Thực nghiệm về cây cỏ hôi
Trang 2CHƯƠNG vị: XÁC ĐỊNH SỰ HIEN DIEN CUA CAC HỢP CHẤT HỮU CŨ
VI.1 XÁC ĐỊNH ION VÔ CƠ CÓ TRONG THÂN VÀ LÁ
Hoa tan l gam tro của lá hoặc thân trong 20ml dung dịch HCI 10% lọc và
pha loãng đên 100ml Dùng dung dịch lọc này để xác định sự hiện diện của ion vô
cơ như K”, Ca**, Mg*, Fe**, Fe?*, Mn?*, SO,?,
Hòa tan tro của lá hoặc thân 0,5gam trong 50ml HNO, 10% loc, dùng dung dich loc nay để xác định sự hiện diện của CI, PO,*
VỊ.1.1.Xác định K”:
Iml dung dịch mẫu, 1 ml dung dịch Na;CO; + 3 giọt dung dich NaOH dun sôi trong 3 phút, làm lạnh ly tâm lấy phần nước trong đem thử :
e - Với HCIO, tửng giọt lắc mạnh có trầm hiện trắng xuất hiện nên có KT
e Thêm vào 5giọt Co(NO;b; cộng một ít tỉnh thể NaNO; cộng 5 giọt CH;COOH lắc trong một phút để NO; oxi hóa Co?" thành Co'” tạo phức [Co(NO;);”] Nếu có trầm hiện màu vàng KạNa [Co(NO;),] suy ra có K” VI.1.2.Xác định Mẹ”:
0,5 ml dung dịch thử cho vào tửng giọt dung dịch NaOH cho đến khi via xanh giấy thảo lam Thêm vào tửng giọt CH;COOH (khoảng 3 giọt) cho đến khi vừa
đồ giấy thảo lam, tiếp tục thêm từng giọt ( NH„);CO; cho đến khi giấy thảo lam hóa
xanh (không cho dư vì có thể gây trầm hiện MgCO;), đun sôi 1 phút để nguội, ly tâm bỏ trầm hiện rồi thêm vào 2 ml dung dịch NaOH đun sôi trong 2 phút, ly tâm lấy trầm hiện thêm H;SO, vào cho đến khi tan hết được dung dịch thử
e 5 giọt dung dịch I; + vài giọt dung dịch NaOH cho đến khi có màu vàng nhạt, thêm vào dung dịch thử nếu có trầm hiện hoặc dung dịch chuyển sang màu nâu là có ion Mg?”
e Thêm vào dung dịch từng giọt NH„OH, cho đến khi giấy thảo lam hóa xanh,
thêm vài giọt NaHPO, nếu có kết tủa trắng là có Mg?”
VI.1.3.Xác định Ca”:
Dung dịch thử thêm vào một it tình thể Na;SO, ly tâm lấy phần trằm hiện cho nước vào cho đến khi tan hết trầm hiện, thêm NH,OH từng giọt cho đến khi
xanh giấy thảo lam, rồi thêm vào từng giọt H¿NOOC-COONH,, Nếu có kết tủa trắng ( COO );Ca tức là có Ca”
VỊI.1.4.Xác định Fe”:
1 ml dung dịch thử + một vài giọt dung dịch K;[Fe( CN 3], nếu dung dịch
Trang 3chuyển sang mau xanh berlin là có Fe?*,
i ml dung dich thd + mét vai giot dung dich NH,SCN, néu có trầm hiện đồ máu suy ra có Fe°',
VỊ.1.5.Xác dink Mn”:
Ì mì dụng dịch thử + 2 ml dung địch NaOH 2N đun sôi 3 phút để nguội ly tâm lấy trầm hiện, thêm vào 2 giọt HNO; 2N, thêm vào một ít nước rỗi ly tâm lấy tram hiện, thêm vào 2ml HCI 3,6N cho đến khi tan hoàn toàn, đun cạn để đuổi axít
dư, sau đó thêm 0,5 ml nước ta có dụng dịch thử,
Vài giọt dụng dich thd + vai giot dung dich AgNO, cho dén khi Cl két tha
hét + 5 giot dung dich AgNO, + 10 giot HNO, đậm đặc + một ít tỉnh thể K¿S¿O; rồi
đun sôi trong một phút ta thấy:
Nếu dung dich có màu tím (MnO,) bay màu nâu đen (MaO,) là có Mn?”, Hai giọt dụng dịch thứ + Sgiọt NH,CI + NH,OH cho đến khi giấy thảo lam đổ hóa xanh,
thêm vải giọt H;ạO; nếu có trầm hiện màu nâu đen (MnO;) là có Mn??
VI.1L.6.Xác định SƠ/:
1 ml dung dich thd + 2 giot HNO, đậm đặc + Iml Ba(NO)); ly tâm lấy trầm
hiện, cho hỗn hợp nước vương thủy vào nếu có trầm hiện không tan là có SO¿Ÿ
VI.1.7.Xác định PO¿?:
5 mì dung dịch thử + 5 giọt HNO; đậm đặc + 1 mÍ molypdat amon nếu có
trầm hiện màu vàng là có PO,-
VLL&.Xae dinh Cr:
e 5 giot dung dich thi + 5 giot HNO, dam d&c + ting giot AgNO, nếu có kết
tủa trắng là có CI,
e 10 giot dung dich thi + 5 giot H,SO, đậm đặc + từng giọt KMnO, cho đến khi có màu tím rõ rồi đun nóng nếu hơi bay lên làm đen giấy Viliers là có CE
Kết quả định tính sự hiện diện các lon vô cơ có trong thân và lá cây Có Hội được trình bày trong phần (L4) của Chương I-Phân Nghiên Cứu Và Kết Quả
VL2 XÁC ĐỊNH SỰ HIỆN HIỆN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÁC
BỘ PHẬN CỦA CÂY: LA, THAN, DANG BOT THO, CAO ETER
DAU HOA VA CAO ETIL ALCOL
Cây có thưởng chứa các hợp chất hữu cơ như sterol, flavon, tanin, glicosid,
alcaloid, saponin Định tính sự hiện diện của các hợp chất nây đựa vào phần ứng đặc trưng tạo màu hoặc tạo trầm hiện
Trang 4VỊ.2.1 Định tĩnh sự hiện điện của sterol,
Cân mẫu (bột thô, cao eter dâu hỏa, cao etil alcol của các bộ phận thân, lá của cây Có Hội) (0,1g), hòa tan trong CHC!; (30ml) Lọc lấy dịch để trắc nghiệm
®© Thuốc thử:
+ Liebermann-Burchard
H,SO, dam đặc Iml, anhydrid acetic 20mi
Dung dich thủ chuyển tử xanh lục nhạt qua lục đậm là phân ving dương tính + Salkowski
Dung dich thủ tì xanh lá chuyển sang màu đồ máu là phần ứng dương tính
VI.2.2 Định tính sự hiện điện của flavon
@ “Thực nghiệm:
Cân mẫu (10 gam bột lá khô, bột thân khô), (5 gam cao eter dầu hỏa lá, cao eter dầu thân, cao etil alcol lá, cao eul alcol thân) Nấu mẫu trong nước (100g), 10
phút Để nguội lọc lấy dịch làm mẫu thủ:
+ Ống nghiệm 1: 1-2ml dung dich thử làm ống đối chứng
+ Ống nghiệm 2: 1-2ml dung dich thd, thêm tiếp HCI đậm đặc (Sml dung dich), Mg (0,1gam) va thêm từ từ isoamil alcol theo thành ống nghiệm Đun nóng, một vòng màu hồng tử từ xuất hiện chuyển sang cam hoặc đổ
ím, chứng tổ có sự hiện điện của flavon
VI.3.3 Định tính sự hiện diện của tanin
Các thuốc thủ cho phần ứng màu và trầm hiện được sử dụng như:
+ Stiasny: Formol 36 %4: 20ml; HCI đậm đặc: 10 mi
+ Dung dich gelatin min: 2 gam; NaCl bao hoa: 10 ml
+ Dung dich chi acetat bao hoa
+ Dung dịch FeCl, 5%
® “Thực nghiệm:
Cân mẫu (S5gam bột lá khô, thân khô), (2gam cao ter dâu hỏa lá, cao eter dầu hỏa thân, cao etll alcol lá, cao etil alcol than) Nấu mẫu trong nước (100g), 10
phút Để nguội, lọc lấy dịch trong lâm mẫu thử để thực hiện các phần ứng màu và trầm hiện
+ Lấy 2ml dịch thủ, thêm Imil thuốc thử Stiasny, đun nóng Có trâm hiện kết khối vô định hình màu đỏ, chứng tổ có sự hiện diện của tanin
+ Lấy 2ml dịch thủ, thêm 2-4 giọt chi acetat bao hoa, co trầm hiện màu
vàng nhạt, có sự hiện điện của tanin
Trang 5+ Lấy 2ml địch thủ, thêm 2ml FeC];, dịch chuyển sang xanh đen, có sự hiện diện của tanin,
+ Lay 2 ml dich thử, cho vào 1 mi dung dich gelatin man Cé két tha vé
định hình màu vàng xuất hiện, để lâu hóa nâu chứng tỏ có tanin
VỊ.2.4 Định tính sự hiện dién cua glicosid tim [23]
® “Thuốc thử
GHicosid tìm được định tính bằng các thuốc thử sau
+ Thuốc thử Tollens': bạc hidroxid trong nước amoniac
Trong một ống nghiệm sạch, khô:cho vào 2ml thuốc thủ, 5 giọt dung dịch mẫu thủ, lắc nhẹ vải giây rồi để yên, sẽ thấy một lớp gương bạc bám lên ống Nếu không thấy phản ứng ở nhiệt độ thưởng thì nhúng ống nghiệm vào nước nóng, Đôi khi lớp gương không hình thành vì ống nghiệm không sạch hoặc phần ứng chưa đủ,
dù thế nào cũng có kết tủa Ag kim loại màu đen
+ Phần ứng Baliet: acid picric 1% trong aicol (20ml); NaOH 5%(10m1) Nếu
có vàng cam hoặc hồng sậm là dương tính
+ Phần ứng Molish: thimol xanh 2% (1-2 giot), H,SO, dim dac (iml)
+ Phan ung Legal: mau hòa tan trong 2-3 giot piridin, thém 1 giot natri nitroprussiat 0,5% mới pha, rồi cho tting giot NaOH 2 N
+ Phan ting Kedde
Dung dich A: acid 3,S-dinitro benzoic 2% trong alcal
Dung dich B: KOH 5% trong nude
+ Phan ting Raymond:
Đông thể tích: - m-dinitrobenzen 1% trong aleol
~ NaOH 20% trong nước
Trong phần này chúng tôi dùng ba phân ứng Tollens', Baljet và Molish
ø Thực Nghiệm:
Cân mẫu (10 gam bột lá khó, bột thân khô) tận trích với eHl alcol 20% (100 mủ) 24 giờ trong máy trích Soxhlet, lọc, thêm vao dich alcol dung dich chi acetat
10% Lắc đều, để yên, thêm Na;SO, bão hòa vào địch lọc để loại chì thừa Lọc bé trầm hiện PbSO, Cô cạn địch lọc ở áp suất thấp Hoa tan cặn với dung dịch etanol 95%, thu được dịch alcol (theo sơ đô 2) Dịch alcol dung dé dinh tinh ghcosid với
thuốc thi Tollens’, Baljet va Molish
Với thuốc thứ Baljet: dùng 2 ống nghiệm
+ Ống 1: Cho vào 2ml thuốc thủ để làm ống đối chúng
+ Ống 2: Cho 2ml dịch alcol, cho tử tử thuốc thử vào, một vóng máu vàng xuất hiện tức thời, hai phút sau chủ yến sang màu vàng đậm rồi đồ cam, cho biết có
glicosid tim
Trang 6VĂ2.5 Định tính sự hiện điện của alealoid [23]
® Chúng tôi sử dụng bốn thuốc thử sau đây để định tính sự hiện diện của alcaloid
+ Thuộc thủ Bouchardat: 1;(2,5 gam); KĨ (5 gam); nước cất (100 m]) Thuốc thủ cho kết tủa màu nâu với alcaloid, khi cho tửng giọt thuốc thử vào
dịch acid của alcaloid (không nên cho thuốc thử quá nhiều vì kết tủa sẽ tan trong lượng thừa của thuốc thử)
+ Thuée thi Mayer: HgCl, (1,36g); KI (Sgam); nude cdt (100m)
Hoa tan HgCl, trong nude (60ml) va KI trong nudc (10ml) Trén hén hợp và
thêm nước vừa đủ 100ml
Cho từng giọt thuốc thử vào dich acid của acaloid sẽ cho kết tủa màu vàng + Thuốc thử Hager:
Dung dịch acid picric bão hòa trong nước, cho kết tha vàng với alcaloid
+ Thuéc thi? Dragendorff:
~ Bi (NO;); (20gam) héa tan vao HNO, để 30m], lọc
- Hoa tan KI (68gam) trong nude (60ml)
Hòa tan hai hỗn hợp để yên 24 giỏ Lọc thêm nước cho đủ 250ml Thuốc thử
cho kết tủa có màu vàng cam với dịch có alcaloid
® Có ba phương pháp xác định sự hiện diện của alcaloid:
+ Đùng bột cây khô theo phương pháp Harold St.John 1959,
+ Dùng mẫu tươi theo phương pháp Debray 1961
+ Dung cao alcol theo phương pháp Scheuer 1962
a) Phuong phap Harold St.Jehn gồm hai phần:
Phẩn I Xay nhuyén mau cay khé Trích bột mẫu (5 gam) bởi HƠI 1%, ở 80°C, trong 4- 6 giờ Lọc dịch lọc để thử nghiệm Chia dịch lọc ra ống nghiệm, cho
từng giọt thuốc thử vào (tử 3-5 giọt), quan sát kết tủa
Chú ý: Chí đùng phương pháp này khi nào alcaloid ở dạng tự do vì thuốc thủ chỉ cho kết tủa với muối của acid.Vậy dù kết tủa có hay không, không thể kết luận
ngay là có hoặc không có alcaloid mà phải làm tiếp phần 2
Phẩn 2: Bột khô (5 gam lá, thân) được trích nguội ở nhiệt độ phòng với dụng
dich Prolius trong 24 giỏ (hoặc 56 giờ) Lắc thưởng xuyên
Dung dich Prollius la hén hop 4 dung méi: etil eter, CHCh, etil alcol 95%,
NH,OH (20-50%), tỉ lệ thể tích là: 25: §: 8: 1 (môi trưởng phải cé tinh baz)
Trang 7b) Phương pháp Debray 1961 (phương pháp định tính của Pháp)[24]
+ Mẫu tươi (5gam) được nghiền trong cối Thêm HCI 10% Lọc lấy dịch lọc (Iml) thử với thuốc thử (khoảng 5 giọt) Nếu địch lọc vẫn trong, không mờ, không
kêt tủa, chứng tỏ không có alcaloid Nếu có kết tủa, vẫn chưa kết luận là có alcaloid,
ma có thể là chất khác như amin, protid, cholin và như thế cần làm kiểm chứng sau ay:
+ Kiém chứng: nghiền mẫu tươi (5gam) trong cối Tẩm với dung dịch NH,OH 50% để phong thich alcaloid tự do Ngâm mẫu với hỗn hợp C;H;OC;H; CHCI,
(3:1) trong 24 giỏ Lắc hỗn hợp với HCI để biến đổi baz alcaloid thành dạng muối
clohidrat Thử với thuốc thử
c) Phuong phap Scheuer
Trích bột mẫu khô (2g) với etil alcol 95% (150ml) 2 gid Loc lay dich alcol
Cô dung môi ổ áp suất thấp cho cặn alcol Hỏa tan cặn trong C;H,OC,H,: CHC|;
(1:1) và HCI 1% Dịch acid được thử với thuốc thử
VI.2.6 Định tính sự hiện diện của saponin
e Dinh tinh saponin bang thuéc thu’
+ Thuéc thi Liebermann Burchard:
Anhydric acetic Iml
CHCI, Iml và H;SO, dd Igiot
Chất thử được hỏa tan trong CHCI; cho vào hỗn hợp trên Trắc nghiệm
dương tính khi có màu xanh da trời, lục hểng, cam, đó bền một thời gian
+ Thuốc thử Salkowski: H„SO, đđ
Chất thử được hỏa tan trong CHC]; thêm H;SO, đđ vào nếu có mảu vàng đến
hồng là có thể có saponin
+ Thuốc thử Rosenheim: acid tricloroacetic 90%
Chất thử được hòa tan trong CHC]; thêm vài giọt thuốc thử trên nếu có sapogenin triterpen thì sẽ chuyển tử màu tím sang xanh lơ trong 20 phút
e Định tính saponin dựa vảo tính tạo bọt
+ Tính tạo bọt là tính chất đặc trưng của saponin, chúng tôi căn cứ vào chỉ số
tạo bọt để xác định sự hiện diện của saponin
+ Dược diển Pháp định nghĩa chỉ số tạo bọt như sau: Chỉ số tạo bọt là độ pha
loãng của nước sắc nguyên liệu có cột bọt cao lcm sau khi lắc trong ống nghiệm, tiến hành trong điều kiện qui định
Trang 8e Thực nghiệm:
Cân (1gam) mẫu bột khô, cao eter dầu hỏa, cao etil alcol của lá và thân cây
Cỏ Hôi cho vào erlen 500ml chứa sẵn nước sôi (100 ml), giữ cho sôi nhẹ 30 phút Lọc, để nguội và cho thêm nước cho dung 100ml Lay 10 éng nghiém co chiéu cao 16cm, đường kính 16mm Cho vào các ống nghiệm lần lượt tử 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10ml nước sắc Thêm nước cất vào mỗi ống cho đủ 10ml Bịt miệng ống nghiệm rồi
lắc theo chiều dọc của ống trong 15 giây, mỗi giây lắc hai lần Để yên 15 phút Do
chiều cao các cột bọt Nếu cột bọt trong các ống dưới 1cm, chỉ số bọt dưới 100
Ví dụ: Nếu ống nghiệm thứ n có ct bot cao lem thi chỉ số tạo bọt được tính như sau: Chỉ số tạo bọt 10 x1
Olxn
Nếu ống nghiệm thứ 4 có cột bot lem
Chỉ số tạo bọt: = 10X1 _ 250
0,01x4
Nếu ống số 1 và ống số 2 có cột bọt cao lcm cần pha loãng để có chỉ số
chính xác Nếu cột bọt trong cả 10 ống đều cao hơn lcm, chỉ số tạo bọt lớn hơn
1000, trưởng hợp nảy cần phải pha loãng và làm lại thí nghiệm
+ Tất cả các cột bọt thử trên mẫu bột khô, cao eter dầu hỏa, cao etil alcol của
lá và thân cây Có Hôi với quy trình như trên đều dưới 1cm
+ Trắc nghiệm với các thuốc thử Liebermann-Burchard, Salkowski,
Rosenheim đều âm tính
Kết quả định tính sự hiện diện các hợp chất hữu cơ trong các bộ phận của
cây: Lá, thân, dạng bột khô, cao eter dầu hỏa và cao etil alcol được trình bảy trong phần IL2 của Chương II-Phần Nghiên Cứu Và Kết Quả