1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giáo án Địa lí 9 cả năm - Chuẩn KTKN

46 2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Giáo Án Địa Lí 9 Cả Năm - Chuẩn KTKN
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại đa số các dân tộc có nguồn gốc bản địa, cùng chung sống dưới mái nhà của nước Việt Nam thống nhất.. HĐ 2:19’ Hướng dẫn HS khai thác bản đồ Hỏi k: Dựa vào bản đồ “Phân bố dân tộc Việt

Trang 1

bộ giáo án địa lý 9 mới chuẩn kiến thức kỹ năng cả năm mới 2010-2011

Baứi 1 cộng đồng CAÙC DAÂN TOÄC ễÛ VIEÄT NAM

I.Muùc tieõu

1.Kieỏn thửực : HS caàn

- Bieỏt nửụực ta coự 54 daõn toọc, daõn toọc Kinh coự soỏ daõn ủoõng nhaỏt Caực

daõn toọc nửụực ta luoõn ủoaứn keỏt beõn nhau trong quaự trỡnh xaõy dửùng vaứ baỷo veọToồ quoỏc

- Trỡnh baứy ủửụùc tỡnh hỡnh phaõn boỏ caực daõn toọc ụỷ nửụực ta

1 Chuẩn bị của học sinh

- Baỷn ủoà phaõn boỏ daõn toọc Vieọt Nam

- Taọp saựch “Vieọt Nam hỡnh aỷnh coọng ủoàng54 daõn toọc” - NXB Thoõngtaỏn

- Taứi lieọu lũch sửỷ veà moọt soỏ daõn toọc ụỷ Vieọt Nam

2.Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :

- Tỡm hieồu trửụực baứi mụựi

- SGK, vụỷ baứi taọp, taọp baỷn ủoà

III.Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc

1.Kieồm tra baứi cuừ: (khoõng kieồm tra)

2.Baứi mụựi :

* Mụỷ baứi (1’)

Vieọt Nam – Toồ quoỏc cuỷa nhieàu daõn toọc Caực daõn toọc cuứng laứ con chaựu

cuỷa Laùc Long Quaõn – AÂu cụ, cuứng mụỷ mang, gaõy dửùng non soõng, cuứng chungsoỏng laõu ủụứi treõn moọt ủaỏt nửụực Caực daõn toọc saựt caựnh beõn nhau trong suoỏt quaựtrỡnh xaõy dửùng vaứ baỷo veọ Toồ quoỏc

Baứi hoùc ủaàu tieõn cuỷa moõn ủũa lớ lụựp 9 hoõm nay, chuựng ta cuứng tỡm hieồu:Nửụực ta coự bao nhieõu daõn toọc; daõn toọc naứo giửừ vai troứ chuỷ ủaùo trong quaự trỡnh

Tieỏt 1

Trang 2

phát triển đất nước; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đượcphân bố như thế nào trên đất nước ta.

HĐ 1: Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam (20’ )

HĐ 1:(20’) Hướng dẫn HS

Quan sát bộ ảnh đại gia

đình các dân tộc Việt

Nam.

GV: Dùng tập ảnh “Việt

Nan hình ảnh 54 dân tộc”

Giới thiệu một số dân tộc

tiêu biểu cho các miền đất

nước

Hỏi: Bằng hiểu biết của

bản thân em hãy cho biết :

- Nước ta có bao nhiêu dân

tộc ? Kể tên các dân tộc

mà em biết ?

- Trình bày những nét khái

quát về dân tộc Kinh và

một số dân tộc khác ?

Hỏi: Quan sát H1.1 cho

biết dân tộc nào chiếm số

dân đông nhất ? chiếm tỉ lệ

bao nhiêu ?

Hỏi (k): Dựa vào hiểu biết

thực tế và SGK cho biết :

- Người Việt cổ còn có tên

gọi gì?

- Đặc điểm dân tộc Việt và

các dân tộc ít người ?

Hỏi: Kể tên một số sản

phẩm thủ công têu biểu

HĐ1: Cặp (2 em/ nhóm)

- Có 54 dân tộc gồm:

Kinh, Tày, Thái,

- Ngôn ngữ, trang phục,tập quán, sản xuất ……

TL: Dân tộc Kinh có sốdân đông nhất chiếu86,2% dân số cả nước

TL:- Âu lạc, Tây Âu ,Lạc Việt …

- Kinh nghiệm sản xuất,các nghề truyền thống…

TL: Dệt thổ cẩm, thêuthùa ( Tày, Thái…) ,làm gốm, trồng bông

I .CÁC DÂN TỘC

Ở VIỆT NAM.

- Nước ta có 54 dântộc , mỗi dân tộc cónhững nét văn hóariêng

- Dân tộc Việt(Kinh) có số dânđông nhất, chiếm86,2% dân số cảnước

- Người Việt là lựclượng đông đảo trongcác ngành kinh tếquan trọng

Trang 3

của các dân tộc ít người

mà em biết ?

Hỏi (k): Hãy kể tên các vị

lãnh đạo của Đảng và nhà

nước ta, tên các vị anh

hùng, các nhà khoa học có

tiếng là người dân tộc ít

người mà em biết ?

Hỏi (k): Cho biết vai trò

của người Việt định cư ở

nước ngoài đối với đất

nước ?

* Chuyển ý: Việt nam là

Tổ quốc có nhiều thành

phần dân tộc Đại đa số

các dân tộc có nguồn gốc

bản địa, cùng chung sống

dưới mái nhà của nước

Việt Nam thống nhất Về

số lượng sau người Việt là

người Tày, Thái, Mường,

Khơ me, mỗi tộc người có

số dân trên 1 triệu Các tộc

người khác có số lượng ít

hơn Địa bàn sinh sống các

thành phần dân tộc được

như thế nào, ta cùng tìm

hiểu mục II

HĐ 2:(19’) Hướng dẫn HS

khai thác bản đồ

Hỏi (k): Dựa vào bản đồ

“Phân bố dân tộc Việt

Nam” và hiểu biết của

mình cho biết dân tộc Kinh

dệt vải ( chăm), làmđường thốt nốt, khảmbạc (Khơ – me ), làmbàn nghế bằng trúc( tày)

TL: Tổng Bí Thư( Nông Đức Mạnh ),anh hùng Núp, KimĐồng – Nông Văn Dền( dân tộc Tày )

TL:Đem lại nguồn thunhập, sự văn minh, tiếnbộ của KHKT cho đấtnước Sự hòa bình đoànkết giũa các dân tộctrên thế giới

HĐ 2: h/đ cá nhân

TL: Phân bố chủ yếu ởđồng bằng trung du vàven biển

II PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC.

1 Dân tộc Việt (Kinh )

- Phân bố chủ yếu ởđồng bằng trung du

Trang 4

phađn boâ chụ yeẫu ôû ñađu ?

GV: Laõnh thoơ cụa cö dađn

Vieôt Nam coù tröôùc cođng

nguyeđn…

+ Phía Baĩc: Tưnh Vađn

Nam, Quạng Tađy ( Trung

Quoâc )

+ Phía Nam… Nam Boô

- Söï phađn hoùa cö dađn Vieôt

Coơ thaønh caùc boô phađn …

+ Cö dađn phía Tađy-Tađy

Baĩc…

+ Cö dađn phía Baĩc…

+ Cö dađn phía Nam ( töø

Quạng Bình trôû vaøo )…

+ Cö dađn ôû ñoăng baỉng,

trung du vaø Baĩc Trung Boô

vaên giöõ ñöôïc bạn saĩc vieôt

coơ toăn tái qua hôn 1000

naím Baĩc Thuoôc…

Hoûi: Haõy cho bieât caùc dađn

toôc ít ngöôøi phađn boâ chụ

yeâu ôû ñađu ?ø GV: Tuy

nhieđn ñađy laø vuøng giao

thođng ñi lái khoù khaín,

nhöng laø vuøng giaøu taøi

nguyeđn, vò trí quan tróng

Hoûi: Döïa vaøo SGK vaø bạn

ñoă phađn boâ dađn toôc Vieôt

Nam, haõy cho bieât ñòa baøn

cö truù cú theơ cụa caùc dađn

toôc ít ngöôøi ?

Hoûi

(k) : Haõy cho bieât cuøng

vôùi söï phaùt trieơn cụa neăn

kinh teâ, söï phađn boâ vaø ñôøi

soâng cụa ñoăng baøo caùc dađn

toôc ít ngöôøi coù

nhöõng thay ñoơi lôùn nhö theâ

TL: Tređn caùc mieăn nuùivaø cao nguyeđn

TL: Hóc sinh döïa vaøoSGK ñeơ trạ lôøi, xaùc ñònhnôi cö truù caùc dađn toôctređn bạn ñoă

TL: Giuùp ñoăng baøo caùcd.toôc ñònh canh, ñònhcö,xoùa ñoùi, giạm ngheøo,nhaø nöôùc ñaău tö xađydöïng cô sôû há taăng

Ñieôn,ñöôøng,tröôøng,trá,k.thaùc tieăm naíng du lòch

vaø ven bieơn

2 Caùc dađn toôc ít ngöôøi

- Mieăn nuùi vaø caonguyeđn laø caùc ñòabaøn cö truù chính cụacaùc dađn toôc ít ngöôøi

- Trung du vaø mieănnuùi phía Baĩc coù caùcdađn toôc Taøy, Nuøng,Thaùi, Möôøng, Dao,Mođng

- Khu vöïc Tröôøngsôn – Tađy nguyeđncoù caùc dađn toôc EĐ- ñeđ,Gia- rai, Ba- na, Cô-ho…

Khôme, Hoa soâng ôû

Trang 5

nào? cực Nam Trung Bộ.

a- Trung du, miền núi Bắc Bộ º

b- Miền núi và cao nguyên º

c- Khu vực Trường Sơn – Nam TrungBộ º d- Tây Nguyên º

Câu 4 : Chính sách nhà nước quan tâm, đầu tư đến đời sống các dân tộc vùngsâu, vùng xa, vùng cao là:

a- Trình độ kinh tế xã hội của họ còn thấp ºb- Họ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ biên giới ºc- Tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc, môi trường được cải thiện ºd- Tất cả đều đúng º

4 Dặn dò tiết học tiếp theo: ( 1’)

- Đọc và tìm hiểu trước bài 2 “Dân số và gia tăng dân số”

- Phân tích biểu đồ H2.1 về tình hình gia tăng dân số của Việy Nam,xem trước các bảng số liệu

Bài 2

DÂN SỐ vµ GIA TĂNG DÂN SỐ

I.Mục tiêu

1 Kiến thức : HS cần

- Biết số dân số ở nước ta là 86 triệu người ( 2009 )

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậuquả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân sốcủa nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kỹ năng

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê và một số biểu đồ dân số

Tiết 2

Trang 6

3 Thái độ

- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta ( phóng to )

- Tài liệu, tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường vàchất lượng cuộc sống

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

Hỏi: a- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân

tộc thể hiện ở những mặt nào? VD?

b- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ?

Trả lời: a- có 54 dt những nét riêng: phong tục, tập quán, trang phục… b- DT kinh ở đồng bằng, dt ít người ở miền núi…

2 Bài mới :

* Vào bài (1’)

Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế xã hội, chínhtrị của nó đã trở thành mối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia, màcả cộng đồng quốc tế Ở mỗi quốc gia, chính sách dân số luôn có vị trí xứngđáng trong các chính sách của Nhà nước Sớm nhận rõ vấn đề này, ở nước taĐảng và chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành loạt chính sách đểđạt được mục tiêu ấy

Để tìm hiểu vấn dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở nước ta có đặc điểm

gì, ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay.

HĐ 1: Nêu vấn đề để HS

nắng được số dân (3’)

GV: giới thiệu số liệu của 3

lần tổng điều tra dân số toàn

quốc ở nước ta :

- Lần 1 ( 1/4/79 ) nước ta có

52,46 triệu người

- Lần 2 ( 1/4/89 ) nươcù ta

có 64,41 triệu người

- Lần 3 ( 1/4/99 ) nươcù ta có

76, 34 triệu người

- Lần 4 (1/4/2009) nước ta

HĐ 1: h/đ nhóm I SỐ DÂN

Trang 7

có 86 triệu người

Hỏi: Dựa vào SGK cho biết

dân số ta tính đến 2002 là

bao nhiêu người ?

Hỏi: Cho nhận xét về thứ

hạng diện tích và dân số của

Việt Nam so với các nước

khác trên thế giới ?

GV: Kết luận và ghi bảng

GV: cho HS thảo luận nhóm

câu hỏi sau:

Hỏi (k): Với số dân đông

như trên có thuận lợi và khó

khăn gì cho sự phát triển

kinh tế ở nước ta ?

HĐ 2:(21’)

GV: Yêu cầu HS đọc thuật

ngữ “bùng nổ dân số”

Hỏi: Quan sát H2.1: nêu

nhận xét sự bùng nổ dân số

qua chiều cao các cột dân

số?

- Dân số tăng nhanh là yếu

tố dẫn đến hiệng tượng gì ?

GV: Kết luận và ghi bảng

Ho

ûi :- Qua H2.1 hãy nêu

nhận xét đường biểu diễn tỉ

lệ gia tăng tự nhiên có sự

thay đổi như thế nào?

Hỏi (k): Giải thích nguyên

nhân sự thay đổi đó

Hỏi: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số giảm

nhanh, nhưng dân số vẫn

tăng nhanh ?

TL: Dân số VN năm

2002 là 79,7 triệungười

TL: - Diện tích thuộcloại các nước có lãnhthổ trung bình thế giới

- Dân số thuộcloại nước có dân đôngtrên thế giới

HĐ 2:h/đ nhóm

TL: - Thuận lợi: nguồn

lao động, thị trường

- Khó khăn: Tạo sứcép phát triển kinh tế –xã hội, tài nguyênmôi trường,chất lượngcuộc sống của nhândân

TL:-Dân số tăngnhanh liên tục

Do trong một thời giandài ảnh hưởng củachiến tranh kinh tếkhó khăn, đến giữa

TK XX nước ta bướcvào thời kì bùng nổdân số là do tiến bộ về

y tế đời sống nhân dân

- Việt Nam là nướcđông dân, dân sốnước ta là 86 triệu( 2009 )

II GIA TĂNG DÂN SỐ.

- Từ cuối những năm

50 của thế kỉ XX,nước ta có hiệntượng “bùng nổ dânsố”

Trang 8

GV: Cho HS thảo luận

nhóm câu hỏi sau:

- Dân số đông và tăng

nhanh đã gây hậu quả gì

về : kinh tế, xã hội, môi

trường ?

GV: kết luận ghi bảng

GV: Cho HS thảo luận câu

hỏi:

- Nêu những lợi ích của

việc giảm tỉ lệ gia tăng tự

nhiên dân số ở nước ta?

Hỏi:-Dựa vào bảng 2.1, hãy

xác định các vùng có tỉ lệ

gia tăng tự nhiên của dân số

cao nhất; thấp nhất?

- Các vùng lãnh thổ có

tỉ lệ gia tăng tự nhiên của

dân số cao hơn trung bình cả

nước ?

HĐ 3:(10’) Nêu vấn đề dựa

vào bảng 2.2 SGK

Hỏi: Dựa vào bảng 2.2 hãy:

được cải thiện…

-HS hoạt động nhóm

* Hậu quả gia tăngdân số:

- Kinh tế:

+ Lao động, việc làm

+ Tốc độ p.triển k.tếá

+ Tiêu dùng và tíchlũy

+ Phát triển bền vững

HS: Thảo luận , đạidiện nhóm trả lời –nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Thuận lợi cho sựphát triẻn kinh tế

- Bảo vệ tài nguyênmôi trường

- Chất lượng cuộcsống được nâng cao

TG:- Cao nhất: TâyBắc

- Thấp nhất:

ĐBSH

- Tây Bắc, Bắc Bộ,Duyên hải Nam TrungBộ; Tây nguyên

III CƠ CẤU DÂN SỐ

Trang 9

nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân

số nam nữ thời kì 1979 –

1999 ?

Hỏi (k): Tại sao cần phải

biết kêt cấu dân số theo giới

( tỉ lệ nữ, tỉ lệ nam ) ở mỗi

quốc gia…?

Hỏi: Nhận xét cơ cấu dân

số theo nhóm tuổi nước ta

thời kì1979 – 1999 ?

GV: kết luận và ghi bảng

Hỏi (k): Hãy cho biết xu

hướng thay đổi cơ cấu theo

nhóm tuổi ở Việt Nam từ

1979 – 1999 ?

GV: Tỉ số giới tính ( nam,

nữ ) không bao giờ công

bằng và thường thay đổi

theo nhóm tuổi, theo thời

gian và không gian, nhìn

chung trên thế giới hiện nay

là 98,6 nam thì có 100 nữ

Tuy nhiên lúc mới sinh ra,

số trẻ em sơ sinh nam luôn

cao hơn số trẻ em sơ sinh nữ

( TB: 103 – 106 nam thì có

100 nữ ), đến tuổi trưởng

thành thì số này gần ngang

nhau Sang lứa tuổi già số

nữ cao hơn số nam

- Nguyên nhân của sự khác

biệt về số giới tính ở nước ta

là:

+ Hậu quả của chiến tranh,

nam giới hy sinh

+ Nam giới phải lao động

nhiều hơn, làm những công

việc nặng nhọc hơn, nên

thời gian

- Sự thay đổi giữa

tỉ lệ tổng số nam và nữgiảm dần từ 3% đến2,6% đến 1,4%

TL: Để tổ chức laođộng phù hợp từnggiới, bổ sung hànghóa, nhu yếu phẩmđặc trưng từng giới…

TL: - nhóm 0 -14 :gảm dần

- nhóm 15-59 :tăng dần

- nhóm 60 trở lêntăng dần

TL: Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ ngườitrong và trên độ tuổilao động tăng lên

- Cơ cấu dân số theođộ tuổi của nước tađang có sự thay đổi

- Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ ngườitrong độ tuổi laođộng và trên độ tuổilao động tăng lên

Trang 10

tuổi thọ thấp hơn nữ.

3 Củng cố:

Câu 1: Hãy cho biết tình hình gia tăng dân số nước ta hiện nay ?

Câu 2 : phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và

thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta ?

Câu 3 : Xem bảng phụ lục

Câu 4: Xem bảng phụ lục

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 1’)

-Tìm hiểu trứoc bài 3 « Phân bố dân cư và các loại hình quần cư »

+ Tình hình phân bố dân cư ở nước ta , so với các nước trên thế giới mật độ

dân số nước ta như thế nào ?

+ Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay diễn ra như thế nào ?

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

………

PHIẾU HỌC TẬP:

Câu 3 : Từ 1954 đến 2003 tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân

vẫn tăng vì :

a- Kinh tế ngày càng phát triển, người

d- Vùng nông thôn và miền núi đang

cần người lao động trẻ khỏe

d- câu a + c đúng.º

Trang 11

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đôthị hóa ở nước ta.

1.Chuẩn bị của giáo viên :

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Tư liệu, tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam

2.Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới - SGK, vở bài tập, tập bản đồ

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.(1’)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Hỏi: a- Hãy cho biết số dân nước năm 2002, 2003? và tình hình gia tăng

dân số của nước ta?

b- Cho biết của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơcấu dân số nước ta ?

Trả lời

3.Bài mới : (1’)

Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vàonhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử… Tùy theo thời gian và lãnh thổ cụthể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cưnhư hiện nay

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được nó đã tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta như thế nào ?

lãnh thổ và dân số

nước ta so với các

nước trên thế giới?

Hoạt động 1: cặp ( 2

em / nhóm)TG: Diện tích thuộcloại trung bình của

TG nhưng lại là nướccó số dân đông củaTG

I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

1 Mật độ dân số

Trang 12

Hỏi: - Dựa vào hiểu

biết và SGK cho biết

đặc điểm mật độ dân

số ở nước ta :

+ So sánh mật độ dân

số nước ta

vớimật độ dân số

thếgiới(2003)?

+ So sánh với châu Á,

với các nước trong khu

vực Đông Nam Á?

Hỏi: Qua so sánh các

số liệu trên rút ra đặc

điểm mật độ dân số

Hỏi (k): Qua các số

liệu trên em rút ra

nhận xét gì về mật độ

dân số qua các năm?

Hỏi: Quan sát H3.1

cho biết dân cư nước

TG: Mật độ dân sốngày càng tăngnhanh

TG: - Đồng bằngchiếm ¼ diện tích tựnhiên , tập trung ¾số dân

- 2 đồng bằngsông Hồng và sôngCửu Long, vùngĐông Nam Bộ

TG: Miền núi và caonguyên chiếm ¾

- Nước ta có mật độ dânsố cao : 246 người/ km²( 2003 )

- Mật độ dân số củanước ta ngày một tăng

2 Phân bố dân cư.

- Dân cư tập trung đông

ở đồng bằng, ven biểnvà các đô thị

- Miền núi và TâyNguyên dân cư thưathớt

- Phần lớn dân cư nước

ta sống ở nông thôn

Trang 13

ta tập trung đông đúc

ở vùng nào ? đông

nhất ở đâu ?

Hỏi: Dâc cư thưa thớt

ở vùng nào? Thưa thớt

nhất ở đâu ?

GV: Kết luận và ghi

bảng

Hỏi: Dựa vào hiểu

biết và SGK cho biết

sự phân bố dân cư

giữa nông thôn và

thành thị ở nước ta có

đặc điểm gì ?

Hỏi (k): Dân cư sống

tập trung nhiều ở nông

thôn chứng tỏ nền

kinh tế có trình độ như

thế nào ?

Hỏi(k): hãy cho biết

nguyên nhân của đặc

điểm phân bố dân cư

nói trên ?

Hỏi: Nhà nước ta có

chính sách , biện pháp

gì để phân bố lại dân

cư ?

GV chuyển ý : Nước

ta là nước nông nghiệp

diện tích tự nhiên, có

¼ số dân

+ Tây Bắc : 67 người/ km²

+ Tây nguyên : 82người/ km²

TG: Dân cư tập trungnhiều ở nông thôn ,thưa thớt ở thành

TG: Thấp, chậm pháttriến…

TG: Đồng bằng, venbiển, các đô thị cóđiều kiện tự nhiênthuận lợi, các hoạtđộng sản xuất cóđiều kện phát triểnhơn Có trình độ pháttriển lực lượng sảnxuất, là khu vực khaithác lâu đời…

TG: Tổ chức di dânđến các vùng kinh tếmới ở miền núi, caonguyên

Hoạt động 2:hoạt

Trang 14

đại đa số dân cư sống

ở các vùng nông thôn

Tuy nhiên điều kiện tự

nhiên, tập quán sản

xuất, sinh hoạt mà

mỗi vùng có các kiểu

quần cư khác nhau

Hoạt động 2:Hứng dẫ

HS nắm được đặc

điểm các loại hình

quần cư

GV: Giới thiệu tập

ảnh, hoặc mô tả về

các kiểu quần cư nông

thôn

Hỏi (k): Dựa vào Nội

dung thực tế ở địa

phương và vốn hiểu

biết: hãy cho biết sự

khác nhau giữa kiểu

quần cư nông thôn các

vùng ?

Hỏi: - Vì sao các làng

bản cách xa nhau ?

Hỏi: Hãy nêu những

thay đổi hiiện nay của

quần cư nông thôn mà

TG: Quy mô, tên gọi + Làng cổ việt cólũy tre bao bọc, đìnhlàng, cây đa, bếnnước Có trên 100 hộdân Trồng lúa nướcnghề thủ công truyềnthống…

+ Bản buôn ( dântộc ít người) nơi gầnnguồn nước, có đấtcanh tác sảnxuấtnông, lâm kếthợp có dưới 100 hộdân làm nhà sàntránh thú dữ, ẩm…

TG: - Là nơi ở , nơisản xuất, chăn nuôi,kho chứa, sân phơi…

- Hoạt động kinhtế chính là nông,lâm, ngư nghiệp …TG: - Đường, trường,trạm điện thay đổidiện mạo làng quê

- Nhà cửa, lốisống, số người khôngtham gia sản xuấtnông nghiệp…

HS: thảo luận nhóm

- Phần lớn có quy môvừa và nhỏ

+ Nông thôn: nhà cửaphân bố rải rác , hoạtđộng kinh tế chủ yếudựa vào nông

- Là điểm dân cư ởnông thôn với qui môdân số, tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp

2 Quần cư thành thị.

- Các đô thị ở nước taphần lớn có qui mô vừavà nhỏ, có chức năngchính là hoạt động côngnghiệp , dịch vụ Làtrung tâm kinh tế, chínhtrị khoa học kĩ thuật

- Phân bố tập trungđồng bằng ven biển

III ĐÔ THỊ HÓA.

- Số dân thành thị và tỉlệ dân đô thị tăng liêntục

- Trình độ đô thị hóathấp

Trang 15

em biết ?

GV: Cho HS thảo luận

nhóm

- Nhóm 1,2: Dựa vào

vốn hiểu biết và SGK

nêu đặc điểm của

quần cư thành thị nước

ta?

- Nhóm 3,4:Cho biết

sự khác nhau về hoạt

động kinh tế và cách

bố trí nhà ở giữa thành

thị và nông thôn ?

-Nhóm 5,6: Quan sát

H3.1 hãy nêu nhận xét

về sự phân bố các đô

thị ở nước ta ? giải

thích ?

GV: Chuẩn xác Nội

dung và ghi bảng

Hoạt động 3: Khai

thác các số liệu SGK

Hỏi: Dựa vào bảng

3.1 hãy nhận xét về số

dân thành thị và tỉ lệ

dân thành thị của nước

ta ?

Hỏi: Cho biết sự thay

đổi tỉ lệ dân thành thị

đã phản ánh quá trình

đô thị hóa ở nước ta

như thế nào ?

Hỏi: Quan sát H3.1

+ cho nhận xét về sự

phân bố các thành phố

lớn ?

nghiệp

+ Thành thị: nhà cửasan sát, hoạt độngkinh tế chủ yếu dựavào công nghiệp vàdịch vụ

- Hai đồng bằng lớnvà ven biển có lợithế về vị trí địa lí,ĐKTN – KT – XH

Hoạt động 3: cá

nhân

TG: Tỉ lệ dân thànhthị tăng liên tục, tăngnhanh nhất năm2003

TG: Trình độ đô thịhóa còn thấp

Trang 16

+ vấn đề bức xúc cần

giải quyết cho dân cư

tập trung quá đông ở

các thành phố lớn ?

( 4’) HĐ 4: Củng cố :

Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ?

Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa quần nông thôn và quần cư thành thị ? Câu 3: Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì :

a- Đây là nơi có ĐKTN thuận lợi, sản xuất có điều kiêïn phát triển º

º

c- Nơi có mức sống và thu nhập cao º d- Nơi có trình độ phát triển lực lượng sản xuất º Câu 4 : Quá trình đô thị hóa của nước ta có những đặc điểm gì :

a- Trình độ đô thị hóa thấp º b- CSHT chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa º c- Tiến hành không đồng đều giữa các vùng º d- Tất cả các đáp án trên º

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 1’)

- Tìm hiểu trước bài 4 « Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống »

+ Đặc điểm của nguồn lao động và việc sư dụng lao động ở nước ta

+ Chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay ra sao

RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

………

………

………

………

Trang 17

1.Chuẩn bị của giáo viên :

- Các biểu đồ cơ cấu lao động ( phóng to )

- Các bảng thống kê về sữ dụng lao động

- Tài liệu, tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống

2.Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới - SGK, vở bài tập, tập bản đồ

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số hs ( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Hỏi: a- Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì ?

b- So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thànhthị ?

Trả lời:

3.B ài mới : ( 1’)

Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, có ảnh hưởng quyết định đến việc sữ dụng các nguồn lực khác Tất cả của cải vật chất và các giá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của xã hội do con người sản xuất ra Song không phải bất cứ ai cũng có thể tham gia sản xuất, mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ ở vào độ tuổi nhất định Để rõ hơn vấn đề lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống

ở nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

Hỏi: -Nguồn lao động ở

nước ta bao gồm những

HĐ 1: Tìm hiểu nguồn lao động

ở nước có đặc điểm gì TL:Bao

gồm những người

I/ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.

1- Nguồn lao động.

Trang 18

độ tuổi nào?

Hỏi(k): - Dựa vào H4.1

hãy nhận xét cơ cấu lực

lượng lao động giữa

thành thị và nông thôn?

-Giải thích nguyên

nhân ?

- Nhận xét chất lượng

lao động của nước ta Để

nâng cao chất lượng lao

động cần có những giải

pháp nào ?

-Thảo luận nhóm nội

dung sau:

-Hãy cho biết nguồn lao

động nước ta có những

mặt mạnh và hạn chế

nào ?

Đại diện nhóm trình bày

kết quả thảo luận

Nhóm khác nhận xét bổ

sung

GV: chuẩn xác , ghi bảng

Hỏøi (k): - Theo em

những biện pháp để nâng

cao chất lượng lao động

trong độ tuổi vàtrên độ tuổi laođộng ( 15 – 59 và

60 trở lên )-Qui định độ tuổilao động ở nước

ta : nữ 15-55,nam 15-60

-Lực lượng laođộng ở nông thônnhiều hơn thànhthị vì nghề kinhtế chủ yếu củangười dân VN lànông nghiệp.Dânsố nông thônđông hơn

- Chất lượng laođộng còn quáthấp, để nâng caochất lượng laođộng ta phải mở

trường đại họcchuyên nghiệp,các trung tâmđào tạo nghề

* Mặt mạnh

-Dồi dào 41,3triệu lao độn gmỗi năm tăng 1triệu ,

-Có nhiều kinhnghiệm trong sảnxuất nông – lâm– ngư nghiệp, thủcôngnghiệp, chất

- Nguồn lao động nước tadồi dào tăng nhanh là ĐKphát triển KT

-Tập tring nhiều ở khuvực nông thôn ( 75,8%)

- Nguồn lao động cónhững hạn chế về thể lựcvà chất lượng

- Muốn nâng cao chấtlượng lao động cần cóbiện pháp nâng cao chấtlượng lao động hiện nay:Có kế hoạch giáo dụcđào tạo hợp lí và cóchiến lược đầu tư mởrộng đào tạo, dạy nghề

2 Sữ dụng lao động

- Cơ cấu sử dụng laođộng được thay đổi theo

Trang 19

hiện nay là gì ?

Hỏi:Dựa vào H4.2 hãy

nêu nhận xét về cơ cấu

và sự thay đổi cơ câú lao

động theo ngành ở nước

ta ?

HĐ 2 Tìm hiểu vấn đêø

giải quyết việc làm ở

nước ta.

Hoạt động nhóm

Cho học sinh thảo luận

nhóm nội dung sau:

- Tại sao việc làm đang

là vấn đề gay gắt ở nước

ta?

- Tại sao tỉ lệ thất

nghiệp và thiếu việc làm

rất cao nhưng lại thiếu

lao động có tay nghề ở ca

ùc khu vực cơ sở kinh

lượng đang đượcnâng cao

-Có khả năngtiếp thu KHKT

- Chất lượng laođộng với thangđiểm 10 , ViệtNam được quốctế chấm 3,75điểm về nguồnnhân lực….trí tuệđạt 2,3 điểm,ngoại nhữ 2,5

TL: - Muốn nâng

cao chất lượnglao động cần cóbiện pháp nângcao chất lượnglao động hiệnnay: Có kế hoạchgiáo dục đào tạohợp lí và cóchiến lược đầu tưmở rộng đào tạo,dạy nghề

HS so sánh tỉ lệlao động từngngành từ 1989 –2003

Qua biểu đồnhìn chung cơcấu lao động cósự chuyển dịchtheo hướng côngnghiệp hóa trongthời gian qua

Biểu hiện ở tỉ lệ

hướng đổi mới nền kinhtế

- Phần lớn lao động tậptrung ở nhiều ngànhnông, lâm, ngư nghiệp

II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

- Do thực trạng vấn đềviệc làm ở nước ta cóhướng giải quyết:

+ Phân bố lại lao động vàdân cư

+ Đa dạng hoạt động kinhtế ở nông thôn

+ Phát triển hoạt độngcông nghiệp dịch vụ ởthành thị

+ Đa dạng hóa các loạihình đào tạo, hướng

Trang 20

doanh, khu dự án công

nghệ cao?

-Để giải quyết vấn đề

việc làm theo em phải có

những giải pháp nào ?

GV: Kết luận và ghi

bảng

- Lực lượng lao động dồi

dào

- Chất lượng của lực

lượng lao động thấp

- Nến kinh tế chưa phát

triển

Tạo sức ép lớn cho

vấn đề việc làm

HĐ 3: Tìm hiểu chất

lượng cuộc sống người

dân:

Hỏi: Nêu dẫn chứng nói

lên chất lượng cuộc sống

của nhân dân đang có

thay đổi cải thiện ?

GV: kết luận ghi bảng.

lao động trongcác ngành côngnghiệp – xâydựng và dịch vụtăng, số lao độngtrong các ngànhnông – lâm – ngưnghiệp ngàycàng giảm Tuyvậy phần lớn laođộng vẫn còn tậptrung trong nhómngành N-L-N

(chiếm 59,6%) .Sự gia tăng trongnhóm ngành CN-XD-DV vẫn cònchậm chưa đápứng yêu cầu sựnghiệp CNH –

HĐH

HĐ2 Tìm hiểu vấn đêø giải quyết việc làm ở nước ta

- Tình trạng thiếuviệc làm ở nôngthôn rất phổ biến.Tỉ lệ thất nghiệpcủa khu vựcthành thị cao6%

- Chất lượng laođộng thấp, thiếulao động có kĩnăng , trình độ

nghiệp dạy nghề

III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.

- Chất lượng cuộc sốngđang được cải thiện ( vềthu nhập, giáo dục, y tế,nhà ở, phúc lợi xã hội )

- chất lượng cuốc sốngcòn chênh lệch giữa cácvùng, giữa tầng lớp nhândân…

Trang 21

đáp ứng yêu cầucủa nền côngnghiệp, dịch vụhiện đại…

- Phân bố lại dân

cư, đa dạng hóacác hoạt độngkimh tế ở nôngthôn, phát triểncông nghiệp ởthành thị, đadạng hóa các loạihình đào tạo…

HĐ 3: Tìm hiểu chất lượng cuộc sống người dân:

TL: Tỉ lệ ngườibiết chữ cao thunhập tăng, đượchưởng các dịchvụ xã hội, tuổithọ nâng cao.Nhịp độ tăngtrưởng kinh tếkhá cao, trungbình GDP mỗinăm tăng 7%

- Xóa đói giảmnghèo từ 16,1%( 2001 ) xuống14,5%

Trang 22

( 2002 ) và 12% (

2003 )…10% ( 2005)

- Cải thiệnvề: Giáo dục, ytế và chăm sócsức khỏe , nhà ở,nước sạch, điệnsinh hoạt

GV:- Chênh lệchgiữa các vùng:+ vùng núi phíaBắc – Bắc TrungBộ duyên hảiNam Trung BộGDP thấp nhất.+ Đông Nam BộGDP cao nhất

- Chênh lệchgiữa các nhómthu nhập cao,thấp tới 8,1 lần -GDP bình quânđầu người 440USD ( 2002 ).Trong khi GDP/người trung bìnhthế giới 5.120USD, các nướcphát triển 20.670USD các nướcđang phát triển1.230 USD Cácnước ĐNÁ 1.580USD Phấn đấunăm 2005 nước ta

700 USD/ người…

HĐ4* Củng cố : 4’

Trang 23

Câu 1: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay ?

Câu 2: chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ?

Câu 3: Yếu tố nào là nguyê n nhân dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thônnước ta còn khá cao

a- Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp º

b- Tâm lí ưa nhàn hạ, thoải mái của nhân dân º

c- sự phát triển ngành nghề còn hạn chế º

d- Tính chất tự cung , tự cấp của nông nghiệp nước ta

Câu 4:Để giải quyết việc làm cần cố những giải pháp sau:

a- Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng º

b- Phát triển hoạt động công nghiệp , dịch vụ, ở các đô thị, đa dạng hóa các hoạt độngkinh tế ở nông thôn º

c- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp , dạy nghề giớithiệu việc làm º

d- Tất cả các giải pháp trên º

4 – Dặn dò , chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.( 1’)

Làm bài tập và câu hỏi SGK

- Tìm hiểu trước bài 5 « THỰC HÀNH: Phân tích và so sánh tháp dân số

năm 1989 và năm 1999

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

………

………

Ngày đăng: 04/12/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 31.1 và hình 31.1 - Bài giảng Giáo án Địa lí 9 cả năm - Chuẩn KTKN
Bảng 31.1 và hình 31.1 (Trang 31)
Hình   đô   thị   hóa   của - Bài giảng Giáo án Địa lí 9 cả năm - Chuẩn KTKN
nh đô thị hóa của (Trang 33)
Hình phaân boá caây coâng - Bài giảng Giáo án Địa lí 9 cả năm - Chuẩn KTKN
Hình pha ân boá caây coâng (Trang 38)
Hình giao thông nào ?. - Bài giảng Giáo án Địa lí 9 cả năm - Chuẩn KTKN
Hình giao thông nào ? (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w