1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Dia Li 8 3 cot hay

66 665 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 429 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: Bắc giáp Bắc Băng Dương Nam giáp Aán Độ Dương Đông giáp Thái Bình Dương - Giáp châu lục: Châu Aâu, Châu Phi -> Chuyển ý: Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thước lãnh thổ C

Trang 1

- Tuần: 1 - Ngày soạn: 17/ 06/ 2010

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức:Hiểu rõ đặc điểm vị trí đị lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản

của Châu Á

2.Kĩ năng: Củng cố phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên

bản đồ Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Tranh ảnh về các dạng địa hình Châu Á.( nếu có)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra công việc chuẩn bị của học sinh đối với môn học.

3 Giới thiệu bài mới:

Chương trình Địa lý 7 chúng ta đã tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế,

xã hội của Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Aâu, Châu Đại Dương, Châu Nam cực, sang phần I Địa lý 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở Châu Á- châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là quê hương của chúng ta Bài học hôm nay cùng tìm hiểu về “ Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu Á”

GV treo bản đồ thế giới và chỉ cho

HS thấy lãnh thổ Châu Á (H 1.1)

? Xác định vị trí các điểm cực Bắc,

Nam, Đông và Tây

-> Điểm cực Bắc : 77 0 44’B ( Mũi

Chêliuxkin).

Điểm cực Nam: 1 0 16’B ( Mũi Piai

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ KÍCH THƯỚC CỦA CHÂU Á:

Trang 2

– phía Nam bán đảo Malắca).

Điểm cực Tây: 26 0 4’ Đ ( Mũi

Baba- Phía Tây bán đảo Tiểu Á).

Điểm cực Đông: 169 0 40’T ( Mũi

Đêgiônép- giáp eo Bêring).

? Chiều dài từ điểm cực Bắc đến

điểm cực Nam dài bao nhiêu Km

(8500 Km)

? Chiều rộng từ bờ Tây sang bờ

Đông, nơi rộng nhất là bao nhiêu

Km ( 9200Km)

? Dựa vào SGK cho biết diện tích

Châu Á là bao nhiêu? So sánh với

diện tích một số châu lục đã học

- Diện tích phần đất liền rộng

khoảng 41,5 triệu Km 2 ( cả đảo 44,4

triệu Km 2 ); chiếm 1/3 diện tích đất

nổi trên trái đất

Lớn gấp rưỡi Châu Phi

Lớn gấp 4 lần Châu Aâu.

? Em có nhận xét gì về diện tích của

Châu Á

? Châu Á tiếp giáp với các đại

dương và các châu lục nào

- HS: Bắc giáp Bắc Băng Dương

Nam giáp Aán Độ Dương

Đông giáp Thái Bình Dương

- Giáp châu lục: Châu Aâu, Châu Phi

-> Chuyển ý: Những đặc điểm của

vị trí địa lý, kích thước lãnh thổ

Châu Á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm

phân hóa khí hậu và cảnh quan tự

nhiên đa dạng thay đổi từ Bắc

xuống Nam, từ duyên hải vào nội

địa…chúng ta sang II.

- Là châu lục rộng lớn nhất thế giới, với diện tích 44,4 triệu Km2 ( kể cả các đảo), kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo (từ vĩ độ 77044’B đến

1016’B.)

- Tiếp giáp với 2 châu lục ( Châu Phi, Châu Aâu) và 3 đại dương rộng lớn (Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Bắc Băng Dương)

II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.

Trang 3

- GV treo bản đồ” tự nhiên Châu

Á”, hường dẫn kí hiệu màu sắc về

độ cao, các dãy núi…

- HS kết hợp H1.2:

? Tìm đọc tên các dãy núi chính

( dãy Hymalaya, Côn Luân, Thiên

Sơn, Antai, Hinđucuc; nằm ở trung

tâm lục địa)

? Xác định hướng núi chính: ( chủ

yếu các núi chạy theo hướng Bắc

Nam, hướng Tây Đông, hướng

Tây-Bắc-Đông-Nam, hướng vòng cung.)

? Tìm đọc tên các sơn nguyên

chính: ( Trung Xibia, Tây Tạng,

Aráp, Iran, Đêcan; phân bố xen kẽ

các núi và đồng bằng)

? Tên các đồng bằng: ( Turan,

Lưỡng Hà, Aán Hằng, Tây Xibia, Hoa

Bắc, Hoa Trung; phân bố ở rìa lục

địa.)

? Cho biết các sông chính chảy trên

những đồng bằng đó:

- Đồng bằng Turan: Sông XưaĐaria,

sông A-Mu- Đa ria

- Đồng bằng Lưỡng Hà: S.Ơphrat,

Tigơ.

- Đồng bằngẤn Hằng: S.Aán, S Hằng

- Đồng bằng Tây Xibia: S Oâbi, S

Iênitxây.

- Đồng bằng Hoa Bắc: S.Hoàng Hà

- Đồng Bằng Hoa Trung: S.Trường

Giang

? Em có nhận xét gì về đặc điểm

địa hình Châu Á:

-GV mở rộng: Tính chất chia cắt bề

mặt địa hình Châu Á: đồng bằng

1 Đặc điểm địa hình:

Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên, cao đồ sộ chạy theo 2 hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp

Trang 4

rộng lớn cạnh hệ thống núi cao đồ

sộ, các bồn địa thấp xen vào giữa

các vùng núi và sơn nguyên cao.

? Dựa vào H1.2 cho biết Châu Á có

những khoáng sản chủ yếu nào:

- Than, sắt, đồng, crôm, thiếc,

mangan, dầu mỏ, khí đốt.

? Dầu mỏ vàkhí đốt tập trung nhiều

nhất ở những khu vực nào: ( Tây

Nam Á, Đông Nam Á)

? Nhận xét của em về đặc điểm

khoáng sản Châu Á:

2 Đặc điểm khoáng sản:

Nguồn khoáng sản phong phú quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than sắt, crôm, và kim loại màu

Trang 5

- Tuần: 2 - Ngày soạn:18/06/2010

- Tiết 2

Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

1.Kiến thức:

- Hiểu được tính phức tạp đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân

chính là do VTĐL, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ

- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á

2.Kĩ năng:

Củng cố và nâng cao các kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Các biểu đồ khí hậu phóng to trang 9 SGK

- Bản đồ các đới khí hậu Châu Á( nếu có)

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm VTĐL, kích thước lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của

chúng đối với khí hâu Xác định vị trí châu lục trên bản đồ

? Địa hình Châu Á có đặc điểm gì nổi bật Xác định vị trí châu lục trên bản đồ

3 Giới thiệu bài mới:

Vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đã

ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa và tính lục địa của khí hậu Châu Á Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó

GV treo “Lược đồ các đới khí hậu

I KHÍ HẬU CHÂU Á PHÂN HÓA RẤT ĐA DẠNG:

Trang 6

Châu Á” hoăc sử dụng H 2.1.

? Dọc theo kinh tuyến 800 Đ từ vùng

cực đến XĐ có các đới khí hậu nào?

Mỗi khí hậu nằm ở vĩ độ bao nhiêu?

- Đới khí hậu cực và cận cực từ vòng

? Tại sao khí hậu Châu Á phân hóa

thành nhiều đới khác nhau?

? Đới nào phân hóa nhiều kiểu nhất.

- Đới khí hậu ôn đới có kiểu: ôn đới

lục địa ,ôn đới gí mùa và ôn đới hải

dương.

- Khí hậu cận nhiệt đới có nhiều kiểu:

cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió

mùa, cận nhiệt lục địa và kiểu núi

cao.

- Đới khí hậu nhiệt đới có nhiều

kiểu: nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa

Trong đó đới khí hậu cân nhiệt phân

hóa nhiều kiểu nhất.

? Tại sao các đới khí hậu lại phân hóa

thành nhiều kiểu?

- Do lãnh thổ Châu Á có kích thước

rất rộng, địa hình có các dãy núi và

sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của

biển xâm nhập sâu vào nội địa, ngoài

ra trên núi cao kihí hậu còn thay đổ

theo chiều cao.

? Đới khí hậu nào không phân hóa

thành các kiểu ? Giải thích tại sao?

- Đới khí hậu xích đạo có khối khí

xích đạo nóng ẩm thống trị quanh

- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo nên Châu Á có nhiều đớùi khí hậu

- Ở mỗi đới khí hậu thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau, tùy theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp

Trang 7

- Đới khí hậu cực có khối khí cực khô

lạnh thống trị quanh năm.

* Chuyển ý: chúng ta cùng tìm hiểu

xem Châu Á có những kiểu khí hậu

gì? Kiểu khí hậu nào phổ biến? Đặc

điểm và phân bố ở đâu?

? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa ơ Y-an-gun (Mianma),

UlanBato(Mông Cổ) trang 9: Xác

định những địa điểm trên nằm trong

các kiểu khí hậu nào

- Y-an-gun: kiểu khí hậu nhiệt đới gió

mùa.

- Ulanbato: kiểu khí hậu ôn đới lục

địa.

? Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng

mưa của kiểu khí hậu gió mùa

( Mùa hè thường có bão và áp thấp

nhiệt đới trong đo ùNam Á Và Đông

Nam Á là hai khu vực có mưa nhiều

nhất thế giới.)

? Nơi phân bố.

GV chỉ trên bản đồ các khu vực vừa

nêu.

? Việt Nam nằm trong đới khí hậu

nào? Thuộc kiểu khí hậu gì? ( đới khí

hậu nhiệt đới – kiểu khí hậu nhiệt đới

gió mùa ẩm.)

? Nêu đặc điểm chung của kiểu khí

hậu lục địa?

II KHÍ HẬU CHÂU Á PHỔ BIẾN LÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU GIÓ MÙA VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU LỤC ĐỊA.

1 Các kiểu khí hậu gió mùa:

- Đặc điểm một năm có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa đông: khô, lạnh, ít mưa

+ Mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều

- Phân bố:

Nam a,ù Đông Á và Đông Nam Á

2 Kiểu khí hậu lục địa:

Trang 8

- Lượng mưa trung bình từ 200 –

500mm/ năm.độ bốc hơi rất lớn nên

độ ẩm không khí luôn luôn thấp.

?nơi phân bố.

.

- Đặc điểm:

+ Mùa Đông: khô, rất lạnh

+ Mùa hè : khô , rất nóng

+ Biên độ nhiệt ngày và đêm rất lớn, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc phát triển

- Phân bố: chiếm diện tích lớn vùng nội địa và Tây Nam Á

4 Củng cố:

? Tại sao khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều đới khí hậu?

? Cho biết đặc điểm chung của kiểu khí hậu lục địa, kiểu khí hậu gió mùa?

5 Dặn dò:

Về nhà học bài và xem trước bài 3 Làm bài tập 1 trang 9/ SGK.

IV.RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 9

- Tuần: 3 - Ngày soạn:18/ 06/ 2010

- Tiết: 3

Bài 3: SÔNG NGÒI VÀCẢNH QUAN CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

- Biết trình bày đặc điểm sông ngòi bằng bản đồ

- Xác lập được mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên

3 Tư tưởng.

Hiểu được những thuân lợi và khó khăn của điều kiên tự nhiên Châu Á đối với việc

phát triển kinh tế xã hội

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

- Tranh: cảnh quan Đài nguyên, cảnh quan rừng lá kim Một số động vật đới lạnh: Tuần lộc, nai …

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tại sao khí hậu Châu Á có sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau? Đới khí hậu nào không phân hóa thành kiểu khí hậu? Tại sao?

Trang 10

? Trình bày đặc điểm chung của kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa? Việt Nam nằm trong đới khí nào? Thuộc kiểu khí hậu gì?

3 Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã biết được địa hình khí hậu của Châu Á rất đa dạng

Vậy sông ngòi cảnh quan tự nhiên Châu Á có chịu ảnh hưởng của địa hình và khí hậu không? Chúng có những đặc điểm gì Đó là những câu hỏi chúng ta cần trả lời hôm nay

GV treo bản đồ tự nhiên Châu Á

hoặc sử dụng H 1.2, giới thiệu kí

hiệu về sông ngòi

? Nêu nhận xét chung về mạng lưới

sông ngòi và sự phân bố của sông

ngòi Châu Á

? Có mấy hệ thống sông lớn.

? Cho biết các sông lớn của Bắc Á

bắt nguồn từ khu vực nào , đổ vào

biển và đại dương nào

- Các sông ở Bắc Á: S Oâbi, S Iênít

xây, S Lêna bắt nguồn từ vùng nội

địa chảy theo hướng từ Nam lên

Bắc, đổ vào Bắc Băng Dương.

? Cho biết đặc điểm sông ngòi của

khu vực Bắc Á?

? Cho biết sông Oâbi chảy theo

hướng nào? Và qua đới khí hậu

nào? Tại sao về mùa xuân vùng

trung và hạ lưu sông Oâbi lại có lũ

băng lớn

-> Sông Oâbi chảy theo hướng từ

Nam lên Bắc, qua đới khí hậu ôn đới

lục địa Do mùa xuân khí hậu ấm áp

băng tuyết tan mực sông lên nhanh

và gây ra lũ băng lớn,

? Cho biết các sông lớn của Đông Á

1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

- Có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp

- Có 3 hệ thống sông lớn:

+ Bắc Á có mạng lưới sông ngòi dầy đặc, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyết tan

Trang 11

bắt nguồn từ khu vực nào , đổ vào

biển và đại dương nào

? Các sông ở Đông Á: S Hoàng Hà,

Trường Giang, Amua bắt nguồn từ

sơn nguyên Tây Tạng, phía Tây chảy

ra hướng Đông đổ vào Thái Bình

Dương.

? Nêu đặc điểm sông ngòi ở khu

vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam

Á

? Sông Mê Kông chảy qua nước ta

bắt nguồn từ sơn nguyên nào

? Nêu đặc điểm sông ngòi ở khu

vưc TNÁ và Trung Á

- Là những khu vực thuộc khí hậu

lục địa khô hạn nên sông ngòi kém

phát triển Tuy nhiên cũng có một số

sông lớn như: S Xuađaria,

Amuađaria ở Trung á, Sông Tigrơ và

Ơphrat ở TNÁ.

? Nêu giá tri kinh tế sông ngòi và

hồ ở Châu Á?

- GV liên hệ với giá trị sông ngòi và

hồ ở Việt Nam.

- VD: hồ Thác Bà, hồ Hòa Bình, hồ

Yaly, hồ Trị An có giá tri lớn về thủy

điện, sản xuất NN…

- GV mở rộng và chỉ trên bản

đồChâu Á những hồ lớn:

- Hồ Baican: là hồ sâu nhất thế giới

với độ sâu từ 600m trở lên, sâu nhất

1741m Diện tích hồ rộng khoảng

+ ĐNÁ, ĐÁ, NÁ có nhiều sông, sông lớn, nhiều nước vào cuối hạ đầu thu và cạn vào cuối đông đầu xuân

+ TNÁ, Trung Á rất ít sông, nguồn cung cấp nước sông là băng tuyết tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu

- Có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời sống, văn hóa, du lịch, thủy điện, GTVT, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Trang 12

31500Km 2 lớn thứ hai ở Châu Á sau

hồ Aran( 66458 Km 2 – sâu 68m).

- Biển hồ Caxpi là hồ nước mặn lớn

nhất thế giới, diên tích 371000 Km 2

sâu 995m, thấp hơn mực nước biển

29m.

- Hồ chết( Tử hải) diện tích 1000

Km 2 sâu 747m, thấp hơn mực nước

biển 392m Đây là hồ nước mặn

nhất thế giới với hàm lượng muối

trong nước rất cao 260 - 320‰ ( so

với nước biển là 35‰) hầu như

không có sinh vật sống.

? Dựa vào H 3.1 cho biết: dọc kinh

tuyến 800 Đ từ Bắc xuống có các đới

cảnh quan nào?

? Tên các cảnh quan phân bố ở khu

vực khí hậu gió mùa và các cảnh

quan ở khu vực khí hậu lục địa khô

hạn

- Cảnh quan khí hậu gió mùa cân

nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở

ĐNA, NÁ.

- Cảnh quan khí hậu lục địa phân bố

ở đồng bằng Tây Xibia, sơn nguyên

trung Xibia và một phần ở Đông

Xibia

? Nhận xét về cảnh quan tự nhiên

Châu Á

GV: Do lãnh thổ rộng lớn nên nó

ảnh hưởng đến sự phân hóa cảnh

quan từ Bắc đến Nam từ Tây sang

Đông và ảnh hưởng của thay đổi khí

hậu từ ven biển và nội địa, khí hậu

thay đổi theo vĩ độ.

2.CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN:

Cảnh quan thiên phân hóa rất đa dạng:

- Rừng lá kim có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu vùng Xibia

- Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm phân bố ở ĐÁ, Nam Á và ĐNA

Trang 13

-> GV kết luận bằng nội dung đoạn

cuối mục 2

? Cho biết những thuận lợi và khó

khăn của tự nhiên Châu Á đối với

sản xuất và đời sống

- Địa hình khó khăn cho giao thông,

xây dựng.

Khí hậu nhiều biến động thất thường

( bão, lũ lụt, động đất, núi lửa,…)

3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á

* Thuận lợi:

- Nguồn tài nguyên phong phú đa dạng, trữ lượng lớn ( dầu khí, than , sắt)

- Thiên nhiên đa dạng

* Khó khăn:

- Địa hình núi cao hiểm trở

- Khí hâïu khắc nghiệt

- Thiên tai bất thường

Trang 14

- Tuần: 4 - Ngày soạn:19/06/2010

- Tiết: 4

Bài 4:THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

Nắm được kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên BĐ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ khí hậu Châu Á ( Nếu có)

- Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu Á.”

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á Sông MêCông chảy qua nước

ta bắt nguồn từ đâu.( chỉ trên bản đồ)

Trang 15

? Những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu Á đối với sản xuất và đời sống Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở Châu Á.

3 Giới thiệu bài mới:

Bề mặt trái đất chịu sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa Khí áp

trên lục địa cũng như ngoài đại dương thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với bài phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á

I BÀI TẬP 1:

Phân tích hướng gió về mùa đông.

- GV giới thiệu chung về lược đồ H 4.1 & H 4.2

? Các trung tâm vùng khí áp? ( biểu thị bằng đường đẳng áp)

+ Đường đẳng áp: là đường nối các điểm có cùng trị số khí áp bằng nhau

+ Ở vùng có áp cao thì trị số các đường đẳng áp càng vào trung tâm càng tăng.

+ Ở khu vực áp thấp, trị số các đường đẳng càng vào trung tâm càng giảm.

+ Hướng gió được biểu thị bằng các mũi tên ( gió thổi từ vùng áp cao đến vùng áp

thấp.)

? Dựa vào H 4.1 xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao.

+ Aùp thấp: Alêút, XĐ Oâxtrâylia, Xơlen.

+ Aùp cao: Axo, Xibia, N.ĐT Dương, N.AĐD.

? Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông.

Nam Á Đông Bắc( bị biến tính nên

khô ráo ấm áp)

Tây Nam

II BÀI TẬP 2:

Phân tích hướng gió về mùa hạ, xác định các trung tâm áp thấp và áp cao?

+ Aùp thấp: Iran,

+ Aùp cao: N ĐT Dương, N AĐ Dương, Oâxtrâylia, HaOai.

? Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ Vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa? Sự thay đổi đó ntn?

+ Do sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, nên khí áp trên lục địa cũng như trên biển thay đổi theo mùa.

- Về mùa đông: ở lục địa lạnh, hình thành các trung tâm áp cao, trong khi đó trên đại dương ấm ( ít lạnh hơn) tạo nên các trung tâm áp thấp.

Trang 16

- Về mùa hạ: lục địa nóng có các trung tâm áp thấp, còn trên đại dương mát ( ít nóng hơn) hình thành các trung tâm cao áp.

III BÀI TẬP 3:

Tổng kết ghi những kiến thức vào bảng dưới đây.

Mùa

Đông

( tháng 1)

Đông Nam Á Đông Bắc hoặc Bắc C.Xibia T Xích đạo

Nam Á Đông Bắc ( biến tính

nên khô ráo ấm áp) C.Xibia T Xích đạo

Mùa Hạ

( tháng 7)

Đông Nam Á Tây Nam ( biến tính

thành Đông Nam)

C Oâxtrâylia, N.ÂĐD chuyển vào lục địa

4 Củng cố.

Tại sao khí hậu lại có sự thay đổi theo mùa?

Do khí áp và hướng gióthay đổi theo mùa nên thời tiết cũng thay đổi theo mùa:

+ Về mùa đông: gió thổi từ nội địa( vùng áp cao) ra biển ( vùng áp thấp) gây nên thời tiết khô và lạnh, không có mưa

+ Về mùa hạ: gió thổi từ biển ( vùng cao áp) vào đất liền ( vùng áp thấp) mang theo khối khí ẩm, gây nên thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều

5 Dặn dò.

- Về nhà hoàn thành bài tập 3

- Xem trước nội dung bài 5

IV rút kinh ngiệm.

Trang 17

- Tuần: 5 - Ngày soạn:21/06/2010

- Tiết: 5

Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức:

- Châu Á có dân số đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đã đạt

mức trung bình của thế giới

- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở Châu Á

- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của Châu Á

Trang 18

HS ý thức được việc gia tăng dân số quá nhanh sẽ có những tác động tiêu cực đến kinh tế – xã hội.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ dân cư Châu Á.( nếu có)

- Tranh ảnh, tài liệu về các dân cư, các chủng tộc Châu Á

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:( không).

3 Giới thiệu bài mới:

Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nền văn minh lâu đời trên trái đất Châu Á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ở bài hôm nay.

GV y/c HS xem bảng 5.1 “ Dân số

các châu lục qua một số năm”

? Số dân Châu Á so với các châu lục

khác ntn?

- Châu Á có số dân đông nhất Năm

2002 dân số Châu Á là 3.766.000.000

người

? Số dân Châu Á chiếm bao nhiêu %

dân số thế giới( 2002)

3766 *100 61%

- GV: DT Châu Á chỉ chiếm 29,8%DT

thế giới

? Nguyên nhân của sự tập trung dân cư

đông ở Châu Á

-HS: Do có nhiều đồng bằng lớn màu

mỡ, các đồng bằng thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nên cần nhiều nguồn

lực, các điều kiện tự nhiên & TNTN

thuận lợi.

? Dựa vào bảng 5.1 Tính mức gia

tăng tương đối dân số các châu lục và

thế giới trong 50 năm Từ 1950 – 2000

I MỘT CHÂU LỤC ĐÔNG DÂN NHẤT CHÂU Á.

Là châu lục có số dân đông nhất so với các châu lục khác, chiếm gần 61% dân số thế giới

Trang 19

( lấy môùc năm 1950 là 100%)

VD: Năm 2000 mức tăng dân số ở Châu

Á là:

3683000000*100

1402000000 =

- Châu Á ( 262,6%); Châu Aâu ( 133%);

Châu Đại Dương (233,8%); Châu Mĩ

(244,5%); Châu Phi (354,7%); Thế giới

( 240,1%); Việt Nam ( 33,6%)

? Nhận xét mức độ tăng dân của Châu

Á so với các Châu và thế giới ( đứng

thứ 2 sau Châu Phi và cao hơn so với

thế giới)

? Từ bảng 5.1.Cho biết tỉ lệ gia tăng

dân số tự nhiên của Châu Á so với các

châu lục khác và thế giới ( vẫn còn cao

so với Châu Aâu và Châu Đại Dương,

thấp hơn Châu Mĩ và Châu Phi, ngang

mức trung bình của thế giới: 1,3%).

? Do nguyên nhân nào từ một châu lục

đông dân nhất hiện nay tỉ lệ tăng dân số

đã giảm đáng kể?

- Quá trình CNH’ và đô thị hóa ở các

nước Châu Á như: Trung Quốc, Aán Độ,

Việt Nam, Thái Lan.

- GV Liên hệ thưc tế chính sách dân

số ở Việt Nam:Hiện nay Việt Nam cũng

đang thực hiện chính sách dân số

KHHGĐ nên tỉ lệ gia tăng dân số cũng

giảm phần nào.

-GV: Ở Châu Á cũng có những nước có

dân số rất đông như:

Năm 2002: TQ có1.280.000.000 người,

Ấn Độ có 1.049.500.000 người,

Inđônêsia có 2.170.000.000 người, Nhật

Bản có 1.274.000.000 người.

- Bên cạnh đó cũng có những nước có

- Hiện nay thực hiện chặt chẽ chính sách dân số, do sự phát triển CNH và đô thị hóa ở các nước đông dân, nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm

Trang 20

chính sách khuyến khích dân số gia tăng

như: Malaixia, Singapo, do dân số ở

những nước này tương đối ít.

? Quan sát H5.1: Cho biết Châu Á có

những chủng tộc nào sinh sống

? Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của

các chủng tộc trên

- HS:+ Ơrôpêôít ở Tây Nam Á, Nam Á

và Trung Á.

+ Môngôlôit ở Bắc Á, Đông Á,

Đông Nam Á.

+ Khu vực Đông Nam Á và Nam Á

có Môngôlôit đan xen với Oâxtralôit.

? Dân cư Châu Á phần lớn thuộc chủng

tộc nào

- Người Môngôlôit chiếm tỉ lệ rất nhỏ

trong số dân cư Châu Á được chia 2 tiểu

chủng khác nhau.

- Một nhánh Môngôlôit phương Bắc

gồm người Xibia ( người Exkimô, Iacut),

Mông Cổ, Mãn Châu, Nhật Bản, Trung

Quốc, Triều Tiên.

- Một nhánh Môngôlôit phương Nam

gồm người Đông Nam Á và phía Nam

Trung Quốc.

? Các chủng tộc đều khác nhau về hình

dáng bên ngoài, nhưng tất cả đều có

một điểm chung rất tương đồng Đó là

gì.

- GV giới thiệu: Do nhu cầu về tâm linh

của con người trong quá trình phát triển

xã hội ( con người muốn có 1 tôn giáo,

2 DÂN CƯ THUỘC NHIỀU CHỦNG TỘC

- Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôit, Ơrôpêôit và số ít là Oâxtralôit

- Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội

3 NƠI RA ĐỜI CỦA CÁC TÔN GIÁO LỚN

Trang 21

1 vị thần tin tưởng để làm thần hộ

mạng…) nên đã có rất nhiều tôn giáo ra

đời, Châu Á là cái nôi của 4 tôn giáo có

nhiều tín đồ đông nhất thế giới hiện nay

là Aán Độ Giáo, Phật giáo, Thiên chúa

giáo và Hồi giáo.

- GV cho HS thảo luận 4 nhóm ( 5’)

? Dựa vào H 5.1 cho biết:

- Địa điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở

Châu Á.

- Thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở

Châu Á.

- Thần linh được tôn thờ.

- Khu vực phân bố chủ yếu

Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Kitô giáo và Aán Độ giáo

Tôn giáo Địa điểm ra

đời

Thời điểm ra đời Thần linh

được tôn thờ

Khu vực phân bố chính

1 Aán Độ

Giáo

Aán Độ Thế kỉ đầu của TNK I

và Đông Á

4 Hồi giáo A – rập – xê -

út

Inđô, Malayxia

- GV liê hệ: VN có nhiều tôn giáo, nhiều

tín ngưỡng cùng tồn tại Hiến pháp VN

qui định quyền tự do tín ngưỡng là

quyền của từng cá nhân Tín ngưỡng VN

mang màu sắc dân gian tôn thờ những vị

thánh, người có công xây dựng và BVTQ

hoặc do truyền thuyết như: đức thánh

thần, Thánh Gióng, Bà Chúa Kho…

+ Tôn giáo du nhập: đạo thiên chúa và

Trang 22

khuyên răn tín đồ làm việc thiện, tránh

ác ( tu nhân tích đức trong đạo phận…)

- Vai trò tiêu cực của tôn giáo: mê tín,

dễ bị bọn người xấu lợi dụng.

- GV giới thiệu hình 5.1.

4 Củng cố:

? Vì sao Châu Á là 1 châu lục đông dân.

? Nguyên nhân làm cho mức độ gia tăng dân số ở Châu Á đạt mức trung bình của

thế giới

5 Dặn dò:

Về nhà học bài và xem trước bài 6 chú ý: tìm hiểu sự phân bố dân cư và nơi tập trung đông các thành phố lớn trên thế giới

IV rút kinh nghiệm.

- Tuần: 6 - Ngày soạn: 21/06/2010

- Tiết: 6

Bài 6:THỰC HÀNH

ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA

CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu Á.

Trang 23

- Aûnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị Châu Á.

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á

-Tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội

- Rèn kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở Châu Á

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ mật độ dân số và thành phố lớn Châu Á

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân đông ở Châu Á

? Nguyên nhân nào làm cho mức độ gia tăng dân số Châu Á đạt mức trung bình của thế giới

3 Giới thiệu bài mới:

Châu Á là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các

châu lục khác Châu Á có đặc điểm dân cư ntn? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị Châu Á Đó là nội dung bài thực hành

I BÀI TẬP 1:

PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á.

? Đọc hình 6.1 nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao.

Mật độ dân số Nơi phân bố Diện tích Đặc điểm tự nhiên ( địa

hình, khí hậu, sông ngòi) Dưới 1 người/

Km 2

Bắc Liên Bang Nga, Tây Trung Quốc, Aûrậpxêut, Apganitxtan, Pakixtan

Diện tích lớn nhất

- Khí hậu rất lạnh, khô

- Địa hình rất cao, đồ sộ, hiểm trở

- Sông ngòi rất thưa

Từ 1  50

người/ Km 2

Nam Liên Bang Nga, phần lớn bán đảo Trung Aán, KV ĐNÁ, ĐN Thổ Nhĩ Kì, Iran

Diện tích khá - Khí hậu ôn đới lục địa và

nhiệt đới khô

- Địa hình đồi núi, cao nguyên cao

- Mạng lưới sông ngòi thưa

Từ 51100

người/ Km 2

Ven Địa Trung Hải, Trung tâm Aán Độ Một số đảo Inđônêsia Trung Quốc

Diện tích nhỏ - Khí hậu ôn hòa, có mưa

- Địa hình đồi núi thấp

- Lưu vực các sông lớn

Trên 100

người/ Km 2

Ven biển Nhật Bản, VN, Aán Độ, Đông Trung Quốc, Nam Thái Lan Một số đảo Inđônêsia

Diện tích rất nhỏ - Khí hậu ôn đới hải dương và nhiệt đới gió mùa

- Mạng lưới sông dày, nhiều nước

Trang 24

- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng.

- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị

II BÀI TẬP 2:

CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở CHÂU Á.

- Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1 trên bản đồ Châu Á.

- Xác định các thành phố lớn của các nước trên H6.1

? Các thành phố lớn thường được xây dựng ở đâu? Tại sao có sự phân bố ở những vị trí đó

GVKL

Các thành phố đông dân của châu Á tập trung ven biển, 2 đại dương lớn, nơi có các đồng bằng châu thổ màu mỡ rộng lớn.

Khí hậu nhiệt đới ôn hòa, có gió mùa hoạt động

Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, giao lưu, phát triển giao thông, điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước.

4 Củng cố.

Vì sao dân cư châu á phân bố không đồng đều?

5 Dặn dò.

- Về nhà tập xác định lại vị trí các nước và thủ đô các nước trên bản đồ

- Xem trước nội dung bài 7

IV rút kinh nghiệm.

- Tuần: 7 - Ngày soạn:22/06/2010

- Tiết: 7

Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức:

- Quá trình phát triển của các nước Châu Á.

- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa KT-XH các nước Châu Á hiện nay

Trang 25

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ KT-XH.

- Kỹ năng thu thập, thống kê các thông tin KT-XH, mở rộng kiến thức, kỹ năng vẽ biểu đồ kinh tế

3 Tư tưởng:

Giáo dục cho HS nhận thức về sự phát triển KT – XH không đồng đều và ảnh

hưởng của nó đối với đời sống con người, nhất là ở nhưng nước nghèo

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ kinh tế Châu Á

- Tranh ảnh về các trung tâm kinh tế lớn, các thành phố lớn ở một số quốc gia Châu Á

- Bảng 7.2 “ Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH một số nước Châu Á”

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( không )

3 Giới thiệu bài mới:

Châu Á là nơi có nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều mặt hàng nổi tiếng thế giới Ngày nay trình độ phát triển KT của các quốc gia ra sao? Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo còn chiếm tỉ lệ cao? Đó là những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bài hôm nay

GV giới thiệu khái quát lịch sử

phát triển của Châu Á

- Vào thời Cổ đại và Trung đại ở

nhiều nước Châu Á đã biết khai

thác, chế biến khoáng sản, thủ

công nghiệp, trồng trọt… nhờ đó

mà thương nghiệp phát triển, có

các trung tâm văn minh Cổ đại

như: Trung Quốc, Aán Độ, Lưỡng

Hà…

Văn minh Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung

Quốc ( từ đầu thế kỉ IV đến III

TCN) trên các khu vực này đã xuất

hiện các đô thị sản xuất công

nghiệp, nông nghiệp, khoa học… đã

có nhiều thành tựu lớn.

? Cho biết thời Cổ đại, Trung

I VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC CHÂU Á:

1 Thời Cổ Đại và Trung Đại

Trang 26

đại các dân tộc Châu Á đã đạt

được những tiến bộ ntn trong

phát triển KT.

- HS:Họ biết khai thác, chế biến

khóang sản, phát triển nghề thủ

công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề

rừng.

? Tại sao thương nghiệp ở thời kì

này đã rất phát triển.

- HS:Tạo ra nhiều mặt hàng nổi

tiếng, được các nước phương Tây

ưa chuộng và nhờ đó thương

nghiệp phát triển.

-> GV kết luận:

? Dựa vào bảng 7.1 : Cho biết

Châu Aù nổi tiếng thế giới các

mặt hàng gì? Ở khu vực và quốc

gia nào.

- HS: Sự phát triển của “con đường

tơ lụa” nổi tiếng của Châu Á: là

con đường vận chuyển hàng hóa từ

Trung Quốc, Aán Độ, Đông Nam Á

và Tây Nam Á sang các nước Châu

Aâu.

-> Chuyển ý: Ta cùng tìm hiểu

xem, với khởi đầu phát triển rực rỡ

từ đầu thiên niên kỉ III TCN nền

KT của các nước Châu Á phát

triển ntn ở các bước tiếp theo từ

TK XVI- XX.

? Từ TK XVI và đặc biệt trong TK

XIX, các nước Châu Á bị các nước

đế quốc nào xâm chiếm thành

thuộc địa ( Anh, Pháp, Hà Lan,

Tây Ban Nha…)

? Việt Nam bị thực dân nào xâm

chiếm Từ năm nào ( Pháp- 1858).

Các nước Châu Á có quá trình phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu trong KT và khoa học

2 Từ TK XVI đến thế TK XIX.

Trang 27

? Thời kì này nền KT các nước

Châu Á lâm vào tình trạng ntn

( KT’ chậm phát triển, đất nước

mất chủ quyền, bị bóc lột bị cướp

tài nguyên khoáng sản)

? Thời kì đen tối này của lịch sử

Châu Á có duy nhất nước nào

thoát ra khỏi tình trạng yếu kém

trên ( Nhật Bản)

? Tại sao Nhật Bản trở thành nước

phát triển sớm nhất Châu Á

º Nhờ Nhật Bản sớm thực hiện

cuộc cải cách Minh Trị vào cuối

TK XIX.

Sau khi vua Mit-Xô-Hi-Tô lên ngôi

lấy hiệu là Minh Trị Thiên Hoàng

vào 1868, ông bắt đầu thực hiện

cải cách Đất nước nhằm đưa Nhật

Bản thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.

* Nội dung như: Xóa bỏ dần cơ cấu

phong kiến lỗi thời, ban hành chính

sách mới về tài chính, về ruộng

đất, phát triển công nghiệp hiện

đại, mở rộng quan hệ buôn bán với

Phương Tây, phát triển giáo dục…

Nhờ đó nền KT’ Nhật Bản phát

triển nhanh chóng.

? Đặc điểm KT-XH các nước Châu

Á sau chiến tranh thế giới thứ II

ntn

- Xã hội: Nhật Bản thoát khỏi cuộc

chiến, các nước thuộc địa lần lược

giành độc lập dân tộc.

- Kinh tế: kiệt quệ, đời sống nhân

dân cực khổ, các nước đều thiếu

lương thực thực phẩm…

? Nền KT’ Châu Á bắt đầu có

chuyển biến khi nào

Chế độ thực dân phong kiến kiềm hãm -> nền KT’Châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

II ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC VÀ LÃNH THỔ CHÂU

Á HIỆN NAY.

Trang 28

- HS: TK XX.

? Biểu hiện của sự chuyển biến đó

là gì

- HS: Nhật Bản trở thành cường

quốc KT’ thế giới, đứng thứ 2 thế

giới sau Hoa Kỳ.

Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo,

Thái Lan … trở thành con rồng

Châu Á.

- GV ghi tiếp vào ý 1

* GV: lưu ý Đài Loan chỉ là một

vùng lãnh thổ thuộc Trung Quốc.

? Dựa vào bảng 7.2: Cho biết tên

các quốc gia Châu Á được phân

theo mức thu nhập thuộc những

nhóm gì (SGK)

? Nước nào có bình quân GDP/

người cao nhất, so với nước thấp

nhất chênh nhau bao nhiêu lần So

với Việt Nam ntn

- GDP/ người cao nhất là Nhật

Bản, thấp nhất là Lào, gấp 105,4

lần.

- So với Việt Nam, Nhật Bản gấp

80,5 lần.

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong

cơ cấu GDP của nước thu nhập cao

khác với nước thu nhập thấp ở chỗ

nào

- Nước có tỉ trọng nông nghiệp

trong GDP cao thì GDP/ người

thấp, mức thu nhập trung bình

thấp.

- Nước có tỉ trọng nông nghiệp

trong GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ

cao thì có GDP/ ngừơi cao, mức

thu nhập cao,

? Dựa vào SGK: GV đánh giá sự

phân hóa các nhóm nước theo đặc

- Sau chiến tranh thế giới, nền KT’ các nước Châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo hướng CNH – HĐH

Trang 29

điểm phát triển KT’.

vùng lãnh thổ Phát triển cao Nền KT-XH phát triển toàn diện Nhật Bản

Công nghiệp

mới

Mức độ công nghiệp hóa cao, nhanh Singapo, Hàn

Quốc,Thái Lan, Đài Loan

Đang phát triển Nông nghiệp phát triển chủ yếu Việt Nam,

Lào, Campuchia, Nêpan

Có tốc độ tăng

trưởng KT’ cao

Công nghiệp hóa nhanh, NN có vai trò quan trọng Trung Quốc,

Aán Độ, Pakixtan

Giàu, trình độ

KT-XH chưa

phát triển cao

Khai thác dầu khí để phát triển, xuất khẩu Ả rập Xê út,

Cô Oét,Brunây

? Dựa vào bảng trên cho nhận xét

về trình độ phát triển kinh tế của

các nước Châu Á - Sự phát triển KT-XH giữa các

nước và vùng lãnh thổ của Châu Á không đều Còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp, nhân dân nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao

4 Củng cố GV treo bảng phụ với nội dung bài tập như sau:

Điền vào chỗ trống:

- Những nước có mức thu nhập trung bình và thấp, thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ

cấu GDP cao Ví dụ: Lào, Việt Nam, Xiri, Udơpêkixtan.

- Những nước có mức thu nhập khá cao và cao thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ

cấu GDP thấp Ví dụ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Cô Oét

5 Dặn dò:

Về nhà học bài, xem trước bài 8, làm bài tập 3/24 SGK

IV rút kinh nghiệm.

- Tuần: 8 - Ngày soạn:01/10/2010

- Tiết: 8

Trang 30

Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh nắm được:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành KT ở các nước và vùng lãnh thổ châu Á.

- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của Châu Á

- Ưu tiên phát triển CN, DV và nâng cao đời sống người dân

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động KT,

đặc biệt đến sự phân bố cây trồng vật nuôi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ kinh tế Châu Á ( H 8.2)

- Lược đồ phân bố các cây trồng, vật nuôi ở Châu Á ( H 8.1)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cho biết tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của Châu

Á

? Nêu đặc điểm phát triển KT-XH của các nước lãnh thổ Châu Á hiện nay

3 Giới thiệu bài mới:

Trong mấy chục năm cuối TK XX, phần lớn các nước Châu Á đã đẩy mạnh

phát triển KT, vươn lên theo hướng CNH-HĐH Nhìn chung sự phát triển của các nước không đều, song nhiều nước đã đạt được 1 số thành tựu to lớn Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài 8

GV treo lược đồ phân bố các cây

trồng, vật nuôi ở Châu Á ( H 8.1),

hướng dẫn về màu sắc các vùng khí

hậu cũng như vị trí

? Các nước thuộc khu vực Đông Á,

ĐNÁ, Nam Á có các loại cây trông,

vật nuôi nào là chủ yếu

-HS Cây trồng: lúa gạo, lúa mì, ngô,

dừa, cọ dầu, caosu, cà phê, chè

- Vật nuôi: trâu, bò, lợn, gà, vịt…

Các nước nằm trong khu vực này

có khí hậu gió mùa ẩm.

I NÔNG NGHIỆP:

Trang 31

? Khu vực Tây Nam Á và các vùng

nội địa có những loại cây trồng, vật

nuôi nào là phổ biến

- Cây trồng: lúa mì, bông, chà là…

- Vật nuôi: bò, cừu, dê, ngựa…

Các nước nằm trong khu vực này

có khí hậu lục địa khô hạn

? Khu vực gió mùa ẩm và khu vực

khí hậu lục địa khô hạn có những

loại cây trồng và vật nuôi khác

nhau.

? Trong nông nghiệp, ngành nào giữ

vai trò quan trọng nhất trong sản

xuất nông nghiệp Châu Á ( Sản

xuất lương thực)

? Loại cây trồng nào là quan trọng

nhất( lúa gạo), chiếm bao nhiêu %

sản lượng toàn thế giới ( 93%)

? Lúa mì chiếm bao nhiêu % sản

lượng lúa mì toàn thế giới ( 39%)

? Dựa vào H 8.2: Cho biết những

nước nào ở Châu Á sản xuất nhiều

lúa gạo nhất ( Trung Quốc: 28,7%,

Aán Độ: 22,9%)

? Tại sao Việt Nam, Thái Lan có

sản lượng lúa thấp hơn Trung Quốc,

Aán Độ nhưng xuất khẩu gạo đứng

hàng đầu thế giới ( Vì Trung Quốc

và Aán Độ là những nước sản xuất

nhiều lúa gạo nhưng lại là nước

đông dân nhất thế giới Vì vậy phải

giải quyết vấn đề lương thực trong

nước rồi mới đến xuất khẩu.)

? Những nước nào đạt thành tựu

vượt bậc trong sản xuất lương thực

( Trung Quốc, Aán Độ, Thái Lan, Việt

-> Sản xuất lương thực ở nhiều nước như : Trung Quốc, Aán Độ, Thái Lan, Việt Nam… đã phát triển vượt bậc

Trang 32

-HS dọc mục 2.

? Hãy rút ra kết luận chung về tình

hình sản xuất CN của các nước

Châu Á

- Hầu hết các nước Châu Á đều ưu

tiên phát triển CN, sản xuất CN rất

đa dạng nhưng phát triển chưa đều.

- Kể tên các ngành CN ở Châu Á?

CN khai khoáng phát triển ở nhiều

nước khác nhau, tạo ra nguồn

nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất

trong nước và nguồn hàng xuất

khẩu.

? Xem bảng 8.1: những nước nào

khai thác than và dầu mỏ nhiều

nhất ( Than- Trung Quốc, Dầu mỏ-

Arâpxêut)

? Những nước nào sử dụng các sản

phẩm khai thác chủ yếu để xuất

khẩu ( CôÓet, Arâpxêut)

? Những nước CôÓet, Arâpxêut có

đặc điểm phát triển KT ntn

- HS: Là nước giàu nhưng trình độ

KT-XH chưa phát triển cao.

? Nêu 1 số sản phẩm CN nổi tiếng

của Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn

Quốc có mặt tại Việt Nam hiện nay

( điện tử, máy giặc, tivi, xe ôtô, đồ

chơi trẻ em…)

? Dựa vào bảng 7.2/22 hãy nêu tên

nước có ngành dịch dụ phát triển?

II CÔNG NGHIỆP:

Sản xuất CN của Châu Á rất đa dạng nhưng phát triển chưa đều

- CN khai khoáng phát triển ở nhiều nước

- CN luyện kim, cơ khí, điện tử phát triển mạnh ở nhật bản, Trung Quốc,Hàn Quốc, Đài Loan…

- CN sx hàng tiêu dùng phát triển hầu hết các nước

III DỊCH VỤ:

Trang 33

-HS: Nhật bản, Hàn Quốc, Singapo.

? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ

cấu GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc

( Nhật Bản: 66,4%; Hàn Quốc:

54,1%)

? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị

dịch vụ trong cơ cấu GDP theo đầu

người ở các nước trên ntn ( tỉ lệ

thuận)

- HS: Các nước có tỉ trọng giá trị

dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì

giá trị bình quân GDP/ người cũng

cao.

Trái lại, các nước có tỉ trọng giá trị

dịch vụ thấp trong cơ cấu GDP thì

giá trị bình quân GDP/ người cũng

thấp.

? Các nước có hoạt động dịch vụ cao

thì tác động như thế nào đến đời

sống nhân dân

- Đời sống của nhân dân các nước

này được nâng cao rõ rệt

Các nước có ngành dịch vụ phát triển cao: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo

4 Củng cố:

? Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á được biểu hiện ntn.

? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà 1 số nước Tây Nam Á lại trở thành những

nước có thu nhập cao ( xuất khẩu dầu mỏ)

5 Dặn dò: về nhà học bài, làm BT 3/ 28 SGK Xem lại nội dung tứ bài 1 -> bài 8,

chuẩn bị cho tiết ôn tập

IV rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 19/10/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   sản   xuất   CN   của   các   nước  Châu Á. - Giao an Dia Li 8 3 cot hay
nh sản xuất CN của các nước Châu Á (Trang 32)
Hình xuất- nhập khẩu của 3 nước Đông  Á ( Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu) - Giao an Dia Li 8 3 cot hay
Hình xu ất- nhập khẩu của 3 nước Đông Á ( Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu) (Trang 62)
Hình   thành   các   đặc   khu   KT   nào.   Ý  nghĩa của các đặc khu KT trên. - Giao an Dia Li 8 3 cot hay
nh thành các đặc khu KT nào. Ý nghĩa của các đặc khu KT trên (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w