Khởi động máy - Đóng cầu dao điện - Đóng công tắc nguồn máy CNC - Bấm nút POWER ON nút màu xanh, chờ khoảng 1 phút - Xoay nút dừng khẩn cấp nút tròn màu đỏ theo chiều mũi tên trên mặt nú
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH MÁY TIỆN CNC 1640 VÀ CÁC CHU TRÌNH HỖN HỢP TIỆN CƠ BẢN CỦA HỆ FANUC
I HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
1 Khởi động máy
- Đóng cầu dao điện
- Đóng công tắc nguồn máy CNC
- Bấm nút POWER ON (nút màu xanh), chờ khoảng 1 phút
- Xoay nút dừng khẩn cấp (nút tròn màu đỏ) theo chiều mũi tên trên mặt nút xoay
2 Cho máy về điểm “O” HOME
Thông thường các máy CNC sau khi khởi động phải cho máy về điểm “O”
- Chuyển nút xoay sang vị trí HOME
- Bấm nút POS để hiển thị tọa độ
- Bấm ALL để xem tọa độ (MACHINE)
- Bấm nút nằm giữa các trục X và Z để máy bắt đầu di chuyển về điểm chuẩn tuần tự theo phương X trước rồi đến Z
- Khi trên màn hình tọa độ MACHINE của máy là 0,0 thì đèn báo về điểm chuẩn sẽ hết nhấp nháy
- Máy đã về điểm chuẩn xong Ta chỉ cần cho máy về điểm chuẩn một lần duy nhất ngay sau khi khởi động máy , sau đó không cần phải cho máy về điểm chuẩn nữa
3 Di chuyển bàn dao
- Để di chuyển bàn dao ta chuyển sang chế độ quay tay hoặc chế độ chạy tự động
- Tốc độ di chuyển của bàn dao khi chạy tự động được điều khiển bởi nút chọn vận tốc FEEDRATE
- LƯU Ý: khi di chuyển bàn dao ta phải di chuyển theo phương Z trước để tránh va chạm với ụ chống tâm Khi chưa quen chỉ nên di chuyển bằng tay quay
Trang 2- Khi dùng tay quay để ý vị trí của nút xoay X1 là một vạch trên tay quay tương ứng 0.001 mm, X10 là một vạch trên tay quay tương ứng 0.01 mm, X100 là một vạch trên tay quay tương ứng 0.1 mm
4 Thực hiện một số lệnh bằng cách nhập trực tiếp
- Chuyển nút xoay sang vị trí MID (hình bàn tay), bấm PROG
- Nhập lệnh cần thực hiện, bấm EOB, bấm INSERT, bấm START để máy thực hiện lệnh
Vd: Gọi dao số 3 ta làm như sau:
Chọn vị trí MDI, bấm PROGRAM, bấm MDI phía dưới màn hình, nhập T0303, bấm EOB, bấm INSERT, bấm START
- Một số lệnh khác:
Cho trục chính quay 1000v/p nhập: S1000 M03 (M04) với M03, M04 dùng để chọn chiều quay trục chính
- Sau khi trục chính quay, kết hợp với di chuyển bàn dao bằng tay để thực hiện OFFSET dao
5 OFFSET dao: hướng dẫn trong bài offset và chạy thử chương trình
6 Lập trình trên máy CNC
- Chọn chế độ EDIT, bấm PROGRAM
- Nhập tên chương trình: ví dụ O0001, bấm nút trên bàn phím O0001, bấm EOB, bấm INSERT thì tên chương trình O0001 sẽ hiện trên màn hình, nếu tên chương trình đã tồn tại trong bộ nhớ thì máy sẽ mở ra, nếu chưa có thì tạo file mới
7 Để xóa một mã lệnh
- Di chuyển con nháy đến ngay vị trí cần xóa và bấm nút DELETE để xóa, thay thế bấm ALTER, chèn một mã lệch ta di chuyển con nháy đến trước
vị trí cần chèn, nhập lệnh và INSERT
8 Xóa chương trình đang lưu trên máy
- Chọn chế độ EDIT, bấm PROGRAM, nhập tên chương trình (ví dụ O0001) bấm mũi tên hướng xuống, bấm DELETE
9 Chạy chương trình
- Chọn vị trí EDIT, gọi chương trình cần gia công, bấm nút RESET để dấu nháy chuyển về vị trí đầu chương trình
- Chuyển sang vị trí MEM, bấm nút POS để kiểm tra giá trị các tọa độ
Trang 3- Bấm nút START để chạy chế độ tự động.
- Chạy từng câu lệnh ta chọn SBLK thì sau khi máy chạy xong câu lệnh ta bấm nút STAR để chạy tiếp câu lệnh tiếp theo
- Sau khi máy đã chạy ổn định ta có thể tăng nút tốc độ chạy dao nhanh lên 25% hoặc 50%
10.Tạm dừng chương trình đang gia công
- Bấm FEEDHOLD
- Để gia công tiếp ta bấm START
11.Tắt máy
- Sau khi làm vệ sinh máy xong
- Nhấn nút dừng khẩn cấp (chờ 30 giây), bấm OFF (màu đỏ), ngắt công tắc nguồn và ngắt cầu dao điện
LƯU Ý: KHI LẬP TRÌNH TA PHẢI THÊM DẤU “.” (DẤU CHẤM) ĐỂ
PHÂN BIỆT PHẦN NGUYÊN VÀ PHẦN LẼ
VÍ DỤ: Ta cần cho chạy dao nhanh đến Z100: lệnh G00 Z100 (sai) mà phải bấm G00 Z100 và bấm EOB
II CÁC CHU TRÌNH HỖN HỢP TRÊN MÁY CNC 1640 HỆ FANUC
1 Chu trình gia công thô theo biên dạng hướng trục
- Lệnh: G71
Trang 4- Cấu trúc: G71 U_ R_;
G71 P_Q_U1_W_F_;
Trong đó: -U: chiều sâu mỗi lớp cắt thô tính theo hướng trục
-R: khoảng cách thoát dao theo góc 450
-P: số thứ tự câu lệnh bắt đầu lập trình biên dạng -Q: số thứ tự câu lệnh kết thúc lập trình biên dạng -U1: lượng dư chừa lại để gia công tinh theo phương X (tính theo đường kính)
-W: lượng dư chừa lại gia công tinh theo phương Z -F: tốc độ tiến dao khi gia công thô theo hướng trục
VÍ DỤ:
2 Chu trình gia công thô theo biên dạng hướng kính
Trang 5- Lệnh: G72
- Cấu trúc: G72 W_ R_;
G72 P_Q_U_W1_F_;
Trong đó: -W: chiều sâu mỗi lớp cắt thô tính theo hướng kính
-R: khoảng cách thoát dao theo góc 450
-P: số thứ tự câu lệnh bắt đầu lập trình biên dạng -Q: số thứ tự câu lệnh kết thúc lập trình biên dạng -U: lượng dư chừa lại để gia công tinh theo phương X (tính theo đường kính)
-W1: lượng dư chừa lại gia công tinh theo phương Z -F: tốc độ tiến dao khi gia công thô theo hướng kính
3 Chu trình gia công tinh
- Lệnh: G70
- Cấu trúc: G70 P_Q_U_W_F_;
Trong đó: -P: số thứ tự câu lệnh bắt đầu lập trình biên dạng
-Q: số thứ tự câu lệnh kết thúc lập trình biên dạng -U: lượng dư gia công tinh theo phương X (tính theo đường kính)
Trang 6-W: lượng dư gia công tinh theo phương Z -F: tốc độ tiến dao khi gia công tinh
4 Chu trình gia công thô tiện chép hình
- Lệnh: G73
- Cấu trúc: G71 U_ R_W;
G71 P_Q_U1_W1_F_;
Trong đó: -U: tổng lượng dư gia công thô theo phương X
(tính theo bán kính) -R: số lần cắt khi gia công thô -W: tổng lượng dư gia công thô theo phương Z -P: số thứ tự câu lệnh bắt đầu lập trình biên dạng -Q: số thứ tự câu lệnh kết thúc lập trình biên dạng -U1: lượng dư chừa lại để gia công tinh theo phương X (tính theo đường kính)
-W1: lượng dư chừa lại gia công tinh theo phương Z -F: tốc độ tiến dao khi gia công thô theo hướng trục
5 Chu trình khoan
Trang 7- Lệnh: G74
- Cấu trúc: G74 R_;
G74 Z_Q_F_;
Trong đó: -R: khoảng cách lùi dao theo phương Z
-Z: chiều sâu khoan theo phương Z -Q: chiều sâu mỗi lớp khoan (Q1000=1mm)
6 Chu trình tiện mặt đầu, tiện rãnh hướng trục
- Lệnh: G74
- Cấu trúc: G74 R_;
G74 X_Z_P_Q_R1_F_;
Trong đó: -R: khoảng cách lùi dao theo phương Z
-X: tọa độ đáy rãnh theo phương X (tính theo đường kính)
-Z: tọa độ đáy rãnh theo phương Z -P: khoảng cách dịch chuyển để gia công lớp tiếp theo theo phương X (tính theo bán kính P1000 = 1mm) -Q: chiều sâu mỗi lớp cắt theo phuong Z (Q1000=1mm) -R1: khoảng cách thoát dao theo phương X tại đáy rãnh (thường bỏ qua)
-F: tốc độ tiến dao tiện mặt đầu, tiện rãnh hướng trục
7 Chu trình tiện rãnh hướng kính
Trang 8- Lệnh: G75
- Cấu trúc: G75 R_;
G75 X_Z_P_Q_R1_F_;
Trong đó: -R: khoảng cách lùi dao theo phương X
-X: tọa độ đáy rãnh theo phương X (tính theo đường kính)
-Z: tọa độ đáy rãnh theo phương Z -P: khoảng cách dịch chuyển để gia công lớp tiếp theo theo phương X (tính theo bán kính P1000 = 1mm) -Q: chiều sâu mỗi lớp cắt theo phuong Z (Q1000=1mm) -R1: khoảng cách thoát dao theo phương X tại đáy rãnh (thường bỏ qua)
-F: tốc độ tiến dao tiện mặt đầu, tiện rãnh hướng trục
8 Chu trình tiện ren
- Lệnh: G76
- Cấu trúc: G00 X_Z_;
G76 P_ _ _ Q_R_;
G76 X1_Z1_R1_P1_Q1_F_;
Trong đó: -X, Z: vị trí ban đầu của dao
Trang 9-P_ số lần cắt tinh để ren hoàn chỉnh, _ _khoảng vuốt chân ren, _ _ _ góc ren
-Q: chiều sâu cắt nhỏ nhất (Q1000 = 1mm) -R: chiều sâu lớp cắt cuối cùng, lượng dư gia công tinh (R1000 = 1mm, thông thường Q < R)
-X1: đường kính chân ren theo phương X (X1= 0,64 x chiều cao ren)
(tính theo đường kính) -R1: độ sai lệch đường kính theo phương X (dùng trong gia công các ren côn)
-Z1: tọa độ điểm cuối của ren theo phương Z -P1:chiều cao ren
(P1000 = 1mm; chiều cao ren = 0.86 x bước ren) -Q1: chiều sâu mỗi lớp cắt theo phương X
(tính theo bán kính, Q1000=1mm) -F: tốc độ tiến dao tiện ren (mm/v; F= bước ren)