1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GIÁO ÁN ĐỊA LÍ-4-HKII-MỚI(HOÀNG)

32 625 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Giào Án Địa Lí-4-HKII-Mới(Hoàng)
Tác giả Nguyễn Văn Hoàng
Trường học Trường TH Vĩnh Phước 2
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Vĩnh Phước
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN: 20 Ngày dạy: Tên bài dạy : Đồng bằng Nam Bộ A .MỤC TIÊU : Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , đất đai , sơng ngịi của đồng Bằng nam +

Trang 1

TUẦN: 19 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Thành phố Hải Phịng

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phịng

-Vị trí : Ven biển , bên bờ sơng Cấm

B CHUẨN BỊ :

Bản đồ dịa lí tự nhiên VN

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu

biết của bản thân, trả lời các câu hỏi:

- Thành Phố Hải Phịng nằm ở phía nào của

đất nước?

- Tìm và chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên

Việt Nam vị trí tiếp giáp của Thành Phố

Hải Phịng ?

Hoạt động 2 :

b /Ngh ề đĩng tàu là ngành cơng nghiệp

quan trọng của Hải Phịng ?

- Em hãy dựa vào SGK cho biết vì sao nơi

đây là trung tâm cơng nghiệp đĩng tàu lớn

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

Trang 2

Hoạt động 3 : làm việc cá nhân

- Vì sao Hải Phịng là trung tâm du lịch nổi

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Chuẩn bị bài: Đồng bằng Nam Bộ.

TUẦN: 20 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Đồng bằng Nam Bộ

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , đất đai , sơng ngịi của đồng Bằng nam

+ Giải thích vì sao ở nước ta cĩ sơng Mê Cơng lại cĩ tên là sơng Cửu Long : Do nước sơng

đổ ra biển qua 9 cửa sơng

+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ khơng đắp đê ven sơng : Để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng

B CHUẨN BỊ

Bản đồ dịa lí tự nhiên VN

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 3

Ổn định :

2/ Kiểm tra :

3 / Bài mới :

a / Đồng bằng lớn nhất của nước ta

GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu

biết của bản thân, trả lời các câu hỏi:

- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của

đất nước? Do phù sa của các sông nào bồi

đáp nên?

- Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm

gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai)

- Tìm và chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên

Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng

Tháp Mười, Kiên Giang , Cà Mau,

Hoạt động 2 :

b / Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng

chịt

- Em hãy dựa vào SGK để nêu đặc điểm

sông Mê Công, giải thích vì sao ở nước ta

sông lại có tên là Cửu Long?

* GV chỉ lại vị trí của sông Mê Công,

sông Tiền, Sông Hậu, sông Đồng Nai,

kênh Vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự nhiên

Việt Nam

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

Hoạt động 3 : làm việc cá nhân

- Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân

không đắp đê ven sông?

- Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng

gì?

- Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt

vào mùa khô,người dân nơi đây đã làm gì?

- Nằm ở phía Tây của đất nước Do phù sacủa sông Mê Kông và sông Đồng Nai bồi đắp

- Có diện tích rộng lớn địa hình bằng phẳng , đất đai màu mỡ

- HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân để trả lơi câu hỏi

- HS trả lời các câu hỏi

Trang 4

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả

lời

* GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa

mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa

khô ở đồng bằng Nam Bộ

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ về các mặt

địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai

- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.

TUẦN: 21 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Người dân ở đồng bằng Nam Bộ

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

-Nhớ được tên một số dân tộc sống sống ở đồng bằng Nam Bộ : Kinh, Khơ me ,

+ Trang phục phổ biến của người dân ĐBNB trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn

-H/S khá giỏi : Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở ĐBNB :

Vùng nhiều sơng ,

kênh rạch , nhà ở dọc sơng , xuồng ghe là phương tiện đi lại phổ biến

B CHUẨN BỊ

- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam

Bộ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/

Ổn định :

2/ Kiểm tra :

- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của

đất nước ta? Do phù sa của các sông nào

-2 -3 HS nêu

Trang 5

bồi đắp nên?

- Nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng

bằng Nam Bộ?

GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1 : Nhà ở của người dân

Bước 1

GV treo bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ

thuộc những dân tộc nào?

- Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì

sao?

- Phương tiện đi lại phổ biến của người

dân nơi đây là gì?

Bước 2 :

- GV nhận xét chốt ý đúng

Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội

GV yêu cầu HS dựa vào SGK, tranh ảnh

thảo luận dựa theo gợi ý sau:

- Trang phục thường ngày của người dân

đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc

biệt?

- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?

- Trong lễ hội, người dân thường có những

hoạt động nào?

- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người

dân đồng bằng Nam Bộ?

Bước 2 :

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

- GV kể thêm một số lễ hội của người dân

đồng bằng Nam Bộ

GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Dân tộc kinh ,chăm , hoa, khơ me sinh sống

-Làm nhà dọc theo sông ngòi kênh rạch , nhà ở đơn sơ

Là xuồng ghe

- Các nhóm làm bài tập trình bày kết qua

- Aùo bà ba và chiếc khăn rằn

- Để cầu được mùa và những và những điều may mắn trong cuộc sống

- vui chơi và nhảy múa

- Lễ hội Bà Chúa Xứ ở An Giang , hội Xuân núi Bà ( Tây Ninh )

- HS trình bày kết uqả trước lớp

Trang 6

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.

TUẦN: 22 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Hoạt động sản xuất của người dân

ở đồng bằng Nam Bộ

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ + Trồng nhiều lúa gạo , cây ăn trái

+ Nuơi trồng và chế biến thuỷ sản

+ Chế biến lương thực

-H

ọc sinh khá giỏi :Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất gạo , trái cây và thuỷ sản lớn nhất cà nước : đất đai màu mở , khí hậu nĩng ẩm , người dân cần cù lao động

B CHUẨN BỊ

Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá, tôm ở đồng bằng Nam Bộ (do HS và GV sưu tầm)

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/

Ổn định :

2/ Kiểm tra :

- Kể tên một số dân tộc và những lễ hội nỗi

tiếng ở Đồng Bằng Nam Bộ ?

- Kể tên một số dân tộc & các lễ hội nổi

tiếng ở đồng bằng Nam Bộ?

- GV nhận xét ghi điểm

3 / Bài mới :

Hoạt động 1 : Vựa lúa vựa trái cây lớn

nhất cả nước

- Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện

-2 -3 HS nêu

- HS dựa vào nội dung bài trả lới câu hỏi + Nhờ đất đai màu mở , khí hậu nóng ẩm , người dân cần cù lao động

Trang 7

thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái

cây lớn nhất cả nước?

- Hãy cho biết lúa gạo, trái cây ở đồng

bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu?

- GV nhận xét chốt ý đúng

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Quan sát các hình dưới đây kể tên theo

thứ tự các công việc trong thu hoạch và

chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam

Bộ

- Quan sát hình 2/122 , kết hợp với vốn

hiểu biết của mình, em hãy kể tên các trái

cây ở đồng bằng Nam Bộ ?

- GV nói: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất

khẩu gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng

này , nước ta trở thành một trong những

nước xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới

Hoạt động 3 : Nơi nuôi và đành bắt nhiều

thủy sản nhất cả nước

Dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết

của bản thân thảo luận theo gợi ý:

- Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam

Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản?

- Kể tên một số loại thủy sản được nuôi

nhiều ở đây?

- Sản phẩm thủy, hải sản của đồng bằng

được tiêu thụ ở đâu?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

GV chốt lại nội dung bài

+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước và xuất khẩu

- HS quan sát và trình bày

- Chôm chôm , măng cụt , sầu riêng , xoài , thanh long ……

- Các nhóm trình bày kết quả lên bảng

- HS dựa vào SGK, tranh ảnh,, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi

-Có mạng lưới sông ngòi daỳ đặc là điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt ?

- Cá tra, cá basa,tôm,…

- Tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và trên thế giới

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ ( tt )

Trang 8

TUẦN: 23 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Hoạt động sản xuất của người dân

ở đồng bằng Nam Bộ ( tt )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ :

+ Sản xuất cơng nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước

+ Những ngành cơng nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí , chế biến lương thực , thực phẩm , dệt may

- H/S khá giỏi : Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi cĩ ngành cơng nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước : Do cĩ nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào , được đầu tư và phát triển

B CHUẨN BỊ :

Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/

Ổn định :

2/Kiểm tra :

- Em hãy nêu những thuận lợi để đồng

bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa

gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước?

- Nêu những ví dụ cho thấy đồng bằng

Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái cây,

thuỷ sản lớn nhất nước ta

- GV nhận xét ghi điểm

GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ

công nghiệp Việt Nam , tranh, ảnh và vốn

hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi

ý :

- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng

-2 -3 HS nêu

Trang 9

Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh?

- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh

nhất nước ta?

- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng

của đồng bằng Nam Bộ?

GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2 :

GV đưa câu hỏi cho HS thảo lụân:

- Chợ họp ở đâu ?

- Người dân đến chợ bằng phương

tiện gì?

- Hàng hoá bán ở chợ gồm những gì?

Loại hành hoá nào nhiều hơn?)

- Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng

bằng Nam Bộ?

GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay

nhất

mạnh

- ĐBNB tạo raa được hơn một nữa giá trị

sx công nghiệp của cả nước

- Khai thác dầu khí , sản xuất điện hóa chất , phân bón , cao su , chế biến lương thực , thực phẩm dệt …

- HS trao đổi kết quả trước lớp

- HS thi kể chuyện mô tả về chợ nổi trên sông ĐBNB

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả ) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ

- Chuẩn bị bài: Thành phố Hồ Chí Minh

TUẦN: 24 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Thành phố Hồ Chí Minh

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

Trang 10

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh :

+ Vị trí : nằm ở Đồng Bằng Nam Bộ , ven sơng Sài Gịn

- Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/

Ổn định :

2/ Kiểm tra

- Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam

Bộ có công nghiệp phát triển nhất nước

Bước 1 : Các nhóm thảo luận theo gợi ý

- Dựa vào tranh ảnh SGK , hãy nói về

thành phố Hồ Chí Minh

+ Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông

- Nằm bên sông Sài Gòn

- Từ năm 1976 mang tên thành phố Hồ ChíMinh

- Các nhóm trao đổi kết quả thảo luận trước lớp

- HS chỉ vị trí mô tả về vị trí của thành phốHồ Chí Minh

Trang 11

- So sánh về diện tích và và dân số của

thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm

(G-Y;TB-K)

Bước 1 : HS dựa vào tranh ảnh bản đồ vốn

hiểu biết

- Kể tên các ngành công nghiệp của thành

phố Hồ Chí Minh

- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố

là trung tâm kinh tế lớn của cả nước

- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố

là trung tâm văn hoá, khoa học lớn

- Kể tên một số trường đại học, khu vui

chơi giải trí lớn ở thành phố Hồ Chí Minh

Bước 2 :

- GV nhận xét giúp HS nắm kiến thức

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Thành phố Cần Thơ.

TUẦN: 25 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Thành phố Cần Thơ

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

Trang 12

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ :

+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng sơng Cửu Long , bên sơng Hậu ,

+ Trung tâm kinh tế , văn hố và khoa học của đồng bằng sơng Cửu Long

- Chỉ được thành phố Cần Thơ trên bản đồ ( lược đồ )

B CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh về thành phố Cần Thơ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- Kể tên các khu vui chơi, giải trí của

thành phố Hồ Chí Minh?

- GV nhận xét ghi điểm

3 / Bài mới :

a / Thành phố ở trung tâm ĐB sông Cửu

Long

Hoạt động 1 : làm việc theo cặp

Bước 1 : HS dựa vào bản đồ , trả lời câu

hỏi mục 1trong SGK

Bước 1 : Các nhóm dựa vào tranh ảnh bản

đồ VN , SGK thảo luận gợi ý :

- Tìm dẫn chứng thể hiện Cần thơ là

+ Trung tâm kinh tế

+ Trung tâm văn hóa, khoa học

-2 -3 HS tra ûlời

- HS trả lời câu hỏi mục 1

- HS lên chỉ vị trí & nói về vị trí của Cần Thơ : bên sông Hậu, trung tâm đồng bằng Nam Bộ

- Nhận hàng xuất khẩu

- Có viện nghiên cứu lúa , nơi sản xuất phân bon , trường đị học

- Chợ nổi trên sông , bếm Ninh Kiều , vườn cò , vườn chim và khu miệt vườn

Trang 13

+ Trung tâm du lịch

- Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là

thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở

thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học

của đồng bằng Nam Bộ?

Bước 2 :

- GV mô tả thêm về sự trù phú của Cần

Thơ & các hoạt động văn hoá của Cần

Thơ

- GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí

của Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần

Thơ phát triển kinh tế.

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Ôn tập

TUẦN: 26 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Ôn Tập

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

Trang 14

- Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông

Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam

- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng Bằng Bắc Bộ và đồng Bằng Nam Bộ

- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ &

nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này

H/S khá giỏi :

Nêu được sự khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ & Nam Bộ

B CHUẨN BỊ

- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/

Ổn định :

2/ Kiểm tra

- Nêu những dẫn chứng cho thấy TP Cần

Thơ là trung tâm kinh tế – VH và khoa học

quan trọng của đồng bắng sông Cửa Long

- GV nhận xét ghi điểm

3 / Bài mới :

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV phát cho HS bản đồ

- GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu HS

làm theo câu hỏi 1

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm (

K-TB ;G-Y ) Bước 1 : GV yêu cầu các nhóm thảo luận

& hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên

của đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam

Trang 15

giúp HS điền đúng các kiến thức vào bảng

hệ thống

Hoạt động 3 : Làm việc nhĩm ( TB-K; G-Y

)

- HS làm câu hỏi 3 SGK

- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều

lúa gạo nhất nước ta ?

- Đồng bằng Bắc Bộlà nơi sản xyất nhiều

thủy sản nhất cả nươc ?

- Thành phố Hà Nội và số dân đông nhất

nước

- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm

công nghiệp lớn nhất cả nước

- GV nhận xét

- HS làm bài

- HS nêu

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Duyên hải miền Trung.

TUẦN: 27 Ngày dạy:

Tên bài dạy : Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)

-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của đồng bằng Duyên Hải miềnTrung :

Trang 16

+Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+Khí hậu : Mùa hạ , tại đây thường khơ , nĩng và bị hạn hán , cuối năm thường cĩ mưa lớn

và bão dễ gây ngập lụt , cĩ sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam ; khu vực phía bắc dãy Bạch Mã cĩ mùa đơng lạnh

-Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền trung trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/

Ổn định :

2/Kiểm tra

Hỏi về nội dung bài ôn tập

- GV nhận xét ghi điểm

3 / Bài mới :

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

Bước 1 :

- GV treo bản đồ Việt Nam

- GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ

thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc

duyên hải miền Trung để đến Hà Nội

Bước 2 : Quan sát hình 1 : em hãy đọc tên các đồng

bằng duyên hải miền Trung theo thư tự

Bắc vào Nam ?

GV nhận xét

- Em có nhận xét gí về các ĐB này ?

Bước 3 :

- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về

đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở

duyên hải miền Trung & giới thiệu về

-2 -3 HS tra ûlời

- HS quan sát đọc tên : ĐB Nghệ Tỉnh ,

ĐB Bình Trị Thiên , ĐB Nam Ngãi , ĐB Bình Phú – Khánh Hòa

Ngày đăng: 30/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w