Khái quát chung về giá • Là khoản thu nhập nhận được nhờ tiêu thụ hàng hóa • Là biến số duy nhất trong marketing mix tạo ra doanh thu • Xu hướng ứng xử: mong muốn bán được sản phẩm với
Trang 1CHƯƠNG 8
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ
Thanhpham.neu@gmail.co m Hà nội, tháng 01/2013
Mục tiêu chương
v Khái quát chung về giá cả
v Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới
các quyết định về giá: bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp
v Xác định mức giá chào hàng
Tiến trình định giá
Các bước quan trọng trong tiến trình xác
định giá chào hàng
v Các chiến lược giá
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
Chiến lược giá cho danh mục sản phẩm
Các chiến lược điều chỉnh mức giá cơ bản
Thay đổi giá
v Hiểu rõ quan điểm marketing về giá v Phân tích được ảnh hưởng của các nhân
tố tới các quyết định
về giá v Trình bày được tiến trình định giá v So sánh được các chiến lược giá
Nội dung chương
Trang 2Khái quát chung về giá
• là biểu tượng giá trị của sản phẩm trong trao đổi
• là lợi ích của sản phẩm được tính bằng tiền
• cách thức thể hiện: giá, học phí, tiền thuê, hoa hồng, lãi suất, lệ phí, tiền công tiền lương
Giá cả
Khái quát chung về giá
• Khoản tiền phải trả cho người bán
• Là chỉ số quan trọng để đánh giá, lựa chọn sản phẩm nhưng không phải tiêu chí duy nhất để đưa ra quyết định mua
• Xu hướng ứng xử: chọn nhà cung cấp có giá thấp khi các điều kiện khác là tương đương nhau
Với người
mua
Trang 3Khái quát chung về giá
• Là khoản thu nhập nhận được nhờ tiêu thụ hàng hóa
• Là biến số duy nhất trong marketing mix tạo ra doanh thu
• Xu hướng ứng xử: mong muốn bán được sản phẩm với giá cao
• Các quyết định về giá bao gồm:
lựa chọn mức giá, xác lập các mức giá bán khác nhau tùy theo điều kiện, các quyết định thay đổi giá, sử dụng giá để đối phó với đối thủ cạnh tranh
Với người
bán
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá
Yếu tố bên trong
• Các yếu tố khác
Trang 4Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá
MM à Sự lựa chọn về giá phải được đặt trên cơ sở của các lựa chọn
về các biến P khác đã được thông qua
à Hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện chiến lược định vị và các mục tiêu của DN
Trang 5v Chi phí sản xuất/ giá thành:
• Cơ chế quyết định giá trong doanh nghiệp:
mức độ linh hoạt trong quyết định giá của người bán hàng
Trang 6Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá
Đặc điểm của thị trường và cầu thị
trường
Phân tích mối quan hệ giữa giá
và lượng cầu
Quan hệ nghịch với hầu hết SP thông thường;
Quan hệ thuận với một số
SP đặc biệt
Dự báo tổng cầu của thị trường mục tiêu
Phân tích sự nhạy cảm về giá (của KHMT) hay độ
co dãn của cầu theo giá
Trị số tuyệt đối của độ dốc đường cầu: Ed
= {ΔQ/
Q}/{ΔP/
P}
Phương pháp dự đoán Ed:
Dựa vào kinh nghiệm
và các báo cáo
có trước
Điều tra chọn mẫu trên các
KH mục tiêu
Phân tích yếu
tố tâm
lý của KHMT khi chấp nhận giá = Các yếu tố ả/h đến
sự nhạy cảm với giá
Tâm lý của khách hàng với giá cả
o Giá giảm do phẩm chất hàng hóa không tốt
o Sắp có hàng mới thay thế
o Chờ giá giảm nữa mới mua
o Hàng hóa được ưa chuộng
o Chất lượng, giá trị háng hóa tăng lên
o Hàng hóa khan hiếm
o Giá sẽ còn tăng nữa
o ‘Tiền nào của nấy’
o Hoài nghi
o Thích so sánh giá với giá của ĐTCT
Trang 7Phân tích cấu trúc cạnh tranh
Phản ứng của ĐTCT về giá phụ thuộc rất lớn vào hình thái thị trường cạnh tranh của ngành:
- Cạnh tranh hoàn hảo
- Độc quyền thuần tuý
Phân tích giá và chất lượng hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh
Thu thập các thông tin về giá thành, giá bán và chất lượng của sản phẩm cạnh tranh;
tương quan so sánh với SPCT Nghiên cứu thái độ của khách hàng về tương quan giá và chất lượng sản phẩm cạnh tranh;
tương quan so sánh với SPCT Phân tích điểm mạnh và điểm yếu trong chính sách giá của đối thủ cạnh tranh Xác định phạm vi, tính chất, mức độ các phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh
PP: Mua sản phẩm cạnh tranh về phân
tích; Sưu tầm biểu giá các sản phẩm bán
trên thị trường; Điều tra phỏng vấn trung
gian và khách hàng
Trang 8Môi trường kinh tế: tăng trưởng/ suy thoái, lãi suất, lạm phát, thất nghiệp…
Quy định của chính phủ:
trần giá…
Các đạo luật liên quan đến giá: bán phá giá, giá độc quyền…
Tiến trình xác định mức giá ban đầu cho sản
trường
mục tiêu
Xác định chi phí sản xuất
Phân tích giá
và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mức giá cụ thể
Trang 9v Định giá dựa vào chi phí
v Định giá theo giá trị cảm nhận
v Định giá theo giá hiện hành
v Định giá đấu thầu kín
Xác định chi phí sản xuất
Phân tích giá và sản phẩm của ĐTCT
Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mức giá cụ thể
PP định giá dựa vào chi phí
v Các cách định giá dựa vào chi phí (1):
Cộng lãi vào giá thành: Pdk = Z + ∏dk/đvsp
Ø Đánh giá:
ü Đơn giản, dễ tính toán
ü Bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và sự nhận thức về giá của
KH
Sản
phẩm Chi phí Giá bán Giá trị Khách hàng
Trang 10PP định giá dựa vào chi phí
v Các cách định giá dựa vào chi phí (2):
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: Pmt = Z + ∏ /vốn đầu tư/Qmt
àPhân tích điểm hoà vốn: Qhv.P= FC + AVC Qhv
è Qhv = FC/ (P – AVC) è Qmt=(FC
+ ∏ mt)/(P-AVC)
v Các cách định giá dựa vào chi phí (2):
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Ø Đánh giá:
ü Khắc phục được nhược điểm của phương
pháp cộng lãi vào giá thành;
ü Đạt tính chính xác cao khi DN dự báo chính
xác cầu thị trường và cạnh tranh;
ü Giúp DN có những quyết định có tính dài hạn
trong việc thực hiện các mục tiêu tài chính
PP định giá dựa vào chi phí
Trang 11PP định giá dựa vào chi phí
các loại chi phí; đảm bảo đạt được mức
tiêu thụ dự kiến với mức giá dự kiến
Định giá theo giá trị cảm nhận
v DN định giá bán sản phẩm căn cứ vào cảm nhận
của người mua về giá trị họ nhận được từ sản
xác định lợi nhuận theo mức chi phí và giá dự kiến
triển khai thăm
dò sản phẩm với mức giá thử nghiệm
triển khai thuyết phục
KH bằng cách so sánh với các
sp tương đương
xác định chính xác nhận thức của thị trường
về giá trị của sản phẩm
Trang 12Định giá theo giá trị cảm nhận
v Điều kiện áp dụng:
ü DN có đủ năng lực marketing để xác định
được chính xác nhu cầu và đánh giá của
KH về giá trị SP; đưa ra được các chương
trình marketing để chứng minh với KH
rằng lợi ích mà họ nhận được từ việc tiêu
- Cạnh tranh trên thị trường gay gắt, trong khi sp không có gì khác biệt so với sp cạnh tranh
- Thị trường độc quyền nhóm: công ty nhỏ thường định giá dựa vào các công ty dẫn đầu thị trường
- Khi muốn lôi kéo
KH với sp chất lượng hơn
Định giá thấp hơn giá của sản phẩm cạnh tranh
- Khi KHMT của
DN nhạy cảm về giá; khi chất lượng sản phẩm
so với ĐTCT là ngang bằng nhưng DN muốn lôi kéo KH
Định giá cao hơn giá của sản phẩm cạnh tranh
- Trong trường hợp chất lượng sản phẩm/dịch vụ của DN cao hơn
so với ĐTCT
- Khi DN muốn định vị, xây dựng hình ảnh DN có chất lượng tuyệt hảo, cao cấp
Định giá theo giá hiện hành
Trang 13Định giá theo giá hiện hành
ü Là một hình thức của giá cạnh tranh
song không mang tính công khai Các
doanh nghiệp tham gia đấu thầu định
giá dựa trên cơ sở dự đoán các đối thủ
cạnh tranh sẽ định giá là bao nhiêu; sau
đó tính toán xác suất thắng thầu của
từng mức giá và lựa chọn mức giá mang
lại lợi nhuận theo xác suất là cao nhất
ü Xác suất thắng thầu dựa trên cả mức giá
và chất lượng, dịch vụ sản phẩm trong
tương quan so sánh với đối thủ cạnh
tranh
Trang 14Cỏc phương phỏp định giỏ nờu trờn tạo ra những
phương ỏn giỏ khỏc nhau và DN phải lựa chọn
một mức giỏ hợp lý
à phải xem xột mức giỏ được lựa chọn cú:
ỹ Cú đạt được cỏc mục tiờu đề ra hay khụng
ỹ Cú phối hợp với cỏc thành phần khỏc của
marketing để thực hiện cỏc mục tiờu về định
Xỏc định chi phớ sản xuất
Phõn tớch giỏ và sản phẩm của ĐTCT
Lựa chọn phương phỏp định giỏ
Lựa chọn mức giỏ cụ thể
Giá của các sản phẩm cạnh tranh
COMPETITOR
Giá quá cao không thể có cầu
Giá quá thấp
không thể có lợi
nhuận
Khoảng định giá
Đánh giá của khách hàng về tính
độc đáo của sản phẩm
CUSTOMER
Giá thành
COST
Ngoài ra, cần phải xem xột thờm những yếu tố
khỏc để đảm bảo mức giỏ được lựa chọn cú
tương thớch với mụi trường hoạt động marketing:
ỹ Yếu tố mụi trường kinh tế và cỏc mụi
trường khỏc (phỏp luật, văn húa…)
ỹ Tõm lý khỏch hàng
ỹ Phản ứng của cỏc trung gian thương mại và
cỏc lực lượng hữu quan khỏc
Trang 15Các chiến lược giá
DN phải xây dựng chiến lược giá để có thể thích ứng một cách nhanh
chóng với môi trường động của marketing như những thay đổi về
cầu, chi phí, khai thác tối đa những cơ hội và phản ứng kịp thời với
các thủ đoạn cạnh tranh
Các kiểu chiến lược giá
cơ bản
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
Chiến lược giá cho danh mục hàng hóa
Các chiến lược điều chỉnh mức giá cơ bản
Thay đổi giá
Đối phó lại việc thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
hơn giá trị thực tế của sản phẩm) nhằm vào
những người chấp nhận, có điều kiện và sẵn sàng
mua nhất (khách hàng tiên phong); khi có đối thủ
cạnh tranh thâm nhập thị trường và/hoặc khi mức
tiêu thụ giảm xuống thì giảm giá
à Đặc điểm:
ü Theo đuổi lợi nhuận ngắn hạn
ü Định giá cao à giảm dần
Hớt váng sữa (hớt phần ngon)
Trang 16Chiến lược giá cho sản phẩm mới
• Sản phẩm:
– Các sản phẩm công nghệ cao, có chi phí R&D cao trong khi
chu kỳ đời sống sản phẩm là ngắn
– Sản phẩm có tính dị biệt đáng kể có thể được định vị với hình
ảnh SP chất lượng cao và mức giá cao góp phần tạo nên hình
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
• Chi phí:
– Biến phí chiếm tỷ lệ cao trong tổng phí à không có lợi thế
theo quy mô, hoặc
– Giá thành không quá cao (do chưa đạt được mức có lợi thế quy
mô) đến mức khi cộng thêm cước phí vận chuyển và các chi
phí khác lại “triệt tiêu” hết phần lợi nhuận của DN
• Cạnh tranh:
– Thời gian để đối thủ cạnh tranh nhảy vào thị trường là đủ lớn
Hớt váng sữa (hớt phần ngon)
Trang 17Xâm nhập thị trường
trị thực tế của sản phẩm) nhằm mục đích thuyết phục số lượng lớn
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
Trang 18Xâm nhập thị trường
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
Điều kiện áp dụng:
• Chi phí:
- Biến phí chiếm tỷ lệ thấp trong tổng phí và có lợi thế
kinh tế nhờ quy mô
• Cạnh tranh:
- Giá hạ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn (giá thấp như một rào cản gia nhập thị trường
cho các đối thủ tiềm ẩn)
Chiến lược giá cho danh mục sản phẩm
Các sản phẩm khác nhau trong toàn danh
mục đều có liên quan với nhau về cầu và
về chi phí à có thể phối hợp định giá các
sản phẩm trong danh mục với nhau để
tăng cơ hội lựa chọn của khách hàng, gia
tăng sức cạnh tranh và thu lợi nhuận tổng
thể của toàn danh mục cao hơn
Trang 19Chiến lược giá cho danh mục sản phẩm
Các trường hợp định giá cho danh mục sản phẩm:
Định giá cho chủng loại hàng hoá: những sản phẩm cùng
loại nhưng khác nhau về chất lượng hoặc kiểu dáng, mẫu
mã
Mục đích: để tăng doanh thu và lợi nhuận của cả chủng loại
Định giá cho những hàng hoá phụ thêm: những sản phẩm
đi phụ thêm cho sản phẩm chính để thành trọn bộ, tuy
nhiên việc có hay không có sản phẩm đó không phải là
yếu tố quan trọng trong việc sử dụng sản phẩm chính và
sản phẩm chính mang lại doanh thu chủ yếu
Mục đích: tăng doanh thu đồng thời gia tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm chính
Định giá cho sản phẩm kèm theo bắt buộc: những sản
phẩm bắt buộc phải đi kèm với sản phẩm chính trong quá
trình sử dụng của sản phẩm chính
Mục đích: Tăng mức tiêu thụ cho sản phẩm mang lại doanh thu chính
Định giá cho sản phẩm phụ của quá trình sản xuất: những
sản phẩm phụ phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
chính
Mục đích: đảm bảo được chi phí và có lãi cho cả sản phẩm chính
và sản phẩm phụ
Các chiến lược điều chỉnh giá
• “phân chia” sản phẩm/dịch vụ thành 2 phần để định giá: phần cố định (tiêu dùng tối thiểu) và phần biến đổi (tiêu dùng phụ trội)
Định gi á theo
nguyên tắc địa lý
Trang 20• Chiết khấu theo khối lượng mua
• Chiết khấu chức năng
• Chiết khấu thời vụ
• Chiết giá để khuyến khích thanh toán nhanh
• Chiết giá tâm lý…
Định giá khuyến mại:
• Định giá cao điểm/ thấp điểm
Định giá phân biệt (thay
đổi mức giá cơ bản)
Các chiến lược điều chỉnh giá
Chiến lược thay đổi giá
Chủ động cắt giảm giá
• Dư thừa năng lực sản xuất, Thị phần giảm sút, có chiến lược
khống chế thị trường
Chủ động tăng giá
• Tăng chi phí đầu vào/ lạm phát, Cầu vượt quá cung
Có thể được hiểu là: Sản phẩm có khuyết tật và bán chậm; Chất lượng sản phẩm giảm sút; Sản phẩm chuẩn
bị được thay thế bằng sản phẩm mới, tốt hơn, DN gặp khó khăn có thể bị giải thể, do đó sẽ không cung cấp phụ tung thay thế trong tương lai; Giá có thể còn xuống nữa, cần chờ thêm…
Có thể gây khó khăn cho tiêu thụ song cũng có thể
mang lại nhiều phản ứng tích cực: Mặt hàng bán
chạy quá không mua ngay thì không kịp, Sản
phẩm có giá trị đặc biệt nào đó, Người bán muốn
Cắt giảm
giá
Tăng giá
Trang 21Chiến lược đối phó về giá với ĐTCT
v Khi các ĐTCT thay đổi giá, DN cần xem xét để đưa ra
chiến lược ứng phó phù hợp:
ü Xem xét cấu trúc cạnh tranh ngành để đưa ra quyết định có nên
đối phó hay không, nếu có thì nên làm gì
ü Giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm và tầm quan trọng của
mặt hàng đang bị cạnh tranh trong danh mục hàng hoá của mình
v Các câu hỏi cụ thể mà DN cần trả lời trước khi đưa ra
chiến lược đối phó về giá:
ü Tại sao ĐTCT lại thay đổi giá? VD: chiếm thị phần, tận dụng
năng lực sản xuất dư thừa, do chi phí thay đổi…
ü ĐTCT dự tính thay đổi giá tạm thời hay vĩnh viễn?
ü Nếu DN không đối phó thì thị phần, lợi nhuận và hình ảnh của
mình sẽ thay đổi như thế nào? Có những cách đối phó nào có
thể áp dụng, sau đó ĐTCT sẽ phản ứng tiếp theo như thế nào?
Giữ nguyên giá và đẩy mạnh các biện pháp MKT
Nâng cao chất lượng nhận thức được Giảm giá
Nâng chất lượng và nâng giá Tung ra chủng loại có giá thấp hơn
Chiến lược đối phó về giá với ĐTCT