- HS trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước,giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn -Trình bày được các cảnh quan tự nhi
Trang 1- Hs biết được vị trí địa lý, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- HS trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á
- HS trình bày được đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á
- HS giải thích được đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ
- Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố
tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, nhóm
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu Á(25 phút)
- Mục tiêu: Hs biết được vị trí địa lý, giới hạn của châu Á trên bản đồ HS trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Cách tiến hành:
Dựa vào H1.1: em hãy cho biết
? Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền
của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào
? Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các
châu lục nào
1- Vị trí địa lý và kích thước của châu á
1
Trang 2
? Nơi rộng nhất của chõu Á theo chiều bắc -
nam, Đụng - Tõy dài bao nhiờu km ? điều đú
núi lờn đặc điểm gỡ về diện tớch lónh thổ của
theo chiều Bắc - Nam là : 8500 km
diện tớch chõu Á chiếm 1/3 diện tớch đất nổi
trỏi đất, lớn gấp rưỡi chõu Phi, gấp 4 chõu Âu)
( Điểm cực Bắc mũi : Sờ- Li- u- Xkin ( 770 44
Điểm cực Đụng mũi Điờgiụnộp (1690 40 tõy)
giỏp eo Bờ ring
- Chõu Á là chõu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tớch 44,4 triệu
km2 (kể cả cỏc đảo)
- Nằm trải dài (phần đất liền) từ vĩ
độ 770 44’ B tới 1010’ B
- Phớa Bắc giỏp Bắc Băng Dương
- Phớa Nam giỏp Ấn Độ Dương
- PhớaTõy giỏp chõu Âu, chõu Phi, Địa Trung Hải
- Phớa Đụng giỏp Thỏi Bỡnh Dương
*Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm địa hỡnh và khoỏng sản(15 phỳt)
- Mục tiờu: HS trỡnh bày được đặc điểm địa hỡnh và khoỏng sản chõu Á
- Đồ dựng dạy học: Bản đồ tự nhiờn chõu Á
- Cỏch tiến hành:
-Y/c học sinh đọc thuật ngữ “sơn nguyờn”
trang 157 (sgk)
? Dựa vào H1.2 hóy:
- Tỡm đọc tờn cỏc dóy nỳi chớnh? Phõn bố ?
- Tỡm đọc tờn cỏc sơn nguyờn chớnh ? Phõn
bố?
-Tỡm đọc tờn cỏc đồng bằng lớn? Phõn bố ?
- Cho biết cỏc sụng chớnh chảy trờn những
đồng bằng đú ?
- Xỏc định hướng chớnh của nỳi ? nhận xột sự
phõn bố cỏc nỳi, sơn nguyờn, đồng bằng trờn
bề mặt lónh thổ?
G/V cho học sinh trả lời và nhận xột
G/v chuẩn xỏc kiến thức trờn bản đồ treo
2- Đặc điểm địa hỡnh và khoỏng sản:
a - Đặc điểm địa hỡnh
- Có nhiều dãy núi chạy theo hai ớng chính Đông-Tây và Bắc - Nam, sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng
h-2
Trang 3
tường
? Hóy nhận xột chung về đặc điểm địa hỡnh
chõu Á
( hệ thống địa hỡnh, hướng và sự phõn bố…
g/v cần phõn tớch tớnh chất chia bề mặt địa
hỡnh chõu Á (đồng bằng rộng lớn cạnh hệ
thống nỳi cao đồ sộ Cỏc bồn địa thấp xen
giữa cỏc vựng nỳi và sơn nguyờn cao…)
g/v tham khảo phụ lục
? Dựa vào H1.2 cho biết
- chõu Á cú những khoỏng sản chủ yếu
nào ?
- Dầu mỏ và khớ đốt tập trung nhiều nhất
ở những khu vực nào ?
- ( Tõy Nam Á và Đụng Nam Á)
? cho biết nhận xột của em về đặc điểm
khoỏng sản chõu Á
bằng rộng phân bố ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên
- Chõu Á giỏp với cỏc đại dương và giỏp với cỏc chõu lục nào ?
- Tỡm hiểu vị trớ, địa hỡnh chõu Á ảnh hưởng tới khớ hậu như thế nào ?
- Đọc và trả lời cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa
- Đọc trước Bài 2 Khớ hậu chõu Á
3
Trang 4- Trình bày và giải thích được tính đa dạng, phức tạp của khí hâụ châu Á
- Trình bày được đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á
2 Kĩ năng:
- Nâng cao kỹ năng, phân tích biểu đồ khí hậu Xác định trên bản đồ sự phân
bố các đới khí hậu và các kiểu khí hậu
- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước và địa hình, biển
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu
- Trình bày suy nghĩ/ý tưởng giao tiếp lắng nghe/phản hồi tích cực,hợp tác và làm việc nhóm
- Thể hiện sự tự tin
- Ra quyết định
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Suy ngĩ-cặp đôi-chia sẻ,thảo luận nhóm, trình bày 1 phút,cá nhân
IV Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Bản đồ khí hậu châu Á
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu Á
2 Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1 Khám phá:
Suy ngĩ-cặp đôi-chia sẻ
- GV hỏi: Nước ta nằm ở châu lục nào ?Khí hậu nước ta có đặc điểm gì ?
- GV y/c hs suy ngĩ, thảo luận với các bạn ngồi cạnh và y/c 1 vài hs chia sẻ ý tưởng với cả lớp
- GV tóm tắt ý kiến hs lên bảng
2 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khí hậu châu Á phân hóa đa dạng(15 phút)
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích được tính đa dạng, phức tạp của khí hâụ châu Á
- Đồ dùng dạy hoc: Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu Á
- Cách tiến hành:
? Quan sát H2.1 em hãy cho biết
- Dọc theo kinh tuyến 800 Đ từ vùng cực đến xích đạo
có những đới khí hậu gì ?
- Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu ?
G/V yêu cầu các h/s trả lời và các h/s khác nhận xét và
bổ sung
1 Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng:
4
Trang 5- Đới khớ hậu nhiệt đới khoảng từ chớ tuyến B đến 50
N ? Tạo sao khớ hậu chõu ỏ phõn thành nhiều đới khớ
hậu khỏc nhau ?
? dựa vào hỡnh 2.2 và bản đồ tự nhiờn chõu ỏ cho biết
- trong đới khớ hậu ụn đới, cận nhiệt, nhiệt đới cú những
kiểu khớ hậu gỡ ? Đới nào phõn hoỏ nhiều kiểu khớ hậu
nhất ?
- Xỏc định cỏc kiểu khớ hậu thay đổi từ vựng duyờn hải
vào vựng nội địa
- Tạo sao khớ hậu chõu ỏ cú sự phõn hoỏ thành nhiều
kiểu ?
(do kớch thước lónh thổ rộng lớn, đặc điểm địa hỡnh
phức tạp và ảnh hưởng của cỏc dũng biển)
? Theo H2.1 cú đới khớ hậu nào khụng phõn hoỏ thành
cỏc kiểu khớ hậu ? Giải thớch tại sao ?
(+ Đới khớ hậu XĐ cú khối khớ XĐ núng ẩm thống trị
quanh năm
+ Đới khớ hậu cực cú khối khớ cực khụ, lạnh thống trị
quanh năm)
- Do lónh thổ trải dài từ vựng cực đến xớch đạo nờn chõu ỏ cú nhiều đới khớ hậu
- ở mỗi đới khớ hậu thường phõn hoỏ thành nhiều kiểu khớ hậu khỏc nhau tuỳ theo vị trớ gần hay xa biển, địa hỡnh cao hay thấp
*Hoạt động 2: Tỡm hiểu hai kiểu khớ hậu phổ biến ở chõu Á(20 phỳt)
- Mục tiờu: Trỡnh bày được đặc điểm cỏc kiểu khớ hậu chớnh của chõu Á
- Đồ dựng dạy học: Bản đồ khớ hậu chõu Á
- Cỏch tiến hành:
- Chõu Á cú những kiểu khớ hậu gỡ ?
- Kiểu khớ hậu nào phổ biến ? Đặc điểm ?
Phõn bố ở đõu ?
- Lớp chia 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của địa
điểm Y-an- gun ( Mi- an- ma), E ri- at (A-rập
xê –út), U- lan- Ba – to Kết hợp với kiến
thức đã học hãy:
- Xác định các địa điểm trên nằm trong các
kiểu khí hậu nào ?
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lợng ma ?
- Giải thích ?
G/V: cho đại diện các nhóm trình bày, nhóm
2 Hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu á :
5
Trang 6
khác nhận xét bổ sung
G/V chuẩn kiến thức theo bảng sau
Y- an- gun Nhiệt đới giú mựa
Cao, quanh năm lớn hơn
200 c
Chia 2 mựa : mựa mưa và mựa khụ
1 năm 2 mựa mựa đụng khụ lạnh ớt mưa, mựa hố núng ẩm mư
nhiềuE-ri- at Nhiệt đới khô
Có 2 mùa:
mùa nóng và mùa mát
Lợng ma nhỏ
có nhiều tháng không ma
Lợng ma nhỏ
có nhiều tháng không ma
Mùa đông lạnh khô, mùa hè khô rất nóng, hoang mạc phát triển
Kết luận:
Dùng bản đồ tự nhiên châu á kết hợp H2.1
xác định rõ khu vực phân bố 2 kiểu khí hậu
chính Kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục
địa
Liên hệ: Việt Nam nằm trong đới khí hậu
nào? thuộc kiểu khí hậu gì?
Gv yêu cầu hs nêu đặc điểm chung của kiểu
khí hậu lục địa? Nơi phân bố
a Khí hậu gió mùa:
- Đặc điểm: một năm hai mùa + Mùa đông lạnh, khô và ít ma
+ Mùa hè nóng, ẩm, ma nhiều
- Phân bố:
+ Gió mùa nhiệt đới : Nam á và
Đông Nam á+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới
Đông á
b kiểu khí hậu lục địa :
- Đặc điểm+ Mùa đông khô rất lạnh + Mùa hè khô rất nóng, biên độ nhiệt độ trong ngày, năm rất lớn cảnh quan hoang mạc phát triển
Viết bỏo cỏo ngắn: Vận dụng nhứng kiến thức đó học, kết hợp với bản đồ chõu Á để
viết bỏo cỏo ngắn về vị trớ của Thượng Hải( TQ), U-Lan-Ba-To(Mụng Cổ) và nờu đặc điểm khớ hậu cảu từng địa điểm trờn
6
Trang 7- HS trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước,giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
-Trình bày được các cảnh quan tự nhiên châu Á và giải thích được sự phân bố của 1 số cảnh quan
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
a Châu Á có những đới khí hậu nào? Xác định giới hạn các đới khí hậu trên bản đồ? Giải thích sự phân hóa từ bắc xuống nam từ Đông sang Tây của khí hậu châu Á
b Tình bày sự phân hoá phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt, giải thích nguyên nhân?
*Khởi động/mở bài:(2 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành:
Chúng ta đã biết được địa hình, khí hậu của châu Á rất đa dạng Vậy sông ngòi
và cảnh quan tự nhiên của châu Á có chịu ảnh hưởng của địa hình và khí hậu không? Chúng có những đặc điểm gì? đó là những câu hỏi chúng ta cần phải trả lời trong bài hôm nay
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi (17 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước,giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Cách tiến hành:
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á Hãy nêu
nhận xét chungvề mạng lưới và sự phân bố
của sông ngòi châu Á
? Dựa vào hình 1.2 cho biết:
Tên các sông lớn của khu vực Bắc Á, Đông Á,
1 Đặc điểm sông ngòi:
7
Trang 8
Tõy Nam Á ?
Nơi bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và
đại dương nào ?
? Dựa vào bản đồ tự nhiờn chõu Á và kiến
Giải thớch nguyờn nhõn?
G/V gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả,
Xỏc định cỏc hồ lớn nước mặn, nước ngọt của
chõu Á trờn bản đồ treo tường:
+ Hồ Bai Can nổi tiếng thế giới
+ Hồ chết
? Nờu giỏ trị kinh tế của sụng ngũi và hồ chõu
Á ? (g/v giới thiệu cho h/s biết 1 số nhà mỏy
thuỷ điện lớn của khu vực bắc ỏ
Liờn hệ với giỏ trị của sụng ngũi, hồ ở Việt
Nam
- Chõu Á cú mạng lới sụng ngũi khỏ phỏt triển nhưng phõn bố khụng đều, chế độ nước phức tạp
- Cú 3 hệ thống sụng lớn:
+Bắc ỏ cú mạng lưới sụng dày, mựa đụng đúng băng, mựa xuõn cú
lũ do băng tuyết tan
+Tõy Nam ỏ và Trung ỏ: rất ớt sụng, nguồn cung cấp nước cho sụng là nước băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu
+Đụng ỏ, Đụng Nam Á, Nam Á cú nhiều sụng, sụng cú nhiều nước lờn xuống theo mựa
- Sụng ngũi và hồ ở chõu ỏ cú giỏ trị rất lớn trong sản xuất, đời sống, văn hoỏ, du lịch
*Hoạt động 2 :Tỡm hiểu cỏc đới cảnh quan tự nhiờn ( 15 phỳt )
- Mục tiờu: Trỡnh bày được cỏc cảnh quan tự nhiờn chõu Á và giải thớch được sự phõn
(mỗi nhúm thảo luận 1 nội dung sau)
Cõu1: (nhúm 1) Dựa vào h3.1 cho biết:
Chõu Á cú những đới cảnh quan tự nhiờn
nào?
Dọc kinh tuyến 80 0Đ tớnh từ bắc xuống
cú cỏc đới cảnh quan nào ?
Theo vĩ tuyến 400B tớnh từ tõy sang cú
những đới cảnh quan nào ?
2 Các đới cảnh quan tự nhiên:
8
Trang 9
Cõu 2 (nhúm 2) : Tờn cỏc cảnh quan phõn
bố ở khu vực khớ hậu giú mựa và cỏc
cảnh quan ở khu vực khớ hậu lục địa khụ
hạn?
Cõu 3 (nhúm 3) : Tờn cỏc cảnh quan
thuộc đới khớ hậu: ụn đới, cận nhiệt và
nhiệt đới
G/V: Gọi đại diện cỏc nhúm trả lời
Xỏc định cỏc cảnh quan trờn bản đồ treo
tường
Chuẩn xỏc kiến thức (sự phõn hoỏ cảnh
quan từ Bắc - Nam và từ Đụng sang Tây,
ảnh hởng của thay đổi khí hậu từ ven biển
vào nội địa và thay đổi theo vĩ độ )
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan châu á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa
và vùng địa lục khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở bia
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông Trung Quốc, Đông Nam
? Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự
nhiờn chõu Á cho biết những thuận lợi
và khó khăn của tự nhiên đối với sản
xuất và đời sống
(tài nguyên đa dạng, trữ lợng lớn)
(thiên nhiên đa dạng
(địa hình: rất khó khăn, giao thông,
xây dựng )
(khí hậu nhiều biến động bất thờng )
(Động đất, núi lửa, bão lụt )
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á:
- GV yờu cầu hs làm bài tập: Hoàn thành bảng sau:
Bắc Băng Dương Thỏi Bỡnh Dương
Ấn Độ Dơng
- ễn lại kiến thức lớp 7 "mụi trường nhiệt đới giú mựa"
- ễn khớ hậu chõu Á
- Đọc trước bài 4: Thực hành
9
Trang 10
Soạn ngày:
Giảng ngày:
TIẾT 4 BÀI 4 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu châu Á
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: Vấn đáp,trực quan,nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra 15 phút:
Câu hỏi:
1 Nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu Á ?
2 Trình bày đặc điểm cảu 3 hệ thống sông lớn châu Á ?
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài 1+2 ( 38 phút )
- Mục tiêu: Trình bày nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á
10
Trang 11
- Đồ dựng: Bản đồ khớ hậu chõu Á
- Cỏch tiến hành:
Bài 1 : Phõn tớch hướng giú về mựa đụng.
Dựa vào H4.1 hóy:
- Xỏc định và đọc tờn cỏc trung tõm ỏp thấp và ỏp cao
- Xỏc định cỏc hướng giú chớnh theo khu vực về mựa đụng
- G/V yờu cầu cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả, nhúm khỏc nhận xột bổ sung
- G/V dựng lược đồ H4.1 (phúng to) chuẩn xỏc lại kiến thức
- Y/C học sinh lờn bảng điền vào bảng theo mẫu sau:
G/V chuẩn xỏc kiến thức trờn bảng
khô ráo ấm áp ) C.Xi- bia→ T.xích đạo Mựa hạ
(thỏng 7)
lục địa Đụng Nam Á Tõy Nam ( biến tớnh : Đụng
Nam )
C các cao áp : Ô-Xtrây – li-a,NamÂDD chuyển vào lục địa
I-Ran
Bài 2 : Phõn tớch hướng giú về mựa hạ.
- Dựa vào H4.1 hóy
Xỏc định và đọc tờn cỏc trung tõm ỏp cao
Xỏc định cỏc hướng giú chớnh theo từng khu vực về mựa hạ
- Gv dựng bản đồ H4.1 nhấn mạnh tớnh chất trỏi ngược nhau của hướng giú chớnh
trong hai mựa: do sự thay đổi cỏc cao ỏp, khớ ỏp giữa hai mựa
- Yờu cầu HS điền kết quả bài tập 2 vào bảng trờn
? qua sự phõn tớch của sự hoàn lưu của giú mựa chõu Á hóy cho biết: Qua bảng trờn điểm khỏc nhau cơ bản về tớnh chất giú mựa mựa đụng và giú mựa mựa hạ là gỡ ?
vỡ sao ?
(- Giú mựa mựa đụng lạnh và khụ vỡ xuất phỏt từ cao ỏp trờn lục địa
- Giú mựa mựa hạ mỏt và ẩm vỡ thổi từ đại dương vào)
? Nguồn gốc và sự thay đổi hướng giú của hai mựa đụng và hạ cú ảnh hưởng như thế nào tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất trong khu vực hai mựa
(Mựa đụng: núi chung hướng giú thổi từ lục địa ra biển, thời tiết khụ và lạnh.Mựa Hạ : hướng giú thổi từ biển vào mang lại thời tiết núng, ẩm cú mưa nhiều
11
Trang 12
Ngoài ra, mùa đông khối khí rất lạnh từ áp cao Xi- bia (Bắc Á) di chuyển xuống nước ta do di chuyển chặng đường dài nên bị biến tính yếu dần khi vào miền bắc nước ta chỉ đủ gây ra thời tiết tương đối lạnh trong thời gian vài ngày, sau bị đồng hoá với khối khí địa phương nên yếu dần rồi tan
*Tổng kết và hướng dẫn học tập về nhà:
- Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa châu Á ở mùa đông và mùa hạ ?
- Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hạ ở khu vực gió mùa châu Á ?
- Sự khác nhau về thời tiết ở mùa đông và mùa hạ khu vực gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới sinh hoạt và sản xuất của con người trong khu vực?
- Ôn tập các chủng tộc lớn trên thế giới (đặc điểm về hình thái, phân bố)
- Đặc điểm dân cư các châu Phi, Mỹ, Âu và châu Đại Dương
- Đọc trước bài 5 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
Soạn ngày:
1 Giáo viên: Bản đồ dân cư thế giới
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp:Trực quan,vấn đáp,nhóm
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu một châu lục đông dân nhất thế giới.( 10 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày và giải thích 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội châu Á
- Đồ dùng: Bản đồ dân cư thế giới
- Cách tiến hành:
- Đọc bảng 5.1 nêu nhận xét:
? DS châu Á so với châu lục khác
? DS châu Á chiếm bao nhiêu % DS thế giới
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới:
12
Trang 13
? Diện tích châu á chiếm bao nhiêu % S của
thế giới (23,4%)
? Cho biết nguyên nhân của sự tập chung dân
cư đông ở châu Á
(Nhiều đồng bằng lớn màu mỡ ,các đồng bằng
thuận lợi cho SX NN nên cần nhiều nhân lực)
-Dựa vào số liệu bảng 5.1:
? Mỗi nhóm tính một mức gia tăng tương đối
dân số các châu lục và thế giới trong 50 năm
? Nhận xét mức độ tăng dân số của châu Á so
với các châu và thế giới:
(Đứng thứ 2 sau châu Phi cao hơn so với thế
giới )
? Từ bảng 5.1 cho biết tỷ lệ gia tăng DS tự nhiên
của châu Á so với các châu lục khác và thế giới
(Đã giảm ngang mức TB của thế giới 1.3%)
? Nguyên nhân từ một châu lục đông nhất hiện
nay tỷ lệ gia tăng dân số giảm đáng kể ?
( Quá trình CNH và đô thị hoá ở các nớc châu
á nh Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, TháiLan )
? Liên hệ với thực tế chính sách DS ở VN
- Châu Á có số dân đông nhất
- Chiếm gần 61% dân số thế giới
- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính dân số , sự phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá ở các nước đông dân, nên tỉ lệ gia tăng
số châu Á đã giảm
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu dân cư thuộc nhiều chủng tộc ( 15 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày và giải thích 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội châu Á
- Đồ dùng: : Bản đồ dân cư thế giới
- Cách tiến hành:
- Quan sát và phân tích H5.1 cho biết :
? Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống
? Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của các
chủng tộc đó
? Dân cư châu á phần lớn thuộc chủng tộc
nào? nhắc lại đặc điểm ngoại hình của chủng
Trang 14
và châu Âu
( Phức tạp đa dạng hơn châu Âu)
- GV: chuẩn kiến thức và bổ sung:
( Người Môn-gô- lô-it chiếm tỷ lệ rất lớn trong
tổng số dân cư, dân châu Á được chia 2 tiểu
chủng khác nhau:
+> Một nhánh Môn-gô-lô-it phương Bắc gồm
người: Xi-bia ( người E xki-mô, I-a-cút) Mông
cổ, Mãn Châu, Nhật Bản.Trung Quốc Triều
Tiên
+>Một nhánh Môn-gô-lô-ít phương Nam
Đông Nam Á, Nam Trung Quốc
+> Tiểu chủng tộc này hỗn hợp với đại chủng
tộc Ô-xtra-lô-it nên màu da vàng sẫm, môi dày,
mũi rộng
- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô- ít, và số ít thuộc Ô-xtra- lô-it
- Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội
*Hoạt động 3 :Tìm hiểu nơi ra đời của các tôn giáo lớn( 15 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày và giải thích 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội châu Á
- Cách tiến hành:
- Lớp chia 4 nhóm mỗi nhóm trả lời 1 ý
G/V giới thiệu tóm tắt :
+>Nhu cầu sự xuất hiện tôn giáo của con
người trong quá trình phát triển XH loài
người
+> Có rất nhiều tôn giáo, châu Á là cái nôi
của 4 tôn giáo có tín đồ đông nhất thế giới
hiện nay hãy kể tên?
- Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát các ảnh
H5.2 hãy trình bày :
? Địa điểm 4 tôn giáo lớn ở châu Á
? Thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở châu á
? Thần linh được tôn thời ở châu Á
? Khu vực phân bố chủ yếu ở châu Á
- G/V kể bảng phụ y/c h/s điền các kiến thức
thảo luận
- G/V chuẩn bị bảng chốt kiến thức :
- H/S so sánh kiến thức với bài chốt , tìm kiến
thức đúng
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo
Tôn giáo Địa điểm Thời điểm Thần linh đ- Khu vực phân bố
14
Trang 15
ra đời ra đời ược tụn thờ chớnh ở chõu Á
1 Ấn Độ giáo Ấn Độ 2500 Tr
CN Đấng tối cao Bà La Môn Ấn Độ
2 Phật giáo ấn Độ TKVI Tr
Đầu CN Chỳa Giờ-Xu Phi- lớp- pin
4 Hồi Giỏo Mộc- ca ả -rập
Xờ- ỳt
TK VII sau CN
Thỏnh A-la Nam ỏ
In-đụ-nờ-xi-aMa-lai-xi-a
- Giỏo viờn kết luận và bổ sung kiến thức:
+> VN cú nhiều tụn giỏo, nhiều tớn ngưỡng cựng
tồn tại Hiến phỏp VN quy định quyền tự do tớn
ngưỡng là quyền của từng cỏ nhõn
+>Tớn ngưỡng VN mang màu sắc dõn gian, tụn
thờ những vị thỏnh người cú cụng trong xõy dựng
và bảo vệ đất nước hoặc do cổ truyền như Đức
thỏnh Trần, Thỏnh Giúng
+> Tụn giỏo du nhập: Đạo Thiờn Chỳa, đạo Phật
+>Đạo do ngời Việt lập nờn: Đạo Cao Đài, Đạo
Hoà Hảo
+> Vai trũ tớch cực của tụn giỏo: Hướng thiện,
trỏnh ỏc (tu nhõn tớch đức trong đạo Phật )
+> Vai trũ tiờu cực của tụn giỏo (mờ tớn, dễ bị bọn
người xấu lợi dụng )
- Cỏc tụn giỏo đều khuyờn răn tớn đồ làm việc thiện, trỏnh điều ỏc
*Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà:
- HS đọc kết luận SGK
Cõu 1:Vỡ sao chõu Á đụng dõn? Năm 2002 dõn số chõu Á đứng hàng thứ mấy cỏc chõu lục? Nguyờn nhõn làm cho tốc độ gia tăng dõn số ở chõu Á đạt mức TB? Dõn số chõu Á năm 2002 là bao nhiờu?
Cõu 2 : Dựng mũi tờn nối vào sơ đồ để biểu hiện cỏc khu vực phõn bố chớnh của cỏc Cõu 3: Điền vào ụ trống cỏc bảng sau với cỏc thụng tin cơ bản về tụn giỏo:
vực và quốc gia
Ấn Độ giáo
Ki- tô giáo
Hồi giáo
- Ôn tập đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi cảnh quan châu Á
- Cỏc yếu tố tự nhiờn ảnh hưởng đến dõn cư và đụ thị như thế nào ?
- Đọc trước bài 6 Thực hành
Soạn ngày:
15
Trang 16
Giảng ngày:
TIẾT 6.BÀI 6-THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC
ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Xác định được tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị châu Á
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị châu Á, tìm đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội
- Kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở châu Á
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm.
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Động não ; Suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ ;
Thảo luận nhóm/ kĩ thuật khăn trải bàn
IV Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ các nước trên thế giới
2 Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1 Khám phá:
Châu lục rộng lớn nhất và cũng có dân số đông nhất so với các châu lục khác, châu Á có đặc điểm phân bố như thế nào? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á? Đó là bài học hôm nay? Vậy nhiệm vụ của bài học là phân tích biểu đồ để nhận biết được đặc điểm phân bố dân cư châu Á ,nhận biết được một số thành phố lớn
2 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu phân bố dân cư châu Á (20 phút )
- Mục tiêu: Xác định được tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Á
16
Trang 17
- Cách tiến hành:
Bài tập 1 : Phân bố dân cư châu Á
Bước 1 : Y/C h/s đọc bài thực hành và xác định được 2 yêu cầu sau:
- Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao?
- Giải thích được sự phân bố dân cư, mật độ dân số?
Bước 2: Y/C hs nhắc lại phương pháp làm việc với bản đồ?
- Đọc ký hiệu mật độ dân số (MĐ DS)
- Sử dụng ký hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân cư?
- Nhận xét dạng mật độ nào chiếm diện tích lớn, diện tích nhỏ?
* Y/C h/s hoạt động nhóm:
- Mật độ trung bình có mấy dạng ?
- Xác định nơi phân bố chính trên lược đồ H6.1
- Loại mật độ dân số nào chiếm diện tích lớn ?
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đồng đều ở châu Á
+> Mỗi nhóm thảo luận một MĐ DS
+>Điền vào nội dung bảng sau:
- G/V kẻ bảng phụ lên bảng các nhóm cử đại diện điền vào bảng
Giáo viên chuẩn xác kiến thức qua bảng kiến thức
Đặc điểm tự nhiên (Địa hình, sông ngòi, khí
hậu)
<1 người/ km2
Bắc LB Nga, Tây trung quốc, Arập Xê-út, áp-ga-ni-xtan, Pa-ki-xtan
Diện tích lớn nhất
-Khí hậu rất lạnh, khô-Địa hình rất cao, đồ
-Đông Nam Thổ Nhĩ Kỳ, ran
I-Diện tích khá
-Khí hậu : Ôn đới lục địa và nhiệt đới khô.-Địa hình đồi núi ,cao nguyên cao
-Mạng lưới sông thưa
-Khí hậu ôn hoà, có ưa
m Địa hình đồi núi thấp.-Lưu vực các sông lớn
>100người/km2 -Ven biển Nhật Bản, Đông
Trung Quốc ven biển Việt Nam, Nam Thái Lan ven biển ấn Độ, một số đảo In-
đô nê xi a
Diện tích rất nhỏ
- Khí hậu: Ôn đới hải dương và nhiệt đới gió mùa
- Mạng lưới sông dày, nhiều nước
- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng
- Khai thác lâu đời, tập trung nhiều đô thị đô
17
Trang 18
thị lớn
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phố lớn ở châu Á ( 17 phút )
- Mục tiêu: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô
+>Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1 (trên bản đồ các nước trên tg)
+>Xác định các thành phố lớn của các nước trên
+>Các thành phố lớn được xây dựng ở đâu ? Tại sao lại có sự phân bố ở những nơi đó?
b- Tiến hành làm bài tập:
- Y/C: 1 h/s đọc tên quốc gia, tên thành phố lớn của quốc gia đó
1 h/s xác định vị trí trên bản đồ (các nước trên thế giới)
- Nhận xét và giải thích về sự phân bố các đô thị lớn của châu Á
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung?
c- Giáo viên kết luận:
Các thành phố lớn đông dân của châu Á tập trung ven biển hai đại dương lớn, nơi có các đồng bằng màu mỡ, rộng lớn, khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa hoạt động Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống ,giao lưu, phát triển giao thông Điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp Nhất là nền nông nghiệp lúa nước
3 Thực hành/luyện tập:
- Giáo viên chuẩn giấy phô tô cho h/s làm bài:
- Y/C xác định 2 nơi có mật độ dân số sau:
Trang 19- Bản đồ dân cư châu Á
2 Học sinh: n/c trước bài
III Phương pháp: vấn đáp,trực quan,thuyết trình
IV.Tổ chức giờ học:
19
Trang 20
*Khởi động/mở bài:(2 phỳt)
-Mục tiờu: Tạo hứng thỳ học tập cho học sinh
- Cỏch tiến hành: GV giới thiệu bài cho học sinh
*Hoạt động 1 : ễn tập đặc điểm tự nhiờn chõu Á (20 phỳt )
-Mục tiờu: Khụi phục lại cỏc kiến thức về đặc điểm tự nhiờn chõu Á
vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80 Đ
? Điền vào bảng dới đây nội dung thích hợp
IV- Khớ hậu chõu Á
*Hoạt động 2 : ễn tập đặc điểm dõn cư xó hội chõu Á ( 15 phỳt )
20
Trang 21
-Mục tiêu: Khôi phục lại các kiến thức về đặc điểm dân cư-xã hội châu Á
- Đồ dùng: Bản đồ dân cư châu Á
- Cách tiến hành:
-Tại sao nói châu á có số dân đông nhất?
-Dân cư châu á thuộc chủng tộc nào?
-Châu á là nơi ra đời của tôn giáo nào?
-Nêu đặc điểm của các tôn giáo lớn?
V Dân cư-xã hội:
1 Một châu lục đông dân trên thế giới:
- Châu á có số dân đông nhất
- Chiếm gần 61% dân số thế giới
- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính dân
số , sự phát triển công nghiệp hoá và đô thị hoá ở các nước đông dân, nên tỉ lệ gia tăng số châu á đã giảm
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
- Môn-gô-lô-ít
- Ơ-rô-pê-ô-ít
- Một số ít ốt-tra-lô-ít
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
- Hồi giáo - Ki tô giáo -Thiên chúa giáo - Phật giáo
Trang 22
Ngày soạn:
Giẳng ngày:
TIẾT 8 - KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Xác định mục tiêu kiểm tra:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học HS biết cách xác định yêu cầu, làm bài và trình bày bài
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở những nội dung: Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á Trình bày được đặc điểm địa hình châu Á Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á
- Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng
II Chuẩn bị của GV và HS:
22
Trang 23
- HS: Ôn tập trước các nội dung đã học
- GV: Xây dựng ma trận, viết đề kiểm tra và hướng dẫn chấm
III Tổ chức giờ kiểm tra:
Trang 24
TIẾT 9 BÀI 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ
-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs trình bày và giải thích 1 số đặc điểm phát triển kinh tế các nước châu Á
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ kinh tế - xã hội.
- Kỹ năng thu nhập, thống kê các thông tinKT– XH mở rộng kiến thức
- Kỹ năng vẽ biểu đồ kinh tế
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ bài viết, bảng thống kê và bảng số liệu ( trong SGK) về lịch sử phát triển của các nước châu Á và đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp
và hợp tác khi làm việc cặp đôi
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Thuyết trình tích cực; HS làm việc cá nhân/ cặp đôi
IV Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Bản đồ kinh tế châu Á
2 Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1 Khám phá:
Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xa đã từng có nhiều mặt hàng nổi tiếng thế giới ntn Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia ra sao? Nhng nguyên nhân nào khiến số lợng các quốc gia nghèo còn chiếm tỷ lệ cao? Đó là những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-HS ghiên cứu SGK mục 2 Kết hợp kiến thức đã
học cho biết:
2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ châu á
24
Trang 25
? Đặc điểm kinh tế - xã hội các nước châu á sau
Chiến tranh Thế giới lần 2 như thế nào
(XH: các nước lần lợt giành độc lập dân tộc;
KT: kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói )
? Nền kinh tế châu á bắt đầu có chuyển biến khi
nào? Biểu hiện rõ rệt của sự phát triển kinh tế
như thế nào? (Nhật Bản: trở thành cường quốc
kinh tế thế giới; Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
Singapo trở thành "con rồng châu á")
? Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên các quốc gia
châu á được phân theo mức thu nhập thuộc
những nhóm gì?
? Nước nào có bình quân GDP/người cao nhất
(cao bao nhiêu) so với nước thấp (thấp bao
nhiêu) chênh nhau bao nhiêu lần? So sánh VN
(- GDP/ người của Nhật gấp 105,4 lần Lào)
- GDP ” ” 80,5 lần Việt Nam)
? Tỷ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP
của nước thu nhập cao, khác với nước có thu
nhập thấp ở chỗ nào?
(- Nước có tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
cao thì GDP/người thấp, mức thu nhập trung
bình thấp kém
- Nước có tỷ trọng nông nghiệp trong GDP thấp,
tỷ trọng dịch vụ cao thì có GDP/người cao, mức
thu nhập cao)
CH: Dựa SGK đánh giá sự phân hoá các nhóm
nước theo đặc điểm phát triển kinh tế?
(- Sau khi GV chuẩn xác kiến thức)
- Các nhóm điền kết quả thảo luận theo bảng sau:
hiện nay:
- Sau chiến tranh thế giới lần 2, nền kinh tế các nước châu á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, biểu hiện xuất hiện cường quốc kinh tế Nhật Bản và một số nước công nghiệp mới
25
Trang 26
Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước và vùng lãnh thổPhát triển cao Nền kinh tế - xã hội toàn diện Nhật Bản
Công nghiệp mới Mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh Singapo, Hàn Quốc
Đang phát triển Nông nghiệp phát triển chủ yếu Việt Nam, Lào
Có tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao
Công nghiệp hoá nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng
Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan
Giàu, trình độ kinh tế - xã
hội chưa phát triển cao
Khai thác dầu khí để xuất khẩu
A-rập Xê-út, Brunây
CH: Dựa vào bảng trên cho nhận xét trình
độ phát triển kinh tế của các nước châu
Trang 27
- Đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế, đặc biệt tới sự phân bố cây trồng vật nuôi
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Bản đồ kinh tế chung châu Á.
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: trực quan, vấn đáp, nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm phát triển KT - XH của các nước lãnh thổ châu Á hiện nay ?
*Khởi động/mở bài(2 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành: GV giới thiệu bài sgk/25
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngành nông nghiệp (15 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu
- Đồ dùng: Bản đồ kinh tế chung châu Á.
- Cách tiến hành:
CH 1: Dựa vào lược đồ hình 8.1 SGK và kiến thức đã
học, hãy điền vào bảng sau:
Khu vực Cây trồng, vật nuôi
Đông á, Đông
Nam á,Nam á
Lúa gạo, lúa mì, ngô , chè, bông,
cà phê,cao su, dừa,cọ dầu, trâu, bò
cừu, lợnTây Nam á và
các vùng nội
địa
Chà là,bông,Cừu,Tuần lộc, trâu
bò , lúa mì, chè
2 Hãy điền vào chỗ trống:
- Ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong sản
xuất nông nghiệp ở châu á
- Loại cây là quan trọng nhất
- Lúa nước: chiếm SL lúa gạo toàn thế giới
- Lúa mì: chiếm SL lúa mì toàn thế giới
- Dựa vào hình 8.2 cho biết những nước nào ở châu
Á sản xuất nhiều lúa gạo, tỉ lệ so với thế giới?
1 Nông nghiệp:
- Sự phát triển nông nghiệp của các nước châu á không đều
- Có hai khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau: khu vực gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn
-Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng nhất:
lúa gạo: 93% sản lượnglúa mì : 39% thế giới
27
Trang 28
(Trung Quốc 28,7%, ấn Độ 22,9%)
-Tại sao Việt Nam, Thỏi Lan cú sản lượng lỳa thấp
hơn Trung Quốc, ấn Độ nhng xuất khẩu gạo lại
đứng hàng đầu thế giới (Trung Quốc, ấn Độ đụng
dõn nhất thế giới )
- Em cú thể cho biết lượng gạo xuất khẩu của Việt
Nam? Thỏi Lan?
- Cho biết những nnớc đạt thành tựu vượt bậc trong
sản xuất lương thực? (Trung Quốc, ấn Độ, Thỏi
Lan, Việt Nam)
- Thỏi Lan và Việt Nam đứng thứ nhất và thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo
*Hoạt động 2 : Tỡm hiểu ngành cụng nghiệp (12 phỳt )
- Mục tiờu: HS trỡnh bày được tỡnh hỡnh phỏt triển cỏc ngành kinh tế và nơi phõn bố chủ yếu
- Đồ dựng: Bản đồ kinh tế chung chõu Á.
+ Công nghiệp khai khoáng có đặc điểm gì?
- Những nớc nào khai thác than, dầu mỏ nhiều
nhất? (Trung Quốc, A-rập Xê-út, Cô- oét)
- Những nớc nào sử dụng các sản phẩm khai
thác chủ yếu để xuất khẩu?
(So sánh sản lợng khai thác và sản lợng tiêu dùng
nh A-rập Xê-út, Cô- oét,In-đô-nê-xi-a)
+ Công nghiệp luyện kim,cơ khí chế tạo,điện tử
phát triển ở những nớc nào?
+CN sx hàng tiêu dùng phát triển ra sao?
+ Nêu một số sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của
Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc có mặt tại Việt
- Ngành luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
- Công nghiệp sx hàng tiêu
28
Trang 29
n-ớc
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu ngành dịch vụ (12 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu
- Đồ dùng: Bản đồ kinh tế chung châu Á.
- Cỏch tiến hành:
- CH: Dựa vào bảng 7.2 (tr 22 SGK) cho biết:
- Tờn nước cú ngành dịch vụ phỏt triển ?
-Tỷ trọng giỏ trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của
Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiờu?
- Mỗi quan hệ giữa tỷ trọng giỏ trị dịch vụ, trong cơ
cấu GDP theo đầu người ở cỏc nước trờn như thế
nào? (Tỉ lệ thuận )
3 Dịch vụ:
- Cỏc nước cú hoạt động dịch vụ cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po Đú cũng là những n-ước cú trỡnh độ phỏt triển cao, đời sống nhõn dõn được nõng cao, cải thiện rừ rệt
- Cỏc nước sản xuất gạo quan trọng
Cụng nghiệp - Cường quốc cụng nghiệp
- Cỏc nước và vựng lónh thổ cụng nghiệp mới
Trang 30- Kỹ năng xác định trên bản đồ, giới hạn khu vực Tây Nam Á.
- Nhận xét, phân tích vài trò của vị trí khu vực trong phát triển kinh tế, xã hội
- Kỹ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lý, địa hình và khí hậu trong khu vực
3 Thái độ: Phản đối các cuộc tranh chấp và hành động khủng bố ở 1 số nước trong khu vực
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ bài đọc , lược đồ để biết vị trí địa lí ; một số đặc điểm về tự nhiên, dân cư, kinh tế và chính trị của khu vực Tây Nam Á; phân tích vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp
và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc
nhóm
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
- Giải quyết vấn đề: giải quyết vấn đề khi thực hiện hoạt động theo yêu cầu của GV
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Động não; Thảo luận nhóm / kĩ thuật dạy học các mảnh ghép; Thuyết trình tích cực ; Hỏi – đáp; Giải quyết vấn đề
IV Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Lược đồ Tây Nam Á (phóng to)
- Bản đồ tư nhiên châu Á.
2 Học sinh: n/c trước bài mới
V.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
30
Trang 312 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý( 10 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á
- Đồ dùng dạy học: Lược đồ Tây Nam Á (phóng to) Bản đồ tư nhiên châu Á.
- Cách tiến hành:
- GV:giới thiệu vị trí khu vực Tây Nam á
trên "Bản đồ tự nhiên" châu á
- HS liên hệ kiến thức lịch sử và nhắc lại:
? Nơi xuất xứ của nền văn minh nào được
coi là cổ nhất của loài người (Văn hoá
Lưỡng Hà, A-rập)
? Nơi có nhiều tôn giáo và đóng vai trò lớn
trong đời sống, trong nền kinh tế khu vực
là tôn giáo nào? (Hồi giáo, nơi phát sinh
của Thiên chúa giáo)
? Dựa vào hình 9.1 cho biết khu vực Tây
Nam á nằm trong khoảng vĩ độ và kinh độ
nào? (12oB - 42oB; 26oĐ - 37oĐ)
? Với toạ độ địa lý trên Tây Nam á thuộc đới
khí hậu nào? (Đới nóng và cận nhiệt)
? Tây Nam á tiếp giáp với vịnh nào
(Pec-xích)
? Tây Nam á tiếp giáp với biển nào
(A-Ráp, Biển Đỏ, Địa Trung Hải, Biển Đen,
Trang 32
(CPhi,Châu Âu)
? Vị trí khu vực Tây Nam á có đặc điểm gì
nổi bật (Ngã ba các châu lục )
-GV: Dùng bản đồ "Tự nhiên châu á" phân
tích ý nghĩa của vị trí khu vực Tây Nam á.
? Nằm án ngữ trên con đường từ các biển
nào
? Xác định, so sánh con đường được rút
ngắn giữa châu á và châu Âu
(Qua kênh Xuy- ê và Biển Đỏ so với đường
vòng qua châu Phi và ngược lại )
? Cho biết lợi ích lớn lao của vị trí địa lý
- Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên (15 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á
- Đồ dùng dạy học: Lược đồ Tây Nam Á
- Cách tiến hành:
- Dùng bản đồ "Tự nhiên châu á" kết hợp
hình 9.1 cho biết:
? Khu vực Tây Nam á có các dạng địa
hình gì? Dạng địa hình nào chiếm diện
tích lớn nhất ( dạng > 2000m chiếm ưu
thế)
? Cho biết các miền địa hình từ đông bắc
xuống tây nam của khu vực Tây Nam á?
? Đặc điểm chung của địa hình khu vực Tây
Nam á.
? Đặc điểm chung của địa hình khu vực Tây
Nam á.
? Dựa vào hình 9.1; hình 2.1 kể tên các
đới, các kiểu khí hậu của khu vực Tây
+Phần giữa là đồng bằng Lưỡng Hà
32
Trang 33
- Tại sao khu vực Tây Nam á nằm sát
biển có khí hậu nóng và khô hạn?
(quanh năm chịu ảnh hưởng khối khí
chí tuyến lục địa khô, rất ít mưa)
Nhắc lại đặc điểm mạng lưới sông ngòi
của khu vực? Có các sông nào lớn?
(Ti-grơ, Ơ-phrát
CH: Đặc điểm của địa hình, khí hậu, sông
ngòi ảnh hưởng tới đặc điểm cảnh
quan tự nhiên của khu vực này như thế
nào?
CH: Lược đồ hình 9.1 cho thấy khu vực
có nguồn tài nguyên quan trọng nhất
là gì?
- Trữ lượng, phân bố chủ yếu?
- Quốc gia nào có nhiều dầu mỏ nhất?
(* A-rập Xê-út trữ lượng 26 tỉ tấn (1990)
Cô oét 15 tỉ tấn,Irắc 6,4 tỉ tấn, Iran 5,8 tỉ
tấn.)
* Tây Nam á chiếm 65% trữ lượng dầu,
và 25% trữ lượng khí đốt của toàn thế
giới
* Đa số các nước nằm trên "mặt nước"
của vùng dầu lửa khổng lồ vịnh Péc xích
trên diện tích 1 triệu km2, chứa trữ lượng
60 tỉ tấn dầu hoặc 1000 tỉ thùng (mỗi
thùng là 159 lít )
mầu mỡ
- Cảnh quan:
Cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc
và bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích
-Khoáng sản
Có nguồn tài nguyên dầu mỏ quan trọng nhất, trữ lượng rất lớn Tập trung phân
bố ven vịnh Pécxích, đồng bằng Lưỡng Hà
*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế chính trị(15 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm dân cư,kinh tế,chính trị của khu vực Tây Nam Á Phân tích được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ khu vực Tây Nam Á
- Cách tiến hành:
CH: Hình 9.3 cho biết khu vực Tây Nam á
bao gồm các quốc gia nào?
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế chính trị:
33
Trang 34
- Đọc tên các nước trên bán đảo A ráp?
Các nước ở phần đất liền? So sánh diện
tích các nước rút ra nước có diện tích
rộng nhất, nước diện tích nhỏ nhất?
CH: Khu vực Tây Nam á là cái nôi của các
tôn giáo nào? Nền văn minh cổ nổi tiếng?
Tôn giáo nào có vai trò lớn trong đời sống
và kinh tế khu vực?
CH:- Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên
khu vực cho biết sự phân bố dân cư có đặc
điểm gì?
GV: Trong thời gian HS thảo luận GV có thể
gợi ý, định hướng kiến thức cho HS
- Đại diện nhóm HS trình bày, nhận xét
-Là cái nôi ba tôn giáo (Do thái, Cơ đốc, đạo
Hồi) Các nền văn minh cổ đại của loài người
(Lưỡng Hà, A-rập, Babilon), đóng góp đáng
kể cho kho tàng khoa học thế giới trong
nhiều lĩnh vực như toán học, ngôn ngữ, thiên
văn từ nhiều thế kỷ trước CN
CH: Với các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, Tây Nam á có điều kiện phát
triển các ngành kinh tế nào?
(Trữ lượng dồi dào, nhiều mỏ lớn nằm
gần cảng hàm lượng cácbon lưu huỳnh trong
dầu thô thấp, giá công nhân rẻ, lợi nhuận
cao
a Đặc điểm dân cư:
-Dân số khoảng 286 triệu, phần lớn là người A-rập theo đạo Hồi
Mật độ phân bố dân rất không đều Sống tập trung ở đồng bằng Lưỡng
Hà, ven biển, những nơi có mưa, có nước ngọt
34
Trang 35
Hàng năm khai thác hơn 1 tỉ tấn, chiếm 1/3
sản lượng dầu thế giới )
CH: Dựa vào hình 9.4 cho biết Tây Nam á
xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực nào
trên thế giới? (ống dẫn dầu lớn dài hàng
ngàn km nối các mỏ tới các cảng ở Địa
Trung Hải, vịnh Pécxích xuất đi các châu
lục: châu Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, châu
Đại Dương)
CH: Bằng kiến thức đã học kết hợp với hiểu
biết của mình cho biết thu nhập bình quân
theo đầu người từ xuất khẩu dầu ở các
nước trong khu vực như thế nào?
(Ví dụ Cô-oét: GDP 19.040 usd/ người
(2001) Việt Nam: GDP 415usd/ người )
2001)
+ Vì thu nhập cao chính phủ các nước rất
chú ý nâng cao đời sống nhân dân, xây
dựng cơ sở hạ tầng (Cô oét có hệ thống
giáo dục bắt buộc 8 năm, giáo dục, dịch vụ
y tế không phải trả tiền )
- Chú ý: Ngoài dầu ra Tây Nam á còn khai
thác than, kim loại màu, luyện kim, chế
tạo máy,các ngành công nghiệp hiện đại,
công nghiệp nhẹ (dệt vải, thảm)
- GV: (mở rộng)
- Dầu không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn
là vũ khí đấu tranh của nhân dân A-rập,
là cội nguồn của cuộc khủng hoảng năng
lượng
- Với nguồn tài nguyên giàu có, vị trí
chiến lược quan trọng nên từ xưa khu
vực này đã xảy ra những cuộc đấu
tranh gay gắt giữa các bộ tộc, dân tộc
trong và ngoài khu vực Tây Nam á là
một điểm nóng, một vùng sinh động
nhất thế giới
Đây là khu vực không mấy khi có hoà bình ổn
định, là một nơi luôn xảy ra các cuộc chiến
tranh giành quyền lợi giữa Ixraen với
b Đặc điểm kinh tế, chính trị:
-Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ rất phát triển, đóng vai trò chủ yếu trong nền kinh tế các nước Tây Nam á.
- Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới
35
Trang 36
- Palextin, Ixraen - Xiri, Ixraen - Ai Cập;
Iran - Irắc; Irắc - Côoét cuộc nội chiến
liên miên
CH: Thời gian qua và gần đây bằng phương
tiện truyền thông đại chúng, em đã biết
những cuộc chiến tranh nào xảy ra ở vùng
dầu mỏ Tây Nam á (Chiến tranh Iran - Irắc
(1980 - 1988)
- Chiến tranh vùng vịnh (42 ngày) từ
17-1-1991 đến 28-2-17-1-1991)
- Chiến tranh do Mỹ đơn phương phát
động tấn công Irắc 3/2003 đang bị thế
giới lên án kịch liệt buộc Mỹ phải rút
quân thời gian gần đây)
Tất cả các cuộc chiến tranh đều bắt nguồn từ
nguyên nhân dầu mỏ
* Những khó khăn ảnh hưởng tới kinh tế - xã hội:
- Là khu vực rất không ổn định Luôn xảy ra các cuộc tranh chấp, chiến tranh dầu mỏ
- ảnh hưởng rất lớn tới đời sống, kinh
tế của khu vực
3 Thực hành/luyện tập:
- Những nước có nhiều dầu mỏ nhất ở Tây Nam Á là những nước nào?
- Dầu mỏ của Tây Nam Á xuất khẩu chủ yếu sang khu vực nào trên thế giới?
1 Giáo viên: -Lược đồ tự nhiên-kinh tế khu vực Nam á (phóng to)
2 Học sinh: n/c trước bài
36
Trang 37- Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành: Giới thiệu bài sgk/33
*Hoạt động 1:Tìm hiểu vị trí địa lý và địa hình(15 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được những đặc điểm tự nhiên nổi bật về đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Á
- Đồ dùng dạy học: Lược đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Nam Á (phóng to)
- Cách tiến hành:
CH: - Quan sát hình 10.1: Xác định các quốc
gia trong khu vực Nam á?
-Nước nào có diện tích lớn nhất?
(ấn Độ: 3,28 triệu km2)
-Nước nào có diện tích nhỏ nhất?
(Manđivơ: 289 km2)
CH: - Nêu đặc điểm vị trí địa lý của khu vực
- Kể tên các miền địa hình chính
từ bắc xuống nam? (xác định vị trí các
miền địa hình trên lược đồ tự nhiên khu
vực)
CH: Nêu rõ đặc điểm địa hình mỗi miền
GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung
GV: Kết luận
1 Vị trí địa lý và địa hình:
phía nam của lục địa
Hymalaya cao, đồ sộ hướng tây bắc - đông nam dài 2600km, rộng 320 - 400 km
bằng bồi tụ thấp rộng ấn - Hằng dài hơn 3000km, rộng trung bình
250 - 350km
nguyên Đêcan với hai rìa được nâng cao thành dai dãy Gát Tây, Gát Đông ,cao trung bình 1300m
*Hoạt động 2:Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên(25 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày được những đặc điểm tự nhiên nổi bật về đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Á
37
Trang 38
- Đồ dùng dạy học: Lược đồ tự nhiên- kinh tế khu vực Nam Á (phóng to)
- Cách tiến hành:
CH: Quan sát lược đồ khí hậu châu á hình 2.1
cho biết Nam á nằm chủ yếu trong đới khí hậu
nào? (nhiệt đới gió mùa)
CH: Đọc, nhận xét số liệu khí hậu 3 địa điểm
Muntan, Sa-ra-pun-di, Munbai ở hình 10.2
Giải thích đặc điểm lượng mưa của 3 địa điểm
trên?
CH: Dựa vào hình 10.2 cho biết sự phân bố mưa
của khu vực
- Giải thích sự phân bố mưa không đều ở Nam á.
các nhóm trình bày kết quả thảo luận và bổ sung
nhận xét
GV : chuẩn xác kiến thức
ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu lượng mưa
của Nam á
Dãy Hy ma laya là một bức tường thành :
+ Cản gió mùa tây nam nên mưa trút ở sườn
nam Lượng mưa lớn nhất
+ Ngăn sự sâm nhập của khối khí lạnh từ
phương bắc nên nam á hầu như không có mùa
đông lạnh và khô
Dãy Gát tây chắn gió mùa tây nam nên lượng
mưa ven biển phái tây ( Mun - Bai ) lớn hơn
nhiều sơn nguyên Đê- Can
-Lượng mưa hai địa điểm ( Se- ra- pun- di, Mun-
Tan ) khác nhau do vị trí địa lý
+ Mun -Tan thuộc khí hậu nhiệt đới khô , do
gió mùa tây nam gặp núi hyma lay a chắn gió
chuyển hướng tây bắc lượng mưa thay đổi từ tây
sang đông khu vực Do đó Mun -Tan ít mưa hơn
Se- ra- pun - di Mun Bai năm sườn đón gió dãy
Tây Gát nên lượng mưa khá lớn
Y/C học sinh đọc SGK thể hiện tính nhịp điệu
của gió mùa nam á
Mô tả sự ảnh hưởng sâu sắc của nhịp điệu gió
mùa đối với sinh hoạt của dân cư khu vực nam á
2 khí hậu, sông ngòi, cảnh
quan tự nhiên:
a khí hậu
- Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa Là khu vực mưa nhiều của thế giới
- Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nên lượng mưa phân bố không đều
- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực
38
Trang 39
( phần sách giáo viên)
CH: Dựa vào hình 10.1 cho biết các sông chính
trong khu vực nam á ?
CH: Dựa vào đặc điểm vị trí địa lý, địa hình và
khí hậu , khu vực nam á có các kiểu cảnh quan tự
nhiên chính nào?
b Sông ngòi , cảnh quan tự nhiên:
- Nam á có nhiều sông lớn : sông
ấn, sông Hằng , sông Bra- ma -pút
- Các cảnh quan tự nhiên chính: rừng nhiệt đới, xa van, hoang mạc núi cao
*Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học sinh đọc kết luận sgk/36
- Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm mỗi miền?
- Tại sao cùng vĩ độ với miền Bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm hơn?
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Đọc trước Bài 11 Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
- Rèn luyện củng cố kỹ năng phân tích lược đồ, phân tích bảng số liệu thống kê
để nhận biết và trình bày được Nam á có đặc điểm dân cư: tập trung dân đông và mật
độ dân số lớn nhất thế giới
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Lược đồ tự nhiên-kinh tế Nam á (phóng to)
2 Học sinh: n/c trước bài mới
III Phương pháp: trực quan,vấn đáp ,nhóm
Là trung tâm của nền văn minh cổ đại phương Đông, từ thời kỳ xa xa Nam Á
đã được ca ngợi là khu vực thần kỳ của những truyền thuyết và huyền thoại là một Á
39
Trang 40*Hoạt động 1:Tìm hiểu dân cư(18 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày những đặc điểm nổi bật về dân cư của khu vực Nam Á
- Đồ dùng dạy học: Lược đồ tự nhiên-kinh tế Nam Á (phóng to)
- Cách tiến hành:
- Đọc bảng 11.1:
? Tính mật độ dân số Nam á so sánh với mật
độ dân số một số các khu vực châu á (Đông
á: 127,8 người/km2; Trung á: 0,01
ng-ười/km2; Nam á: 302 người/km2; Tây Nam
á: 40,8 người/km2; Đông Nam á: 117,5
ngư-ời/km2)
? Rút ra NX: những khu vực nào đông dân
nhất châu á, trong những khu vực đó khu
vực nào có mật độ dân cao hơn?
? QS :H 11.1 và hình 6.1 em có nhận xét gì
? Mật độ dân cư khu vực Nam á phần lớn
thuộc loại nào của mật độ dân số châu á (>
100 người/km2)
- Sự phân bố dân số của Nam á:
? Đặc điểm chung của sự phân bố dân số
? Dân c tập trung đông ở khu vực nào? Giải
thích tại sao
? Các siêu đô thị tập trung phân bố ở đâu?
Tại sao có sự phân bố đó (Ven biển, điều
kiện thuận tiện, có mưa )
? Khu vực Nam á là nơi ra đời của những
tôn giáo nào
? Dân cư Nam á chủ yếu theo tôn giáo nào?
ngoài ra còn theo tôn giáo nào.(83% theo ấn
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm kinh tế - xã hội(20 phút )
40