Thực nghiệm về cây cỏ lưỡi rắn
Trang 2dân án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
Trước tiên chúng tôi tiến hành xử lý mẫu cây, điều chế các loại cao từ các
ộ phân cây để sứ dụng cho việc định tinh, định lượng và thực hiện sắc ký cột để
ô lập chất tinh khiết, Sau đó với các phương pháp phân tích hóa lý chúng tôi inh danh những chất thu được
Thiết bị dụng cụ dùng trong thực nghiệm để định tính, trích ly, cô lập các
lợp chất chúng tôi sứ dụng :
- Máy cô quay RE 111 Rotavapor kèm bếp đun cách thủy Buchi 461 Water 3ath, bếp đun cách thủy LW - § Water Bath, soxhlet các loại : 1 lít 2 lít, phu
›uchner đường kính 8cm, gắm vào hệ thống hút chân không để thực hiện sắc ký :ột khô nhanh
- Đung môi tình chế : cter dầu hỏa 60 - 90°C, benzen, alcol metil, alcol eti,
am khan bang Na,SO, cloroform, eter etil lam khan vdi CaCl,
- Các thuốc thử phục vụ cho phần khảo sát định tính và thuốc thử hiện hình vết
;ác ký lớp mỏng như hơi iod, HạSO¿ 20% trong alcol etil, acid phosphomolipdic 10% rong alcol etl tuyệt đối
-~ SẮC x › ký cột nhanh khô với silica gel 6QH loại dùng cho lớp mỏng, Merck ^
-_ Sắc ký lớp mỏng loại 25 DC-Alufolien 20x20 em, Kieselgel 6O F;s¿, Mereck
- Sắc ký bản đầy loại Art 5715, DC - Fertigplatten; Reselgel 60 Fass
Schichtdicke 0,25mm, Merck
Để khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất chúng tôi tiến hành :
-_ Đo điểm nóng chảy trên khối maquenne
-_ Phân tích nguyên tố carbon, hidrogen thực hiện trên máy phân tích C,H
tự động tại Trung tâm Địch vụ phân tích & Thí nghiệm (DVPT & TN) 7 Phành phố
Hồ Chí Minh
- Ghi phổ hồng ngoại trên máy Quang phổ hồng ngoại IR-470 SHIMADU, máy của Trường ĐHKHTN và máy của Viện Hóa học - Hà Nội, của Trung tâm
Dịch vụ phân tích và thí nghiệm (DVPT & TN) thanh phố Hồ Chí Minh
- Ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân !H trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC 200, tần số cộng hưởng 200 MH¿
- Ghi phổ cộng hướng từ hạt nhân DO kết hợp kỹ thuật DEPT én may
sông hưởng từ hạt phân BRUKER AC 200, tần số cộng hudng 50 MHz
_ Ghi phổ EI~MS trên máy HP—5989 B~MŠ sử dụng dữ liệu DATABASE
WILEX 275 L của Viện Hóa học — Hà Nội
Trang 3Hận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
.1 XỬ LÝ MẪU CÂY VÀ ĐỊNH TÍNH ION VÔ CƠ
Hòa tan Ô,7g tro của từng bộ phận cây trong dụng dịch HƠI 10% (10ml)
ọc và pha loãng trong nước cất (25ml) Dung địch này gọi là dung dich mdu A
dng để thử các lon KỲ, Ca”, Mg”?, Mn””, Fe”, Fe”, SO/,
Hòa tan Ô,7g tro của từng bộ phận cây trong dung dịch HNO¿ 10% (1Ôm))
¢ và pha loãng trong nước cất (25ml) Dung dịch này gọi là dụng dịch mẫu B
làng để xác định sự hiện diện của các ion CT, PO¿”
¡,1.1 XÁC ĐỊNH KT : Bằng thuốc thử Natrihexanitro coban (110-Na;[Co(NO¿);]
Cho 20 giọt dung dịch mẫu A vào ống nghiệm, thêm 20 giọt Na;CO¿ bão tòa và 3 giọt NaOH 2N Đun sôi 3 phút, làm lạnh, ly tâm, lấy phần nước trong,
Trong 1 ống nghiệm khác lần lượt cho vào 5 giọt Nas[|Co(NO¿)¿], 3 giọt Na;COy
yão hòa và 5 giọt CH;COOH đậm đặc Lắc tất cả trong 1 phút, cho phần nước trong ở
rên vào, nếu có trầm hiện màu vàng chứng tỏ có sự hiện diện của lon KẾ”,
Phan tng: 2K* + Na* + [Co(NO,)j> — K;Na|Co(NO¿¿] +
mdu vang
“ 4.1.2 XÁC ĐỊNH Ca”? : Bằng thuốc thi? amonium oxalat - (NHy)C20,
“
Cho 20 giọt dung dịch mẫu A vào ống nghiệm, thêm vào một ít tính thể
NazSO¿, lắc 1 phút, ly tâm lấy phần trầm hiện Cho nước vào đến khi tan trầm
hiện; thêm NHẠOH từng giọt cho đến khi giấy quì hóa xanh Sau đó cho Iml dụng
địch (NH¿);C;O¿„ nếu có kết tủa trắng chứng tỏ có sự hiện diện của ion Ca”,
màu trắng
4.1.3 XAC BINH Mg” ; Bing thuốc thử natri bidrophosphat - Na;HPO,
Cho 20 giọt dụng dịch mẫu A vào ống nghiệm, thêm từng giọt dung dich
NaOH đến khi giấy quì hóa xanh, sau đó thêm từng giọt CH:COOH đến khi giấy quì vừa hóa đồ (khoảng 3 giọÙ Tiếp tục thêm từng giọt (NH,);CO; cho đến khi giấy quì lại hóa xanh (không cho dư vì có thể gây trầm hiện MgCÓ)); đun sôi Ì
trong 2 phút, ly tâm lấy trầm hiện lân 2 Thêm vào từng giọt HạSO¿ vào trầm hiện lần 2 cho đến khi tan hết tạo thành 1 dung dịch mới
4
Cho titng giot NH,OH vao dung dịch trên, đến khi giấy quì hóa xanh, sau đó
` ““ “ ˆ 4 2 2 oA ta tu 3
thêm vài giọt NaHPOu, nếu có kêi tủa trắng chứng tổ có sự hiện diện của lan Mỹ”,
trắng đục
T#rmmm 4Â
Trang 4uận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
1.4 XAC BINH Mn” : Bằng phần ứng oxy hóa Mn”T thành HạMnQ; trong môi ường kiểm (phản ứng đặc trưng)
Cho 5 giọt dụng dịch mẫu A vào ống nghiệm, thêm 5 giọt NHẠC|, cho từng
lọt NHẠOH vào cho đến khi giấy guì hóa xanh; sau đó cho vào vài giọt HO,
un nóng Nếu có kết tủa nâu đen chứng tổ có sự hiện diện của ion Mn”?
Phẩn ứng: Mn” + H.Q, + 20H -> HạMnO¿} + HạO
nâu đen
ioc ` 2 x 2 4 ` «
„1.5 XÁC ĐỊNH Fe” : Bằng phan ting mau dic trưng với Ka|Fe(CN%]
Cho 5 giọt dụng địch mẫu A vào ống nghiệm, thêm từng giọt Ka|[Fe(CN)¿| 'ào, nếu thấy dung dịch có mầu xanh Prusse chứng tổ có sự hiện diện của ion Fe”
xanh Prusse
I.1.6 XÁC ĐỊNH Fe” :
+ Đằng BP phản ứng 5 mầu đặc trưng voi Kyl[Fe(CN}] : Cho 5 giọt dung dich Ẹ )ái BIC &
nẫu A vào ống nghiệm, thêm từng giọt Ka[Fe(CN}] vào, nếu thấy dung dịch có
nau xanh Berlin chứng tỏ có sự hiện diện của ion Fe”,
Phần ứng:4Fe”"? + 3[Fe(CN)]” => FeAFc(CN)a;
phức có màu xanh Bertin
Phần ứng : Fe? +3§SCN + Fc(SCN); 4
đề rán
4.17 XÁC ĐỊNH CT : Bằng phần ứng tạo tủa với dụng dịch ApNOa
Cho 5 giọt dung dịch mẫu B vào ống nghiệm, thêm từng giọt dung dịch
AgNO; vào Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì ly tâm lấy kết tủa, 2 A 7 cho vào acid HNO; loãng, nếu kết tủa này không tan chting to có sự hién dién cha ion CY
Kết tủa này để một thời gian ngoài sáng thì xam den
Phan ting: Cl + AgNO; => ApCl 4 + NOy
trắng, không tan trong acid
Cho 5 giọt dung dịch mẫu B vào ống nghiệm, thêm từng giọt dung dịch HøCj; vào Nếu xuất hiện kết tủa đồ chứng tổ có sự hiện diện eh: ¥ của ion Ï
Trano 4S
Trang 5tận ân Thạc sĩ Khoa hạc Hóa học
Phản ứng 2Ÿ + HgC; => Hele + +2Cr
Đỏ
1.9 XAC BINH SO,” : Bing phan Ứng tạo tủa với Ba(NO‡);
Cho 10 giọt dụng dịch mẫu B vào ống nghiệm, thêm từng giọt KMino, vào
ho đến khi có màu tím thật đậm Sau đó nhỏ vai giot Ba(NOs), 18 đều Đợi hém 1 phút, thêm HạO; từng gioi cho đến khi dung dịch mất màu, Ly tâm, thu
lược trầm hiện mầu trắng trong dụng dịch không màu
Hiện tượng mất màu KMnO, là do sự cộng kết KMnO¿ với BaSOu.H
11.10 XÁC ĐỊNH PO¿” : Bằng thuốc thử molipdat amonium - (NH¿);MoO, Cho 10 giọt dung dịch mẫu B vào ống nghiệm, thêm Imi dung dich NH¿);MoO¿ vào, nếu có trầm hiện mầu vàng chứng tổ có sự hiện diện của lon
?O,* Nếu đun nóng dụng địch này sẽ xuất hiện nhiều kết tủa
Phản ứng :
44POj+12(NH,).MoO0,+21 HNO; — (NH4)3POy 12MoO;.2H,OV+ 2INHiNO; + 10H;O
màu vàng Kết quả định tính các ion vô cơ trong trọ của có Lưỡi rấn và Bạch hoa xà
thiệt thảo được trình bày trong bảng 6, 7 thuộc tiểu mục 2.3.1 - phần Nghiên cứu
và kết quả
4.2 ĐỊNH TÍNH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Cây có thường chứa các hợp chất hữu cơ như stcrol, favonoid, tanin, slicosid, alcaloid, saponin Định tính sự hiện diện của các hợp chất này dựa vào shan ứng đặc trưng tạo màu hoặc tạo trầm hiện
Tách chiết cao để định tính : Thực hiện tách chiết cao bằng soxhiet cho từng
mẫu bột cây của từng bộ phân hoa trái, lá, thân, rễ (150g) theo sơ đồ L Kết quả
¬iệu suất tách chiết trình bày trong bắng 8 và 9 Mẫu cao được dùng để định tinh xác hợp chất hữu cơ trong từng bộ phan cay
1.2.1 Định tính sterol và triterpen
Sterol và triterpen được xác nhận Sự hiện diện bằng phần ứng với các thuốc hiv Liebermann Burchard, Salkowskt
mỗi loại cao eter ddu héa, cao aicol ctil của
* Tạo mẫu thứ : Lấy 0,1g mẫu
ủa từng cây hòa tan trong CHC], (20 ml} Sau |
ác bộ phận hoa trái, lá, thân, rễ
280
x18 ioc lay dich loc để làm mẫu thứ,
Trang 6ân án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
* Thuếc thử Liebermann Burchard !!: Anhydrit acetic (20mi), H25O, dd (im)
- Cho 2ml mẫu thử vào 1 ống nghiệm làm ống chuẩn
a
ấy hỗn hợp chuyển n sang mau lục đậm, hồng, cam hoặc đỏ, bền trong mội thời
an chứng tỏ có sterol,
- Cho 2ml mẫu thứ vào ống nghiệm khác, thêm tử từ thuốc thử vào, nhận
é
’
* Thude thy Salkowski : Anhydrit acetic dam dic
1
"` tiến hành cách thử như trên, xuất biện màu nâu đất hay màu xanh
tuyển dẫn sang nâu, chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
* Thuốc thứ Noller : Clorur tionil (iml), Sn (0,52)
Cũng tiến hành cách thử như trên, xuất hiện màu dé tham chứng tỏ trắc
zhiệm dương tính
2.2 Định tính flavonoid :
Các hợp chất flavonoid được xác nhận sự hiện diện bằng phản ứng Shibata
shan ting Cianidin), phan 2
iting vdi H,SO, dam dae
* Tạo mẫu thử : Lấy 0,5g cao mỗi loại cho vào 20ml] nước trong một becher,
un cách thủy trong 5 phút, để nguội, lọc lấy dịch lọc để làm mẫu thứ
* Thực hiện phan ting Shibata (hay còn gọi là phản ứng Cianidin) với thuốc
vf gdm HCl dam đặc, bột Mg kim loại, alcol isoamil
- Cho 2ml mẫu thử vào Í ống nghiệm làm ống chuẩn
- Cho Zml mẫu thử vào ống nghiệm khác rồi thêm 5 giọt HƠI đậm đặc và 2
5 hạt Mg kim loại (#0,1g Mg), để yên cho đến khi dụng dịch hết sủi bọt, Dun
óng và nhỏ từ từ alcol isoamil theo thành ống nghiệm, sẽ thấy xuất hiện mội
òng tròn trên bể mặt dung dịch, lúc đầu màu hồng nhạt từ từ đối mầu đó tím
hứng tỏ có sự hiện diện của flayonoid
* Thực biện thứ với HạSO¿ để :
- Cho 2ml mẫu thử vào ! ống nghiệm làm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thứ vào ống nghiệm khác rỗi thêm từng giọt H;ạSO¿ đđ, hỗn
ợp chuyển mầu vàng đậm đến da cam chứng tỏ có sự hiện diện của flavonoid
.2.3 Định tính tan :
Định tính tanin được thực hiện bởi các thuốc thử cho phản ứng màu và trầm
ién nhu : Stasny, acetal chi, FeCl, 1%
* Tạo mẫu thử : Lấy 0,5g cao mốt loại, đun với 30ml] nước khoảng 5 phút
›c lấy dịch lọ ›c để làm mẫu thử
Trane 47
Trang 7* Thuốc thử Stiasny : dung dịch formol 36% ( (20m1), HỚI đậm đặc (10ml)
- Cho 2ml mẫu thử vào 1 ống nghiệm lầm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thử vào 1 ống nghiệm khác rồi thêm Iml thuốc thử, đun
KAS a
¬g, xuất hiện khối vô định hình mầu nâu xám chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
* Thuốc thứ acetat chì : dung dịch acetat chì bão hòa trong nước
- Cho 2ml mẫu thử vào 1 ống nghiệm làm ống chuẩn
- Cho 2ml mầu thử vào l ống nghiệm khác rồi thêm từng giọt acetat chi,
ất hiện trầm hiện vàng nâu dạng bội chứng tỏ trắc nghiêm dương tí tính
* Thuốc thử FeChH 1% :
- Cho 2ml mẫu thứ vào ống nghiệm làm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thử vào 1 ống nghiệm khác rồi thêm từng giọt FeCHh 1%
ng dich trong ống nghiệm chuyến sang mầu xanh đen hoặc xanh lục chứng tỏ
ic nghiệm đương tính
2.4 Định tinh glicosid :
2
Phan đường của glicosid được định tính dựa vào thuốc thử Tollens
Phần aglicol của glicosid được định tính dựa vào các thuốc thử Baljet, Molish
* Tạo mẫu thử : có 2 cách tạo mẫu thử
- Đối với cao eter dầu hỏa, ngâm cao với alcol cũ, lọc lấy dịch lọc làm mẫu thử
- Đối với mẫu cây khô, cân mẫu (10g bột | Kho hoa trái, lá, thân, rễ của mỗi
tân trích với alcol eudlL Sau đó thêm vào dich alcol dụng địch acetat chì 10%,
ể yên, thêm NazSÒ¿ bão hòa vào dụng dịch để loại trừ chì thờa, Lọc bỏ
Ìm hiên PbSO, Lấy dịch lọc này hòa thêm alcol cHÍ 95% và lọc lại lần nữa để
(Sơ đề thực hiện để dink tinh glicosid la so đô 2 - Sơ đồ SQOS)
+ Thuốc thử Tollens ; AgNO: trong dụng địch anioniac
- Cách pha thuốc thử Tollens : Thêm dung dịch NH,OH đậm đặc vào 10ml
⁄
ing dich AgNOs 5% đến khi có trầm hiện AuOH vừa xuất hiện bị tan Tiếp
Z
êm ¡ giọt NaOH 10%; nếu có trầm hiện thì thêm NH,OH cho tan trầm hiện,
i oY
- Cách thứ : Cho 2ml thuốc thử vào ống nghiệm rồi thêm 5 giọt dung dịch
ẫu thứ, lắc nhẹ vài giấy rỗi để yên, thấy có một lớp gương bạc bám lên ống
ấu không | thấy phan ứng ở nhiệt độ thường thì nh úng ống nghiệm vào nước
ing Đôi khi lớp gương không hình thành được do ống nghiệm không sạch hoặc
^ sắn ứng chưa đủ thì vẫn có Ag kim loại màu xám đen kết tủa cho thấy trắc
;hiệm dương tính
Trang 8tận án Thạc sĩ Khoa học Hĩa học
* Thuốc thử Baljet (định tính vịng lacton 5 cạnh) : acid picric trong aicol til 20% (20ml), NaOH 5% (10ml)
- Cho 2ml thuốc thử vào một ống nghiệm làm ống chuẩn
- Cho 2ml thuốc thử vào ống nghiệm khác rồi thêm 2ml mẫu thử vào, đun
the, hơn hợp chuyển dan sang màu đa cam, cĩ xuất hiện một ít tủa chứng tổ trẮc
\phiệm đương tính
* Thuốc thử Molish : Thimol xanh 2% trong nước (1~2 gioÙ, HạSO¿ đỏ (ÍmÙ)
- Cho 2ml thuốc thử vào một ống nghiệm làm ống chuẩn, thuốc thử cĩ mầu
m hồng
- Cho 2ml thuốc thử vào ống nghiệm khác rồi cho từ từ mẫu thứ vào, hỗn
aợp đơi sang màu đỏ, trong đĩ cĩ kết tủa chứng tỏ trắc nghiệm dương tính,
4.2.5 Định tính alealeid :
Alcaloid được định tính dựa trên các phân ứng tạo thành trầm hiện với các
thuốc thử : Bouchardat, Mayer, Haget, Dragendorff, Bertrand
* Tạo mẫu thứ : Cĩ 3 phương pháp xác định sự hiện diện của alcaloid :
- Dùng bột cây khơ theo phudng phap Harold St John 1959
- Đùng mẫu tươi theo phương pháp Debray 1961
- Ding cao alcol theo phương pháp Scheuer 1962 Chúng tơi áp dụng phương pháp Scheuer, tiến hành như sau : Trích bột mẫu khơ (2g) với alcol eHi 95% (150m) 2 giờ, Lọc lấy dịch alcol Cơ cạn dung mơi ở
áp suất thấp thu được cặn alcol Hịa tan cặn trong dietil eter:cloroform=1:1 va
HCI 1%, Lấy dịch acid này lầm mẫu thử
* Thuốc thử Bouchardat : I¿(2,5gø); KĨ (Šg); nước cất (100ml)
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm làm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thứ vào ống nghiệm khác rổi nhỏ từ từ thuốc thử vào, nhận
thấy cĩ kết tủa nâu sâm hay vàng đậm rõ rệt ngay tức khắc, kết tủa bên, khơng
tan trong thuốc thử dư, chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
* Thuốc thử Bertrand': acid silicotungstic (5g); nước cất (100ml)
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm làm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thử vào ống nghiệm khác rồi nhỏ từ từ thuốc thứ vào, nhận thấy cĩ kết tủa mâu vàng, chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
+ Thuốc thử Dragendorff ?"! : Bi(NO;)2 (8g): HNO; 30% (20 - 25m);
Ki (288); HCI 6N (khoảng 10m]); NaOH 6N GmÌ); nước cất (100ml)
- Hịa tan 8g BI(NO¿); trong 20-25ml dd HNO¿ 30%
Trang 49
Trang 9aân án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
- Hòa tan 2§g KI bằng 1ml HCI ÓN, sau đó thêm 5ml nước cất vào Để từ từ ủng dịch BIONO¿); pha trong acid HNOa¿ trên vào rồi thêm nước cất cho đủ
9Ôml
- Để tạo thuốc thử, lấy 2ml dung dich này và thêm lần lượt 20ml nước cất,
mỉ HCI 6N, 5ml NaOH 6N (có thể thêm vài giọt HCI 6N vào nếu thấy kết tủa)
thuốc thử này phải được bảo quản trong bóng tối ở 4 °C
Cũng tiến hành cách thử tương tự như thuốc thử Bouchardat, xuất hiện ngay
te khắc nhiều kết tủa vàng cam trong dung dịch mầu đó gạch, chứng tỏ trắc
ghiệm dương tính,
* Thuốc thử Hager : dung dịch acid picric bão hòa trong nude
Cũng tiến hành cách thử tương tự như thuốc thử Bouchardat, xuất hiện nhiều
:ết tủa vàng, chứng tô trắc nghiệm dương tính,
* Thudc thit Mayer : HgCl, (1,36g); KI (5g); nước cất (100ml)
- Hoa tan HeCh trong nước (60ml), hòa tan KĨ trong nước (40ml) g & ễ
- Trộn đều hỗn hợp, để yên, lọc Lấy dịch lọc này làm thuốc thử,
Cũng tiến hành cách thử tương tự như thuốc thử Bouchardat, xuất hiện kết
ủa trắng chuyển sang vàng nâu, chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
4.2.6 Dinh tính iridoid :
* Tạo mẫu thử : Lấy 0,5g cao cho vio alco! etil (Om), đun hếi lưu, lọc Sau
46 thêm vào dịch lọc 10ml nước cất, 2ml dung dịch acetat chì 2%, lọc lần 2 Cho
HzSO¿ vào dich lọc lần 2 để kết tủa PbSOx (loại chì thờa), lọc bỏ kết tủa, Dịch lọc
sau cùng này hòa một ít alcol etil dùng lầm mẫu thứ
* Thuốc thử Trim HiH ; CH,COOH (10ml); dung dich CuSO, 2% (iml):
HCI đậm đặc (0,5ml)
* Cách thử : Cho 2ml mẫu thử vào ống nghiệm rồi thêm 1~2 giọt thuốc thử, đun nhẹ, dụng dich chuyển mầu xanh lục, chứng tổ trắc nghiệm đương tính,
4.2.7 Định tính saponin :
Định tính saponin dựa vào tính tạo bọt,
- Căn cứ vào chỉ số tạo bọt để xác định sự hiện diện của saponin
- Dược diển Pháp định nghĩa chỉ số tạo bọt như sau :
Chỉ số tạo bọt là đệ pha loãng của nước sắc nguyên liệu có cột bọt cao lem cau khi lắc trong ống nghiệm tiến hành trong điều kiện qui định
Đan sôi 1ø bột nguyên liệu khó trong 100ml nước cất trong 30 phút, Lọc, để
agudi, thêm nước vào cho dG trở lại 100ml, Lấy 10 ống nghiệm có chiều cao
Tranad SO
Trang 104an ấn Thạc sĩ Khoa học Hóa học
Sem, đường kính lốram Cho vào các ống nghiệm lan ludt 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9, Jml nước sắc Thêm nước cất vào mỗi ống cho đủ 10 ml Bịt miệng và lắc mỗi
ng theo chiều đọc trong 15 giây, mỗi giây lắc bai lần Để yên 15 phút rỗi đo hiểu cao các cột bọt Kết quả cho thấy cột bọt trong tất cả các ống nghiệm dưới
em, diéu nay chứng tả chỉ số bọt dưới 100 nghĩa là không có saponin
Kết quả định tính sự hiện điện các hợp chất hữu cơ trong các bộ phận của có
ỡi rắn và Bạch hoa xà thiệt thảo được trình bày trong bảng 10, 11 của phần {phiên cứu và Kết quả
3 CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CỔ
JUGI RAN
Việc cô lập một số hợp chất hữu cơ trong cây Lưỡi rắn được thực hiện qua
:ác giai đoạn sau :
1.3.1 TÁCH CHIẾT CAO
Bột cây khổ (28008) ngâm dung dich alcol acid (alcol etil 95% va acid
1,804 2%) & pH = 1, sau 12 giờ thì lọc chiết, dịch chiết được trung hòa bằng
lung dịch NaOH 2N, để lắng qua đêm lọc và thu hổi dung môi nhờ cô quay Thực
viện qua nhiều lần chiết, có sử dụng thuốc thử alcaloid để kiểm tra mức độ tận
rích, kết quả lần chiết thứ 1 được 120,3g cao; lần 2 dược 78,6g; lần 3 được 63,6g;
ân 4 được 47,6g; lần 5 được 31,5g; lần 6 được 14,1g; lần 7 được 4,5, tổng cộng
14 thu được 360,2g cao alcoi etl
Sử dung cao aleol ebl thu được nói trên (180ø) tầm silica gel rồi cho vào soxhiet Une % \ 5 rích loại béo bằng eter dầu héa theo sơ đồ 3 thu được cao eter dau hóa (34g)
Kiểm tra cao eter dầu hỏa vừa được điều chế qua sắc ký lớp mỏng với hệ
lung ly cloroform, phun thuốc thử H;SOx¿ 20% trong alcol eul thấy hiện hình một
;ết đài từ vạch xuất phát đến gần vạch tiền tuyến dung môi, chứng tổ ngoài
terol, triterpen còn có khá nhiều chất béo trong cao này vì vậy chúng tôi tiến xành xà phòng hóa tách phần chất béo ra khỏi hỗn hợp để quá trình khảo sát cao
ster dầu hỏa trên cội sắc ký được thuận lợi hơn
Tiến bành xà phòng hóa cao eter dầu hỏa như sau :
Hòa tan cao eter đầu hoá (34g) trong dụng dịch KOH - alcol eHl 95% (30g XOH khan trong 250mi alcol etil 95%) Đun hoàn lưu hỗn hợp trong 3 giờ kể từ
dại bắt đầu sôi Sau đó để nguội, thêm nước cất vào hỗn hợp Lắc dung dịch với
wer eHl trong bình lóng để tận trích Rửa dich eter etil vdi nước cất đến khi
yH=7, làm khan bằng NaaSOu Lọc, cô cạn dịch cter eul thu được phần không xà
shòng hóa của cao eter dầu hoá toàn cây cổ Lưỡi rắn (7,1g).