Xác định và đọc tên các đại dương, biển,châu lục, khu vực bao quanh khu vực Đông Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng để phát triển kinh tế vì là cầu nối giữa các đại dương và châu lục Ch
Trang 1HỌC KỲ II
Ngày soạn: 01/01/2014 Ngày giảng: Lớp 8A, 8B: 02/01/2014
Tiết 19 Bài 14 ĐễNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông
Nam á
2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng phõn tớch lợc đồ tự nhiên, phân tích biểu đồ nhiệt độ,
lợng ma để trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức bảo vệ mụi trường và ứng phú với biến đổi khớ hậu.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV, Chuẩn kiến thức Bản đồ tự nhiờn Chõu Á,
Đụng Nam Á, tranh ảnh về nỳi lửa ở Đụng Nam Á
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài.
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (Khụng)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
HS trả lời cõu hỏi: Việt Nam nằm ở khu vực nào của Chõu Á?(Đụng Nam Á)
GV: Vậy khu vực Đụng Nam Á bao gồm những bộ phận nào? Mỗi bộ phận cúđặc điểm gỡ về địa hình, sông ngòi, khí hậu và cảnh quan tự nhiờn? Cỏc em cựng tỡmhiểu bài học hụm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Yờu cầu HS quan sỏt bản đồ, H14.1
Xỏc định vị trớ địa lớ của khu vực Đụng Nam
Á?
Trả lời qua quan sỏt
Xỏc định lại trờn bản đồ
Vậy Đụng Nam Á gồm những bộ phận nào?
Tại sao lại cú tờn gọi như vậy?
Xỏc định giới hạn 2 bộ phận trờn bản đồ?
Lờn xỏc định
Yờu cầu HS quan sỏt H15
Cỏc điểm cực của khu vực Đụng Nam Á
thuộc những nước nào?
Nờu tờn cỏc nước ở cỏc điểm cực
Xỏc định lại
Đụng Nam Á là cầu nối giữa 2 đại dương và
1 Vị trớ và giới hạn của khu vực Đụng Nam Á (16’):
- Đụng Nam Á gồm 2 phần:+ Phần đất liền mang tờn bỏnđảo Trung - Ấn
+ Phần hải đảo cú tờn quần đảo
Mó Lai
Trang 2Xác định và đọc tên các đại dương, biển,
châu lục, khu vực bao quanh khu vực Đông
Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng để phát
triển kinh tế vì là cầu nối giữa các đại dương
và châu lục
Chuyển ý: Vị trí địa lí giáp nhiều biển và
đại dương lớn và phần lớn diện tích lãnh thổ
nằm trong vùng nội chí tuyến sẽ là những
nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tự nhiên của
khu vực Vậy, những đặc điểm tự nhiên của
khu vực này là gì? Chúng ta cùng nghiên
Báo cáo kết quả, nhận xét
Đưa ra chuẩn kiến thức
- Đông Nam Á là cầu nối giữa
Ân Độ Dương và Thái BìnhDương; giữa Châu Á và ChâuĐại Dương
- Hệ thống núi hướng vòng cungĐ–T, ĐB–TN, núi lửa
- Sông ngắn dốc, chế độ nướcđiều hoà, ít giá trị giao thông, cógiá trị thuỷ điện
Trang 3* Tích hợp: Ứng phó với biến đổi khí hậu:
Xem tranh ảnh về các đồng bằng nhỏ, hẹp ven
biển:
Nguyên nhân dẫn đến nguy cơ bị thu hẹp diện
tích của các đồng bằng trong khu vực, hậu quả
của tình trạng này ?
Trả lời theo sự chuẩn bị bài và hiểu biết của mình
N
hấn mạnh: Trước ảnh hưởng của biến động
khí hậu toàn cầu, mực nước biển dâng cao,
nhiều vùng đất ven biển bị ngập, trong đó có
các đồng bằng ven biển ở Đông Nam Á, làm
mất một phần lớn diện tích đất sinh hoạt và
trồng trọt, ảnh hưởng lớn đến đời sống và kinh
tế ở nước ra Hai đồng bằng lớn là Đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long của
Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị thu hẹp,
đòi hỏi ý thức chung tay bảo vệ môi trường của
tất cả mọi người để khắc phục tình trạng này
Căn cứ vào những gì chúng ta đã tìm hiểu về
khí hậu, em hãy giải thích tại sao khu vực
Đông Nam Á không bị khô hạn như những
vùng có cùng vĩ độ ?
Em hãy cho biết những ảnh hưởng của khí hậu
đến đời sống người dân Đông Nam Á ?
Khí hậu biến đổi thất thường, thường xuyên
chịu ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình
thành trên biển, nhất là Phi-líp-pin (Siêu bão
trên Biển Đông), hạn hán, lũ lụt tại các nước
Đông Nam Á
Với vị trí nằm sát biển, các quốc gia Đông
Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của biến đổi
khí hậu
Nhấn mạnh:
- Nhiệt độ tăng và biến đổi lượng mưa tạo nên
sự thất thường của khí hậu
- Thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn
bão hình thành trên biển, nhất là Philippin
- Việt Nam là một trong những quốc gia Đông
Nam Á chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH
Trang 4HS
- Hậu quả để lại là vụ cựng to lớn, ảnh hưởng
nghiờm trọng đến đời sống và sự phỏt triển
kinh tế
Muốn khắc phục tỡnh trạng trờn chỳng ta phải
làm gỡ ?
- Sử dụng hợp lớ nguồn năng lượng
- Bảo vệ mụi trường
3 Củng cố, luyện tập (3’):
- HS làm bài tập nhanh: Cảnh quan tự nhiờn đặc trưng ở Đụng Nam Á là?
A Rừng thưa, xa van, cõy bụi
2 Kĩ năng: Đọc lược đồ phõn bố dõn cư để hiểu và trỡnh bày đặc điểm dõn cư của
khu vực Đụng Nam Á
* Các KNS cần đạt đợc trong bài:
- Tư duy: Thu thập và xử lớ thụng tin từ cỏc bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rỳt ra
một số đặc điểm chớnh của dõn cư, xó hội Đụng Nam Á
- Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tớch cực; giao tiếp và hợp tỏc khi làm việc cặp, nhúm
- Làm chủ bản thõn: Đảm nhận trỏch nhiệm, quản lớ thời gian khi làm việc nhúm
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trỡnh bày thụng tin và trả lời cõuhỏi
3 Thỏi độ: Học sinh yờu thớch mụn học, yờu quờ hương.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - Chuẩn kiến thức, SGK.
- Bản đồ cỏc nước Đụng Nam Á
- Bản đồ dõn cư khu vực Đụng Nam Á
2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài.
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ (5’): 1 em
Trang 5* Cõu hỏi: Nờu những nột chớnh về địa hỡnh phần bỏn đảo Trung – Ân và quần đảo
- Hệ thống nỳi hướng vũng cung
Đ – T, ĐB – TN, nỳi lửa
- Đồng bằng hẹp ven biển
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Đụng Nam Á là cầu nối giữa 2 chõu lục, 2 đại dương với cỏc tuyến đường giaothụng ngang dọc trờn biển và nằm giữa 2 quốc gia cú nền văn minh lõu đời Vị trớ đú
đó ảnh hưởng tới đặc điểm dõn cư, xó hội của cỏc nước trong khu vực
2 Dạy nội dung bài mới
Yờu cầu HS quan sỏt bảng 15.1 SGK
So sỏnh cỏc số liệu trong bảng giữa khu vực
Đụng Nam Á với Chõu Á và thế giới?
Dõn số đó mang lại những thuận lợi và khú
khăn gỡ đối với việc phỏt triển kinh tế cỏc
nước Đụng Nam Á?
Mở rộng: Dõn số tăng nhanh là vấn đề kinh
tế – xó hội nghiờm trọng mà cỏc nước cần
phải quan tõm
Yờu cầu HS quan sỏt H15.1, bảng 15.2
Đụng Nam Á cú những nước nào? Kể tờn
thủ đụ mỗi nước?
Kể tờn cỏc nước
So sỏnh diện tớch, dõn số của nước ta với
cỏc nước trong khu vực Đụng Nam Á?
Trả lời qua bảng SGK
Những ngụn ngữ nào được dựng phổ biến ở
khu vực Đụng Nam Á ?
1 Đặc điểm dõn cư (18’):
- Đụng Nam Á là khu vực cúdõn số trẻ, gồm 536 triệu người(2002), nguồn lao động dồi dào
- Tỉ lệ tăng dõn số nhanh: 1,5%
- Ngụn ngữ được dựng phổ biến
Trang 6Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu
giữa các nước trong khu vực?
Ngôn ngữ bất đồng gây khó khăn trong giao
lưu kinh tế, văn hoá xã hội
Yêu cầu HS quan sát bản đồ, H16.1
Nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông
Nam Á? Giải thích?
+ Không đồng đều
+ Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển
+ Nội địa và các đảo ít dân
Chuyển ý: Dân cư Đông Nam Á tập trung
không đều và nhiều ngôn ngữ như vậy thì xã
hội có những nét gì đặc biệt
Yêu cầu HS nghiên cứu, thảo luận 2 câu hỏi:
?1 Nêu những nét tương đồng và riêng biệt
trong sản xuất và sinh hoạt của người dân
các nước Đông Nam Á?
?2 Tại sao lại có những nét tương đồng đó?
Thảo luận nhóm
Quan sát, hướng dẫn
Báo cáo kết quả, nhận xét
Chuẩn kiến thức và kết luận
Dân cư Đông Nam Á theo những tôn giáo
nào?
Trước đây các nước Đông Nam Á bị đế
quốc nào xâm chiếm? Các nước dành được
độc lập thời gian nào?
Vì sao các nước Đông Nam Á bị nhiều đế
quốc thực dân xâm chiếm?
Trả lời qua thông tin SGK
Qua đây cho biết các nước Đông Nam Á có
cùng lịch sử như thế nào?
Đặc điểm dân cư và xã hội tạo thuận lợi,
khó khăn gì cho các nước trong khu vực
Đông Nam Á ?
Các mặt tương đồng là những điều kiện
thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát
là tiếng (Anh, Hoa, Mã lai)
- Dân cư Đông Nam Á tậptrung chủ yếu ở vùng ven biển
và các đồng bằng châu thổ
2 Đặc điểm xã hội (17’):
- Các nước Đông Nam Á cónhiều nét tương đồng như: cùngdùng gạo làm lương thực chính,dùng trâu bò làm sứckéo nhưng cũng có những nétkhác biệt trong phong tục tậpquán, tín ngưỡng
- Các nước trong khu vực ĐôngNam Á có cùng nền văn minhlúa nước, trong môi trườngnhiệt đới gió mùa với vị trí cầunối giữa đất liền và hải đảo nênphong tục tập quán sản xuất vàsinh hoạt vừa có nét tương đồng
và sự đa dạng trong văn hóatừng dân tộc
- Có cùng lịch sử đấu tranh giảiphóng giành độc lập dân tộc
Trang 7triển đất nước trong khu vực Bất đồng ngôn
ngữ gây khó khăn trong giao lưu kinh tế,
văn hoá xã hội
Gọi học sinh đọc kết luận
3 Củng cố, luyện tập (3’):
- GV tổng kết toàn bài
- HS làm bài tập nhanh: Ý nào không thuộc đặc điểm chung của hầu hết các nước Đông Nam Á?
A. Trồng lúa nước, gạo là nguồn lương thực chính
B Dân số tăng nhanh
C Dân cư trong khu vực có cùng ngôn ngữ
D Các nước lần lượt dành độc lập dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ II
2 Kĩ năng: - Đọc lược đồ kinh tế khu vực để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế
của khu vực Đông Nam Á Quan sát tranh ảnh và nhận xét về 1 số hoạt động kinh tếcủa khu vực
- Phân tích các bảng số liệu thống kê về kinh tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - ChuÈn kiÕn thøc, SGK, SGV.
- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
- Các sơ đồ, biÓu đồ SGK
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài.
Trang 8III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ ( 4’): 1 em
* Câu hỏi: Nêu những nét tương đồng và riêng biệt trong sản xuất và sinh hoạt của
người dân các nước khu vực Đông Nam Á?
* Trả lời: Các nước trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh lúa nước,
trong môi trường nhiệt đới gió mùa với vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo nênphong tục tập quán sản xuất và sinh hoạt vừa có nét tương đồng và sự đa dạng trongvăn hóa từng dân tộc
2 Dạy nội dung bài mới:
Nêu đặc điểm kinh tế – xã hội các nước khu
vực Đông Nam Á nửa đầu thế kỉ XX?
Khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc: Việt
Nam, Lào, Campuchia vẫn phải đấu tranh
giành độc lập dân tộc đến 1975 mới kết
thúc; các nước khác trong khu vực đã giành
được độc lập đều có điều kiện phát triển
kinh tế
Trước kia và hiện nay ngành gì vẫn chiếm vị
trí quan trọng trong kinh tế các nước khu
vực Đông Nam Á ?
Sản xuất lương thực
Các nước Đông Nam Á có những điều kiện
thuận lợi gì để phát triển kinh tế?
Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 16.1 SGk
trang 54 thực hiện lệnh
Cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của
các nước trong các giai đoạn 1990 – 1996;
- Đông Nam Á là khu vực cóđiều kiên tự nhiên và xã hộithuận lợi cho sự phát triển kinhtế
Trang 9- Nước nào cã mức tăng trưởng đều:
Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Việt nam
- Nước nào cã mức tăng trưởng kh«ng đều:
In-đ«-nª-xi-a, Th¸i lan, Xin-ga-po
- Nước nào kinh tế ph¸t triển chËm h¬n năm
trước: In-đ«-nª-xi-a, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin,
Thái lan
- Nước nào giảm kh«ng lớn: Việt nam,
Xin-ga-po
- Những nước nào đạt mức tăng > 6%:
Ma-lai-xi-a, Việt nam, Xin-ga-po
- Những nước nào đạt mức tăng < 6%:
In-đ«-nª-xi-a, Phi-lip-pin, Th¸i lan
Kết luận gì về tình hình tăng trưởng kinh tế
các nước trong khu vực Đông Nam Á thời
gian qua?
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 55
Tại sao mức tăng trưởng kinh tế Đông Nam
Á giảm vào năm 1997- 1998 ?
Nguyªn nh©n khủng hoảng tiền tệ, nợ nước
ngoài qu¸ lớn
Bổ sung: Như Việt Nam do nền kinh tế chưa
cã quan hệ rộng với nước ngoài nhưng Ýt
nhiều còng ảnh hưởng
Qua đây em rút ra kết luận gì về tình hình
phát triển kinh tế các nước khu vực Đông
Nam Á?
Yêu cầu HS qua các ảnh trên, hãy cho biết.
Việc bảo vệ môi trường trong quá trình phát
triển kinh tế của khu vực như thế nào?
Chưa tốt
* Tích hợp giáo dục BVMT và Ứng phó
với biến đổi khí hậu:
Việc phát triển các ngành kinh tế đã gây
những hậu quả gì cho môi trường ở khu vực
Đông Nam Á ?
- Trong thời gian qua các nướcĐông Nam Á đã có tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá cao, điểnhình như: Xin-ga-po, Malai song cha v÷ng ch¾c
- Kinh tế khu vực phát triểnchưa vững chắc dễ bị tác động
từ bên ngoài
- Môi trường chưa được chú ýbảo vệ trong quá trình pháttriển kinh tế
Trang 10- Quá trình phát triển kinh tế của nhiều nước
đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá
hoại, đe doạ sự phát triển bền vững của khu
vực nhất là ở những nơi rừng bị khai thác
kiệt quệ
- Ở nhiều thành phố, các trung tâm công
nghiệp, nguồn nước và không khí bị ô nhiễm
nặng bởi các chất phế thải…
Em hãy cho biết về sự ô nhiÔm môi trường ở
địa phương em, Việt Nam?
Ph¸ rừng, khai thác bừa bãi, cháy rừng, ô
nhiÔm nguồn nước
Mở rộng: Nền kinh tế được đánh giá là phát
triển vững chắc, ổn định, phải đi đôi với bảo
vệ nguồn tài nguyên môi trường trong sạch
để tiếp tục củng cố các điều kiện sống cho
thế hệ sau
Và nhấn mạnh:
- Quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi
với BVMT của nhiều nước Đông Nam Á
đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá
hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của
khu vực
- Nhiều cánh rừng bị khai thác kiệt quệ,
không khí bị ô nhiễm nặng bởi các chất
phế thải, đặc biệt là ở các trung tâm công
nghiệp.
Chuyển ý: Tuy nền kinh tế phát triển khá
nhanh, song cơ cấu có những thay đổi thế
nào?
Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
Đặc điểm của nền kinh tế các nước thuộc
địa?
Phụ thuộc vào mẫu quốc
Hậu quả của nó với kinh tế các nước thuộc
địa?
Kinh tế lạc hậu
Để khắc phục hậu quả của chế độ thực dân
các nước Đông Nam Á đã tiến hành công
nghiệp hóa như thế nào?
2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi (18’):
- Các nước Đông Nam Á đang
có sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng đẩy mạnh quá
Trang 11? Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỷ trọng các
ngành trong tổng sản phẩm trong nước của
từng quốc gia tăng giảm như thế nào?
trình công nghiệp hóa
Qua đây em có kết luận gì về sự chuyển đổi
cơ cấu kinh tế của các quốc gia trên?
Yêu cầu HS quan sát H16.1, kiến thức thảo
luận nhóm hoàn thành bảng phiếu học tập
Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK trang 56
hoàn thành bảng
Quan sát, hướng dẫn
Báo cáo kết quả, nhận xét
Chuẩn kiến thức, kết luận
- Phần đóng góp của nôngnghiệp vào GDP giảm, của côngnghiệp và dịch vụ tăng
Nông
nghiệp
- Cây lương thực: Lúa gạo tập trung
ở đồng bằng châu thổ, ven biển
- Cây công nghiệp: Cà phê, cao su,mía tập trung trên các cao nguyên
- Khí hậu nóng ẩm, nguồn nướctưới tiêu chủ động
- Đất đai kỹ thuật canh tác lâuđời, khí hậu nóng khô hơn
Công
nghiệp
- Luyện kim: Việt Nam, Mianma,Thái lan, Philippin, In-đô-nê-xia,xây dựng gần biển
- Tập trung các mỏ kim loại
- Gần biển thuận tiện cho xuất,nhập nguyên liệu
- Chế tạo máy: Có ở hầu hết cácnước chủ yếu tập trung công nghiệpgần biển
- Gần hải cảng thuận tiện choxuất, nhập nguyên liệu, xuất sảnphẩm
- Hoá chất: Lọc dầu tập trung ởđồng bằng Mã lai, In đô nê xia, Brunây
- Nơi có nhiều mỏ dầu
- Khai thác vận chuyển xuất khẩuthuận tiện
?
HS
GV
Qua bảng trên nhận xét gì về sự phân bố nông –
công nghiệp khu vực Đông Nam Á?
Mới phát triển ở các vùng ven biển, đồng bằng
châu thổ
Một số nước hiện nay có kế hoạch thăm dò, điều
tra, đánh giá đầu tư khai thác phát triển
Nông nghiệp Giảm 18,5% Giảm 8,3% Giảm 9,1% Giảm 12,7%Công nghiệp Tăng 9,3% Tăng 8,3% Giảm 7,7% Tăng 11,3%Dịch vụ Tăng 9,2% Không tăng, giảm Giảm 16,8% Tăng 1,4%
Trang 12GV Gọi học sinh đọc kết luận SGK
3 Củng cố, luyện tập (3’):
- HS trả lời câu hỏi:
? Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng tiền tệ 1997 ở Đông Nam Á ?
? Hầu hết các nước Đông Nam Á là những nước có nền kinh tế như thế nào? Ngành nào có vai trò cao?
- GV chốt lại nội dung kiến thức bài học
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học bài, nghiên cứu bài mới
- Tính tỷ lệ sản lượng lúa, cà phê …… của Đông Nam Á so với thế giới
VD Tỷ lệ lúa của Đông Nam Á so với thế giới
Theo công thức:
Sản lượng lúa của Đông Nam Á x 100% = %
Sản lượng lúa thế giới -
Ngày soạn: 07/01/2014 Ngày giảng: Lớp 8A: 11/01/2014
2 Kỹ năng: - Củng cố và phát triển kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu.
- Hình thành thói quen quan sát, theo dõi, thu nhập thông tin
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu lao động sản xuất.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - ChuÈn kiÕn thøc, SGV, SGK; Bản đồ các nước Đông Nam
Á; Lược đồ (SGK)
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Kiểm tra bài cũ (4’): 1 em
* Câu hỏi: Nêu những đặc điểm chứng tỏ kinh tế khu vực Đông Nam Á đang có sự
thay đổi?
* Trả lời:
- Các nước §«ng Nam ¸ đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnhquá trình CN hóa
- Phần đóng góp của nông nghiệp vào GDP giảm, của CN và DV tăng
+ Nông nghiệp chủ yếu phát triển cây lương thực và cây công nghiệp
+ CN phát triển các ngành: Khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hóachất, thực phẩm
- Các ngành kinh tế tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Trang 13Biểu tượng mang hỡnh ảnh “bú lỳa với 10 rễ lỳa” của hiệp hội cỏc nước ĐôngNam á, cú ý nghĩa thật gần gũi mà sõu sắc với cư dõn ở khu vực có chung nền vănminh lỳa nước lõu đời, trong mụi trường nhiệt đới giú mựa
2 Dạy nội dung bài mới
Những nước nào tham gia sau Việt Nam?
Mi-an-ma, Lào, Cam pu chia
Nước nào chưa tham gia?
Đông ti mo
Mục tiờu lỳc đầu của hiệp hội là gỡ? trong
hoàn cảnh lịch sử khu vực như thế nào?
Mục tiờu hiện nay là gỡ?
- Mục tiờu lỳc đầu: liờn kết về quõn sự là
chớnh nhằm hạn chế ảnh hưởng xu thế xõy
dựng XHCN trong khu vực
- Hoàn cảnh lịch sử: Ba nước đụng dương
đang đấu tranh trống đế quốc Mĩ giành độc
lập dõn tộc
- Cuối năm 1970 đầu năm 1980 mục tiờu:
Xu hướng hợp tỏc kinh tế xuất hiện và
ngày càng phỏt triển
- 1990 mục tiờu: Giữ vững hũa bỡnh, an
ninh, ổn định khu vực xõy dựng một cộng
đồng hũa hợp cựng phỏt triển kinh tế
- 12/1998 mục tiờu cho đến nay
Nờu hoàn cảnh lịch sử của việc thay đổi
mục tiờu của ASEAN?
- Năm 70 – 80: Chiến tranh kết thỳc ở
Đụng Dương
- 1990:
Hiện nay ASEAN cú bao nhiờu nước thành
1 Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á (14’):
- Hiệp hội thành lập ngày08/08/1967
- Mục tiờu hoạt động: Đoàn kếthợp tỏc vỡ một ASEAN hũabỡnh, ổn định, phỏt triển đồngđều
Trang 14Chuyển ý: Sự hợp tác về kinh tế của hiệp
hội các nước §«ng Nam ¸ (ASEAN) ra
sao
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
nhóm
?1 Các nước §«ng Nam ¸ có những điều
kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh
tế?
?2 Sự hợp tác kinh tế – xã hội đem lại lợi
ích gì cho các nước trong khối ASEAN?
Thảo luận nhóm, báo cao, nhận xét
Chuẩn kiến thức, và kết luận
Nội dung H17.2?
Sau 10 năm đã có nhiều nước tham gia
Sự hợp tác để phát triển kinh tế giữa các
nước ASEAN biểu hiện qua những yếu tố
nào?
Nêu những khó khăn mà các nước ASEAN
vẫn còn gặp phải?
Trả lời qua thông tin SGK
Mở rộng: Thực tế hiện nay có 4 khu vực
hợp tác kinh tế ASEAN: Khu vực bắc, Tứ
giác tăng trưởng Đông ASEAN, Các tiểu
vùng lưu vực sông Mê Công, Xigiôri
- Đến 1999 ASEAN có 10 nướcthành viên
- Nguyên tắc hợp tác: Tựnguyện, tôn trọng chủ quyền củanhau
2 Hợp tác để phát triển kinh
tế – xã hội (12’):
- Các nước §«ng Nam ¸ cónhiều điều kiện thuận lợi để hợptác phát triển kinh tế
+ Vị trí gần gũi, đường giaothông về cơ bản là thuận lợi.+ Truyền thống văn hóa, sảnxuất có nhiều nét tương đồng.+ Lịch sử đấu tranh, xây dựngđất nước có những điểm giốngnhau, con người dễ hợp tác vớinhau
- Sự hợp tác đem lại nhiều kếtquả trong kinh tế, văn hóa xã hộimỗi nước, tạo ra môi trường ổnđịnh để phát triển kinh tế
Trang 15Yêu cầu HS nghiên cứu SGK.
Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu
dịch và hợp tác với các nước ASEAN là gì?
+ Tốc độ mậu dịch tăng 1990 - > 26,8%
+ Xuất khẩu gạo
+ Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ
sâu… điện tử
+ Dự án hành lang Đông – Tây xóa đói
giảm nghèo
+ Quan hệ trong TT – VH
Những khó khăn của Việt Nam khi trở
thành thành viên của ASEAN?
Chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt
chính trị, bất đồng ngôn ngữ
Lấy thêm ví dụ về sự hợp tác kinh tế xã hội
trong ASEAN?
Thể thao: Seagame 22 ở Việt Nam
Gọi học sinh đọc kết luận cuối bài
3 Việt Nam trong ASEAN (10’)
- Tham gia vào ASEAN ViệtNam có nhiều cơ hội để pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội
- Việt Nam còn nhiều thách thứccần vượt qua trong hợp tác kinh
tế xã hội
3 Củng cố, luyện tập (3’):
- HS làm bài tập nhanh: Ý nào sau đây sai:
Những điều kiện thuận lợi của các nước §«ng Nam ¸ để hợp tác phát triển kinh tế là?
A Vị trí gần nhau, giao thông cơ bản thuận lợi
B Có nhiều nét chung về văn hóa xã hội
C Có nhiều điểm giống nhau trong lịch sử đấu tranh xây dựng đất nước conngười dễ hợp tác với nhau
D Ngôn ngữ trình độ lao động khác nhau
- GV chốt lại nội dung bài học
Trang 16Tiết 23 bµi 18 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂM-PU-CHIA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết tập hợp và sử dụng các tư liệu, để tìm hiểu địa lí một
quốc gia
2 Kỹ năng: Đọc phân tích bảng số liệu, lược đồ.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: Bản đồ kinh tế các nước Đông Nam ¸, H18.1; H18.2 SGK
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Kiểm tra bài cũ (4’): 1 em
* Câu hỏi: Nêu mục tiêu của ASEAN hiện nay? Các nước Đông Nam ¸ có những
điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
+ Truyền thống văn hóa, sản xuất có nhiều nét tương đồng
+ Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau, con người dễhợp tác với nhau
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Lào và Campuchia là 2 nước ra nhập khối ASEAN sau Việt Nam nhưng cũng
đã đạt được một số thành tựu về văn hóa, kinh tế, xã hội Vậy để biết được 2 nước này
có nhữnng điều kiện gì để phát triển
2 Dạy nội dung bài mới (36'):
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H18.1; H18.2 + N/c bảng 18.1, kiến thức thảo
luận nhóm theo yêu cầu: Hoàn thành bảng
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn.
HS: Báo cáo kết quả, nhận xét.
GV: Đưa ra chuẩn kiến thức.
Quốc gia
Vị trí
địa lí
Diện tích - 181.000 Km2 thuộc bán đảo
Đông Dương Phía Đông,Đông Nam giáp Việt Nam;
Đông Bắc giáp Lào; phía Bắc
và Tây Bắc giáp Thái Lan;
Phía Tây Nam giáp Vịnh TháiLan
- 236.800 Km2 thuộc bán đảoĐông Dương Phía Đông giápViệt Nam; phía Bắc giápTrung Quốc, Mianma; PhíaTây giáp Thái Lan; phía Namgiáp Campuchia
Trang 17- Bằng đường bộ, sông, hàngkhông.
- Không giáp biển nên nhờcảng miền Trung Việt Nam
CN phía Đông Bắc, Đông
- 90% là núi, CN; các dãy núicao tập trung phía Bắc, CN dải
+ Mùa khô: Tháng 11 đến 3gió Đông Bắc khô, hanh
Nhiệt đới gió mùa:
+ Mùa hạ: Gió Tây Nam từbiển vào cho mưa
+ Mùa đông: Gió Đông Bắclục địa nên khô, lạnh
Sông ngòi - Mê Công, Tônglêsap và BiểnHồ - Sông Mê Công.
- Khí hậu ấm áp quanh năm.Sông mê công là nguồn nước,thủy lợi ĐB đất màu mỡ, rừngcòn nhiều
Khó khăn - Mùa khô thiếu nước.- Mùa mưa gây lũ lụt. - Diện tích đất nông nghiệp ít.- Mùa khô thiếu nước.
Điều kiện dân cư
Km2)
- Chủ yếu là người Khơ-me90%, Việt 5%, Hoa 1%, Khác4%
- Ngôn ngữ phổ biến tiếngKhơ-me
- 80% dân sống ở nông thôn,95% dân theo đạo Phật, 35%
- Người Lào 50%, Thái 13%,Mông 13%, dân tộc khác 23%
- Ngôn ngữ phổ biến tiếngLào
- 78% dân sống ở nông thôn,60% theo đạo Phật, 56% biếtchữ
- GDP 317 USD/ người
- Mức sống thấp, nghèo
- Dân số ít, lao động thiếu cả
về số lượng và chất lượng
- Thủ đô: Viêng chăn
Điều kiện kinh tế
(GV kh«ng d¹y. - NN: 37,1%; CN 20%; DV42,4% (2000). - NN 52,9%; CN 22,8%; DV24,3%.
Trang 18+ Đất nông nghiệp ít, rừng cònnhiều.
+ Đủ loại khoáng sản: Au, Ag,thiếc, Pb
- Các ngành sản xuất:
+ Công nghiệp chưa phát triển:chủ yếu sản xuất điện xuấtkhẩu, khai thác chế biến gỗ,thiếc
+ Nông nghiệp: nguồn kinh tếchính sản xuất ven sông MêCông, trồng Cafe, sa nhân trên
-Ngày soạn: 21/01/2014 -Ngày giảng: Lớp 8A, 8B: 23/01/2014
PHÇN II: §ÞA Lý VIÖT NAM
Trang 19Tiết 24 Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: - Biết được vị trớ của Việt Nam trờn bản đồ thế giới.
- Biết Việt Nam là 1 trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiờnnhiờn, văn hoỏ, lịch sử của khu vực Đụng Nam Á
2 Kĩ năng: Xỏc định được vị trớ nước ta trờn bản đồ thế giới
3 Thỏi độ: HS yờu quờ hương đất nước.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV, Chuẩn kiến thức.
- Bản đồ khu vực Đụng Nam Á
- Mụ hỡnh SGK
2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (Khụng kiểm tra)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Những bài địa lớ Việt Nam sẽ mang đến cho cỏc em những hiểu biết về thiờnnhiờn và con người ở Tổ quốc mỡnh qua bài học hụm nay: Việt Nam- đất nước conngười
2 Dạy nội dung bài mới:
Yờu cầu HS: Dựa vào hỡnh 17.1 + bản
đồ thế giới trả lời cỏc cõu hỏi sau:
Cho biết vị thế của Việt Nam trên trờng
quốc tế?
Việt Nam gắn với chõu lục, đại dương
nào?
Việt Nam cú biờn giới chung trờn bộ,
trờn biển với những quốc gia nào?
Xác định vị trí và danh giới của nớc ta?
Phỏt biểu, chỉ bản đồ
Đưa ra chuẩn kiến thức
HĐ2: Nhúm.
Dựa vào cỏc bài 14,15,16,17 kết hợp vốn
hiểu biết hóy chứng minh nhận định:
Việt Nam là bộ phận trung tõm tiờu
1 Việt Nam trờn bản đồ thế giới (18’):
- Việt Nam là 1 quốc gia độc lập, cúchủ quyền, thống nhất và toàn vẹnlónh thổ Bao gồm đất liền, hải đảo,vựng biển và vựng trời
- Việt Nam gắn liền với lục địa
á-Âu, nằm ở phía Đông bán đảo ĐôngDơng và nằm gần trung tâm ĐụngNam Á
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía
Tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía
Trang 20biểu cho khu vực Đụng Nam Á về tự
nhiờn, văn húa, lịch sử?
Việt Nam gia nhập ASEAN thời gian
Đưa ra chuẩn kiến thức
Nhấn mạnh: Chiến tranh xõm lược và
chế độ thực dõn kộo dài đó tàn phỏ đất
nước, huỷ hoại mụi trường sống, để lại
nhiều hậu quả nặng nề, nhưng dưới sự
lónh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam,
cộng với truyền thống lao động cần cự,
sỏng tạo của nhõn dõn, đất nước Việt
Nam đang từng ngày tay da đổi thịt
HĐ3: Nhúm.
Dựa vào bảng 22.1 + kết hợp nội dung
SGK, vốn hiểu biết, trả lời cỏc cõu hỏi:
Những khú khăn trong cụng cuộc xõy
dựng đổi mới đất nước?
Đường lối chớnh sỏch của Đảng trong
phỏt triển kinh tế?
Từ 1990 - 2000 cơ cấu kinh tế cú sự
chuyển dịch như thế nào?
Một số thành tựu nổi bật của nền kinh
tế - xó hội trong thời gian qua?
Quờ hương em cú những biến đổi mới,
tiến bộ như thế nào?
Mục tiờu chiến lược 10 năm của nước
ta (2001 - 2010) là gỡ?
+ Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt
đới ẩm, gió mùa
+ Văn hoá: có nền văn minh lúa nớc;tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc vàngôn ngữ gắn bó với các nớc trongkhu vực
+ Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực
về chống thực dân Pháp, phát xítNhật và đế quốc Mĩ, giành độc lậpdân tộc
+ Là thành viên của Hiệp hội các
n-ớc Đụng Nam Á (ASEAN) từ năm
1995 Việt Nam tích cực góp phầnxây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ
Đường lối: xõy dựng nền kinh tế
-xó hội theo con đường kinh tế thịtrường định hướng XHCN
- Kinh tế xó hội cú nhiều thành tựunổi bật Cơ cấu kinh tế cõn đối - đờisống vật chất, tinh thần được cảithiện
- Mục tiờu: năm 2020 nước ta cơbản trở thành nước cụng nghiệp theohướng hiện đại húa
Trang 21triển của đất nước Để xây dựng được
đất nước không có lý gì chúng ta không
am hiểu về đất nước, con người Việt
Nam Vậy rõ ràng chúng ta phải tìm
hiểu nghiên cứu Địa lý Việt Nam Vậy
học Địa lý Việt Nam như thế nào?
HĐ4: Cả lớp
Yêu cầu HS nghiên cứu mục 3 SGK +
kết hợp kinh nghiệm học Địa lý những
năm qua, cho biết:
Địa lý Việt Nam nghiên cứu những vấn
Đưa ra chuẩn kiến thức
3 Học địa lý Việt Nam như thế nào? (7’):
§äc kÜ, hiÓu vµ lµm tèt c¸c bµi tËptrong SGK , su tÇm tµi liÖu kh¶o s¸tthùc tÕ, du lÞch
3 Củng cố, luyện tập (5’):
HS làm bài tập nhanh và trả lời câu hỏi sau:
1 Ý nào thể hiện đúng nhất nhận định: “Việt Nam là bộ phận trung tâm, tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á về mặt tự nhiên, lịch sử văn hóa”?
A Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
B Có nền văn minh lúa nước, có sự đa dạng về văn hóa
C Việt Nam là lá cờ đầu chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ,giành độc lập dân tộc trong khu vực
D Tất cả các ý trên
2 Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xãhội của nước ta
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’):
- HS làm bài tập 2 Trang 80 SGK Địa lý 8
- Câu 2 bài 22 - Tập bản đồ và bài thực hành Địa lý 8
Ngày soạn: 09/02/2014 Ngày giảng: Lớp 8A: 25/01/2014
Lớp 8B: 10/02/2014
Trang 22- Trỡnh bày được đặc điểm lónh thổ của nước ta
2 Kĩ năng: Sử dụng lược đồ khu vực Đụng Nam Á, bản đồ địa lớ tự nhiờn Việt
Nam để xỏc định vị trớ, giới hạn, hỡnh dạng, lónh thổ của nước ta
3 Thỏi độ: Học sinh đam mờ mụn học, yờu quờ hương đất nước mỡnh.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV, Chuẩn kiến thức
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiờn Việt Nam
- Bản đồ Việt Nam trong Đụng Nam Á
2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài.
III TIẾN TRèNH BÀY DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (4’): 1 em
* Cõu hỏi: Hóy cho biết đường lối xõy dựng và phỏt triển kinh tế xó hội của nước ta?
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Việt Nam là một đất nước thống nhất và toàn vẹn lónh thổ Nớc ta nằm ở vị trítrung tâm của khu vực Đụng Nam Á, có vị trí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ mangnhững nét đặc trng, cụ thể các vấn đề này nh thế nào, ta vào bài
2 Dạy nội dung bài mới:
Trang 23Yờu cầu HS dựa vào hỡnh 23.2 + cỏc
bảng 23.1, 23.2 trả lời cỏc cõu hỏi của
mục 1 SGK và cỏc cõu hỏi sau:
Xác định các điểm cực của nớc ta?
Diện tớch phần đất liền?
Diện tớch phần biển? Tờn 2 quần đảo
lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
Lờn bảng trỡnh bày và xỏc định vị trớ giới
hạn phần đất liền và biển dựa vào bản đồ
tự nhiờn Việt Nam
Bổ sung, khẳng định chuẩn kiến thức
Phõn tớch ảnh hưởng của vị trớ địa lý tới
mụi trường tự nhiờn nước ta? Cho vớ
dụ?
Đại diện nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc bổ
sung
Đưa ra chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Với vị trớ trải dài trờn 15 vĩ
tuyến, mở rộng cú 7 kinh tuyến Hỡnh
dạng lónh thổ của nước ta cú đặc điểm
gỡ? Cú ảnh hưởng gỡ đến tự nhiờn và
hoạt động kinh tế - xó hội?
HĐ 3: Nhúm
Dựa vào hỡnh 23.2 + kiến thức đó học và
vốn hiểu biết cho biết:
a Lónh thổ phần đất liền của nước ta cú
1 Vị trớ và giới hạn lónh thổ (17’):
- Các điểm cực của nớc ta (xembảng trong SGK)
- Phần đất liền
Diện tớch: 331.212km2
Vị trớ: 8034’B - 23023’B
102010’Đ - 109024’Đ
- Phần biển: Diện tớch > 1triệu km2,
cú 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đớigió mùa, thiên nhiên đa dạng,phong phú, nhng cũng gặp không ítthiên tai nh: bão, lũ
- Nằm gần trung tõm khu vựcĐụng Nam Á, nên thuận lợi trongviệc giao lu và hợp tác phát triểnkinh tế- xã hội
2 Đặc điểm lónh thổ (17’):
Trang 24đặc điểm gỡ? cú ảnh hưởng gỡ tới cỏc
điều kiện tự nhiờn và hoạt động giao
thụng vận tải nước ta
b Tờn đảo lớn nhất? Thuộc tỉnh nào?
c Tờn vịnh biển đẹp nhất? Vịnh đú được
UNESCO cụng nhận là di sản thiờn
nhiờn thế giới năm nào?
d Tờn 2 quần đảo xa nhất nước ta?
về mặt tự nhiờn, hoạt động kinh tế - xó
hội ở nước ta?
HĐ 4: Cả lớp.
Yờu cầu HS: Dựa vào kiến thức đó học +
vốn hiểu biết hóy cho biết vị trớ địa lý và
hỡnh dạng lónh thổ cú ý nghĩa gỡ đối với:
- Tự nhiờn
- Hoạt động kinh tế - xó hội
Phỏt biểu, trao đổi
Cử 1 HS ghi lờn bảng phụ rồi cựng HS
tỡm ý đỳng nhất
* Đối với tự nhiờn:
- Nước ta cú thiờn nhiờn nhiệt đới giú
mựa rất đa dạng, phong phỳ nhưng cú
nhiều thiờn tai
* Đối với hoạt động kinh tế - xó hội:
- Cú bóo lũ, cần bảo vệ cầu cống
- Kéo dài theo chiều Bắc – Nam(1650km), đờng bờ biển hình chữ Sdài 3260km, đờng biên giới trên
đất liền dài trên 4600km
- Biển Đông thuộc chủ quyền Việt
Nam mở rất rộng về phía Đông và
Đông Nam, có nhiều đảo và quần
đảo
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lợc
đối với nớc ta về mặt an ninh quốcphòng và phát triển kinh tế
Trang 25- Giao thụng vận tải, du lịch
- Nụng nghiệp: nhiệt đới, cận nhiệt đới,
ụn đới, ẩm -> cụng trỡnh khú bảo quản
- Cụng nghiệp đa dạng cỏc ngành
3 Củng cố, luyện tập (5’):
- GV cho HS làm bài tập nhanh và cỏc cõu hỏi sau:
* Khoanh trũn chỉ một chữ cỏi ở đầu ý em cho là đỳng nhất
? 1 Đặc điểm của vị trớ địa lớ và hỡnh dạng lónh thổ Việt Nam
A Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chớ tuyến của bỏn cầu Bắc
B Khu vực giú mựa Đụng Nam Á
C Đất liền nước ta cú hỡnh chữ S, dài 15 vĩ tuyến
E Tất cả ý trờn
? 2 Chỉ trờn bản đồ và mụ tả vị trớ giới hạn lónh thổ Việt Nam
? 3 Phõn tớch ảnh hưởng của vị trớ, lónh thổ đối với tự nhiờn và phỏt triển kinh tếnước ta
- GV chốt lại kiến thức bài học
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học bài cũ trong SGK
- Làm cỏc bài tập của bài 23 - Tập bản đồ bài tập và bài thực hành Địa lớ 8
-Ngày soạn: 11/02/2014 Ngày giảng: Lớp 8A, 8B: 13/02/2014
Tiết 26 Bài 24 VÙNG BIỂN VIỆT NAM
2 Kỹ năng: - Sử dụng lợc đồ khu vực Đụng Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam để xác định và nhận xét vị trí, giới hạn của biển Đông
- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, các lợc đồ nhiệt độ nớc biểntầng mặt, dòng biển theo mùa trên biển đông, các sơ đồ để xác định và trình bày: + Một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam
+ Phạm vi 1số bộ phận trong vùng biển chủ quyền của nớc ta( nội thuỷ, lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế )
* Các KNS cần đạt đợc trong bài:
- Tư duy: Thu thập và xử lớ thụng tin từ lược đồ / bản đồ và bài viết để tỡm hiểu
về vựng biển Việt Nam
- Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tớch cực, giao tiếp
và hợp tỏc khi làm việc cặp đụi, nhúm
- Làm chủ bản thõn: ứng phú với cỏc thiờn tai xảy ra ở vựng biển nước ta; cú
trỏch nhiệm giữ gỡn và bảo vệ vựng biển của quờ hương, đất nước
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trỡnh bày và viết thụng tin
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS cú ý thức bảo vệ mụi trường, xõy dựng vựng biển giàu
đẹp và ứng phú với BĐKH
Trang 26II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV, chuẩn kiến thức.
- Bản đồ vựng biển Việt Nam
- Tranh ảnh về tài nguyờn, cảnh đẹp của vựng biển Việt Nam
- Cảnh biển bị ụ nhiễm
2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài.
III TIẾN TRèNH BÀY DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (4’): 1 em
* Cõu hỏi: Cho biết diện tớch, vị trớ đất liền và biển Việt Nam?
* Trả lời:
- Phần đất liền: Diện tớch: 331.212km2
- Vị trớ: 8034’B - 23023’B
102010’Đ - 109024’Đ
- Phần biển: Diện tớch > 1triệu km2, cú 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhngcũng gặp không ít thiên tai nh: bão, lũ
- Nằm gần trung tõm khu vực Đụng Nam Á, nên thuận lợi trong việc giao lu và hợptác phát triển kinh tế- xã hội
*Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Đất nước ta, ngoài phần trờn lục địa, cũn cú 1 bộ phận rộng lớn hơn trờn biểnĐụng Giữa 2 phần lục địa và biển cú mối quan hệ mật thiết về mọi mặt Biển Đụng
cú ảnh hưởng sõu sắc đến tớnh chất nhiệt đới ẩm giú mựa của đất liền Cụ thể vấn đềnày thế nào, ta vào bài hụm nay
2 Dạy nội dung bài mới:
Dựa vào hỡnh 24.1 + nội dung SGK:
Nờu diện tớch của Biển Đụng?
Xỏc định trờn bản đồ vị trớ eo biển Malaca,
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thỏi Lan
Cho biết phần biển Việt Nam nằm trong
biển Đụng cú diện tớch là bao nhiờu km 2 ,
tiếp giỏp vựng biển của những quốc gia
nào?
Phỏt biểu
Chuẩn kiến thức
HĐ 2: Nhúm.
* Nhúm số chẵn: Dựa vào hỡnh 22 + nội
1 Đặc điểm chung của vựng biển Việt Nam (20’):
a Diện tớch, giới hạn.
- Biển Đông là 1 biển lớn cúdiện tớch 3.477.000km2, tươngđối kớn, nằm trải rộng từ xích
đạo đến chí tuyến Bắc Vùngbiển Việt Nam là 1 phần củaBiển Đụng, diện tích khoảng 1triệu km2
b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển
Trang 27- Chế độ giú: cỏc loại giú, hướng giú, so
sỏnh giú thổi trờn biển và trờn đất liền?
- Chế độ mưa?
* Nhúm số lẻ: Dựa vào hỡnh 24.3 cho biết:
Hướng chảy của cỏc dũng biển trờn Biển
Đụng ở 2 mựa?
Chế độ thủy chiều?
Độ muối trung bỡnh của nước biển?
Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả, cỏc nhúm
khỏc nhận xột, bổ sung
Chuẩn kiến thức
Yờu cầu HS nhắc lại đặc điểm của Biển
Đụng, sau đú khẳng định Biển Đụng vừa
cú nột chung của biển và đại dương thế
giới nhưng lại cú nột riờng, độc đỏo Vựng
biển Việt Nam là một bộ phận của Biển
Đụng, cú diện tớch trờn 1triệu km2, cú tài
nguyờn gỡ? Việc bảo vệ mụi trường biển
khi khai thỏc kinh tế
Khi phỏt triển kinh tế biển, nước ta thường
gặp khú khăn gỡ do tự nhiờn gõy nờn?
Muốn khai thỏc lõu bền và bảo vệ mụi
trường biển Việt Nam, chỳng ta cần phải
- Chế độ hải văn theo mựa
- Thuỷ triều phức tạp và độc đỏo(nhật triều, bỏn nhật triều)
Mưa ớt hơn đất liền (1100 1300mm/n)
-2 Tài nguyờn và bảo vệ mụi trường biển của Việt Nam (14’):
* Thuận lợi:
- Vựng biển Việt Nam rộng gấp
3 lần phần đất liền, nguồn tàinguyên biển phong phú, da dạng(thuỷ sản, khoỏng sản, kinh tế,giao thụng, điều hũa khụngkhớ ), là cơ sở phỏt triển nhiềungành kinh tế đặc biệt đỏnh bắt,chế biến hải sản, khai thỏc dầukhớ, cỏt, muối, du lịch
* Khó khăn:
- Một số thiên tai thờng xảy ratrên vùng biển nớc ta (ma, bão,sóng lớn, triều cờng )
- Vấn đề ô nhiễm nớc biển, suy
Trang 28Hóy nờu một số loại thiờn tai thường xảy
ra ở vựng ven biển nước ta?
Mụi trường biển Việt Nam hiện nay như
thế nào?
Trả lời qua bài học và vốn hiểu biết của
mỡnh
Nhấn mạnh:
- Chỳng ta thấy biển nước ta cú rất
nhiều nguồn tài nguyờn phong phỳ, song
khụng phải là vụ tận Vỡ vậy, cần phải
khai thỏc hợp lý và bảo vệ mụi trường
biển Việt Nam;
- Vựng biển nước ta đang bị ụ nhiễm do
ụ mhiễm nguồn nước và do ý thức của
con người;
- Thiờn tai ở biển cũng dữ dội và khú
lường hết (mưa bóo ).
giảm nguồn hải sản, vấn đề làphải khai thỏc nguồn lợi biển cú
kế hoạch, đi đụi với bảo vệ mụitrường biển
3 Củng cố, luyện tập (5’):
HS làm bài tập và trả lời cõu hỏi sau:
? 1 Khoanh trũn chỉ một chữ cỏi ở đầu ý em cho là đỳng
a) Nước khụng cú phần biển chung với Việt Nam là:
A Trung Quốc D Brunõy G Đụng Timo
B Nhật Bản Đ Malaixia H Campuchia
C Philipin E Indonexia I Thỏi Lan
b) í nào khụng thuộc những biểu hiện của tớnh chất nhiệt đới giú mựa ở vựngbiển Việt Nam?
A Nhiệt độ trung bỡnh năm của nước trờn tầng mặt là trờn 230C, ở biển mựa hạmỏt, mựa đụng ấm hơn đất liền
B Một năm cú 2 mựa giú: giú đụng bắc từ thỏng 10 đến thỏng 4; giú tõy nam từthỏng 5 đến thỏng 9
C Lượng mưa trờn biển từ 1100mm đến 1300mm/năm, sương mự thường xuấthiện vào cuối màu đụng, đầu mựa hạ
D Độ muối trung bỡnh của nước biển là 30 - 33%
? 2 Vựng biển nước ta cú những tài nguyờn gỡ? Đú là cơ sở để nước ta phỏt triểnnhững ngành kinh tế nào?
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’):
- Học bài; Sưu tầm tranh ảnh về hải sản và cảnh đẹp của biển Việt Nam
- Đọc bài đọc thờm Trang 91 SGK
Ngày soạn: 14/02/2014 Ngày giảng: Lớp 8A: 15/02/2014
Lớp 8B: 17/02/2014
Trang 29Tiết 27 Bài 25 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIấN VIỆT NAM
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Giỳp HS biết sơ lược về quỏ trỡnh hỡnh thành lónh thổ nước ta qua ba
giai đoạn chớnh và kết quả của mỗi giai đoạn
2 Kĩ năng: - Giỳp HS đọc sơ đồ cỏc vựng địa chất kiến tạo (phần đất liền) xỏc định
cỏc mảng nền hỡnh thành qua cỏc giai đoạn Tiền Cambri, Cổ Sinh, Trung Sinh, vựngsụt vừng Tõn Sinh; cỏc dứt góy lớn Nhận biết những nơi hay xảy ra động đất ở ViệtNam
- Biết tuyờn truyền để mọi người hiểu được nguồn tài nguyờn khoỏng sản
là cú hạn và phải biết sử dụng hợp lớ
3 Thỏi độ: Cú ý thức tỡm hiểu khoa học và yờu thớch bộ mụn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV, chuẩn kiến thức.
- Sơ đồ cỏc vựng địa chất kiến tạo (phần đất liền)
2 Chuẩn bị của HS: Tỡm hiểu trước bài mới
III TIẾN TRèNH BÀY DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (4’): 1 em
* Cõu hỏi: Trình bày đặc điểm khí hậu và hải văn của biển?
* Trả lời:
- Biển núng quanh năm t0 230C, thiờn tai dữ dội
- Chế độ hải văn theo mựa
- Thuỷ triều phức tạp và độc đỏo (nhật triều, bỏn nhật triều)
- Mưa ớt hơn đất liền (1100 - 1300mm/n)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Lónh thổ Việt Nam được hỡnh thành trải qua nhiều thời gian, cảnh quan tựnhiờn từ đơn sơ đến phong phỳ như ngày nay Cỏc em cựng tỡm hiểu bài học hụm nay
để biết cụ thể về vấn đề này
2 Dạy nội dung bài mới (35'):
- Lịch sử phỏt triển tự nhiờn Việt Nam cú thể
chia làm 3 giai đoạn lớn
- Yờu cầu HS hoạt động nhúm (5’)
- Nội dung: Nghiờn cứu thụng tin SGK và
bảng 25.1; hỡnh 25.1
N1: Giai đoạn Tiền Cambri
N2: Giai đoạn Cổ kiến tạo
N3: Giai đoạn Tõn kiến tạo
Hướng dẫn HS tỡm hiểu:
Cỏc giai đoạn đú cỏch ngày nay là bao nhiờu
thời gian? gồm nền múng nào? đặc điểm nổi
bật là gỡ?
Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày; cỏc nhúm khỏc
nhận xột bổ sung và điền vào bảng:
Trang 30Cỏc giai đoạn Đặc điểm
Giai đoạn Tiền Cambri
- Cỏc loài sinh vật cũn rất ít và đơn giản Khớ quyển rất ớt
ụxi
Giai đoạn Cổ kiến tạo
(phỏt triển, mở rộng và
ổn định lónh thổ)
- Cách ngày nay khoảng 65 triệu năm
- Cú nhiều vận động tạo núi lớn làm thay đổi hỡnh thể
nước ta so với trước Phần lớn lónh thổ nước ta đó trởthành đất liền
- Một số dóy nỳi hỡnh thành do cỏc vận động tạo nỳi
- Xuất hiện cỏc khối nỳi đỏ vụi và cỏc bể than lớn tậptrung ở miền Bắc và rải rỏc ở một số nơi
- Sinh vật phỏt triển mạnh mẽ
- Cuối gia đoạn này, địa hỡnh nước ta bị ngoại lực bàomũn, hạ thấp
Giai đoạn Tõn kiến tạo
(tạo nờn diện mạo hiện
tại của lónh thổ và cũn
đang tiếp diễn)
- Cỏch đõy khoảng 25 triệu năm
- Địa hỡnh nâng cao (dóy Hoàng Liờn Sơn với đỉnh
Phan-xi-păng)
- Hỡnh thành cỏc cao nguyờn ba dan (ở Tõy Nguyờn), cỏc
đồng bằng phự sa (đồng bằng sụng Hồng, đồng bằng sụngCửu Long), cỏc bể đầu khớ ở thềm lục địa …
- Sinh vật phỏt triển phong phỳ và hoàn thiện, xuất hiệnloài người trờn trỏi đất
Sự hỡnh thành cỏc bể than cho biết khớ hậu,
thực vật ở nước ta trong giai đoạn này?
Khớ hậu ẩm ướt quanh năm, thực vật nguyờn
thuỷ
Em hóy cho biết 1 số trận động đất khỏ mạnh
xảy ra những năm gần đõy tại khu vực Điện
Biờn, Lai Chõu chứng tỏ điều gỡ?
Tỏc động nội lực vẫn cũn tiếp diễn
* Tớch hợp Ứng phú với BĐKH:
Sau hàng trăm triệu năm lónh thổ nước ta đó
được xỏc lập và phỏt triển hoàn chỉnh qua 3
Giai đoạn: Tiền Cambri; Cổ kiến tạo; Tõn kiến
tạo
- Lịch sử phỏt triển tự nhiờn lõu dài của
nước ta đó sản sinh ra nguồn tài nguyờn
khoỏng sản phong phỳ, đa dạng mà chỳng
Trang 31- HS trả lời cỏc cõu hỏi:
? Trỡnh bày sơ lược quỏ trỡnh hỡnh thành lónh thổ Việt Nam
? Theo em trong 3 giai đoạn đú thỡ giai đoạn nào là quan trọng nhất? Vỡ sao?
- GV chốt lại nội dung bài học và nhấn mạnh: Giai đoạn Tõn kiến tạo là quantrọng nhất vỡ nú cú ý nghĩa đến sự hỡnh thành lónh thổ Nõng cao địa hỡnh thành cỏccao nguyờn ba dan và đồng bằng phự sa trẻ mở rộng đồng bằng, sự tiến hoỏ của giớisinh vật
1 Kiến thức: Sau bài học HS biết được nước ta cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản
phong phỳ, đa dạng; sự hỡnh thành cỏc vựng mỏ chớnh ở nước ta qua cỏc giai đoạn địachất
2 Kĩ năng: - Giỳp HS cú kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ Địa chất - khoỏng sản Việt
Nam để nhận xột sự phõn bố khoỏng sản ở nước ta Xỏc định được cỏc mỏ khoỏng sảnlớn và cỏc vựng mỏ khoỏng sản trờn bản đồ
- Cú kĩ năng nhận biết được một số nguyờn nhõn gõy BĐKH từ vấn đề khai thỏc và sử dụng cỏc loại tài nguyờn thiờn nhiờn hoỏ thạch như than, dầu mỏ, khớ đốt ; khai thỏc và chặt phỏ rừng bừa bói
3 Thỏi độ: - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thỏc cú hiệu quả, tiết kiệm
nguồn khoỏng sản quý giỏ của nước ta Không đồng tình với các hoạt động khai tháckhoáng sản trái phép
- Tuyờn truyền cho mọi người về tỏc hại của việc khai thỏc, sử dụng nănglượng khụng hợp lớ;
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - SGK, SGV, Chuẩn kiến thức
- Bản đồ, lược đồ Địa chất – khoỏng sản Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài.
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5’): 1 em
* Cõu hỏi: Lịch sử phỏt triển tự nhiờn Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Nờu đặc
điểm của giai đoạn Tõn kiến tạo?
Trang 32* Trả lời:
- Lịch sử phỏt triển tự nhiờn Việt Nam trải qua 3 giai đoạn (Tiền Cambri, Cổkiến tạo, Tõn kiến tạo)
- Giai đoạn Tõn kiến tạo:
+ Cỏch đõy khoảng 25 triệu năm
+ Địa hỡnh nâng cao (dóy Hoàng Liờn Sơn với đỉnh Phan-xi-păng)
+ Hỡnh thành cỏc cao nguyờn ba dan (ở Tõy Nguyờn), cỏc đồng bằng phự sa(đồng bằng sụng Hồng, đồng bằng sụng Cửu Long), cỏc bể đầu khớ ở thềm lục địa …
+ Sinh vật phỏt triển phong phỳ và hoàn thiện, xuất hiện loài người trờn trỏi đất
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Khoáng sản là một nguồn lực quan trọng không thể thiếu đợc trong sự nghiệpcông nghiệp hoá đất nớc ta Vậy tài nguyên khoáng sản có đặc điểm gì? Việc bảo vệnguồn tài nguyên này ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu
2 Dạy nội dung bài mới:
Khoỏng sản là loại tài nguyờn cú thể
phục hồi được khụng?
Trả lời theo ý hiểu
- Phần lớn cỏc mỏ cú trữ lượng vừa
và nhỏ Một số mỏ cú trữ lượng lớn:Than, dầu mỏ, khớ đốt, Fe, bụxớt,apatớt, Crụm, Thiếc, đất hiếm và đỏvụi
- Vùng Đông Bắc với các mỏ sắt, titan (Thái nguyên), than (QuảngNinh)
Trang 33Hóy nờu một số hạn chế của việc khai
thỏc tài nguyờn khoỏng sản của nước
ta hiện nay?
Yờu cầu HS núi được: Khai thỏc thủ
cụng, chưa cú cụng nghệ hiện đại để xử
lớ cỏc vấn đề liờn quan đến khoỏng
sản
Nhấn mạnh:
- Khoỏng sản là loại tài nguyờn
khụng thể phục hồi
- Thay thế cỏc nguồn năng lượng
khỏc sẽ gúp phần bảo vệ tài nguyờn
và giảm thiểu BĐKH.
* Tớch hợp Sử dụng NLTKHQ:
Hiện nay tài nguyờn khoỏng sản đang
cú nguy cơ gỡ?
Giải thớch tại sao 1 số mỏ khoỏng sản
cú nguy cơ cạn kiệt?
Núi những điều mỡnh biết
Yờu cầu HS bằng kiến thức thảo luận
cặp
Cần làm gỡ để bảo vệ tài nguyờn
khoỏng sản khỏi nguy cơ cạn kiệt?
Việc khai thác, vận chuyển và chế biến
Khai thỏc và sử dụng tài nguyờn
khoỏng sản tiết kiệm và hợp lý (nhấn
mạnh vào KSNL).
* T
ích hợp GDBVMT: Khoáng sản là
loại tài nguyên quan trọng trong việc
phát triển kinh tế của đất nớc, là loại
tài nguyên không thể phục hồi, trong
khi đó 1 số loại tài nguyên của nớc ta
đang có nguy cơ bị cạn kiệt Vì vậy,
cần phải khai thác hợp lý, sử dụng
tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài
nguyên này.
- Việc khai thác, vận chuyển và chế
biến khoáng sản ở 1 số vùng đã gây ô
Cần thực hiện tốt luật khoỏng sản đểkhai thỏc hợp lớ, sử dụng tiết kiệm
và cú hiệu quả nguồn tài nguyờnkhoỏng sản
Trang 34nhiễm mụi trường, vì vậy việc khai
thác khoáng sản cần đi đôi với việc
BVMT.
Gọi học sinh đọc kết luận
3 Củng cố, luyện tập (5’):
- HS trả lời một số cõu hỏi sau:
? í nào thể hiện đỳng nhất nguyờn nhõn làm cho nguồn tài nguyờn khoỏng sản củanước ta bị cạn kiệt?
a- Quản lớ lỏng lẻo, khai thỏc bừa bói, tự do
b- Kĩ thuật khai thỏc lạc hậu, trong chất thải bỏ hàm lượng quặng cũn nhiều.c- Chất thải gõy ụ nhiễm mụi trường sinh thỏi quanh khu vực khai thỏc
d- Cụng tỏc thăm dũ cũn kộm hiệu quả
e- Cả a và b
? Dựa trên H.26.1 SGK:Kể tên 1 số vùng mỏ chính và 1 số địa danh có các mỏ lớn?
- GV chốt lại nụi dung bài học
? 2 Trỡnh bày đặc điểm của vị trớ giới hạn lónh thổ nước ta và ý nghĩa của nú
? 3 Nờu vắn tắt lịch sử hỡnh thành lónh thổ nước ta.
-Ngày soạn: 18/02/2014 -Ngày giảng: Lớp 8A, 8B: 20/02/2014
Tiết 29 bài 27: THỰC HÀNH:
Trang 35ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM (PHẦN HÀNH CHÍNH VÀ KHOÁNG SẢN).
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức
hành chính của nước ta
- Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam, nhậnxét sự phân bố khoáng sản ở nước ta
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc bản đồ, xác định vị trí các điểm cực.
- Nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ khoáng sản Việt Nam
3 Thái độ: Học sinh yêu quê hương đất nước.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Bảng thống kê các tỉnh và khoáng sản
- Bảng phụ: 10 loại khoáng sản phóng to, 10 kí hiệu khoángsản cắt rời
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (4’): 1 em
* Câu hỏi: Nêu những nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên
khoáng sản nước ta?
* Trả lời:
- Quản lí lỏng lẻo, khai thác bừa bãi, tự do
- Kĩ thuật khai thác lạc hậu, trong chất thải bỏ hàm lượng quặng còn nhiều
- Thăm dò đánh giá không chính xác về trữ lượng, hàm lượng ít, phân bố thưa làmcho khai thác gặp khó khăn và đầu tư lãng phí……
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Để củng cố kĩ năng đọc bản đồ và xác định các đối tượng địa lí có trên bản đồ.Tiết này các em cùng thực hiện bài 27
2 Dạy nội dung bài mới:
- Lên bảng điền các toạ độ địa lí
các điểm cực rồi chỉ vị trí giới
hạn từ cực Bắc…
1 Bài tập 1: (dựa trên bản đồ hành chính Việt Nam trong SGK hoặc Át lát địa lí Việt Nam) (20'):
a) Vị trí tỉnh Sơn La:
- Tỉnh Sơn La: vùng tiếp giáp (Giáp ĐiệnBiên, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, HoàBình, Thanh Hoá, Lào
b) Vị trí toạ độ các điểm cự Bắc Nam, Đông, Tây phần đất liền nước ta:
- Toạ độ địa lí của các điểm cực
B 105020’ Đ
Trang 36c) Lập bảng thống kê các tỉnh:
TT Tên tỉnh (TP)
Đặc điểm về vị trí địa lí Nội địa biển Ven
Có biên giới chung với Trung
chia
Trang 38- Yêu cầu HS đọc lược đồ khoáng
sản Việt Nam trong SGK hoặc
Atlat địa lí Việt Nam
- Cho HS thi điền kí hiệu các loại
khoáng sản và nơi phân bố các mỏ
- HS làm các bài tập nhanh và trò chơi:
? 1: Nước ta có những tỉnh nào vừa giáp biển, vừa giáp nước láng giềng?
(Kiên Giang, Quảng Ninh)
? 2: Những tỉnh có biên giới với Trung Quốc ?
a Quảng Ninh d Hà Giang h Điện Biên
b Lạng Sơn e Lào Cai i Yên Bái
c Cao Bằng g Lai Châu k Bắc Cạn
? 3: Trò chơi: Tìm tên các tỉnh có chữ cái bắt đầu là B, H, N?
Trang 39I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nắm được một cách hệ thống các kiến thức đã học về tù
nhiªn cña châu á vµ khu vùc Đông Nam Á
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích kiến thức.
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - Nội dung kiến thức, câu hỏi ôn tập.
- Một số bản đồ trong chương trình
2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (xen kÏ trong bµi «n tËp)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’):
Để hệ thống lại kiến thức về Châu Á 1 cách kĩ lưỡng, nhuần nhuyễn hơn, hômnay chúng ta cùng ôn lại các kiến thức đã học về Châu Á
2 Dạy nội dung bài mới:
- Hướng dẫn các nhóm thảo luận theo
nội dung yêu cầu phiếu học tập
Nghe, làm theo hướng dẫn
HOẠT ĐỘNG 2: (36’)
Nội dung ôn tập
Phát phiếu học tập cho các nhóm với
nội dung câu hỏi
Các nhóm thảo luận theo nội dung
?1: Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí,
kích thước của lãnh thổ Châu Á?
Phiếu số1:
?1: - Châu á là châu lục rộng lớn nhất
thế giới, với diện tích bằng 44,4 triệu
km2 (kể cả các đảo) nằm trải dai(phần đất liền) từ vĩ độ 77044’B tới
1016’B
+ Phía B giáp BBD+ Phía N giáp ÂĐD+ T giáp Châu âu, Phi, ĐTH+ Đ giáp TBD
Trang 40?2: Trình bày đặc điểm và khu vực
phân bố của 2 kiểu khí hậu phổ biến ở
?3: Các đới cảnh quan tự nhiên của
Châu Á? Vì sao rừng tự nhiên ở Châu
?2: - Các kiểu khí hậu gió mùa: Gió
mùa nhiệt đới Nam Á và ĐNA; Giómùa cận nhiệt và ôn đới đông Á;Nóng ẩm mưa nhiều; Khô lạnh ítmưa
- Các kiểu khí hậu lục địa: Chiếmdiện tích lớn vùng nội địa và TNA:Khô, rất nóng; Biên độ nhiệt ngàynăm rất lớn, cảnh quan hoang mạcphát triển; Khô, rất lạnh
Phiếu số 2:
?1: - Nhiều hệ thống núi và cao
nguyên cao đồ sộ nhất Thế giới, tậptrung chủ yếu ở trung tâm lục địatheo hai hướng chính Đ - T và B – N
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố
ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên vàđồng bằng nằm xen kẽ nhau, làm chođịa hình bị chia cắt phức tạp
?2: - Châu Á có mạng lưới sông ngòi
khá phát triển nhưng phân bố khôngđều, chế độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống sông lớn:
+ Bắc á: mạng lưới sông dày, mùađông đóng băng, mùa xuân có lũ dobăng tuyết tan
+ TNA và Trung á: Rất ít sông,nguồn cung cấp nước cho sông lànước băng tan, lượng nước giảm dàn
về hạ lưu
+ ĐA, ĐNA, NA: Có nhiều sông,sông nhiều nước, nước sông lênxuống theo mùa