TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : a,Kiểm tra bài cũ: Không b, Bài mới : Giới thiệu : Địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên con người ở Châu Á Một châu lục rộng lớn có điều kiện tự nhiên phức t
Trang 1Giáo án địa lý 8
Mai Phơng Thảo
năm 2009 – 2010
Trang 2- Ngµy so¹n: / / 2009
- Líp d¹y 8A TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
- Líp d¹y 8B TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
- Líp d¹y 8C TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
- Líp d¹y 8D TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
Phần một: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC XI: CHÂU Á Tiết 1: Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN 1 MỤC TIÊU BÀI HỌC : a Kiến thức : - Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á b Kỹ năng : - Củng cố và phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ 2, CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HOC SINH : - Bản đồ tự nhiên Châu Á 3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : a,Kiểm tra bài cũ: Không b, Bài mới : Giới thiệu : Địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên con người ở Châu Á Một châu lục rộng lớn có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng
Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
Hoạt động 1:
- Dựa vào hình 1.1 trong
Sgk :
+ Xác định các điểm cực
- HS quan sat H trong sgk
- Hs trả lời kết hợp sử
I Vị Trí Địa Lý Và Kích Thước Của Châu Lục :
* Vị trí địa lý
Trang 3Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
Bắc , cực Nam, phần đất
liền và giới hạn của Châu
Á (tiếp giáp với các đại
dương và Châu lục nào ?)
- Gv tóm tắt , chuẩn xác
kiến thức
- Quan sát H1.1 Sgk và đọc
phần kênh
chữ cho biết :
+ Diện tích châu Á ? Chiều
dài từ điểm cực Bắc đến
điểm cực Nam , chiều rộng
từ bờ Tây sang bờ Đông
(nơi lãnh thổ mở rộng
nhất ) là bao nhiêu kilômét
? Nhận xét kích thước lục
địa châu á ?
+ Lục địa châu á có hình
dạng như thế nào ? So với
hình dạng châu phi có điểm
nào giống , khác nhau?
+ Vị trí địa lí kích thước
châu á có ảnh hưởng như
thế nào đối với khí hậu của
- học sinh trả lời câuhỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung kiến thức
- Học sinh theo dõighi nhận kiến thức
- học sinh quan sáthình thu nhận thôngtin
- Nằm ở phía đông báncầu bắc
- Giáp hai châu lục và
II Đặc Điểm Địa Hình Và Khoáng Sản :
* Đặc điểm địa hình :
- Các dạng địa hình núi,sơn nguyên, đồng bằng
Trang 4Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
+ Nêu tên các dãy núi
chính? Vị trí phân bố và
hướng của các dãy núi đó
+ Kể tên và vị trí phân bố
các sơn nguyên
+ Kể tên các đồng bằng
lớn , vị trí phân bố và các
sông lớn chảy qua mỗi
đồng bằng
- Gv chỉ một vài Hs trả lời
kết hợp với bản đồ treo
tường , các Hs khác theo
dõi bổ sung
- Gv chuẩn xác kiến thức ,
sau đó chỉ một vài Hs xác
định trên bản đồ treo tường
các dãy núi chính các sơn
nguyên chính , các đồng
bằng
- Gv nêu vấn đề :
+ Với kích thước rộng lớn
và đặc điểm địa hình như
vậy sẽ có ảnh hưởng như
thế nào đến khí hậu của
Châu Á ?
- Hs quan sát H1.2 Sgk và
trả lời câu hỏi
+ Châu á có những loại
khoáng sản nào ?
+ Dầu mỏ khí đốt , than đá
tập trung chủ yếu ở những
khu vực nào?
- GV chuẩn kiến thức
- trả lời câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung kiếnthức
- Học sinh theo dõithu nhận kiến thức
- Học sinh chú ý lẵngnghe
Trả lời câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh quan sátthu nhận thông tin trảlời câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh chú ý lẵngnghe
- Phân bố : núi và caonguyên tập trung ởvùng trung tâm, đồngbằng phân bố ở rìa lụcđịa
- Các dãy núi chạy theohai hướng chính : Đông– Tây hoặc gần Đông -Tây Bắc - Nam hoặcgần Bắc – Nam
* Khoáng sản :
- Phong phú
- Quan trọng nhất làdầu mỏ , khí đốt, sắt ,crôm và một số kim loạimàu
Trang 5c ĐÁNH GIÁ :
Cho Hs lên bảng xác định vị trí Châu Á , cho biết Châu Á tiếp giápvới đại dương và châu lục nào ?
Đánh dấu x vào ô em cho làđúng
So với các châu lục ,địai hình Châu Á có nét nổi bật là :
Nhiều núi và cao nguyên Diện tích đồng bằng nhiều hơn miền núi
Nhiều núi cao Nhiều núi cao và sơn nguyên đồ sộ
d .DẶN DÒ – BÀI TẬP :
- Chuẩn bị bài mới : bài 2: khí hậu châu á
- Trã lời các câu hỏi in nghiêng trong bài 2, coi bài tập trang 9
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
a Kiến thức :
Hiểu được tính phức tạp , đa dạng của khí hậu Châu Aù mà nguyênnhân chính là do vị trí địa lý , kích thước rộng lớn và địa hình bịchia cắt mạnh của lãnh thổ
Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á
b Kỹ năng :
- Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
Trang 6- Bản đồ các đới và các kiểu khí hậu Châu Á
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
a,Kiểm tra bài cũ: Hãy nêuvị trí địa lý, kích thước , đặc điểm
chính của địa hình Châu Á ?
- Hãy nêu diện tích của các châu lục mà em đã học ?
b,Bài mới :
Giới thiệu :Châu Á nằm trãi dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích
đạo có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đó là nhữngđiều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao
Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
Hoạt động 1:
Quan sát hình 2.1 em hãy :
+ Đọc tên các đới khí hậu từ
vùng cực Bắc đến vùng xích
đạo dọc theo kinh tuyến 800
+ Giải thích tạo sao khí hậu
Châu Á lại chia thành nhiều đới
như vậy ?
Quan sát hình 2.1 em hãy cho
biết :
+ Trong đới khí hậu ôn đới, cận
nhiệt, nhiệt đới có những kiểu
khí hậu gì ? Đới nào phân hóa
nhiều kiểu nhất ?
+ Tại sao khí hậu Châu Á có sự
phân hóa thành nhiều kiểu
Quan sát hình 2.1 cho biết :
+ Có đới khí hậu nào không
phân hóa thành các kiểu khí
hậu ? Giải thích tại sao ?
( Đới khí hậu xích đạo có khối
khí xích đạo nóng ẩm thống trị
quanh năm
- Học sinh quan sáthình thu nhận thôngtin
- Trả lời câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh quan sáthình , thu nhận kiếnthức
- trả lời câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung
1 Khí Hậu Châu Á Phân Hóa Rất Đa Dạng :
a Khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau
b Các đới khí hậu Châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Trang 7Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
Đới khí hậu cực có khối khí cực
khô, lạnh thống trị quanh năm)
- Gv tổng kết chuẩn kiến thức
Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm:
- Thảo luận các câu hỏi :
+ Châu Á có các kiểu khí hậu
nào ? nêu sự phân bố và đặc
điểm về các kiểu khí hậu vừa
nêu trên
- Đại diện nhóm học sinh trình
bày kết quả
- Giáo viên nhận xét và chuẩn
- Các nhóm trình bầykết quả thảo luận
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh chú ý theodõi
2 Khí Hậu Phổ Biến Là Kiểu Khí Hậu Gió Mùa Và Các Kiểu Khí Hậu Lục Địa
a Các kiểu khí hậu gió mùa :
* Đặc điểm : Một năm có haimùa :
Mùa đông : khôlạnh ít mưa
Mùa hạ : nóng ẩm,mưa nhiều
*
Phân bố : Gió mùa nhiệt đới
ở Nam Á và ĐôngNam Á
Gió mùa cận nhiệtvà ôn đới ở Đông Á
b Các kiểu khí hậu lục địa :
* Đặc điểm : Mùa đông khô vàlạnh
Mùa hạ khô vànóng
*
Phân bố :
Trang 8Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
+ Việt Nam nằm trong đới khí
hậu nào ? Thuộc kiểu khí hậu
c ĐÁNH GIÁ :
Châu Á có những đới khí hậu nào theo thứ tự từ vòng cực bắc đếnxích đạo (theo chiều kim tuyến) ? Giải thích tại sao ?
Đánh dấu x vào ô em cho làđúng
Cho biết kiểu khí hậu nào ở Châu Aù chịu ảnh hưởng lớn nhất của địahình núi và sơn nguyên :
Oân đới lục địa Cận nhiệt đới núi cao
Cận nhiệt đới lục địa Nhiệt đới khô
d DỈn dß – bµi tËp :
- Về nhà học bài Làm bài tập 2 trang sgk
- Coi trước bài 3 và trã lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK
Trang 9- Líp d¹y 8C TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ
sè V¾ng
- Líp d¹y 8D TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ
sè V¾ng
Tiết 3:
Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
a Kiến thức :
Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nướcsông ngòi và giá trị kinh tế của chúng.Hiểu được sự phân hóa đadạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu vớicảnh quan.Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tựnhiên Châu Á đối với việc phát triển kinh tế xã hội
b Kỹ năng :
Biết dựa vào bản đồ để tìm một số đặc điểm của sông ngòi vàcảnh quan của Châu A Ù Xác định trên bản đồ vị trí một số hệ thốngsông lớn và một số cảnh quan Châu Á Xác lập mối quan hệ giữađịa hình, khí hậu với sông ngòi cảnh quan Châu Á
c Thái độ :
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên
- Tích cực tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên nước, sinh vật ở địaphương
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
Bản đồ tự nhiên Châu Á
Các phiếu học tập
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
a,Kiểm tra bài cũ :
Châu Á có những đới khí hậu nào ?
Trình bày đặc điểm của các kiểu khí hậu ở Châu Á ?
b Bài mới :
Giới thiệu : Các em đã biết Châu A có địa hình và khí hậu rất đa dạng Ù có địa hình và khí hậu rất đa dạng Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của Châu A có đặc điểm gì ? Có đa Ù có địa hình và khí hậu rất đa dạng dạng không ? Vì sao ? Đó là những câu hỏi mà các em phải tìm cách trả lời trong bài học ngày hôm nay.
Trang 10Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
Hoạt động 1 :
- Quan sát bản đồ treo
tường kết hợp với lược đồ
H1.2 SGK Yêu cầu học
sinh chia nhóm thảo luận
các câu hỏi trong phiếu
học tập
+ em hãy nhận xét về
mạng lướiø, sự phân bố
sông ngòi châu a ùvà chế
độ nước ?
+ Chế độ nước sông ngòi
Châu Aù phức tạp là do
đâu?
- Giáo viên nhận xét,
chuẩn xác kiến thức và ghi
bảng
GV yêu cầu học sinh lên
xác định trên bản đồ một
số con sông lớn của châu
Dựa vào thông tin và sự
hiểu biết của mình hãy cho
biết thuận lợi và khó khăn
của sông ngòi châu á đối
với nhân dân?
Hs quan sát bản đồtrên bảng và lược đồtrong sgk Chia nhómthảo luận các câu hổighi trong phiếu học tập
Vận dụng kiến thức trảlời câu hỏi
Học sinh thảo luận theonhóm
- Thảo luận các câu hỏighi trong phiếu học tập
- Đại diện nhóm họcsinh trả lời
Thu nhận kiến thức
Lên bảng xác địnhtrên bản đồ
Học sinh quan sát
Vận dụng trả lì câu hỏi
I Đặc Điểm Sông Ngòi.
* Châu Á có mạng lướisông ngòi khá phát triểnnhưng phân bố khôngđều, chế độ nước phứctạp
- Bắc Á: Mạng lưới sông
ngòi dày, mùa đông sôngđóng băng, mùa xuânbăng tan thường gây ra lũbăng lớn
- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có nhiều sông,
sông nhiều nước, nướclên xuống theo mùa
- Tây Nam Á và Trung
Á : Rất ít sông, nhờ
nguồn nước do băng tannên có một số sông lớn ,lượng nước sông càng vềhạ lưu càng giảm
* Giá trị kinh tế của sông
: Thuỷ điện , giao thông,thuỷ sản, du lịch, cung
Trang 11Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 :
GV cho học si nh qua sát
hinh trong sgk Trả lời các
câu hỏi Dựa vào bản đồ
cảnh quan tự nhiên Châu
Á
+ Nêu nhận xét về số
lượng cảnh quan tự nhiên
Châu Á?
+ Dựa vào tranh các cảnh
quan rừng lá kim, rừng
nhiệt đới ẩm, nêu đặc
điểm của các loại rừng
này?
+ Cho biết các loại rừng
cây này phân bố nhiều ở
đâu ?
+ Vì sao phải bảo vệ rừng
và động vật quý hiếm?
GV nhận xét, chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3:
Dựa vào bản đồ tự nhiên
Châu Á và vốn hiểu biết
cho biết Châu Á có những
thuận lợi và khó khăn gì
về tự nhiên với sản xuất và
đời sống
GV thuyết trình thêm
về những thiên tai ở châu á
Chuẩn kiến thức
Học sinh quan sát
Vận dụng thông tin,bản đồ trong sgk trả lờicâu hỏi
Trả lời và xác định khuvực phân bố của cácloại rừng của châu á?
Thu nhận kiến thức
Vận dụng kiến thức đã học và thông tin trong sgk trả lời câu hỏi
Thu nhận thông tin
Trang 12Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
lụt
c ĐÁNH GIÁ :
- Hãy nêu đặc điểm chính của sông ngòi Châu Á
Khoanh tròn vào ý em cho là đúng
Cảnh quan đài nguyên được phân bố chủ yếu ở :
a Vùng cực bắc Châu Aù b Cực tây Châu Aù
c Vùng cực Nam Châu Aù d Trung tâm châu Á
d DỈn dß – bµi tËp :
Làm bài tập 3 sgk Chuẩn bị trước bài thực hành
PHỤ LỤC :
1 Phiếu học tập của hoạt động 1:
a Dựa vào bảng đồ tự nhiên Châu Aù :
- Đặc Điểm Sông Ngòi Bắc Aù , Đông Aù, Đông Nam Aù, Nam Aù , TâyNam Aù, Trung Aù kể tên một hoặc hai con sông điển hìn ở các khuvực vừa nêu trên
2.Phiếu học tập của hoạt động 2:
a.Dựa vào bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á:
- Nêu nhận xét về số lượng cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Trã lời câu hỏi giũa bài
- Cho biết cảnh quan rừng kim , rừng nhiệt đới ẩm phân bố nhiều ởđâu?
- Vì sao phải bảo vệ rừng và động vật quý hiếm
Trang 13- Ngµy so¹n: / / 2009
- Líp d¹y 8A TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
- Líp d¹y 8B TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
- Líp d¹y 8C TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
- Líp d¹y 8D TiÕt theo TKB Ngµy d¹y / / 2009 SÜ sè V¾ng
Tiết 4:
Bài 4 Thực Hành
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
a Kiến thức :
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết đó là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió
b Kỹ năng :
Nắm được kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- Bản đồ các đới và các kiểu khí hậu Châu Á
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
a, Kiểm tra bài cũû :
- Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì ? Nêu đặc điểm và địa bàn phân bố các kiểu khí hậu trên?
Trang 14- Khí hậu, địa hình Châu Á ảnh hưởng đến sông ngòi Châu Ánhư thế nào ?
b Bài mới :
Giới thiệu : Nhiệm vụ của bài thực hành:
- Tìm hiểu, phân tích , xác định được sự biểu hiện khí ápvà hướng gió trên bản đồ
- Sự thay đổi khí áp theo mùa và sự thay đổi thời tiết theomùa trong khu vực gió mùa rất đặc biệt ở Châu Á
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
Bước 1: Giáo viên
giới thiệu chung về lược
đồ hình 4.1 & hình 4.2
Các yếu tố địa lý thể hiện
trên lược đồ yêu cầu học
sinh đọc chỉ dẫn
Bước 2 : Học sinh hoạt
động theo nhóm bài tập 1:
Phân tích hướng gió về
mùa đông
Dựa vào hình 4.1 :
- Xác định và đọc tên các
trung tâm áp thấp và áp
cao
- Xác định
các hướng gió chính theo
từng khu vực về mùa đông
và ghi theo mẫu bảng
trong sgk :
Hoạt động 2:
- Học sinh theo dõi thu nhận kiến thức , làm theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh chia nhóm làm bài tập một phân tích hướng gió về mùa đông
- Học sinh lên bảngxác định theo yêu cầucủa giáo viên
- Học sinh chia nhóm
1, Phân tích hướng gió về mùa đông.
- Bảng kiến thức chuẩn.Hướng
giótheomùaKhu vực
Hướnggió mùađông(tháng1)
Hướnggiómùahạ(tháng7)Đông
ĐôngNamÁ
Bvà ĐBNam
Trang 15Bài tập 2: Phân tích hướng
gió về mùa hạ
Học sinh hoạt động theo
nhóm
Dựa vào hình 4.2 em hãy :
+ Xác định và đọc tên các
trung tâm áp thấp và áp
cao
+ Xác định các hướng gió
chính theo từng khu vực
về mùa hạ và ghi theo
mẫu bảng ở trong sgk:
Giáo viên dùng lược đồ và
bảng mẫu hình 4.2 nhận
xét và chuẩn xác kiến
thức
Hoạt động 3:
Giáo viên cho học sinh ghi
những kiến thức đã biết
qua các phân tích ở trên
vào vở học theo mẫu bảng
ở phần phụ lục
thảo luận theo câuhỏi trong sgk
- Các nhóm trình bầykết quả thảo luận
- Đại diện nhóm báocáo kết quả, nhómcòn lại bổ sung
- Học sinh theo dõighi nhận kiến thức
- Học sinh ghi nhậnkiến thức và ghi kiếnthức vào bảng chuẩn
2, Phân tích hướng gió về mùa hạ.
- Bảng kiến thức chuẩn
Hướnggió mùađông(tháng1)
Hướnggiómùahạ(tháng7)Đông
ĐôngNamÁ
T vàTN
Trang 16c, Củng cố – đánh giá
- GV nhận xét tiết thực hành
- Thu bài thức hành để lấy điểm
d, Dặn dò – bài tập.
- Về nhà các em xem lại các kiến thức đã học ở bài thực hành
- Xem lại bài mới
bắc Cao áp Xi-bia -> Aùp thấpxích đạoNam Á Đông bắc (bị biến
tính nên khô ráo ấm áp)
Cao áp Xi-bia -> Aùp thấpxích đạo
Mùa hạ
(tháng 7)
Đông Á Đông nam Cao áp Ha-oai -> chuyển vào
lục địaĐông Nam Á Tây nam và nam Cao áp : Ôxtrâylia, Nam Aán
Độ Dương chuyển vào lục địaNam Á Tây nam Cao áp Aán Độ Dương-> Thấp
áp Iran
:
Trang 171, MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC :
a Kieỏn thửực :
- So saựnh soỏ lieọu ủeồ nhaọn xeựt sửù gia taờng daõn soỏ caực chaõu luùc, thaỏyủửụùc Chaõu AÙ coự soỏ daõn ủoõng nhaỏt so vụựi caực chaõu luùc khaực, mửực ủoọtaờng daõn soỏ Chaõu AÙ ủaùt mửực trung bỡnh cuỷa theỏ giụựi
- Bieỏt teõn vaứ sửù phaõn boỏ caực toõn giaựo lụựn ụỷ Chaõu AÙ
2 CAÙC PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC :
- Bản đồ mật độ dân số và phân bố dan c trên thế giới caực nửụực treõntheỏ giụựi
3 TIEÁN TRèNH TIEÁT DAẽY :
a Kieồm tra baứi cuừ : Kieồm tra 15 phuựt Phaàn phuù luùc.
b Baứi mụựi :
Giụựi thieọu : Chaõu AÙ laứ moọt trong nhửừng nụi coự ngửụứi coồ sinh soỏng
vaứ laứ caựi noõi cuỷa nhửừng neàn vaờn minh laõu ủụứi treõn theỏ giụựi Chaõu AÙ
Trang 18còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta sẽtiếp tục tìm hiểu.
Hoạt Động Của giáo viênø Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
Hoạt động 1:
Hoạt động theo nhóm
Đọc bảng số liệu 5.1 nêu
nhận xét :
+ Số dân châu á so với các
châu lục khác
+ Số dân châu a ùchiếm bao
nhiêu % số dân thế giới ?
+ Cho biết nguyên nhân của
sự tập trung đông dân cư ở
Châu Á
- Đại diện nhóm Hs trình
bày kết quả Gv nhận xét
chuẩn xác kiến thức
+ Nguyên nhân nào từ một
châu lục đông dân nhất mà
hiện nay tỉ lệ gia tăng dân
số đã giảm đáng kể
- Giáo viên cho học sinh liên
hệ thực hiện chính sách dân
số ở Việt Nam
Hoạt động 2:
Hoạt động theo nhóm
Quan sát hình 5.1 Sgk cho
biết:
+ Châu Á có những chủng
Học sinh chia nhóm
- Đọc thông tin thunhận kiến thức
- Trả lời các câu hỏitheo nhóm
- Các nhóm trình bầykết quả thảo luận
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh trả lời câuhỏi
- Các em khác bổsung
- Học sinh liên hệ
- Học sinh chia nhóm
- Quan sát hình thunhận thông tin
- Trả lời câu hỏi theo
1 Một Châu Lục Đông Dân Nhất Thế Giới:
Châu Á có số dân đôngnhất chiếm 61% dân số thếgiới
Tỉ lệ gia tăng dân số củaChâu Á đã giảm đáng kể
do đang thực hiện chínhsách dân số
2 Dân Cư Thuộc Nhiều Chủng Tộc :
Trang 19Hoạt Động Của giáo viênø Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
tộc nào sinh sống?
+ Xác định địa bàn phân bố
chủ yếu của các chủng tộc
đó?
+ Dân cư Châu Á phần lớn
thuộc chủng tộc nào ?nhắc
lại đặc điểm ngoại hình của
chủng tộc đó ?
+ Hãy so sánh thành phần
chủng tộc của Châu Á và
Châu Aâu (phức tạp, đa
dạng )
- Đại diện nhóm Hs trình
bày kết quả Gv nhận xét
chuẩn xác kiến thức
Giáo viên: Các chủng tộc
tuy khác nhau về mặt hình
thức nhưng không ảnh hưởng
tới sự chung sống bình đẳng
giữa các quốc gia, các dân
tộc
Hoạt động 3:
- Gv giới thiệu tóm tắt : Nhu
cầu xuất hiện tôn giáo của
con người trong quá trình
phát triển xã hội loài người
+ Có rất nhiều tôn giáo ,
Châu Á là cái nôi của bốn
tôn giáo có tín đồ đông nhất
thế giới hiện nay: kể tên
+ trình bày thời điểm và địa
điểm ra đời của bốn tôn giáo
vừa nêu trên
- Học sinh trả lời câuhỏi
- Dân cư Châu Á chủyếu thuộc chủng tộcMôngôlôit, Ơrôpêôit và số
ít Oâxtralôit
- Các chủng tộc sinhsống bình đẳng trong hoạtđộng kinh tế, văn hóa, xãhội
3 Nơi Ra Đời Của Các Tôn Giáo:
Châu Á là nơi ra đời củanhiều tôn giáo lớn :
- Phật giáo
- Hồi giáo
- Kitô giáo
- Aán độ giáo
Các tôn giáo đềukhuyên răn tín đồ làm việcthiện , tránh điều ác
Trang 20Hoạt Động Của giáo viênø Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
+ Nêu vai trò tích cực của
tôn giáo ? (Hướng thiện,
tránh ác )
+ Nêu vai trò tiêu cực của tôn giáo ? (mê tín, dễ bị lợi dụng…) - Các em khác nhận xét bổ sung ý kiến c ĐÁNH GIÁ : - Vì sao Châu Á đông dân? Năm 2002 dân số Châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục? - Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở Châu Á d HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2, học bài cũ và đọc, soạn bài 6
Họ và tên
Lớp
Kiểm tra 15. Môn : Địa Lý 8 I Trắc nghiệm( 4 điểm ) Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng ở đầu ý câu đúng Câu 1: Nam Á có các hệ thống sông lớn nào sau đây: a Sông Aán , sông hằng c Sông hằng, sông ấn, sông Bramamút b Sông Bramamút d Sông ấn , sông Bramamút Câu 2 Chọn các cụm từ đã cho trong ngoặc (đồng ruộng, dân cư, công nghiệp, cảnh quan nguyên sinh, thiên nhiên , đa dạng , khai phá ) điền vào chổ trống dưới dây cho đúng (1đ) Cảnh quan phân hóa rất Ngày nay phần lớn các đã bị con người , biến thành ,
các khu và khu
II TỰ LUẬN (6 điểm )
Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á
Trang 21ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
I Trắc nghiệm( 4 điểm )
Câu 1: a (0.5đ)
Câu 2 (3.5đ)
Cảnh quan thiên nhiên phân hóa rất đa dạng Ngày nay phần lớn các,
cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá, biến thành đồng ruộng ,
các khu dân cư và khu công nghiệp
II TỰ LUẬN (6 điểm )
Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á
* Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chếđộ nước phức tạp
Bắc Á: Mạng lưới sông ngòi dày, mùa đông sông đóng băng, mùa xuân băng
tan thường gây ra lũ băng lớn
Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có nhiều sông, sông nhiều nước, nước lên xuống
theo mùa
Tây Nam Á và Trung Á : Rất ít sông, nhờ nguồn nước do băng tan nên có một
số sông lớn , lượng nước sông càng về hạ lưu càng giảm
Trang 22
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ
DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Sau bài học học sinh biết :
- Đặc điểm và tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn ởChâu Á
- Aûnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư vàđô thị ở Châu Á
2 Kỹ năng :
- Phân tích bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Châu Á
- Xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ởChâu Á
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ mật độ dân số và phân bố dân cư Châu á ( Hoặc thếgiới )
- Hộp màu sáp hoặc bút chì màu
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Trang 23b Bài mới :
Giới thiệu : Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông
nhất so với các châu lục khác Châu Á có đặc điểm phân bố dân cưnhư thế nào ? Sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gìtới sự phân bố dân cư và đô thị ở Châu Á
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1:
Bước 1: Giáo viên hướng
dẫn học sinh đọc yêu cầu
của bài thực hành
- GV treo bản đồ dân số và
phân bố dân cư Châu Á cho
học sinh quan sát
+ Nhận biết khu vực có mật
độ dân số từ thấp đến cao?
+ Kết hợp với lược đồ tự
nhiên Châu Á và kiến thức
đã học giải thích sự phân bố
mật độ dân cư ?
Bước 2 : Giáo viên yêu cầu
học sinh nhắc lại phương
pháp làm việc với bản đồ
- Đọc ký hiệu mật độ dân số
+ Sử dụng ký hiệu nhận biết
đặc điểm phân bố dân cư ?
+ Nhận xét dạng mật độ nào
chiếm diện tích lớn nhất,
nhỏ nhất ?
- Học sinh thực hiệntheo yêu cầu của giáoviên
- HS quan sát thunhận kiến thức
- Trả lời các câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh nhắc lạicác phương pháp làmviệc với bản đồ
- Đọc kí hiệu mật độdân số
- Trả lời các câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
1, Phân Bố Dân Cư Châu Á :
Trang 24Hoạt động 2: Thảo luận
theo nhóm
Bước 1: Mỗi nhóm thảo luận
một dạng mật độ dân số
Bước 2: Đại diện nhóm trả
lời, nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Bước 3: Giáo viên đánh giá,
chuẩn xác kiến thức theo
bảng:
Hoạt động 3 :
- Học sinh làm việc với hình
6.1 và số liệu bảng 6.1
+ Đọc tên các thành phố lớn
ở bảng 6.1 và tìm vị trí của
chúng trên hình 6.1 (theo
chữ cái đầu tiên tên thành
phố ghi trên lược đồ)
+ Xác định vị trí và điền tên
của các thành phố trong
bảng 6.1 vào lược đồ tự in
+ Cho biết các thành phố lớn
của Châu Á thường tập trung
tại khu vực nào ? Vì sao có
sự phân bố đó ?
- GV giảng cho học sinh :
Các thành phố lớn đông dân
của Châu Á tập trung ven
biển hai đại dương lớn, nơi
có các đồng bằng châu thổ
rộng lớn, màu mỡ, khí hậu
nhiệt đới, thuận lợi cho sinh
hoạt đời sống giao lưu, phát
- HS chia nhóm thảoluận trả lời câu hỏi
- Các nhóm trình bầykết quả thảo luận
- Các em khác trongmỗi nhóm có thểnhận xét bổ sung ýkiến
- Học sinh quan sáthình thu nhận kiếnthức
- HS lên bảng xácđịnh theo yêu cầu củagiáo viên
- HS tự làm bài tập
- Trả lời câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung
- HS chú ýù theo dõi
- Bảng chuẩn kiến thứcphần phụ lục
2, Các Thành Phố Lớn
Ở Châu Á :
Trang 25triển giao thông…
c, Củng cố – đánh giá
- GV nhận xét quá trình làm việc của học sinh
- Thu bài thực hành để chấm điểm
d, Dặn dò – bài tập.
- Về nhà các em xem lại toàn bộ các kiến thức đã học từ đầu năm
- Chuẩn bị cho giờ sau ôn tập
PHỤ LỤC: Bảng kiến thức chuẩn phần 1
MĐ dân
Đặc điểm tự nhiên (địa hình, sông ngòi, khí
hậu)
< 1 /kmkm2
Bắc LB Nga, TâyTrung Quốc, ArậpXê-ut, Aùp-ga-ni-xtan,Pa-kix-tan
Diệntíchlớnnhất
- Khí hậu rất lạnh, khô
- Địa hình rất cao, đồ sộ,hiểm trở
- Mạng lưới sông rấtthưa
1-50
/kmkm2
- Nam LB Nga, phầnlớn bán đảo TrungAán, khu vực ĐôngNam Á
- Đông Nam Thổ Nhĩ
Kì, I-Ran
Diệntíchkhá
- Khí hậu ; ôn đới lụcđịa và nhiệt đới khô
- Địa hình đồi núi caonguyên cao
- Mạng lưới sông thưa
51-100/km
km2 - Ven Địa Trung Hải,
Trung tâm Aán Độ Diệntích - Khí hậu ôn hòa, cómưa
Trang 26- Một số đảo nê-xia
In-đô Trung Quốc
nhỏ - Địa hình đồi núi thấp
- Lưu vực các sông lớn
>
100/kmkm2
Ven biển Nhật Bản,Đông Trung Quốc,ven biển Việt Nam,Nam Thái Lan venbiển Aán Độ, một sốđảo Inđô
Diệntích rấtnhỏ
- Khí hậu : ôn đới hảidương và nhiệt đới giómùa
- Mạng lưới sông dày,nhiều nước
- Đồng bằng châu thổven biển rộng
- Khai thác lâu đời, tậptrung nhiều đô thị lớn
Trang 27Tiết 7: ÔN TẬP
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập nghiêm túc, có hiệu quả
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Bản đồ dân cư Châu Á
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Câu 1:Dựa vào bản đồ tự
nhiên Châu Á, hãy xác định
điểm cực Bắc , cực Nam,
- Học sinh trả lời câuhỏi
Câu 1: Diện tích phần đất
liền Châu Á rộng khoảng41.5triệu km2
Trang 28Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
phần đất liền, nêuvị trí , diện
tích và mô tả địa hình Châu Á
Câu 2: Khí hậu Châu Á phổ
biến là kiểu khí hậu nào?nêu
đăc điểm và sự phân bố
Câu 3: Dựa vào lược đồ H1.2
và kiến thức đã học hãy :
- Kể tên các con sông lớn ở
Bắc Á, Đông Á , ĐNÁ, Nam
Á Tây Nam Aù và Trung Aù
nêu đặc điểm và giá trị kinh
tế củasông ngòi Châu Á
Câu 4: Dựa vào lược đồ H 3.1
nêu tên các đới cảnh quan
Châu Á theo thứ tự từ Bắc
xuống Nam dọc theo kinh
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Trả lời câu hỏi
- Các em khác bổ sung
- Học sinh dựa vào lược đồ
- Kể tên các con sông nêu đặc điểm giá trị kinh tế của sông ngòi
- Học sinh dựa và bản đồ và lược đồ
- Trả lời câu hỏi theoyêu cầu của giáo
- Địa hình Châu Á: Núivà cao nguyên ở vùngtrung tâm , đồng bằng ởrìa lục địa
- Núi chạy theo hai hướngchính : Đông –Tây , Bắc– Nam
Câu 2 : Khí hậu gió mùa
và lục địa
Câu 3 : Các sông lớn :
- Bắc Á: Ô –bi I-ê nit –
xây, Lê- na
- Đặc điểm : Mạng lưới
sông ngòi rất dày , mùađông sông đóng băng, lũvề mùa xuân do băngtuyết tan ra
-Đông Á: A- mua ,
Hoàng Hà, Trường Giang,
- Đông Nam Á: Mê –công
- Nam Á: sông Hằng ,
sông Ấn
- Đặc điểm : có nhiều
sông, sông nhiều nước,nước lên xuống theo mùa
Câu 4: Hs nêu tên các đới
cảnh quan Châu Á hình3.1 Sgk
Trang 29Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
tuyến 800 Đông
Câu 5: Cho biết tỷ lệ gia tăng
dân số tự nhiên ở Châu Á
năm 2002 là bao nhiêu %?
Câu 6: Dân cư Châu Á thuộc
các chủng tộc nào?
Câu 7:Châu Aù là nơi ra đời
của các tôn giáo ?
Câu 8: Giáo viên hướng dẫn
học sinh làm bài tập 2 trang
- Các em khác nhận xét bổ sung
- Học sinh chú ý theo dõi
- Làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên
Câu 5: Tỷ lệ gia tăng dân
số tự nhiên Châu Álà :1.3%
Câu 6: Thuộc chủng tộc :
- Môâgô lô it
- Ơ rô pe âô it
- Oâ xtra lô it
Câu 7: Có bốn tôn giáo
Câu 8: Hs vẽ đồ thị và
nêu nhận xét
Nhận xét :
- Dân số Châu Á từ năm
1800 đến 2002 tăng liêntục
- Gia đoạn sau tăngnhanh hơn các giai đoạntrước
c ĐÁNH GIÁ :
- Gv nhận xét tiết ôn tập
d HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
Về nhà học các câu hỏi ôn tập , tiết sau kiễm tra 1tiết
Trang 311,Mục Tiêu Bài Học
1 Kiến thức :
- Củng cố và khắc sâu kiến thức trọng tâm từ bài 1-> bài 6
- Đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh để có biện pháp nâng cao chất lượng bộ môn
2 Kỷ năng :
- Rèn kỷ năng Phân tích lược đồ
- Rèn luyện kỷ năng làm bài địa lý qua hai phần : Trắc nghiệm khách quan và tự luận
3 Thái độ
- Có thái độ làm bài nghiêm túc tự giác
2,Phương Tiện Dạy Học
Gv chuẩn bị đề ( phôtô) đáp án thang điểm
3,Tiến Trình Bài Dạy
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Gv yêu cầu học sinh cất hết tài liệu có liến quan đến bộ môn địa lý
- Phát đề kiểm
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I Trắc Nghiệm Khách Quan (2.0 điểm)
Câu 1 :Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng ở đầu ý đúng trong các câu sau đây:
Trang 321/ Diện tích phần đất liền Châu Á rộng khoảng :(0.25đ)
a 44,5 triệu Km2 b 43.5 triệu Km2
c 42,5 triệu Km2 d.41.5 triệu Km2
2/ Khí hậu Châu Aù phổ biến là kiểu khí hậu: :(0.25đ)
a Gió mùa và cận nhiệt đới c.Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa
b Cận nhiệt lục địa d.Gió mùa và lục địa
3/ Khu vực có ít sông ngòi ở Châu Á là: :(0.25đ)
Á
b Tây Nam Aù và Trung Á d Đông Á và Bắc Á
4/ Các khu vực thuộc kiểu khí hậu gió mùa phân bố ở
a Nám Á , Đông Nam Á , Bắc Á c Đông Nam Aù và Trung Aù, Đông Aù
b Đông Nam Aù, Nam Á và Đông Á d.Đông Nam Aù, Tây Nam A,ù Đông Aù
Câu2 : Dựa vào kiến thức đã học em hãy điền Đ(đúng) hoặc S (Sai)vào trước
các ý sau sao cho phù hợp (1điểm )
a, Phật giáo ra đời vào thế kỉ thứ VI sau công nguyên
b, Ki tô giáo được hình thành từ đầu công nguyên trên vùng tây á
c, Hồi giáo ra đời vào thế kỉ thứ VII sau công nguyên
d, Ấn độ giáo ra đời vào đầu thế kỉ thứ II sau công nguyên
II, Tù LuËn: ( 8.0 §iĨm)
Câu1 :(2.5đ) Dựa vào lược đồ dưới đây và kiến thức đã học Hãy
a Điểm cực bắc và nam phần đất liền Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lí nào ?(0.5đ)
b Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào ? (0.5đ)
c Chiều dài từ điểm cực bắc đến cực nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ
đông nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu km?Nhận xét về diện tích lãnh thổ Châu Á(1 đ)
d Vị tri địa lí có ảnh hưởng gì đến khí hậu Châu A Ù(0.5đ)
Trang 33
Câu 2: (2 §iĨm ) Hãy nêu các đặc điểm chính của địa hình Châu Á ? C©u 3: (3,5 §iĨm ) Vì sao nói Châu Á là một châu lục đông dân? Dân cư Châu
Á thuộc chủng tộc nào ? Tr×nh bµy sù ph©n bè cđa c¸c chđng téc?
2, Dân cư – Xã hội
Trang 341,5 (đ) 2
( đ )
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA
Trắc Nghiệm (2, 0 điểm)
Câu 1 (1 điểm ): Câu 1 : d Câu 2: d Câu 3: b Câu 4: b
Câu 2( 1 điểm ): S , Đ, Đ, S
II Tự Luận : (8,0 điểm)
Câu 1 (2.5điểm)
a, Cực bắc : 77044/kmB Cực Nam 1016/kmB
b , Giáp với : Bắc Băng Dương, Aán Độ Dương, Thái Bình Dương
Châu âu , Châu Á, Châu Phi
c , Chiều dài từ cực bắc -> cực nam: 8500km Chiều rộng từ bờ tây sang bờđông: 9200km
=> Lãnh thổ Châu Á rộng lớn
=> khí hậu Châu Aù phân thành nhiều đới , kiểu khí hậu
d , Làm cho khí hậu Châu á có sự phân hoá đa dang từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
Câu 2:(2điểm)
* Đặc điểm địa hình :
- Các dạng địa hình núi, sơn nguyên, đồng bằng
- Phân bố : núi và cao nguyên tập trung ở vùng trung tâm, đồng bằng phân bố ởrìa lục địa
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính : Đông – Tây hoặc gần Đông - Tây.Bắc - Nam hoặc gần Bắc – Nam
Câu 3 : ( 3,5 điểm)
- Châu á là một Châu lục đông dân vì : Dân số Châu Á đông 3766 triệu ngườinăm 2002 Chiếm 61 % dân số thế giới ( chiếm già nửa ) Mặc dù tỉ lệ giatăng tự nhiên bằng mức trung bình của thế giới Trong khi đó diên tích Châu Áchỉ chiếm trên 20 % của thế giới ( 2 điểm )
- Dân cư Châu Á thuộc chủng tộc Môn gô lô ít , ,
+ Chủng tộc Môn gô lô ít phân bố ở Bắc á , đông Á , Đông Nam Á
+ Chủng tộc Ơ rô pe âô it phân bố ở Tây Nam Á , trung Á , Nam Á
+ Chủng tộc Oâ xtra lô it phân bố rải rác ở Đông Nam Á và Nam Á
Trang 35c Củng cố – đánh giá :
– GV thu bài
– GV nhận xét quá trình làm bài của học sinh
d Dặn dò – bài tập.
- Về nhà các em học bài
- Xem bài 7
Trang 36Tiết 9 : Bài 7 : ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
1 Mục tiêu bài dạy
a Kiến thức :
- Hiểu sơ bộ quá trình phát triển của các nước Châu Á
- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á hiện nay
b Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu kinh tế – xã hội
c/ Thái độ:
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Bản đồ kinh tế Châu Á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội một số nước Châu Á
3, Tiến trình dạy học.
a.Kiểm bài cũ :
- Trả bài kiểm tra 1t’
b Bài mới :
Giới thiệu :Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã có
nhiều mặt hàng nổi tiếng thế giới Ngày nay trình độ phát triểnkinh tế của các quốc gia ra sao ? Những nguyên nhân nào khiếnsố lượng các quốc gia nghèo chiếm tỷ lệ cao
Trang 37Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
+ Thời Cổ Đại, Trung đại
các dân tộc Châu Á đã đạt
được những tiến bộ như thế
nào trong phát triển kinh tế
?
+ Nêu các mặt hàng xuất
khẩu tiêu biểu nhất của
Thời Cổ Đại, Trung đại
Hoạt động 2:
- GV treo bản đồ kinh tế
Châu Á cho học sinh quan
sát Trả lời câu hỏi.
+ Từ thế kỷ XVI và đặc
biệt trong thế kỷ XIX các
nước Châu Á có sự thay
đổi như thế nào
+ Thời kỳ này nền kinh tế
các nước Châu Á lâm vào
tình trạng như thế nào?
Nguyên nhân cơ bản?
+ Taiï sao Nhật Bản trở
thành nước phát triển sớm
nhất Châu Á ?
- Gv nói những nét cơ bản
về cuộc cải cách Minh Trị
Thiên Hoàng và kết quả
của cuộc cải cách
Hoạt động 3:
- GV treo một số chỉ tiêu
phát triển kinh tế của một
số nước cho học sinh quan
- Học sinh đọc thôngtin thu nhận kiếnthức
- Trả lời câu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh quan sátbản đồ thu nhận kiếnthức
- Học sinh trả lời cáccâu hỏi dựa vào phầnthông tin và các kiếnthức đã học trả lờicâu hỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- học sinh chú ý lẵngnghe
- Học sinh quan sátthu nhận kiến thức
I Vài Nét Về Lịch Sử Phát Triển Của Các Nước Châu Aù :
a)Thời cổ đại và trung đại
- Các nuớc Châu Ácó quá trình pháttriển rất sớm đạtnhiều thành tựu trongkinh tế và khoa học
b) Từ thế kỷ VXI và đặc biệt trong thế kỷ XIX
- Hầu hết các nướcChâu Á bị chế độthực dân và phongkiến kiềm hãm nềnkinh tế rơi vào tìnhtrạng chậm phát triểnkéo dài
II Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Của Các Nước Và Lãnh Thổ Châu
Trang 38Hoạt Động Của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội Dung
sát
- Thảo luận theo nhóm
+ Trã lời các câu hỏi in
nghiêng trong mục 2 sgk
trang23
- Đại diện nhóm Hs trình
bày kết quả
- Gv nhận xét , chuẩn xác
kiến thức và ghi bảng
- Tại sao sự phát triển kinh
tế xã hội giữa các nước và
vùng lãnh thổ của Châu Á
có sự không đều
- Học sinh chia nhómtrả lời các câu hỏi ởtrong sgk
- Các nhóm trinh bầykết quả thảo luận
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
- Học sinh chú ý lẵngnghe và ghi bài
- Học sinh trả lời câuhỏi
- Các em khác nhậnxét bổ sung ý kiến
Aù Hiện Nay
- Sau chiến tranh thếgiới lần 2, nền kinhtế các nước Châu Ácó nhiều chuyển biếnmạnh mẽ, xuất hiệncường quốc kinh tếNhật Bản và một sốnước công nghiệpmới
- Sự phát triển
KTá-XH giữa các nước vàvùng lãnh thổ củaChâu Á không đều.Mặt khác, số lượngcác quốc gia nghèokhổ còn chiếm tỷ lệcao
c Củng cố – đánh giá.
- Em hãy cho biết tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớmnhất của Châu Á ?
- Dựa vào H7.1, hãy thống kê tên các nước vào các nhóm có thunhập thấp như nhau và cho biết số nước có thu nhập cao tập trungnhiều nhất ở vùng nào ?
d Dặn dò – bài tập.
Trang 39- Gv hướng dẫn Hs về nhà học bài ,làm bài tập 2 Sgk
- Gv hướng dẫn Hs đọc và soạn trước bài 8
Trang 401 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
a Kiến thức :
- Hs hiểu rõ tình hình phát triển kinh tế ở các nước và vùng lãnh thổ
Châu Á
- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh
thổ của Châu A Ù: Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nângcao đời sống
b Kỹ năng :
- Đọc phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động
kinh tế đặc biệt tới sự phân bố cây trồng và vật nuôi
c Thái độ :
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Bản đồ kinh tế Châu Á
- Một số bảng số liệu thống kê về lượng khai thác khoáng sản về
sản xuất lúa gạo
3 TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
a Bài cũ:
- Trình bày vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á
- Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước và lãnh thổ
Châu Á hiện nay như thế nào ?