v Hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm: o Tên gọi: o Dấu hiệu logo, biểu trưng o Câu khẩu hiệu slogan o Nhạc hiệu o Nhãn hiệu thương mại trademark • Là bộ phận có thể đọc được p
Trang 1CHƯƠNG 7
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM
Hà nội, tháng 01/2013 thanhpham.neu@gmail.com
Nội dung chương
1 Sản phẩm theo quan điểm marketing
1.1 Khái niệm
1.2 Ba cấu độ cấu thành sản phẩm
1.3 Phân loại sản phẩm
2 Các quyết định liên quan đến sản phẩm
2.1.Quyết định các đặc tính sản phẩm
2.2 Các quyết định về thương hiệu
2.3 Các quyết định về bao gói và dịch vụ sản
phẩm
3 Các quyết định về chủng loại và danh
mục sản phẩm
3.1 Quyết định về bề rộng của chủng loại
3.2 Quyết định về danh mục
4 Thiết kế và marketing sản phẩm mới
4.1 Khái quát về sản phẩm mới
4.2 Quy trình phát triển sản phẩm mới
5 Chu kỳ sống sản phẩm
5.1 Khái niệm
5.2 Các giai đoạn trong chu kỳ sống
Mục tiêu chương
• Hiểu khái niệm sản phẩm theo quan điểm MKT và ý nghĩa của việc phân chia cấp
độ cấu thành sản phẩm
• Phân tích được các quyết định thương hiệu
• Nêu được các quyết định về bao gói, dịch vụ, chủng loại
và danh mục sản phẩm
• Phân tích được chu kỳ sống của sản phẩm và các quyết định marketing theo CKSSP
Trang 2Là một tập hợp tất cả
các thuộc tính, các đặc
tính hữu hình và các lợi
ích vô hình được thiết
kế để thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng
Sản phẩm theo quan điểm marketing
Ba cấp độ cấu thành sản phẩm
Bảo hành
Uy tín
Tín dụng
Lắp đặt
Dịch
Nhãn hiệu
Chất lượng
Thuộc tính
Bố cục
bên
ngoài
Lợi ích cơ bản/cốt lõi
Sản
phẩm
cốt lõi
Sản
ü Sản phẩm ý tưởng/cốt lõi:
Lợi ích cơ bản của sản phẩm ü Sản phẩm hiện thực: những yếu tố tồn tại trong thực tế của sản phẩm, chứa đựng lợi ích mà khách hàng tìm kiếm ü Sản phẩm hoàn chỉnh:
những yếu tố gia tăng giá trị cho sản phẩm hiện thực
Trang 3Ý nghĩa của việc phân thành ba cấp
độ là gì?
Ø Cấp độ 1: trả lời cho câu hỏi “khách hàng thực sự
mua gì?” à lợi ích, giá trị quan trọng nhất mà sản
phẩm mang lại cho khách hàng
Ø Cấp độ 2: phân biệt các sản phẩm giữa các đối thủ
cạnh tranh
Ø Cấp độ 3: là công cụ để các đối thủ cạnh tranh với
nhau
Phân loại sản phẩm (hàng tiêu dùng)
Trang 4CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN
ĐẾN SẢN PHẨM
Các quyết định về đặc tính sản phẩm
• Chất lượng là khả năng thực hiện các công năng thông qua: độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, mức
độ dễ sử dụng, các đặc tính khác…
• Gắn với hình ảnh định vị
• Chất lượng đo lường bằng tính đồng đều hay nhất quán - TQM
Quyết định về chất
lượng – mang tầm
chiến lược để dành lợi
thế cạnh tranh
• Tính năng phản ánh các công năng của sp
• Cần lựa chọn tính năng thực sự có giá trị với KH
và có chi phí hợp lý
Quyết định về các tính
năng của sản phẩm
• Xử lý hài hoà hai phương diện: kiểu dáng và khả
Trang 5QUYẾT ĐỊNH VỀ THƯƠNG HIỆU
Thương hiệu là gì?
“Brand”
“Một tên gọi, ký hiệu, biểu tượng, hoặc thiết kế để phân biệt hàng hóa và dịch vụ của người bán này với các đối thủ
cạnh tranh khác.”
Hiệp hội MKT Hoa Kỳ
Trang 6factory; a brand is something that is bought by
a customer A product can be copied by
competitors; a brand is unique A product can
be quickly outdated; a brand is timeless.”
Thương hiệu vs Nhãn
hiệu?
Thương hiệu là gì?
v Các yếu tố cốt lõi của thương hiệu:
ü Các thuộc tính: thiết kế hoàn hảo, bền, sang trọng,
tốc độ,…
ü Các lợi ích: thuộc tính chuyển thành lợi ích
ü Giá trị: giá trị khách hàng mong đợi trùng với lợi ích
sản phẩm mang lại
ü Tính cách: thương hiệu phản ánh tính cách
Trang 7Thương hiệu là gì?
v Hệ thống nhận diện thương hiệu bao gồm:
o Tên gọi:
o Dấu hiệu (logo, biểu trưng)
o Câu khẩu hiệu (slogan)
o Nhạc hiệu
o Nhãn hiệu thương mại (trademark)
• Là bộ phận có thể đọc được (phát âm
được) của thương hiệu
• Biểu tượng
• Hình vẽ
• Màu sắc
• Kiểu chữ đặc thù
• Được đăng ký
• Được pháp luật bảo vệ bản quyền
Các quyết định trong xây dựng thương hiệu
Định vị thương hiệu
• Đặc điểm: dễ bị sao chép
• Lợi ích: liên kết giữa cấu tạo sp và lợi ích
• Niềm tin và giá trị: thương hiệu mạnh
Lựa chọn tên thương
hiệu
• Lựa chọn
• Bảo vệ
Bảo trợ thương hiệu
• Nhà sản xuất
• Nhà phân phối
• Nhượng quyền
• Đồng thương hiệu
Phát triển thương hiệu
• Mở rộng dòng sản phẩm
• Mở rộng thương hiệu
• Đa thương hiệu
• Thương hiệu mới
Trang 8Yêu cầu đặt tên nhãn hiệu
Đơn giản, ngắn gọn,
dễ đọc, dễ nhớ, dễ phát
âm
Dễ bảo hộ,
dễ hội nhập quốc tế
Thân thiện
và có ý nghĩa
Khác biệt, nổi trội và độc đáo
Khả năng
liên tưởng
cao
Định vị thương
hiệu
Lựa chọn tên thương hiệu
Bảo trợ thương hiệu
Phát triển thương hiệu
Quy trình đặt tên cho thương hiệu
Xác định
mục tiêu
tên
Khai thác, tận
dụng các
nguồn sáng tạo
Đưa ra một số phương án: dễ đăng ký bảo hộ và phù hợp với mục tiêu định
vị
Điều tra
và rà soát
về pháp
lý trong
và ngoài nước
Kiểm tra tính khả thi và khảo sát thái độ, phản ứng của KHMT
Lựa chọn phương
án tốt nhất
Trang 9§
§
§
• Tivi
• Tủ lạnh
• Điện thoại
• Honda Civic
• Honda Dream
• Honda Wave
• Clear
• Sunsilk
• Omo
• Dove
• Lipton
• Lifebouy
Trang 10Bốn cách để bảo trợ thương hiệu
§ Thương hiệu của nhà sản xuất: thương hiệu quốc gia
§ Thương hiệu của nhà phân phối
§ Thương hiệu nhượng quyền
§ Đồng thương hiệu
Định vị thương
hiệu
Lựa chọn tên thương hiệu
Bảo trợ thương hiệu
Phát triển thương hiệu
Định vị thương
hiệu
Lựa chọn tên thương hiệu
Bảo trợ thương hiệu
Phát triển thương hiệu
Mở rộng dòng sản phẩm
Mở rộng thương hiệu
Dùng nhiều thương hiệu
Phát triển thương hiệu mới
Chủng loại sản phẩm Hiện tại Mới
Hiện tại
Mới
Trang 11• Mở rộng dòng sản phẩm: là cách thức dùng
những dấu hiệu nhận diện của thương hiệu
hiện tại cho những sản phẩm hiện tại nhưng có
hình thức, màu sắc, quy mô, cấu trúc hoặc
hương vị mới
ü Đa số sản phẩm mới được tạo ra theo hướng này
ü Ưu: Ít tốn kém, ít rủi ro
ü Nhược: nếu mở rộng quá mức sẽ làm loãng ý
nghĩa định vị, gây nhầm lẫn, khó chịu cho KH à
giảm doanh thu những sản phẩm hiện tại
• Mở rộng thương hiệu: sử dụng những yếu tố
nhận diện thương hiệu của dòng sản phẩm hiện
tại cho dòng sản phẩm mới khác không cùng
chủng loại
§ Ưu: Chi phí & Niềm tin
§ Nhược: Ảnh hưởng tới nhãn hiệu cũ
Định vị thương
hiệu
Lựa chọn tên thương hiệu
Bảo trợ thương hiệu
Phát triển thương hiệu
Trang 12• Dùng nhiều thương hiệu: sử dụng những yếu
tố nhận diện thương hiệu khác nhau cho các
dòng sản phẩm khác nhau trong cùng chủng
loại
Định vị thương
hiệu
Lựa chọn tên thương hiệu
Bảo trợ thương hiệu
Phát triển thương hiệu
§ Ưu:
• Tăng khả năng
khai thác thị
trường
• Tiết kiệm diện
tích trưng bày
§ Nhược:
• Chi phí lớn
• Mỗi thương hiệu
có thể chỉ chiếm được thị phần nhỏ, không đủ mang lại lợi nhuận
Định vị thương
hiệu
Lựa chọn tên thương hiệu
Bảo trợ thương hiệu
Phát triển thương hiệu
• Phát triển thương hiệu mới: tạo ra một thương
hiệu hoàn toàn mới cho một chủng loại sản
phẩm mới
§ Ưu:
• Tăng khả năng
khai thác thị
trường
§ Nhược:
• Chi phí lớn, phân tán nguồn lực của công ty
• Phải tạo được sự
Trang 13Quyết định về bao gói
Hàng hóa
hữu hình
thường
đòi hỏi
phải
thông
qua quyết
định về
bao gói
với 2 bộ
phận
chính:
Cấu trúc vật chất của bao gói
Gồm:
Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm,
Lớp bảo
vệ bên ngoài và
sẽ bỏ đi khi sử dụng hàng hóa,
Lớp bao
bì cần thiết cho lưu kho
và vận chuyển hàng hóa
Nhãn hàng hóa và thông tin trên bao gói
Trang 14Quyết định về bao gói
Các chức năng của bao gói
Bảo quản, vận
chuyển sản
phẩm
Truyền thông – xúc tiến cho
sản phẩm
hàng nhận biết và bị thu hút
cải tiến sản phẩm,
tốt đẹp về sản phẩm và doanh nghiệp
Gia tăng sự tiện lợi khi sử dụng sản phẩm và mức giàu sang cho người sử dụng
Quyết định về bao gói
Một số yếu tố
cần quan tâm khi
ra quyết định bao
gói
• Đặc điểm sản
phẩm
• Đặc điểm của
KH
• Yêu cầu luật
pháp
• Cạnh tranh
•
•
•
•
Trang 15Quyết định về dịch vụ bổ sung cho sản phẩm
Các căn cứ quyết định
dịch vụ bổ sung
Mục tiêu định vị
Loại SP, giá trị SP, giai đoạn
trong CKSSP
Nhu cầu của khách hàng
Năng lực của doanh nghiệp
Hệ thống dịch vụ của đối thủ
cạnh tranh
Sự chấp nhận của trung gian
phân phối sản phẩm
Các căn cứ khác: môi trường
kinh doanh
Quyết định về chủng loại và danh mục hàng
hóa
v Danh mục hàng hóa là tập hợp tất cả các đơn vị hàng
hóa mà một người bán cụ thể chào bán
v Những hàng hóa giống nhau hoặc có liên quan chặt
chẽ với nhau (về một tiêu chuẩn nào đó) trong một
danh mục hàng hóa được xếp thành một chủng loại
hàng hóa:
ü Giống nhau về chức năng
ü Chung nhóm khách hàng
ü Cùng kiểu kênh phân phối
ü Cùng khuôn khổ giá
Trang 16v Các tiêu chí mô tả danh mục hàng hóa:
ü Bề rộng của danh mục: số chủng loại có trong danh mục;
ü Mức độ phong phú của danh mục: là tổng số mặt hàng
thành phần của danh mục;
ü Bề sâu của danh mục: là số các phương án thể hiện của
một nhãn hiệu/ mặt hàng;
ü Mức độ hài hòa: là mức độ gần gũi giữa các chủng loại
trong danh mục
Quyết định về chủng loại và danh mục
hàng hóa
Các quyết định trong khuôn khổ một chủng loại hàng hóa
Quyết định phát triển chủng loại (phát triển những mặt hàng/ nhãn hiệu hiện có trong
chủng loại theo hướng khách
hàng và quan hệ giá cả - chất
lượng) :
Quyết định bổ sung mặt hàng mới cho chủng loại Quyết định về chủng loại và danh mục hàng
hóa
Trang 17Các quyết định trong khuôn khổ danh mục hàng hóa
Gia tăng mức độ phong phú của danh mục : bổ sung
các mặt hàng cho các chủng loại, đưa công ty đến vị trí
của người có danh mục đầy đủ;
Phát triển bề sâu của danh mục: đưa thêm phương án
cho các sản phẩm đã có;
Gia tăng hoặc giảm mức độ hài hòa của danh mục:
muốn hoạt động đa lĩnh vực hay tập trung.
Quyết định về chủng loại và danh mục hàng
hóa
Thiết kế và marketing sản phẩm mới
Sản phẩm mới được hiểu
theo nghĩa tương đối và
rộng
Sự mới mẻ so với các sản phẩm hiện có về chức năng
của nó
Sự mới về phương diện pháp lý:
một sản phẩm mới hoàn toàn, mới về nguyên mẫu (đã có trên thế giới nhưng chưa có mặt tại một khu vực thị trường nhất định) hay một nhãn hiệu mới
Sự mới về nguyên tắc: sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường
Điều quan trọng để đánh
giá một sản phẩm có là
mới hay không là sự thừa
nhận của khách hàng.
Trang 18Hình
thành
ý
tưởng
Lựa
chọn
ý
tưởn
g
Soạn thảo
và thẩm đinh
dự án
Soạn thảo chiến lược Mkt cho sản phẩm mới
Thiết
kế sản phẩm hàng hóa mới
Thử nghiệm trong điều kiện thị trường
Thương mại hóa sản phẩm
Thiết kế và marketing sản phẩm mới
Các giai đoạn thiết kế và
marketing sản phẩm mới
Chu kỳ sống của sản phẩm
v Khái niệm: Product Life Cycle (PLC) - là khoảng
thời gian kể từ khi sản phẩm được tung vào thị
trường cho đến khi nó buộc phải rút lui khỏi thị
trường, thường được biểu diễn thông qua doanh số
tiêu thụ sản phẩm
à Thời gian dài hay ngắn và hình dạng của chu kỳ
sống thay đổi tùy thuộc vào sản phẩm cụ thể và khả
năng của người quản lý
Trang 19Một chu kỳ sống của sản phẩm được chia thành 4 giai đoạn theo
những đặc trưng về doanh thu, tiêu thụ và khách hàng:
ü Giai đoạn giới thiệu (tung sản phẩm vào thị trường) ü Giai đoạn tăng trưởng (phát triển)
ü Giai đoạn bão hòa (chín muồi) ü Giai đoạn suy thoái
• Đặc trưng của các giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm
Giới thiệu Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
Doanh thu
và lợi
nhuận
• Doanh thu tăng
chậm
• Lợi nhuận có thể
rất thấp hoặc âm
Doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh
Doanh thu và lợi nhuận tăng chậm, đạt tối đa rồi giảm sút
Doanh thu và lợi nhuận giảm dần đến 0
Khách
hàng
Khai phá – những
NTD có tiềm năng
nhất
Chấp nhận trước – những NTD có thu nhập cao và trên trung bình
Số đông – tất cả NTD
có tiềm năng
Lạc hậu hoặc trung thành
Đối thủ
cạnh
tranh
Ít Tăng dần • Ổn định và bắt đầu
giảm
• Cạnh tranh mạnh
Giảm bớt
Trang 20Chiến lược và các phản ứng Marketing trong từng giai đoạn của PLC
Giới thiệu Tăng trưởng Chín muồi Suy thoái
Mục
tiêu
chiến
lược
• Tạo sự biết đến và
dùng thử
• Chi phí cho
marketing rất cao
• Tăng tối đa thị phần • Tăng tối đa lợi nhuận
và bảo vệ thị phần
• Giảm chi phí, vắt kiệt nhãn hiệu
Sản
phẩm
• Chào bán sản phẩm
cơ bản (MKT không
biệt hoặc MKT tập
trung)
• Tăng chất lượng, tạo mẫu mã mới, tính chất mới (MKT phân biệt)
• Thay đổi một số yếu
tố đặc tính sản phẩm, xác định cơ hội tăng
sự khác biệt hóa
• Loại bỏ những mặt hàng yếu kém
Giá cả • Giá thâm nhập
hoặc giá hớt váng
tùy theo điều kiện cụ
thể của DN
• Giữ nguyên hoặc giảm chút ít để thu hút KH
• Sử dụng giá để đối chọi với ĐTCT thâm nhập TT
• Bảo vệ thị phần (thấp hơn hoặc bằng ĐTCT)
• Giữ các khách hàng trung thành
• Cắt giảm giá
Phân
phối • PP có chọn lọc
• Khuyến khích tạo
sự hợp tác với các
trung gian
• Tăng cường sự hợp tác với các trung gian
• Sử dụng các kênh mới, phân phối ồ ạt
• Phân phối ồ ạt nhất
• Từng bước cắt giảm các phụ phí, tăng cường dịch vụ sau bán
Tác động có chọn lọc, loại bỏ các kênh không sinh lời
Xúc tiến
hỗn hợp
• QC tạo sự biết đến
• Kích thích tiêu thụ
để thu hút dùng thử
• QC tạo sự ưa thích
• KTTT ở mức trung bình
• Tạo sự trung thành
• Tăng cường KTTT
để khuyến khích dùng các phương án khác nhau của SP/NH
• Tác động chọn lọc vào KH trung thành
• Giảm KTTT xuống mức tối thiểu