Lấy VD VD: Ngời ngồi trênthuyền đang trôitheo dòng nớc , vì vị trí của ngời ởtrên thuyền không đổi nên so vớithuyền thì ngời ở 1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên C1:
Trang 1Lý 8: 1 tiết/tuần.Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2: 17 tuần.
1 1 Chuyển động cơ học 19 16 Cơ năng, thế năng, động
năng
2 2 Vận tốc 20 17 Sự chuyển hóa và bảo
toàn cơ năng
3 3 Chuyển động đều-Chuyển
động không đều
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng
kết chương 1: Cơ học
4 4 Biểu diễn lực 22 19 Các chất được cấu tạo
như thế nào?
5 5 Sự cân bằng lực – quán
tính
23 20 Nguyên tử, phân tử
chuyển động hay đứng yên?
8 8 Áp suất chất lỏng- Bình
thông nhau
26 23 Đối lưu-Bức xạ nhiệt
9 9 Áp suất khí quyển 27 24 Công thức tính nhiệt
lượng
11 10 Lực đẩy Ác si mét 29 25 Phương trình cân bằng
nhiệt
12 11 TH và KTTH: Nghiệm lại
lực đẩy Ác si mét
30 26 Năng suất tỏa nhiệt của
nhiên liệu
13 12 Sự nổi 31 27 Sự bảo toàn năng lượng
trong các hiện tượng cơ và nhiệt
14 13 Công cơ học 32 28 Động cơ nhiệt
15 14 Định luật về công 33 29 Câu hỏi và bài tập tổng
kết chương 2: Nhiệt học
18 Kiểm tra học kỳ
Chương I: CƠ HỌC
MỤC TIÊU:
Trang 2Giáo án Vật lí 2008-2009
1 Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động
-Nêu ví dụ về chuyển động thẳng , chuyển động cong
2 -Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động
-Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyểnđộng không đều
3 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc Biết cách biểu diễn lực bằng véctơ
4 Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật
5 Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính
6.- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tácdụng
-Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày
7 –Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.-Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng
-Giải thích nguyên tắc bình thông nhau
8.- Nhận biết lực đẩy Ác si mét và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọnglượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng
-Giải thích sự nổi, điều kiện nổi
9.-Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển
-Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra địnhluật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản
10.-Biết ý nghĩa của công suất
-Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.11.-Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên caocó thế năng, một vật đàn hồi bị dãn hay nén cũng có thế năng
-Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng
Trang 3- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế.
- Nêu đợc thí dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học: chuyển động thẳng, chuyển
- HS: Đọc trớc nội dung bài:
III Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
H:Vậy, khi nào vật chuyển
động , khi nào vật đứng yên?
- GVKhi nào vật đợc coi là
đứng yên ?
- HD cho h/s thảo luận câu
trả lời và chốt lại câu trả lời
đúng nhất
- Dự đoán về sựchuyển động củamặt trời và trái đất
- Thảo luận theobàn và nêu ví dụ
- Thảo luận nhóm
và trả lời C1
- Đọc kết luậnSGK
- Trao đổi thảoluận – kết luậncâu C2, C3 Lấy
VD VD: Ngời ngồi trênthuyền đang trôitheo dòng nớc , vì
vị trí của ngời ởtrên thuyền không
đổi nên so vớithuyền thì ngời ở
1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
C1: So sánh vị trí của ô tô ,thuyền , đám mây với 1 vậtnào đó đứng yên bên đờng ,bên bờ sông
* Kết luận : Khi vị trí của
vật so với vật mốc thay đổitheo thời gian thì vật chuyển
động so với vật mốc Chuyển
động này gọi là chuyển độngcơ học
C2: Ô tô chuyển động so vớihàng cây bên đờng…
C3: Vật không thay đổi vị trí
đối với vật mốc thì đợc coi
là đứng yên
Trang 4- Yêu cầu cầu h/s trả lời C8.
*Hoạt động 4: nghiên cứu
- Thảo luận câuhỏi của giáo viênyêu cầu và kết luậncâu hỏi đó
- Dựa vào nhận xéttrạng thái đứng yênhay chuyển độngcủa một vật nhC4;C5 để trả lờiC6
- Dựa vào kết luận – trao đổi thảo luận – kết luận ? C8
- Nhận xét và rút
ra các dạng chuyển
động thờng gặp vàtrả lời C9
C4:Hành khách chuyển động
so với nhà ga Vì vị trí củahành khách so với nhà ga làthay đổi
C5: So với toa tàu, hànhkhách đứng yên vì vị trí củahành khách so với toa tàu làkhông đổi
C6 : Một vật có thể chuyển
động so với vật này, nhng lại
đứng yên đối với vật kia.C7:
Vậy: chuyển động hay đứngyên có tính tơng đối
* Kết luận: ( SGK)C8: Nếu coi một điểm gắnvới trái đất là mốc thì vị trícủa mặt trời thay đổi từ đôngsang tây
3 Một số chuyển động ờng gặp:
C11: Có lúc sai Ví dụ: Vậtchuyển động tròn quanh vậtmốc
Trang 5- GV:Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 sgk :
- HS : Nghiên cứu trớc nội dung bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra 5’: Thế nào là chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ về
chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ để làm rõ tính tơng đối của chuyển
- Thảo luận nhómtrả lời C1;C2 để rút
ra khái niệm về vậntốc chuyển động
- Hoạt động cá
nhân vận dụng trả
lời câu hỏi C3
1.Vận tốc là gì?
C1 Cùng chạy một quãng đờng
nh nhau, bạn nào mất ít thời gian
(3) Quãng đờng đi đợc, (4) Đơnvị
STT Tên
HS Quãngđờng
chạy s( m)
Thời gian chạy t(s)
Xếp hạng Quãngđờng
chạy trong 1 giây
Trang 6- Nắm vững côngthức, đơn vị và cách
- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằngdụng cụ gọi là tốc kế ( hay đồng
C6:
v=
t
s=5 , 1
81
= 54km/h= 15m/sC7: t=40phút=2/3h v=12km/h ⇒ S =v.t=12.2/3=8km
C8: v=4km/h t=30phút= 1
- Học bài theo vở và SGK - Làm bài tập từ 2.1đến 2.5SBT
- GV :HD bài 2.5: + Muốn biết ngời nào đi nhanh hơn phải tính gì?
+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?
Trang 7- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và không đều Nêu đợc những ví
dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp
- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổitheo thời gian , chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốcênrung bình trên một đoạn đờng
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1
2 Kỹ năng : Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luậtcủa chuyển động đều và không đều
3 Thái độ : Tập trung nghiêm túc , hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II.Chuẩn bị:
- GV:Bảng phụ ghi các bớc làm thí nghiệm, bảng kết quả mẫu 3.1
- HS : Đọc trớc bài 3:
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra 4’ ? Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc?
khi nào có chuyển động
đều , khi nào có chuyển
- Yêu cầu h/s tính đoạn
đờng lăn đợc của trục
bánh xe trong mỗi thời
gian ứng với các quãng
đờng AB, BC, CD để
làm rõ khái niệm vận
tốc trung bình
- Nhận biết vấn đềcần tìm hiểu củabài
- Đọc thông tinSGK tìm hiểu vềchuyển động đều vàkhông đều Lấy thí
dụ cho mỗi chuyển
động
- Đọc C1 và điềnkết quả vào bảngnhận biết về chuyển
động đều và không
đều
- NX - KL
- Nghiên cứu C2hoạt động cá nhân
- KL
- NX
- Tìm hiểu về kháiniệm vận tốc trungbình
I.Định nghĩa: SGK.
C1: + Quãng đờng A đến D thìchuyển động của xe là không
đều
+ Quãng đờng D đến F thìchuyển động của xe là chuyển
động đều
C2: a, là chuển động đều
b,c ,d là chuyển độngkhông đều
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
*Trong chuyển động không
đều, trung bình mỗi giây vậtchuyển động đợc bao nhiêumét thì ta nói vận tốc trungbình của chuyển động này làbấy nhiêu m/s
C3 vAB= 0,017m/s
vBC= 0,05m/s
vCD= 0,08m/s
Trang 8- Yêu cầu h/s nghiên
cứu nội dung của các
- NX
- KL
- Vận dụng các nộidung đã học trao
đổi thảo luận - KL ?C4, C5, C6, C7
- NX
- Kl
Từ A đến D xe chuyển độngnhanh dần
* Công thức tính vận tốc trungbình:
1
120 4( / ) 30
vtb=
2 1
2 1
t t
s s
+
+ =
24 30
60 120
+
+
=3,3m/sC6:
Trang 9-Nờu được vớ dụ thờ̉ hiợ̀n lực tỏc dụng l m thay à đụ̉i vọ̃n tụ́c.
-Nhọ̃n biờ́t được lực l à đại lượng vectơ
*Kĩ năng:
- Biờ̉u diờ̃n được vectơ lực
- Rốn luyợ̀n khả năng vẽ hỡnh minh hoạ
* Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thông tin , sử lí thông tin bài, yêu thích bộ môn
II.Chuẩn bị:
-GV:Nhắc HS xem lại b i là ực Hai lực cõn bằng ( b i 6 SGK Và ọ̃t Lớ 6 )
- Xe lăn, Miờ́ng sắt, nam chõm
- HS : Tìm hiểu trớc nội dung bài biểu diễn lực
III.Các hoạt động dạyu và học:
1 Kiểm tra: (6 phỳt).
-.Chuyờ̉n đụ̣ng đờ̀u l gỡ ? Nờu 1 vớ dà ụ vờ̀ vọ̃t chuyờ̉n đụ̣ng đờ̀u
-.Chuyờ̉n đụ̣ng khụng đờ̀u l gỡ ? Nờu vớ dà ụ
-.Viờ́t cụng thức tớnh vọ̃n tụ́c trung bỡnh của 1 chuyờ̉n đụ̣ng khụng đờ̀u
* Đ/ A – Ghi nhớ SGK tr13
2 B i mà ới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1- 4’: Đặt
vấn đề Lực cú thờ̉ l m à
biờ́n đụ̉i chuyờ̉n đụ̣ng
m và ọ̃n tụ́c xỏc định sự
nhanh chọ̃m v cà ả hướng
của chuyờ̉n đụ̣ng, vọ̃y
giữa lực v và ọ̃n tụ́c cú sự
Trang 10Giáo án Vật lí 2008-2009
liên quan n o không ? à
-§ưa 1 số ví dụ: viên bi
thả rơi, vận tốc của viên
biết lực có thể l m bià ến
dạng, biến đổi chuyển
động của vật
Yêu cầu HS tìm 1 số ví
- Thông báo: Một đại
lượng vừa có phương v à
chiều l 1 à đại lượng
vectơ
- Yêu cầu HS nhắc lại
các đặc điểm của lực =>
lực l mà ột đại lượng
vectơ
- Thông báo: Để biểu
diễn vectơ lực người ta
dùng mũi tên
- Cách biểu diển vectơ
lực phải thể hiện đầy đủ
3 yếu tố của lực
-§ưa ra ví dụ về lực tác
dụng lên vật có vẽ hình
v chà ỉ rỏ điểm đặt,
phương chiều v cà ường
độ của lực ( hình 4.3
l 1 à đại lượng vectơ
-Sự khác nhau giữa cường độ lực v véc tà ơ lực:
+Cường độ lực: F
+Véc tơ lực: urF
- Quan sát hình 4.3 để
hiểu rõ cáchbiểu diễn lực
I Ôn lại khái niệm lực
C1:
H.4.1: Lực hút của nam châm lên miếng sắt l m àtăng vận tốc của xe lăn
H.4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng l qua àbóng bị biến dạng, ngược lại lực của quả bóng đập v o và ợt l m àvợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực
1.Lực l mà ột đại lượng vectơ
Một đại lượng vừa có
độ lớn vừa có phương v àchiều l 1 à đại lượng vectơ
Vậy, lực l 1 à đại lượng vectơ
2 Cách biểu diễn v kí àhiệu vectơ lực
Phương chiều
Trang 11dụng
6’
- Hướng dõ̃n HS trả lời
cõu C2
Biờ̉u diờ̉n lực
Yờu cõ̀u HS trả lời cõu
- NX
- KL
III Vọ̃n dụng
C2: + Độ lớn của trọnglực là:
P=10.m= 5.10=50N ;F=15000N
C3: (H4.4- SGK)
a, F1= 20N, theo phơngthẳng đứng ,chiều hớng
từ dới lên
b, F2 = 30Ntheo phơngnằm ngang, chiều từ tráisang phải
c, F3= 30Ncó phơngchếch với phơng nằmngang một góc 300.chiều hớng lên
(H4.4- SGK)
a, , theo
ph ơng thẳng
đứng , chiều
h ớng
từ d ới lên
b, theo
ph ơng nằm ngang, chiều
từ trái sang phải
c, có
ph ơng chếch với ph
ơng nằm ngang một góc
300 chiều
h ớng lên
* Ghi nhớ:
SGK
Trang 12- Nêu đợc 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6 , HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán để khẳng định đợc “ vật đợc tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không
đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi
- Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính giải thích đợc hiện tợng quán tính
* Kỹ năng :
- Biết quan sát , suy đoán
* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm :
B.Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ , thớc thẳng
- Máy A tút , đồng hồ bấm giây, xe lăn , khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)
HS : Đọc trớc nội dung bài
C Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra (15’)
Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:
A So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên
B So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
C So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều
D So với Tuấn thì Minh đang đứng yên
Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
A Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
B Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi
C Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi
D Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3:
Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10
giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô làbao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
mụ̣t vọ̃t đang đứng yên
chịu tác dụng của hai lực
cân bằng sẽ tiờ́p tục
đứng yên.Vọ̃y mụ̣t vọ̃t
đang chuyờ̉n đụ̣ng chịu
tác dụng của hai lực cân
bằng sẽ như thờ́ n o?-à
Trang 13- H: Nêu đặc điểm của
các lực cân bằng ?
- Khắc sâu kiến thức
H: Khi tác dụng của hai
lực cân bằng lờn mụ̣t vọ̃t
đang chuyờ̉n đụ̣ng thí có
hiợ̀n tượng gì xảy ra với
vọ̃t, hãy dự đoán vọ̃n tụ́c
của chúng thay đụ̉i
không?
* Hoạt động 2:
- L m TN à đờ̉ kiờ̉m
chứng bằng mỏy A-tỳt -
Hướng dõ̉n HS theo dõi
quan sát v ghi kà ờ́t quả
- A tiờ́p tục chuyờ̉n đụ̣ng
khi A’ bị giữ lại Đặc biợ̀t
giai đoạn (d) hướng dõ̃n
HS ghi lại quãng đường
đi được trong cỏc khoảng
thời gian 2s liờn tiờ́p
( do T = PB mà PB= PA nờn T = PA )
C3: đặt thờm vọ̃t nặng A’
lờn A, lỳc này
PA + PA’ > T nờn vọ̃t AA’
chuyờ̉n đụ̣ng nhanh dõ̀n
đi xuụ́ng, B chuyờ̉n đụ̣ng
đi lờn
C4: khi quả cõn A chuyờ̉n đụ̣ng qua lụ̉ K thì
A’ bị giữ lại Khi đó quả
cõn A cũn chịu tác dụng của 2 lực PA và T
HS dựa vào kờ́t quả TN đờ̉ điờ̀n vào bảng 5.1 và
trả lời cõu C5
-Suy nghĩ và ghi nhớ dṍu hiợ̀u của quán tính
HS nờu 1 sụ́ ví dụ vờ̀
2 Tác dụng của hai lực cõn bằng lờn mụ̣t vọ̃t đang chuyờ̉n đụ̣ng
a Dự đoán
b Thí nghiợ̀m
Từ TN ta thṍy rằng mụ̣t vọ̃t đang chuyờ̉n đụ̣ng mà chịu tác dụng của 2 lực cõn bằng sẽ tiờ́p tục chuyờ̉n đụ̣ng thẳng đờ̀u
II Quán tính
1 Nhọ̃n xét:
Khi có lực tác dụng , mọi vọ̃t đờ̀u khụng thờ̉ thay đụ̉i vọ̃n tụ́c đụ̣t ngụ̣tđược vì mọi vọ̃t đờ̀u có quán tính
2 Vận dụng: Mỗi HS tự làm thí nghiệm C6, C7
Trang 14Giải thích:
Búp bê không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trớc Do đó búp bê bị ngã về phía sau
C7 Giải thích tơng tự.
C8.
a)
- v hk không kịp thay đổi híng, do đó chân thì rẽ phải, v ngời giữ nguyên →
E So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên
F So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
Trang 15G So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều.
H So với Tuấn thì Minh đang đứng yên
Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
E Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
F Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi
G Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi
H Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3:
Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10
giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô làbao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
Trang 16Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
Vờ̀ nhà: (1 phỳt) Học thuụ̣c phõ̀n ghi nhớ, làm bài tọ̃p 5.1 → 5.8 SBT, đọc thờm mục cú thờ̉ em chưa biờ́t
RÚT KINH NGHIỆM:
A.Mục tiêu bài học :
Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? chữa bài tập 4.4 sbt
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1:T/c tình huống học tập :
GV:ĐVĐ: Vật đang đứng yên chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng
yên Vậy 1 vật đang CĐ chịu tác dụng
thay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
GV: Yêu cầu hs đọc nội dung TN (b)
H.5.3
HS: đọc thí nghiệm theo hình
GV: y/cầu mô tả bố trí và quá trình làm
thí nghiệm
HS: Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm
GV: y/ cầu hs làm thí nghiệm để kiểm
chứng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn
thành bảng 5.1 ; trả lời câu hỏi C2 đến
C5 và kết luận
* Hoạt động 3: n/cứu quán tính là gì?
Vận dụng quán tính trong đời sống và
trong kỹ thuật:
GV: Đa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tợngvề
quán tính mà hs thờng gặp
VD: ôtô , tàu hoả đang CĐ không thể
dừng ngay mà phải trợt tiếp một đoạn
Qur
PurC1:
2 Tác dụng của 2 lực cân bằnglên 1 vật đang chuyển động :
a, Dự đoán : vận tốc của vật sẽ khôngthay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
b, Thí nghiệm kiểm tra :+ Dụng cụ : Máy A tút+ Cách tiến hành : SGK ( t=2s)
II Quán tính :
1, Nhận xét : Khi có lực tác dụng , mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc đột ngột đ-
ợc vì mọi vật đều có quán tính
Trang 17Tơng tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm C7
và giải thích hiện tợng
GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá
nhân C8 và từng hs trình bày câu trả lời
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm nh thế nào?
+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ?
+ Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay đợc ?
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực
2. Kiểm tra bài cũ: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển
động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều ?
chịu tác động của một hoặc đồng
thời nhiều lực Vậy làm thế nào
để biểu diễn lực ?
Hoạt động 2 : Ôn lại khái niệm
lực, mối quan hệ giữa lực và sự I Ôn lại khái niệm lực: C1:
Trang 18Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
thay đổi vận tốc:
- GV cho h/s quan sát thí
nghiệm ảo qua máy chiếu và yêu
cầu h/s trả lời câu hỏi C1
- HS quan sát hiện tợng của xe
lăn khi buông tay và trả lời C1
- GV cho h/s quan sát H4.2 yêu
cầu h/s phân tích và hoàn thành
C1
- HS thảo luận và hoàn thành C1
Hoạt động 3: Biểu diễn lực:
- GV làm thí nghiệm với quả
bóng cho rơi từ một độ cao
- GVmô tả lại lực đợc biểu diễn
trong hình 4.3 sgk để h/s hiểu rõ
hơn về cách biểu diễn lực
- HS nghiên cứu tài liệu và tự mô
tả lại thí dụ trong SGK
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội
dung câu hỏi C2, C3 thảo luận và
trả lời các câu hỏi đó
- HS vận dụng các kiến thức vừa
+Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lênquả bóng làm quả bóng biến dạng vàngợc lại, lực của quả bóng đập vàovợt làm vợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lợng véc tơ.
Lực có độ lớn, có phơng và chiềunên lực là một đại lợng véc tơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
+ Điểm đặt
+ Độ lớn Fur + Phơng,chiều
P+ F F= 15000NC3: (H4.4- SGK)
a, F1 = 20N, theo phơng thẳng đứng ,chiều hớng từ dới lên
b, F2 = 30Ntheo phơng nằm ngang,chiều từ trái sang phải
c, F3= 30Ncó phơng chếch với phơngnằm ngang một góc 300 chiều hớnglên
* Ghi nhớ:
Trang 19SGK
3.Củng cố.
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s
4.Hớng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập từ 4.1đến 4.5 - SBT
- Chuẩn bị bài : Sự cân bằng lực – quán tính
Họ và tên:’’’’’’’’
Lớp:’’’’.
Đề số: 01
Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8
Giải
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Họ và tên:’’’’’’’’
Lớp:’’’’.
Đề số: 02
Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8
Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn
ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:
I So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên
J So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
K So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều
L So với Tuấn thì Minh đang đứng yên
Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
I Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
J Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi
Trang 20Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
K Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi
L Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ 20 phút, đến Hải Phòng
lúc 10 giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 85 km thì vận tốc của ô tô
là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
Giải
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Họ và tên:’’’’’’’’ Lớp:’’’’ Đề số: 03 Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8 Điểm Lời phê của thầy giáo Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng: M.So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên N So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động O So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều P So với Tuấn thì Minh đang đứng yên Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có: M.Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động N Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi O Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi P Các câu A, B, C đều đúng Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội đến Hải Phòng một khoảng thời gian là 1 giờ 35 phút Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 90 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s? Giải ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 6 : Đ6. Lực ma sát A.Mục tiêu bài học :
* Về kiến thức: - Nhận biết lực ma sát là 1 loại lực cơ học Phân biệt đ ợc ma sát trợt, ma sát nghỉ , ma sát lăn , đặc điểm của mỗi loại ma sát này - Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ - Phân biệt đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi , có hại trong đời sống và kỹ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này * Kỹ năng : - Rèn kỹ năng đo lực , đặc biệt là đo F msđể rút ra nhận xét về đặc điểm F ms * Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm B.Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Bảng phụ,Tranh vòng bi HS : lực kế , miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn , 1 mặt nhám), 1 quả cân , 1 xe lăn C Tiến trình bài dạy: 1.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa bài tập 5.1; 5.2 sbt 2.Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Hoạt động 1:T/c tình huống học tập : GV:ĐVĐ: nh SGK *Hoạt động 2 : nghiên cứu khi nào có lực ma sát : GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực ma sát trợt xuất hiện ở đâu? HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh xe ngăn cản cđ của vành )
GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị với dây đàn )
GV: chốt lại GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu hỏi: Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt đất khi nào? HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi nào? GV: y/cầu hs trả lời C2 GV: cho hs phân tích hình 6.1 và trả lời câu hỏi C3 GV: y/cầu hs : I khi nào có lực ma sát : 1 lực ma sát tr ợt: - Lực ma sát trợt xuất hiện khi 1 vật chuyển động trợt trên mặt vật khác C1:
2 lực ma sát lăn :
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật chuyển động lăn trên mặt vật khác C2:
C3: ms F trợt là hình 6.1a ms F lăn là hình 6.1b Nhận xét: Độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trợt 3, Lực ma sát nghỉ :
Trang 22GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?
GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong
tr-ờng hợp nào?
* Hoạt động 3: n/cứu lc ma sát trong đời
sống và trong kỹ thuật:
GV: cho hs làm C6
GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của
ma sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm
b, Ma sát trợt làm mòn trục cản chởcđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ
bi , tra dầu
c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắpbánh xe con lăn
2, Lực ma sát có thể có ích :
C7: *ích lợi của ma sát
- lực ma sát giữ phấn trên bảng.- cho vít và ốc giữ chặtvào nhau
- lực ma sát làm nóng chỗ tiếp xúc
để đốt diêm
- lực ma sát giữ cho ô tô trên mặt ờng
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có lợi – cách làm tăng
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có hại – cách làm giảm
4.Hớng dẫn học ở nhà.
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em cha biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất
Tiết 7 : Đ7. áp suất
A.Mục tiêu bài học :
* Về kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
Trang 23- Viết đợc công thức tính áp suất , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặttrong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và
* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Bảng phụ, thớc thẳng
HS : khay ( chậu) đựng cát hoặc bột , 3 miếng kim loại hoặc 3 hòn gạch
C Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa bài tập 5.1; 5.2 sbt
GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực
ma sát trợt xuất hiện ở đâu?
HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào
bánh xe ngăn cản cđ của vành )
GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung
ở cần kéo của đàn nhị với dây đàn )
GV: chốt lại
GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu
hỏi:
Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt
đất khi nào?
HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn
GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi
GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?
GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong
tr-ờng hợp nào?
* Hoạt động 3: n/cứu lc ma sát trong đời
sống và trong kỹ thuật:
GV: cho hs làm C6
GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của
ma sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm
I khi nào có lực ma sát :
1 lực ma sát trợt:
- Lực ma sát trợt xuất hiện khi 1 vậtchuyển động trợt trên mặt vật khác C1:
2 lực ma sát lăn :
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vậtchuyển động lăn trên mặt vật khác C2:
Trang 24bi , tra dầu.
c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắpbánh xe con lăn
2, Lực ma sát có thể có ích:
C7: *ích lợi của ma sát
- lực ma sát giữ phấn trên bảng.- cho vít và ốc giữ chặtvào nhau
- lực ma sát làm nóng chỗ tiếp xúc
để đốt diêm
- lực ma sát giữ cho ô tô trên mặt ờng
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có lợi – cách làm tăng
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có hại – cách làm giảm
4.Hớng dẫn học ở nhà.
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em cha biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất
-Nờu được ví dụ vờ̀ các dạng chuyờ̉n đụ̣ng cơ học thường gặp: Chuyờ̉n đụ̣ngthẳng, chuyờ̉n đụ̣ng cong, chuyờ̉n đụ̣ng trũn
-Rốn luyợ̀n khả năng quan sát, so sánh của học sinh
II.Chuẩn bị:
- GV:Giáo án
Trang 25- HS chuõ̉n bị sách và dụng cụ học tọ̃p đõ̀y đủ.
III.các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp (1P) 8a: TS: vắng 8b: TS: vắng 8c: TS: vắng 8d: TS: vắng
thực tờ́ ta thṍy Mặt Trời
mọc đằng Đụng lặn đằng
Tõy, như vọ̃y có phải là
Mặt Trời chuyờ̉n đụ̣ng
cũn Trái Đṍt đứng yờn
khụng? Bài này giỳp
chỳng ta trả lời cõu hỏi
-C1 Làm thờ́ nào đờ̉
nhọ̃n biờ́t mụ̣t ụtụ trờn
đường, mụ̣t chiờ́c thuyờ̀n
trờn sụng, mụ̣t đám mõy
trờn trời… đang chuyờ́n
đụ̣ng hay đứng yờn?
-GV cõ̀n hướng dõ̃n HS
bụ̉ sung các cách chuyờ̉n
đụ̣ng hay đứng yờn trong
vọ̃t lý dựa trờn sự thay
đụ̉i vị trí của mụ̣t vọ̃t so
với vọ̃t khác được chọn
làm mụ́c (vọ̃t mụ́c)
Hỏi: Khi nào có thờ̉ nói
vọ̃t chuyờ̉n đụ̣ng so với
vọ̃t mụ́c?
GV yờu cõ̀u HS trả lời
C2, C3
HS: Nờu thờm cách nhọ̃n
biờ́t ụtụ chuyờ̉n đụ̣ng dựatrờn sự thay đụ̉i vị trí củanó so với cụ̣t điợ̀n cõy cụ́i hoặc nhà cửa hai bờn đường…
Trả lời: Khi vị trí của vọ̃t
so với vọ̃t mụ́c thay đụ̉i theo thời gian thì vọ̃t chuyờ̉n đụ̣ng so với vọ̃t mụ́c
C2: HS tự chọn vọ̃t mụ́c
và xét chuyờ̉n đụ̣ng của vọ̃t khác so với vọ̃t mụ́c đó
C3: Khi vọ̃t khụng thay
đụ̉i vị trí đụ́i với vọ̃t khácchọn làm mụ́c thì được coi là đứng yờn
HS tự tìm ví dụ
HS thảo luọ̃n theo nhóm và trả lời
I Làm thờ́ nào đờ̉ biờ́t mụ̣t vọ̃t chuyờ̉n đụ̣ng hayđứng yờn?
Đờ̉ nhọ̃n biờ́t mụ̣t vọ̃t đang chuyờ̉n đụ̣ng hay đứng yờn người ta dựa vào vị trí của vọ̃t đó so với vọ̃t khác được chọn làm mụ́c(vọ̃t mụ́c)
- Sự thay đụ̉i vị trí củavọ̃t theo thời gian so với vọ̃t khác gọi là chuyờ̉n đụ̣ng cơ học (gọi tắt là chuyờ̉n đụ̣ng)
*Hoạt động 3: Tìm
hiểu tính tơng đối của
chuyển động hay đứng
yên(6phỳt).
C4: So với nhà ga thì
hành khách đang chuyờ̉n đụ̣ng vì vị trí của người
II Tính tương đụ́i của chuyờ̉n đụ̣ng và đứng yờn
Trang 26Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
GV cho HS xem H1.2
SGK yờu cõ̀u Hs quan sát
và trả lời cõu hỏi C4 ,C5,
C6 Chỳ ý đụ́i với từng
trường hợp khi nhọ̃n xét
chuyờ̉n đụ̣ng hay đứng yờn
nhṍt thiờ́t phải yờu cõ̀u HS
chỉ rừ so với vọ̃t nào làm
mụ́c
GV yờu cõ̀u HS nhắc lại
cõu nhọ̃n xét hoàn chỉnh
Mụ̣t vọ̃t có thờ̉ chuyờ̉n
đụ̣ng so với vọ̃t này
nhưng lại là đứng yờn so
với vọ̃t khác
GV yờu cõ̀u HS trả lời
C7: Nhọ̃n xét trờn
Từ ví dụ minh hoạ trờn ta
thṍy mụ̣t vọ̃t được coi là
chuyờ́n đụ̣ng hay đứng
yờn phụ thuụ̣c vọ̃t chọn
làm mụ́c Vọ̃y ta nói:
Chuyờ̉n đụ̣ng hay đứng
yờn có tính tương đụ́i
GV cõ̀n lưu ý HS nắm
vững quy ước khi khụng
nờu vọ̃t mụ́c nghĩa là ta
hiờ̉u ngõ̀m đó chọn vọ̃t
mụ́c là vọ̃t gắn với Trái
Đṍt
GV yờu cõ̀u HS trả lời C8
và nờu ở đờ̀ bài
này thay đụ̉i so với nhà
ga
C5: So với toa tàu thì
hành khác là đứng yờn vì
vị trí của hành khách đó
so với toa tàu là khụng đụ̉i
C6: Điờ̀n từ thích hợp và
nhọ̃n xét
Đụ́i với vọ̃t nàyĐứng yờn
C7: Hành khách chuyờ̉n
đụ̣ng so với nhà ga và
đứng yờn so với toa tàu
C8: Mặt Trời thay đụ̉i vị
trí so với mụ̣t vọ̃t mụ́c gắn với Trái Đṍt vì vọ̃y Mặt Trời có thờ̉ coi là
chuyờ̉n đụ̣ng khi lṍy vọ̃t mụ́c là Trái Đṍt
Nhọ̃n xét:
Mụ̣t vọ̃t có thờ̉ chuyờ̉n đụ̣ng so với vọ̃t này nhưng lại là đứng yờn so với vọ̃t khác
Kờ́t luọ̃n:
Chuyờ̉n đụ̣ng và đứng yờn có tính tương đụ́i tuỳthuụ̣c vào vọ̃t đựợc chọn làm mụ́c
Người ta thường chọn những vọ̃t gắn với mặt đṍt làm vọ̃t mụ́c
*Hoạt động 4: Tìm hiểu
một số chuyển động
th-ờng gặp (6 phỳt)
-GV dựng tranh vẽ các
vọ̃t chuyờ̉n đụ̣ng
H1.3a,b,c SGK và có thờ̉
làm ngay mụ̣t sụ́ thí
nghiợ̀m vờ̀ c/đụ̣ng của
vọ̃t rơi, ném ngang, con
lắc đơn, của kim đồng
hồ… qua đó yờu cõ̀u HS
quan sát và mụ tả lại các
hình ảnh chuyển đụ̣ng
của các vọ̃t đó
GV yờu cõ̀u HS trả lời
HS quan sát tranh vẽ và
các thí nghiợ̀m đờ̉ mụ tả
lại các dạng chuyờ̉n đụ̣ngcủa các vọ̃t
Máy bay chuyờ̉n đụ̣ng thẳng
Quả bóng bàn chuyờ̉n đụ̣ng cong
Kim đồng hồ chuyờ̉n đụ̣ng trũn
HS trao đổi thảo luận - KLC9
III Mụ̣t sụ́ chuyờ̉n đụ̣ng thường gặp
Các chuyờ̉n đụ̣ng thường gặp là: Chuyờ̉n đụ̣ng thẳng, chuyờ̉n đụ̣ng cong (trong chuyờ̉n đụ̣ng cong có trường hợp đặc biợ̀t đó là chuyờ̉n đụ̣ng trũn)
Trang 27Hoạt động 5: Vận
dụng: (15 phỳt).
GV hướng dõ̃n HS thảo
luọ̃n và trả lời cõu hỏi
-Viờ́t được đơn vị vọ̃n tụ́c và cách đụ̉i đơn vị Vọ̃n dụng cụng thức đờ̉ tính quóng đường, thời gian trong chuyờ̉n đụ̣ng
-Rốn luyợ̀n khả năng so sánh và kĩ năng vọ̃n dụng cụng thức làm bài tọ̃p
*H.Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TèNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phỳt)
1 Kiờ̉m tra bài cũ
a Chuyờ̉n đụ̣ng cơ học là gì ?Cho ví dụ
b Tại sao nói chuyờ̉n đụ̣ng và đứng yờn là có tính tương
Trang 28Giáo án Vật lí 2008-2009
đối ?, cho ví dụ
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì ?
2.ĐVĐ: : ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết
được một vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài
này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh
hay chậm của chuyển động
*H Đ.2: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC (22 phút)
GV hướng dẩn HS vào
vấn đề so sách sự
nhanh, chậm của chuyển
động của các bạn trong
bảng 2.1, ghi kết quả
cuộc chạy 60m
-Từ kinh nghiệm hàng
ngày các em sắp xếp thứ
tự chuyển động nhanh,
chậm của các bạn
Yêu cầu HS trả lời câu
C1
-GV yêu cầu HS trả lời
câu C2
Muốn tính được quãng
đường học sinh chạy
được trong mỗi giây ta
làm thế nào ?
-Y/cầu HS tính và ghi
kết quả vào cột 5
GV giới thiệu trong
trường hợp này, quãng
đường chạy được trong
1s gọi là vận tốc
-Y/cầu HS trả lời C3
GV hướng dẫn HS so
sánh các kết quả trong
cột 4 và cột 5 để rút ra
kết luận vận tốc biểu thị
tính chất nào của
chuyển động
GV giới thiệu các ký
hiệu của vận tốc, quãng
đường, thời gian và yêu
cầu HS viết công thức
tính vận tốc
HS sắp xếp thứ tự chuyển động nhanh, chậm của các bạn trong bảng 2.1
HS trả lời câu C1 : cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
HS ghi kết quả xếp hạng vàocột 4
HS: Muốn tính quãng đườngchạy được trong mỗi giây ta lấy quãng đường chia cho thời gian
- HS tính và ghi kết quả vào cột 5
Họ tên
HS
Xếp
hạ
ng
Quãng đường chạy trong 1s
Nguyễn An
Trần Bình
Lê Văn Cao
Đào Việt Hùng
Phạm Việt
HS trả lời câu C3 : (1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng
I Vận tốc là gì ?
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
II Công thức tính vận tốc
S V t
= Trong đó:
V là vận tốc, S là
quãng đường đi được,
t là th/gian đi hết quãngđường đó
Trang 29Từ công thức tính vận
tốc em hãy cho biết đơn
vị vận tốc phụ thuộc
vào đơn vị của các đại
lượng nào ?
-Yêu cầu HS trả lời C4
GV giới thiệu đơn vị
hợp pháp của vận tốc và
dụng cụ đo độ lớn của
vận tốc
đường đi được, (4) : đơn vị
HS tự viết công thức tính vận tốc
Trả lời : Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quảng đường (đơn vị chiều dài) và
đơn vị thời gian
HS trả lời câu C4
III Đơn vị vận tốc
Đơn vị hợp pháp củavận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ(km/h)
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế
*H.Đ.3: VẬN DỤNG (15 phút)
GV hướng dẫn HS trả
lời câu C5
Muốn biết chuyển động
nào nhanh nhất, chuyển
động nào chậm nhất cần
so sánh gì ?
HS đổi đơn vị vận tốc
của ô tô và xe đạp ra
đơn vị mét trên giây
(m/s )
GV hướng dẫn HS trả
lời câu C6
Yêu cầu HS tóm tắt đề
bài, viết công thức và
thay số vào công thức
GV yêu cầu HS trả lời
câu C7, C8
-GV yêu cầu HS ghi và
học thuộc phần ghi nhớ
trong SGK
IV Vận dụng
C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp
đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được 10m
b)Vận tốc của ô tô: V1 = 36km/h = 10m/s, Vận tốc của xe đạp: V2=10,8km/h=3m/s
Vận tốc của tàu hoả: V3 = 10m/s Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s=81kmv=?km/h; ?m/s
Bài giải:
Vận tốc của tàu là:
81
54 / 1,5
54000
15 / 3600
Trang 30Giáo án Vật lí 2008-2009
ĐS: s=2km Về nhà:
Đọc thêm mục có thể em chưa biết, học thuộc phần ghi nhớ
Làm các bài tập từ 2.1 → 2.5 SBT
RÚT KINH NGHIỆM:
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hởi trong bài
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm : Máng nghiêng , bánh xe , đồng hồ
Cần hướng dẫn HS tập trung nhận xét hai quá trình chuyển động trên hai quãng đường
AD và DF
C.PHƯƠNG PHÁP:
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(8 phút)
1 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển
động ? Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc
2 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h
Cho biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km thì vận tốc
của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều,
chuyển động không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại
chuyển động này
GV gợi ý để HS tìm một số ví dụ về hai loại chuyển động này
HS tự tìm ví
dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều
Trang 31*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ KHÔNG ĐỀU (12 phút)
GV hướng dẫn HS làm
TN hình 3.1
Làm TN và đặc biệt tập
cho HS biết xác định
quãng đường liên tiếp mà
trục bánh xe lăn được
tronh những khoảng thời
gian 3s liên tiếp
Yêu cầu HS ghi lại
nhữnh số liệu đo được
theo mẫu của bảng 3.1
Từ kết quả thí nghiệm
yêu cầu HS nhân biết
trên quãng đường nào
chuyển động của trục
bánh xe là chuyển động
đều, không đều
GV hướng dẫn HS trả lời
câu C2
HS hoạt động theo nhóm
- Làm TN theo hình 3.1 SGK
Quan sát chuyển động của trục bánh xe và ghi các quãng đường nó lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trênmặt nghiên AD và DF
- Mỗi nhóm ghi lại các số liệu đo được
- HS căn cứ vào số liệu
đo được để rút ra nhận xét trên quảng đường nàochuyển động của trục bánh xe là đều, không đều
- HS suy nghỉ trả lời câu C2
a là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
KHÔNG ĐỀU (14 phút)
GV yêu cầu HS tính đoạn
đường lăn được của trục
bánh xe trong mỗi giây
ứng với các quãng đường
AB, BC, CD và nêu rõ
khái niệm vận tốc trung
bình
GV tổ chức cho HS tính
toán ghi kết quả và giải
đáp câu C3
GV cần chốt lại hai ý:
Vận tốc TB trên các
quãng đường chuyển
động không đều thường
khác nhau
Vận tốc TB trên cả đoạn
đường thường khác TB
cộng của các vận tốc
trung bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả
HS nêu được : muốn tínhquãng đường bánh xe lănđược trong mỗi giây ta phải lấy quãng đường đi được chia cho thời gian
đi hết quãng đường đó
HS đưa vào kết quả thí
nghiệm ở bảng 3.1 để
tính vận tốc trung bình trong các quãng đường
AB, BC, CD và trả lời từ
A đến D chuyển động của trục bánh xe là
Trang 32Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
đoạn đường đó
*H.Đ.4: VẬN DỤNG (10 phỳt)
GV hướng dõ̉n HS tóm
tắt lại các kờ́t luọ̃n
quan trọng của bài và
vọ̃n dụng trả lời cõu
C4, C5, C6
Yờu cõ̀u HS tự làm
thực hành đo vtb theo
cõu C7
III Vọ̃n dụng
C4:Chuyờ̉n đụ̣ng của ụtụ từ Hà Nụ̣i đờ́n Hải Phũng là chuyờ̉n đụ̣ng khụng đờ̀u Vì trờn đường đi xe ụtụ lỳc thì chuyờ̉n đụ̣ng nhanh (trờn những đoạn đường vắng), khi thì chuyờ̉n đụ̣ng chọ̃m (trờn những đoạn đường đụng người) Vọ̃n tụ́c 50km/h là nói tới vọ̃n tụ́c trung bình
Bài giải:
Vọ̃n tụ́c TB trờn quóng đường dụ́c:
1 1 1
120 4( / ).
60 2,5( / ).
/ 3
- Học thuụ̣c phõ̀n ghi nhớ,
- Làm các bài tọ̃p từ 3.1 → 3.7 SBT
- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính
Trang 33Kĩ năng:
- Biết suy đoán
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - tạo tình huống học tập
1 Kiểm tra: 5 phút
- HS 1: Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? Chữa bài tập 4.4 SBT
- HS 2: Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn vật
A
2 Tạo tình huống học tập
- HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)
- Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tợng vật lí nào ? Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng (20 phút)
- Hai lực cân bằng là gì ? Tác
dụng của 2 lực cân bằng khi tác
dụng vào vật đang đứng yên sẽ
HS lên biểu diễn lực (cho nhanh)
- Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên
- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên → vận tốc không đổi = 0
- Xem hình 5.1
- Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng (có thể thảo luận trong nhóm)
→ P− và Q− là 2 lực cân bằng P−
→ v = 0
Trang 34Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
- Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật
đứng yên chịu tác dụng của 2 lực
- Vậy vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
thì trạng thái chuyển động của
chúng thay đổi nh thế nào ?
- Nguyên nhân của sự thay đổi
vận tốc là gì ?
- Nếu lực tác dụng lên vật mà cân
bằng nhau → F = O → vận tốc
của vật có thay đổi không ?
- Yêu cầu đọc nội dung thí
- Để HS đặt gia trong A’ lên theo
dõi chuyển động của quả A sau
2-3 lần, rồi tiến hành đo Để lỗ K
thấp xuống dới
là sức căng của dây
P−
và T−
là 2 lực cân bằng
P−
tơng tự quyển sách q.bóng
Tình huống a
m A m B
P A P B
P A = F = P B → v A = 0
C3:
- Bấm đồng hồ sau 2 s thì đánh dấu
→ v 1 = ?
v 2 = ?
Trang 35- Yêu cầu HS đọc C4, C5 nêu
cách làm thí nghiệm → mục đích
đo đại lợng nào ?
Dịch lỗ K lên cao Để quả nặng
A, A’ chuyển động, qua K A’
giữ lại → tính vận tốc khi A’ bị
- Phân công trong nhóm trớc khi làm C5 (em đọc giờ, em đánh dấu trên th-
ớc, em ghi kết quả, em bấm máy tính cá nhân )
Kết luận: Khi 1 vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau thì sẽ chuyển động thẳng
đều mãi mãi
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì ? Vận dụng quán tính trong đời sống và kỹ thuật (20 phút)
- Yêu cầu HS đọc nhận xét và
phát biểu ý kiến của bản thân đối
với nhận xét đó Sau đó nêu thêm
ví dụ chứng minh ý kiến đó.
đó búp bê bị ngã về phía sau
C7 Giải thích tơng tự.
C8.
a)
- v hk không kịp thay đổi hớng, do đó chân thì rẽ phải, v ngời giữ nguyên
→ ngời ngả trái
Trang 36Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
trả lời → hớng dẫn HS trao đổi
để đi đến giải thích.
- Tại sao khi nhảy từ trên cao
xuống thì chân phải gập lại
- HS suy nghĩ và điền từ vào chỗ
trống
- Giả sử không gập chân đợc thì
có hiện tợng gì xảy ra ? Giải
thích ?
Nếu còn thời gian thì hớng dẫn
HS trả lời c, d, e Còn nếu thiếu
thời gian hớng dẫn HS về nhà
giải thích
c) Khi tắc mực, ngời ta làm thế
nào để cặn mực văng ra.
- Khi tra cán búa, hoặc cán búa
lỏng, ngời ta làm thế nào ? Giải
- Vật đứng yên hoặc chuyển động
chịu tác dụng của các lực cân
bằng thì có thay đổi vận tốc
không ?
Chuyển động gọi là chuyển động
nh thế nào?
- Tại sao khi một vật chịu tác
dụng của lực lại không thay đổi
→ Gập chân để thân ngời có
thay đổi vận tốc
- Khi vẩy, v mực = v bút > 0
F tác dụng vào bút → v bút = 0
v mực không kịp thay đổi vận tốc do quán tính nên bị văng ra ngoài.
- Búa và cán rơi xuống.
HS trả lời và ghi vào vở:
- Hai lực cân bằng là hai lực có đồng thời tác dụng lên một vật có cờng
độ , phơng nằm trên ,
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thay đổi vận tốc ngay đợc là do quán tính
* Hớng dẫn về nhà
Trang 37- Học phần ghi nhớ
- Làm lại C8 trong SGK
- Làm bài tập từ 5.1 SBT Nên sử dụng vở bài tập in sẵn để tiết kiệm thời gian
- Đọc mục “Có thể em cha biết”
Trang 38Giáo án Vật lí 2008-2009
Gảng:
Tiết 6 -Bài 6:LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát
- Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
- Làm được TN để phát hiện ma sát nghỉ
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ thuật
- Trình bày được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
1 KiÓm tra: Thế nào là 2 lực cân bằng ? Cho ví dụ?
b Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ thế nào? nếu ban đầu:
- Vật đang đứng yên Vật đang chuyển động
)
a
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Sự khác nhau
cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh
xe đạp, trục bánh xe bò bây giờ là trục bánh xe bò
ngày xưa không có ổ bi Thế mà con người phải mất
hàng chục thế kỷ mới tạo nên sự khác nhau đó Bài
này giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của sự
phát minh đó
HS nghe GV truyền đạt và
so sánh sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xưa và ngày nay
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ LỰC MA SÁT (20 phút)
ĐVĐ: Khi nào có Fms?
Các loại Fms thường gặp
HS kể thêm một số ví dụ về Fms trượt –C1:
-Ma sát giữa trục quạt
I Khi nào có lực ma sát
1 Lực ma sát trượt
Trang 39GV lấy ví dụ thực tế về
lực cản trở chuyển động,
khi vật này trượt trên bề
mặt cản vật khác để HS
nhận biết đặc điểm của
Fms trượt
-Yêu cầu HS trả lời C1
Qua các thí dụ về Fms yêu
cầu HS rút ra nhận xét
Fms trượt xuất hiện khi
nào?
bàn với ổ trục
-Ma sát giữa dây đàn viôlông với cần kéo
-Các trò chơi thể thao:
Lướt ván, trượt tuyết, cầu trượt, trượt băng
HS chỉ ra được điều kiện để xuất hiện Fms trượt
Nhận xét :
Lực ma sát trượt sinh
ra khi 1 vật trượt trên bề mặt của vật khác
GV nêu thí dụ về sự xuất
hiện, đặc điểm của lực
ma sát lăn
Yêu cầu HS trả lời C2
Yêu cầu HS trả lời câu
C3
C2: -Ma sát sinh ra ở giữa viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục
-Trục quay có con lăn ở băng truyền
-Khi dịch chuyển vật nặng, dùng những khối trụ làm con lăn, ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn
HS nhận xét về đặc điểmcủa ma sát lăn
C3: Hình 6.1a: Fms trượt.
Hình 6.1b: Fms lăn
Nhận xét: cường độ của lực
ma sát lăn nhỏ hơn cường độ của Fms trượt
2 Lực ma sát lăn Nhận xét:
Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của một vật khác
GV nêu ví dụ rồi phân
tích về sự xuất hiện, đặc
điểm của Fms nghỉ
Thông qua thực nghiệm
GV phải hướng dẫn HS
phát hiện đặc điểm của
ma sát nghỉ
Yêu cầu HS đọc hướng
dẫn TN và làm TN
Cho HS trả lời câu C4
Lực cân bằng với lực kéo
trong trường hợp này
được gọi là lực ma sát
nghỉ Fms nghỉ = FK
GV nhấn mạnh: Khi tăng
lực kéo, vật vẫn đứng
yên, GV yêu cầu HS so
sánh lực cản tác dụng lên
-HS nghe GV nêu, phân tích một số ví dụ sự xuất hiện Fms nghỉ
-HS chỉ ra được đặc điểmcủa Fms nghỉ
- HS đọc hướng dẫn TN, làm TN
- HS đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa chuyển động
HS trả lời câu C4
Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản, lực này cân bằng với lực kéo
Khi tăng FK thì Fms cũng tăng
HS: Độ lớn lực ma sát
3 Lực ma sát nghỉ Nhận xét:
Lực ma sát nghỉ giữ
cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của các lực khác
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:
+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật.+ Luôn có tác dụng giữa vật ở trong trạng thái cânbằng khi có lực tác dụng lên vật
Trang 40Giáo án Vật lí 2008-2009
vật trong trường hợp đầu
và sau khi tăng lực kéo?
GV hỏi: Độ lớn Fms nghỉ
có phải là có giá trị xác
định? có phụ thuộc vào
độ lớn của lực tác dụng
lên vật?
GV hỏi: Lực ma sát nghỉ
xuất hiện khi nào?
Yêu cầu HS tìm ví dụ về
Fms nghỉ trong đời sống
(C5)
nghỉ có giá trị không xácđịnh Nó phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng lên vật
HS: Lực ma sát nghỉ xuấthiện khi vật chịu tác dụng của các lực khác mà vẫn đứng yên (không trượt)
HS trả lời câu C5: kể ra một số ví dụ về lực ma sát nghỉ thường gặp
*H.Đ.3: NGHIÊN CỨU LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG KĨ
THUẬT (15 phút)
Yêu cầu HS làm câu C6
GV yêu cầu HS chỉ ra
được các tác hại của ma
sát trong hình 6.3
GV yêu cầu HS nêu các
biện pháp làm giảm ma
sát ?
Sau khi HS làm riêng
từng phần, GV chốt lại
tác hại của ma sát và
cách làm giảm ma sát
B/pháp tra dầu mỡ có thể
làm ma sát từ 8 => 10
lần
GV cho HS làm câu C7
GV yêu cầu HS quan sát
hình 6.4 và cho biết Fms
có tác dụng như thế nào?
GV yêu cầu HS chỉ ra
các biện pháp làm tăng
ma sát
Sau khi HS trả lời riêng
từng hình, GV chốt lại:
- Ích lợi của ma sát
Cách làm tăng ma sát
HS trả lời câu C6:
a Ma sát trượt làm mòn xích đĩa
Khắc phục : tra dầu
b Ma sát trượt làm mòn trục làm cản trở chuyển động quay của bánh xe
Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu
c Ma sát trượt cản trở chđộng của thùng
Khắc phục: lắp bánh xe (thay ma sát trượt bằng ma sát lăn)
HS trả lời câu C7:
a Fms giữ phấn trên bảng
b Fms giữ cho ốc và vít giữ chặt vào nhau
c Fms làm nóng chổ tiếp xúc để đốt nóng diêm
d Fms giữ cho ô tô trên mặt đường
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể cóhại
Nhận xét: Lực ma sát
làm nóng và làm mòn vật, cản trở chuyển động
Biện pháp làm giảm ma sát: bôi trơn, làm nhẵn bềmặt, lắp vòng bi, lắp bánh xe con lăn
2 Lực ma sát có thể có ích
Khi cần mài mòn vật, giữ vật đứng yên, làm vậtnóng lên
Biện pháp làm tăng ma sát:
Tăng độ nhám của bề mặt
Thay đổi chất liệu tiếp xúc
*H.Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ (5 phút)
Vận dụng:
Yêu cầu HS nghiên cứu
C8 sau đó gọi 1 em trả lời,
yêu cầu lớp nhận xét
GV hỏi và yêu cầu HS
1 HS trả lời câu C8, cả