p4 Thực nghiệm về thành phần hóa học của cây lô hội
Trang 1UGRIEM
Nat rt Dinh,
Trang 2Phan Th NyMợm- -
ức Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae)
5.1 NGUYEN LIEU, HOA CHAT VA THIET BI
5.1.1 NGUYEN LIEU
Mẫu cây Lô Hội nghiên cứu là loại cây trồng tập trung ở huyện Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương, thu hái cây vào khoảng 8 — 10 tháng tuổi Nhận danh cây có tên khoa
học là Aloe Barbadensis Miller, var Chinensis, họ Hành Tỏi, Liliacae bởi PGS Lê Công Kiệt, Bộ Môn Thực Vật, Khoa Sinh, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Thành Phố Hồ Chí Minh
s* Mẫu nguyên liệu khô: lá Lô Hội tươi được tách khỏi thân, rửa sạch, cắt bỏ phần bị dập và có sâu Mẫu lá tươi được chia thành 2 phần: thịt lá và vỏ lá
Chat dich latex mau vang được góp chung với phần vỏ Phơi khô phần thịt lá
và vỏ lá dưới ánh nắng mặt trời (khoảng 3-4 tần); sấy ở 60°C Xay nhuyễn
để thu được bột nguyên liệu khô
s* Mẫu nguyên liệu tươi: chuẩn bị như mẫu khô nhưng không phơi nắng và sấy 5.1.2 HÓA CHẤT
s* Hóa chất dùng trong quá trình chiết xuất: eter dầu hỏa (60-90°C), alcol etil
95%, acetat etil, cloroform, benzen, va alcol n-butil
“> Hoa chat dùng trong quá trình sắc kí cột: silicagen 60 (Merck 70 — 230 mesh),
benzen, cloroform va alcol metil
“+ H6a chat dùng trong quá trình sắc kí bản mỏng: bản mồng silicagel loại TUC
phastic roll 0,2mm-silicagel 60 Fs¿, cloroform, alcol metil, acetat etil, acid
sulphuric, va KOH
+ Hóa chất dùng trong quá trình thủy phân oxi hóa antraglicosid: clorua sắt tam
toluen, EtOH
“ spy , ca 43], [50]
Tinh che va x lý các hóa chất trước khi làm thí nghiệm 491, |
+ Eter dầu hỏa (60-90°C): sử dụng phần chưng cất phẩm ở phân đoạn 60-90°C,
s% Benzen: làm khan sơ bộ bằng CaCl;; sau đó lọc đề loai CaCl Chung cat
phân đoạn, lấy phân đoạn ở 80-81°C Ngâm dung môi với sợi Na
lượng alcol, lắc cloroform với lượng nước bằng 1⁄2 lượng cloroform (thực hiện khoảng 5-6 lần) Dùng bình lóng tách bỏ phần nước Làm khan dung môi với CaCl khan; dé yén 24 giờ Lọc, chưng cất phạn đoạn Lấy sản phẩm ở phân đoan 61°C Bảo quản dung môi tinh chế trong bóng tối
s Chưng cất phân đoạn các dung moi: alco! metil (64-65°C), alcol etil (78°C),
Silicagen dùng cho sắc ký cột được say 2 g10 ở 150°C để tăng độ hoạt hóa,
sau đó ngâm trong benzen và để qua đêm để dung môi thấm đều trên các hạt
silicagen
U °
Trang 3Hồ Tấn Dinh
Phân Thực Nghiệ,
ee Nghiém Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, He Hanh Tdi (Liliacae)
5.1.3 THIẾT BỊ
Dụng cụ dùng để ly trích là thiết bị Soxhlet loai 1lit va ait; binh thiy tinh 20
lit va 5 lit
Dụng cụ dùng để thu hỏi dung môi:đưới áp suất thấp là máy cô quay hiệu BUCHI 461
Thiết bị dùng thăng hoa ấp suất thấp là tủ sấy chân không VH231X, Texas
Instruments
Cột sắc kí có đường kính 1,5cm
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ nóng chảy là khối Maquenne
s* Phổ khối lượng được thực hiện trên máy 598§9B MS của phòng Khối Phổ,
Viện Hóa, Nghĩa Đô, Từ Liêm, Hà Nội
s* Phân tích nguyên tố được thực hiện trên máy phân tích nguyên tố tự động của
Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích và Thí Nghiệm, số 2 Nguyễn Văn Thủ, Quận
1, thành phố Hồ Chí Minh
%* Phổ hổng ngoại được thực hiện trên máy quang phổ hồng ngoại IR-470
SHIMADZU của khoa Hóa trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ
Chi Minh va BRUKER-IFS48 * CARLO ERBA-GC6130 cia Trung Tam Dich
Vu Phan Tich va Thi Nghiém
* Phổ tử ngoại được thực hiện trên máy quang phổ tử ngoại KONTRON
INSTRUMENTS UVIKON 922 của Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích và Thí Nghiệm
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ
hạt nhân 200 MHz hiệu BRUKER-AC2000 của Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích và Thí Nghiệm
* Phổ cộng hưởng từ hạt nhân C_NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân 50 MHz hiệu BRUKER-AC2000 của Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích
và Thí Nghiệm
5.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG MỘT SỐ CẤU TỬ HỮU
CO TRONG THIT LA, VO LA VA RE CAY LO HOI
5.2.1 ĐIỀU CHE CAO ETER DAU HOA, CAO BENZEN,CAO CLOROFORM VA CAO
Nguyên liệu thô (thịt lá, vó lá và rễ) được tận trích với các dung môi eter dầu hỏa,
benzen, cloroformvà alcol metil, alcol etil (mdi loai dung môi 2 lí) trong soxhlet Lọc, cô cạn dung môi ở 40°C thu được các loại cao Cho các loại cao này vào bình
hút ẩm chân không đến khi trọng lượng không thay đổi, thu được các cao: cao eter dầu hỏa, cao benzZen, cao cloroform, cao alco! metil va alcol etil
Khối lượng các mẫu như sau:
Trang 4Phân Thực NỀHER= la Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae}
BO phan cay Dang mau Khối lượng ()
5.2.2 ĐỊNH TÍNH
5.2.2.1 Sterol
5.2.2.1.1 Điều chế dung dịch thủ:
+» Hòa tan mẫu khô (1ø) trong cloroform (20ml), lọc
+ Hòa tan mẫu cao (0,1g) trong cloroform (30m1), lọc
$.2.2.1.2 Thuốc thử
(a) Thuốc thử LIEBERMANN-BURCHARĐ:
+ Anhidrid acetic 20ml
Phần ứng dương tính khi xuất biện mầu xanh nhạt, lục, bỗng hoặc đỏ
(h) Thuốc thử SALKOWSKI
+ H;SO¿; đậm đặc
18
Trang 5Phân Thực Nghin”
ee Sake Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae) Phần ứng dương tính khi xuất hiện màu đồ
5.2.2.2 Alcaloid
5.2.2.2.1 Điều chế dung dịch thủ theo 2 phương pháp
Trích mẫu (5g) với dung dich Prollius (eter etil, cloroform, alcol etil 95% va NH.ONH, Ủ lệ 25:8:8:1) ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, lắc thường xuyên Lấy lớp
hữu cơ Cô cạn dung môi cho cao Hòa tan cao trong HCI 1% trong HạO ở 80°C,
trong | gid Lay dịch lọc
Hòa tan mẫu (5g) trong dung dich HCI 1%, dun nhe 6 80°C trong 1 gid Loc
5S.2.2.2.7 Thuấc thử
(a) Thuốc thử BOUCHARDAT
ti; 2,58
s* NƯỚC Cất 10ml
Phần ứng dương tính khi xuất hiện kết tìa mầu vàng nâu
(b) Thuốc thử MAYER
* HgCl 6,82
s* Nước cất 500ml
Phần ứng dương tính khi xuấthiện kết tủa màu nâu
(c) Thuốc thử BERTRAND
Acid silicotungstic 5g
Phan ứng dương tính khi xuất hiện kết tủa màu trắng đục,
(d) Thuốc thử HAGER
“+ Acid picric bão hòa trong nước
Phần ứng dương tính khi xuất hiện kết tủa mầu vàng
(e) Thuốc thử DRAGENDORFF:
Dung dich A: Bi(NO3)}2 0,85¢
Dung dich B:
+ CH;COOH 10mi
Hé Tan Bink Ludn An Thac S¥
Trang 65
Trang 6Phdn Thug rối Nee Nghigm Khảo Sát Thành Phân Hóa Hoc Cia La Cay LA H6i,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, He Hanh Tdi (Liliacae}
Phản ứng đương tính khi xuất hiện kết tủa mầu đó
5.2.2.3 Glicosid
Trich mau (Sg) trich vdi alcol etil 60% (20ml) trong 24 gid Loc, ché hóa dịch lọc với dung dịch acetat chì 20% (20ml) Lọc, chế hóa dịch lọc với dụng dich Na,SO,
bão hòa (10ml) Lọc, cô cạn dung dịch ở 40°C, thu được cao Hòa tan cao này trong alcol etil 95% và lọc
Š.2.3.3.2 Thuốc thử
(a) Thuốc thử MOLISH:
s* Thimol xanh 1-2 giọt
s%H›;SO¿ đâm đặc tml,
Phản ứng đương tính khi xuất biện màu đó
(b) Thuốc thử BALIET
“* Acid picric 1% trong alco] etil 95% 20 ral
Phần ứng dương tính khi xuất hiện màu vàng cam hay mau hồng xẫm
5.2.2.4 Tanin
5.2.2.4 1 Điều chế dung dịch thủ
Nấu mẫu khó (5g) với nước cất (100g) trong 20 phút Lọc
5.2.2.4 2 Thuốc thứ
(a) Thuốc thử STLASNY
“ HCl dam đặc 10m!
Phần ứng đương tính khi xuất hiện kết tủa màu đổ
(b) Thuốc thử gelatin mặn
Phần ứng dương tính khi xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt, để lâu hóa nâu
(c) Dung dich FeCl, 1% trong nude
Phân ứng dương tính khi dung dịch hóa xanh với 2 giọt thuốc thử
Trang 7Phan Thuc Ngment _ Khdo Sdt Thanh Phan Hoa Hoc Cua Ld Cay Lé Hoi,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae)
5.2.2.5 Flavon
5.2.2.5.1 Diéu ché dung dich thit
Nấu mẫu (5g) với nước cất (100ml) trong 30 phút Để nguội, lọc
5.2.2.5.1 Phan ứng kiểm chứng
Phản ứng SHIBATA:
Ông nghiệm kiểm chứng: 2ml dung dịch thử
Ông nghiệm phản ứng: 2mi dung dịch thử, thêm HCI đậm đặc (5ml) và bột
Mg Để yên đến lúc hết sủi bọt, thêm từ từ alcol iso-amil theo thành ống
nghiệm Đun nóng nhẹ
Phản ứng dương tính khi xuất hiện vòng màu hồng chuyển sang màu đỏ tím
5.2.2.6 Saponin
Đun sôi lg bột nguyên liệu trong 100ml nước cất trong 30 phút Lọc, để nguội,
thêm nước cất vào cho đủ 100ml Lấy 10 ống nghiệm có chiều cao lốcm, đường
kính l6mm Cho vào các ống nghiệm lần lượt 1, 2, 3, , 10ml nước sắt Thêm nước
cất vào mỗi ống nghiệm cho đủ 10ml Lắc mỗi ống theo chiều dọc của ống trong
15 giây Để yên 15 phút rồi đo chiều cao các cột bọt Nếu chiều cao cột bọt trong
tất cả các ống nghiệm dưới Icm, chỉ số bọt dưới 100, nghĩa là không có saponin Chi s6 bot CBS = 10 * (d/c)
d: chiéu cao cét bot (cm)
c: lượng mẫu trong 6ng nghiém (g)
5.2.2.7 Định tính lacton bất bão hòa
5.2.2.7.1 Thuốc thử LEGAL
s* Hòa tan mẫu trong 2-3 giọt piridin, thêm Ì giot nitroprusiat natrI 0,5% mới
pha, rồi cho từng giọt NaOH 2N
Phần ứng dương tính khi xuất hiện màu hồng
5.2.2.7.2 Thuốc thử KEDDE
+ Dung dịch A: acid 3,5-dinirobenzoid 2 % trong alcol euil
s* Dung dịch B: KOH 5% trong nước
Phần ứng dương tính khi xuất hiện màu hồng
5.2.2.7.3 Thuốc thử BALJET
¢ Acid picric 1% trong alco] etil 20%
s* NaOH 5%
Hé Tan Dinh,
Trang 8Phân Thực mee Nien Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensir MÍ., vạr, Chinensb, Họ Hành Tỏi (LHiacae) Phan ứng đương tính khi xuất hiện mầu vàng cam hoặc mầu hồng xâm
3.2.2.8 Định tính anfragninon
| Phang tng BORNTRAEGER
Hòa tan vài mg chất cần xác định trong Í mi dung dich KOH 5% Dun néag 10
phút, Để nguội Acid hóa dung dich và chiết với benzen Tách lớp benzen cho vào
một ống nghiệm khác, rồi thêm vào đó 1 mỉ dung dịch KOH 5% hoặc NH,OH 10% Nếu lớp benzen mất màu và lớp nước kiểm có mầu đồ tía là phần ứng dương tính 5.2.2.9 Định tinh antraglicosid
Phan ứng BORNTRAEGER ~ antron
Thực hiện phần ứng BORNTRAEGER, nếu lớp kiểm vẫn giữ màu vàng thì thêm vào 2 giọt dụng dịch hidrogen peroxid 6%, lớp kiểm sé cé mau dé, phan ứng dưỡng tính
5.3 KHẢO SÁT ANTRAGLICOSID TÁCH CHIẾT VÀ CÔ LẬP TỪ LÁ TƯƠI CÂY LÔ HỘI
5.3.1 XỬ LÝ MẪU DÙNG CHO NGHIÊN CUU
Mẫu nguyên liệu tươi: lá Lô Hội tươi được tách khỏi thân, rửa sạch, cất bổ phan bi đập và có sâu Gọi vỏ theo hình mô tả cấu trúc lá Lô Hội (hình 4) Mẫu lá tươi
được chia thành 2 phần: thịt lá và vỏ lá Chất dịch latex mầu vàng được góp chung
với phần vỏ Xay nhuyễn mỗi phần thu được dịch thịt lá và dịch vỏ lá tưới
5.3.2 LY TRÍCH, TÁCH CHIẾT VÀ CÔ LẬP ANTRAGLICOSID
5.3.2.1 Phương pháp Calciam của E, J HAY
Phương pháp sử dụng nguyên liệu lá tươi do EJ HAY đề nghị năm 1956
Lá tươi (20 kỹ được rửa sạch, gọt vớ, chỉ lấy phần latex mầu vàng đem cô cạn thu được chất nhựa mầu nâu gọi là Aloes (9,2 g; ~0,046%) Sau đó đem hòa tan và đun sôi hiên tục trong 200ml dụng dịch Ca(OH); bão hòa trong NHẠOH cho đến khi thấy
xuất hiện kết tủa thì ngưng Để nguội Lọc, cho kết tửa vào 20 ml dung dich HCl đậm đặc Để yên 2 giờ Lọc và sấy khô kết tủa ở 50°C (3,6 g; ~0,018%) Kết tĩnh tại 7 lần trong nước và 3 lần trong alcol metil thu dude tinh thể màu vàng chanh,
có nhiệt độ nóng chay 148°C (1 62, ~0,008% } Tinh thé dude dat tén ia X)
Trong quá trình ly trích và tách chiết, chúng tôi đã cải tiến chỉ tiết
của phương pháp
như sau và đã thu được kết quả tốt hơn
Hỗ Tấn Đính
Trang 9Phan Thuc NER
Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội, Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Họ Hành Tỏi (Liiacae)
Lá tươi (20 k0 được rửa sạch, gọt lấy vỏ và phần latex màu vàng thành một chất
dịch, đem xay nhuyễn Trích chất dịch với nước nóng ở 80-90°C, lọc lấy phần nước
Phần dịch nước sau lọc được tiếp tục đun nóng ở 80-90°C, thêm 200ml dung dich
Ca(OH)› bão hòa trong NHẠOH, 30 phút Để nguội Thêm từ từ dung dịch NH,OH
23 cho đến khi dung dịch hóa đặc (pH=9,5-10), Lọc lấy kết tủa rồi cho vào trong
200 ml dung dịch HCI 30% Để yên 24 giờ ở 4-10°C Lọc kết tủa màu vàng xẫm và
sây khô ở 50°C (14,1 g; ~0,07%) Kết tỉnh lại 7 lần trong nước và 3 lần trong alcol
metil thu được tỉnh thể màu vàng chanh, nhiệt độ nóng chảy 148°C (7,8 g; ~0,04%)
Tinh thể được đặt tên là Xị,
5.3.2.3 Phương pháp Barium
Lặp lại phương pháp Calcium cải tiến nhưng thay thế Calcium bằng Barium (dùng
dung địch Ba(OH); bão hòa trong NH,OH) Lượng tỉnh thể vàng xẫm thô thu được
là 30,6g (~0,15% trên lá tươi); và 21,1g (~0,11% trên lá tươi) tinh thể X2 tỉnh khiết
màu vàng, có nhiệt độ nóng chảy là 148°C
5.3.2.4 Tác dụng hấp phụ của than hoạt tính
Cho 2g than hoạt tính vào 100ml dịch thịt lá (tỉ lệ 1:50) bị nhiễm dịch latex màu
vàng, đun nóng 15 phút ở 50-60°C Lọc lấy phần dịch nước đem định tính
antraglicosid và antraquinon Phản ứng Borntraeger cho kết quả âm tính Như vậy,
than hoạt tính hấp phụ tốt antraglicosid và antraquinon nên có thể dùng để loại
những chất này (nếu bị nhiễm) trong dịch thịt lá Lô Hội Tính chất này cũng lặp lại
trên dịch của nguyên lá tươi, nhưng với tỉ lệ (than : dịch nước) = (1 : 5)
5.3.3 PHAN UNG THUY PHAN OXID HOA ANTRAGLICOSID X2
Lấy 10g tinh thể X; tỉnh khiết hòa tan trong dung dịch FeCl; (50g) trong nước
(150ml) Bun hoàn lưu ở nhiệt độ 115°C trong I5 phút Sau đó tăng nhiệt độ đến
130°C trong 6 giờ Để nguội Lọc lấy kết tủa, sấy khô ở 50°C thu hỗn hợp sản
phẩm Trích hỗn hợp sản phẩm với toluen (500m]) trong Soxhlet, trong 12 giờ Cô
cạn dung môi ở 40°C cho chất bột màu nâu đỏ (5,72g), có nhiệt độ nóng chảy
Tc=215°C Kết tính lại 2 lần trong EtOH 95% thu được tình thể màu cam đồ (4,55g; hiệu suất phan tng ~ 70%), co nhiệt độ nóng chảy Tc=222°C Thăng hoa ở nhiệt
độ 160°C, áp suất thấp (0,5mmHg) thu được tỉnh thể X¿ màu cam (1,87g; hiệu suất
cô lập~40%), nhiệt độ nóng chay Tc= 224°C
ỗ
Trang 10Phân Thực Nghĩa
He Nghigm Khảo Sải Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae) 5.4 KHAO SAT DAN XUAT ANTRAQUINON LY TRICH, TA CH CHIET VA
CO LAP TU LA TƯƠI CÂY LÔ HỘI
5.4.1 PHƯƠNG PHÁP LY TRÍCH DẪN XUẤT ANTRAQUINON THO
Điều chế cao alcol n-butil: v6 lá cây tươi (20k) được cất nhỏ, xay nhuyễn và vất
kiệt cho bã và dịch nước Tận trích phần bã với alcol eul 95% ở nhiệt độ phòng
trong bảy ngày cho dich trich alcol etil 1, Cô can phan địch nước ở 40°C, dưới áp
suất thập (loại nước có trong vỏ cây) cho cao Tận trích cao với alcol eil 95% ở nhiệt độ phòng trong bảy ngày cho dịch alcol eul 2 Gép chung dịch trích alcol edil
1 với dịch trích alcol edl 2 cho dịch trích alcol eũl của phần vô lá Cô cạn dung môi
ở 40°C, dưới áp suất thấp cho cao alcol etil Hòa tan cao EBtOH trong nước cất Dịch
nước được rửa nhiều lần với eter eul cho đến khi dịch eter không còn mầu vàng xâm Dịch eter eul được đem cô cạn dụng môi cho cao cter ebl, Cao eter elil được trích với alcol n-butl (0,5 HH Dịch nước sau đó được tận trích với alcol n-buul (319 Gộp chung 2 phần dịch alcol m-buHl của cao eter ebl và dịch nước Sau đó đem dich alcol n-butil di cé dudi dung mdi 6 40°C, đưới ấp suất thấp sẽ cho cao alcol butil (15,8g)
5.4.2 PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT VÀ CÔ LẬP
Cao alcol ø-buul được đem tiến hành sắc ký cột siHcagel, với hệ dung ly benzen,
cloroform, alcol metil và hỗn hợp của chúng Theo dõi tiến trình sắc ký cột silicagel (trên 18g cao alcol n-butil) bằng sắc ký bản mồng silicagel, với hệ dung ly
là benzen : cloroform : alcol menl = l1 :2: 1, và thuốc thử KOH 10% trong alcol
etil 95% làm hiện vết trên bản móng
Tinh chế các hợp chất X; và X; bằng phương pháp kết tính phân đoạn; với X› trong
cloroform va X; trong toluen
5.5, THU NGHIEM HOAT TINH KHANG KHUAN CUA ANTRAGLICOSID
CÔ LẬP TỪ LÁ TƯƠI CẢ Y LÔ HỘI
5.5.1 ĐỊNH TÍNH
Sứ dụng phương pháp khuyếch tần cải tiến,
5.5.1.1 Vi khuẩn
Thử nghiệm trên 4 vi khuẩn tiêu biểu:
II Streptococcus faecalis ATCC 29212 Gram (+)
2 Staphylococcus aureus ATCC 29213 Gram (+) khó điển trị
` a
3 Escherichia coli ATCC 25922 Gram (-)
ra - | Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853 Gram (-) khó điều trị