp trước cả lớp
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa
của Sự sinh sản
- Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản
đối với mỗi gia đình, dòng họ?
- HS theo dõi
- HS chơi
- Mỗi trẻ em là do bố ,mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giốngnhư bốá ,mẹ của mình
-HS nghe
-HS lắng nghe-Quan sát các hình 1,2,3 và đọclời thoại giữa các nhân vật tronghình
Trang 21
5ph
-Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
Kết luận :Nhờ có sự sinh sản mà các
thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ được
duy trì kế tiếp nhau.
IV – Củng cố ,dặn dò :Gọi HS đọc mục
bạn cần biết
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài nam hay nữ
-Chuẩn bị một số tranh ảnh nam và nữ
Thể dục : Tổ chức lớp-Đội hình đội ngũ
Trò chơi”Kết bạn”
I)Mục tiêu:
Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5.Yêu cầu HS biết được một số nội dung
cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
Một số quy định về nội quy , yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết được
những điểm cơ bản để thực hiện trong các bài thể dục
Trang 22
Ôân đội hình đội ngũ :cách chào ,báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học
,cách xin phép ra vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to ,rõ đúng nội dung
Trò chơi “Kết bạn “ Yêu cầu HS nắm được cách chơi , nội quy chơi ,hứngthú trong khi chơi
II) Địa điểm,phương tiện:
Địa điểm:Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị1 còi
III) Nội dung và phương pháp lên lớp:
Phần nội dung TGĐLVĐSL Yêu cầu và chỉ dẫn kĩ thuật Phương pháptổ chức
1) Phần mở đầu:
• Ổn định
• Khởi động
2) Phần cơ bản:
a.Giới thiệu tóm tắt
chương trình thể dục
lớp5
b.Phổ biến nội qui
yêu cầu tập luyện
c.Biên chế tổ tập
10ph
GV nhận lớp,phổ biếnnhiệm vụ yêu cầu bài học,chấnchỉnh đội ngũ
Cho HS chạy vòng tròn
GV nhắc nhở HS tinh thần học tập và tính kỉ luật
Nhắc HS tuân theo nội qui của trường
GV dự kiến nêu lên cho cả lớp quyết định
GV nhắc lại cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúcgiờ học
Tập hợp hàng dọc,dóng hàng,điểmsố,đứngnghiêm(nghỉ),qua
y (trái,phải),quay đằng sau,dànhàng,dồn hàng
GV nêu tên trò chơi,tậphợp HS theo đội hình chơi,giảithích cách chơi và luậtchơi.Cho các em chơi thử,sauđó chơi chính thức
GV quan sát,nhận xét biểudương những HS tích cực trongkhi chơi
Cho HS chạy vòng tròn
GV cùng HS hệ thống lại bài
*+ + ++ + ++ + +
* + + + + + + + + +
- Đội hình vòng tròn
*+ + ++ + +
Trang 23
• Nhận xét
• Dặn dò
• Xuống lớp
GV nhận xét tiết học
Chơi trò chơi em thích
Giải tán
+ + + Rút kinh nghiệm:
………
Trang 24
Thứ 4 ngày 17 tháng 8 năm 2011
Tập đọc:
Tô Hoài
I.- Mục đích yêu cầu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ;biết nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau củacảnh vật
2- Hiểu các từ ngữ ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắcdùng trong bài
- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngàymùa , làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp , sinh động và trù phú Qua đó,thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
II.- Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
III.- Các hoạt động dạy – học:
TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh1ph
H : Ngày khai trường tháng 9 năm
1945có gì đặc biệt so với những ngày
khai trường khác ?
H: Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm
vụ của toàn dân là gì?
GV nhận xét và ghi điểm
II/ Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Có những em lớn lên
ở thành phố Có những em sinh ra và
lớn lên ở vùng quê Nơi nào trên đất
nước ta cũng đều có vẻ đẹp riêng của nó
Hôm nay , cô sẽ đưa các em về thăm
làng quê Việt Nam qua bài Quang cảnh
làng mạc ngày mùa của nhà văn Tô
- HS hát
-Là ngày khai trường đầu tiêncủa nước Việt Nam Dân chủCộng hoà
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiênđã để lại, làm cho nước ta theokịp các nước khác trên hoàncầu
-Học sinh lắng nghe
Trang 25-Chia đoạn :4 đoạn
• Đoạn 1 : Từ đầu…ngả màu vàng hoe
• Đoạn 2 : Tiếp theo …vạt áo
• Đoạn 3 : Tiếp theo…quả ớt đỏ chói
• Đoạn 4 : Còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
*Lượt 1:4 HS đọc nối tiếp từng đoạn(Kết
hợp luyện đọc từ khó:(sương sa, vàng
xuộm , vàng hoe , xoã xuống , vàng
xọng.) và hướng dẫn HS ngắt nghỉ ở các
câu dài.)
*Lượt 2: 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài (Kết hợp nêu chú giải SGK:Lụi,kéo
đá)
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc toàn bài
c)Tìm hiểu bài :
-Cho HS đọc thầm toàn bài
H: Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng ?
H: Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ gợi cho em cảm giác
gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối bài
H: Những chi tiết nào về thời tiết làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh
động ?
-HS đọc-Học sinh đánh dấu đoạn đọc
-Học sinh đọc nối tiếp 2 lượt
-HS luyện đọc theo cặp-HS nghe
-HS đọc thầm
- Lúa-vàng xuộm; nắng-vànghoe; xoan-vàng lịm; lá mít-vàng ối; tàu đu đủ-vàng tươi;lá sắn héo- vàng tươi; quảchuối-chín vàng; tàu lá chuối-vàng ối; bụi mía-vàng xọng;rơm, thóc-vàng giòn; gà, chó-vàng mượt; mái nhà rơm-vàngmới;
-Vàng xuộm: Lúa vàng xuộm tức là lúa đã chín, có màu vàng đậm
-HS đọc thầm đoạn cuối
-Quang cảnh không còn cócảm giác héo tàn sắp bướcvào mùa đông.Hơi thở của đấttrời,mặt nước thơm thơm, nhènhẹ Ngày không nắng khôngmưa
-Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt
Trang 26
5ph
H: Những chi tiết nào về con người làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động ?
H: Các chi tiết trên làm cho bức tranh
quê thêm đẹp và sinh động như thế nào?
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương ?
d.Đọc diễn cảm:
-Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
-Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
-Nêu những từ ngữ cần nhấn giọng ở từng
đoạn
-GV gọi HS đọc thể hiện từng đoạn
-Đưa bảng phụ ghi đoạn “Màu lúa dưới
đồng…mái nhà phủ một màu rơm vàng
mới” cần luyện đọc và cho HS gạch chân
những từ ngữ cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét,ghi điểm
IV/ Củng cố,dặn dò:
-Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc
giữa ngày mùa làm hiện lên bức tranh
làng quê như thế nào?
-Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc
của bài văn là gì?
-Em còn biết những từ chỉ màu vàng
khác nhau nữa
-GV nhận xét tiết học
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn đã học và chuẩn bị bài “Nghìn
năm văn hiến”
ngay
-Làm cho bức tranh đẹp một cách hoàn hảo, sống động.-Vì phải là người rất yêu quêhương tác giả mới viết đượcbài văn tảcảnh ngày mùa haynhư thế
-HS đọc-HS nêu-HS nêu những từ ngữ cầnnhấn giọng
-HS thực hiện theo yêu cầucủa GV
-HS luyện đọc -HS thi đọc diễn cảm -HS theo dõi
-Bài văn miêu tả quang cảnhlàng mạc giữa ngày mùa, làmhiện lên bức tranh làng quêthật đẹp, sinh động và trùphú.Qua đó, thể hiện tình yêutha thiết của tác giả đối vớiquê hương
-Chính là cách dùng các từ chỉmàu vàng khác nhau của tácgiả
-Vàng vọt,vàng rộm-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
………
Trang 27
I / Mục đích yêu cầu :
1 / Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) của một bài văntả cảnh
2 / Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể
II / Đồ dùng dạy học : + Bảng phụ ghi sẵn rõ phần ghi nhớ
+Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa
III / Hoạt động dạy và học :
TL Định hướng của giáo viên Định hướng của học sinh1ph
-HS lắng nghe
Trang 28
1 / Giới thiệu bài : Tả cảnh là một thể
loại TLV mà các em sẽ tiếp xúc đầu tiên
của chương trình lớp 5 Tiết học hôm
nay , cô sẽ giúp các em nắm được cấu
tạo của một bài văn tả cảnh
Ghi đề:
2 / Phần nhận xét :
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu 1
-1HS đọc phần giải nghĩa từ khó trong
bài : màu ngọc lam , nhạy cảm , ảo giác
-GV giải nghĩa thêm từ : hoàng hôn
-Cho HS hoạt động trong nhóm với yêu
cầu:Tìm các phần MB , TB , KB
-Gọi 1 nhóm trình bày kết quả thảo
luận ,yêu cầu các nhóm khác theo dõi và
bổ sung ý kiến
-Gọi các nhóm khác bổ sung
+GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2 :
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV gợi ý HS nhận xét sự khác biệt về
thứ tự miêu tả của 2 bài văn
-Cho cả lớp hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV sửa chữa kết luận lời giải đúng
*Qua ví dụ trên em thấy:
-Bài văn tả cảnh gồm có những phần
nào?
-Nhiệm vụ chính của từng phần trong bài
văn tả cảnh là gì?
-HS đọc yêu cầu 1 -HS lắng nghe
-HS lắng nghe
+HS hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày-MB :Từ đầu … yên tĩnh này -TB : Mùa thu ….chấm dứt -KB :Câu cuối
-HS nhận xét , bổ sung
-HS nêu yêu cầu bài tập -HS chú ý
-Hoạt động trao đổi nhóm 6.-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Lớp nhận xét , bổ sung , rút rakết luận
-Bài văn tả cảnh gồm có 3phần:mở bài,thân bài,kết bài.-Mở bài:Giới thiệu bao quát vềcảnh sẽ tả
-Thân bài:Tả từng phần củacảnh hoặc sự thay đổi của cảnhtheo thời gian để minh hoạ chonhận xét ở mở bài
-Kết bài:Nêu nhận xét hoặccảm nghỉ của người viết