Hoạt động 3: Xác định công thức tính vận tốc 10’ - Cho HS nghiên cứu SGK - Yêu cầu viết công thức - Cho HS nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.. - Cho HS nêu lại nội dung phần
Trang 1Tuần: 1 §1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động
2 Kĩ năng:
- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn
2 Đối với mỗi nhóm HS:
- Tài liệu và sách tham khảo …
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương trình và bài dạy (2’)
- Gv giới thiệu nội dung chương
trình môn học trong năm
- Gv đưa ra một hiện tượng
thường gặp liên quan đến bài học
- Yêu cầu học sinh gải thích
- Gv đặt vấn đề vào bài mới
- HS ghi nhớ
- HS nêu bản chất về sự chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất trong hệ mặt trời
- HS đưa ra phán đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên (15’)
- Yêu cầu HS thảo luận C1
I - Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên.
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác ( Vật mốc ) gọi là chuyển động cơ học gọi tắt
( chuyển động )
- Khi vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thì coi là đứng
Trang 2Hoạt động 3: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên (8’)
- Gv cho HS xác định chuyển
động và đứng yên đối với khách
ngồi trên ô tô đang chuyển động
- Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7
- GV nhận xét và đưa ra tính
thương đối của chuyển động
- HS thảo luận theo bàn
- 1 HS đại diện trả lời
- HS hoạt động cá nhân trả lời từ C4 đến C7
II – Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Kết luận:
Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối Vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên
so với vật khác và ngược lại Nó phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc
Hoạt động 4: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (10’)
- GV giới thiêu quỹ đạo chuyển
III – Một số chuyển động thường gặp.
- Đường mà vật chuyển động vạch ra goi là quỹ đạo chuyển động
- Căn cứ vào Quỹ đạo chuyển động ta có 3 dạng chuyển động
+ Chuyển động thẳng+ Chuyển động cong + Chuyển động tròn
3 Củng cố - luyện tập (9’)
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS thảo luận C10 và
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Hướng dẫn HS làm ài tập 1.1 đến 1.4 Tại lớp
- Dặn HS học bài cũ làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 2
Trang 3Tuần: 2 §2 VẬN TỐC Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc
- Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc
2 Kĩ năng:
- So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
1 Đối với GV:- 1 bảng 2.1, 1 tốc kế xe máy.
2 Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo ….
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu khái niệm về chuyển động cơ học, cho ví dụ
- Tại sao nói chuyển đông hay đứng yên chỉ có tính tương đối Lấy ví dụ minh hoạ
2 Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (8’)
Từ câu hỏi kiểm tra bài 1
Gv đưa ra câu hỏi:
- Yêu cầu HS hoàn thành C1
- Yêu cầu HS hoàn thành C2
- GV kiểm tra lại và đưa ra
- HS ghi kết quả tính được vào bảng 2.1
- HS ghi nhớ-HS hoạt động theo nhóm, đại diện 1 nhóm trả lời
- HS ghi nhớ
I – Vận tốc
- Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian gọi là vận tốc
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
- Độ lớn của vận tốc được
Trang 4- Vận tốc được xác định như
thế nào ?
- 1 HS trả lời tính bằng qquãng đường
đi được trong một đơn vị thời gian
Hoạt động 3: Xác định công thức tính vận tốc (10’)
- Cho HS nghiên cứu SGK
- Yêu cầu viết công thức
- Cho HS nêu ý nghĩa của các
đại lượng trong công thức
- GV nhận xét
- Từng HS nghiên cứu SGK
- 1 HS lên bảng viết công thức tính vận tốc
- 1 HS nêu ý nghĩa của các đại lương trong công thức
- HS ghi nhớ
II- Công thức tính vận tốc
Trong đó:
- V là vận tốc của chuyển động
- S là quãng đường chuyển động của vật
- t là thời gian đi hết quãng đường đó
Hoạt động 4: Xác định đơn vị của vận tốc (8’)
- 1 HS chỉ ra
III - Đơn vị vận tốc
- Đơn vị vận tốc thường dùng là: m/s ;km / h
- Cả lớp cùng làm,2 HS lên bảng làm C6 ; 1 HS làm C7
- HS khác nhận xét bài làm trên bảng
b, Chuyển động của ô tô
và tàu hoả là bâừng nhau
C 7
Quãng đường đi được là:
S = V t = 12 1,5 = 8km /h
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- GV đặt câu hỏi để HS nêu lại nội dung bài học
- GV giới thiêu một số đơn vị đo vận tốc khác
S
V = t
S
V = t
81km
V = 1,5 h
Trang 5- HD HS làm bài tập 2.1 và 2.2 tại lớp hướng dẫn làm bài tập về nhà.
- Dặn HS làm lại các bài tập, học bài cũ và nghiên cứu trước bài 3
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều
- Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được chuyển động không đều và chuyển động đều
- Biết cách tính vận tốc trung bình của chuyển động
2 Đối với mỗi nhóm HS: - Tài liệu và sách tham khảo ….
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu khía niện về vận tốc và cho biết vận tốc cho biết điều gì ? Viết công thức tính vận tốc
- Làm bài tập 2.4 SGK
2 Dạy nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (12’)
- Cho HS nghiên cứu SGK
- Chuyển động đều và chuyển
động không đều có đặc điểm
xe và ghi quãng đường
chuyển động sau 3 giây liên
tiếp - Y / c HS làm C1
- GV nhận xét và kết luận
- Cho HS làm C2
- Từng HS đọc Định nghĩa trong SGK
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
- Chuyển khôngđộng đều
là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian
Trang 6- Yêu cầu HS lấy ví dụ thực
- Chuyển động còn lại là chuyển động không đều
Hoạt động 2: Xác định công thức tính vận tốc trung bình (10’)
- 1 HS lên bảng làm C5 ( HS khác làm ra nháp và nhận xét
- Từng HS làm C6, 2 HS lên bảng làm
III – Vận dụng C4: Khi nói ô tô chạy từ
1 30 s
S2 60m
V = = =2.5m/s T2 24 s
S1 + S2 120 +60
Vtb = =
t1 + t2 30 + 24
Trang 7- Cho HS nêu lại nội dung phần ghi nhớ, viết công thức tính vận tốc trung bình - Dặn HS học bài cũ và làm bài tập trong SBT
- Yêu cầu HS xem lại kiến thức về lực ở lớp 6
- Xem lại kiến thức về lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6
III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS : Phân biệt chuyển động đều với chuyển động không đều, cho ví dụ và viêts công thức tính vận tốc của chuyển động không đều
- HS 2: Làm bài tập 3.6 SBT
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về lực
- Yêu cầu HS nhắc lại:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực
- GV đưa ra các yếu tố của
lực và giới thiệu đại lượng
II – Biểu diễn lực
1 Lực là một đại lượng véc tơ vì vừa có dộ lớn, phương, chiều và điểm đặt
2 Cách biểu diễn và kí
Trang 8lượng nào cũng là 1 đại
lượng véc tơ? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu ra các yếu
tố của lực
- Khi bểu diễn một lực ta
phải biểu diễn như thế nào?
- GV giới thiệu và hướng
- HS theo dõi và làm theo
- Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác dụng
- Độ dài mũi tên biể diễn
độ lớn của lực theo tỉ xích
b, Kí hiệu của véc tơ lực là
F, độ lớn của lực là F
Ví dụ: F
30o
100NHình vẽ cho biết-Lực kéo có điểm đặt tại A
- Có phương hợp với phương ngang 30o
- Có chiều từ trái sang phải
- 2 HS lên bảng làm.
- HS khác nhận xét
III – Vận dụng C2:
P = 40N
P
F = 400NC3 HS tự ghi
Ngày soạn: 20/9/2013
Tuần : 5 Tiết 5: Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
A
Trang 9- HS yêu thích môn học, hăng hái phát biểu ý kiến xây dụng bài.
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atút, 1 xe lăn,1 búp bê
2 Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm HS một đồng hồ bấm giây.
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy nêu cách biểu diễn lực?
HS: Trả lời như nội dung ghi nhớ của SGK
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (22’) Nghiên cứu hai lực cân bằng
GV: Yêu cầu HS trả lời
HS: dự đoán: vật có vận tốc không đổi
HS: Quan sát
I/ Lực cân bằng
1/ Lực cân bằng là gì?
C1 a Tác dụng lên quyển sach có 2 lực: Trọng lực P và lực đẩy Q
b Tác dụng lên quả cầu có
2 lực: Trọng lực P và lực căng T
c Tác dụng lên quả bóng
có 2 lực: Trọng lực P và lực đẩy Q
- Hai lực cân bằng là hai lực
có cùng điểm đặt, cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán: SGK.
b) Thí nghiệm kiểm tra.
Trang 10GV: Tại sao quả cân A
ban đầu đứng yên?
GV: Khi đặt quả cân A’
lên quả cân A tại sao quả
cân A và A’ cùng chuyển
đang chuyển động mà chịu
tác dụng của hai lực cân
HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn hơn lực căng T
HS: Trọng lực và lực căng 2 lực là hai lực cân bằng
HS: thực hiện thí nghiệm theo nhóm
HS: Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển động thẳng đều
HS: Không
C2: A chịu tác dụng của hai lực cân bằng P và T
C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vật chuyển động nhanh xuống
hãy cho biết khi đẩy xe về
phía trước thì búp bê ngã về
bê chuyển động rồi bất chợt
dùng xe lại Hỏi búp bê ngã
về hướng nào?
HS: Thực hiện
C6 Búp bê ngã về phái sau
vì khi đẩy xe chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng vì quán tính nên thân
và đầu chưa kịp chuyển động
C7 Búp bê ngã về phía trước
vì khi xe dừng lại thì chân búp bê cũng dừng lại Thân
và đầu vì có quán tính nên
Trang 11GV: Tại sao ngã về trước
Trang 12Tuần : 5 Tiết 5: Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang
chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
2.Kĩ năng: - Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính 3.Thái độ: - Vận dụng kiến thức về quán tính vào thực tế, ham học học bộ môn.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Xe lăn, búp bê.
2 HS: - Nội dung bài học, bảng 5.1.
III Tổ chức hoạt động học:
1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu các đặc điểm của lực, nêu cách biểu diễn lực?
- Làm bài tập 4.5 SBT trang 8 SGK?
3 Tiến trình:
Hoạt động 1: Gi ới thiệu bài mới :3’
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực cần bằng: 15’
- Cho hs đọc thông tin ở SGK
- Căn cứ vào hình vẽ 5.2 yêu
cầu làm việc cá nhân trả C1?
- Hs Đọc thông tin mục 1
C1: a)+ Điểm đặt là phần tiếp xúc giữa quyển sách và mặt bàn
+ Cường độ P= N=0,5 N+ phương thẳng đứng + P Chiều từ trên xuống
N chiều từ dưới lênb) + Điểm đặt trên quả cầu + Cường độ P=T=3N + phương thẳng đứng + P chiều từ trên xuống
T chiều từ dưới lên c)+ Điểm đặt là phần tiếp xúc giữa quả bóng vá mặt sân+ Cường độ P=N =5N
I Lực cân bằng:
1.Hại lực cân bằng là gì?
C1: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương nhưng ngược chiều nhau
2 Tác dụng của hai lực cần
bằng lên một vật đang chuyển động:
Trang 13- Ta đã biết lực là nguyên
nhân làm thay đổi vận tốc
của vật khi các lực không cân
- Thí nghiệm kiểm tra
+GV giới thiệu sơ qua nhà
N chiều từ dưới lên
- Hs dự đoán: Vận tốc thay đổi; vận tốc không thay đổi
- HS hoàn thành bảng 5.1
C5: Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính: 5’
- Cho hs đọc thông tin SGK
mục 1 của phần II và cho hs
ghi nội dung vào vở?
- Đọc thông tin SGK
- Ghi vở :Khi có lực tác, dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì có quán tính
II Quán tính:
1 Nhận xét:
Khi có lực tác, dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì có quán tính
có quán tính nên thân búp bê
và đầu búp bê chưa kịp chuển đông vậy búp bê ngã về phía sau
C7: ( Ngược lại của C6)
C8: Hs tự làm
2 Vận dụng:
C6: Ngã về phía sau, vì khi đẩy xe chân của búp bê chuyển động cùng với xe,
do có quán tính nên thân búp bê và đầu búp bê chưa kịp chuển đông vậy búp
bê ngã về phía sau
C7: ( Ngược lại của C6)
C8:
IV Củng cố:
- Hai lực cân bằng nhau là hai lực như thế nào?
- Khi có lực cân bằng vật đang đứng yên, vật đang chuyển động sẽ như thế nào?
Trang 14-Quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào?
V H ướng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc phần có thể em chưa biết - Chuẩn bị bài mới bài 6 SGK Làm bài tập SBT Rútkinnghiệm:
Trang 15
Tuần: 06
Tiết : 06 Bài 6: LỰC MA SÁT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.
- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ
2 Kĩ năng: - Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một
số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận trung thực, chính xác, ý thức làm việc theo nhóm.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Tranh vẽ phóng to hình 6.1; 6.3; 6.4 SGK, vòng bi.
2 HS: - Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 lực kẽ, 1 thanh gỗ, 1 vòng bi.
III Tổ chức hoạt động học:
1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là 2 lực cần bằng? Một vật đang đứng yên hoặc đang
cuyển độngnếu chịu tác dụng của lực cân bằng thì sẽ như thế nào?
- Hãy giải thích vì sao đi xe đạp khi xuống dốc không được thắng đột ngột?
3 Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Gi ới thiệu bài mới : 3’
- Vì sao bánh xe phải khía
rảnh, các ổ trục lại có
bi hoặc vòng bi Để
hiểu được nội dung vừa
nêu trên hôm nay ta
nghiên cứu bài hôm nay
bánh xe, ngăn cản chuyển
động của vành được gọi là
lực ma sát trượt
- Nếu bóp mạnh phanh xe
- Có lực tác dụng lên vành của bánh xe
- Thu thập thông tin
- Bánh xe ngừng quay và
I Khi nào có lực ma sát:
1.Lực ma sát trượt:
*Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
C1: HS tự làm
2 Lực ma sát lăn: Lực ma
Trang 16thì có hiện tượng gì xảy ra?
tác dụng lên hòn bi, ngăn
cản chuyển động lăn của
* Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
+ Hòn bi chuyển động lăn trên mặt sàn
- HS chú ý lắng nghe
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
- C2:Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống và trong kĩ thuật
C3:- H.a là ma sát trượt
- H.b là ma sát lăn
- Cường độ của lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực
- C5: Hs làm việc cá nhân
sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
C2: HS tự làm
C3:- H.a là ma sát trượt
- H.b là ma sát lăn
- Cường độ của lực ma sát trượt lớn hơn cường độ của lực mà sát lăn
3 Lực ma sát nghỉ:
C4: Có lực ma sát nghỉ
*Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt (không chuyển động) khi vật bị tác dụng của lực khác.
C5: HS tự làm
Hoạt động 3: Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật: 10’
- Cho hs làm việc cá nhân C6: Hình 6.3 tác hại lực ma II Lực ma sát trong đời
Trang 17trả lời C6?
- Cho hs trả lời C7?
sát làm bao mòn bề mặt tiếp xúc
Ha Tra dầu, nhớt vào đĩa, xích
Hb Làm trục quay có ổ bi, bôi trơn trục ổ bi bằng dầu nhớt
Hc Đẩy thùng đồ bằng bánh
xe thay ma sát trượt bằng ma sát lăn
C7: Nếu không có lực ma sát thì
Ha Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết bảng được => phải tăng độ nhám của bảng
Hb Không có ma sát giữa mặt răng của đai ốc và vít sẽ quay lỏng dần khi bị rung động Khi quẹt diêm nếu không có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lữa
=>Phải tăng độ nhám của sườn bao diêm
Hc Ôtô không phanh được
=> tăng ma sát bằng cách tăng
độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ôtô
sống và trong kĩ thuật:
1 Lực ma sát có thể có hại:
C6: Hình 6.3 tác hại lực ma sát làm bao mòn bề mặt tiếp xúc giữa các vật
H a Bôi nhớt vào xích, đĩa
H b Bôi trơn trục ổ bi
H c Đẩy thùng đồ bằng bánh xe
2.Lực ma sát có thể có lợi:
C7: Nếu không có lực ma sát thì:
Ha Bảng trơn không viết được
Hb Trục và bulông không xiết chặt được( tuột ra);Không đánh được diêm
Hc Ô tô không phanh được
b) Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường nhỏ => ma sát có lợi
c) Vì có lực ma sát giữa đế giầy và đường, đây là ma sát
có hạid) Để tăng độ ma sát giữa lốp
và mặt đường, đây là ma sát
có lợi e) Để tăng ma sát ở cần kéo
III Vận dụng:
C8: a) Vì giữa chân và đá hoa lực ma sát nghỉ giữa sàn và chân người rất nhỏ, trường hợp này là ma sát có lợi
b) Lực ma sát giữa bánh xe
và mặt đường nhỏ => ma sát có lợi
c) Vì có lực ma sát giữa đế giầy và đường, đây là ma sát có hại
d) Để tăng độ ma sát giữa lốp và mặt đường, đây là
Trang 18nhị, đây là ma sát có lợi nhờ vậy mà đàn kêu to.
C9: Ổ bi có tác dụng giảm ma sát, do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên
bi, nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc chuyển động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy …
ma sát có lợi e) Để tăng ma sát ở cần kéo nhị, đây là ma sát có lợi nhờ vậy mà đàn kêu to
C9: Ổ bi có tác dụng giảm
ma sát, do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi, nhờ sử dụng ổ
bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc chuyển động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy …
Hoạt động 4 5’ - Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK?
- Một vật có KL 1 tấn đặt nằm trên mặt sàn, một người không thể kéo vật chuyển động được Lực nào làm cho vật không chuyển động?
Hoạt động 5: 2’ - Học thuộc phần ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết.
- Chuẩn bị bài mới bài 7 SGK, làm bài tập SBT
I ,Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 19Ngày soạn 25/9/2013
Tuần 7 – tiết 7 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Tiếp tục củng cố về giải toán chuyển động dưới nước và chuyển động trên cạn
- Củng cố các công thức tính vận tốc, quãng đường và thời gian vào giải bài tập
này trên cả hai quãng
đường s1 , s2 công thức nào
HS quan sát
HS đứng tại chỗ trả lời , nx:
Câu đúng là : Công thức C
1 HS đứng tại chỗ đọc đầu bài BT 3.3(SBT-7)
HSTL:
1 HS đứng tại chỗ tóm tắt đầu bài
t1 =3000
2 = 1500 sQuãng đường sau dài:
s2 = 1,95km = 1950mThời gian chuyển động là:
Trang 20của người đó trên cả hai
t1 =3000
2 = 1500 sQuãng đường sau dài:
s2 = 1,95km = 1950mThời gian chuyển động là:
t2 = 0,5 3600 = 1800 s
Vận tốc trung bình của người
đó trên cả đoạn đường là:
HS nghe , ghi vở
1 HS đứng tại chỗ đọc đầu bài BT 3.4 (SBT-7) , HS khác nghe
1 HS lên bảng làm BT , HS dưới lớp làm nháp , nx,
3.4a.Không đều
Trang 21Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà : 5’
- Cần nắm vững khái niệm chuyển động đều , chuyển động không đều
- Về nhà ôn lại cách biểu diễn lực ,
IV: Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Tiết:
6 6
HS yêu thích môn học, hăng hái phát biêu ý kiến xây dựng bài
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
2 Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên.
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (17’) Tìm hiểu khi nào có lực ma sát:
HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật kia
I/ Khi nào có lực ma sát:
1 Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt sinh ra khi vật này trượt trên bề mặt vật khác
C1 Ma sát giữa má phanh
và vành bánh xe
Ma sát giữa trục quạt với ổ trục
2 Lực ma sát lăn:
Lực này sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật kia
Trang 23HS: Độ lớn của lực ma sát lăn rất nhỏ so với lực ma sát trượt.
HS: Quan sát số chỉ của lực kế lúc vật chưa chuyển động
HS: Vì lực kéo chưa đủ lớn để làm vật chuyển động
HS: - Ma sát giữa các bao
xi măng với dây chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống này sang hệ thống khác
Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta
đi lại được
C2 - Bánh xe và mặt đường
- Các viên bi với trục
C3 Hình a là ma sát trượt, hình b là ma sát lăn
Độ lớn của lực ma sát lăn rất nhỏ so với lực ma sát trượt
Hoạt động 2 (10’) Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
II/ Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
1 Ma sát có thể có hại:
Trang 24III/ Vận dụng:
C8
C9 Ổ bi có tác dụng giảm lực ma sát Nhờ sử dụng ổ
bi nên nó làm giảm được lực ma sát khiến cho các máy móc họat động dễ dàng
Trang 25- Rèn luyện khả năng làm bài tự luận và trắc nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
Thông hiểu Vận
dụng(1)
Vận dụng (2)
TL/TN TL/TN TL/TN TL/TN
Chương I
Chuyển động đều và chuyển động không đều
C 1
a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 30% nhận biết + 40% thông hiểu + 30% vận dụng (1)
Tất cả các câu đều tự luận
b) Cấu trúc bài: 6 câu
c) Cấu trúc câu hỏi: 7
Trang 26TRƯỜNG THCS NGUYỄN HOÀNG
HỌ VÀ TÊN: KIỂM TRA 1 TIẾT HKI
Câu 3 (2 điểm)
a/ Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ?
b/ Hãy biểu diễn véctơ trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích1cm ứng với 10N)
Câu 4 (1 điểm)
Em hãy cho ví dụ về lực ma sát trượt và ví dụ về lực ma sát lăn
Câu 5: ( 1 điểm)
Một ô tô đang chạy trên đường, khi ô tô đột ngột rẽ trái thì hành khách ngồi trên
xe nghiêng về phía nào? Tại sao?
Câu 6 (2 điểm)
Một ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng mất 2h30 phút Cho biết quãng đường Huế - Đà Nãng là 110 km Tính vận tốc trung bình của ô tô theo đơn vị km/h, m/s
Trang 27
PHÒNG GD&ĐT TP HUẾ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI - NĂM HỌC 2013-2014 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HOÀNG MÔN: VẬT LÍ 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
(Đáp án này gồm 01 trang)
1 - Chuyển động đều là chđ mà vận tốc có độ lớn (hoặc có tốc độ) không thay đổi theo thời gian
- CHuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc( hoặc tố độ) thay đôie theo thời gian
- Nêu đúng hai ví dụ
0.5 điểm
0.5 điểm 1đ
2 - Hành khách đang chuyển động so với nhà ga - Hành khách đang đứng yên so với toa tàu 1 điểm1 điểm 3
a/ Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương, vừa có chiều, nên lực là một đại lượng véc tơ
6 Ta có 2h30 phút = 2.5 giờÁp dụng công thức v = S/t = 110/2,5 = 44 km/h
Vậy vận tốc của ô tô là 44 km/h, 12.32m/s
0, 5 điểm 0.5 điểm
1 điểm
Trang 28Ngày soạn: 10/10/2013
Tuần : 9 Tiết PPCT : 9 Bài 7: ÁP SUẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất,nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
2 Kĩ năng:
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực,áp suất
- Nêu được các cách làm giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
- Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật Bộ thí nghiệm ảo
2 Học sinh: - Mỗi nhóm chuẩn bị một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì) III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Bài mới: (3’)
ĐVĐ: - Xe tăng nặng hơn ô tô.Tại sao xe tăng không bị lún trên đất mềm,đất xốp,
còn ô tô thường bị xa lầy? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
I/ Áp lực là gì?
Ap lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
C1:
Trang 29Hãy lấy một vài ví dụ về áp lực
trong cuộc sống của chúng ta?
Làm thế nào để đóng cọc
xuống đất dễ dàng
+ Cả hai trường hợp
- VD: xúc đất bằng xẻng, thái thịt
Hoạt động 2: (15 phút)
Tìm hiểu áp suất
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- Để giải quyết vấn đề vừa đưa ra
bạn nào đề xuất phương án làm TN
- Lực ép của khối lim loại tác dụng
- Dựa vào BCTN hãy chon từ thích
hợp điền vào kết luận?
- Qua TN này Làm thế nào để
và S qua TN h7.4 SGK
HS điền vào bảng so sánh 7.1 SGk
Áp lực (F)
Diện tích bị ép(S)
Độ lún (h)F1 F2 S1 S2 h1 h2F1 F3 S1 S3 h1 h3
HS hoàn thành câu kết luận
1/ càng mạnh2/ càng nhỏ
- Vót nhọn đầu cần đòn
xuống đất
II/ ÁP SUẤT:
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
F là áp lực(N)
S là diện tích bị ép(m2)
p = F
S
Trang 30Trong cuộc sống để tăng , giảm
áp suất dựa vào nguyên tắc nào?
Đơn vị của áp suất là N/m2
Còn gọi là Paxcan, kí hiệu Pa: 1 Pa = 1N/m2
bài tại sao xe tăng lại chạy được
trên đường bùn lầy còn ô tô thì
lại bị sa lầy trên chính con đường
này
- p= F/ S vì vậy để tăng p ta cần phải tăng F và giảm S
- Giảm p Giảm F và tăng S
- Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc, vì dưới tác dụng của cùng một áp lực, nếu diện tích bị ép càng nhỏ ( lưỡi dao càng mỏng) thì tác dụng của áp lực càng lớn ( dao càng dễ cắt gọt các vật)
- Trược tuyết cần phải tăng diện tích bị ép
Nhóm 1.3.5 tính áp suất
xe tăng Nhóm 2.4 tính áp suất xe
ô tô
- Dựa vào kết quả so sánh
pxt < poto cho các em nhận xét
pxt < poto
Giải thích: máy kéo có các bản xích giống như xe tăng, áp xuất do máy kéo tác dụng xuống mặt đường cũng nhỏ hơn so với áp xuất của ô tô tác dụng xuống mặt đường chính
vì vậy máy kéo chạy được bình thường trên nền dất mềm còn ô tô thì rất khó chạy trên nền đất mềm và thường bị xa lầy.
Hoạt động 4: (5’)
Dặn dò
Trang 31- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập từ 7.1 – 7.6 SBT
- Cho HS quan sát tranh người thợ lăn dưới nước Vì sao người thợ lặn khi lăn sau dưới biển thì phải mặc áo quần bảo hộ Để trả lời câu hỏi này nôi jdung bài học hôm sau chúng
ta cùng timg hiểu
- Xem trước bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG ở SKH
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 32
Ngày soạn: 12/10/2013
Tuần 10: Tiết PHCT 10:
Bài 8 : ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao
trong lòng một chất lỏng
2 Kĩ năng: - Vận dụng công thức p = dh để giải thích được một số hiện tượng
đơn giản liên quan đến áp suất chất lỏng và giải được bài tập tìm gi trị một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng kia
3 Thái độ: - Làm việc nghiêm túc, trung thực.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bình hình trụ có đáy và lỗ A,B, bình thuỷ tinh không đáy, bình thông
nhau, cốc nước
2 HS: - Chuẩn bị trứơc bài ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: 5’
-Tàu Tại sao khi chúng ta
lặn xuống nước thì tai ta bị
đau, càng xuống sâu thì tai
càng đau? Điều đó có liên
quan đến hiện tượng Vật lý
mà ta sẽ biết sau bài hôm
nay→ Vào bài mới
- HS suy nghĩ và dự đoán câu trả lời
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng: 15’
- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
- C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ áp suất gây ra
áp lực lên đáy bình, thành bình, gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình
- C2: Chất lỏng tác dụng áp suất không theo 1 phương như chất rắn mà gây ra áp suất theo mọi hướng
- Suy nghĩ
I Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng:
-C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ áp suất gây ra
áp lực lên đáy bình, thành bình, gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình
-C2: Chất lỏng tác dụng áp suất không theo 1 phương như chất rắn mà gây ra áp suất theo mọi hướng
-C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi hướng, lên vật nằm trong lòng chất lỏng
Kết luận:
- Chất lỏng không chỉ gây ra
Trang 33Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng: 10’
- Cho HS nhắc lại công thức
tính áp suất
- Hãy tính trọng lượng của
khối chất lỏng?
- Dựa vào kết quả tìm được
của p hãy tính áp suất của
khối chất lỏng lên đáy bình?
- Công thức mà các em vừa
tìm được chính là công thức
tính áp suất trong chất lỏng
- Hãy cho biết tên và đơn vị
của các đại lượng có mặt
h: độ sâu tính từ mặt thoáng (m)
- pA = d.hA
- Bằng nhau
II.Công thức tính áp suất chất lỏng:
P=d.h Trong đó :+ d: là trọng
lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+ h: là độ cao mực chất lỏng (m)
- Chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như nhau
Hoạt động 4: Vận dụng : 10’
- Qua nội bài học hôm nay
bạn nào có thể giải quyết
tình huống ở đầu bài?
Hãy đề xuất phương án thí
nghiệm kiểm tra áp suất
chất lỏng phu thuộc vào độ
- Do áp suất chất lỏng phụ
thuộc vào độ cao của cột chất lỏng Nên khi người thợ lặn lăn xuống sâu thì cột chấy lỏng cao nên áp suât lớn Vì
III, Vận dụng:
C6"
Trang 34C7:
TT: h1= 1,2m H2= 1,2- 0,4= 0,8m
d = 10000N/m3 p1=?
P2= ?
Áp suất chất lỏng gây ra ở đáy bình là:
p1 = d h1 = 10000 1,2= 12000N/m2
Áp suất chất lỏng gây ra ở điểm cách đáy thùng 0,4m là: p2= d.h2 = 10000.0,8= 8000N/m2
ĐS: p1= 12000N.m2 P2= 8000N/m2Hoạt động 5: H ướng dẫn về nhà: 5’
- Về nhà đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 8.1 -> 8.3 SBT Học ghi nhớ SGK
- Ôn tập trước cho phần tiếp theo của bài 8 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 35
Ngày soạn 12/10/2013
Tuần 11: Tiết PHCT11: Bài 8: BÌNH THÔNG NHAU- MÁY NÉN THỦY LỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc
hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất
khi biết giá trị của 2 đại lượng kia
3 Thái độ: - Làm việc nghiêm túc, trung thực.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bình thông nhau, cốc nước, tranh vẽ máy nén chất lỏng.
2 HS: - Chuẩn bị trứơc bài ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
GV tổ chức các hoạt
động
Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: (5 phút) Kiểm tra bài cũ
1 Nêu sự khác nhau giữa áp suất chất rắn và áp
suất chất lỏng ?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới: 3’
P = d.h
trong đó :
- p là áp suất (N/m2 hoặc pa)
- d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)- h là độ sâu của điểm tính áp suất (m)
- Chất rắn chỉ gây áp suất theo một phương là phýõng của áp lực còn chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và
các vật trong lòng nó
2 Viết công thức tính áp suất chất lỏng?
Nêu ý nghĩa và đơn vị của các đại lượng
trong công thức?
Trang 36- Các bác thợ nề khi căn các
tường xây có bằng nhau không thì
dùng một ống nước? Điều đó có
liên quan đến hiện tượng Vật lý
mà ta sẽ biết sau bài hôm nay→
Vào bài mới
- HS suy nghĩ và dự đoán câu trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu bình thông nhau: 10’
+ hA<hB => PA<PB nước chảy từ B sang A
+ hA=hB => PA=PB nước đứng yên
- HS làm thí nghiệm kiểm tra theo nhóm
…cùng một độ cao…
I Bình thông nhau:
- Trong bình thông nhau chứa
cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao
Hoạt động 4: Tìm hiểu máy nén chất lỏng: 15’
- Giới thiệu cho hs về
- Hoạt động: dựa trên nguyên tắc bình thông nhau Khi tác dụng moat lực f lên pít-tông nhỏ
có diện tích s, lực này gay áp suất p=f/s lên chất lỏng Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có điện tích S và gây nên lực nâng
F lên pít-tông này:
Trang 37- HS làm theo hướng dẫn:
+ h1= 1.2m, h2=0.4m+ Áp suất tại đáy và áp suất tại điểm cách dáy 0.4m
Áp suất của nước tại đáy thùng:
P1=d.h1=10000.1.2=120000N/m2
Áp suất của nước cách đáy thùng 0.4m là:
P2=d.(h1-h2)=10000.0.8=
8000N/m2
- HS chú ý ghi chép phần hướng dẫn
III Vận dụng:
- C6: Vì khi lặn sâu xuống biển thì người thợ lặn chịu áp suất tới hàng nghìn N/m2, nên nếu người thợ lăn không mặc áo lặn thì không thể chịu nổi áp suất này.C7:
Áp suất của nước tại đáy thùng:
P1=d.h1=10000.1.2=120000N/m2
Áp suất của nước cách đáy thùng 0.4m là:
- Chuẩn bị nội dung tiết học hôm sau bài 9
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 38III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Sự khác nhau giữa áp suất chất lỏng và áp suất gây ra bởi chất rắn ?
Viết công thức tính áp suất chất lỏng và giải thích từng kí hiệu trong công thức.Câu 2: Đặc điểm của bình thông nhau là gì ?
- Gv làm thí nghiệm sau đó hỏi HS: Tại sao ?
-Để trả lời chính xác câu hỏi này,chúng ta cùng nghiên cứu tiếp qua bài áp suất khí quyển
Hoạt động 1: (13’)
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- GV giới thiệu về lớp không khí
bao bọc xung quanh Trái Đất
- Không khí có trong lượng
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
1 Thí nghiệm 1:
2 Thí nghiệm 2:
3 thí nghiệm 3:
Nhận xét:
Trang 39áp suất khí quyển và áp suất này
tác dụng theo phương nào,chúng
ta tiến hành 1 số thí nghiệm sau
-Gv: Y/c làm thí nghiệm như
Khi hút bớt không khí trong vỏ
hộp thì áp suất do không khí bên
trong hộp tác dụng lên hộp so
với áp suất khí quyển (áp suất do
không khí bên ngoài hộp) tác
dụng lên hộp thì như thế nào ?
Áp suất nào lớn hơn ?
Do đó áp lực nào lớn hơn ?
- Sau khi hoàn thành C1
- GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm 2 theo từng bước như
yêu cầu trong sgk
- Y/c HS trả lời câu C2,C3
- GV cho HS đọc nội dung trong
-Qua các thí nghiệm trên,áp suất
khí quyển tác dụng lên mọi vật
theo những phương nào ?
- Hs làm TN H.9.2 SGK-HS thảo luận theo nhóm
C3: nước chảy từ trong ống
ra ngoài Lúc đó ống thủy tinh trở thành bình thông nhau Do sự chênh lệch áp suất ,nước chảy từ nơi có
áp suất cao về nơi có áp suất thấp hơn
- HS lắng nghe và làm việc
cá nhân để trả lời C4
- HS : Theo mọi phương
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Hoạt động 2: (10’)
Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí quyển.
:
GV: Chúng ta đã biết được sự
tồn tại của áp suất khí quyển
Vậy độ lớn của áp suất này bằng
bao nhiêu và được tính như thế
nào ? chúng ta tiếp tục nghiên
cứu qua phần II
- Gv giới thiệu thí nghiệm
Tô-ri-C5: bằng nhau
C6: Tại A là áp suất khí quyển
-Áp suất khí quyển bằng
áp suất của cột thủy
Trang 40xe-li như H6 trong sgk.
- Sau đó Gv lần lượt đặt câu hỏi
như các câu C5,C6,C7
- GV thông báo: thông thường
người ta chỉ cần nói áp suất khí
quyển theo độ cao của cột thủy
ngân
chất lỏng( thuỷ ngân) bên trong ống thủy tinh
C7: p=h.d =0,76.136000 =103360 N/ m2
ngân trongống Torixeli.-Người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
Hoạt động 3: (7’)
Vận dụng
Gv yêu cầu HS làm việc cá
nhân để hoàn thành các câu
C8,C9,C10,C11
- Gv giao câu C12 cho Hs về nhà
làm
Trong mỗi câu hỏi trên ,Gv cho
điểm miệng những HS có câu trả
C11: h=10,336m
III Vận dụng:
C10:
P = d.h = 136000.0,76 = 103360N/ m2
* Ghi nhớ: sgk/34
c Củng cố: (6’)
HS đọc ghi nhớ,có thể em chưa biết
Làm bài tập trong SBT ,nếu không đủ thời gian thì giao thành bài tập về nhà