- Định hướng phần bài tập Tiết 7,8 Ngày soạn: 6/9/2006 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SƯ Ï * MỤC TIÊU: - Kiến thức: + Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự + Có khái niệm sơ bộ về phương thức
Trang 1Tuần 1: Bài 1: Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết, hiểu được nội dung ý nghĩa và những chi tiết tưởng
tượng, kỳ ảo của truyện "Con Rồng Cháu Tiên"
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, tóm tắt, kể chuyện
- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
A/ Chuẩn bị:
- GV: Sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- HS: Sách giáo khoa, vở soạn bài
B/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài:
(GV kiểm tra vở soạn & sự chuẩn bị sách vở của HS)
? Em hiểu thế nào là truyền thuyết ?
- GV nhấn mạnh khái niệm mở rộng:
- Hướng dẫn cách đọc cho HS
- Đọc mẫu một đoạn
- Nhận xét cách đọc
- Kể
- Đọc phần chú thú SGK
- Đọc văn bản
- Đọc các chú thích (1), (2), (3),(5), (7)
III- Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh Lạc Long Quân và
Âu Cơ:
- Lạc Long Quân thuộc nòi rồng,
khỏe mạnh, tài giỏi và lập nhiều
công tích cho người cho loài người
- Âu cơ thuộc dòng dõi thần nông,
xinh đẹp tuyệt trần, phong cách
thanh cao, lịch lãm
Rồng tiên gặp nhau, kết duyên
thành vợ chồng, sinh ra bọc trăm
trứng nở trăm con hồng hào, đẹp đẽ,
lớn nhanh như thổi
? Những chi tiết nào trong truyện thể hiệntính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốcvà hình dạng của Lạc Long Quân và Âu
Cơ ?
? Chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì kỳ lạ ?
? Điều gì xảy ra với gia đình Lạc LongQuân và Âu Cơ
? Tình thế ấy được giải quyết như thế nào ?kết quả ?
- Lạc Long Quân có nguồn gốc caoquý, có sức khỏe vô địch, có nhiềuphép lạ và giàu lòng yêu thươngnhân dân
- Sinh ra trăm trứng nở trăm con
* Đọc "Thế rồi một hôm hết"
- Lạc Long Quân trở về thủy cung
- 50 con theo cha xuống biển, 50con theo mẹ lên núi Người contrưởng theo mẹ lên làm vua HùngVương
2 Sự nghiệp mở nước của cha
Rồng, mẹ Tiên: công gì đối với người xưa? ? Theo em Lạc Long Quân và Âu Cơ có
Năm mươi con theo cha xuống
biển, năm mươi con theo mẹ lên núi,
sinh ra các vua Hùng và dòng giống
Tiên Rồng của dân tộc ta
? Theo em, người Việt Nam ta là con cháucủa ai ?
? Em hiểu như thế nào về chi tiết tưởngtượng kỳ ảo ? Vai trò của chi tiết này trongtruyện ?
- Con rồng cháu tiên
-Tô đậm tính chất lớn lao, kỳ lạ, đẹpđẽ của nhân dân, thần kỳ hóa, linhthiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộcvà tăng sức hấp dẫn cho TP
3 Ý nghĩa của truyện:
(Học ghi nhớ SGV/8)
IV- Luyện tập:
1 Người Mường "Quả trứng to nở
ra con người"
Khơ Mú "Quả bầu mẹ"
Giống nhau: khẳng định sự gần gũi
về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa
giữa các dân tộc trên đất nước ta
* Thảo luận ý nghĩa của truyện
- Giải thích suy tôn nguồn gốcgiống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết dântộc
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Kể lại truyện
- Nắm vững nội dung các phần đã tìm hiểu và ý nghĩa
2 Bài sắp học: "Bánh chưng, bánh giầy"
- Đọc kể VB
- Trả lời các câu hỏi./
Tiết 2: Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
Trang 2* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được nội dung và ý nghĩa những chi tiết tưởng tượng của truyện "Bánh chưng bánh giầy"
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể diễn cảm
- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu lao động, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
A/ Chuẩn bị:
- Giáo viên:
- Học sinh:
B/ Kiểm tra sự chuẩn bị bài:
- Kể tóm tắt truyền thuyết "Con Rồng Cháu Tiên" và nêu ý nghĩa của truyện ?
C/ Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Đọc, kể và giải thích từ khó: * Hướng dẫn HS đọc truyện theo 3 đoạn:
+ "Từ đầu chứng giám"
+ "Các lang hình tròn"
+ Đoạn còn lại
- Nhận xét cách đọc của HS
- Gọi 1 HS kể lại truyện
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích phầntừ khó
- Đọc các đoạn văn
- Kể lại truyện
- Đọc các chú thích (1), (2), (4)(8), (12), (13)
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Hùng Vương - Chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh giặc ngoài đã yên,
vua đã già
? Vua Hùng chọn người nối ngôi tronghoàn cảnh nào với ý định ra sao và bằnghình thức nào ?
- Đất nước thanh bình, vua chađã già, muốn có người nối dõi
- Ý định: Người nối ngôi ta phải nối được
chí ta, không nhất thiết là con trưởng
- Hình thức: Lễ tiên vương là (cuộc
đua tài giữa hai mươi con trai: Điều
vua đòi hỏi mang tính chất câu đố),
hình thức vua đưa ra để các con đua
tài
2 Lang Liêu được thần giúp đỡ
và dạy "lấy gạo làm bánh". nào ? ? Lang Liêu được giới thiệu là người thếsống gần dân, biết quý trọng nghề.- Chăm lo việc đồng áng, cần cù,
- Lang Liêu là người chịu nhiều
thiệt thòi nhất, là con vua
- Nghe lời thần mách bảo, Lang
Liêu lấy gạo làm nên bánh chưng,
bánh giầy Điều đó thể hiện ông là
người tài trí, sáng tạo trong lao động
Chỉ chăm việc đồng áng và rất gần gũidân thường
? Theo em vì sao trong các con của vua,chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ ? thần - Là người thiệt thòi, hiểu được ý
3 Lang Liêu được vua truyền
ngôi.
Hai thứ bánh do Lang Liêu làm có ý
nghĩa thực tế, có ý tưởng sâu xa và
chứng tỏ được tài đức của con người
Lang Liêu được chọn nối ngôi
? Thần đã mách bảo Lang Liêu như thế nào ?
? Lang liêu đã thực hiện lời của thầnmách bảo như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về Lang Liêu
- "Trong trời đất không gì quýbằng lúa gạo hãy lấy gạo làmbánh mà lễ tiên vương"
- Tài trí, lao động sáng tạo
4 Ý nghĩa của truyện:
(ghi nhớ SGK/12)
III- Luyện tập:
1 Ý nghĩa của phong tục làm bánh
chưng, bánh giầy trong ngày tết
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêuđược vua cha chọn để tế trời, đất, tiênvương và Lang Liêu được chọn nối ngôivua ?
? Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết
"bánh chưng bánh giầy" ?
- Có ý nghĩa thực tế (quý trọngnghề nông, quý hạt gạo )
- Có ý tưởng sâu xa, tượng trời,tượng đất, tượng muôn loài)
- Chứng tỏ tài đức của con ngườicó thể nối chí vua
- Giải thích tục làm bánh chưng
- Đề cao nghề nông, lao động vàsự thờ kính trời đất, tổ tiên
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Kể tóm tắt truyện
- Nắm được ý nghĩa
2 Bài sắp học: "Từ và cấu tạo từ"
- Từ là gì ? Có mấy loại từ ?
- Từ và tiếng khác nhau như thế nào ?
- Định hướng phần bài tập./
Tiết 3:
Trang 3* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt Cụ thể là nắm được định nghĩa về
từ, về đơn vị cấu tạo từ và các kiểu cấu tạo từ
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân loại và sử dụng hợp lý các loại từ đơn, từ phức
- Thái độ: yêu quý Tiếng Việt
* NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP:
A Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, sách bài tập nâng cao, bài tập trắc nghiệm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài soạn + bài tập
B Kiểm tra sự chuẩn bị bài:
C Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Từ là gì ?
1 Trong câu gồm có 9 từ tạo thành
? Trong truyện "Con rồng cháu tiên"
em thấy Lạc Long Quân có công gì đốivới người xưa ?
? Mỗi từ trong câu được phân cáchbằng dấu gạch chéo Em hãy cho biết cóbao nhiêu tiếng trong câu ? Có baonhiêu từ trong câu?
- Đọc câu văn
- 12 tiếng, 9 từ
2 - Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để
tạo câu
- Một tiếng được coi là một từ khi tiếng
ấy có nghĩa
Ghi nhớ: (SGK/13)
II- Từ đơn và từ phức:
? Cho biết từ dùng để làm gì ?
? Từ "Thần, dạy, dân, cách, và" và cáctừ "trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở" có cấutạo khác nhau như thế nào ?
? Vậy từ và tiếng có gì khác nhau ?
? Khi nào một tiếng được coi là 1 từ
* Treo bảng phụ có chứa BT1 phần II
- Đặt câu
- Trả lời các câu hỏi
- Khi tiếng ấy có nghĩa
Kếu cấu từ
Ví dụTừ đơnTừ,đấy,nước,ta,chăm, nghề,và,có,tục,ngày,tết
- Gọi HS lên bảng làm BT
- Nhận xét bài làm của HS
? Qua bảng phân loại em cho biết từgồm có mấy loại ?
- Làm bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn
? Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từphức?
? Hãy phân biệt từ ghép và từ láy ?
* Cho BT bổ trợ
? Phân biệt từ đơn, từ ghép và từ láytrong câu sau: Đất nước ta đã sản sinh raHồ Chủ tịch và chính Người đã làm rạngrỡ non sông đất nước ta
- Từ 1 tiếng là từ đơn, từ có 2tiếng hoặc nhiều tiếng là từphức
- Đọc phần ghi nhớ
- Từ ghép: đất nước, sản sinh,Hồ Chủ Tịch, non sông
- Từ láy: Rạng rỡ
III- Luyện tập:
BT1/14 a) nguồn gốc, con cháu: từ ghép
b) Đồng nghĩa 'nguồn gốc": cội
nguồn,gốc gác, tổ tiên, quê quán, xuất
xứ
c) Con cháu, anh chị, ông bà, cha mẹ
BT4/15: thút thít, tiếng khóc nhỏ, thầm,
ấm ức
BT5/14: - Cách chế biến: rán, hấp,
nướng, tráng
- Chất liệu: nếp, khoai, đậu xanh
- Tính chất: dẻo, phồng
- Hình dáng: gối, tai voi
- Nêu yêu cầu
- Chỉ định HS làm bài tập
- Nhận xét bài làm của HS
* Treo bảng phụ có ghi bài tập
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét bài làm của HS
ghi điểm
* Cho bài tập trắc nghiệm (bảng phụ)
- Xác định yêu cầu và làm bàitập
- Nhận xét bài làm của bạn
- Đọc bài tập
- Lên bảng làm BT
- Nhận xét bài làm của bạn
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Nắm vững các kiến thức trọng tâm
- Làm BT 2,5/14,15
2 Bài sắp học: "Giao tiếp, văn bản "
- Thế nào là giao tiếp, là VB ?
- Nêu những kiểu văn bản thường gặp
Trang 4Tiết 4:
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà học sinh đã biết
Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các loại văn bản
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo khoa và giáo viên, tư liệu Tiếng Việt và tập làm văn
- Học sinh: Vở bài soạn, SGK
B Kiểm tra sự chuẩn bị bài:
C Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
a) Sẽ nói hoặc viết cho người ta biết
b) Lập văn bản: Văn bản nói hoặc viết
c) Câu ca dao "Ai ơi mặc ai" là một
văn bản
? Trong đời sống, khi có một tưtưởng tình cảm, nguyện vọng mà cầnbiểu đạt cho mọi người hay ai đó biếtthì em làm thế nào ?
? Ta gọi đó là giao tiếp Vậy giaotiếp là gì ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tìnhcảm ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn chongười khác hiểu thì em phải làm gì ?
? Câu ca dao này sáng tác ra dùngđể làm gì ?
? Chủ đề của câu ca dao này là gì ?
? "Giữ chí cho bền" nghĩa là gì ?
- Nói cho họ biết, nếu ở xa thìphải viết thư
- Trả lời câu hỏi
- Tạo lập văn bản
- Đọc bài ca dao
- Để nêu ra một lời khuyên
- Giữ chí cho bền
- Trả lời câu hỏi theo cáchhiểu
d) Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng
nhân lễ khai giảng là văn bản nói
đ) Bức thư là văn bản viết
e) Đơn xin học, bài thơ, câu đố, thiếp
mời đều là văn bản
? Theo em, lời phát biểu ý kiến củathầy hiệu trưởng nhân ngày khaigiảng có phải là văn bản không ? Vìsao
? Bức thư em viết cho bạn bè hayngười thân có phải là văn bản không ?
- Là văn bản nói vì đó là chuỗilời có chủ đề, mạch lạc, hìnhthức liên kết với nhau
- Trả lời câu hỏi
- Là VB có thể thức, có chủ đềxuyên suốt là thông báo tìnhhình và quan tâm tới người nhậnthư
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của VB
? Những đơn xin học, bài thơ, truyệncổ tích,câu đối, thiếp mời có phảiđều là văn bản không ? Hãy kể thêmnhững văn bản mà em biết ?
TT Kiểu VB, PT biểu đạt
Mục đích giao tiếp
Ví dụ 1 Tự sự
Trình bày diễn biến
Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá
2 Miêu tả
Tái hiện trạng thái sự vật, con người
Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu
3 Biểu cảm
Bày tỏ tình cảm
Bày tỏ lòng yêu môn bóng đá
4 Nghị luận
- Tùy theo mục đích giao tiếp cụ thểmà người ta sử dụng các kiểu văn bảnvới các phương thức biểu đạt phùhợp
Có 6 kiểu VD: Tự sự, miêu tả, biểucảm, nghị luận, thuyết minh, hànhchính công vụ
- HS kẽ bảng vào vở
Trang 5Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
Bác bỏ ý kiến cho rằng nhiều người
5 Thuyết minh
Giới thiệu đặc điểm, tính chất, pp
Giới thiệu quá trình thi đấu của 2 đội.
6 Hành chính công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền
hạn, trách nhiệm giữa con người với con người.
* Ghi chú: (SGK/17)
II- Luyện tập:
1 a) Tự sự b) Miêu tả c) Nghị luận
d) Biểu cảm đ) Thuyết minh - Nêu yêu cầu của bài tập - Nhận xét ghi điểm - Xác định yêu cầu và làm BT - Nhận xét bài làm của bạn
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Phân biệt giao tiếp - văn bản
- Các kiểu VB và phương thức biểu đạt
2 Bài sắp học: "Thánh Gióng"
- Tóm tắt văn bản
- Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc, hiểu VB./
Trang 6Tuần 2 - Bài 2:
(Truyền thuyết)
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện "Thánh Gióng"
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng và chọn chi tiết, hình ảnh tiêu biểu để phân tích
- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, sách thiết kế bài giảng, nâng cao ngữ văn 6, truyện cổ dân gian Việt Nam
- Học sinh: Vở soạn, SGK, hướng dẫn tự học ngữ văn 6
B Kiểm tra bài cũ:
* Đọc mẫu 1 đoạn
- Nhận xét cách đọc của HS
- HD HS tìm hiểu các chú thích - Đọc văn bản - Kể lại chuyện (1),(2),(4),(6),(11),
? Thánh Gióng có công gì đối với đất nước?
? Nhân vật chính được xây dựng bằng nhiềuchi tiết tưởng tượng kỳ ảo và giàu ý nghĩa Emhãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó ?
- Vua Hùng thứ 6
- Thánh Gióng
- Diệt giặc Ân
- HS liệt kê những chi tiết kỳ lạ,hoang đường
1 Sự ra đời kỳ lạ của Thánh
Gióng
Bà mẹ dẫm vào vết chân to
về thụ thai 12 tháng mới sinh,
lên ba tuổi chẳng nói chẳng
cười, đặt đâu nằm đấy
? Theo dõi VB, em thấy những chi tiếtnào kể về sự ra đời kỳ lạ của ThángGióng?
? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời củaGióng kỳ lạ như thế ?
- Ướm thử vết chân to thụ thai 12tháng sinh ra Thánh Gióng lên bachẳng biết nói cười
- Trong quan niệm dân gian đã là anhhùng thì phải phi thường
2 Thánh Gióng đòi đi đánh giặc:
Nghe tin có giặc, Thánh
Gióng nói được và đòi đi đánh
giặc, lớn nhanh như thổi Cậu
ta nói sẽ phá tan lũ giặc này
"thể hiện lòng yêu nước, ý chí
quyết tâm và niềm tin chiến
- Lòng yêu nước chưa đủ để thắnggiặc, cần có vũ khí sắc bén
3 Hình ảnh Thánh Gióng
trong lòng nhân dân làng
Gióng:
Chi tiết "nhân dân góp gạo
nuôi chú bé" thể hiện tinh thần
yêu nước, tình cảm thương yêu
đùm bọc của nhân dân đối với
vị anh hùng cứu nước
? Từ khi gặp sứ giả, chú bé làng Gióngcó những biểu hiện gì kỳ lạ ?
? Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết: "Bà conlàng xóm vui lòng góp gạo nuôi chú bé"?
- Cơm ăn không no, áo vừa may sứtchỉ, lớn nhanh như thổi
- Trả lời theo suy nghĩa
4 Gióng đánh tan giặc Ân:
Gióng vươn vai Thánh Gióng
tráng sĩ oai phong lẫm liệt, phi
ngựa xông vào lũ giặc đánh giết,
giặc tan vỡ
Thắng giặc, Gióng cùng ngựa
bay về trời
? Truyện kể cậu bé Gióng trở thành tráng
sĩ đánh giặc như thế nào ?
? Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết "Đánhgiặc xong, Gióng bay về trời"
- Quan sát, theo dõi diễn biến để trảlời câu hỏi
- Sự ra đi kỳ lạ, phi thường
5 Ý nghĩa của hình tượng
Thánh Gióng:
(Học ghi nhớ SGK/23)
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học: - Tóm tắt VB
- Nắm các nội dung
- Làm BT 1,2/24
2 Bài sắp học: "Từ mượn"
Qua câu chuyện, em hãy nêu ý nghĩa củahình tượng Thánh Gióng ?
? Truyền thuyết thường liên quan đến sựthật lịch sử Theo em truyện Thánh Gióngcó liên quan sự thật lịch sử nào ?
- Nêu ý nghĩa + Thời Hùng Vương, chiến tranh tựvệ ác liệt huy động sức mạnh cộngđồng
+ Số lượng, kiểu loại vũ khí củangười Việt có tăng lên từ giai đoạnPhùng Nguyên Đông Sơn
Trang 7- Đọc và trả lời câu hỏi
phần I, II/24, 25
- Định hướng phần bài tập
+ Cư dân Việt cổ tuy nhỏ, kiên quyếtchống mọi đạo quân xâm lược
Tiết 6:
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ mượn, biết được một số từ mượn tồn tại trong Tiếng Việt
- Kỹ năng: Bước đầu sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói và viết
- Thái độ: Có thái độ đúng khi dùng từ mượn
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, từ điển Tiếng Việt, SGV
- Học sinh: Vở bài tập, sách tham khảo
B Kiểm tra sự chuẩn bị bài:
- Từ là gì ? Có mấy kiểu cấu tạo từ ? Cho ví dụ ?
- Thế nào là từ đơn ? Từ phức ? Cho ví dụ minh họa ?
C Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I- Từ thuần Việt và từ mượn
1 Tráng sĩ:
+ Tráng: khỏe mạnh, to lớn
+ Sĩ: Người tri thức đời xưa,
được tôn trọng
Là người có sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm
việc lớn
+ Trượng: đơn vị đo độ dài =
10 thước cổ Trung Quốc tức
(3,33m)
2 Tráng sĩ, trượng: Từ mượn gốc
Hán
3 Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả,
giang sơn, gan
- Từ mượn ngôn ngữ: Ấn - Âu:
Tivi, xà phòng, buồm, mit tinh, ra
đi ô, điện, ga, bom, xô viết, in tơ
? Dựa vào chú thích ở văn bản "ThánhGióng" Hãy giải thích nghĩa các từ "Tráng
? Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là từthuần việt ? là từ mượn ?
? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong
TV là mượn tiếng nước nào ?
? Hãy nhận xét về cách viết các từ mượnnói trên ?
- Thành tráng sĩ, mình cao hơntrượng
- Giải thích nghĩa các từ tráng sĩ,trượng
- HS phân biệt theo hai phần
- Mượn từ tiếng Hán là nhiều nhất + Từ mượn được Việt Hóa thì viếtnhư từ thuần Việt Nếu chưa đượcViệt hóa hoàn toàn dùng dấu gạchnối
- Đọc phần ghi nhớ
II- Nguyên tắc mượn từ:
? Em hiểu ý kiến của Hồ Chí Minh nhưthế nào ? - Đọc ý kiến của Hồ Chí Minh- Không được mượn từ và sử dụng
từ một cách thái hóa, tùy tiện
III- Luyện tập:
1 a) Hán Việt: vô cùng, ngạc
nhiên, tự nhiên, sính lễ
a) Gia nhân
b) Anh: Pốp,
Mai-Cơn-Giắc-Xơn, in-tơ-nét
2 Giả: người - yếu: quan trọng
- Khán: xem - điểm: điểm
- Thính: nghe - lược: tóm tắt
- Độc: đọc - nhân: người
? Ghi lại các từ mượn có trong những câudưới đây Cho biết các từ ấy được mượncủa tiếng (ngôn ngữ) nào ?
- Nhận xét bài làm của HS
? Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạothành các từ Hán Việt dưới đây ?
- Chỉ định HS làm bài tập và nhận xét
- HS đọc bài tập
- Xác định từ mượn trong từngphần
- HS: lên bảng làm bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn
- Gọi 1 HS lên bảng viết * - Đọc qua đoạn văn
- Chấm vở và nhận xét
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Phân biệt từ thuần Việt và từ mượn
2 Bài sắp học: "Tìm hiểu chung về văn TS"
- Đọc và trả lời câu hỏi phần I/27,28
Trang 8- Nguyên tắc từ mượn
- Làm bài tập 4/26
- Định hướng phần bài tập
Tiết 7,8
Ngày soạn: 6/9/2006 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SƯ Ï
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
+ Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
- Kỹ năng: Nhận biết văn bản tự sự, phân tích các sự việc trong văn tự sự
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
A/ Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, sách giáo viên, nâng cao ngữ văn 6
- HS: Sách giáo khoa, vở soạn, sách hướng dẫn tự học ngữ văn 6
B/ Kiểm tra bài cũ:
- Giao tiếp là gì ? Văn bản là gì ?
- Có những kiểu văn bản nào thường gặp ? Cho ví dụ minh họa
C/ Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH I- Ý nghĩa và đặc điểm chung của
phương thức tự sự:
1 Kể chuyện là để biết, để nhận thức về
người, sự vật, sự việc để giải thích, để hạn
chế
- Đối với người kể là thông báo cho biết,
giải thích
- Đối với người nghe là tìm hiểu, biết
? Trong đời sống hàng ngày, tathường nghe những yêu cầu và câuhỏi như sau:
- Bà ơi ! Bà kể chuyện kể tích chocháu nghe đi !
- Cậu kể cho mình nghe Lan làngười thế nào ?
- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôiviệc nhỉ ?
? Gặp trường hợp như thế theo emngười nghe muốn biết điều gì ? vàngười kể phải làm gì ?
- Người kể là thông báo giảithích
- Người nghe là tìm hiểu
2 Truyện "Thánh Gióng" là một VB tự sự
* Diễn biến các sự việc
a) Sự ra đời của Thánh Gióng
b) Gióng nói được và nhận trách nhiệm
đánh giặc
c) Gióng lớn nhanh như thổi
d) Gióng thành tráng sĩ
e) Gióng đánh tan giặc Ân
f) Thánh Gióng lên núi Sóc, cởi áo giáp
bay về trời
g) Vua lập đền thờ và phong danh hiệu
h) Những dấu tích còn lại của Thánh
Gióng
* Ghi nhớ: (SGK/28)
? Vì sao có thể nói truyện "ThánhGióng" là truyện ca ngợi công đứccủa vị anh hùng làng Gióng ?
? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tựtrước sau của truyện: Truyện bắt đầutừ đâu ? Diễn biến như thế nào? kếtthúc ra sao ?
- Nhận xét và nêu đáp án đúng ? Từthứ tự các sự việc em vừa liệt kê, hãynêu đặc điểm của phương thức (cáchthức) tự sự ?
- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận theo tổ
- Đại diện tổ trình bày
- Nhận xét câu trả lời từngnhóm
II- Luyện tập:
* BT1/28: "Ông già và thần chết"
- PT tự sự thể hiện ở chuỗi sự việc: ông
già đốn xong củi mang về kiệt sức
muốn thần chết mang đi thần chết đến
ông già sợ - nhờ nhấc bó củi
? Hãy cho biết trong truyện này,phương thức tự sự thể hiện như thếnào?
* Đọc truyện "ông già vàthần chết"
- Xác định các chuỗi sự việcchính và phát biểu
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 9- Ý nghĩa: Truyện mang sắc thái hóm hỉnh,
thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức
thì sống cũng hơn chết
BT2/29: "Sa bẫy"
Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và
mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham
ăn nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là
mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh
phần chuột và ngủ trong bẩy
* BT3/29,30:
a) Đây là một bản tin Nội dung là kể lại
cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ
ba tại thành phố Huế chiều ngày 3/4/02
? Câu chuyện này thể hiện ý nghĩagì?
? Hãy cho biết bài thơ này có phảilà tự sự không? Vì sao ?
? Hãy kể câu chuyện bằng miệng ?
? Văn bản này có nội dung tự sựkhông ? Vì sao ? Tự sự ở đây có vaitrò gì ?
* HS đọc bài thơ
- Trả lời câu hỏi và giảithích
- Nhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh
* HS tự giác kể câu chuyện
- Đọc "Huế lần thứ ba"
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Đặc điểm của phương thức tự sự ?
- Làm bài tập 3b, 4, 5/30
2 Bài sắp học: "Sơn Tinh, Thủy Tinh"
- Đọc và tóm tắt truyện
- Trả lời câu hỏi phần đọc, hiểu VB
- Định hướng phần bài tập
Trang 10Tuần 3:
Ngày soạn: 6/9/2006 Bài 3: SƠN TINH, THỦY TINH
(Truyền thuyết)
A/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh đã giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc
Bộ thuở các vua Hùng, dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai bảo vệcuộc sống của mình
- Kỹ năng: Cảm nhận được các chi tiết kỳ ảo, bay bổng trong việc khắc họa hình tượng nhân vật anh hùng truyềnthuyết, củng cố kiến thức về văn tự sự
- Thái độ: Tự hào về sự nghiệp dựng nước của cha ông ta trong lịch sử
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn, sách giáo viên, sách thiết kế, sách hệ thống câu hỏi
- HS: Vở soạn, sách giáo khoa
C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?
- Em thích chi tiết nào trong truyện ? Vì sao ?
D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH I- Đọc, kể và giải thích từ khó:
(Xem chú thích SGK)
II- Tìm hiểu văn bản:
* GV đọc mẫu một đoạn
- Gọi 2 HS đọc
- Nhận xét cách đọc
? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, hãycho biết truyện có thể chia thành mấyđoạn ? Mỗi đoạn có thể chia thànhmấy đoạn ? Mỗi đoạn thể hiện nộidung gì ?
- Đọc VB theo chỉ định
- Đọc các chú thích (1),(3),(4)
- Ba đoạn:
+ Đ1: "Hùng Vương mộtđôi" Vua Hùng kén rể + Đ2: "Hôm nay rút quân".Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hônvà chiến thắng của Sơn Tinh
? Truyện ngắn với thời đại nào tronglịch sử ?
? Xác định nhiệm vụ chính củatruyện? Vì sao đó là nhiệm vụ chính?
(Cả hai đều xuất hiện ở mọi sựviệc)
- Vua Hùng Vương thứ 18
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
1 Vua Hùng kén rể:
Sơn Tinh và Thủy Tinh đều có tài cao phép
lạ nên bua Hùng băn khoăn Vua đưa ra sính
lễ "Một trăm một đôi" để kén rể
? Vì sao Vua Hùng băn khoăn khikén rể ?
? Vậy vua Hùng đã dùng giải pháp
gì để kén rể ?
? Theo em, giải pháp đó có lợi choSơn Tinh, hay Thủy Tinh ? Vì sao ?
? Vì sao thiện cảm của vua Hùng lạidành cho Sơn Tinh ?
- Muốn chọn cho con ngườichồng xứng đáng, cả SơnTinh, Thủy Tinh đề ngang tài,ngang sức
- Thách cưới bằng lễ vậtkhó kiếm
- Có lợi cho Sơn Tinh vì cácsản vật này đều có ở nơimiền núi, thuộc đất đai củaSơn Tinh
2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và
Thủy Tinh:
- Sơn Tinh đem lễ vật đến trước rước Mị
Nương về núi Thủy Tinh đến sau, không
cưới được vợ hóa phép dâng nước đánh Sơn
Tinh
- Cuộc giao tranh của hai vị thần thể hiện
cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ
của nhân dân, đồng thời thể hiện ước mơ có
sức mạnh thần kỳ để chiến thắng lũ lụt,
? Theo em, cuộc giao tranh của 2 vịthần diễn ra như thế nào ? Em cónhận xét gì về những chi tiết trong
- Biết được sức mạnh tànphá của Thủy Tinh, tin vàosức mạnh của Sơn Tinh
- Đó là những chi tiết tưởngtượng kỳ ảo có tác dụng làmcho hình tượng 2 vị thần trở
Trang 11thiên tai
trận đánh ?
? Chi tiết "Nước sông dâng lên baonhiêu thì đồi núi cao lên bấy nhiêu"
thể hiện ước mong gì của người xưa?
? Em thử hình dung như thế nào vềcuộc sống của thế gian nếu ThủyTinh thắng Sơn Tinh ?
? Qua cuộc giao tranh, em hãy nêu ýnghĩa tượng trung của hai n/v SơnTinh và Thủy Tinh ?
nên rực rỡ, cao đẹp hơn
- Có sức mạnh để chiếnthắng tự nhiên
- Ngập nước không còn sựsống
- TT là hiện tượng mưa to,bão lụt
- ST là lực lượng cư dânViệt cố đắp đê chống lũ lụt,là ước mơ chiến thắng thiêntai của người xưa
3 Ý nghĩa của văn bản:
(Học ghi nhớ SGK/34)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học
1 Bài vừa học:
- Vua Hùng kén rể ?
- Cuộc giao tranh giữa ST, TT ?
- Ý nghĩa ?
2 Bài sắp học: "Nghĩa của từ"
- Đọc và trả lời câu hỏi phần I, II/35
- Định hướng phần bài tập
? Theo em, người xưa đã mượnchuyện này để giải thích hiện tượngthiên nhiên nào ở nước ta ?
? ST luôn thắng Thủy Tinh Điều đóphản ánh sức mạnh và ước mơ củanhân dân ?
? Truyền thuyết này còn có ý nghĩanào khác khi gắn liền với thời đạidựng nước của các vua Hùng
- Hiện tượng mưa gió bãolụt
- Ước mơ chiến thắng thiêntai bão lụt
- Công lao trị thủy dựngnước của ông cha ta
* Đọc phần ghi nhớ
Trang 12Tiết 10, 11
Ngày soạn: 10/9/2006 NGHĨA CỦA TỪ
A/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm được một số cách giải nghĩa của từ
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ đúng với văn cảnh
- Thái độ: Yêu thích môn học
B/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo viên, sách bài tập trắc nghiệm, bảng phụ
- HS: vở bài tập, bài soạn, SGK
C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là từ mượn ? Cho ví dụ minh họa?
- Trong số các từ sau, từ nào là từ mượn, dông bão, khán giả Hãy giải thích nghĩa của từ mượn ?
D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu kháiniệm nghĩa của từ
I- Nghĩa của từ là gì ?
1 Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lênnghĩa của từ ?
? Vậy "lạc hầu" sính lễ có nghĩa là gì ?
GV: Từ có mặt âm và mặt nghĩa Trongsách vở, từ được biểu thị bằng chữ viết khinghe âm thanh của một từ mà ta hiểu đượctừ đó chỉ cái gì tức là hiểu được nghĩa của từđó Vậy em hiểu nghĩa của từ là gì ?
- Đọc các chú thích trongcác VB đã học
- Phần hình thức và nộidung
- Bàn bạc với các lạc hầu
sính lễ
- Đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: HD tìm hiểu cách giải thích nghĩa
II- Cách giải thích nghĩa của từ: * Yêu cầu: HS đọc các phần chú thích
- Tập quán (được giải thích bằng
cách trình bày khái niệm mà từ biểu
thị)
- Lẫm liệt, nao núng (giải thích bằng
cách đưa ra từ đồng nghĩa hay từ trái
- Đọc 3 chú thích ở phần (I)
- Đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4: HD luyện tập
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét bài làm của HS - HS đọc và trả lời
III- Luyện tập:
* BT1/36 - Khôi ngô: sáng sủa,
thông minh (đưa ra từ đồng nghĩa với
từ cần giải thích
- Áo giáp: Áo được làm bằng chất
liệu đặc biệt nhằm chống đỡ (trình
Trang 13bày khái niệm mà từ biểu thị )
* BT2/36: Điền từ
a) Học tập c) Học hỏi
b) Học lỏm d) Học hành
* GV treo bảng phụ ghi BT 2,3
- Chỉ định 2 HS làm bài tập
- Nhận xét, sửa chữa ghi điểm
- Lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, bổ sung bài làmcủa bạn
BT3/36: Điền từ
a) T.bình b) Thời gian
c) Thanh niên
BT4/36: Giải thích nghĩa của từ
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào
lòng đất
- Rung rinh: Chuyển động qua lại,
nhẹ nhàng, liên tiếp
- Hèn nhát: Thiếu can đảm
* Nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét bài làm HS
- Bổ sung hoàn chỉnh nghĩa của từ:
- Giải thích nghĩa
- Nhận xét, bổ sung bài làmcủa bạn
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Nắm vững hai nội dung đã học
- Làm BT 5/36, 37
2 Bài sắp học: "Sự việc và n/v trong
văn TS"
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK/37, 38
+ Sự việc trong văn tự sự
+ Nhân vật trong văn tự sự
- Định hướng phần bài tập
Trang 14Tiết 12
Ngày soạn: 11/9/2006 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
Hiểu được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự: Sự việc có quan hệvới nhau và với nhân vật, với chủ đề của tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật,diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người ra sự việc, hành động, vừa là người được nóiđến
- Kỹ năng: Nhận biết sự việc và nhân vật khi đọc hay kể một câu chuyện
* CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng
- HS: Vở soạn, SGK, sách tham khảo
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là tự sự ? Làm bài tập 1 SGK/28
B/ Nội dung bài học:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH I- Đặc điểm của sự việc và nhân
vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự:
* Các sự việc trong truyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh (SGK/37)
- Sự việc khởi đầu (1)
- Sự việc phát triển (2) (3) (4)
- Sự việc cao trào (5) (6)
- Sự việc kết thúc (7)
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Gọi HS đọc các sự việc trong truyện SơnTinh - Thủy Tinh
? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việcphát triển, sự việc cao trào và sự việc kếtthúc trong các sự việc trên và cho biết cácmối quan hệ giữa chúng ?
? Có thể xóa bỏ yếu tố thời gian và địađiểm trong truyện được không ? Vì sao ?
? Các sự việc này liên kết với nhau theoquan hệ nào ?
? Có thể thay đổi trật tự trước sau của cácsự việc ấy được không ? Vì sao
(GV có thể đảo trật tự các sv, ghi lênbảng)
? Việc Thủy Tinh nổi giận có lý haykhông ? lý ấy ở những sự việc nào ?
- Quan sát và đọc các sự việc
? Theo em, sự việc nào thể hiện mối thiệncảm của người kể với Sơn Tinh và vuaHùng không ?
? Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiềulần có ý nghĩa gì ? Có thể để cho ThủyTinh thắng Sơn Tinh được không ? Vì sao ?
? Có thể xóa bỏ việc "hằng năm ThủyTinh lại dâng nước " được không ? Vìsao ?
? Qua tìm hiểu, hãy cho biết sự việc trongvăn tự sự được trình bày như thế nào ?
- ĐK kén rể có lợi cho SơnTinh
Đó là sự thật tất yếu
- Đó là hiện tượng xảy rahằng năm ở nước ta Đó là quiluật của tự nhiên
* Đọc phần ghi nhớ (1)
Trang 152 Nhân vật trong văn tự sự:
- Được gọi tên, đặt tên
- Được giới thiệu lai lịch, tính tình tài
năng
- Được kể các việc làm, hành động,
ý nghĩa, lời nói
- Được tả chân dung, trang phục,
dáng điệu
* Ghi nhớ (SGK)
? Trong truyện "Sơn Tinh - Thủy Tinh" ailà nhân vật chính có vai trò quan trọng nhất
? Ai là người được nói đến nhiều nhất ?
? Ai là nhân vật phụ ? Nhân vật phụ cócần thiết không ? Có thể bỏ được không ?
? Hãy cho biết các nhân vật trong truyện
"Sơn Tinh - Thủy Tinh được kể như thếnào?
*Đọc ghi nhớ (2)
- Trả lời câu hỏi dựa vàophần ghi nhớ
II- Luyện tập:
* BT1/38, 39: Những việc mà các
nhân vật đã làm
+ Vua Hùng: ra điều kiện kén rể
+ Mị Nương: kén chồng
+ Sơn Tinh: Cầu hôn, trổ tài, sính lễ
rước Mị Nương, đánh nhau với Thủy
Tinh
? Nhận xét: vai trò ý nghĩa của các nhân vật ?
- Gợi ý: vai trò là nhiệm vụ chính hay phụ, chủđề ?
? Hãy tóm tắt truyện "Sơn Tinh - Thủy Tinh"?
? Tại sao truyện gọi là "Sơn Tinh - ThủyTinh" Nếu đổi bằng các tên sau có đượckhông ?
- Dựa vào văn bản để chỉ ranhững việc mà các nhân vật đãlàm ?
- Trả lời câu hỏi và bổ sung
- Dựa vào 7 sự việc nêu trên để tóm tắt
- Nhận xét phần tóm tắt của bạn ?
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Nắm vững hai nội dung bài học
- Làm BT 2/39
2 Bài sắp học: "Sự tích Hồ Gươm"
- Đọc, kể văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần đọc
- Đây là truyền thống, thói quen của dân gian như: TấmCám,Thạch Sanh
Trang 16- Kiến thức: HS hiểu được cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Vì sao hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện
- Thái độ: Giáo dục lòng tự hào truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc
* CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo viên, sách hệ thống câu hỏi đọc hiểu VB, truyện cổ dân gian
- HS: Vở soạn, sách giáo khoa, sách hướng dẫn tự học ngữ văn
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tóm tắt truyện "Sơn Tinh - Thủy Tinh" và cho biết ý nghĩa của truyện ?
- Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh diễn ra như thế nào ? Nêu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật SơnTinh, Thủy Tinh ?
B/ Đọc - hiểu văn bản:
NỘI DUNG - KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- Đọc kể, giải thích từ khó:
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Long Quân cho nghĩa quân
Lam Sơn mượn gươm (Sự tích Lê
Lợi được gươm thần)
Giặc Minh xâm chiếm nước ta
Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy chống
lại chúng nhưng thế lực còn yếu,
nên nhiều lần thất bại Đức Long
Quân quyết định cho nghĩa quân
mượn gươm thần để giết giặc
* HĐ1: Hướng dẫn đọc, kể và giải nghĩa của từ
- GV hướng dẫn HS đọc, kể theo haiphần:
+ P1: "Từ đầu đất nước" Long Quâncho nghĩa quân mượn gươm thần để đánhgiặc
+ P2: Còn lại: LQ đòi gươm sau khi đấtnước yên giặc
HD: HS giải thíc một số từ khó tiêubiểu
? Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quânLam Sơn mượn gươm thần ?
? Như vậy truyền thuyết này có liênquan đến sự thật lịch sử nào ?
? Gươm thần đã về tay nghĩa quân LamSơn theo cách nào ?
? Các bộ phận thanh gươm rời nhau và khichấp lại thì "vừa như in" Điều đó có ý nghĩa
- Trả lời theo suy nghĩ
Gươm thần theo nghĩa quân
Lam Sơn do Lê Lợi đứng đầu
tung hoành khắp trận địa (khiến
quân minh lo sợ) Thanh gươm
mở đường để nghĩa quân đánh
tan quân giặc)
? Thanh gươm báu mang tên "ThuậnThiên" nghĩa là thuận theo ý trời lại đượcnghĩa quân Lê Thận dâng cho chủ tướngLê Lợi điều đó có ý nghĩa gì?
Nhấn mạnh: Đề cao tính chất chínhnghĩa của cuộc kháng chiến và anh hùngLê Lợi
? Trong tay Lê Lợi, thanh gươm báu cósức mạnh như thế nào ?
? Theo em đó là sức mạnh của gươm haylà sức mạnh của người ?
- Trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
- Đi khắp trận địa, đánh không cònmột tên giặc trên đất nước
- Cả hai
Trang 172 Sự tích Lê Lợi trả gươm:
Long Quân cho đòi lại gươm
khi đất nước đã đánh đuổi được
giặc minh và nhà Lê đã dời đô
về Thăng Long Việc vua Lê trả
gươm đã để lại cho hồ Tả Vọng
cái tên có y nghĩa lịch sử là hồ
- Giặc tan, đất nước thái bình vuaLê cưỡi thuyền rồng dạo chơi trênhồ Tả Vọng
- Trả lời theo cảm nhận
3 Ý nghĩa của truyện:
(Ghi nhớ SGK/93)
? Em còn biết truyền thuyết nào củanước ta cũng có hình ảnh rùa vàng ? Hìnhtượng rùa vàng tượng trưng cho cái gì ?
* HĐ4: HD tìm hiểu ý nghĩa của truyện
- Bước 1: Nêu yêu cầu, nêu các ý nghĩacủa truyền thuyết hồ gươm ?
Bước 3: Đại diện tổ trình bày
- Mị Châu, Trọng Thủy
- Tượng trưng cho tổ tiên, khíthiêng sông núi, tư tưởng tình cảm vàtrí tuệ của nhân dân
- Các tổ thảo luận, thống nhất nộidung trả lời
- Cử đại diện của tổ trình bày
- Nhận xét câu trả lời của tổ khác
* Đọc phần ghi nhớ
D/ Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Nắm vững các nội dung đã tìm hiểu và ý nghĩa của truyện
- Làm các bài tập ở phần luyện tập SGK/43
2 Bài sắp học: "Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Trả lời các câu hỏi SGK/45
- Định hướng phần bài tập %
Trang 18Tiết 14
Ngày soạn: 14/9/2006 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Kỹ năng: Tập viết mở bài cho văn tự sự
- Thái độ: Yêu thích môn học, lòng yêu thương con người
* CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo viên, sổ tay kiến thức ngữ văn 6
- Học sinh: Vở soạn, sách giáo khoa
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự ?
B/ Nội dung bài học:
NỘI DUNG - KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH I- Tìm hiểu đề và dàn bài của bài văn tự
sự:
1 Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chú bé
con nhà nông dân Điều đó nói lên lòng
thương yêu, hết lòng vì người bệnh, không
màng danh lợi
2 Chủ đề VB thể hiện trực tiếp ở câu "con
người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông
bà lại nói chuyện ân huệ"
* HĐ1: HD tìm hiểu đề và dàn bài của bài văn tự sự
* GV đọc bài văn (SGK)
- Yêu cầu HS đọc và theo dõi bạnđọc
? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trịtrước cho chú bé con nhà nông dân đãnói lên phẩm chất gì của người thầythuốc ?
- Đọc bài văn
- Từ chối vì bệnh ông tanhẹ bệnh của chú bé nguyhiểm hơn
Lòng thương người
3 Cả 3 nhan đề đều phù hợp
- Có thể đặt: "Một lòng vì người bệnh"
? Em hãy tìm xem chủ đề của bàivăn được thể hiện trực tiếp những câuvăn nào?
- GV gạch dưới câu thể hiện chủ đề
? Tên (nhan đề) của bài văn thể hiệnchủ đề của bài văn Cho các nhan đềsau, hãy chọn nhan đề thích hợp vànêu lý do ?
? Em có thể đặt tên khác cho bài vănkhông?
? Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào làchủ đề của văn bản ?
Nhấn mạnh khái niệm chủ đề
- Theo dõi văn bản và xácđịnh câu thể hiện chủ đề Nhận xét, bổ sung
- Chọn cả 3 nhan đề
- HS chọn đọc nhan đềthích hợp
* Đọc ghi nhớ (1)
4 Mở bài: Giới thiệu, nhận xét chung:
- Thân bài: - Diễn biến của sự việc + Tuệ
Tĩnh định xem bệnh cho nhà quý tộc thì có
cậu bé con nhà nông dân gãy đùi xin chạy
chữa
+ Ông hẹn nhà quí tộc và chữa trị cho cậu bé
+ Người nhà quí tộc tức giận, ngạc nhiên
+ Cậu bé qua khỏi, gia đình mừng rỡ, thán phục
- Kết bài: Tuệ Tĩnh đến nhà quí tộc để xem
bệnh
? Đọc lại bài văn và cho biết cácphần mở bài, thân bài, kết bài trênđây thực hiện theo những yêu cầu gìcủa bài văn tự sự ?
- GV nhấn mạnh dàn ý khái quát vàcác điểm chung phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi:
Nhận xét và bổ sung câutrả lời
* Đọc ghi nhớ SGK
II- Luyện tập:
* BT1/45,46 "Phần thưởng"
a) Chủ đề: Biểu dương trí thông minh và
lòng trung thành của nhân dân đối vói vua,
chế giễu tính tham lam của tên viên quan
* Yêu cầu HS đọc văn bản
? Xác dịnh chủ đề của câu chuyện ?
? Sự việc nào thể hiện tập trung chochủ đề ? Hãy chỉ ra câu văn thể hiệnchủ đề ?
* Đọc văn bản
- Nêu chủ đề
- Nhận xét, bổ sung
- Chủ đề thể hiện ở việc
Trang 19- Câu văn "xin bệ hạ hãy nhăm roi".
b) Mở bài: "Một người nông dân nhà vua" ? Hãy phân biệt ba phần MB, TB,
KB
người nông dân xin đượcthưởng 50 roi và chia phần
TB: "Ông ta hai mươi nhăm roi"
KB: "Nhà vua một nghìn rúp"
c) *Giống: kể theo thứ tự thời gian, bố cục 3
phần
* Khác nhau về chủ đề: Ca ngợi lòng thương
người, thưởng phạt công minh
d) Sự việc thú vị: lời cầu xin phần thưởng lạ
lùng và kết thúc bất ngờ
* BT2/46: * Mở bài
-ST, TT: nêu tình huống
-ST hồ gươm: nêu tình huống & dẫn giải dài
* Kết bài:
- ST, TT: Nêu sự việc tiếp diễn
- STHG: Nêu sự việc kết thúc
của VB ?
? Truyện này với truyện về TuệTĩnh có gì giống nhau về bố cục vàkhác nhau về chủ đề ?
? Sự việc trong phần thân bài thú vị
ở chỗ nào ?
- Gợi ý: Nhận xét cách kết thúc câuchuyện ?
* Nêu yêu cầu bài tập
- Gợi ý: Phần MB đã giới thiệu rõcâu chuyện sắp xảy ra chưa ? KB kếtthúc câu chuyện như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm
thưởng
- Chỉ định HS trả lời câu hỏi
- Phân biệt sự khác nhauvề chủ đề, giống nhau vềbố cục
* Quan sát phần mở bài,kết bài của hai VB và nhậnxét
- Nhận xét, bổ sung
D Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Chủ đề là gì ?
- Dàn bài chung của bài văn tự sự ?
2 Bài sắp học: "Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự"
- Trả lời các câu hỏi phần I/47, 48
- Định hướng phần bài tập
Trang 20Tiết 15, 16
Ngày soạn: 14/9/2006 TÌM HIỂU ĐỀ & CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý
- Thái độ: Giáo dục ý thức đạo đức qua các chủ đề của truyện
* CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo viên, bảng phụ
- Học sinh: Vở soạn, sách giáo khoa
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A/ Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề là gì ? Cho biết chủ đề của truyện "Y đức của tuệ tĩnh"
- Hãy nêu bố cục của bài văn tự sự ?
B/ Nội dung bài học:
NỘI DUNG - KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH I- Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự
sự:
1 Đề văn tự sự:
- Đề (1): Kể câu chuyện em thích bằng
lời của em
- Đề (2): Kể chuyện về một người bạn
tốt
- Đề (3): Kỷ niệm ngày thơ ấu
- Đề (4): Ngày sinh nhật của em
- Đề (5): Quê em đổi mới
- Đề (6): Em đã lớn rồi:
a) Các đề trên đều là văn tự sự
b) - Đề nghiêng về kể việc (1) (3)
- Đề nghiêng về kể người (2) (6)
- Đề nghiêng về tường thuật lại sự việc (4)
(5)
* HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu đề:
- GV treo bảng phụ các đề bài TLV
- Yêu cầu HS đọc các đề
? Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì
? Những chữ nào trong đề cho biết điều đó
?
? Đề văn tự sự thườn có từ "kể" (hay kểlại, kể về) có phải là tự sự không ?
Đề văn TS diễn đạt thành nhiều dạng
? Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từnào ? Hãy gạch dưới và cho biết đề yêucầu làm nổi bật điều gì?
? Trong các đề trên, đề nào nghiêng vềkể việc? Đề nào nghiêng về kể người ?Đề nào nghiêng về tường thuật ?
? Như vậy khi tìm hiểu đề văn tự sự thì
- Nêu 2 yêu cầu:
+ Kể câu chuyện + Bằng lời của em
- Đều là đề văn tự sự
- Xác định và nêu từ trọng tâm
- Lên bảng gạch chân từtrọng tâm
- Phân biệt theo yêu cầucâu hỏi
- Nhận xét, bổ sung câu trảlời của bạn
- Dựa vào phần ghi nhớ đểtrả lời
* Đọc phần ghi nhớ (1)
2 Cách làm bài văn tự sự:
Đề: Kể câu chuyện em thích bằng lời
của em
a) Tìm hiểu bài
* HĐ2: HD tìm hiểu cách làm bài văn tự sự:
- GV ghi đề (1) - xóa các đề khác
- Gọi HS đọc đề
? Đề nêu lên những yêu cầu nao buộc
em phải thực hiện ? Em hiểu yêu cầu ấynhư thế nào ?
- Ghi đề bài
- Đọc đề bài
- Kể được 1 câu chuyện bằnglời của mình
- Giữ nguyên cốt truyện,nhân vật và sự việc
b) Lập ý:
- Chọn truyện em thích
- Xác định nhân vật và sự việc chính
+ Thánh Gióng xin đi đánh giặc
+ Đánh tan giặc Ân và bay về trời
- Câu chuyện nêu chủ đề gì:
Ca ngợi người anh hùng chống xâm lâm
trong buổi đầu dựng nước của dân tộc
- Nêu tên câu chuyện mìnhthích
- Xác định nhân vật và sựviệc của truyện "ThánhGióng"
- Nêu chủ đề của truyện