1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an Địa li 6 (2010-2011)

57 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ, Tọa Độ Địa Lí
Tác giả Nguyễn Đăng Khoa
Trường học Trường THCS TT Gio Linh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Gio Linh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 569 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy, muốn xác định phương hướng trên bản đồ và tọa độ địa lí của một điểm ta phải làm như thế nào?. Hãy vẽ hình thể hiện các hướng chính Hãy xác định tọa độ của một điểm trên bản đồ Tự n

Trang 1

Tiết 5:

Ngày soạn: 1/10

Ngày dạy:

Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ, TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Nhớ và biết được cách xác định phương hướng trên bản đồ

- Hiểu được như thế nào là kinh độ và vĩ độ của một điểm

- Rèn kỹ năng xác định phương hướng, xác định kinh độ và vĩ độ của một điểm

? Nêu ý nghĩa của tử số, mẩu số trong số tỉ lệ?

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) Khi cần xác định bất kì một điểm nào trên bản đồ ( Tâm một cơn

bão, chiếc tàu gặp nan ) Ta cần phải biết được phương hướng, tọa độ địa lí của điểm

đó Vậy, muốn xác định phương hướng trên bản đồ và tọa độ địa lí của một điểm ta phải làm như thế nào? Các em sẽ trả lời câu hỏi đó sau bài học này

2/ Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: (10p)

Bước 1: HS đọc SGK và trả lời 1 số câu hỏi

- Muốn xác đinh phương hướng trên bản đồ ta

phải dựa vào yếu tố nào?

- Dựa vào hệ thống kinh vĩ tuyến thì cách xác

đinh phương hướng trên bản đồ như thế nào?

- Dựa vào mũi tên chỉ hướng thì cách xác định

phương hướng trên bản đồ như thế nào?

Bước 2:

HS: Trả lời, nhận xét và thực hành trên lớp

GV: Chuẩn xác

1 Phương hướng trên bản đồ

a/ Xác định dựa vào hệ thống kinh

vĩ tuyến

* Kinh tuyến:

- Đầu trên: Hướng bắc

- Đầu dưới: Hướng Nam

* Vĩ Tuyến:

- Bên phải: Hướng đông

- Bên trái: Hướng tâyb/ Dựa vào mũi tên chỉ hướngKhi biết trước một hướng thì ta sẽ biết được những hướng còn lại

Trang 2

HS: Thực hành:

- Xác định phương hương trên bản đồ

- Xác định phương hướn dựa vào mũi tên chỉ

- Điểm C trên H11 là điểm tiếp xúc của kinh

tuyến và vĩ tuyến nào?

- Xác định khoảng cách từ C đến KTG

- Xác đinh khoảng cách từ C đến VTG

? Thế nào là kinh độ của một điểm ?

? Thế nào là vĩ độ của một điểm?

- Tọa độ địa lí của một điểm là gì?

- Cách viết?

Một HS viết tọa độ địa lí của một điểm như sau,

em hãy nhận xét: (Gv ra bài tập yêu cầu HS xác

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách được tính bằng số độ từ vĩ tuyến đị qua điểm đó đến vĩ tuyến góc

- Tọa độ địa lí của một điểm là kinh

b/ Tọa độ địa lí các điểm A, B,C :

Trang 3

- Làm tiếp những bài tập chưa làm ở câu a.

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 4

- Biết được các loại kí hiệu và các dạng kí hiệu được sử dụng trong bản đồ.

- Biết sử dụng bản chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng địa lí

- Rèn kĩ nặng nhận biết được các loại kí hiệu bản đồ

II Kiểm tra bài củ (5p)

? Phương hướng trên bản đồ được xác định như thế nào? Hãy vẽ hình thể hiện các hướng chính

Hãy xác định tọa độ của một điểm trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) HS phát biểu cách vẽ bản đồ Từ đó GV dẫn dắt kí hiệu bản đồ là

gì? Có những loại kí hiệu nào được biểu hiện trên bản đồ Cách thức biểu hiện địa hình trên bản đồ như thế nào?

2/ Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: (15p)

Bước 1: GV giới thiệu bản đồ tự nhiên VN, nhấn

mạnh những dấu hiệu màu sắc, hình vẽ

Trang 5

hiện trên bản đồ

? Quan sát H14, em hãy kể tên một số đối tượng

địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu đường, kí hiệu

điểm, kí hiệu diện tích

? Trong kí hiệu điểm có những dạng kí hiệu nào?

Bước 2: HS trả lời và nhận xét, bổ sung

Nhận biết một số loại kí hiệu trên bản đồ VN

GV: Chuẩn xác

Lưu ý: Kí hiệu điểm thường là kí hiệu phi tỉ lệ

theo vị trí các đối tượng địa lí có diện tích nhỏ

Trong kí hiệu điểm người ta có thể sử dụng dạng

hình học, tượng hình, chữ

Hoạt động 2: (17p)

HS đọc SGK

? Có mấy cách biểu hiệ địa hình trên bản đồ:

? Dựa vào thang màu địa hình VN hãy cho biết độ

cao địa hình biểu hiện bằng thang màu như thế

nào?

HS: Tả lời và nhận xét, bổ sung

? Đường đồng mức là gì

? quan sát vào vào H16 cho biết:

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m

- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai

sườn phía Đ và phía T hãy cho biết sườn nào dóc

độ cao

- Trị số các đường đồng mức cách đều nhau

- Các đường đồng mức càng dày thi địa hình ở đó càng dốc, càng xa nhau thì địa hình ở đó càng thoải

2 Tổ chức trò chơi đối đáp: Giáo viên yêu cầu 4 tổ chon 4 HS xuất sắc nhất GV

hô các đối tượng địa lí, HS phải trả lời đó thuộc loại kí hiệu gì?

V Dặn dò: (2p)

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập 1,2,3

- Chuẩn bi thước kẻ, giấy, bút chì, tẩy để tiết sau học bài thực hành

- Xem lại các bước vẽ một bản đồ

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 6

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Biết cách dùng địa bàn để xác định phương hướng các đối tượng địa lí

- Biết cách đo khoảng cách trên thực tế và chọn tỉ lệ thích hợp để vẽ được sơ đồ lớp học

- Bước đầu biết sử dụng thước đo để vẽ sơ đồ

II Kiểm tra bài củ (5p)

1 Nêu các bước khi vẽ bản đồ

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) Chúng ta đã biết vẽ bản đồ phải tiến hành qua nhiều bước rất phức

tạp, để có một sơ đồ, lược đồ đẹp và đúng ta không thể vẽ một cách tùy tiện Vậy để vẽ một sơ đồ, bản đồ vừa đơn giản, vừa chính xác thì ta phải làm thế nào? Hôm nay các em

sẽ được thực hành về vấn đề đó

Trang 7

2/ Triển khai:

Hoạt động 1: (5p) Chia nhóm hoạt động

GV chia lớp thành 4 nhóm và phân công công việc cho 4 nhóm như sau

- Cử 1 nhóm trưởng điều hành chung: phân công, đôn đốc, kiểm tra nhóm

- 1 thư kí ghi chép số liệu

GV: Hướng dẫn cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng

- Kim nam châm: Hướng bắc – màu xanh, hướng nam – màu đỏ

- Vòng chia độ: Hướng bắc – 0 hoặc 360o, Nam – 1800, Hướng Đông – 900, Hướng Tây

- 2700

- Cách sử dung: Xoay hộp đầu xanh trùng với vạch số 0 đúng hướng đường 0-1800 là đường Bắc Nam

b/ Đo:

HS: Tiến hành đo lớp học và điền các số liệu vào bảng, tính toán tỉ lệ

Đo chiều dài, chiều rộng lớp học, độ dài cửa sổ, độ dài cửa ra vào, độ dài bục giảng ( nhớ ghi số liệu cụ thể vào bảng tập hợp)

c/ Tỷ lệ: Rút nhỏ tỉ lệ là 1/ 50

Thực tế Trên lược đồ1

Hoạt động 3: (15p) Thi vẽ giữa các tổ

HS: Tiến hành vẽ sơ đồ lớp học sau khi xác định phương hước lớp học, đo đạc và rút tỉ

Trang 8

V Dặn dò: (2p)

- Về nhà mỗi cá nhân phải tự vẽ vào vở minh trên cơ sở số liệu đã có

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 8:

Ngày soạn: 18/10

Ngày dạy:

KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Thông qua bài đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh từ bài 1 đến bài 5 từ

đó đưa ra phương pháp giảng dạy hợp lí, hiệu quả hơn

- Rèn luyện kĩ năng xác định và trả lời đúng nội dung câu hỏi

- Rèn luyện đức tính thật thà, trung thực, nghiêm túc trong quá trình làm bài

Trang 9

Câu 2:Kinh tuyến gốc là gì? Vĩ tuyến gốc là gì? (2điểm)

Câu 3: Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng những dạng

kí hiệu nào? Cho ví dụ?.(3điểm)

Câu 4: Trên bản đồ có tỉ lệ1:5.000.000 ban Bão đo được khoảng cách giữa 2 thành phố A và B là 3cm Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách bao nhiêu km? (3điểm)

Đề 2

Câu 1:Bản đồ là gì? Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố nào ?(2điểm)

Câu 2:Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì? (2điểm)

Câu 3: Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng những loại kí hiệu nào? Cho ví dụ?.(3điểm)

Câu 4: Trên bản đồ có tỉ lệ1:7.000.000 ban Nam đo được khoảng cách giữa 2 thành phố A và B là 6cm Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách bao nhiêu km? (3điểm)

ĐÁP ÁN

Đề 1:

Câu 1

(2đ)

- Toạ độ địa lí của một điểm bao gồm kinh độ, vĩ độcủa dịa điểm đó

- Cách viết toạ độ địa lí: kinh độ viết trên ; vĩ độ viết dưới A: 1300Đ;

100B

1đ1đCâu 2

(2đ) - Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-Uýt ở ngoại ô thủ đô Luân Đôn của nước Anh, có số độ là 0 (kinh độ =0)

- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, có số độ là 0 (vĩ độ 0)

1đCâu 3

(3đ) - Biểu hiện địa hình băng các 3dạng kí hiệu: Kí hiệu hình học ; kí hiệu chử; kí hiệu tượng hình

- Cho ví dụ cụ thể của mỗi dạng kí hiệu

1,5đ

1,5đCâu 4

Đề 2

Câu 1

(2đ)

- Bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của

giấy dựa vào các phương pháp chiếu đồ

- Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố: Các đường

vĩ tuyến; kinh tuyến; mũi tên chỉ hướng

1đ1đ

Câu 2

(2đ) - Kinh tuyến là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam trên mặt Trái Đất Tất cả kinh tuyến đều dài bằng nhau

- Vĩ tuyến là những đường tròn trên mặt Trái Đất song song với xích đạo

và nhỏ dần về phía hai cực

1đCâu 3

(3đ)

- Biểu hiện địa hình băng các 3 loại kí hiệu: Điểm; đường; diện tích

- Cho ví dụ cụ thể của mỗi loại kí hiệu

1,5đ1,5đCâu 4 - Khoảng cách giữ 2 thành phố là:

Trang 10

(3đ) 7.000.000 x 6 = 42.000.000 cm

Đổi 42.000.000 cm = 420 km

Đáp số: A - B = 420 km

1đ1đ1đ

IV Củng cố: (1p)

GV: Đánh giá nhận xét giờ kiểm tra

V Dặn dò: (1p)

Chuẩn bị bài 7: “Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả”

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 9:

Ngày soạn: 20/10

Ngày dạy:

Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Học sinh biết được sự chuyển động tự quay quanh trục tương ứng của trái đất Hướng chuyển động của trái đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay của một vòng quanh trục của trái đất là 24 giờ

- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động Trái đất quanh trục

- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất

B/ PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu vấn đề - Thảo luận nhóm - Trực quan

C/ CHUẨN BỊ:

Trang 11

II Kiểm tra bài củ (lòng gép)

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) Trái Đất có những vận động khác nhau, trong đó vận động tự quay

quanh trục là một vận động chính của TĐ Vận động đó diễn ra như thế nào và gây nên những hệ quả gì? Bài học hôm nay sẽ giải đáp

HS: Dựa vào H19 cho biết:

- Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào?

- Thời gian TĐ tự quay một vòng quanh trục trong

bao lâu.

Bước 2:

HS: Trả lời và nhận xét

GV: Chuẩn xác

+ Cho HS thấy vị trí của VN trên quả Địa cầu

+ Xoay quả địa cầu theo hướng tự quay quanh trục

+ Giải thích khi chúng ta thấy VN xuất hiện –

khuất đi rồi xuất hiện ta nói TĐ đã quay được một

vòng hay 1 chu kì

Bước 3:

Đại diện một vài HS lên quay quả địa cầu theo

hướng tự quay quanh trục của TĐ, Cả lớp cùng

quan sát và nhận xét

GV: Chu kì quay của TĐ là 24h nên người ta chia

TĐ thành 24 khu vực giờ trong đó khu vực giờ cơ

đường kinh tuyến góc đi qua là khu vực giờ

góc(số 0)

HS: Dựa vào H20 hãy xác định:

- VN ở khu vực giờ số mấy?

- Khi ở khuc vực góc 0h thì VN mấy giời?

- Khi ở khu vực giờ góc 12h thì ở nước ta mấy

giờ? Bắc Kinh, Mat-xcơ-va mấy giờ?

- Hướng tự quay: Tây sang đông

- Thời gian: 24h/1 vòng quay

- Người ta chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ có một giờ riêng VN ở múi giờ số 7

2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.

Trang 12

hiện tượng ngày đêm

- Phần được chiếu sáng gọi là gì?

- Phần không được chiếu sáng gọi là gì?

Đẩy quả Địa cầu quay theo hướng tự quay

- Hiện tượng ngày đêm diên ra như thế nào?

- Giả sử TĐ không quay thì hiện tượng gì sẽ xãy

ra?

HS: Trình bày, nhận xét GV: Chuẩn xác

Tại sao hàng ngày, Khi quan sát lên bầu trời ta

thấy mặt trời, mặt trăng, các vì sao chuyển động

từ Đông sang Tây.

HS: Trình bày, nhận xét

GV: Chuẩn xác

HS: Quan sát H cho biết:

Các vật chuyể động từ P-N; O-S bị lệch về hướng

tay nào khi nhìn theo chiều chuyển động

HS: Trình bày, nhận xét GV: Chuẩn xác

GV: Giải thích cụ thể lực corriolit và sự lệch

hướng chuyển động của các vật thể

VD:Hướng ch động của dòng biển, hướng gió

- Khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt có ngày và đêm

- Các vật thể chuyển động trên TĐ đều bị lệch hướng:

+ BBC: lệch phải+ NBC: lệch trái

IV Củng cố: (4p)

1 Gọi một HS lên quay của ĐC theo hướng tự quay của TĐ

2 Nhắc lại những hệ quả của vận động tự quay quanh trục của TĐ

V Dặn dò: (2p)

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK

- Đọc và tìm hiểu trước bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 10:

Ngày soạn: 4/11

Ngày dạy:

Bài 8:

SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của TĐ xung quanh mặt trời(quỷ đạo) thời gian chuyển động và tính chất chuyển động

- Nhớ vị trí của TĐ vào các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí

Trang 13

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.

B/ PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề.- Đàm thoại gợi mở - Trực quan

II Kiểm tra bài củ (5p)

1 Vận động tự quay của TĐ quanh trục sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái đất không có vận động tự quay thì hiện tượng ngày đêm trên TĐ sẽ ra sao?

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) Ngoài vận động tự quay, TĐ còn có vận động xung quanh mặt trời

Vận động này diễn ra như thế nào? Sinh ra những hệ quả gì?

2/ Triển khai:

Hoạt động 1: (20p)

- GV: Treo H23 phóng to, hướng dẫn hs quan

sát Ngoài sự vậnn động của Trái Đất xung

quanh trục, Trái Đất còn chuyển động xung

quanh Mặt Trời

? Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời

trên quĩ đạo có hình gì?

- HS: Hình e líp gần tròn

? Nhắc lại hướng vận động tự quay quanh trục

của Trái Đất?

- HS: Hướng từ tây sang đông

? Quan sát mũi tên chỉ hướng tự quay quanh

trục của Trái Đất từ đó rút ra nhận xét về hướng

chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

- HS: Trùng với hướng vận động của Trái Đất

Xung quanh trục là hướng từ tây sang đông

- GV: Dùng mô hình mô tả hướng chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời

? Yêu cầu hs thực hiện?

- HS: Thực hiện trên mô hình

? Thời gian Trái Đất Chuuyển động quanh Mặt

Trời một vòng hết bao nhiêu thời gian? Đựoc

qui ước như thế nào?

- HS: 365 ngày và 6 giờ và được qui ước là một

- Trái Đất chuyển động hết một vòng trên quĩ đạo là 365 ngày 6 giờ (Một năm)

Trang 14

- HS: Cứ sau 4 năm lại có một năm có 366 ngày

- HS: Chỉ trên tranh vẽ, hưỡng nghiêng và trục

nghiêng không đổi ở tất cả các vị trí

? Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

là chuyển động gì?

Hoạt động 2: (17p)

G: Thuyết trình nguyên nhân tao ra các mùa

GV: Hướng dẫn hs quan sát H24 phóng to

? Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt

trời, điều đó dẫn đến hiện tượng gì?

? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả nhiều về phía

mặt trời, có hiện tượng gì?

? Khi nửa cầu bắc là mùa hạ thì nửa cầu nam là

mùa gì?

- HS: Nửa cầu nam khi đó là mùa đông (Mùa ở

hai nửa cầu trái ngược nhau)

? Quan sát H23 cho biết vào hai ngày 21/3 và

23/9 Mặt Trời chiếu vuông góc vào vị trí nào

trên Trái Đất Lượng nhiệt nhận được trên hai

nửa cầu khi đó như thế nào?

- HS: Vào ngày 21/3 và 23/9 ánh sáng Mặt Trời

chiếu vuông góc với đường xích đạo lượng nhiệt

nhận đước ở hai nửa cầu bằng nhau

- GV: Đó là hai mùa mát mẻ trong năm, mùa

xuân và mùa thu

- GV: Người ta còn chia một năm ra bốn mùa Ở

nửa cầu Bắc, các nước theo dương lịch tính thời

gian bắt đầu và kết thúc các mùa có khác một số

nước quen dùng âm lịch ở ChâuÁ

- Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới, quanh năm

nóng, sự phân hoá ra bốn mùa không rõ rệt Ở

miền Bắc, tuy cũng có bốn mùa, nhưng hai mùa

xuân và thu chỉ là những thời kì chuyển tiếp

ngắn Ở miền Nam, hầu như nóng quanh năm,

chỉ có hai mùa: một mùa khô và một mùa mưa

- Trong lúc TĐ chuyển động trên quỹ đạo hướng nghiêng của trục không đổi

- Sự phân chia ánh sáng, nhiệt độ không đều

=> sinh ra các mùa

* Biểu hiện:

- Ngày 22/6 (hạ chí) BBC nghiêng

về phía MT => BBC là mùa nóng, NBC là mùa lạnh

=> là thời điểm bắt đầu và kết thúc các mùa nóng lạnh trên TĐ

- Ngoài ra người ta còn chia một năm thành 4 mùa: xuân, hạ thu, đông

Trang 15

IV Củng cố: (4p)

1 Trình bày sự vận động của TĐ quanh MT?

2 Tại sao TĐ chuyển đông quanh MT lại sinh ra các mùa nóng lạnh trong năm

3 Hướng dẫn HS làm bài tập 3.SGK

V Dặn dò: (2p)

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK

- Đọc và tìm hiểu trước bài mới

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 11:

Ngày soạn: 10/11

Ngày dạy:

Trang 16

Bài 9

HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Biết được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh mặt trời

- Biết được các khái niệm về đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

- Biết sử dụng quả địa cầu và nguồn sáng để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

- Yêu thiên nhiên cuộc sống trên TĐ

II Kiểm tra bài củ (5p)

1 Trái Đất chuyển động xung quanh MT theo hướng nào? Trong quá trình chuyển động hướng trục TĐ có thay đổi không

2 Vào những ngày nào thì trên TĐ sẽ nhận được một lượng ánh sáng và lượng nhiệt như nhau?

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) Ngoài hiện tượng sinh ra các mùa, sự chuyển động của TĐ xung

quanh MT còn sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau và hiện tượng có ngày, đêm dài suốt 24h ở các miền cực thay dổi theo mùa Hiện tượng này biểu hiện như thế nào?

2/ Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: (20p)

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H24 SGK phóng

to Trong khi quay xung quanh Mạt Trời Trái

Đất luôn chỉ được chiếu sáng một nửa

? Vì sao trục Trái Đất và đường phân chia sáng

tối không trùng với nhau?

- HS: Vì khi chuyển động trên quĩ đạo trục Trái

Đất luôn nghiêng theo một hướng

? Ở vị trí ngày 22/6 nửa cầu nào ngả nhiều về

phía Mặt Trời hơn?

- HS: Nửa cầu bắc

? Ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với vĩ

tuyến bao nhiêu độ, đó là đường gì?

- HS: Vĩ tuyến 23o27’đó là đường chí tuyến bắc

1 Sự chuyển động của TĐ xung

quanh Mặt trời

- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất vẫn giữ nguyên hướng nghiêng và góc nghiêng => Trục TĐ và đường phân chia sáng tối không trùng với nhau

Trang 17

- GV: Hướng dẫn hs nhận xét khoảng được chiếu

sáng và khoảng nằm trong bóng tối ở nửa cầu

bắc

? So sánh và rút ra nhận xét?

- HS: Khoảng được chiếu sáng rộng hơn khoảng

nằm trong bóng tối Ngày dài hơn đêm

? Ở vị trí ngày 22/12 ánh sáng Mặt Trời chiếu

vuông góc với mặt đất ở vĩ tuyến nào, đố là

đường gì?

- HS: Ở vĩ tuyến 23o27’ nam đó là đường chí

tuyến nam

? So sánh khoảng được chiếu sáng và khoảng

nằm trong bóng tối ở nửa cầu nam?

- HS: Khoảng được chiếu sáng rộng hơn, ngày

dài hơn

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H25 SGK

? Nhậnn xét độ dài ngày và đêm ở các vị trí

A,B,C A’,B’,C’?

- HS: Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày

và đêm càng biểu hiện rõ rệt

? Dựa vào H24 SGK cho biết độ dài của ngày và

đêm trên đường xích đạo ở vị trí 22/6 và 22/12?

- HS: Độ dài ngày và đêm ở xích đạo bằng nhau

Hoạt động 2: (11p)

? Dựa vào H25 SGK hãy cho biết điểm D và D’

nằm trên đường vĩ tuyến bao nhiêu độ, đó là

- HS: Ở điểm D có ngày dài 24 giờ Ở điểm D’

có đêm dài 24 giờ

? Nhận xét độ dài của ngày và đêm ở hai địa

điểm D và D’ ở vị trí ngày 22/12?

- HS: Ở điểm D có đêm dài 24 giờ Ở điểm D’ có

ngày dài 24 giờ

- Ở các vĩ tuyến 66o33’ (Vòng cực) là những

đường giới hạn rộng nhất của những vùng có

hiện tượng ngày đêm dài 24 giờ và thay đổi từ

một ngày đến 6 tháng

- Các địa điểm ở nửa cầu Bắc và Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

+ Ngày 22/6 MT chiếu vuông góc chí tuyến Bắc => BBC ngày dài đêm ngắn, NBC ngày ngắn đêm dài

+ Ngày 22/12 MT chiếu vuông góc chí tuyến Nam => NBC ngày dài đem ngắn, BBC ngày ngắn đêm dài

- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dài ngắn như nhau

2 Ở hai miền cực có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa

- Các địa điểm nằm từ vĩ độ 66o33’ Bắc và Nam đến cực có số ngày có ngày và đêm dài 24 giờ dao động theo mùa từ một ngày đến 6 tháng

IV Củng cố: (5p)

Trang 18

1 Nguyên nhân nào dẫn đến có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên TĐ theo mùa? Nếu trục TĐ trùng với đường phân chia sáng tối thì hiện tượng ngày đêm trên TĐ sẽ ntn?

2 Tại sao TĐ chuyển đông quanh MT lại sinh ra các mùa nóng lạnh trong năm

- Chuẩn bị trước bài mới, bài 10 “ Cấu tạo bên trong của Trái Đất ”

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 12:

Ngày soạn: 18/11

Ngày dạy:

Bài 10

CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Biết được cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm ba lớp: Vỏ Trái Đất, lớp trung gian

và lõi Trái Đất (Nhân) Mỗi lớp đều có những đặc tính riêng về độ dày và trạng thái vật chất và về nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi bẩy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ, các địa mảng luôn dịch chuyển có thể tách xa nhau hoăc sô chờm lên nhau tạo nên các dãy núi ngầm dưới đáy đại dương hoặc các dãy núi ven bờ lục địa, sinh ra các hiện tượng núi lửa và động đất

- Dựa vào tranh vẽ trình bầy được cấu tạo trong của Trái Đất

- Dựa vào lược đồ các địa mảng chỉ ra hướng dịch chuyển của các địa mảng và các hiện tượng đi kèm theo

Trang 19

- Tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất.

- Quả địa cầu

2 Học sinh:

- Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK, TBĐ

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1p) Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài củ (5p)

1 Vào ngày hạ chí 22/6 Bán cầu nào có ngày dài đêm ngắn Ở nơi nào có ngày dài 12h, nơi nào có ngày dài 24h Nhận xét hiện tượng ngày đêm khi đi từ xđ về 2 cực?

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) Trái Đất được cấu tạo ra sao và bên trong nó gồm những gì? Đó là

vấn đề mà từ xưa con người vẫn muốn tìm hiểu Ngày nay, nhờ có sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người đã biết bên trong Trái Đất gồm có mấy lớp, đặc điểm của chúng ra sao và sự phân bố các lục địa cũng như đại dương trên vỏ Trái Đất như thế nào?

2/ Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: (15p)

- GV: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất là

một vấn đề rất khó khăn Với trình độ kĩ thuật

hiện tại, con người chỉ mới khoan sâu vào lòng

đất được 15.000 m Vì vậy, để nghiên cứu được

các lớp đất sâu hơn, người ta phải dùng các

phương pháp nghiên cứu gián tiếp

- GV: Treo H 26 phóng to hướng dẫn hs quan

sát

? Quan sát trên hình vẽ cho biết cấu tạo trong

của Trái Đất gồm mấy lớp Đó là những lớp

nào?

- GV: Hướng dẫn hs nghiên cứu bảng các đặc

điểm của các lớp vật chất trong lòng Trái đất

và 5% khối lượng của các lớp bên trong

? Vậy lớp vỏ Trái Đất có vai trò như thế nào đối

với đời sống sinh hoạt của con người?

1 Cấu tạo bên trong Trái Đất

- Cấu tạo trong của Trái Đất gồm ba lớp Ngoài cùng là lớp vỏ, ở giữa là lớp trung gian, trong cùng là lớp lõi

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.

- Vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất

Trang 20

- GV: Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi một số

địa mảng nằm kề nhau

Mỗi địa mảng là một khối riêng phần cao là lục

địa, phần thấp là đáy đại dương chúng luôn ở

trạng thái dịch chuyển

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H27 SGK

? Hãy đọc tên các địa mảng?

- HS: Mảng Bắc Mĩ, Nam Mĩ, mảng Phi

? Các mảng luôn dịch chuyển vậy chhúng dịch

chuyển theo những hướng nào?

- HS: Chúng dịch chuyển theo hai chiều có thể

tách xa nhau hoặc xô vào nhau

? Quá trình dịch chuyển đó gây ra hậu quả gì?

- HS: Tách xa nhau vật chất ở dưới sâu trào lên

tạo thành các dãy núi ngầm dưới đáy đại dương,

xô vào nhau nén ép tạo thành các dãy núi trên đất

liền, đi kèm theo các hiện tượng đó là động đất

và núi lửa

nhưng lại hết sức quan trọng vì đó là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên của Trái Đất như không khí, nước, các sinh vật và cả xã hội loài người

- Các địa mảng luôn dịch chuyển rất chậm, các địa mảng có thể xô vào nhau hoạc tách xa nhau

Trang 21

Tiết 13

Ngày soạn: 26/11

Ngày dạy:

Bài 11 THỰC HÀNH

SỰ PHÂN BỐ LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN TRÁI ĐẤT

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Biết được sự phân bố các lục địa và các đại dương trên Trái Đất, cũng như ở hai nửa cầu bắc và nam

- Biết tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên bản đò thế giới

- Rèn kĩ năng xác định vị trí của các lục địa, đại dương trên bản đồ

- Rèn kĩ năng đọc phân tích bảng số liệu

B/ PHƯƠNG PHÁP: - Thực hành.

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bản đồ các châu lục và lục địa trên thế giới

- Quả địa cầu

2 Học sinh:

- Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK, TBĐ

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1p) Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài củ (lòng ghép)

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) - Phần lớn các lục địa đều tập trung ở nửa cầu Bắc, còn các đại duơng phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam Chính vì vậy nên người ta thường gọi nửa cầu Bắc là "lục bán cầu" và nửa cầu Nam là " thủy bán cầu"

- GV: Dùng bản đồ tự nhiên thế giới chỉ vị trí các lục địa và các đại dương trên thế giới

2/ Triển khai:

* Bài tập 1.

? Cho biết diện tích lục địa và diện tích đại dương ở nửa cầu bắc?

- HS: Diện tích lục địa là 39,4 % Diện tích đại dương là 60,6%

? Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa cầu nam?

Trang 22

- Diện tích lục địa là 19% Đại dương là 81%.

* Bài tập 2.

- Hãy quan sát trên bản đồ thế giới và cho biết

? Trên thế giới gồm có những lục địa nào Hãy chỉ trên bản đồ treo tường?

- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường

Lục địa Á-Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Nam Cực và lục địa

- Lục địa Ô-trây-lia có diện tích nhỏ nhất 7,6 triệu km2 nằm ở nửa cầu Nam

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc, nửa cầu nam?

- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc là lục địa Á-Âu và lục địa bắc mĩ Nàm hoàn toàn ở nửa cầu nam là lục địa Ô-trây-lia và lục địa nam cực

* Bài tập 3

- Hãy quan sát H29 và cho biết

? Rìa lục địa gồm những bộ phận nào cho biết độ sâu của từng bộ phận?

- HS: Rìa lục địa gồm thềm lục địa có độ sâu 0 – 200 m

Sườn lục địa có độ sâu từ 200 – 2500 m

- GV: Ở những độ sâu lớn hơn người ta gọi là đáy đại dương

* Bài tập 4

- Dựa vào bảng số liệu SGK trang 35 hãy cho biết

? Nếu tổng diện tích Trái Đất là 510 triệu km 2 thì diện tích các đại dương chiếm bao nhiêu %?

- HS: 179,6 + 93,4 + 74,9 + 13,1 = 361.000.000 km2

(361.000.000 : 510.000.000) x 100 = 70,8%

Diện tích đại dương chiếm 70,8% diện tích bề mặt Trái Đất

? Tên của bốn đại dương lớn Đại dương có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất băng bao nhiêu km 2 ?

- HS: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương

- Đại dương có diện tích lớn nhất là Thái Bình Dương 179,6 triệu km2

- Đại dương có diện tích nhỏ nhất là Bắc Băng Dương 13,1 triệu km2

IV Củng cố: (4p)

- Trong các câu hỏi dưới đây hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất

1 Lục địa nằm hoàn toàn ở Bắc Bán Cầu là:

a) Lục địa Phi; b) Lục địa Nam Mĩ

c) Lục địa Á – Âu; d) Lục địa Ôxtrâylia

2.Lục địa có đường xích đạo đi qua gần chính giữa là:

a) Lục địa Ôxtrâylia; b) Lục địa Nam Mỹ

c) Lục địa Phi; d) Cả ba lục địa trên

3.Đặc điểm lục địa Âu - Á là:

a) Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu

b) Có diện tích lớn nhất

c) Có đường xích đạo đi qua gần chính giữa

Trang 23

d) Tiếp giáp với lục địa Phi và lục địa Ôxtrâylia.

V Dặn dò: (2p)

- Về chuẩn bị trước chương II Các thành phần tự nhiên của Trái Đất

Bài 12 “Tác động của nội lực và ngoại lửctong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất”

VI Rút kinh nghiệm

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất là do tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịch nhau

- Hiểu sơ lược nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa và động đất

- Dựa vào kiến thức đã học và tranh ảnh để trình bày lại được nguyên nhân hình thành

bề mặt Trái Đất và cấu tạo của một ngọn núi lửa

B/ PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề - Đàm thoại gợi mở - Trực quan

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên VN hoặc thế giới

- Quả địa cầu

2 Học sinh:

- Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK, TBĐ

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1p) Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài củ (lòng ghép)

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất phức tạp Đó là kết quả của sự tác

động lâu dài và liên tục của hai lực đối nghịch nhau : nội lực và ngoại lực Tác động của

Trang 24

nội lực thường làm cho bề mặt của Trái Đất thêm gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại

thiên về san bằng hạ thấp địa hình

2/ Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1: (17p)

- GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ tự nhiên thế

giới Chú ý đọc bảng chú giải về độ cao và độ sâu

của địa hình và chỉ các khu vực có địa hình đồi

núi, đồng bằng, đáy đại dương

? Qua bản đồ em có nhận xét gì về địa hình bề

mặt Trái Đất?

- HS: Rất đa dạng có nơi là núi cao, có nơi là đồng

bằng, có nơi thấp hơn mực nước biển

? Vậy nguuyên nhân nào làm cho bề mặt địa hình

có đặc điểm đó?

- GV: Hướng dẫn hs đọc “ Nội lực núi lửa hoặc

động đất”

? Nội lực là những lực như thế nào?

- HS: Là những lực sinh ra bên trong lòng Trái

? Em hiểu thế nào là ngoại lực?

? Ngoại lực gồm mấy quá trình Đố là những quá

trình nào?

- HS: Phong hoá, xâm thực

? Khi ngoại lực tác động bề mặt Trái Đất có đặc

- GV: Núi lửa và động đất đều do những tác động

của nội lực sinh ra vậy núi lửa và động đất là

những hiện tượng như thế nào

Hoạt động 2: (14p)

? Qua sự chuẩn bị bài ở nhà e hiểu thế nào là

hiện tượng núi lửa?

1 Tác động của nội lực và ngoại lực.

* Nôi lực:

- Là những lực sinh ra trong lòng Trái Đất

- Khi nội lực tác động bề mặt Trái Đất sẽ trở nên gồ gề

2 Núi lửa và động đất.

* Núi lửa

Trang 25

? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- HS: Ngọn núi phun ra khói bụi và dung nham

- GV: Đó là núi lửa đang phun trào dung nham

(Núi lửa đang hoạt động)

? Vậy núi lửa ngừng phun trào mắc ma trong thời

? Nêu những tác hại của núi lửa đang hoạt động?

- HS: Tro bụi dung nham có thể vùi lấp các làng

mạc thành thị, làng mạc …

? Tại sao các núi lửa đã tắt lâu ngày lại có sức

thu hút lớn đối với dân cư trong vùng?

- HS: Dung nham phân huỷ thành đất đỏ ba gian

? Vậy động đất có tác hại như thế nào?

- HS: Nhà cửa cầu cống bị đổ xập, cầu cống,

đường giao thông bị phá huỷ…

- HS: Xây nhà chịu được những trận động đất lớn,

sơ tán dân ra khỏi những khu vực nguy hiểm

- GV: Hướng dẫn hs đọc bài đọc thêm

- Là hình thức phun trào mắc ma

từ dưới sâu lên mặt đất

- Núi lửa gồm núi lửa đang hoạt động và núi lửa tắt

* Động đất

- Là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển

IV Củng cố: (4p)

1.Nội lực là gì? Tác động của nội lực sẽ lam bề mặt địa hình như thế nào?

2 Ngoại lực là gì? Gồm những quá trình nào? Tác động của ngoại lực sẽ làm bề mặt địa hình như thế nào?

Trang 26

V Dặn dò: (2p)

- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài mới bài 13 “Địa hình bề mặt Trái Đất ”

VI Rút kinh nghiệm:

Tiết 15:

Ngày soạn: 5/12

Ngày dạy:

Bài 13: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

A/ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS cần:

- Phân biệt được độ cao tuyệt đối, và độ cao tương đối của địa hình

- Biết được khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao sự khác nhau giữa núi già

và núi trẻ

- Hiểu được thế nào là địa hình Cacxtơ

- HS: Chỉ và xác định được một số vùng núi già, vùng núi trẻ trên bản đồ thế giới

B/ PHƯƠNG PHÁP: - Nêu vấn đề - Đàm thoại gợi mở - Trực quan

C/ CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sơ đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của núi

- Bảng phân loại núi theo độ cao

- Tranh ảnh về núi trẻ, núi già, núi đá vôi hang động

- Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh:

Trang 27

- Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK, TBĐ

D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1p) Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài củ (5p)

? Thế nào là nội lực, ngoại lực Khi nội lực, ngoại lực tác động, địa hình bề mặt Trái Đất có đặc điểm gì Sinh ra hiện tượng gì?

III Bài mới:

1/ Vào bài: (1p) - Trên bề mặt Trái Đất có nhiều loại địa hình khác nhau Một trong

các loại địa hình rất phổ biến là núi Núi cũng có nhiều loại Người ta phân biệt: núi cao, núi thấp; núi trẻ, núi già; núi đá vôi

2/ Triển khai:

Hoạt động 1: (12p)

- GV: Xung quanh chúng ta có rất nhiều núi

? Qua thực tế em hãy cho biết thế nào là núi, độ

cao của núi?

? Quan sát trên thực tế hãy cho biết núi gồn những

bộ phận nào?

- GV: Hướng dẫn hs quan sát bảng phân loại núi

? Núi được chia thành mấy loại, độ cao của từng

loại?

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H34 SGK

THẢO LUẬN NHÓM

? Thế nào là độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối?

GV: Chuyển ý: Ngoài cách phân loại núi theo độ

cao người ta còn phân chia thành núi già và núi trẻ

? Hãy lập bảng so sánh núi già và núi trẻ?

- Đỉnh nhọn

- Sườn dốc

1 Núi và độ cao của núi.

- Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất, độ cao của núi thường trên 500m so với mực nước biển

- Núi có ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi và chân núi

- Núi được chia thành: núi thấp, núi trung bình, núi cao

- Độ cao tuuyệt đối là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với mực nước biển

- Độ cao tương đối là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ trên cao so với một điểm khác ở dưới thấp

2 Núi già, núi trẻ.

- Căn cứ vào thời gian hình thành người ta phân chia thành núi già,

Trang 28

- Thung lũng nông và

rộng

- Thung lũng sâu và hẹp

? Quan sát H36 SGK dãy núi Hy-ma-laya là núi

già hay núi trẻ?

khối núi trong ảnh?

- HS: Đỉnh núi sắc nhọn lởm chởm, sườn núi dốc

đứng…

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H38 SGK

? Hãy miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- HS: Hang động núi đá vôi với nhiều khối thạch

nhũ

? Nguyên nhân hình thành các hang động?

- HS: Nước mưa thấm vào các kẽ đá khoét mòn đá

IV Củng cố: (4p)

PHIẾU HỌC TẬP

- Trong các câu hỏi dưới đây em hãy chọn một câu trả lời thích hợp nhất

1 Núi là:

a) Một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt Trái Đất

b) Dạng địa hình gồm có ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi, chân núi

c) Một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt Trái Đất, thường có độ cao trên 500m so với mực nước biển

d) Một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt Trái Đất, thường có độ cao trên 500m

so với mực nước biển, gồm ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi, chân núi

2 Độ cao tuyệt đối là:

a) Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với một điểm khác ở dưới thấp

b) Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với mực nước biển trung bình

c) Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với mực nước biển thấp nhất

d) Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với mực nước biển cao nhất

3 Núi già là:

Ngày đăng: 01/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS: Tiến hành đo lớp học và điền các số liệu vào bảng, tính tốn tỉ lệ - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
i ến hành đo lớp học và điền các số liệu vào bảng, tính tốn tỉ lệ (Trang 7)
(3đ) - Biểu hiện địa hình băng các 3dạng kí hiệu: Kí hiệu hình học ; kí hiệu chử; kí hiệu tượng hình - Cho ví dụ cụ thể của mỗi dạng kí hiệu. - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
3 đ) - Biểu hiện địa hình băng các 3dạng kí hiệu: Kí hiệu hình học ; kí hiệu chử; kí hiệu tượng hình - Cho ví dụ cụ thể của mỗi dạng kí hiệu (Trang 9)
-Bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy dựa vào các phương pháp chiếu đồ. - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
n đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy dựa vào các phương pháp chiếu đồ (Trang 9)
GV giới thiệu khái quát quả địa cầu là mơ hình thu nhỏ của TĐ - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
gi ới thiệu khái quát quả địa cầu là mơ hình thu nhỏ của TĐ (Trang 11)
? Quan sát trên hình vẽ cho biết cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp. Đĩ là những lớp   nào?  - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
uan sát trên hình vẽ cho biết cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp. Đĩ là những lớp nào? (Trang 19)
- Mỏ nội sinh là những mỏ hình thành do nội lực (Quá trình mắc  ma) - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
n ội sinh là những mỏ hình thành do nội lực (Quá trình mắc ma) (Trang 35)
Giáo viên treo lược đồ địa hình tỉ lệ lớn. - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
i áo viên treo lược đồ địa hình tỉ lệ lớn (Trang 37)
- Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nĩng, lạnh, lục địa, đại dương. - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
i ải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nĩng, lạnh, lục địa, đại dương (Trang 38)
- Biết sử dụng hình vẽ để mơ tả hệ thống giĩ trên Trái Đất và giả thích các hồn lưu khí quyển. - Giáo an Địa li 6 (2010-2011)
i ết sử dụng hình vẽ để mơ tả hệ thống giĩ trên Trái Đất và giả thích các hồn lưu khí quyển (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w