Công Cụ Ưu điểm Nhược điểmQuảng cáo - Có thể tiếp xúc với nhiều khách hàng trong cùng một thời gian - Chi phí khá thấp cho mỗi lần quảng cáo.. Bán hàng cá nhân -Có thể coi là công cụ bá
Trang 2I Khái quát về truyền thông
marketing tích hợp
Trang 32 Mục tiêu
Trang 43 Vai trò
Trang 54 Các công cụ, yếu tố
Trang 6Công Cụ Ưu điểm Nhược điểm
Quảng cáo - Có thể tiếp xúc với nhiều khách
hàng trong cùng một thời gian
- Chi phí khá thấp cho mỗi lần quảng cáo.
- Tạo ra hình ảnh về thương hiệu tốt.
- Tính năng động và sự phong phú của phương tiện để lựa chọn cao; có thể đạt được nhiều mục tiêu xúc tiến bán hàng.
- Lãng phí tiền quảng cáo cho những khách hàng không tiềm năng.
- Tính trông thấy được cao làm cho làm cho quảng cáo trở thành một mục tiêu của các trỉ chích marketing.
- Thời gian quảng cáo ngắn.
- Các khách hàng dễ lãng quên quảng cáo.
Bán hàng cá nhân -Có thể coi là công cụ bán hàng
có sức thuyết phục nhất do các nhân viên bán hàng gây ảnh hưởng trực tiếp đến các hành vi của người mua
-Cho phép trao đổi thông tin hai chiều.
-Thích hợp nhất với các sản phẩm kỹ thuật phức tạp
-Chi phí cao cho mỗi lần giao dịch.
-Đào tạo người bán hàng, nhất là bán hàng chuyên nghiệp rất tốn kém.
-Tuyển dụng lực lượng bán hàng khó khăn.
-Người bán hàng tồi có thể gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh công ty, sản phẩm và thương hiệu.
Trang 7
Xúc tiến bán (khuyến mại) -Khuyến khích nhu cầu tiêu dùng, từ
Quan hệ công chúng (PR) -Thu hút được sự chú ý của cộng đồng
- Chi phí thường cao
Marketing trực tiếp -Có thể tương tác trực tiếp với khách
hàng, tạo sự phản hồi hay giao dịch của khách hàng tại mọi địa điểm.
-Gia tăng sự ưa chuộng và tác động trực tiếp tới hành vi mua hàng
- Tương tự như bán hàng cá nhân, công cụ này đòi hỏi nhiều lực lượng marketing, chi phí cao.
- Người marketing kém có thể ảnh hưởng xấu đến hình ảnh công ty và sản phẩm.
Marketing tương tác -Khách hàng có thể nhận và biến đổi
thông tin, hình ảnh, đặt câu hỏi và phản hồi mọi lúc, mọi nơi.
- Thường thông qua internet mất thời gian thực hiện giao dịch mua bán hơn.
Trang 85 Các căn cứ để xác định hỗn
hợp xúc tiến
Trang 95 Các căn cứ để xác định hỗn hợp
Trang 106 Quy trình lập kế hoạch xúc tiến hỗn
hợp
Là quá trình lên kế hoạch, thực hiện, đánh giá và
kiểm soát cách sử dụng các công cụ xúc tiến để giao tiếp một cách hiệu quả với khách hàng mục tiêu.
Khái niệm
Trang 11Quy trình lập kế hoạch truyền thông mar tích hợp
Trang 12II Lập kế hoạch và thực hiện các
chương trình quảng cáo
Khái
niệm
Trang 132 Mục tiêu và nhiệm vụ
Mục tiêu cuối cùng: tối đa lượng bán hàng, lợi nhuận
Nhiệm vụ:
Duy trì sự hợp tác của các nhà phân phối
Làm cho người tiêu dùng quen với việc sử dụng sản
phẩm
Xây dựng hình ảnh thương thương hiệu thương mại
Thu hút được sự chú ý của nhiều khách hàng tương lai
Tạo ra thiện chí đối với sản phẩm, thương hiệu hoặc công ty
Trang 14Nhiệm vụ
Giới thiệu được những đặc trưng độc đáo của sản
phẩm
Giới thiệu sản phẩm mới
Thúc đẩy các nhà phân phối dự trữ sản phẩm
Thông báo cho khách hàng về các mức giá bán
Xây dựng sự trung thành của khách hàng với thương hiệu
Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà sản xuất và người phân phối
Trang 153 Các quyết định ngân sách phụ thuộc vào:
Trang 164 Chiến lược thông điệp
Để có hiệu quả quảng cáo thông điệp quảng cáo cần đáp ứng được 2 tiêu chuẩn chung:
Tuân theo nguyên tắc cơ bản của truyền đạt thông tin
Được xây dựng trên lý thuyết về động cơ và hành
vi con người
sự pha trộn giữa kỹ năng marketing và khả năng sáng tạo
Trang 17Lựa chọn hỗn hợp phương tiện
- Ngoài trời ( biển QC…)
- Trên phương tiện giao thông
- QC tại điểm mua hàng )
Trang 18III Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình xúc tiến bán hàng
Xúc tiến bán hay khuyến mãi là những nỗ lực marketing được áp dụng cho một khoảng thời gian nhất định, tác
động vào khách hàng, người bán lẻ hoặc người bán buôn
để khuyến khích việc dùng thử, tăng nhu cầu của khách hàng hoặc cải thiện sự trưng bày hay dự trữ sản phẩm
Trang 19Mục tiêu
Trang 20Mục tiêu
Nhắm vào người bán buôn bán lẻ
Trang 21Chiến lược thực hiện
Chiến lược đẩy Chiến lược kéo
Trang 22Hình thức của xúc tiến bán
Trang 23IV Lập kế hoạch và thực hiện hoạt động quan hệ công chúng ( PR )
mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với
cộng đồng và các nhóm công chúng khác
nhau bằng việc đưa ra những thông tin tốt
trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng 1 hình ảnh tốt đẹp cho doanh nghiệp và
xử lý những tin đồn, vụ việc bất lợi, rủi ro
Trang 24Các công cụ chủ yếu của PR
Bản tin, bài nói chuyện, thông cáo báo chí
Tổ chức sự kiện
Tài liệu in ấn, tài liệu nghe nhìn
Hoạt động tài trợ cho các hoạt động xã hội, văn hóa,thể thao
Các phương tiện nhận diện thương hiệu và doanh nghiệp
Website
Trang 25IV Quản trị bán hàng
Trang 26Quy trình bán hàng
Trang 27Các nguyên tắc cơ bản cho người bán
hàng
Trang 28Quản lý hoạt động bán hàng cá nhân
Trang 29Xuất phát điểm là một nhãn hàng rẻ tiền và kém chất
lượng… Cùng với sự cải tiến về kỹ thuật, chất lượng,
Samsung thay đổi kế họach tiếp thị cùng với sự đầu tư
mạnh tay cho các kế họach Marketing khiến SS vươn lến đứng đầu thế giới tại thời điểm hiện tại – 2013 với doanh số các thiết bị điện tử, nhất là Smartphone
Trang 30Quyết định Xúc tiến hỗn hợp SS
A Xem xét và điều chỉnh kế họach Marketing
Trang 31B Phân tích tình huống chương trình
xúc tiến thương mại
Phân tích bên trong:
Trang 32Phân tích bên ngoài
Trang 33C Phân tích quá trình truyền thông
mới, người nhận thông tin truyền thông có
thể diễn ra theo quá trình sau :
Trang 34Sau khi sử dụng sản phẩm, phản hồi của khách hàng tích tực hay tiêu cực cũng có thể ảnh hưởng tới doanh số bán hàng
Trang 35Phân tích nguồn , thông điệp và các
nhân tố kênh
Trang 36D Xác định ngân sách
Trang 37D Xác định ngân sách
Trang 38E Phát triển và thực hiện chương trình Mar tích hợp
Trang 40Cảm ơn các bạn và cô giáo theo dõi và lắng nghe !!!!