Thực nghiệm về thành phần hóa học cây chổi xuể
Trang 2Can dién ty SARTORIUS GP 1503P va METTLER BD 202
Bộ chưng cét CLEVENGER (phu luc 15)
Lo vi séng gia dung TOSHIBA ER - 657 VL cải tiến (phụ lục 16)
Máy đuổi dụng môi HEIDOLPH VV 2000
Cột sắc ký
Hệ thống chưng cất phân đoạn
Khúc xạ kế WAY ~ S ABBE
Triển quang kế WZZ ~ 2 AUTOMATIC POLARIMETER
Máy hồng ngoại SHIMADZU IR - 470
Máy sắc ký khí ghép khối phổ HP 6890 SERIES H
- Cột mao quan Model Nụ, HP 19091 § - 423 HP 5MS 5% phenilmetilsiloxan 30,0m x 250m x Ô,25nm
- Split raHo : 40 : Ì
- Nhiệt độ Inlets 250°C
- Khí mang He : áp suất 6,5 pSi; tốc độ : 0,9ml/phút,
- Chương trình nhiệt : nhiệt độ ban đầu : 50C, tăng 5°C/phút đến 90°C, giữ
yên 20 phúi, tăng 10”C/phút đến 150°C, giữ yên 5 phút, tăng 15°C/phúi đến 250°C, giữ yên 3 phút
4.1.2 Nguyên liệu
Miẫu chối xuể được thu hái vào tháng 9 năm 2001 tại 3 địa phương :
- Ấp Luân Phú, xã Đồng Văn, huyện Thanh Chương, tính Nghệ An
- Ấp Vĩnh Phước, phường Triệu Lương, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Trang 348
- thôn 2, xã Duy Trinh, huyện Duy Xuyên, tính Quảng Nam
4.1.3 Hóa chất
ĐieUl cter đã tính chế, Na;SO, khan, HƠI, KOH, NaOH, etanol 95%,
phenoltalein, alumin trung tính hoạt độ II, eter dầu hỏa 45° - 60°C, benzen, anhydrit phtalic, etil acetat, acid phosphoric
4.2 KHẢO SAT TINH DAU CHOI XUE
4.2.1 Ly trích tính dầu chối xuế
Tên khoa học cây chối xuể đã được định danh tại Bộ môn Thực vật, Khoa
sinh Trường ĐHKHTN TP.HCM
Nguyên liệu sau khi thu hái được phơi khô ở nhiệt độ phòng Tách riêng lá
và cành, sử dụng nguyên liệu khô để ly trích tỉnh dầu
Thành phần bách phân các cấu tử trong tỉnh đầu được xác định bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC - MS)
4.2.1.1 Phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển
Nạp 200g nguyên liệu và Vựmp nước vào bình cầu 2 lít Ráp hệ thống chung cất (phụ lục 15) Tiến hành chưng cất tình dầu trong những khoảng thời gian xác
định tùy theo từng thí nghiệm Để nguội, trích lại phần nước chứa tính dầu trong
ống gan bing dietil eter Lam khan dung dich dieti] eter bang Na,SO, khan Loc,
thu hổi dung môi đưới áp suất kém Cân xác định lượng tình đầu ly ních được Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.2.1.2 Phương pháp chưng cất hơi nước dưới tác dụng của vì sống có cho
nước vào nguyên HIỆN
Cho 50g nguyên liệu và Vự„y nước vào bình cầu ï li Ráp hệ thống chưng cất có sư hỗ trợ của vi sóng (phụ lục 16) chiếu xạ mẫu với công suất 600W trong
Trang 4các khoảng thời gian xác định Để nguội hệ thống, trích phân nước chứa tỉnh dau bang dietil eter Tiếp tục ly trích tỉnh đầu như phần trên Kết quả ghi trong phần
nghiên cứu
4.2.2 Xác định chỉ số vật lý và hóa học
4.2.2.1 Chỉ số vật lý
Tiến hành xác định tÍ trọng, góc quay cực và chỉ số khúc xạ, độ hòa tan
trong etanol của tỉnh đầu tại Bộ môn Hóa hữu cơ, Khoa Hóa, Trường Đại Học
Khoa Học Tự Nhiên
4.2.2.1.1 Tỉ trọng của tỉnh dầu
TỈ trọng của tỉnh đầu được xác định bằng tỉ số giữa khối lượng tính đầu và
khối lượng nước cất có cùng thể tích ở cùng một nhiệt độ Cân trên cân phân tích
trọng lượng bình đo tí trọng mạ Cho nước cất 2 lần vào bình đo tỉ trọng cho tới
khi đây bình, cân trên cân phân tích xác định Mino: Để bình khô, tương tự cho
tính dẫu vào đến đây bình, xác định mrp Mỗi thí nghiệm tiến hành 3 lần Kết
quả ghi trong phần nghiên cứu
Tỉ trọng được tính theo công thức sau :
az TD
20 =
My50
4.2.2.1.2 Gác quay cực
Cho khoảng 10ml tỉnh dầu vào ống đo góc quay cực đãi ldm, thực hiện việc
do kha nang lam quay mat phẳng ánh sáng phân cực trên triển quang kế Thực
hiện phép đo 3 lần Kết quả trung bình ghi trong phần nghiên cứu.
Trang 530
4.2.2.1.3 Độ hòa tan trong etanol
Cho 1ml tỉnh đầu vào ống nghiệm Từ buret nhỏ từ từ etanol 80% xuống ống
nghiệm, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi dung địch trong ống nghiệm trong suốt thì
dừng lại Kết quả ghỉ trong phần nghiên cứu
4.2.2.2 Chỉ số hóa học
Chỉ số acid, xà phòng hóa và chỉ số ester của tỉnh dầu chối xuể được xác
định theo tiêu chuẩn TCVN 189 — 1993
4.2.2.2.1 Chỉ số acid (IA)
Chuẩn bị chất chỉ thị mầu phenolptalein 2g/1 trong etanol 95% Cân khoảng
0,5 + 0,0005g tỉnh dâu chối xuể vào erlen 125ml, thêm 5ml etanol, nhỏ Ì giọt chỉ
thị phenolptalein Thực hiện việc chuẩn độ bằng cách nhỏ từ từ đụng dich KOH
0,1N từ microburet vào erlen cho đến khi dung dịch vừa xuất hiện màu hồng
Thực hiện phép đo 3 lần, Ghi nhận thể tích Vyou dung dịch KOH dùng để chuẩn
Chỉ số acid được tính theo công thức sau :
561
FTD
TA = XVKOH
Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.2.2.2.2 Chỉ số xà phòng (15)
Cho khoảng 0,5 + 0,0005g tỉnh đầu cho vào bình câu 100ml, Thêm vào
20ml dung dịch KOH 0,1N Đun hoàn lưu trong 2 giờ, để nguội, thêm 1 giọt chỉ
thị phenolptalein, chuẩn độ ngược bằng dung dịch HCI 0,1N Nhỏ từ từ dụng dịch
HCI 0,1N từ buret vào bình cầu cho đến khi dung dịch vừa mất màu hồng Thực
hiện phép do 3 lần Ghi trọng lượng tỉnh dầu mrp,Vị mÌ thể tích dung dịch HCI 0,1N dùng để chuẩn.
Trang 6Thực hiện tương tự với mẫu trắng là 0,5 + 0,0005g nước cất, ghi nhận giá trị
Vo ml thé tích dung địch HCI 0,1N dùng để chuẩn,
Chỉ số xà phòng được tính theo công thức sau :
1S = 26! K(Vg ~V,)
Mrp
Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.2.2.2.2 Chỉ số ester (IE)
Là hiệu số của chỉ số xà phòng và chỉ số acid : IE=lS ~ IA
Kết quả ghi trong phần nghiên cứu
4.3 TÁCH MỘT SỐ CẤU TỬ CHÍNH TRONG TINH DẦU CHỔI XUỂ
Chạy cột sắc ký nhiều lần Mỗi lân tiến hành với khối lượng tinh dầu 10g
4.3.1, Tach hydrocarbon terpen
Lắp cột sắc ký với chất hấp phụ alumin trung tính hoạt độ II theo
BROCKMAN, tỉ lệ alumin : tính dầu là 40:1 Cho 10g tỉnh đầu vào cột rửa giải
với eter dau héa (45° - 60°C) Tat cA cdc hydrocarbon terpen dude tach ra khdi cột sắc ký Đuổi dung mới thu được 5,982g Chưng cất phân đoạn này cho 0,2l5g
œ - pinen Ðs : 155” - 156°C và 2,873g y - terpinen Ðs : 182° - 183°C Các đặc tính
của œ - pinen và y - terpinen được ghi trong phần nghiên cứu
4.3.2 Tach eter
Rửa giải tiếp cột sắc ký với hỗn hợp benzen - eter 30 : 70, tat cá các eter và
ester déu được tách ra kèm theo một phần nhỏ alcol Đuối dung môi thu được
1,280g Chưng cất phân đoạn này thu dude 1,8 - cineol Ds : 175° - 178°C Cho
một lượng phosphoric acid vào cineol vừa chưng cất theo tỉ lệ mol cineol :
phosphoric acid 1A 1: 2 Lam lạnh, một phức rắn cineol - phosphoric acid tạo thành, Tách chất lống khói phức, hòa lại phức trong nước nóng, cineol được tách
Trang 7ra và được làm khan với Na;SO,, lọc, chưng cất thu được cineol tinh khiét
Đs: 176” - 177°C Các đặc tính của cineol được ghi trong phần nghiên cứu
4.3.3 Tách alcol
Rửa giải tiếp cột sắc ký với hỗn hợp benzen - etil acetat theo tỉ lệ 40 : 60, toàn bộ alcol được tách ra Đuổi dung môi thu được 1,496g Trên phân đoạn này
với phân đoạn 2 vừa tách cineol Chuyển alcol về dạng phtalat acid rắn
Cho vào bình cầu 5g anhydrid phtahc 5ml tình đầu trong phân đoạn 3 va
50ml toluen Ðun hoàn lưu đến khi toàn bộ anhydrid phíalhc hòa tan (khoảng l5
phút) và đun tiếp 20 phút nữa, Chưng cất dưới áp suất kém thu hổi toluen Để
nguội, phialat acid kết tỉnh Làm lạnh, lọc áp suất kém, rửa với eter lạnh, thu được phtalat acid dang tinh thể rắn
- + ROH ———> CL
COOH
Hoa tan “lat seid rắn trong dung dich NaOH 10% va đun hoàn lưu trong
2 giờ Alcol terpen tách ra khỏi dung dịch natri ph†alat
dd NaOH NaGH CL + ROH
Tách alcol terpen, rửa với nước, làm khan với Na;SO, và chưng cất đưới áp
suất kém thu được neroldol Ðs : 145°C/12mm Các đặc tính của nerohdol được
ghi trong phần nghiên cứu,
4.4 THU NGHIEM TINH KHANG KHUẨN
Việc thử nghiệm tính kháng khuẩn của tình dầu chối xuể được thực hiện
trên 7 chúng vi khufn : Bacillus subtilis, Vibrio cholerae, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Samonella enteritidis, Escherichia coli, Streptococcus
Trang 8pneumoniae Thực hiện tại Khoa Sinh ~ Bộ môn Vị sinh - Sinh học Phân tử,
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, TP.HCM Thử nghiệm tính kháng khuẩn
theo phương pháp khoanh giấy
4.4.1 Phương pháp nguyên cứu
- Chuẩn bị vi khuẩn thử nghiệm : các chủng vi khuẩn trên được giữ trong
môi trường BHI + 5% ghcerol ở nhiệt đệ — 26°C trong các ống eppendorf và được
cấy truyền 2 tháng mội lân
- Môi trường kháng sinh để : sử dụng môi trường Mueller Hinton Agar
(MHA), môi trường tiêu chuẩn cho kháng sinh để, sản phẩm cha hing BioLife
- Mẫu thử nghiệm là tĩnh dâu chổi xué được giữ ở 4°C trong lọ có nắp văn chặt
- Dụng cụ : các đĩa giấy có đường kính 6mm được tiệt trùng qua nổi ấp Autoclave 6 121°C trong 30 phút và sấy khô hoàn toàn, các Petri nhựa có đường
kính 90mm vô trùng, que bông (để trải vi khuẩn) vô trùng
4.4.2 Phương pháp tiến hành
4.4.2.1 Chuẩn bị vi khuẩn thử nghiệm
Từ các ống eppendorf giữ chủng, vi khuẩn được cấy truyền trên mặt thạch
dinh du@ng thudng (Nutrient agar) đối với các ching vi khudn S.aureus, E.Coli,
P.aeruginosa, V.cholerae, B.subtilis, S.enteritidis và trên môi trường thạch mấu
(Blood agar) đối với chúng vi khuan S.pneumoniae Ủ các hộp thạch đã có vị
khuẩn ở nhiệt độ 37°C qua đêm
Sau khi khuẩn lạc vi khuẩn sinh sẵn tạo thành khóm) xuất hiện, chọn 5 - 5
khuẩn lạc riêng lẻ, giống nhau để làm một huyền dịch khuẩn trong ống nghiệm
chứa 5ml nước muối sinh lý sao cho đạt độ đục 0,5MCF (tương đương với 107
CEU/ml) hay tương đương với GD¿so trong khoảng 0,08 - 0,1.
Trang 954
4.4.2.2 Chuẩn bị hộp thạch thứ nghiệm
Can 38g méi tring MHA trong mét lít nước cất, đun cách thủy đến tan hoàn toàn Khử trùng bằng nổi hấp autoclave ở nhiệt độ 121°C trong 30 phút, Sau
khi để nguội đến 5SO°C bắt đầu phân phối ra các đĩa Petri vô trùng Trong đĩa
Petri có đến 24mi thạch tương đương với độ dày 4mm Các hộp thạch được ủ qua
đêm ở 37°C để kiểm tra sự vô trùng Loại bỏ các hộp thạch bị nhiễm
Ding que bông vô trùng nhúng vào huyền dịch vi khuẩn đã chuẩn bị ở trên
rồi trải đều chủng vị khuẩn thử nghiệm trên mặt thạch của môi trường MHA
Đối với chủng S.pneumoniae thì môi trường bổ sung thêm 5% máu cừu đã
loai fibrin
4.4.2.3 Thực hiện kháng sinh đồ
Sử dụng phương pháp khuếch tán trên thạch
Dùng kẹp vô khuẩn kẹp đĩa giấy tẩm tình dầu đặt lên mặt thạch thứ nghiệm lâm tương tự với mẫu trắng là đĩa giấy tẩm nước cất Lật ngược hộp thạch và ủ ở
37°C, Sau 18 giờ đọc đường kính vòng vô khuẩn là vòng không có vi khuẩn mọc
xung quanh đĩa giấy thử nghiệm Kết quả ghỉ trong phần nghiên cứu