CHƯƠNG 10: QUYẾT ĐỊNH XÚC TIẾN HỖN HỢP Bản chất xúc tiến hỗn hợp Quá trình truyền thông Xác định cơ cấu truyền thông Xác định ngân sách truyền thông Quảng cáo Khuyến mại Tuyên truyền Bá
Trang 1CHƯƠNG 10: QUYẾT
ĐỊNH XÚC TIẾN HỖN HỢP
Bản chất xúc tiến hỗn hợp
Quá trình truyền thông
Xác định cơ cấu truyền thông
Xác định ngân sách truyền thông
Quảng cáo
Khuyến mại
Tuyên truyền
Bán hàng trực tiếp
Trang 2BẢN CHẤT XÚC TIẾN HỖN HỢP
Xúc tiến hỗn hợp:
Việc truyền tin về sản phẩm tới khách hàng mục tiêu nhằm mục đích thu hút họ mua sản phẩm
Trang 4 Quảng cáo có tính đại chúng và tính xã hội hóa cao
Là hình thức giới thiệu gián tiếp
Quảng cáo có tính lan truyền
Quảng cáo có tính biểu cảm: Quảng cáo hấp dẫn nhờ ưu thế của âm thanh, màu sắc, hình ảnh.
Trang 6 Biện pháp kích thích gián tiếp
Nguồn tin chủ yếu thông qua những sự kiện thực tế
Tuyên truyền có tính đại chúng
Có tính hiệu quả nhờ ưu thế của các phương tiện truyền tin
Trang 7BÁN HÀNG TRỰC TIẾP
Là việc giới thiệu bằng miệng về hàng hóa dịch
vụ với người mua tiềm ẩn nhằm mục đích mua được hàng.
Biện pháp giao tiếp trực tiếp
Hình thành mối quan hệ trực tiếp với khách hàng và tạo khách hàng trung thành
Người bán thu được mối liên hệ ngược
Trang 8MARKETING TRỰC TIẾP
Việc kết hợp cả 3 yếu tố: quảng cáo, xúc tiến bán và bán hàng cá nhân để thực hiện việc bán hàng trực tiếp không thông qua trung gian
Đặc điểm:
Trang 9CÁC GIAI ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH
TRUYỀN THÔNG
Sự hoạt động của quá trình truyền thông cũng như mối
quan hệ giữa những yếu tố của quá trình truyền thông:
Người gửi Mã hóa Thông tin và
phương tiện t Giải mã Người nhận tin
Liên hệ ngược
Nhiễu
Phản ứng đáp lại
Trang 10CÁC YẾU TỐ TRONG QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN
Người gửi Công ty, cá nhân gửi thông tin cho khách hàng mục tiêu
Mã hóa Tiến trình chuyển ý tưởng dưới dạng ký hiệu( dạng ngôn
ngữ, hình ảnh)
Thông tin Tập hợp những ký hiệu do người gửi truyền đi
Phương tiện
thông tin Phương tiện mà theo đó thông tin được truyền đi.
Giải mã Quá trình người nhận gắn ý nghĩa cho những ký hiệu mà
người gửi truyền đi.
Người nhận
tin Khách hàng mục tiêu
Phản ứng đáp
lại Tập hợp những phản ứng của người nhận tin nảy sinh doa tiếp xúc thông tin
Liên hệ ngược Phần phản ứng đáp lại mà người nhận thông báo cho người
gửi biết
Nhiễu Sự xuất hiện những ảnh hưởng ngoài dự kiến của môi
trường làm méo mó thông tin do người gửi truyền đi
Trang 11NHỮNG QUYẾT ĐỊNH CẦN THÔNG QUA KHI HÌNH THÀNH KÊNH
TRUYỀN THÔNG
Xác định người nhận tin
Xác định phản ứng đáp lại cần tìm
Lựa chọn thông tin
Lựa chọn phương tiện truyền tin
Lựa chọn thuộc tính đặc trưng của nguồn thông tin.
Xác định hiệu quả truyền tin
Trang 12XÁC ĐỊNH NGƯỜI NHẬN TIN
Đối tượng nhận tin là khách hàng mục tiêu
Nghiên cứu khách hàng mục tiêu: tâm lý, thái độ, quan điểm , hành vi đối với việc tiêu dùng sản phẩm và thu nhận thông tin như thế nào.
Người nhận tin có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định của người gửi tin như: nội dung thông tin,
phương tiện truyền tin, hình thức thông tin
Trang 13XÁC ĐỊNH NHỮNG PHẢN ỨNG ĐÁP
LẠI MONG MUỐN
Thông thường khách hàng có 6 trạng thái:
Nhận biết hiểu biết thích ưa chuộng
tin tưởng- mua
Purchase Conviction
Preference Liking
Knowledge Awareness
Trang 14NHẬN BIẾT
Biểu hiện ở mức độ nghe nói về sản phẩm và công ty như biết tên, địa điểm công ty
Nhận biết được tạo ra khi truyền thông gây
được sự chú ý ở người xem với những thông tin lặp đi lặp lại, độc đáo, mới lạ, có sự hiểu
biết trên mức trung bình.
Tạo thông tin độc đáo, mới lạ, thông tin lặp đi lặp lại, thông tin có mức độ hiểu biết trên mức trung bình
Trang 16ƯA THÍCH
Những cảm giác của khách hàng khi hiểu biết sản
phẩm: Không ưa, thờ ơ, thích, rất thích.
Nếu người mua thích thì truyền thông có triển vọng tốt.
Tạo sự ưa thích bằng biện pháp ca ngợi chất lượng, đặc tính có giá trị, tính năng hơn đối thủ ngoài ra cần thể hiện theo cách độc đáo, gây ấn tượng.
Trang 17TIN TƯỞNG
Đó là niềm tin của khách hàng vào việc mua
hàng hóa mà họ ưa thích
Khách hàng có thể ưa thích sản phẩm nhưng không mua nếu họ thật sự không tin tưởng
Cần tạo sự tin tưởng bằng cách đưa ý kiến
của nhân vật quan trọng, lập luận không cường điệu quá mức, ngôn ngữ đơn giản dễ hiểu, có tính thuyết phục, cho người mua dùng thử
Trang 18Ý ĐỊNH MUA - HÀNH ĐỘNG MUA
Một số người tin tưởng nhưng họ chưa mua hoặc họ
có ý định nhưng chưa mua có thể họ chờ thêm thông tin rồi mới lên kế hoạch mua
Người đưa tin cần đưa họ đến chỗ kết thúc hành động mua như chào hàng giá thấp, mua hàng có thưởng,
dùng thử, áp dụng các dịch vụ sau bán hấp dẫn
Trang 19LỰA CHỌN THÔNG TIN
Yêu cầu chung:
Thông tin phải thu hút sự chú ý, kích thích mong muốn, gây sự quan tâm, thúc đẩy hành động mua
Thông tin phù hợp với phương tiện truyền tin
Thông tin phải có tính lan truyền, chính xác, trung thực
Những vấn đề cần quan tâm: nội dung thông tin, bố cục thông tin, hình thức thông tin.
Trang 20NỘI DUNG THÔNG TIN
Nội dung thông tin hướng vào ba chủ đề:
Đề tài hợp lý: Đề tài đề cập đến lợi ích của người mua Nội dụng thông tin đưa ra những lợi ích của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu về mặt lý trí của người mua
Đề tài cảm xúc: Đề cập đến lĩnh vực tình cảm Nội dung thông tin đưa ra những cảm xúc để thúc đẩy bán hàng
Cảm xúc có hai loại : Cảm xúc tích cực như: Tính hài
hước,tình yêu, lòng tự hào, sự vui sướng, uy tin,thanh thế
Cảm xúc tiêu cực: sự lo lắng, nỗi sợ hãi
Đề tài đạo đức: Đề cập đến khía cạnh đạo đức.
Nội dung thông tin đề cao tính nhân đạo, lương thiện ở
khách hàng để thúc đẩy việc mua hàng
Trang 21BỐ CỤC THÔNG TIN
Yêu cầu: Cấu trúc lô gic, hợp lý nhằm tăng cường sự nhận thức và tính hấp dẫn
Cấu trúc gồm các phần sau:
Tiêu đề: là một từ hoặc nhóm từ có khả năng thu hút sự chú
ý của người nhận tin Tư tưởng của tiêu đề bao hàm nội
dung ở phía dưới Tiêu đề truyền đạt nhanh gọn nội dung thông tin.
Nêu luận cứ: Sự cần thiết của việc sử dụng sản phẩm.
Nêu lập luận: Nên không nên Lý do tại sao lại mua sản
phẩm.
Kết luận dứt khoát hay để khách hàng nói ra
Trang 22HÌNH THỨC THÔNG TIN
Yêu cầu: Thể hiện thông tin sinh động nhằm thu hút sự chú ý và sự quan tâm của khách hàng mục tiêu.
Những vấn đề chú ý:
Cách thể hiện lời: lựa chọn từ ngữ, chất lượng giọng đọc( tốc
độ, nhịp điệu, âm điệu rõ ràng) Nếu thể hiện bằng ti vi nên chú
ý ngôn ngữ thân thể: nét mặt, cử chỉ, trang phục, tư thế.
Minh họa : Bổ sung cho những thông tin đơn thuần như minh
chứng khoa học, hình thức ca kịch, khung cảnh sinh hoạt gia đình,
Vị trí đặc biệt
Hình ảnh tương phản ,lôi cuốn
Kích thước, hình dáng tạo sự chú ý và gây ấn tượng
Trang 23LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN TIN
Căn cứ:
Đặc điểm đối tượng nhận tin
Đặc điểm phương tiện truyền tin
Trang 24KÊNH TRỰC TIẾP
Kênh truyền trực tiếp: kênh hai hay nhiều người tham
dự trao đổi trực tiếp với nhau, có thể qua điện thoại, thư từ, ti vi
Một số kênh trực tiếp:
Kênh giao tiếp trực tiếp hai người: bán hàng cá nhân
Kênh đánh giá của chuyên gia: cá nhân độc lập có kiến thức đưa ra ý kiến trước khách hàng mục tiêu.
Kênh sinh hoạt xã hội: gồm bạn bè, thành viên gia đình, đồng nghiệp
Trang 25KÊNH GIÁN TIẾP
Phương tiện truyền đi trong điều kiện không có tiếp xúc cá nhân và mối liên hệ ngược tức thì
Phương tiện thông tin đại chúng
Bầu không khí: Khung cảnh có chủ tâm nhằm tạo ra hay củng
cố xu hướng mua hay tiêu dùng.
Các sự kiện: là sự việc có chủ tâm nhằm truyền thông tin đặc
biệt tới khách hàng
Trang 26LỰA CHỌN THUỘC TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN THÔNG TIN
Hiệu quả truyền tin phụ thuộc vào thuộc tính của
nguồn phát tin
Nguồn tin có độ tin cậy sẽ làm tăng khả năng thuyết
phục
Độ tin cậy phụ thuộc vào 3 yếu tố:
Tính chuyên môn: mức độ chuyên môn mà bên truyền tin
đạt tới được xã hội thừa nhận Thể hiện quan điểm của mình
về lĩnh vực chuyên môn nào đó
Tính đáng tin: mức độ khách quan và trung thực của thông
tin.
Tính hấp dẫn: Tính thật thà, hài hước, tự nhiên khiến thông
tin trở nên hấp dẫn hơn
Trang 27THU NHẬN THÔNG TIN PHẢN HỒI
Hai cách đánh giá:
Hiệu quả thông tin:
Có bao nhiêu khách hàng nhận và biết thông tin.
Khách hàng đã nghe thấy thông tin bao nhiêu lần
Khách hàng nhớ được nội dung gì
Thái độ khách hàng với công ty và hàng hóa sau khi nhận thông tin
Hiệu quả thương mại:
Bao nhiêu người mua hàng, số hàng tăng thêm khi thực hiện truyền thông
Đã nói với người khác bao nhiêu lần
Phương pháp : Điều tra phỏng vấn, thông kê
số liệu lịch sử.
Trang 28XÁC LẬP HỆ THỐNG XÚC TIẾN HỖN HỢP
Căn cứ:
Đặc điểm các phương tiện truyền thông (Xem phần Các công
cụ xúc tiến)
Kiểu hàng hóa và thị trường
Chiến lược kéo và đẩy
Trạng thái mua của khách hàng
Chu kỳ sống sản phẩm
Trang 29KIỂU HÀNG HÓA VÀ THỊ TRƯỜNG
Tùy thuộc vào loại hàng hóa và thị trường mà các yếu tố của hệ thống truyền thông được xác lập theo cơ cấu ưu tiên khác nhau.
Thị trường người tiêu dùng - Hàng hóa tiêu dùng: Quảng cáo - Xúc tiến bán - Bán hàng cá nhân -
Tuyên truyền
Thị trường yếu tố sản xuất - Hàng tư liệu sản xuất: Bán hàng cá nhân - Xúc tiến bán - Quảng cáo -
Tuyên truyền
Trang 30CHIẾN LƯỢC KÉO VÀ ĐẨY
Chiến lược đẩy
Chiến lược đẩy: Xúc tiến bán - Bán hàng trực tiếp - Quảng cáo – Tuyên truyền Chiến lược kéo: Quảng cáo – Xúc tiến bán - Bán hàng trực tiếp - Tuyên truyền
Chiến lược kéo
Trang 31TRẠNG THÁI SẴN SÀNG MUA CỦA KHÁCH HÀNG.
Nhận biết: Quảng cáo - Tuyên truyền - Xúc tiến bán - Bán hàng cá nhân.
Hiểu biết: Quảng cáo (Kết hợp ) – Xúc tiến bán - Bán hàng cá nhân - Tuyên truyền
Cảm thụ (Ưa thích - Tin tưởng) : Xúc tiến bán (Dùng thử) - Quảng cáo (Thuyết phục) - Bán hàng cá nhân - Tuyên truyền
Mua: Bán hàng cá nhân – Xúc tiến bán - Quảng cáo - Tuyên truyền
Trang 32CHU KỲ SỐNG SẢN PHẨM
Giới thiệu: Quảng cáo (thông tin) - Xúc tiến
bán- Tuyên truyền - bán hàng cá nhân
Phát triển: Quảng cáo (So sánh) - Tuyên tuyền- xúc tiến bán - Bán hàng cá nhân
Bão hòa: Xúc tiến bán - Quảng cáo (nhắc nhở) Bán hàng trực tiếp - Tuyên truyền (vừa đủ)
Suy thoái: Xúc tiến bán (mạnh) – Quảng cáo
(nhắc nhở) – Bán hàng cá nhân - Tuyên truyền - Giảm mạnh hoặc loại bỏ
Trang 33XÁC ĐỊNH NGÂN SÁCH TRUYỀN THÔNG
Kinh phí cho truyền thông giữ vai trò quan trọng vì nó
là yếu tố quyết định việc lựa chọn phương tiện truyền thông, cách thức tiến hành, thời gian và không gian truyền thông
Dự toán kinh phí truyền thông để tránh rơi vào thế bị động , mất cân bằng, tăng khả năng cạnh tranh.
4 phương pháp xác đinh ngân sách truyền thông:
Xác định tỉ lệ trên doanh số bán
Phương pháp cân bằng cạnh tranh
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phải hoàn
thành.
Phương pháp tùy khả năng.
Trang 35PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG CẠNH
TRANH
Xác định mức ngân sách bằng mức ngân sách của đối thủ cạnh tranh.
Ưu điểm:
Ngăn ngừa cuộc chiến tranh truyền thông
Thể hiện sự” khôn ngoan” tập thể trong ngành
Khó xác định mức cụ thể của các công ty
Mục tiêu truyền thông, danh tiếng, khả năng,
nguồn lực của các công ty rất khác nhau nên việc căn cứ như vậy là không hợp lý
Trang 36CĂN CỨ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ PHẢI HOÀN THÀNH
Xác định ngân sách trên cơ sở mục tiêu nhiệm vụ phải thực hiện
Trang 37PHƯƠNG PHÁP TÙY KHẢ NĂNG
Ngân sách xác định theo khả năng của công ty nghĩa là công ty có khả năng đến đâu thì dành cho truyền thông đến đó.
thực hiện chiến lược dài hạn cho công ty
Trang 38QUẢNG CÁO
Những quyết định cơ bản trong hoạt động quảng cáo
Xác định mục tiêu quảng cáo
Xác định ngân sách quảng cáo
Quyết định nội dung quảng cáo
Quyết định phương tiện truyền tin
Quyết định thời điểm quảng cáo
Đánh giá hiệu quả quảng cáo
Trang 39QUẢNG CÁO
Xác định mục tiêu quảng cáo:
Tăng số lượng hàng hóa bán trên thị trường truyền thống.
Mở ra thị trường mới
Giới thiệu sản phẩm mới
Xây dựng và củng cố uy tín của công ty
Xác định ngân sách quảng cáo (Xem phần truyền thông)
Sáng tạo nội dung quảng cáo ( Xem phần truyền thông)
Xác định phương tiện quảng cáo
Trang 41QUẢNG CÁO
Quyết định thời điểm quảng cáo
Quảng cáo đều dặn trong năm
Quảng cáo theo từng đợt
Quảng cáo chiến dịch
Đánh giá hiệu quả
Hiệu quả thương mại
Hiệu quả thông tin
Trang 42KHUYẾN MẠI
Những quyết định trong hoạt động khuyến mại
Xác định nhiệm vụ xúc tiến bán
Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán
Soạn thảo, thí điểm , triển khai chương trình xúc tiến bán
Đánh giá kết quả của chương trình xúc tiến bán
Trang 43KHUYẾN MẠI
Xác định nhiệm vụ
Xúc tiến người tiêu dùng: Khuyến khích họ dùng nhiều hơn, mua số lượng lớn hơn,thu hút những khách hàng mới
Xúc tiến trung gian: Khuyến khích họ tăng cường hoạt động phân
phối,đẩy mạnh mua bán, mở rộng kênh phân phối, thực hiện dự
trữ,mở rộng mùa vụ tiêu dùng
Lựa chọn phương tiện xúc tiến.
Phương tiện xúc tiến người tiêu dùng:
Hàng mẫu, phiếu thưởng, Gói hàng chung, quà tặng
Phương tiện xúc tiến trung gian:
Hàng miễn phí, hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm thương
mại,trưng bày hàng hóa tại điểm bán, sử dụng quầy hàng giới thiệu sản phẩm, các cuộc thi, các trò chơi.
Trang 44KHUYẾN MẠI
Soạn thảo , thí điểm và triển khai chương trình xúc tiến bán
Cường độ kích thích
Đối tượng tham gia
Phương tiện phổ biến tài liệu
Thời gian kéo dài chương trình
Thời gian thực hiện chương trình
Xác định ngân sách khuyến mại
Đánh giá hiệu quả của chương trình
Trang 45CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 10
1- Hãy phân tích một chương trình quảng cáo, khuyến mại về một sản phẩm nào đó mà anh chị biết.
2.Hãy phân tích việc lựa chọn phương tiện quảng cáo cho một sản phẩm của một công ty mà anh chị biết