TUẦN: 20 Ngày dạy: Tên bài dạy : Đồng bằng Nam Bộ A .MỤC TIÊU : Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , đất đai , sơng ngịi của đồng Bằng nam +
Trang 1TUẦN: 19 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Thành phố Hải Phịng
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phịng
-Vị trí : Ven biển , bên bờ sơng Cấm
B CHUẨN BỊ :
Bản đồ dịa lí tự nhiên VN
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của bản thân, trả lời các câu hỏi:
- Thành Phố Hải Phịng nằm ở phía nào của
đất nước?
- Tìm và chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên
Việt Nam vị trí tiếp giáp của Thành Phố
Hải Phịng ?
Hoạt động 2 :
b /Ngh ề đĩng tàu là ngành cơng nghiệp
quan trọng của Hải Phịng ?
- Em hãy dựa vào SGK cho biết vì sao nơi
đây là trung tâm cơng nghiệp đĩng tàu lớn
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
Trang 2Hoạt động 3 : làm việc cá nhân
- Vì sao Hải Phịng là trung tâm du lịch nổi
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Chuẩn bị bài: Đồng bằng Nam Bộ.
TUẦN: 20 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Đồng bằng Nam Bộ
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , đất đai , sơng ngịi của đồng Bằng nam
+ Giải thích vì sao ở nước ta cĩ sơng Mê Cơng lại cĩ tên là sơng Cửu Long : Do nước sơng
đổ ra biển qua 9 cửa sơng
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ khơng đắp đê ven sơng : Để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng
B CHUẨN BỊ
Bản đồ dịa lí tự nhiên VN
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 3Ổn định :
2/ Kiểm tra :
3 / Bài mới :
a / Đồng bằng lớn nhất của nước ta
GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của bản thân, trả lời các câu hỏi:
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của
đất nước? Do phù sa của các sông nào bồi
đáp nên?
- Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm
gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai)
- Tìm và chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên
Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng
Tháp Mười, Kiên Giang , Cà Mau,
Hoạt động 2 :
b / Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng
chịt
- Em hãy dựa vào SGK để nêu đặc điểm
sông Mê Công, giải thích vì sao ở nước ta
sông lại có tên là Cửu Long?
* GV chỉ lại vị trí của sông Mê Công,
sông Tiền, Sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự nhiên
Việt Nam
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
Hoạt động 3 : làm việc cá nhân
- Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân
không đắp đê ven sông?
- Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng
gì?
- Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt
vào mùa khô,người dân nơi đây đã làm gì?
- Nằm ở phía Tây của đất nước Do phù sacủa sông Mê Kông và sông Đồng Nai bồi đắp
- Có diện tích rộng lớn địa hình bằng phẳng , đất đai màu mỡ
- HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân để trả lơi câu hỏi
- HS trả lời các câu hỏi
Trang 4GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả
lời
* GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa
mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa
khô ở đồng bằng Nam Bộ
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ về các mặt
địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai
- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
TUẦN: 21 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
-Nhớ được tên một số dân tộc sống sống ở đồng bằng Nam Bộ : Kinh, Khơ me ,
+ Trang phục phổ biến của người dân ĐBNB trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
-H/S khá giỏi : Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở ĐBNB :
Vùng nhiều sơng ,
kênh rạch , nhà ở dọc sơng , xuồng ghe là phương tiện đi lại phổ biến
B CHUẨN BỊ
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/
Ổn định :
2/ Kiểm tra :
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của
đất nước ta? Do phù sa của các sông nào
-2 -3 HS nêu
Trang 5bồi đắp nên?
- Nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng
bằng Nam Bộ?
GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Nhà ở của người dân
Bước 1
GV treo bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ
thuộc những dân tộc nào?
- Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì
sao?
- Phương tiện đi lại phổ biến của người
dân nơi đây là gì?
Bước 2 :
- GV nhận xét chốt ý đúng
Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, tranh ảnh
thảo luận dựa theo gợi ý sau:
- Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc
biệt?
- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
- Trong lễ hội, người dân thường có những
hoạt động nào?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân đồng bằng Nam Bộ?
Bước 2 :
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
- GV kể thêm một số lễ hội của người dân
đồng bằng Nam Bộ
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Dân tộc kinh ,chăm , hoa, khơ me sinh sống
-Làm nhà dọc theo sông ngòi kênh rạch , nhà ở đơn sơ
Là xuồng ghe
- Các nhóm làm bài tập trình bày kết qua
- Aùo bà ba và chiếc khăn rằn
- Để cầu được mùa và những và những điều may mắn trong cuộc sống
- vui chơi và nhảy múa
- Lễ hội Bà Chúa Xứ ở An Giang , hội Xuân núi Bà ( Tây Ninh )
- HS trình bày kết uqả trước lớp
Trang 6D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
TUẦN: 22 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Hoạt động sản xuất của người dân
ở đồng bằng Nam Bộ
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ + Trồng nhiều lúa gạo , cây ăn trái
+ Nuơi trồng và chế biến thuỷ sản
+ Chế biến lương thực
-H
ọc sinh khá giỏi :Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất gạo , trái cây và thuỷ sản lớn nhất cà nước : đất đai màu mở , khí hậu nĩng ẩm , người dân cần cù lao động
B CHUẨN BỊ
Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá, tôm ở đồng bằng Nam Bộ (do HS và GV sưu tầm)
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/
Ổn định :
2/ Kiểm tra :
- Kể tên một số dân tộc và những lễ hội nỗi
tiếng ở Đồng Bằng Nam Bộ ?
- Kể tên một số dân tộc & các lễ hội nổi
tiếng ở đồng bằng Nam Bộ?
- GV nhận xét ghi điểm
3 / Bài mới :
Hoạt động 1 : Vựa lúa vựa trái cây lớn
nhất cả nước
- Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện
-2 -3 HS nêu
- HS dựa vào nội dung bài trả lới câu hỏi + Nhờ đất đai màu mở , khí hậu nóng ẩm , người dân cần cù lao động
Trang 7thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái
cây lớn nhất cả nước?
- Hãy cho biết lúa gạo, trái cây ở đồng
bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu?
- GV nhận xét chốt ý đúng
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Quan sát các hình dưới đây kể tên theo
thứ tự các công việc trong thu hoạch và
chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam
Bộ
- Quan sát hình 2/122 , kết hợp với vốn
hiểu biết của mình, em hãy kể tên các trái
cây ở đồng bằng Nam Bộ ?
- GV nói: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất
khẩu gạo lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng
này , nước ta trở thành một trong những
nước xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới
Hoạt động 3 : Nơi nuôi và đành bắt nhiều
thủy sản nhất cả nước
Dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết
của bản thân thảo luận theo gợi ý:
- Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam
Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản?
- Kể tên một số loại thủy sản được nuôi
nhiều ở đây?
- Sản phẩm thủy, hải sản của đồng bằng
được tiêu thụ ở đâu?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
GV chốt lại nội dung bài
+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước và xuất khẩu
- HS quan sát và trình bày
- Chôm chôm , măng cụt , sầu riêng , xoài , thanh long ……
- Các nhóm trình bày kết quả lên bảng
- HS dựa vào SGK, tranh ảnh,, vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi
-Có mạng lưới sông ngòi daỳ đặc là điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt ?
- Cá tra, cá basa,tôm,…
- Tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và trên thế giới
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ ( tt )
Trang 8TUẦN: 23 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Hoạt động sản xuất của người dân
ở đồng bằng Nam Bộ ( tt )
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ :
+ Sản xuất cơng nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước
+ Những ngành cơng nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí , chế biến lương thực , thực phẩm , dệt may
- H/S khá giỏi : Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi cĩ ngành cơng nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước : Do cĩ nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào , được đầu tư và phát triển
B CHUẨN BỊ :
Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/
Ổn định :
2/Kiểm tra :
- Em hãy nêu những thuận lợi để đồng
bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa
gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước?
- Nêu những ví dụ cho thấy đồng bằng
Nam Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái cây,
thuỷ sản lớn nhất nước ta
- GV nhận xét ghi điểm
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ
công nghiệp Việt Nam , tranh, ảnh và vốn
hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi
ý :
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
-2 -3 HS nêu
Trang 9Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh?
- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng
Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh
nhất nước ta?
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ?
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 2 :
GV đưa câu hỏi cho HS thảo lụân:
- Chợ họp ở đâu ?
- Người dân đến chợ bằng phương
tiện gì?
- Hàng hoá bán ở chợ gồm những gì?
Loại hành hoá nào nhiều hơn?)
- Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng
bằng Nam Bộ?
GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
nhất
mạnh
- ĐBNB tạo raa được hơn một nữa giá trị
sx công nghiệp của cả nước
- Khai thác dầu khí , sản xuất điện hóa chất , phân bón , cao su , chế biến lương thực , thực phẩm dệt …
- HS trao đổi kết quả trước lớp
- HS thi kể chuyện mô tả về chợ nổi trên sông ĐBNB
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả ) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ
- Chuẩn bị bài: Thành phố Hồ Chí Minh
TUẦN: 24 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Thành phố Hồ Chí Minh
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
Trang 10- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh :
+ Vị trí : nằm ở Đồng Bằng Nam Bộ , ven sơng Sài Gịn
- Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/
Ổn định :
2/ Kiểm tra
- Nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam
Bộ có công nghiệp phát triển nhất nước
Bước 1 : Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Dựa vào tranh ảnh SGK , hãy nói về
thành phố Hồ Chí Minh
+ Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên sông
- Nằm bên sông Sài Gòn
- Từ năm 1976 mang tên thành phố Hồ ChíMinh
- Các nhóm trao đổi kết quả thảo luận trước lớp
- HS chỉ vị trí mô tả về vị trí của thành phốHồ Chí Minh
Trang 11- So sánh về diện tích và và dân số của
thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
(G-Y;TB-K)
Bước 1 : HS dựa vào tranh ảnh bản đồ vốn
hiểu biết
- Kể tên các ngành công nghiệp của thành
phố Hồ Chí Minh
- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố
là trung tâm kinh tế lớn của cả nước
- Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố
là trung tâm văn hoá, khoa học lớn
- Kể tên một số trường đại học, khu vui
chơi giải trí lớn ở thành phố Hồ Chí Minh
Bước 2 :
- GV nhận xét giúp HS nắm kiến thức
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Thành phố Cần Thơ.
TUẦN: 25 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Thành phố Cần Thơ
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
Trang 12- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ :
+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng sơng Cửu Long , bên sơng Hậu ,
+ Trung tâm kinh tế , văn hố và khoa học của đồng bằng sơng Cửu Long
- Chỉ được thành phố Cần Thơ trên bản đồ ( lược đồ )
B CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh về thành phố Cần Thơ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Kể tên các khu vui chơi, giải trí của
thành phố Hồ Chí Minh?
- GV nhận xét ghi điểm
3 / Bài mới :
a / Thành phố ở trung tâm ĐB sông Cửu
Long
Hoạt động 1 : làm việc theo cặp
Bước 1 : HS dựa vào bản đồ , trả lời câu
hỏi mục 1trong SGK
Bước 1 : Các nhóm dựa vào tranh ảnh bản
đồ VN , SGK thảo luận gợi ý :
- Tìm dẫn chứng thể hiện Cần thơ là
+ Trung tâm kinh tế
+ Trung tâm văn hóa, khoa học
-2 -3 HS tra ûlời
- HS trả lời câu hỏi mục 1
- HS lên chỉ vị trí & nói về vị trí của Cần Thơ : bên sông Hậu, trung tâm đồng bằng Nam Bộ
- Nhận hàng xuất khẩu
- Có viện nghiên cứu lúa , nơi sản xuất phân bon , trường đị học
- Chợ nổi trên sông , bếm Ninh Kiều , vườn cò , vườn chim và khu miệt vườn
Trang 13+ Trung tâm du lịch
- Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là
thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở
thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học
của đồng bằng Nam Bộ?
Bước 2 :
- GV mô tả thêm về sự trù phú của Cần
Thơ & các hoạt động văn hoá của Cần
Thơ
- GV phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí
của Cần Thơ, điều kiện thuận lợi cho Cần
Thơ phát triển kinh tế.
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Ôn tập
TUẦN: 26 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Ôn Tập
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
Trang 14- Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông
Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng Bằng Bắc Bộ và đồng Bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ &
nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
H/S khá giỏi :
Nêu được sự khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ & Nam Bộ
B CHUẨN BỊ
- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/
Ổn định :
2/ Kiểm tra
- Nêu những dẫn chứng cho thấy TP Cần
Thơ là trung tâm kinh tế – VH và khoa học
quan trọng của đồng bắng sông Cửa Long
- GV nhận xét ghi điểm
3 / Bài mới :
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV phát cho HS bản đồ
- GV treo bản đồ Việt Nam & yêu cầu HS
làm theo câu hỏi 1
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm (
K-TB ;G-Y ) Bước 1 : GV yêu cầu các nhóm thảo luận
& hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên
của đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam
Trang 15giúp HS điền đúng các kiến thức vào bảng
hệ thống
Hoạt động 3 : Làm việc nhĩm ( TB-K; G-Y
)
- HS làm câu hỏi 3 SGK
- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều
lúa gạo nhất nước ta ?
- Đồng bằng Bắc Bộlà nơi sản xyất nhiều
thủy sản nhất cả nươc ?
- Thành phố Hà Nội và số dân đông nhất
nước
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm
công nghiệp lớn nhất cả nước
- GV nhận xét
- HS làm bài
- HS nêu
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Duyên hải miền Trung.
TUẦN: 27 Ngày dạy:
Tên bài dạy : Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức & kĩ năng)
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của đồng bằng Duyên Hải miềnTrung :
Trang 16+Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
+Khí hậu : Mùa hạ , tại đây thường khơ , nĩng và bị hạn hán , cuối năm thường cĩ mưa lớn
và bão dễ gây ngập lụt , cĩ sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam ; khu vực phía bắc dãy Bạch Mã cĩ mùa đơng lạnh
-Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền trung trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/
Ổn định :
2/Kiểm tra
Hỏi về nội dung bài ôn tập
- GV nhận xét ghi điểm
3 / Bài mới :
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
Bước 1 :
- GV treo bản đồ Việt Nam
- GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ
thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc
duyên hải miền Trung để đến Hà Nội
Bước 2 : Quan sát hình 1 : em hãy đọc tên các đồng
bằng duyên hải miền Trung theo thư tự
Bắc vào Nam ?
GV nhận xét
- Em có nhận xét gí về các ĐB này ?
Bước 3 :
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về
đầm phá, cồn cát được trồng phi lao ở
duyên hải miền Trung & giới thiệu về
-2 -3 HS tra ûlời
- HS quan sát đọc tên : ĐB Nghệ Tỉnh ,
ĐB Bình Trị Thiên , ĐB Nam Ngãi , ĐB Bình Phú – Khánh Hòa